1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh thái nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010

78 484 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Một Số Phương Pháp Thống Kê Phân Tích Biến Động Giá Trị Sản Xuất Tỉnh Thái Nguyên Giai Đoạn 1990-2005 Và Dự Báo Đến Năm 2010
Tác giả Hoàng Lê Vũ
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Kim Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thống Kê
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đểđánh giá một cách cơ bản và toàn diện sự phát triển công nghiệp trongnhững năm đổi mới và dự đoán trong thời gian tới cần nghiên cứu đề tài: “ Vận dụng một số phương pháp thống kê phân

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua những thăng trầm của lịch sử, nhân loại đã trải qua nhiềugiai đoạn phát triển nhưng chỉ đến thời kỳ công nghiệp hoá thì mới pháttriển với tốc độ chóng mặt Ở những nước đã công nghiệp hoá, các nhucầu cơ bản của con người đã được đáp ứng và đang cố gắng quan tâm đếnnhững nhu cầu khác Vì thế, nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá lànhiệm vụ tối quan trọng đối với sự phát triển của một đất nước Mục tiêucủa Việt Nam trong thời kỳ đầu cũng là công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Đảng và nhà nước ta đã xác định chú trọng phát triển công nghiệp cho đếnnăm 2020 về cơ bản nước ta đã trở thành một nước công nghiệp Yêu cầunày đòi hỏi sự cố gắng rất lớn của chính quyền các cấp, từ trung ương đếnđịa phương Muốn trở lên giàu mạnh, không phụ thuộc vào các nước khácthì không có con đường nào khác là công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Thái Nguyên với vai trò là trung tâm công nghiệp ở các tỉnh miềnnúi phía bắc đã và đang góp phần vào mục tiêu chung của cả nước Được

sự quan tâm và chỉ đạo của chính quyền các cấp trong những năm qua giátrị sản xuất công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên luôn đạt mức tăng trưởngcao nhưng vẫn chưa tương xứng với vị thế và tiềm năng của Vùng Đểđánh giá một cách cơ bản và toàn diện sự phát triển công nghiệp trongnhững năm đổi mới và dự đoán trong thời gian tới cần nghiên cứu đề tài:

“ Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010”

Thông qua đề tài sẽ phần nào thấy được sự phát triển công nghiệpThái Nguyên trong thời gian qua và có những kiến nghị nhỏ trong thờigian tới đóng góp vào sự phát triển của Thái Nguyên

Hy vọng trong thời gian tới Thái Nguyên sẽ có những bước pháttriển mạnh mẽ, là đầu tàu trong phát triển kinh tế các tỉnh miền núi phía

Trang 2

bắc Xứng đáng với truyền thống anh hùng, xứng đáng là “thủ đô gióngàn”

Đề tài được chia thành ba chương không kể lời nói đầu và kết luận:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về giá trị sản xuất công nghiệp

Chương II: Một số phương pháp Thống kê nghiên cứu biến động của giá trị sản xuất

Chương III: Vận dụng một số phương pháp thống kê nghiên cứu biến động giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự đoán đến năm 2010

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không thể khôngtránh khỏi những sai sót Em rất mong sự đóng góp của cô giáo để đề tài

em được hoàn thiện hơn

Em xin cảm ơn: TS Trần Thị Kim Thu và tập thể cán bộ Cục Thống

Kê Thái Nguyên đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Trang 3

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN DỀ LÝ LUẬN CHUNG CỦA SẢN XUẤT

CÔNG NGHIỆP

I Khái quát chung về công nghiệp

1 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp

Công nghiệp là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân Nótiến hành khai thác tài nguyên, chế biến chúng thành sản phẩm và sửa chữacác sản phẩm đó trong quá trình sử dụng vì vậy có thể chia công nghiệpthành ba công đoạn:

- Hoạt động khai thác là thời kỳ đầu của toàn bộ quá trình sản xuấtcông nghiệp Nó bao gồm việc khai thác khoáng sản, nhiên liệu, nước, cácloại động, thực vật tự nhiên( không qua hoạt động nuôi trồng của conngười)

- Hoạt động chế biến là hoạt động mà thực chất là biến vật chất tựnhiên thành dạng vật có tính năng, tác dụng phù hợp với nhu cầu và khảnăng sử dụng của con người, biến vật chất thành của cải vật chất

- Hoạt động sửa chữa là hoạt động không thể thiếu được trong qúatrình sự dụng với các vật phẩm đã được tạo bởi sự hư hỏng không đồng bộcủa các bộ phận cấu thành vật phẩm, bởi sự cần thiết phải đảm bảo an toànkhi sử dụng sản phẩm, nhất là các vật phẩm dùng làm tư liệu lao động vàcác tư liệu sinh hoạt có giá trị lớn và bởi nguyên tắc tiết kiệm trong sảnxuất và tiêu dùng mà con người vốn rất coi trọng

Công nghiệp sửa chữa là hình thức có sau so với công nghiệp khaithác và chế biến, do sự phát triển phong phú của tư liệu sản xuất và tư liệusinh hoạt và do sự phát triển phong phú của tư liệu sinh hoạt, và do sự pháttriển của phân công lao động xã hội Hoạt động sữa chữa có ngay tronghoạt động khai thác chế biến và đời sống của dân cư và do những ngườihoạt động trong các lĩnh vực đó tự làm, chia thành một hoạt động chuyênmôn hoặc độc lập Chỉ khi nhu cầu sửa chữa tăng lên về số lượng và chấtlượng so với sự phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất, sự tăng lên

Trang 4

về số lượng và chất lượng so với sự phát triển cơ sở vật chât kỹ thuật

Công nghiệp là một ngành sản xuất vô cùng quan trọng, bởi nó cungcấp các vật phẩm làm tăng sức lao động của con người, giải phóng conngười khỏi các công việc nặng nhọc Công nghiệp càng phát triển, nhu cầucon người càng dễ dàng được thoả mãn hơn Ngành này cũng tập trunghàm lượng kỹ thuật cao rất lớn và có những đặc điểm riêng có để phân biệtvới các ngành khác Các đặc điểm đó là:

a, Các đặc điểm kinh tế - xã hội:

- Một là sự độc lập tương đối của các hoạt động khai thác, chế biến

và sửa chữa đều được coi là công nghiệp, và chỉ bộ phận nào có sự độc lậptương đối mà thôi

- Sự độc lập tương đối được đánh giá trước hết về mặt lao động.Các hoạt động khai thác, chế biến và sửa chữa được coi là công nghiệp khi

về lao động, nó là hoạt động được chuyên môn hoá Mức độ chuyên mônhoá có thể cao thấp khác nhau, nhưng tối thiểu cũng phải là những hoạtđộng được cố định ở một lực lượng lao động nhất định, cao hơn nữa đượctiến hành bởi các doanh nghiệp Sự độc lập có thể ở công cụ và phươngpháp công nghệ, thể hiện rằng nó là một nghề nhất định

- Hai là, tính tiên tiến của công nghệ về quan hệ sản xuất, tổ chứclao động, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quan hệ quản lý Trên các phươngdiện đó, công nghiệp luôn là ngành đi đầu so với các ngành kinh tế quốcdân khác Công nghiệp có điều kiện phát triển nhanh về kỹ thuật và tổchức sản xuất Đó cũng chính là sự phát triển nhanh của lực lượng sảnxuất, nhân tố thúc đẩy sự phát triển về quan hệ sản xuất và quản lý

- Ba là, tính tiên tiến, khoa học và cách mạng cua phong cách côngnghiệp thể hiện trong đội ngũ lao động công nghiệp Điều đó, làm cho giaicấp công nghiệp luôn luôn phải là bộ phận tiên tiến của cộng đồng nhândân mỗi nước

Trang 5

b, Các đặc điểm về vật chất kỹ thuật của công nghiệp

Cần thừa nhận một điều là, tuy nền sản xuất xã hội được chia thànhmột số ngành như công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xâydựng cơ bản,… Song về thực chất có thể coi đó là một tổng thể của haingành cơ bản: công nghiệp và nông nghiệp Các ngành khác suy cho cùngchỉ là các biến dạng của một trong hai ngành đó mà thôi

Do đó, đặc trưng vật chất- kỹ thuật của sản xuất công nghiệp đượchiểu như là sự khác biệt về mặt này giữa công nghiệp và nông nghiệp Cóthể thấy giữa công nghiệp và nông nghiệp có sự khác nhau cơ bản sau đây:

Sản xuất công nghiệp chủ yếu là quá trình tác đông cơ-lý- hoá trựctiếp của con người vào giới tự nhiên để lấy ra và biến đổi các vật chất tựnhiên thành của cải vật chất thích ứng với nhu cầu của con người Trongkhi đó thực chất của sản xuất nông nghiệp là sự phục vụ của con người đốivới quá trình sinh học của sinh vật, giúp quá trình đó sản sinh được nhanhnhất, nhiều nhất, các sinh vật thích dụng đối với con người Trong đó, sảnxuất nông nghiệp có tác động cơ- lý- hoá( làm đất, bơm nước, phun thuốctrừ sâu…) tuy được sử dụng phổ biến nhưng không tạo ra sản phẩm cuốicùng Quá trình tạo ra sản phẩm của con người cần phải nằm trong quátrình sinh học của động, thực vật nuôi trồng Ngược lại mọi tác động côngnghiệp đều là sự biến đối trực tiếp vật chất tự nhiên thành vật liệu tiêudùng cho con người

Đặc trưng trên đây nói lên: khả năng sản xuất mở rộng, tính sángtạo, tính hiệu quả của các ngành công nghiệp cao hơn so với nông nghiệp

1.1 Phân loại.

Tuỳ theo mục đích và yêu cầu nghiên cứu, quản lý, có thể phân loạicông nghiệp thành các ngành theo mức độ và căn cứ khác nhau

+, căn cứ vào công dụng kinh tế của sản phẩm

Công nghiệp được chia thành: công nghiệp nhóm A( sản xuất tư liệusinh hoạt) và công nghiệp nhóm B(sản xuất vật phẩm tiêu dùng).Khốilượng chủ yếu của những sản phẩm thuộc công nghiệp nhóm A do các

Trang 6

doanh nghiệp của các ngành công nghiệp nặng sản xuất ra như: máy móc,thiết bị, thép,than, sản phẩm hoá học… Một số sản phẩm của các doanhnghiệp thuộc ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm cũng đượcdùng vào sản xuất dưới dạng nguyên vật liệu như vải mành để làm lốp xe,đường để làm bánh kẹo…

Khối lượng chủ yếu của những sản phẩm thuộc công nghiệp nhóm B

là tư liệu tiêu dùng do những doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệpnặng và công nghiệp thực phẩm sản xuất Một số sản phẩm của các doanhnghiệp thuộc ngành công nghiệp nặng được dùng vào mục đích tiêu dùngnhư than, quạt máy, điện…

Sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp được xếp vào côngnghiệp nhóm A hay công nghiệp nhóm B là tuỳ vào công dụng thực tế củachúng Những doanh nghiệp công nghiệp được xếp vào công nghiệp nặnghay công nghiệp nhẹ tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của chúng

Sự phân loại công nghiệp nhóm A hay công nghiệp nhóm B có tácdụng trực tiếp đối với việc thực hiện tái sản xuất mở rộng trong côngnghiệp, giải quyết quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng Tuỳ thuộc vào đặcđiểm của thời đại, mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội và đặcđiểm, điều kiện kinh tế, xã hội của mỗi nước trong mỗi thời kỳ, mà xácđịnh quy mô, quan hệ tỷ lệ và tốc độ thích hợp giữa phát triển công nghiệpnhóm A và công nghiệp nhóm B Trong điều kiện của tiến bộ khoa học kỹthuật và giao lưu, liên kết kinh tế giữa các nước có thể đẩy nhanh và cóhiệu quả quá trình tái sản xuất, sự phát triển kinh tế, giải quyết tốt quan hệgiữa công nghiệp nhóm A và công nghiệp nhóm B của đất nước mình, nhờchú trọng phát triển công nghiệp nhẹ và hướng vào xuất khẩu là chính

+, Nếu căn cứ vào tính chất của sự tác động vào đối tượng lao động: Thì toàn bộ sản xuất công nghiệp được phân thành các ngành côngnghiệp khai thác và các ngành công nghiệp chế biến

Công nghiệp khai thác bao gồm những ngành có nhiệm vụ thực hiệnviệc cắt đứt mối liên hệ trực tiếp giữa đối tượng lao động với môi trường

Trang 7

tự nhiên để tạo ra nguyên vật liệu cho công nghiệp hoặc cung cấp cho tiêudùng.

Nó bao gồm các ngành khai thác khoáng sản và khai thác tàinguyên động, thực vật Công Nghiệp chế biến bao gồm những ngành chếbiến nguyên liệu do các ngành công nghiệp khai thác và các ngành nông,lâm, ngư nghiệp tạo ra Đó là các ngành: luyện kim, chế tạo máy, hoá chất,dệt may, chế biến lương thực và thực phẩm Theo tính chất của công nghệsản xuất, các ngành công nghiệp chế biến bao gồm: các ngành công nghiệpchế biến dựa vào công nghệ hoá học là chủ yếu( luyện kim, hoá chất, một

số ngành sản xuất vật liệu xây dựng…) các ngành công nghiệp chế biếndựa vào công nghệ cơ học là chủ yếu( chế tạo máy, xẻ gỗ, may giày, da,dệt…) các ngành công nghiệp chế biến dựa vào công nghệ sinh học là chủyếu( rượu, bia…)

Cách phân loại công nghiệp thành các ngành công nghiệp khai thác

và các ngành công nghiệp chế biến phục vụ cho việc nghiên cứu và giảiquyết quan hệ giữa khai thác và chế biến nguyên liệu

Dưới ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật của giao lưu hợp tácquốc tế, để nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội ở nhiều nước trên thế giới: cácngành khai thác chế biến tài nguyên mà họ có thế mạnh đã được chú trọngphát triển, giảm xuất khẩu nguyên liệu thô, các ngành công nghiệp khaithác phát triển với tốc độ chậm hơn các ngành công nghiệp chế biến Bởivậy người ta có thể thay thế vật liệu hoá học, vật liệu tổng hợp, vật liệumới cho vật liệu tự nhiên, vật liệu truyền thống, có thể giảm tổn thất vàhao phí nguyên vật liệu trong qúa trình khai thác chế biến

Ngoài ra, còn có thể phân nền kinh tế quốc dân nước ta gồm 20ngành cấp I Trên cơ sở các ngành cấp I, tổng cục thống kê thực hiệnngành cấp II, cấp III và cấp IV hoặc phân ngành căn cứ vào triển vọngphát triển của ngành…

Trang 8

1.2 Vai trò của ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Nền kinh tế quốc dân bao gồm 3 lĩnh vực: công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ

Sự phát triển của công nghiệp là thước đo trình độ phát triển kinh tế,của xã hội loài người Loài người đã trải qua: xã hội truyền thống, xã hộicông nghiệp và đang ở xã hội hậu công nghiệp

Trong tiến trình phát triển đó của lịch sử, Công nghiệp và dịch vụchiếm tỷ trọng ngày càng cao, tỷ trọng của nông nghiệp ngày càng giảm:sau khi hoàn thành công nghiệp hoá thì tỷ trọng công nghiệp lại giảm,trong khi đó tỷ trọng dịch vụ lại tăng lên

Công nghiệp hoá là nấc thang tất yếu lịch sử mà bất kỳ một nướcnào muốn đạt tới trình độ một nước phát triển đều phải trải qua Trong điềukiện của tiến bộ khoa học- công nghệ hiện nay, của quốc tế hoá đời sốngkinh tế, công nghiệp hoá gắn liền với hiện đại hoá Đối với nước ta, chỉ cóthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá mới có thể thoát khỏi tình trạngmột nước nông nghiệp lạc hậu, khắc phục được nguy cơ lạc hậu Phát triểncông nghiệp là nội dung cơ bản, là điều kiện quyết định để thực hiện thắnglợi công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Công nghiệp có vai trò quan trọng như vậy bởi vì:

- Công nghiệp sản xuất ra tư liệu sản xuất để trang bị kỹ thuật chonền kinh tế quốc dân, mà không ngành nào có thể làm thay được

- Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản làm tăng giá trị củanông sản, thúc đẩy nông nghiệp phát triển

- Công nghiệp sản xuất ra phần lớn hàng tiêu dùng phục vụ chođời sống và xuất khẩu

Mỗi chuyên ngành công nghiệp có vai trò, vị trí nhất định trong nềnkinh tế quốc dân, tuỳ thuộc vào công dụng của sản phẩm và hiệu quả kinhtế- xã hội mà nó mang lại

Các ngành công nghiệp khai thác: tạo nguyên liệu cho nhiều ngànhcông nghiệp nhất là công nghiệp chế biến và chế tạo; tạo nguồn vốn tích

Trang 9

luỹ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thông qua phát triển công nghiệpkhai thác sẽ phát huy lợi thế về tài nguyên của mỗi nước

Các ngành công nghiệp chế biến: tạo ra các sản phẩm trung gian vàsản phẩm cuối cùng, đáp ứng hầu hết các nhu cầu của sản xuất, đời sống,xuất khẩu, thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế quốc dân( tạo điều kiện,tạo nhu cầu, tạo động lực) phát triển công nghiệp chế biến mang lại hiệuquả kinh tế- xã hội cao( tăng giá trị gia tăng, sử dụng có hiệu quả tàinguyên, tạo nhiều việc làm…) Do việc phát triển công nghiệp chế biến,nhất là giá trị gia tăng của công nghiệp chế biến là tiêu chuẩn, là thước đođánh giá trình độ phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế của một nước

1.3 Tình hình phát triển công nghiệp Việt Nam

Trong thời kỳ đổi mới, khi đất nước cơ bản thoát khỏi khủng hoảng,Đảng ta đưa ra những chủ trương chuyển sang đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, phấn đấu sớm đưa nước ta ra khỏi nước kém pháttriển, đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiệnđại hoá Công nghiệp trở thành động lực, trở thành đầu tàu tăng trưởngkinh tế Công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 1990-2005 đạt 14,5%, đây

là mức tăng trưởng cao Nó đặc biệt có ý nghĩa về nhiều mặt khẳng địnhcon đường phát triển mà Đảng ta đã chọn là đúng đắn bởi các lý do sau:

Thứ nhất: Công nghiệp tăng trưởng cao góp phần tích cực và trựctiếp đối với tốc độ tăng trưởng chung của toàn bộ nền kinh tế

Thứ hai: Cha ông ta đã dạy “ phi công bất phú” nếu chỉ dựa vàonông nghiệp thì chỉ đủ ăn, chỉ bảo đảm được sự ổn định, còn đất nước sẽkhông giàu có được Đất nước có nguy cơ tụt hậu rất lớn

Thứ Ba: Công nghiệp tăng trưởng có tác dụng đối với các ngànhkinh tế khác Đối với nông nghiệp, công nghiệp đã tác động trên một sốmặt Ở đầu vào, công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất, trang bị thiết bị, kỹthuật hiện đại cho nông nghiệp Trong quá trình sản xuất, công nghiệp gópphần bảo quản, chế biến làm tăng giá trị tăng hiệu quả và sức cạnh tranhcủa nông sản Ở đầu ra, công nghiệp là thị trường tiêu thụ nông sản rộng

Trang 10

lớn, khắc phục tình trạng độc canh, tình trạng tự cấp tự túc, đưa nông dânhội nhập vào kinh tế thị trường ở trong nước và thế giới.

Trong giai đoạn 1990-2005, là giai đoạn giá trị sản xuất công nghiệptăng liên tục với mức tăng trưởng cao Điều này đặc biệt có ý nghĩa khigiai đoạn này xảy ra rất nhiều khó khăn như cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao như giá xăng dầu tăng, giá sắtthép… hạn hán lũ lụt làm cho cung về điện thất thường Ở đầu ra thì, tiêuthụ các sản phẩm công nghiệp gặp khó khăn Các sản phẩm công nghiệpxuất khẩu vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ chính các nước đó và cácnước xuất khẩu khác như hàng may mặc xuất khẩu thì vấp phải cạnh tranhcủa hàng may mặc Trung Quốc… Các sản phẩm trong nước cũng phảIcạnh tranh vớI hàng ngoạI nhập do chúng phảI mở cửa thị trường để hộInhập Giá trị sản xuất công nghiệp nước ta tăng mạnh do những lý do sau:

Một là, Sự ra đớI của Luật doanh nghiệp tạo điều kiện cho cho gầnchục nghìn doanh nghiệp ngoài nhà nước ra đờI hình thành khu vực côngnghiệp ngoài nhà nước phát triển rất nhanh Khu vực này đang dần chứng

tỏ ưu thế về phát triển của mình như thu hút được nhiều doanh nhân trẻ vớInhững ưu thế về trình độ ngoại ngữ, tin học, tinh thần năng động, dámnghĩ, dám làm Đây là một khu vực công nghiệp phát triển năng động thuhút nhiều lao động cần tạo sân chơi bình đẳng để phát triển

Hai là, Công nghiệp khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục tăngtrưởng cao, chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong toàn ngành côngnghiệp của Việt Nam VớI chính sách mở cửa nền kinh tế, khu vực côngnghiệp này đã có những bước phát triển quan trọng Nó phát triển nhanh

do nhở thế mạnh vốn có của khu vực này về các mặt: có nguồn vốn lớn, cóthiết bị, kỹ thuật công nghiệp hiện đạI hơn, có khả năng tiếp thị, tiêu thụtốt hơn nhờ có các công ty mẹ đứng đằng sau Thêm vào đó, nhà nước cóchính sách thông thoáng hơn tạo điều kiện cho khu vực này phát triển Cácdoanh nghiệp thuộc khu vực này đã tận dụng được cơ hộI các nước trongkhu vực giảm thuế suất thuế nhập khẩu khi thực hiện cam kết hộI nhập

Trang 11

1996- 2005

2001-Tuy đạt được nhiều kết quả, nhưng sản xuất công nghiệp hiện vẫn cònnhững hạn chế, bất cập và đứng trước những thách thức không nhỏ Côngnghiệp khu vực nhà nước tăng thấp Các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo

ài chiếm đa số Có nhiều địa phương giá trị sản xuất tăng thấp Chấtlượng , hiệu quả và sức cạnh tranh của công nghiệp còn thấp Biểu hiện rõnhất là tốc độ tăng giá trị tăng them của công nghiệp thấp xa so vớI tốc độtăng giá trị sản xuất của ngành này

2 Phương pháp tính giá trị sản xuất công nghiệp

2.1 Phạm vi, nguyên tắc và phương pháp tính

a, khái niệm

Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vậtchất và dịch vụ hữu ích do lao động công nghiệp của doanh nghiệp làm ratrong một thờI kỳ và là bộ phận chủ yếu của chỉ tiêu GO chung của toàndoanh nghiệp công nghiệp

Trang 12

b, Nguyên tắc

- nguyên tăc thường trú- tính theo lãnh thổ kinh tế

- tính theo thờI điểm sản xuất: Sản phẩm được sản xuất ra trongthờI kỳ nào được tính vào kết quả sản xuất của thờI kỳ đó Theo nguyêntắc này, chỉ tính vào giá trị sản xuất chênh lệch cuốI kỳ đầu kỳ nửa thànhphẩm và sản phẩm dở dang, tức là phảI loạI trừ tồn kho đầu kỳ hai loạI kểtrên vì nó là kết quả sản xuất của kỳ trước

- tính theo giá thị trường

- tính toàn bộ giá trị sản phẩm: theo nguyên tắc này, cần tính vàogiá trị sản xuất cả giá trị nguyên vật liệu của khách hang

- tính toàn bộ kết quả sản xuất: theo nguyên tắc này cần tính vàogiá trị sản xuất không chỉ thành phẩm mà cả nửa thành phẩm và sản phẩm

dở dang

c, Phương pháp tính

Giá trị sản xuất công nghiệp được tính theo phương pháp doanhnghiệp, có nghĩa là chỉ tính vào giá trị sản xuất công nghiệp các kết quảhoạt động cuốI cùng của các doanh nghiệp, không tính các kết quả trunggian( chu chuyển nộI bộ doanh nghiệp)

Giá trị sản xuất cuả các ngành này bao gồm:

- Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của doanhnghiệp

- Giá trị chế biến sản phẩm bằng nguyên vật liệu của ngườI đặthang+ giá trị nguyên vật liệu của ngườI đặt hang đem chế biến

- Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài

- Sửa chữa lớn thiết bị cho bên ngoài và cho mình

- Giá trị sản phẩm tự chế tự dung theo quy định, giá trị csc phế liệuthu hồi Riêng bộ phận giá trị thu hồI phế liệu về bản chất không nên tínhvào kết quả sản xuất mà nên tính vào giảm chi phí trung gian( không nênxem phế liệu là sản phẩm xã hộI) Hiện nay cơ quan thống kê các nước vàViệt Nam không quy định được tính vào giá trị sản xuất Điều này không

Trang 13

ảnh hưởng đến kết quả tính giá trị tăng them và GDP, nhưng có ảnh hưởngđến nộI dung kinh tế và ý nghĩa chỉ tiêu giá trị sản xuất tính được

- Doanh thu cho thuê thiết bị, máy móc

- Chênh lệch giá trị cuốI ky- đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm

- trợ cấp của nhà nước

- chênh lệch( cuốI kỳ trừ đầu kỳ) của sản phẩm trung gian, công cụ

mô hình tự chế

- chênh lệch( cuốI kỳ trừ đầu kỳ) thành phẩm tồn kho

- chênh lệch (cuốI kỳ trừ đầu kỳ) hàng gửI bán

- thuế sản xuất khác = giá trị sản xuất theo giá cơ bản

- thuế sản phẩm= giá trị sản xuất theo giá sản xuất

- cước vận tảI và phí thương nghiệp= giá trị sản xuất theo giá sửdụng cuốI cùng

2.2 Nội dung giá trị sản xuất công nghiệp

a, theo số liệu sản xuất, GO gồm các yếu tố:

+, giá trị thành phẩm( sản phẩm chính, phụ và nửa thành phẩm) sảnxuất bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp

+, Giá trị chế biến thành phẩm làm bằng nguyên, vật liệu của kháchhàng( khi nhận gia công, doanh nghiệp không được khách hàng cung cấpthống tin về giá cả vật tư mang đến đặt hàng, nên không cần phảI tách giátrị vật tư)

+, Giá trị phế phẩm, phế liệu thu hồI đã tiêu thụ

Trang 14

+, Chênh lệch sản phẩm trung gian( nửa thành phẩm, sản phẩm dởdang) , công cụ, mô hình tự chế giữa cuốI và đầu kỳ

+, giá trị dịch vụ công nghiệp hoàn thành cho bên ngoài( sửa chữa,bảo dưỡng TSCĐ, gia công ngắn hay hoàn chỉnh sản phẩm)

+, Giá trị cho thuê máy móc, thiết bị và nhà xưởng trong dây chuyềnsản xuất của doanh nghiệp

b, Theo số liệu tiêu thụ: GO bao gồm các khoản sau:

+, Doanh thu tiêu thụ thành phẩm( chính, phjụ và nửa thành phẩm)

do lao động của doanh nghiệp làm ra;

+, Doanh thu tiêu thụ thành phẩm tương tự như trên (làm bằngnguyên, vật liệu của doanh nghiệp) thuê gia công bên ngoài

+, Doanh thu từ hợp đồng chế biến sản phẩm cho khách hàng

+, Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của hoạt động sản xuất phụ( khikhông thể hạch toán riêng về ngành phù hợp)

+, thu nhập từ hàng hoá mua vào bán ra không qua chế biến

+, Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm

+, Chênh lệch giá trị sản phẩm trung gian và công cụ mô hình tự chếgiữa cuốI và đầu kỳ

+, Chênh lệch giá trị thành phẩm tồn kho giữa cuốI và đầu kỳ

+, Doanh thu cho thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị trong dâychuyền sản xuất của doanh nghiệp

+, kết quả tính toán GO theo hai cách trên có thể không khớp nhau,

do nguyên nhân:(1) mỗI cách dựa vào nguồn số liệu riêng;(2) Ở giác độtiêu thụ có nhiều khoản thu hơn;(3) Ở góc độ sản xuất thường tính theo giá

so sánh và giá hiện hành, còn ở góc độ phân phốI chỉ tính theo giá hiệnhành

Thống kê doanh nghiệp công nghiệp dùng giá so sánhvà giá hiệnhành của giá sử dụng cuốI cùng( hay giá thị trường) loạI giá này được hìnhthành như sau:

+, Giá nhân tố = Chí phí trung gian+thu nhập lần đầu của người lao

Trang 15

động

+ Thặng dư sản xuất+ khấu hao TSCĐ

+, Giá cơ bản= Giá nhân tố+ thuế sản xuất khác( trừ trợ cấp)

+, Giá sử dụng cuối cùng=giá sản xuất+ cước vận tải+ Phí thương nghiệp

2.3 Ý nghĩa của chỉ tiêu GO trong hoạt động sản xuất công nghiệp

- Phản ánh qui mô về kết quả của hoạt động sản xuất công nghiệpcủa doanh nghiệp

- Là cơ sở tính các chỉ tiêu VA và NVA của doanh nghiệp

- Là căn cứ tính các chỉ tieu hiệu quả sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp

- Và cuốI cùng, được dùng để tính GDP, GNI của nền kinh tế quốcdân

GO bao gồm đủ(C+V+M) nên có thể có sự trùng lặp về giá trị trongtính toán

3.Tính hình phát triển công nghiệp Thái Nguyên

3.1 Định hướng của đảng bộ

Để thực hiện mục tiêu trọng tâm là phát triển kinh tế dựa trên nhữngthế mạnh sẵn có ĐạI hộI Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đã xác định: kinh tếThái Nguyên sẽ chuyển từ có cấu kinh tế nông- lâm nghiệp, công nghiệp,dịch vụ đến năm 2005 và cơ cấu công nghiệp, dịch vụ, nông- lâm nghiệpvào năm 2010

Thực hiện mục tiêu đó, Thái Nguyên sẽ xây dựng nền kinh tế đadạng, lấy công nghiệp làm nòng cốt vớI quy mô vừa và nhỏ; phát trỉen và

mở rộng khu công nghiệp và cụm công nghiệp, bao gồm khu công nghiệpgang thép Thái Nguyên vớI ngành công nghiệp luyện kim giữ vai trò chủđạo; khu công nghiệp Sông Công vớI mục tiêu chuyên môn hoá vao về sảnxuất cơ khí và phát triển mạnh các ngành công nghiệp nhẹ, phát triển cụmcông nghiệp ở các huyện, thành phố, thị xã, trong đó tập trung phát triểncông nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng Phát triển mạnh

Trang 16

các loại hình dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng và từng bước hiệnđạI hoá các loạI hình dịch vụ Coi trọng và phát triển du lịch, trước hết là

du lịch sinh thái và văn hoá lịch sử Xây dựng và phát triển kinh tế lâm nghiệp ổn định và bền vững, theo hướng chuyển mạnh cơ cấu câytrồng, vật nuôi, mùa vụ; lựa chọn các tập đoàn giống cây, con có năng suất,chất lượng, hiệu quả cao vào sản xuất, hình thành và phát triển các vùngsản xuất hàng hoá lớn, thúc đẩy phát triển các vùng sản xuất hàng hoá lớn,thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến chè xuất khẩu Trên cơ sở đó tạo

nông-sự chuyển biến mạnh hơn nữa về cơ cấu kinh tế theo hướng thúc đẩy pháttriển nhanh công nghiệp và dịch vụ, làm thay đổi căn bản đờI sống vậtchất,tinh thần của nhân dân các dân tộc trong tỉnh Từ đó hình thành nềnkinh tế ổn định và có khả năng phát triển nhanh với cơ cấu kinh tế côngnghiệp, dịch vụ, nông- lâm nghiệp, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển

ở trình độ cao hơn sau năm 2010

Thái Nguyên là một trong những tỉnh được ưu tiên đầu tư phát triểncông nghiệp sớm nhất trong cả nước( trên dướI 40 năm) trảI qua nhiềuthăng trầm của ngành công nghiệp Việt Nam và của tỉnh, công nghiệp vẫnđược đánh giá là ngành kinh tế mũi nhọn Bởi vì, trong thời kỳ nào đảng

bộ và chính quyền các cấp cũng xây dựng chương trình phát triển kinh

tế-xã hộI mà trọng tâm là đẩy nhanh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, luôntích cực triển khai nhiều chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển phùhợp của tỉnh và của ngành như: tập trung đầu tư chiều sâu, cảI thiện môitrường đầu tư, triển khai các chính sách ưu đãi đối với đầu tư trong vàngoài nước

Nhằm phát huy những thành quả đã đạt được, đồng thờI dỡ bỏ mọIrào cản để hướng tớI sự phát triển bền vững, Sở công nghiệp Thái Nguyênđang phốI hợp cùng viện nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp-

bộ công nghiệp tiến hành xây dựng dự án quy hoạch phát triển côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2015 có tính đếnnăm 2020 Ông Bùi Quang hân- Giám đốc sở công nghiệp Thái Nguyên

Trang 17

cho biết:” mục đích của dự án này nhằm làm rõ các tiềm năng, nguồn lực

và đặc thù của tỉnh Thái Nguyên để xây dựng các quan điểm, định hướngphát triển cho công nghiệp Thái Nguyên một cách đúng đắn và lâu dài; xâydựng cơ cấu, mục tiêu phát triển công nghiệp thích ứng vớI các giai đoạnphát triển Các mục tiêu phát triển của từng giai đoạn là luận cứ khoa học

và thực tiễn để hoạch định các kế hoạch 5 năm và các kế hoạch hàng nămphát triển công nghiệp của tỉnh Quy hoạch công nghiệp cũng là cơ sởphục vụ cho công tác chỉ đạo quản lý, hoạch định các chính sách côngnghiệp của các cấp lãnh đạo trong tỉnh Việc xây dựng và triển khai dự ánnày sẽ giúp ngành công nghiệp Thái Nguyên tiếp tục bứt phá theo hướngnhanh, mạnh và bền vững”

3.2 Sơ lược về tình hình phát triển tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1990-2005

Tỉnh Thái Nguyên nằm ở trung tâm vùng Việt Bắc, kề sát với vùngđồng bằng và khu kinh tế trọng điểm: Hà Nội -Hải Phòng-Quảng Ninh; cóđiều kiện giao thông thuận lợi với đường bộ, đường sắt, đường sông và gầncảng hàng không nội bài, gần cảng biển nước sâu Cái Lân-Quảng Ninh,cảng Hải Phòng Thái Nguyên là một trong các tỉnh Phía Bắc có hệ thốngcung cấp điện lưới quốc gia khá sớm và ổn định, mạng lưới thông tin liênlạc hoàn chỉnh

Thái Nguyên là một trong số ít tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sảnvào loạI đa dạng, phong phú nhất cả nước, vớI 176 mỏ và điểm quặngđược chia thành 4 nhóm: nhóm khoáng sản nhiên liệu( bao gồm thanantraxit, than mỡ); nhóm khoáng sản kim loạI( kim loạI đen, quặng titan vàkim loạI màu); nhóm khoáng sản phi kim loạI( barit, pyrit, phot-phorit);nhóm khoang sản phục vụ cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng( cát, đấtsét,caolin, đá vôi ) trong đó nhóm kim loạI chủ yếu là quặng sắt có trữlượng trên 30 triệu tấn, chì kẽm trên 30 triệu tấn, quặng vonfram gần 200nghìn tấn, ngoài ra còn có các mỏ, điểm quặng vàng, thuỷ ngân, niken…

Thêm vào đó, Thái Nguyên là trung tâm giáo dục lớn thứ ba của cảnước Đến tháng 7 năm 2004, toàn tỉnh có 6 trường đại học, 2 trường cao

Trang 18

đẳng, 12 trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo công nhân kỹ thuật,vớI số lượng 5-6 nghìn sinh viên tốt nghiệp/ năm, đáp ứng nhu cầu củatỉnh và các tỉnh, thành khác trong cả nước Năm 2003, số lượng lao động

đã qua đào tạo là 43642 ngườI, trong đó lao động có trình độ từ cao đẳngtrở lên chiếm 30,89%, trình độ trung học chiếm 16,61%, đào tạo nghềchiếm 15,2%

Trên đây là những điều kiện rất thuận lợI để phát triển một ngànhcông nghiệp mạnh, có tốc độ phát triển cao và bền vững Vì thế, TháiNguyên cũng là địa phương có nhiều khu công nghiệp được đầu tư xâydựng sớm nhất trong cả nước.Trong đó, khu công nghiệp gang thép TháiNguyên(được xây dựng từ những năm 1960)- nơi sản xuất thép từ quặngduy nhất ở Việt Nam- đang được đầu tư chiều sâu Khu công nghiệp SôngCông được chính phủ quyết định thành lập từ năm 1999 vớI diện tích320ha, đã thu hút 17 dự án( tỷ lệ lấp đầy đạt 50% diện tích giai đoạn I).Ngoài ra, uỷ ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt quy hoạch 02 cụm côngnghiệp tạI thành phố Thái Nguyên và 23 cụm công nghiệp tại các huyện,thị xã vớI tổng diện tích 440ha

Trước năm 1997, tỉnh Bắc Thái chưa tách thành tỉnh Thái Nguyên

và tỉnh Bắc Cạn nên giai đoạn năm 1990-1997 và giai đoạn 1998-2005 có

sự khác nhau về chất Giá trị sản xuất công nghiệp ở hai giai đoạn nàycũng có ý nghĩa khác nhau Giai đoạn trước là giá trị sản xuất công nghiệpcủa tỉnh Bắc Thái, giai đoạn sau là giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnhThái Nguyên Mặc dù các cơ sở công nghiệp lớn đều tập trung ở tỉnh TháiNguyên Đây là đặc điểm riêng có rất cần phải lưu ý khi phân tích cả giaiđoạn phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên

Trang 19

CHƯƠNG II: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

I Lựa chọn phương pháp Thống Kê nghiên cứu biến động giá trị sản xuất

1 Lý luận chung về phân tích Thống kê

1.1 Khái niệm.

Phân tích Thống kê là quá trình xem xét đánh giá một cách sâu sắccác biểu hiện số lượng của các biểu hiện kinh tế xã hội nhằm tìm ra bảnchất và tính quy luật cũng như sự phát hiện các mối quan hệ tiềm ẩn trongnhững số liệu đã thu thập được, xử lý và tổng hợp

Phân tích thống kê có ý nghĩa quan trọng trong phân tích Thống Kê.Đây là khâu cuối cùng trong nghiên cứu Thống Kê, nó biểu hiện tập trungkết quả của quá trình nghiên cứu Trên thực tế, phân tích và dự đoán thống

kê không chỉ có ý nghĩa nhận thức hiện tượng kinh tế xã hội mà trongchừng mực nhất định còn góp phần cải tạo kinh tế xã hội

Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ nói trên thì phân tích và dự đoánthống kê phải thực hiện các vấn đề sau:

- Phải tiến hành trên cơ sở phân tích và lý luận kinh tế xã hội Docác hiện tượng kinh tế xã hội có tính chất và xu hướng phát triển khácnhau nên thông qua phân tích và lý luận ta hiểu được tính chất phát triểncủa hiện tượng trên cơ sở đó mới dùng số liệu và các phương pháp phântích khẳng định bản chất của nó

- Phải căn cứ vào toàn bộ sự kiện và đặt chúng trong mối liên hệràng buộc với nhau

- Đối với những hiện tượng có tính chất và trình độ phát triển khácnhau phải áp dụng các phương pháp khác nhau

Trang 20

1.2 Những vấn đề chủ yếu của phân tích và lựa chọn thống kê

Phân tích thống kê là sử dụng hàng loạt các phương pháp Thống kêtính toán hàng loạt các chỉ tiêu và rút ra kết luận về bản chất của hiệntượng Khi phân tích Thống kê phải xem xét các vấn đề sau:

Xác định nhiệm vụ cụ thể của phân tích Thống kê là xem xét đợtphân tích đó nhằm giải quyết nhiệm vụ gì Vì một hiện tượng có nhiềukhía cạnh khác nhau, do đó mỗi lần phân tích ta chỉ giải quyết được một sốvấn đề Khi xác định nhiệm vụ cụ thể phân tích Thống Kê phải dựa vào sựcần thiết, cấp bách của từng nhiệm vụ, từng vấn đề

Lựa chọn và đánh giá tài liệu: Khi phân tích và dự đoán thống kê cónhiều số liệu, và nhiều hình thức thu thập thông tin Để đảm bảo yêu cầucủa phân tích phải lựa chọn tài liệu Khi lựa chọn tài liệu phải tiến hànhđánh giá: xem tài liệu có đủ độ tin cậy hay không Nguồn số liệu có đủ đểđáp ứng kịp thời yêu cầu phân tích, số liệu có hợp logic không Lựa chọn,đánh giá tài liệu là một vấn đề quan trọng để phân tích và dự đoán Thống

Kê Mỗi số liệu cho ta một khía cạnh của hiện tượng, một tính chất và quyluật của hiện tượng

Lựa chọn các phương pháp và chỉ tiêu dùng để phân tích: sự lựachọn các phương pháp phân tích là cần thiết vì thống kê có rất nhiềuphương án và phương pháp phân tích khác nhau: phương pháp phân tổ,phương pháp dãy số thời gian, phương pháp chỉ số, phương pháp hồi quytương quan, … Các phương pháp này đều có đặc điểm riêng Vì vậy, chọnphương pháp thích hợp là phải dựa vào yêu cầu, mục đích và nguồn số liệuthu thập được, tác dụng của mỗi phương pháp

So sánh đối chiếu các chỉ tiêu với nhau: sau khi lựa chọn cácphương pháp và chỉ tiêu thống kê thì ta phải so sánh đối chiếu các chỉ tiêuvới nhau Sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải dự đoán các mức độ có thểxảy ra trong tương lai Là dự đoán về khả năng số lượng, bản chất hoặc cácvấn đề có thể xảy ra trong tương lai Muốn dự đoán phải căn cứ vào các sốliệu ban đầu để dự đoán khả năng

Trang 21

Việc phân tích và dự đoán nhằm rút ra kết luận về bản chất, tính quyluật đặc điểm, khó khăn thuận lợi của các hiện tượng mà ta nghiên cứu sau

- Phải căn cứ vào mục đích và phạm vi nghiên cứu để lựa chọn cácphương pháp Bởi vì, các vấn đề trong thực tế vốn rất phức tạp, và cónhiều tiêu thức có thể không lượng hoá được mà mỗi phương pháp có mộttác dụng nhất định nên cần phải dựa vào phạm vi nghiên cứu và mục đíchcủa vấn đề mới lựa chọn được phương pháp thích hợp tránh tính trạngphân tích vấn đề lan man, không đi vào trọng tâm nghiên cứu

- Phải căn cứ vào nguồn sô liệu, xem số liệu có chính xác không,

có đủ độ tin cậy hay không Dựa vào nguồn số liệu để lựa chọn phươngpháp phân tích vì nếu không có số liệu thì không thể phân tích và sử dụngcác phương pháp phân tích được tuỳ thuộc vào số liệu phân tích thuộcdạng nào, và ở các tiêu thức nào mà lựa chọn phương pháp phân tích

- Trong quá trình phân tích về một vấn đề thì lựa chọn được càngnhiều phương pháp phân tích vấn đề đó càng tốt.Việc phân tích sẽ càng có

độ tin cậy cao vì mỗi một phương pháp có ưu nhược điểm riêng Sử dụngnhiều phương pháp để tận dụng các ưu điểm và hạn chế nhược điểm củachúng

2.2 Lựa chọn một số phương pháp phân tích

Dựa vào nguồn số liệu, mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tàithì cần phải sử dụng các phương pháp sau:

- phương pháp dãy số thời gian: Giá trị sản xuất công nghiệp của

Trang 22

tỉnh Thái Nguyên qua các năm là một dãy số thời gian, tức là nó là mộtdãy các trị số của chỉ tiêu Thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian Sửdụng phương pháp dãy số thời gian có thể nghiên cúu các đặc điểm về sựbiến động của hiện tượng theo thời gian, vạch rõ xu hướng, tính quy luậtcủa sự phát triển Ta có thể thấy được sự phát triển về giá trị sản xuất côngnghiệp tỉnh Thái nguyên qua các Năm và vạch ra được xu hướng phát triển

để dự đoán cho những năm tiếp theo

- phương pháp Chỉ số: sử dụng phương pháp này để so sánh cácmức độ của hiện tượng nghiên cứu Nó nghiên cứu biến động của hiệntượng qua thời gian, cho phép xác định vai trò và ảnh hưởng của các nhân

tố khác nhau dưới sự biến động của hiện tượng Đây là những yêu cầu của

đề tài nghiên cứu nên cần phải sử dụng phương pháp này để nghiên cứubiến động giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên

- Phương pháp hồi quy tương quan: các sự vật hiện tượng luôn cómối quan hệ với nhau Phương pháp hồi quy tương quan lượng hoá cácnhân tố ảnh hưởng đến tiêu thức nghiên cứu và phân tích chúng Do đó sẽthấy được xu hướng biến động và bản chất của hiện tượng nghiên cứu và

dự báo chúng với độ chính xác tương đối cao Đây là những ưu điểm rấtlớn của phương pháp hồi quy tương quan Thông qua phương pháp sẽ thấyđược sự vận động nội tại của sự vật, rất cần thiết để nghiên cứu

II Đặc điểm vận dụng các phương pháp.

1 Phương pháp dãy số thời gian.

1.1 Khái niệm chung về phương pháp dãy số thời gian.

a, Khái niệm

Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắpxếp theo thứ tự thời gian

Trang 23

b, Kết cấu

Dãy số thời gian bao gồm hai thành phần: Thời gian và chỉ tiêu vềhiện tượng được nghiên cứu thời gian có thể là ngày, tháng, quý, năm Độdài giữa hai thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian

Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu có thể là số tương đối, số tuyệtđối hoặc số bình quân Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu bao gồm:

+, Tên chỉ tiêu

+, Trị số của chỉ tiêu: được gọi là các mức độ của dãy số thời gian

yi(i=1,n) n là số lượng các mức độ

c, Tác dụng

Phương pháp dãy số thời gian cho phép nghiên cứu các đặc điểm về

sự biến động của hiện tượng theo thời gian, vạch rõ xu hướng tính quy luậtcủa hiện tượng trong tương lai

Phương pháp dãy số thời gian còn có thể dự đoán các mức độ củahiện tượng trong tương lai

d, Phân loại

Căn cứ vào đặc điểm tồn tại của hiện tượng qua thời gian thì người

ta chia làm hai loại: dãy số thời điểm và dãy số thời kỳ

- dãy số thời điểm: phản ánh mặt lượng của hiện tượng tạo nhữngthời điểm nhất định thường dùng với những số liệu thường xuyên biếnđộng

- dãy số thời kỳ: biểu hiện quy mô khối lượng của hiện tượngtrong từng khoản thời gian nhất định

Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu hay vào các mức độ khác nhau thìngười ta chia thành 3 loại:

- dãy số tuyệt đối: là dãy số mà các chỉ tiêu có mức độ là tuyệt đốinhư quy mô, khối lượng…

- dãy số tương đối: là dãy số mà các chỉ tiêu có mức độ là tươngđối: tốc độ phát triển, tốc độ tăng giảm…

- Dãy số bình quân: là dãy số mà các chỉ tiêu có trị số là các số

Trang 24

+ Phải thống nhất phạm vi tổng thể nghiên cứu

+ Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau, nhất là đốivới dãy số thời kỳ phải bằng nhau

1.2 Các chỉ tiêu trong dãy số thời gian

Để phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng theo thời gianngười ta thường sử dụng 5 chỉ tiêu chính sau đây:

1.2.1 Mức độ bình quân theo thời gian.

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho tất cả các mức độ tuyệtđối trong dãy số thời gian Việc tính các chỉ tiêu này phải phụ thuộc vàodãy số thời gian đó là dãy số thời điểm hay dãy số thời kỳ

a, Đối với dãy số thời kỳ:

Mức độ bình quân được tính theo công thức sau:

n

y n

trong đó: yi(i=1 ,n ) Các mức độ của dãy số thời kỳ

n: Số lượng các mức độ trong dãy số

b, Đối với các dãy số thời điểm có khoảng cách bằng nhau:

y

y

n n

Trong đó:

Yi: (i=1 ,n) Các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng cách thờigian bằng nhau

Trang 25

c, Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằngnhau

n i i

t

t y t

t

y t y t y

y

n

n n

1

1

2 1

2 2 1

Trong đó: Yi: (i=1 ,n ) Các mức độ của dãy số thời điểm có khoảngcách thời gian không bằng nhau

t i (i= 1 ,n ): độ dài thời gian có mức độ Yt

1.2.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêutrong dãy số giữa hai thời gian nghiên cứu Nếu mức độ của hiện tượngtăng thì trị số của chỉ tiêu mang dấu (+) và ngược lại mang dấu(-)

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, chúng ta có lượng tăng(giảm) tuyệtđối liên hoàn, định gốc hay bình quân

a, Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

Phản ánh mức chênh lệch tuyệt đối giữa mức độ nghiên cứu(Yt) vớimức độ kỳ liền trước đó(Yt-1)

công thức: iy iy i 1(i=1 ,n)

trong đó:  i: lượng tăng( giảm) tuyệt đối liên hoàn

n: Số lượng các mức độ trong dãy số thời gian

b, lượng tăng( giảm) tuyệt đối định gốc

Là mức độ chênh lệch tuyệt đối giữa mức độ kỳ nghiên cứu (yi) vàmức độ của một kỳ được chọn làm gốc, thông thường mức độ của kỳ gốc

là mức độ đầu tiên trong dãy số(Y1) Chỉ tiêu này phản ánh mứctăng(giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài

gọi  là lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc, ta có:

  i y yi 1

(i=2,n)

Giữa tăng giảm tuyệt đối liên hoàn và tăng (giảm) tuyệt đối định gốc

Trang 26

có mối liên hệ được xác định theo công thực:

y

y n n n

)

Công thức này cho thấy lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc bằngtổng đại số lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

c, Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

Là bình quân cộng của các mức tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn nếu

ký hiệu  là lượng tăng( giảm) tuyệt đối bình quân, ta có công thức:

n

n n

1.2.3 Tốc độ phát triển

Tốc độ phát triển là số tương đối phản ánh tốc độ và xu hướng pháttriển của hiện tượng theo thời gian

Tuỳ theo các loại nghiên cứu ta có các loại tốc độ phát triển sau:

a, Tốc độ phát triển liên hoàn.

Phản ánh sự phát triển của hiện tượng giữa hai thời gian liền nhau:

y

y t

i

i i

Trang 27

- Thứ nhất, tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ pháttriển định gốc:

 1 (i=

n

, 2

) Tốc độ phát triển định gốc được tính theo số lần hoặc %

1 3

t t t t

Trang 28

hay:

1 1

t

Do t chỉ phụ thuộc vào yo và y1 nên chỉ được áp dụng trong trườnghợp các ti xấp xỉ bằng nhau

1.2.4 Tốc độ tăng( giảm)

Chỉ tiêu phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời

kỳ đã tăng(+) hoặc giảm(-) bao nhiêu lần ( hoặc bao nhiêu %) Tương ứngvới mỗi tốc độ phát triển, chúng ta có các tốc độ tăng( giảm) sau:

a, Tốc độ tăng( giảm) liên hoàn:

Phản ánh sự biến động tăng( giảm) của hai thời gian liền nhau, là tỷ

số giữa lượng tăng( giảm) liên hoàn kỳ nghiên cứu (yi) với mức độ liềntrước trong dãy số thời gian (yt-1)

Gọi ai là tốc độ tăng( giảm) liên hoàn, ta có:

y

y y

i

i i i

i i

y

a

1

1 1

hay: ai= ti -1 ( nếu tính theo đơn vị lần)

ai=ti-100( nếu tính theo đơn vị %)

) hay: A iT i 1 ( nếu tính theo đơn vị lần)

Ai=Ti- 100( nếu tính theo đơn vị %)

c, Tốc độ tăng( giảm) bình quân

Phản ánh tốc độ tăng( giảm) đại diện cho các tốc độ tăng ( giảm)liên hoàn trong cả thời kỳ nghiên cứu

Nếu ký hiệu a là tốc độ tăng( giảm) bình quân, ta có:

Trang 29

1.2.5 Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn.

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng( giảm) của tốc độ tăng ( giảm)liên hoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu:

Giá trị của 1% tăng( giảm) được xác định theo công thức:

(%)

i

i i a

g  

Trong đó: gi: giá trị tuyệt đối của 1% tăng( giảm)

ai: Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn tính theo đơn vị % cònđược tính theo công thức sau:

1.3 Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động ngắn hạn

Sự biến động của hiện tượng qua thời gian chịu sự tác động củanhiều nhân tố ngoài các nhân tố chủ yếu cơ bản quyết định xu hướng biếnđộng của hiện tượng còn có những nhân tố ngẫu nhiên gây ra những sailệch cơ bản khỏi xu hướng Xu hướng được hiểu là chiều hướng tiến triểnchung nào đó, một sự tiến triển kéo dài qua thời gian Việc xác định xuhướng biến động cơ bản của hiện tượng có ý nghĩa quan trọng trongnghiên cứu thống kê Vì vậy, cần sử dụng những phương pháp thích hợp,loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên để nêu nên xu hướng và tínhquy luật về sự biến động của hiện tượng

1.3.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

Trang 30

Phương pháp này sử dụng cộng dồn các mức độ của dãy số vớinhau Từ đó hình thành một dãy số mới có sự điều chỉnh để loại bỏ sự ảnhhưởng của các nhân tố ngẫu nhiên gây tác động đến mô hình nghiên cứu

Áp dụng đối với dãy số thời kỳ và có số năm nghiên cứu tương đốinhiều Dùng phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian ta hạn chế tácđộng của các yếu tố ngẫu nhiên

1.3.2 Phương pháp số trung bình tượt (di động)

Phương pháp san bằng các sai lệch ngẫu nhiên, là số trung bình cộngcủa một nhóm nhất định các mức độ của dãy số được tính bằng cách lầnlượt loại bỏ dần các mức độ đầu đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theosao cho tổng các mức độ tham gia tính số trung bình không đổi

Việc lựa chọn nhóm bao nhiêu mức độ để tính trung bình trượt đòihỏi phải dựa trên đặc điểm biến động của hiện tượng và số lượng các mức

độ của dãy số thời gian

1.3.3 Phương pháp hồi quy

Biểu diễn các mức độ của hiện tượng bằng một mô hình hồi quy màtrong đó biến độc lập là thứ tự thời gian Để lựa chọn đúng đắn dạng củaphương trình hồi quy đòi hỏi phải dựa vào sự phân tích biến động của hiệntượng qua thời gian Hàm xu thế tổng quát có dạng:

), ,,

,( a0 a1 a

Trang 31

động thực tế của hiện tượng.

1.3.4 Phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của thời vụ

Biến động thời vụ là biến động có tính chất lặp đi lặp lại trong từngthời gian nhất định trong năm

a, Chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian không có xu thế

công thức sau:

% 100

y : số bình quân cộng tất cả các mức độ trong dãy số

b, Chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có xu thế

Công thức tính

% 100

1 )

m y

y I

m

j ij ij

2 Phương pháp hồi quy tương quan.

2.1 Khái niệm chung về phương pháp hồi quy tương quan

Trang 32

hai tiêu thức.

Các hiện tượng kinh tế xã hội đều tồn tại trong mối liên hệ phổ biến

và nhiều vẻ, chứ không phải tồn tại một cách riêng lẻ với nhau Nếu xéttheo mức độ chặt chẽ tồn tại hai mối liên hệ đó là liên hệ hàm số và liên hệtương quan

- Liên hệ hàm số: là mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ tức là khi hiệntượng( tiêu thức nguyên nhân) này thay đổi thì hoàn toàn quyết định sựthay đổi của hiện tượng có liên quan( tiêu thức kết quả) theo một tỷ lệtương ứng chặt chẽ Mối liên hệ không chỉ được biểu hiện ở tổng thể màcòn được biểu hiện trên từng đơn vị

- Liên hệ tương quan: là mối liên hệ hoàn toàn không chặt chẽ.Tức là khi hiện tượng này thay đổi thì có thể làm cho hiện tượng có liênquan( tiêu thức kết quả) thay đổi theo nhưng không hoàn toàn quyết định.Mối liên hệ không được biểu hiện ở đơn vị cá biệt mà chỉ được biểu hiện ởtổng thể Do vậy, yêu cầu của phương pháp hồi quy tương quan là phải xácđịnh rõ biến phụ thuộc( biến kết quả) và biến độc lập ( biến nguyên nhân)

Vì khi không xác định rõ khi xây dựng mô hình hồi quy thì kết quả sẽ khácnhau

b, Nhiệm vụ

Xác định được mô hình hồi quy phản ánh mối liên hệ: tuỳ thuộc vàomục đích nghiên cứu cụ thể ta có thể lựa chọn một biến phụ thuộc( tiêuthức kết quả) và nhiều biến nguyên nhân( tiêu thức nguyên nhân) Từ đóxây dựng được mô hình hồi quy bằng mối liên hệ đó:

- Một tiêu thức nguyên nhân- một tiêu thức kết quả, ta có hồi quyđơn

- nhiều tiêu thức nguyên nhân- một tiêu thức kết quả ta có hồi quybội

Để xác định được mô hình hồi quy ta có thể căn cứ vào đồ thị và kỹthuật thống kê khác

Đánh giá mức độ chặt độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan Nếu

Trang 33

giữa các biến có mối liên hệ tương quan thì giữa chúng có tính chất đốixứng Hồi quy thì có tính chất quan hệ nhân quả

c, ý nghĩa

- Đây là phương pháp thường hay sử dụng nghiên cứu mối liên hệtrong thống kê

- Đây là phương pháp thường dùng để xây dựng các mô hình kinh tế

- dùng để dự đoán sự phát triển của sự vật và hiện tượng trong tươnglai

- Dùng trong các nghiên cứu thống kê khác: Phân tích dãy số thờigian…

Trong phâp tích Thống kê giá trị sản xuất nông nghiệp GOCN thì theophương pháp này: Giá trị sản xuất công nghiệp được coi là tiêu thức kếtquả(y), còn các tiêu thức nguyên nhân là(x)

+, Vốn đầu tư vào công nghiệp

+, Lao động đang làm việc trong công nghiệp

+, Tiến bộ khoa học công nghệ…

2.2 Liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng

2.2.1 Phương trình hồi quy

Để tìm mối liên hệ tương quan giữa hai tiêu thức số lượng thì ta phảitiến hành tìm phương trình hồi quy Phương trình hồi quy thể hiện trên đồthị thì được gọi là đường hồi quy và người ta chia ra thành đường hồi quy

lý thuyết và đường hồi quy thực nghiệm

Đường hồi quy thực nghiệm là đường hình thành bởi các nguồn điềutra thực tế

Đường hồi quy lý thuyết là đường điều chỉnh bù trừ các chênh lệchngẫu nhiên, vạch ra xu hướng cư bản cua mối liên hệ và phương trình hồiquy lý thuyết

x

y = a+bxx: giá trị của tiêu thức nguyên nhân

: trị số điều chỉnh của tiêu thức kết quả y theo quan hệ với x

Trang 34

a,b: các tham số của phương trình hồi quy

-cách xác định tham số: a,b phải được xác định sao cho đường hồiquy lý thuyết mô tả gần đúng nhất mối liên hệ thực tế và người ta thườngdùng phương pháp bình phương nhỏ nhất với nội dung: tổng bình phươngcác độ lệch giữa giá trị thực tế và giá trị lý thuyết của biến phụ thuộc lànhỏ nhất

min )

x b an y

Hoặc tính trực tiếp bằng công thức:

x

y x xy

y x xy

Trang 35

trong đó: SS(y)= (yy)2 : tổng bình phương chung

SSR= 

 2

) (y y : Tổng bình phương được giải thích bởiphương trình hồi quy

 )2(y y : Tổng bình phương sai số

từ đó tính: r  SS SSR ( y)

- Tác dụng của hệ số tương quan:

+ Xác định cường độ của mối liên hệ để chọn ra tiêu thức có tácdụng chủ yếu hoặc thứ yếu từ đó quyết định có nghiên cứu hay không

+ xác định phương hướng cụ thể của mối liên hệ:

r>0: mối liên hệ thuận

r<0: mối liên hệ nghịch

+ dùng trong nhiều trường hợp dự đoán và tính sai số dự đoán

- Tính chất của hệ số tương quan

+ hệ số tương quan r luôn nằm trong khoảng -1r1

+nếu r=1 hoặc r=-1 thì mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ

+ nếu r=0 thì không có mối liên hệ tương quan tuyến tính

+ r càng gần 1 thì mối liên hệ càng chặt chẽ

+ r  0 , 9  mối liên hệ rất chặt chẽ

+0,7r 0,9  mối liên hệ tương đối chặt chẽ

+0,5 r 0,7 mối liên hệ bình thường

- đánh giá mô hình hồi quy:

+ kiểm định tham số của mô hình hồi quy

+ Hệ số xác định r2: đánh giá sự phù hợp của mô hình, cụ thể nó chỉ

ra tỷ lệ % sự thay đổi của y được giải thích bởi mô hình hồi quy( đã đượcxác định) trong mối quan hệ với x

2.3 Liên hệ tương quan phi tuyến giữa hai tiêu thức số lượng

Liên hệ tương quan phi tuyến là mối liên hệ tương quan giữa cáctiêu thức không biểu hiện được bằng các đường thẳng mà bằng các đườngcong có hình dáng khác nhau

Trang 36

2.3.1.Phương trình hồi quy

a, Phương trình parabol

Được vận dụng khi tiêu thức nguyên nhân tăng hoặc giảm với mộtlượng đều nhau thì tiêu thức kết quả biến động với một lượng không đềunhau Phương trình hồi quy có dạng:

x

y =a+ bx+cx2

a,b,c là các tham số của phương trình hồi quy và cũng được xác địnhbằng phương pháp bình phương nhỏ nhất do đó: a,b,c phải thoả mãn hệphương trình:

2 2

3 2

2

x c x b x a y x

x c x b x a xy

x c x b an y

1

x

b x

a x

b an y

n

x

y x

y n b

2

)

1 ( 1

1 1

x x

n

x x

y x

Trang 37

a,b tham số được xác định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhấta,b thoả mãn hệ phương trình sau:

lg lg

lg

lg lg

x b x a x y

b x a

n y

2.3.2 Tỷ số tương quan

a, Định nghĩa: là chỉ tiêu đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ

tương quan phi tuyến

) (

) (

) ( 2 2

x y

1

y

x y

Trang 38

Khi phân tích mối liên hệ giữa nhiều tiêu thức trước hết phải căn cứvào mục đích nghiên cứu để chọn ra những tiêu thức nào có mối liên hệvới nhau trong đó chỉ có một tiêu thức là kết quả và chỉ chọn những tiêuthức nào có ý nghĩa nhất có ảnh hưởng tới tiêu thức kết quả

n n

n n

n n

x b x

x b x b y x

x x b x x b x b x b y x

x b x

b x b n b y

1 2

1 2

2 1 1 1 0 1

2 2 1 1 0

Giả sử có hai biến x1,x2 tác động tới y:

2 2 1 1 0 , 2

2 1 2

2 1 1 1 0 1

2 2 1 1

0 2

x b x x b x b y x

x x b x b x b y x

x b x b b y

Hoặc tính bằng công thức trực tiếp

Trang 39

2 1

2 1

2 1 2 1

x yx yx r

r r r b

2 2

2

2 1 1 2

x yx y x

y

r

r r r b

r: Hệ số tương quan tuyến tính từng cặp

y x yx

y x y x r

y x y x r

2

2 2

2

2 1 2

1

2 1 2 1

x x x

x x x x r

- ý nghĩa của các tham số:

- +b0: ảnh hưởng của các nguyên nhân khác ngoài các nguyênnhân nghiên cứu(xi) tới sự thay đổi của y

+bi: hệ số hồi quy: phản ánh mức ảnh hưởng của các nhân tố xI tới

sự thay đổi của y Cụ thể: mỗi khi xi tăng thêm một đơn vị thì tiêu thức kếtquả y thay đổi trung bình bi đơn vị

- Nếu các tiêu thức nguyên nhân xi không cùng đơn vị tính thì các

bi chỉ nói lên mức ảnh hưởng của từng xi chứ không giúp ta so sánh mứcảnh hưởng của các nhân tố đó

2.4.2 Hệ số tương quan

Dùng để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan bội

và người ta thường dùng hai loại sau:

- Hệ số tương quan bội(R):

dùng để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa những tiêuthức kết quả với tất cả các tiêu thức nguyên nhân được nghiên cứu

2

) ,

, (

) (

) (

i

x x x i y

x x x y

n x x

Ngày đăng: 19/02/2014, 11:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: tình hình biến động giá trị sản xuất của tỉnh Thái Nguyên - vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh thái nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010
Bảng 1 tình hình biến động giá trị sản xuất của tỉnh Thái Nguyên (Trang 53)
Bảng 2: Giá trị tuyệt đối của 1% tăng(giảm) của tỉnh Thái Nguyên - vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh thái nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010
Bảng 2 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng(giảm) của tỉnh Thái Nguyên (Trang 58)
Bảng 4:  Giá trị sản xuất tỉnh Thái Nguyên theo gía so sánh phân theo thành phần kinh tế tính theo số tuyệt đối - vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh thái nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010
Bảng 4 Giá trị sản xuất tỉnh Thái Nguyên theo gía so sánh phân theo thành phần kinh tế tính theo số tuyệt đối (Trang 62)
Bảng 5:tốc độ tăng giảm liên hoàn giá trị sản xuất công nghiệp tình Thái Nguyên phân theo thành phần kinh tế ĐVT:% - vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh thái nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010
Bảng 5 tốc độ tăng giảm liên hoàn giá trị sản xuất công nghiệp tình Thái Nguyên phân theo thành phần kinh tế ĐVT:% (Trang 63)
Bảng 6: lượng tăng giảm tuyệt  liên hoàn giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo thành phần kinh tế - vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh thái nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010
Bảng 6 lượng tăng giảm tuyệt liên hoàn giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo thành phần kinh tế (Trang 64)
Bảng 7: giá trị tuyệt đối của 1% lượng tăng giảm tuyệt đối giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo thành phần kinh tế - vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh thái nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010
Bảng 7 giá trị tuyệt đối của 1% lượng tăng giảm tuyệt đối giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo thành phần kinh tế (Trang 65)
Bảng 8: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo thành phần kinh tế biểu hiện bằng số tương đối - vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh thái nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010
Bảng 8 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo thành phần kinh tế biểu hiện bằng số tương đối (Trang 69)
Bảng 9: giá trị sản xuất tỉnh Thái Nguyên phân theo ngành công nghiệp - vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh thái nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010
Bảng 9 giá trị sản xuất tỉnh Thái Nguyên phân theo ngành công nghiệp (Trang 70)
Bảng 10: Tốc độ tăng giảm liên hoàn giá trị sản xuất tỉnh Thái Nguyên phân theo ngành công nghiệp - vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh thái nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010
Bảng 10 Tốc độ tăng giảm liên hoàn giá trị sản xuất tỉnh Thái Nguyên phân theo ngành công nghiệp (Trang 71)
Bảng 11: lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn giá trị sản xuất của tỉnh Thái Nguyên phân theo ngành công nghiệp - vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh thái nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010
Bảng 11 lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn giá trị sản xuất của tỉnh Thái Nguyên phân theo ngành công nghiệp (Trang 72)
Bảng 11: giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo ngành công nghiệp tính bằng số tương đối - vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích biến động giá trị sản xuất tỉnh thái nguyên giai đoạn 1990-2005 và dự báo đến năm 2010
Bảng 11 giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo ngành công nghiệp tính bằng số tương đối (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w