iáo án hình 8 đầy đủ theo 5 hoạt động khởi động, hình thành kiến thức, vận dụng luyện tập, tìm tòi mở rộng, có đủ năng lực phẩm5 chất, phương pháp kỹ thuật..............các bài soạn theo mô hình trường học mới
Trang 1HỌC KÌ II
CHƯƠNG II : GÓC
I MỤC TIÊU CHUƠNG:
1 Kiến thức:
- HS biết: + Biết khái niệm nửa mặt phẳng.
+ Biết khái niệm góc.
+ Hiểu các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt, hai góc kề nhau, hai góc bù
nhau.
+ Biết khái niệm số đo góc.
- HS hiểu: + Hiểu được nếu tia Oy nằm giữa Ox, Oz thì :·xOy yOz xOz+· =· .
+ Hiểu khái niệm tia phân giác của góc
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: + Biết vẽ một góc Nhận biết được một góc trong hình vẽ.
+ Biết dùng thước đo góc để đo góc.
+ Biết vẽ một góc có số đo cho trước.
- HS thực hiện thành thạo: + Biết vẽ tia phân giác của một góc.
Trang 2* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
2 Hoạt động hh́ình thành kiến thức mới
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.
Dự kiến thời gian: 35 ph.
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng (12’)
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.
Quan sát hình 1 (SGK) và trả lời câu hỏi:
Đường thẳng a chia mặt phẳng thành mấy
Hai nửa mặt phẳng nào đối nhau?
2 nửa mặt phẳng chung bờ b đối nhau.
(nửa mp (I) và (II) chung bờ b)
Khi vẽ bất kì 1 đường thẳng trên mp nó là bờ
? 1
a) - Nửa mp (I)
Trang 3Hướng dẫn HS cách phân biệt 2 nửa mặt
phẳng bị chia ra bởi đường thẳng a.
- Quan sát hình 2 (SGK)
Tô xanh nửa mp (I), tô đỏ nửa mp (II).
Cho biết những điểm nào thuộc nửa mp (I),
nửa mp (II)?
Gọi nửa mp (I) là nửa mp bờ a chứa M.
Gọi nửa mp (II) là nửa mp bờ a chứa P.
hoặc nửa mp bờ a không chứa N.
Chốt lại: Đoạn thẳng có 2 đầu không nằm trên
a, nhưng cùng thuộc 1 nửa mp bờ a thì không
cắt đường thẳng a.
- Đoạn thẳng có 2 đầu không nằm trên a
nhưng thuộc 2 nửa mp có bờ a thì cắt đường
thẳng a.
còn gọi là nửa mp bờ a chứa M.
hoặc là nửa mp bờ a chứa N.
hoặc là nửa mp bờ a không chứa P.
- Nửa mp (II) còn gọi là:
nửa mp bờ a chứa điểm P hoặc nửa mp
bờ a không chứa M hoặc nửa mp bờ a không chứa N.
b) Đoạn thẳng MN không cắt đường thẳng a.
Đoạn thẳng MP cắt đường thẳng a.
Hoạt động 2: Củng cố khái niệm nửa mặt phẳng (10’)
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.
- Dưới lớp theo dõi - NX.
câu a:…nửa mp đối nhau …
mp bờ a chứa C
là hai nửa mp đối nhau.
b) Đoạn thẳng BC không cắt đường thẳng a.
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm tia nằm giữa hai tia (13’)
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.
GV
? Vẽ hình 3a lên bảng.Trên hình có mấy tia? Có chung gốc không? 2 Tia nằm giữa hai tia.
Trang 4zO
- Cách nhận biết tia nằm giữa 2 tia
- Cách nhận biết tia không nằm giữa 2 tia.
Dưới lớp suy nghĩ - Nhận xét.
(Hình 3a) Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy.
2 a) Hình 3b, tia
Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy.
b) Hình 3c, tia Oz không nằm giữa 2 tia Ox, Oy.
Trang 5- HS thực hiện được: Biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc
- HS thực hiện thành thạo: Nhận biết điểm nằm trong góc
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
2/ Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau ?
Vẽ đường thẳng aa’ , lấy điểm O ∉aa’, chỉ rõ hai nửa mặt phẳng có bờ chung là aa’?
Trang 6y
x
Ox
2 Hoạt động hh́ình thành kiến thức mới
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.
Dự kiến thời gian: 35 ph.
Hoạt động 1 Góc (12’)
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.
Chẳng hạn: Góc tạo bởi: compa, 2 tia
trong bắn pháo hoa … (Trang 71
- Gốc chung của 2 tia gọi là đỉnh của góc
- Hai tia gọi là 2 cạnh của góc
O
(a) (b) (c)
- Góc có 2 cạnh là Ox, Oy gọi là góc xOyhoặc góc yOx hoặc góc O
- Kí hiệu tương ứng là: xOy; yOx; O
Hoặc ∠ xOy; ∠ yOx; ∠ O
- Khi M thuộc tia Ox, N thuộc tia Oy thìxOy còn gọi là góc MON
2 Góc bẹt.
- Góc bẹt là góc có 2 cạnh là 2 tia đối nhau
Trang 7C
yO
xM
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.
viết kí hiệu cho các góc tương ứng
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
Hoạt động 3 : Nhận biết điểm nằm trong góc (10’)
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.
4 Điểm nằm bên trong góc.
- Khi 2tia Ox, Oy không đối nhau, điểm M
là điểm nằm bên trong góc xOy nếu tia OMnằm giữa 2
tia Ox, Oy
- Khi đó ta nói:
Tia OM nằm trong xOy
Trang 8Làm BT 9 (SGK)
Đứng tại chỗ trả lời BT
- Ta chỉ xét điểm nằm trong góc xOy
khi 2 tia Ox, Oy không đối nhau
- Khái niệm: “điểm nằm trong” sẽ
không có nghĩa khi 2 tia Ox, Oy đối
nhau
Chốt lại các vấn đề đã học trong bài
hôm nay
* BT 9 (75 - SGK) Điền vào chỗ trống trong phát biểu sau: Khi 2 tia Oy, Oz không đối nhau, điểm Anằm trong góc yOz, nếu tia OA nằm giữa 2tia Oy, Oz
Dự kiến thời gian: 7 ph.
GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập sau:
Trang 9+ Chuẩn bị thước đo góc Tiết sau học bài : “ Số đo góc”.
Trang 10- HS biết:Công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800.
- HS hiểu: Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Biết đo góc bằng thước đo góc.
- HS thực hiện thành thạo: Biết so sánh hai góc.
3 Thái độ:
- HS có thói quen: Đo góc cẩn thận, chính xác
- Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh
.4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Trách nhiệm, tự chủ, tự tin
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết
2/ Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của góc, đặt tên tia đó?
Hỏi trên hình vừa vẽ có mấy góc? Viết tên các góc đó?
Đáp án:
z y
x O
Đỉnh O Hai cạnh: Ox, Oy.Hình vẽ có 3 góc là:xOy ; xOz; zOy
GV nhận xét và cho điểm HS
- GV vào bài
2 Hoạt động hh́ình thành kiến thức mới
Trang 11Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.
Bước 1:
Để biết dược cách đo một góc và nắm được
khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù ta đi
vào tiết học hôm nay
Bước 2:
GV: Trên hình vừa vẽ ta thấy có 3 góc, làm
thế nào để biết chúng có bằng nhau hay
không ? Muốn trả lời câu hỏi này chúng ta
phải dựa vào đại lượng “ Số đo góc” mà bài
hôm nay ta sẽ học
GV vẽ góc xOy và nói để xác định số đo
của góc xOy ta đo góc xOy bằng một dụng
cụ gọi là thước đo góc
Quan sát thước đo góc, cho biết nó có cấu
tạo như thế nào?
Đọc SGK và cho biết đơn vị của số đo góc
là gì?
GV vừa thao tác trên hình vừa nói cách đo
góc xOy như sách giáo khoa
GV yêu cầu HS nêu lại cách đo góc
GV: Cho các góc sau, hãy xác định số đo
+Là một nửa hình tròn được chia thành 180
phần bằng nhau được ghi từ 0 đến 180
+Ghi các số từ 0 đến 180 theo 2 vòng cung
chiều ngược nhau để thuận tiện cho việc đogóc
+Tâm của nửa hình tròn là tâm của thước.
b/ Đơn vị đo góc: Là độ, đơn vị nhỏ hơn là
Trang 12Hai HS lên bảng đo góc aIb và pSq
aIb = 1200 ; pSq = 1800
GV gọi 2 HS khác lên bảng đo lại
Sau khi đo cho biết mỗi góc có mấy số đo?
Số đo góc bẹt bằng bao nhiêu độ?
Có nhận xét gì về số đo các góc so với 1800
Nhận xét:
+Mỗi góc có một số đo, số đo của góc bẹt
là 1800
+Số đo của mỗi góc không vượt quá 1800
HOẠT ĐỘNG 2 :SO SÁNH HAI GÓC, GÓC VUÔNG, NHỌN, TÙ (17’)
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết
b/ Trong hai góc không bằng nhau, góc nào
có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn vàngược lại
3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù:
+ Góc vuông là góc có số đo bằng 900 (1v)
+ Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900
+ Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900 và nhỏhơn 1800
Trang 13Vậy thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc
tù? Cho ví dụ?
HS trả lời
Yêu cầu HS xem bảng tổng hợp SGK trang
79 (lưu ý kí hiệu góc vuông cho HS)
Góc xOy bằng 500, xOz bằng 1000, xOt bằng 1300
Cho HS làm bài 14 SGK (GV đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ)
(Dùng góc vuông êke để kiểm tra lại kết quả Dùng thước đo góc kiểm tra lại)
Trang 14- HS biết: + HS nhận biết và hiểu khi nào thì xOy yOz xOz+ =
- HS hiểu: + HS nắm vững và nhận biết các khái niệm : 2góc kề nhau, hai góc phụ nhau,hai góc bù nhau, hai góc kề bù
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: +Củng cố, rèn kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc
- HS thực hiện thành thạo:+Kỹ năng nhận biết các quan hệ giữa hai góc
3.Thái độ:
- HS có thói quen:+Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh
+Gây hứng cho học sinh.
- Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết
Dự kiến thời gian: 35 ph.
Trang 15ACB
Hoạt động 1
Khi nào thì tổng số đo 2 góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz? (15’)
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết
2- Vẽ tia Oy nằm giữa 2 cạnh của xOz
3- Dùng thước đo góc đo các góc có
trong hình
4- So sánh xOy + yOz với xOz
1 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu 1;
N.X bài làm trên bảng và thu giấy
trong của 3 HS và chữa
AOC + COB = AOB
1 Khi nào thì tổng số đo 2 góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz?
? 1 Đo: xOy = 350
yOz = 35 xOz = 900
xOy + yOz = xOz
* Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa 2 tia Ox
và Oz thì xOy + yOz = xOz
Ngược lại nếu: xOy + yOz = xOz thì tia
Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz
Hoạt động 2: Luyện tập và củng cố T/C vừa học (5’)
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết
vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.
Trang 16OC nên BOC = BOA = AOC.
Đọc các khái niệm trong SGK - 81
Ghi tên 4 khái niệm lên bảng, cho HS
toàn lớp nghiên cứu SGK về 4 khái
Trang 17Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
b) Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng
900.c) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng
Bài tập 3: Điền tiếp vào dấu .
a/ Nếu tia AE nằm giữa hai tia AF và AK thì
Trang 18b/ Phụ nhau
c/ 1800
2/ Một bạn viết như sau đúng hay sai?
“Hai góc có tổng số đo bằng 1800 là hai góc kề bù” (S)
Trang 19- HS biết: vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc.
-HS hiểu: trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và
chỉ một tia Oy sao cho xÔy = m0(00<m0<1800)
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: +Rèn kỹ năng vẽ góc cho học sinh
- HS thực hiện thành thạo: +Rèn kỹ năng đo góc cho học sinh
3 Thái độ:
- HS có thói quen: +Đo, vẽ cẩn thận, chính xác
- Rèn cho học sinh tính cách: Giáo dục tính chính xác cho học sinh
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Trách nhiệm, tự chủ, tự tin
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết
- Kiểm tra bài cũ:
Lồng ghép trong bài mới
- GV vào bài
2 Hoạt động hh́ình thành kiến thức mới
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.
Dự kiến thời gian: 35 ph.
Trang 20z
y
750
Hoạt động 1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng (18’)
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết
được mấy tia Oy để xOy = 400?
Vẽ được duy nhất 1 tia Oy
- Vẽ tia BC tạo với tia BA 1 góc 300
Gọi 1 HS lên bảng vẽ, HS khác vẽ vào
vở
1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng
a) VD1: Cho tia Ox, vẽ xOy = 400?
* Cách vẽ: Đặt thước đo góc trên nửamặt phẳng có bờ chứa tia Ox, sao chotâm thước trùng với đểm O, tia Ox điqua vạch 0 của thước
- Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400 củathước
* Nhận xét: (SGK - 83)b) VD2: Hãy vẽ ABC, biết ABC = 300
Hoạt động 2 Vẽ 2 góc trên nửa mặt phẳng (12’)
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải
- Vẽ xOz = 750 trên cùng một nửa mặt
phẳng bờ chứa tia Ox
Trang 21O 30 x
0
O
bc
1200
145 0
BC
- Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz
Trên cùng 1 nửa mặt phẳng có bờ chứa
tia Oa Vẽ aOb = 1200, aOc = 1450 Cho
NX về vị trí của 3 tia Oa, Ob, Oc?
Vẽ hình, nêu NX: tia Ob nằm giữa 2 tia
Oa và Oc
(vì 1200 < 1450)
Trên 1 nửa mặt phẳng có bờ chứa tia
Ox, vẽ xOy = m0, xOz = n0,
m < n Hỏi tia nào nằm giữa 2 tia còn
Vẽ trên cùng 1 nửa mp có bờ là đường
thẳng chứa tia OA:
AOB = 500, AOC = 1300
- Bạn Hoa vẽ:
- Bạn Nga vẽ:
Trả lời: Hỏi thêm: Tính COB?
- Trên cùng 1 nửa mp bờ chứa tia Ox có
AOB < AOC (vì 500 < 1300) nên tia OB
nằm giữa 2 tia OA, OB
mp bờ chứa tia
Ox, vẽ tia Oy và tia Oz tạo với tia
Trang 22Hướng dẫn giải bài tập: 3 bước.
+ B1: Chỉ tia nằm giữa 2 tia
2 tia OB, OC sao cho BOA = 1450, COA
= 550 (550 < 1450) nên tia OC nằm giữa
2 tia OA và OB => AOB = BOC + AOC
mà AOB = 1450, AOC = 550 nên
Bài tập: Cho tia Ax Vẽ tia Ay sao cho
·xAy = 580 Vẽ đựơc mấy tia Ay?
Đáp
Vẽ được 2 tia Ay sao cho·xAy = 580
Bài tập: Điền tiếp vào dấu… để được câu đúng:
1/Trên nửa mặt phẳng ……….bao giờ cũng ………tia Oy sao cho gócxOy bằng n0
2/ Trên nửa mặt phẳng cho trước vẽ
·xOy = m0; ·xOz = n0 Nếu m0< n0 thì ………
(II)
Trang 233/ Vẽ·aOb= m0; ·aOc = n0 ( m< n)
+Tia Ob nằm giữa 2 tia Oa và Oc nếu
+Tia Oa nằm giữa tia Ob và Oc nếu………
Đáp
1/Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được hai Oy sao cho góc
xOy bằng n0
2/ Trên nửa mặt phẳng cho trước vẽ
·xOy = m0; ·xOz = n0 Nếu m0< n0 thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz
3/ Vẽ ·aOb= m0; ·aOc= n0 ( m< n)
+Tia Ob nằm giữa 2 tia Oa và Oc nếu tia Ob và Oc thuộc cùng nửa mặt phẳng chứa tia Oa
+Tia Oa nằm giữa tia Ob và Oc nếu tia Ob và Oc thuộc 2 nửa mặt phẳng đối nhau
có bờ chứa tia Oa.
+ Chuẩn bị bài “ Tia phân giác của góc”.
+ Đem theo dụng cụ: Thước thẳng, compa, thước đo góc, giấy để gấp.
+Biết định nghĩa 2 góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù
- HS hiểu: trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một vàchỉ một tia Oy sao cho xÔy = m0 (00 < m < 1800)
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Nhận biết được hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù
Trang 24HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc
- HS thực hiện thành thạo: Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa haicạnh còn lại
3 Thái độ:
- HS có thói quen: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ
- Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Trách nhiệm, tự chủ, tự tin
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, luyện tập
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.
Dự kiến thời gian: 28 ph.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,
gợi mở, trực quan, luyện tập
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi
và trả lời, động năo, đặt câu hỏi
Bài chép1: GV: Gäi häc sinh lªn
Trang 25t' t
Bài chép3 VỀ NHÀ: Cho xÔy = 1000 ; xÔz = 600
a) tia nào nằm giữa 2 tia còn lại
b) Tính yÔz?
- Bài toán có 2 trường hợp:
+ TH1: Oy, Oz nằm trên cùng 1 nửa mp
bờ Ox+ TH2: Oy, Oz thuộc 2 nửa mp bờ Ox
Trang 26t' t
y
t' t
yOt' t'Ot yOt+ = , từ đó tính góc tOt’
* Kiểm tra 15 phút: Đề và đáp án kẹp giáo án
4 Hoạt động vận dụng: Xen kẽ luyện tập
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’)
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
Hình thức: hđ cá nhân
- Học lại c¸c kh¸i niÖm: 2 gãc kÒ nhau, phô nhau, kÒ bï, bï nhau
- Làm lại bài kiểm tra
- Xem trước bài Tia phân giác của góc
Trang 271 Kiến thức:
- HS biết: +Học sinh biết thế nào là tia phân giác của góc
- HS hiểu:+Hiểu đường phân giác của góc là gì?
2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được: +Biết vẽ tia phân giác phân giác của góc.
- HS thực hiện thành thạo:+Rèn kỹ năng vẽ đường phân giác của một góc
3 Thái độ:
- HS có thói quen: +Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh khi vẽ, đo, gấp giấy,
gây hứng thú cho học sinh
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Trách nhiệm, tự chủ, tự tin
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
2 Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết
- Kiểm tra bài cũ (5Ph)Nêu tính chất: Khi nào xOy + yOz = xOz ?
Cho tia Ox trên cùng 1 nửa mp bờ chứa tia Ox, vẽ tia Oy, Oz sao cho:
xOy = 1000, xOz = 500
a) Vị trí tia Oz như thế nào đối với 2 tia Ox, Oy?
b) Tính yOz, so sánh yOz với xOz?
- Trả lời: SGK
- BT a) Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy ( xOy > xOz )
b) Vì Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy nên: xOz + zOy = xOy
yOz = xOy - xOz = 1000 - 500 = 500
do đó yOz = xOz
Gv nhận xét cho điểm
- GV vào bài
2 Hoạt động hh́ình thành kiến thức mới
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,
z y
50 0
Trang 28Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.
Dự kiến thời gian: 25 ph.
HOẠT ĐỘNG 1 :TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (10Ph)
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.
Bước 1:
Một tia nằm giữa và chia góc đó ra làm hai
góc nhỏ bằng nhau, tia đó gọi là gì? Muốn
biết được điều đó chúng ta đi vào tiết học
hôm nay
Bước 2:
Gv quay về phần KTBC và giới thiệu:
Tia Oz nằm ở vị trí như trong phần KTBC
ta nói tia Oz là tia phân giác
·xOy
GV qua bài tập trên em hãy cho biết tia
phân giác của một góc là một tia như thế
HOẠT ĐỘNG 2 : CÁCH VẼ TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (15Ph)
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết
vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.
Bước 1:
Quan sát các hình vẽ, dựa vào định nghĩa, cho
biết tia nào là tia phân giác của góc trên hình?
2 Cách vẽ tia phân giác của một góc:
30 0
z x
z y
⇔ Tia Oz nằm giữa hai tiaOx và Oy.
=
xOz zOy
Trang 29GV: Ngòai cách dùng thước đo góc còn cách
nào khác có thể xác định được phân giác ·AOB?
HS: Cách 2: Gấp giấy
+Vẽ góc AOB lên giấy.
+Gấp giấy sao cho cạnh OA trùng với cạnh
OB Nếp gấp cho ta vị trí của tia phân giác OC
GV: Mỗi góc ( không phải góc bẹt) có mấy tia
Vậy đường phân giác của một góc là gì?
Nhận xét: Mỗi góc ( không phải gócbẹt) có 1và chỉ 1 tia phân giác
Trả lời từng câu hỏi của BT 30 và trả lời
câu hỏi vì sao?
Tại sao tia Ot là tia
phân giác của xOy?
Trả lời (T/C)
Tính yOt = ?
Giải thích: hình vẽ (đầu bài)
Khi cân thăng bằng thì kim trùng với tia
phân giác của AOB
< xOy (250 < 500)nên tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy
b) Ta có xOt + tOy = xOy => yOt = xOy - xOt = 1000 - 500
= 500
c) Tia Ot là tia phân giác của xOy vì tia
Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy và xOt = tOy
Trang 302/ Trong những câu trả lời sau em hãy chọn câu đúng:
+Tia Ot là tia phân giác của ·xOy khi :
a/ ·xOt= ·yOt b/ ·xOt+tOy¶ = ·xOy c/ ·xOt+ tOy¶ = ·xOyvà ·xOt = tOy¶
+ Nắm vững định nghĩa tia phân giác của một góc, đường phân giác của một góc Từ
đó rèn kỹ năng nhận biết 1 tia là tia phân giác của một góc Áp dụng kiến thức này đểlàm bài tập
- HS biết: +Khắc sâu kiến thức về tia phân giác của một góc.
- HS hiểu: Vận dụng kiến thức vào giải bài tập
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: +Rèn kĩ năng giải bài tập về tính góc, kĩ năng áp dụng tính
chất về tia phân giác của một góc để làm bài tập
- HS thực hiện thành thạo: +Rèn kĩ năng vẽ hình.
Trang 31- HS có thói quen: +Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.
- Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Trách nhiệm, tự chủ, tự tin
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
2 Học sinh Bảng nhóm,thước thẳng, thước đo góc
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết
Dự kiến thời gian: 33 ph.
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ,
hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi
Lên bảng chữa bài tập
- Yêu cầu: Vẽ được hình (đúng)
phân giác của xOy nên