1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THONG KE PHAN TICH VOI BIEN SO DINH TINH

82 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến số định tính biến số định lượng biến số sống còn Nếu biến số thể hiện ... Trong phân tích thống kê, để tiện việc nhập số liệu hay lí giải kết quả, ... Thông thường, nhà nghiên cứu bắt đầu với một quan điểm tương đối ...

Trang 1

THỐNG KÊ PHÂN TÍCH VỚI

BIẾN SỐ ĐỊNH TÍNH

Trang 2

NỘI DUNG CẦN THẢO LUẬN

2 Nghiên cứu cắt ngang

3 Nghiên cứu bệnh chứng

4 Nghiên cứu đoàn hệ

5 Nghiên cứu can thiệp

6 Biến số gây nhiễu và cách kiểm soát

1 Các phép kiểm so sánh các tỉ lệ

Trang 4

Wilcoxon tổng quát

Logrank

Hồi quy Cox

Trang 5

KIỂM ĐỊNH CHI BÌNH PHƯƠNG

5

Bước 1: lập bảng n x m và kiểm tra vọng trị của

Bước 2: chọn lựa kiểm định

* Nếu có trên 20% số ô có giá trị vọng trị < 5 thì

Trang 7

hàng của

Tổng cột

Trang 10

2 Nếu số liệu từ bộ dữ kiện

tab factor devar [if] [in],expect

Trang 11

Mẹ uống rượu Cân nặng sơ sinh Tổng

Trang 13

CÁC CÂU LỆNH CHI BÌNH PHƯƠNG – FISHER CHÍNH XÁC

là bao nhiêu? Sự khác biệt này có ý nghĩa thống

kê hay không?

Phép kiểm chi bình phương hay phép kiểm

Fisher chính xác?

Dựa vào vọng trị tab factor devar [if] [in],[ro] [co] [chi] [exact]

Trang 14

CÁC CÂU LỆNH CHI BÌNH PHƯƠNG – FISHER CHÍNH XÁC

Trang 15

3 Tỉ lệ bà mẹ uống rượu ở nhóm trẻ nhẹ cân và

tỉ lệ bà mẹ uống rượu ở trẻ bình thường là bao

nhiêu? Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê hay

Trang 16

CÁC CÂU LỆNH CHI BÌNH PHƯƠNG – FISHER CHÍNH XÁC

Trang 17

Tỉ lệ bệnh nhân có kết quả điều trị tốt hơn ở

phương pháp X có cao hơn phương pháp Y hay

không? Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê hay

không?

CÁC CÂU LỆNH CHI BÌNH PHƯƠNG – FISHER CHÍNH XÁC

Trang 19

tabi 8 2\4 6,ro exact

1-sided Fisher's exact = 0.085

CÁC CÂU LỆNH CHI BÌNH PHƯƠNG – FISHER CHÍNH XÁC

Trang 20

CÁC CÂU LỆNH CHI BÌNH PHƯƠNG – FISHER CHÍNH XÁC

Mở file biendoisolieu_edit.dta

Tỉ lệ THA ở nam và ở nữ là bao nhiêu và sự

khác biết này có ý nghĩa thống kê hay không?

Anh chị cho biết có vọng trị của các ô là bao nhiêu?Phép kiểm nào được sử dụng

Tỉ lệ THA ở từng nhóm tuổi là bao nhiêu và sự

khác biết này có ý nghĩa thống kê hay không?

Trang 21

tab gioi THA, expect

Trang 22

tab gioi THA, ro chi

Trang 23

tab nhomtuoi THA, expect

Tuoi duoc | Tang huyet ap

phan nhom | khong co | Total

Trang 24

tab nhomtuoi THA, ro chi

Tuoi duoc | Tang huyet ap

phan nhom | khong co | Total

Trang 25

B –

B –

NGHIÊN CỨU CẮT NGANG

Trang 26

NGHIÊN CỨU CẮT NGANG

Đo lường tỉ lệ hiện mắc của bệnh

Các số đo về phơi nhiễm và hậu quả được ghi nhận ở cùng thời điểm khảo sát (dữ kiện trên từng cá thể

điểm dân số hoặc trong điều tra dịch

Có thể được phân tích để tìm sự kết hợp giữa yếu tố tiếp xúc và bệnh

Trang 28

NGHIÊN CỨU CẮT NGANG

Số đo được dùng cho nghiên cứu cắt ngang

1 Tỉ lệ hiện mắc (P)

Đo lường mức độ kết hợp của biến số độc lập và

biến số phụ thuộc

Tỉ lệ hiện mắc của biến số quan tâm

Tỉ lệ hiện mắc của biến số quan tâm ở nhóm

phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm

2 Tỉ số tỉ lệ hiện mắc (PR)

Trang 29

Tỉ lệ B+ / PN+ =

(1+2) (1+2+3+4)

Trang 30

Tỉ số tỉ lệ hiện mắc (PR) = P1: P2 = a:(a+b)/c:(c+d)

Trang 31

PN-NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG

Trang 32

mức độ kết hợp giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh

Trang 33

Dễ có sai số khi thu thập dữ kiện

Đặc điểm

xuất phát bằng có bệnh, chiều nghiên cứu đi ngược chiều thời gian

Trang 35

NGHIÊN CỨU ĐOÀN HỆ

Từ một dân số, xác định

Nhóm Phơi Nhiễm, và Nhóm không phơi nhiễm Theo dõi để phát hiện Bệnh.

Nguy cơ/Tỉ suất mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm so

với nhóm không phơi nhiễm

dụng để đo lường mức độ kết hợp giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh

Trang 36

NGHIÊN CỨU ĐOÀN HỆ

Nguy cơ quy trách (AR), phần trăm nguy cơ quy trách (AR%) được sử dụng để đo lường tác

động gây bệnh thật sự của yếu tố phơi nhiễm trên người có phơi nhiễm

Nguy cơ quy trách dân số (PAR), phần trăm nguy cơ quy trách dân số phần trăm (PAR%)

được sử dụng để đo lường tác động gây bệnh thật

sự của yếu tố phơi nhiễm trong dân số

Trang 37

Tốn kém, kéo dài thời gian

Đối tượng bỏ tham gia

Đặc điểm

Xuất phát bằng sự tiếp xúc

Chiều nghiên cứu đi cùng chiều thời gian

NGHIÊN CỨU ĐOÀN HỆ

Trang 38

Lí giải giá trị của RR hay OR

1.7 – 2.5 Gây hại trung bình

> 2.6 Gây hại nhiều (strong hazard)

Greenberg RS , Ibrahim MA The case-control study In: Oxford

Textbook of Public Health Oxford, Oxford University Press, 1990, p131.

Trang 39

 NC cắt ngang: PR (prevalence ratio)

 NC bệnh chứng: OR (Odds Ratio)

 NC đoàn hệ: RR (Risk Ratio)

 Nếu PR/OR/RR có giá trị <1  gợi ý về yếu tố bảo vệ

 Nếu PR/OR/RR có giá trị >1  gợi ý về yếu tố nguy cơ

 Nếu PR/OR/RR = 1  gợi ý không có mối liên quan giữa các biến số

 Nếu khoảng tin cậy 95% của PR/OR/RR chứa số 1  gợi ý không có mối liên quan giữa các biến số

TÓM TẮT VẤN ĐỀ

Trang 41

Odds ratio | 3.27871 | 1.79919 6.113519 (exact)

Attr frac ex | 695002 | .4441945 .8364281 (exact) Attr frac pop | 4708078 |

chi2(1) = 18.03 Pr>chi2 = 0.0000

OR =3,28; KTC 95 %(1,80-6,11) -> Nam giới có số chênh THA cao gấp 3,28 lần nữ giới và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001

Trang 42

Nếu mối liên quan có tính chất khuynh hướng

2 glm depvar indevars, family(binomial1)

link(logit) eform

Trang 44

CÁC CÂU LỆNH TÍNH OR

Để kiểm tra mối liên quan có tính chất khuynh hướng hay không

tabodds biến phụ thuộc biến độc lập,graph

p trend > 0.05 không có tính chất khuynh hướng

ptrend < 0.05  có tính chất khuynh hướng

Trang 45

CÁC CÂU LỆNH TÍNH OR

Tỉ lệ THA có tăng dần theo nhóm tuổi hay không?

tab nhomtuoi1 THA,ro chi

Tuoi duoc |

pham 3 | Tang huyet ap

nhom | khong co | Total

Trang 46

CÁC CÂU LỆNH TÍNH OR

Tỉ lệ THA có tăng dần theo nhóm tuổi hay không?

tabodds THA nhomtuoi1,graph

nhomtuoi1 | cases controls odds [95% Conf Interval] -+ - 24-44 | 15 233 0.06438 0.03819 0.10851

45-54 | 34 142 0.23944 0.16469 0.34810

55-69 | 13 22 0.59091 0.29768 1.17298

Test of homogeneity (equal odds): chi2(2) = 33.56

Trang 48

CÁC CÂU LỆNH TÍNH OR

logistic THA nhomtuoi1

Logistic regression Number of obs = 459

LR chi2(1) = 30.78 Prob > chi2 = 0.0000 Log likelihood = -166.33731 Pseudo R2 = 0.0847

THA | Odds Ratio Std Err z P>|z| [95% Conf Interval] -+ - nhomtuoi1 | 3.126343 .6564323 5.43 0.000 2.071626 4.718042 -

-Tuổi tăng thêm 1 nhóm thì số chênh THA sẽ tăng lên 3,13 lần với OR = 3,13; KTC 95% (2,07-4,72); p<0,001

Mô hình biến số khuynh hướng

Trang 49

CÁC CÂU LỆNH TÍNH OR

logistic THA i.nhomtuoi1

Logistic regression Number of obs = 459

LR chi2(2) = 31.28 Prob > chi2 = 0.0000 Log likelihood = -166.08901 Pseudo R2 = 0.0861

THA | Odds Ratio Std Err z P>|z| [95% Conf Interval] -+ - nhomtuoi1 |

2 | 3.719249 1.218941 4.01 0.000 1.956517 7.070119

3 | 9.178788 4.035913 5.04 0.000 3.877144 21.72995 -

Số chênh THA trong nhóm tuổi 45-54 cao gấp 3,72 lần so với nhóm tuổi 24-44, với OR = 3,72; KTC 95% (1,96-7,07); p<0,001

Mô hình biến số yếu tố

Trang 51

Attr frac ex | 6419484 | .4100421 .7826947

Attr frac pop | 4348683 |

chi2(1) = 18.03 Pr>chi2 = 0.0000

Trang 53

Nếu mối liên quan có tính chất khuynh hướng

poisson depvar indepvar, irr robust

Trang 54

Nếu mối liên quan có không tính chất khuynh hướng

poisson depvar i indepvar, irr robust

Trang 55

CÁC CÂU LỆNH TÍNH RR/PR

Mô hình biến số khuynh hướng

poisson THA nhomtuoi1,irr robust

| Robust

THA | IRR Std Err z P>|z| [95% Conf Interval]

nhomtuoi1 | 2.5 .3691105 6.21 0.000 1.871824 3.338989 -

Trang 56

CÁC CÂU LỆNH TÍNH RR/PR

poisson THA i nhomtuoi1, irr robust

Mô hình biến số yếu tố

| Robust

THA | IRR Std Err z P>|z| [95% Conf Interval]

nhomtuoi1 |

2 | 3.193938 .9396523 3.95 0.000 1.794338 5.685241

3 | 6.14095 2.048063 5.44 0.000 3.194127 11.80644 -

Trang 58

poisson tdc i.q5, irr robust

| Robust

tdc | IRR Std Err z P>|z| [95% Conf Interval] -+ - q5 |

2 | .9550562 .0109943 -3.99 0.000 9337491 .9768495

3 | .9354839 .0441788 -1.41 0.158 8527816 1.026207 -

LƯU Ý

poisson tdc i.q5,irr

| OIM

tdc | IRR Std Err z P>|z| [95% Conf Interval] -+ - q5 |

2 | .9550562 .2604516 -0.17 0.866 5596278 1.629891

3 | .9354839 .3044441 -0.20 0.838 4943347 1.770319 -

Trang 59

BIẾN THỨ TỰ HAY DANH ĐỊNH

 Khi phơi nhiễm tăng N

đơn vị thì nguy cơ

thay đổi OR N

Biến danh định

 Có nhiều OR/RR/PR khác nhau

 Không có mối quan

hệ liều lượng đáp ứng

Trang 60

 poissom bpt bđl, irr robust

 poisson bpt i bđl, irr robust

* Đặt i vào biến độc lập nếu biến độc lập là biến danh định hoặc không có tính khuynh hướng

Trang 61

PHÂN TÍCH PHÂN TẦNG

GÂY NHIỄU

Trang 62

Nhắc lại khái niệm gây nhiễu

Trong một nghiên cứu, luôn luôn có các biến số chính mà chúng ta quan tâm

Các biến số khác (biến số thứ 3) có thể làm sai lệch mối liên quan giữa biến số chính

Trang 63

C

Liên quan phơi nhiễm, phân bố không

đều giữa các giá trị của biến số độc lập

Liên quan bệnh, là yếu tố nguy cơ của bệnh

Không nằm trong cơ chế tác động của biến độc lập lên biến phụ thuộc

Giô ùi

Huùt thuoác

NMCT

Đặc tính của biến số gây nhiễu

Trang 64

Kiểm soát nhiễu

Hạn chế

Phân tầng

Bắt cặp Phân bổ ngẫu nhiên

Phân tích đa biến

Trang 65

Kiểm soát gây nhiễu – phân tầng

PHÂN TÍCH BẢNG 2x2 PHÂN

TẦNG

KIỂM ĐỊNH TÍNH ĐỒNG NHẤT

CỦA OR/RR THEO TẦNG

CÓ TƯƠNG TÁC – BÁO CÁO OR/RR TỪNG TẦNG

Trang 67

Khô

suyển ở nhóm HA bình thường

suyển ở nhóm THA

Suyển / THA và bệnh Giãn Nỡ Cơ Tim Tự Phát

Tương Tác, Thay Đổi Tác Dụng ( Interaction , Effect Modification )

Trang 68

Biến số Giá trị biến số tầng Số

Nữ Hút

thuốc giờ Không bao 3

Đã có hút

Đang hút

Số tổ hợp = 2 x 3 = 6

Hạn chế của phân tầng

Trang 69

CÂU LỆNH PHÂN TÍCH

PHÂN TẦNG

cc depvar indepvar, by(biến phân tầng)

cs depvar indepvar, by(biến phân tầng)

Phân tích phân tầng cho OR

Phân tích phân tầng cho RR/PR

Trang 70

Có bao nhiêu đối tượng nghiên cứu?

Có bao nhiêu biến số nghiên cứu?

Trang 71

variable name type format label variable label

-anman byte %8.0g An man 1:co 0:khong

tha byte %8.0g Tang huyet ap 1:co 0:khong

gioi byte %8.0g Gioi tinh 1:nam 0: nu

tuoi byte %8.0g tuoi 1:>=50 tuoi 0: <50 tuoi htl byte %8.0g HTL 1: co 0: khong

CÂU LỆNH PHÂN TÍCH

PHÂN TẦNG

Trang 72

1 Ăn mặn có tăng nguy cơ THA hay không?

2 Giới tính có phải là biến số gây nhiễu trong mối liên quan giữa ăn mặn và THA hay không?

CÂU LỆNH PHÂN TÍCH

PHÂN TẦNG

Trang 73

1 Ăn mặn có liên quan đến THA hay không?

tab anman tha,ro chi

An man | Tang huyet ap 1:co 0:khong

Trang 74

1 Ăn mặn có liên quan đến THA hay không?

cs tha anman

| An man 1:co 0:khong |

| Exposed Unexposed | Total

Prev frac ex | 3333333 | .1103848 .5004082

Prev frac pop | 1666667 |

chi2(1) = 8.00 Pr>chi2 = 0.0047

Nguy cơ THA ở nhóm ăn mặn thấp hơn 33% so với nhóm không ăn mặn

Trang 75

2 Giới là biến số gây nhiễu trong mối liên quan trên hay không?

-Test of homogeneity (M-H) chi2(1) = 0.002 Pr>chi2 = 0.9659

Sau khi kiểm soát biến số giới tính, người ăn mặn

có nguy cơ THA gấp 1,34 lần so với người không

ăn mặn, với RR =1,34; KTC 95%(1,07-1,70)

Trang 76

Kiểm soát gây nhiễu- Phân tầng

KHÔNG NHIỄU VÀ KHÔNG TƯƠNG TÁC –

BÁO CÁO OR/RR THÔ

Trang 77

Wilcoxon tổng quát

Logrank

Hồi quy Cox

Trang 78

Hồi quy logistic là một loại hồi quy tuyến tính tổng quát (generalized linear model) với phép biến đổi logit (hàm link là hàm logit) được sử dụng để tính

OR cho biến số kết cục là biến nhị giá

KIỂM SOÁT NHIỀU BIẾN SỐ

GÂY NHIỄU –HỒI QUY ĐA BIẾN

logistic depvar indepvars [if] [in] [,options]

logistic depvar i.indepvars [if] [in] [,options]

Hồi quy logistic

Trang 79

CHỌN BIẾN SỐ ĐƯA VÀO MÔ

HÌNH ĐA BIẾN

Trang 80

Mở file tha.dta

logistic tha anman gioi

Logistic regression Number of obs = 200

-Sau khi kiểm soát biến số, người ăn mặn có nguy

cơ THA gấp 2,94 lần so với người không ăn mặn, với OR =2,94; p=0,04; KTC 95%(1,07-8,06)

KIỂM SOÁT NHIỀU BIẾN SỐ

GÂY NHIỄU –HỒI QUY ĐA BIẾN

Trang 81

Hồi quy Poisson được sử dụng cho những nghiên cứu đòan hệ với biến số đầu ra là số đếm Tuy nhiên, hồi quy Poisson cũng có thể được sử dụng

để tính PR/RR cho biến số nhị giá

poisson depvar indepvars, irr robust

poisson depvar i.indepvars, irr robust

KIỂM SOÁT NHIỀU BIẾN SỐ

GÂY NHIỄU –HỒI QUY ĐA BIẾN

Hồi quy Poisson

Trang 82

poisson tha anman gioi, irr robust

| Robust

tha | IRR Std Err z P>|z| [95% Conf Interval] -+ - anman | 1.345463 .1528978 2.61 0.009 1.076816 1.681132 gioi | 4.03859 .8967494 6.29 0.000 2.613512 6.240724 -

Sau khi giới tính được kiểm soát, người ăn mặn có nguy cơ THA gấp 1,34 lần so với người không ăn mặn, với RR =1,35; p=0,009; KTC 95%(1,08-1,68)

KIỂM SOÁT NHIỀU BIẾN SỐ

GÂY NHIỄU –HỒI QUY ĐA BIẾN

Ngày đăng: 27/09/2019, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w