1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hình 6- KÌ I

47 80 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 866,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iáo án hình 8 đầy đủ theo 5 hoạt động khởi động, hình thành kiến thức, vận dụng luyện tập, tìm tòi mở rộng, có đủ năng lực phẩm5 chất, phương pháp kỹ thuật..............các bài soạn theo mô hình trường học mới

Trang 1

Tuần : 01

Ngày soạn : 15/ 8/ 2018

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU: HS cần đạt được:

* Kiến thức: Nhận biết và hiểu được các khái niệm: điểm , đường thẳng, tia, đoạn thẳng, độ dài

đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng

* Kĩ năng: -Biết sử dụng các công cụ vẽ, đo.

- Có kĩ năng vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, ba điểm thẳng hàng, ba điểm cccc không thẳng hàng Biết đo độ dài của một đoạn thẳng cho trước, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước và vẽ trungđiểm của một đoạn thẳng

* Thái độ: Bước đầu làm quen với các hoạt động hình học, biết cách tự học hình học theo SGK

– Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?

– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng

2 Kĩ năng:

– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng

– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng

– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng

2 HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.

1 Hoạt động khởi động

- Tổ chức lớp (1’)

- Kiểm tra bài cũ: (4’) GV giới thiệu nội dung của chương

- GV vào bài: như SGK

2 Hoạt động hh́ình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm (10’)

- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn 1 Điểm.

Trang 2

A d

đáp, gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời,

động năo, đặt câu hỏi

GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để trả lời

các câu GV sau:

Điểm là gì?

Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho điểm?

Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ

GV: Hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy tên?

Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2 là

trùng nhau

GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi

Hs đọc chú ý trong SGK

Một hình gồm bao nhiêu điểm?

Hình đơn giản nhất là hình nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.(8’)

- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn

đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời,

động năo, đặt câu hỏi

Gv: Nêu một số hình ảnh trong thực tế về đường

thẳng cho học sinh nhận biết đường thẳng

Hãy đọc mục 2 trong SGK để trả lời các câu GV

sau:

Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?

Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường thẳng

như thế nào?

Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên đường

thẳng và tên điểm?

Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng,

không thuộc đường thẳng (12’)

- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn

đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời,

động năo, đặt câu hỏi

GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác định

Điểm nào thuộc đường thẳng d?

Điểm nào không thuộc đường thẳng d?

Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho học sinh

Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho học

* Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hìnhảnh của điểm

* Người ta dùng chữ cái in hoa để đặt têncho điểm

Một điểm củng là một hình

2 Đường thẳng.

Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho tahình ảnh của đường thẳng Đường thẳngkhông bị giới hạn về hai phía

Người ta dùng chữ cái thường để đặt têncho dường thẳng

a đường thẳng a

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

 B

Điểm A thuộc đường thẳng d

Kí hiệu: A ∈ d.

Điểm B không thuộc đường thẳng d

Kí hiệu: B ∉ d.

Trả lời a

Trang 3

a Điểm C thuộc đường thẳng a.

Điểm E không thuộc đường thẳng a

b C ∈ a; E ∉ a

3 Hoạt động luyện tập (3’)

– Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng?

4 Hoạt động vận dụng (5’)

Hãy đặt tên cho các điểm và các đường thẳng còn lại ở hình 6 Hình vẽ trên có mấy đường thẳng?

Đã đặt tên mấy đường rồi? Còn lại mấy đường? Hãy đặt tên cho chúng

- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 2; 4; 5;6; 7/SGK/105

- Chuẩn bị bài mới §2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

*******************************

Trang 4

– Điểm nằm giữa hai điểm.

– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

2 Kĩ năng:

– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng

– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

2 HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.

1 Hoạt động khởi động

- Tổ chức lớp (1’)

- Kiểm tra bài cũ:

- GV vào bài: như SGK

2 Hoạt động hh́ình thành kiến thức mới

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, tổ chức hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: động não, tia chớp,

- Phẩm chất: chăm chỉ, chịu khó, trách nhiệm

- Năng lực: tính toán, hợp tác

Trang 5

Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng

(17’)

- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình,

vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết

vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và

trả lời, động năo, đặt câu hỏi

GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1 và

GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc

đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm

không cùng thuộc đường thẳng không vì

sao?

GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,

nhiều điểm không thẳng hàng

Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng

hàng (15’)

- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình,

vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết

vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và

trả lời, động năo, đặt câu hỏi

GV: Vẽ hình lên bảng

Em có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ?

GV: Điểm C và B nằm ntn đối với điểm A ?

GV : Điểm A và C nằm ntn đối với điểm B ?

GV : Điểm A và B nằm ntn đối với điểm

C ?

GV : Điểm C nằm ntn đối với điểm A và B ?

GV : Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm

A và B ?

GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét SGK

GV khẳng định : Không có khái niệm nằm

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng

đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng

A ; B ; C thẳng hàng– Khi ba điểm M ; N ; P không cùng thuộcbất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng khôngthẳng hàng

M ; N ; P không thẳng hàng

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

− Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A

− Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B

− Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C

Trang 6

3 Hoạt động luyện tập (5’)

– Ôn lại những kiến thức quan trọng

– Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại(nếu có)

4 Hoạt động vận dụng (7’)

GV: Cho hai HS lên bảng trình bày các bài tập trên

Bài tập

1 Vẽ ba điểm thẳng hàng E ; F ; K (E nằm giữa F ; K)

2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E

Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại

Giải

1

2

HS: Nhận xét và bổ sung thêm

Với bài 2 có thể có mấy trường hợp? Hãy chỉ ra các trường hợp đó?

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’)

- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 10; 12; 13 /SGK/106;107

- Chuẩn bị bài mới

Trang 7

– HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.

- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm

2 Kĩ năng:

– HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song

– HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng

2 HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Gợi mở, thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.

1 Hoạt động khởi động

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhânDự kiến thời gian: 5 ph.

- Tổ chức lớp (1’)

- Kiểm tra bài cũ: (5’)

Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ?

Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:

Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B

- GV vào bài: như SGK

2 Hoạt động hh́ình thành kiến thức mới

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

M

A

Trang 8

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.

Dự kiến thời gian: 30 ph.

\

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng

(10’)

- Phương pháp: Gợi mở, thuyết trình, vấn đáp,

trực quan, giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả

lời, động năo, đặt câu hỏi

GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm

C Vẽ được mấy đường thẳng ?

HS : vẽ được vô số đường thẳng đi qua GV: Cho

2 điểm A và B Hãy vẽ đường thẳng đi qua A, B

Vẽ được mấy đường thẳng ?

HS : Vẽ đường thẳng AB, chỉ vẽ được một

GV: Em đã vẽ đ/t AB bằng cách nào ?

HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ được mấy

GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không thẳng đi

qua hai điểm đó ? Số đường thẳng vẽ được

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường

thẳng (10’)

- Phương pháp: Gợi mở, thuyết trình, vấn đáp,

trực quan

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả

lời, động năo, đặt câu hỏi

GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở bài 1

Trang 9

GV: Yêu cầu HS giải bài tập 

G HS:trả lời tại chổ ? sgk

V: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C thì gọi

tên đường thẳng đó như thế nào?

GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng ?

GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có đúng

không ?

HS: trả lời

GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác ?

Hãy nêu tên các cách gọi khác của đường thẳng

trên

Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các đường

thẳng (10’)

- Phương pháp: Gợi mở, thuyết trình, vấn đáp.

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả

lời, động năo, đặt câu hỏi

GV: Lấy bài tập  để giới thiệu các đường thẳng

GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau không ?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt

GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có mấy

điểm chung ? được gọi là hai đường thẳng như

thế nào ?

HS: trả lời

GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt không

trùng nhau, không cắt nhau

GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau

không ? chúng có điểm chung nào không?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song

GV:Thế nào là hai đường thẳng song song?

GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?

a) Hai đường thẳng trùng nhau :

AB và BC là hai đường thẳng trùngnhau

b) Hai đường thẳng cắt nhau :

Hai đường thẳng AB, AC chỉ có mộtđiểm chung, ta nói chúng cắt nhau

A là giao điểm của hai đường thẳng

c) Hai đường thẳng song song :

Hai đường thẳng xy, zt không có điểm

Trang 10

chung nào, ta nói chúng song song.

 Chú ý :

còn được gọi là hai đường thẳng phânbiệt

− Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ

có một điểm chung hoặc không cóđiểm chung nào

3 Hoạt động luyện tập (3’)

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân,

Dự kiến thời gian: 3 ph.

– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước

– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng

4 Hoạt động vận dụng (5’)

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 16 - SGK -109

HS: Bài 16 a) Vì đường thằng luôn đi qua hai điểm

b) ba điểm A,B,C cùng thuộc cạnh thước

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 15;18 ; 20 ; 21-SGK- 109 ; 110

− Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK

- Chuẩn bị dụng cụ cho bài 4 “Thực hành trồng cây thẳng hàng” như sgk yêu cầu

**************************

Trang 11

1 GV: Giáo án, SGK , 3cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành

2 HS: Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu vót nhọn được

sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thực hành.

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.

1 Hoạt động khởi động

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giao tiếp

- GV vào bài: như SGK

2 Hoạt động hh́ình thành kiến thức mới

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp

Trang 12

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.

Dự kiến thời gian: 15 ph.

Hoạt động1:Nhận nhiệm vụ(5’)

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả

lời, động năo, đặt câu hỏi

GV Thông báo nhiệm vụ :

I Nhiệm vụ :

a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A và B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A

và B đã có ở hai đầu lề đường

GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay chúng

ta cần tiến hành như thế nào ?

2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết học

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả

lời, động năo, đặt câu hỏi

GV làm mẫu trước :

Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất

tại hai điểm A và B

Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A

HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C

(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)

Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt cọc

tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc tiêu A

che lấp hoàn toàn hai

cọc tiêu ở vị trí B và C ⇒ A, B, C thẳng hàng

Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) và quan

sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25 trong thời gian

3’

− Hai HS đại diện nêu cách làm

− Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng

với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực

hiện một trường hợp về vị trí của C đối với A,

B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây

A và B đã có ở hai đầu lề đường

cọc tiêu ở vị trí B và C ⇒ A, B, C thẳnghàng

3 Hoạt động luyện tập

4 Hoạt động vận dụng

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Trang 13

từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳnghàng với hai mốc A và B mà giáo viêncho trước.

hành theo trình tự :

1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tratừng cá nhân

2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thểtừng cá nhân

Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá :Tốt − khá − trung bình, hoặc có thể tự chođiểm

Trang 14

– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.

– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.

1 Hoạt động khởi động

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân

Dự kiến thời gian: 5 ph.

- Tổ chức lớp (1’)

- Kiểm tra bài cũ: (5’)

Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK

phần riêng biệt ?

- GV vào bài: như SGK

2 Hoạt động hh́ình thành kiến thức mới

Trang 15

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.

Dự kiến thời gian: 32 ph.

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia(8’)

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn

GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng Ox

GV: Giới thiệu hình gồm điểm O và phần đường

thẳng này là một tia gốc O

GV: Thế nào là một tia gốc O ?

HS trả lời

GV : Giới thiệu tên của hai tia Ox, Oy còn gọi là

nửa đường thẳng Ox, Oy

GV: Tia Ox bị gới hạn ở điểm nào Không bị

giới hạn về phía nào?

HS trả lời

GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của một tia,

phải đọc (hay viết) như thế nào ?

− GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a

− Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa một tia

gốc A

Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau (12’)

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn

Dự kiến thời gian: 12 ph.

GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc điểm của

hai tia Ox, Oy

HS : Đọc định nghĩa

1 Tia

Hình gồm điểm 0 và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi điểm 0 được gọi làmột tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc 0)

− Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc(hay viết) tên gốc trước

2 Hai tia đối nhau

Hai tia gọi là đối nhau khi:

Trang 16

Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau

HS: chú ý lắng nghe

GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm? Đó là

những đặc điểm gì?

GV: Vậy Hai tia như thế nào là hai tia đối nhau ?

GV: Em có nhận xét gì về mỗi điểm trên đường

GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By không phải là

hai tia đối nhau?

Hai tia này còn thiếu điều kiện nào?

GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy tia

đối nhau? Đó là những tia nào?

Dự kiến thời gian: 12 ph.

GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên quan

hệ gữa hai tia Ax và AB

GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai tia

AB và Ax?

HS trả lời

GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi điểm đều

là điểm chung

GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia mà

không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân biệt

HS hoạt động nhóm thực hiện ?2

GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời các câu

GV sau:

a) Tia OB trùng với tia nào?

b) Ox, Ax có trùng nhau không?

c) Tại sao Ox ; Oy không đối nhau?

GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày cách

– Hai tia chung gốc

a) Vì hai tia Ax và By không chung gốc

b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx và By

3 Hai tia trùng nhau

Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau

c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì khôngtạo thành một đường thẳng

Trang 17

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân

Dự kiến thời gian: 2 ph.

– Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau?

4 Hoạt động vận dụng (4’):

– Hướng dẫn HS làm bài tập 22 b; c SGK a)

Trang 18

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.

1 Hoạt động khởi động

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân

Dự kiến thời gian: 8 ph.

- Tổ chức lớp (1’)

- Kiểm tra bài cũ: (8’)

Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa tia gốc O ? Vẽ hình minh hoạ

Câu hỏi 2: Nêu định nghĩa hai tia đối nhau Vẽ hình minh hoạ

Câu hỏi 3: Chữa bài 23 (Sgk/1113)

HS Quan sát hình vẽ sẵn trên bảng, trả lời

Trang 19

b, Không có tia nào đối nhau.

c, PN và PQ đối nhau

- GV vào bài: GV dẫn dắt vào bài

2 Hoạt động hh́ình thành kiến thức mới

3 Hoạt động luỵên tập (35’)

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.

Dự kiến thời gian: 35 ph.

GV:Cho HS vẽ hình trên bảng

Cho HS trình bày lời giải

HD:

+ Tia trùng với tia BC là By

+ Tia đối của BC là BO, BA, BC

+ Tia AB không giới hạn về phía điểm B

GV:Cho HS chuẩn bị bài dưới lớp

GV :Thu bài làm của 5HS và cho một HS

b, O nằm giữa hai điểm còn lại

GVCho HS chọn câu đúng/ sai

GV Cho HS vẽ hình trong các trường hợp

+ Tia trùng với tia BC là By

+ Tia đối của BC là BO, BA, BC

Bài tập 25 (Sgk/113)

A B

B A

B A

Trang 20

Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt

hai tia không đối nhau

GV Treo bảng phụ ghi tóm tắt các định nghĩa

− Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia

− Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.

1 Hoạt động khởi động

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân

Dự kiến thời gian: 5 ph.

- Tổ chức lớp (1’)

- Kiểm tra bài cũ: (5’)

− Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?

Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc 0, nhưng không giới hạn “về phía x”.

- GV vào bài: GV dẫn dắt vào bài

Trang 21

2 Hoạt động hh́ình thành kiến thức mới

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.

Dự kiến thời gian: 25 ph.

Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng

AB là gì ?(10’)

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở,

vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng

tạo, hợp tác, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.

Dự kiến thời gian: 10 ph.

GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên

giấy Đặt cạnh thước thẳng đi qua hai điểm A

và B, rồi lấy đầu chì vạch theo cạnh thước từ

A đến B

GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét phấn trên

bảng là hình ảnh đoạn thẳng AB

GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu bút chì

đã đi qua những điểm nào?

GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn thẳng

AB là gì?

GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như thế

nào?

GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta gọi

tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý

GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn thẳng

và gọi tên đoạn thẳng đó

GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng CD ở

Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA

− Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc hai đầu)của đoạn thẳng AB

Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa Đoạn

thẳng với đoạn thẳng, với tia, với đường

thẳng (15’)

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở,

vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng

tạo, hợp tác, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.

Dự kiến thời gian: 15 ph.

2 Đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng:

Trang 22

hai đoạn thẳng cắt nhau.

GV: Hình vẽ a cho biết gì?

GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?

Giao điểm của hai đoạn thẳng không trùng

với mút nào ? của hai đoạn thẳng

GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn thẳng

AB và tia 0x trong mỗi trường hợp

GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa chúng có

điểm chung nào không?

HS quan sát và nêu đặc điểm của trường hợp

đoạn thẳng AB và tia 0x cắt nhau tại K

K gọi là giao điểm

H

A •

• B a (a) • B

Trang 23

H.H là giao điểm

3 Hoạt động luỵên tập (3’)

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân,

Dự kiến thời gian: 3 ph.

– Đoạn thẳng là gì? khi nào đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng?

4 Hoạt động vận dụng (10’)

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân,

Dự kiến thời gian: 10 ph.

Bài tập 33 trang 115-SGK

a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS

Hai điểm R, S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS

b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q

Bài tập 34 trang 116-SGK

Hướng dẫn

Có ba đoạn thẳng là : AB, AC và BC

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’)

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,

Hình thức: hđ cá nhân,

Dự kiến thời gian: 1 ph.

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập34,36,37,39 trang 116-SGK

– Chuẩn bị bài mới

– Mỗi tổ tiết sau đem : tổ 1 thước dây, tổ 2 thước gấp

A

• B • C •

a

Ngày đăng: 08/11/2019, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w