Mục tiêu : - Kiến thức : - Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở - Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy trong mạch -Nhận ra
Trang 1*Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức
liên quan đến bài học:
Y/c quan sát hình 1.1/SGK
? Để đo cờng độ dòng điện chạy qua bóng
đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn
ta cần những dụng cụ gì?
? Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ
đó?
Hs: Quan sát hình vẽ SGK và lần
l-ợt trả lời những câu hỏi của GV
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc
của I vào U giữa hai đầu dây dẫn:
_Y/c Hs tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình
Trang 2tăng thì I tăng ,khi U giảm thì I giảm.
? Dựa vào dạng đồ thị vừa vẽ hãy rút ra kết
luận về mối quan hệ giữa I và U?
*Hoạt động 4: Củng cố vận dụng
? Giữa Uvà I có mối quan hệ gì? Đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc này có đặc điểm
gì ?
C3: Từ đồ thị hình 1.2/SGK hãy xác định :
? Còng độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi
U=2,5V; 3,5V là bao nhiêu?
? Muốn xác định U,I ứng với một điểm M
bất kỳ trên đồ thị ta làm nh thế nào?
? Hãy trả lời câu hỏi mà đầu bài đa ra?
Hs: Trả lời miệngHs: Khi U=2,5V thì I=0,5A Khi U=3,5 thì I= 0,7AHs: Từ M gióng song song xuống các trục toạ độ và đọc kết quả chính xác
Trang 3Tiết 2 - Bài 2: điện trở của dây dẫn-định luật ôm
*Nhận xét: Thơng số U I có giá trị gần nh nhau với một dây dẫn xác định khi
có dòng điện chạy qua
3 Bài mới
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm điện
trở
Gv: Treo bảng phụ : bảng2,bảng1/SGK
lên bảng
Y/c từng học sinh dựa vào bảng
2 xác định thơng số U I với mỗi dây
dẫn ?
Y/c thảo luận nhóm và trả lời C2
I Điện trở của dây dẫn
Hs: Trả lời sau khi HĐ cá nhân tính toán
Hs: Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời C2: Đối với mỗi điện trở th-
ơng số U I là không thay đổi
*Hoạt động 2 : : Khái niệm điện trở
-Y/c HS đọc khái niệm điện trở trong SGK Hs: Đọc khái niệm trong SGK
Trang 4? Điện trở của dây dẫn đợc tính bằng công
thức nào?
? Khi tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây
lên hai lần thì điện trở tăng hay giảm mấy
lần ? Vì sao?
? Nêu ý nghĩa của điện trở ?
Hs: Thì điện trở tăng 2 lần vì nó tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Điện trở là đại lợng đặc trng cho mức độ cản trở dòng điện nhiều hay
*Hoạt động 4: Củng cố , vận dụng
? Công thức R=U I dùng để làm gì ? Từ
công này có thể nói U tăng bao nhiêu lần
thì R tăng bấy nhiêu lần đợc không? Tại
2Hs: Lên bảng giải
*Hoạt động 5: : Hớng dẫn về nhà
-Học thuộc bài
-Làm hết bài tập trong SBT
-Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành trong đó
trả lời các câu hỏi của phần 1 Hs: ghi yêu cầu về nhà
IV Rút kinh nghiẹm
Trang 5Ngày soạn: 22/8/2009
-Kỹ năng :
Mắc đợc mạch điện theo sơ đồ cho trớc Rèn kỹ năng sử dụng cụ các dụng cụ
đo theo đúng quy tắc
-Giáo viên: Một đòng hồ đo điện đa năng
- Học sinh: ( một nhóm): 1 dây dẫn cha biết giá trị điện trở, 1 nguồn 0-15V, 1 ampekế, 1vôn kế, 1công tắc điện, 7đoạn dây nối, viết sẵn báo cáo
III Tiến trình bài dạy :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Kiểm tra mẫu báo cáo từng HS chuẩn bị
? Nêu công thức tính điện trở ?
Y/c thảo luận nhóm để vẽ sơ đồ thí nghiệm
Hs: kiêm tra mẫu báo của nhau
Hs: R=U I
- Thảo luận nhóm và vẽ sơ đồ vào vở
*Hoạt động 1 : Mắc mạch điện theo sơ
-Y/c mỗi nhóm : lần lợt đặt các giá trị
hiệu điện thế khác nhau tăng dần từ 0 đến
Các nhóm tiến hành TN và ghi kết quả theo y/c
Trang 65V vào hai đầu dây dẫn Đọc và ghi các
giá trị cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn
ứng với mỗi hiệu điện thế vào bảng kết quả
của báo cáo ( GV theo dõi,nhắc nhở để
mọi HS đều phải tham gia hoạt động tích
Trang 7Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm để kiểm tra lại các hệ thức suy
ra từ lý thuyết Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng đơn giản có liện
quan trong thực tế
II Chuẩn bị :
-Giáo viên: bảng phụ
-Học sinh: Điện trở mẫu có giá trị khác nhau sao cho điện trở lớn nhất có giá trị bằng tổng 2 điện trở kia, vôn kế, ampekế, nguồn điện, công tắc, dây nối
III Tiến trình bài dạy :
1.ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra
? Phát biểu và viết công thức định luật ôm?
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên
quan đến bài mới:
- Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối
tiếp:
? cờng độ dòng điện qua mỗi bóng quan hệ
I Cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp
1 Nhắc lại kiến thức cũ
Hs:
+ cờng độ dòng điện tại mọi điểm
Trang 8nh thế nào với cờng độ dòng điện ở mạch
chính?
? Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có
mối liên hệ nh thế nào với hiệu điện thế giữa
hai đầu mỗi đèn?
đều nh nhau+ hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn
*Hoạt động 2 : Nhận biết đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp :
y/c trả lời C1,C2
2 Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
Hs:
C1: R1,R2 mắc nối tiếpC2: từ I = I1 = I2 và công thức của
định luật Ôm ta suy ra hệ thức: U1/
U2 =R1/ R2
*Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính
R tđ của đoạn mạch nối tiếp hai điện trở:
? Thế nào là điện trở tơng đơng của đoạn
điện trở có trị số thế nào nôia tiếp với nhau
( thay cho 3 điện trở ) ? Tính điện trở tơng
đ-ơng của đoạn AC ?
Hs: Lần lợt trả lời trả lời
*Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà
Trang 9Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với
đoạn mạch song song
-Kỹ năng :
vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế
và giải bài tập về đoạn mạch song song
điện 6 V, 9 đoạn dây dẫn
III Tiến trình bài dạy :
1.ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
? Trong mạch gồm hai đèn mắc song song hiệu điện thế và cờng độ dòng
điện của mạch chính có quan hệ gì với hiệu điện thế và cờng độ dòng điện của các mạch rẽ?
HS: Trong mạch gồm hai đèn mắc // thì:
U = U1 = U2
I = I1 + I2
3 Bài mới
*Hoạt động 1 : Nhận biết đoạn mạch
Trang 10? hãy c/m hệ thức ở C2 ?
chính , vôn kế đo U giữa hai đầu mỗi
điện trở đồng thời đó cũng là hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch C2: vì hai điện trở mắc song song nên: U1 = U2 Theo định luật Ôm suy ra:
I1 R1 = I2 R2
1
2 2
1
R
R I
HS : vì R1// R2 nên : I = I1 + I2
Theo định luật Ôm:
2
2 1
1
R
U R
U
R U td = + mà: U = U1 = U2
Suy ra:
2 1 1 1 1
R R
R td = +
*Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm
kiểm tra
Y/c các nhóm mắc mạch điện và tiến hành
thí nghiệm theo hớng dẫn của SGK
? Qua thí nghiệm hãy rút ra kết luận ?
2 Thí nghiệm kiểm tra
HS : mắc mạch điện và tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Thảo luận và rút ra kết luận
*Hoạt động 4: Củng cố , vận dụng
Y/c cá nhân suy nghĩ và trả lời C4, C5
HS :C4: đèn và quạt mắc // vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thờng Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình thờng
Vì quạt đợc mắc vào hiệu điện thế đã cho
C5: R12= 15Ω
Rtđ = +. = 303 = 10 Ω
3 12 3 12
R R R R
Rtđ< R1; Rtđ< R2;
*Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm từ bài 5.1 đến 5.4 Hs: Ghi yêu cầu về nha.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 11? Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm?
? Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2
điện trở mắc nối tiếp, song song
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Giải bài 1
? R1,R2 mắc với nhau nh thế nào? ampekế ,
vôn kế đo những đại lợng nào trong mạch ?
? Khi biết U,I dùng công thức nào để tính
Rtđ
? Dùng công thức nào để tính R2 khi biết Rtđ
R1nt R2
A:đoI mạch chínhV: đo Ugiữa hai đầu đoạn mạch
Dùng công thức Rtđ =U I
Trang 125 ,
*Hoạt động 2 : giải bài 2
? Nêu cách mắc , các dụng cụ đo mắc nh
vậy để đo những đại lợng nào?
? Hãy tính UAB theo mạch rẽ R1?
? Hãy tính I 2 qua R 2 từ đó tính R 2 ?
? Hãy đa ra cách giải khác?
HS: R1// R2, Ađo I,A1 đo I1
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là: UAB=U1=I1R1=1,2.10=12 (
Ω)Cờng độ dòng điện qua R2 là :
I2=I - I1=1,8-1,2=0,6(A)
Điện trở R2 là:
R2= = 012,6 = 20 Ω2
2
I U
*Hoạt động 3 : : Giải bài 3
? Ngoài ra còn cách giải nào khác không?
- GV giới thiệu cách giải khác
R R R R
+
3 2 3 2
R R
Trang 13? Giải bài toán vật lý dạng này ta cần làm
điện + Phân tích mạch, tìm các công thức liên quan
+ Vận dụng các công thức đã học để giải
+ Kiểm tra biện luận kết quả
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 6/9/2009
Tiết 7 bài – 7 sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài dây dẫn
- Mỗi nhóm HS: 1 nguồn ; 1 công tắc, 1 ampe kế , 1 vôn kế , 3 dây diện trỏ
có cùng tiết diện nhng có chiều dài lần lợt là : 18 vòng, 36 vòng , 54 vòng
III Tiến trình bài dạy :
1.ổn định tổ chức
Trang 142 Kiểm tra
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Công dụng của dây
dẫn và dây dẫn thờng đợc sử dụng :
? Dây dẫn dùng để làm gì ? dây dẫn có ở
đâu xung quanh ta ?
? Dây dẫn thờng đợc làm bằng vật liệu
gì?
Dây dẫn cho DĐ chạy qua , dây dẫn
có ở mạng diện gia đình , trong các thiết bị điện
Hs: Nhôm ,đồng ,vôn fram,nikêlin
*Hoạt động 2 : Điện trở của dây dẫn
phụ thuộc vào yếu tố nào?
? Khi đặt dây dẫn vào mạch co V k đổi
,có I xác định thì điện trở của dây dẫn có
thay đổi không ?
Y/c quan sát hình 7.1 (SGK)
?Các dây dẫn này có hoàn toàn giống
nhau không ? khác nhau ở điểm nào ?
?Để xđ sự phụ thuộc cả điện trở vào một
yếu tố phài làm ntn?
I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau
Dây dẫn có điện trở xác định
HS: Dự đoán ;khác nhau ; chiều dài
;tiết diện ;chất làm dây
HS: giữ nguyên các yếu tố khác ,cho yếu tố đó thay đổi
*Hoạt động 3 : Sự phụ thuộc của R vào
chiều dài của dây:
? Hãy dự đoán y/c của c1?
Y/c làm TN kiểm tra ,theo mục 2 SGK
và đối chiếu KQ vớ dự đoán
u v
Chiều dài của cuộn dây là : l= 4 40m
2
20
=Câu 4: vì I1 = 0,25 I2 =
4
2
I
nên điện trở đoạn dây 1 lớn gấp 4 lần
Trang 15TiÕt 8 bµi 8– sù phô thuéc cña ®iÖn trë
vµo tiÕt diÖn d©y dÉn
Trang 16III Tiến trình bài dạy :
30
I U
b, mỗi mét dây này có điện trở là:
r= = = 2 Ω
120
240
l R
3 Bài mới
*Hoạt động 1 : Dự đoán về sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào tiết diện
? Muốn nghiên cứ sự phụ thuộc của R vào
tiết diện S của dây ta làm ntn?
Quan sát mạch điện hình 8.1 SGK và làm
câu 1
?2 Hãy dụ đoán về mối quan hệ giữa điện
trở của các dây dẫn với tiết diện của mỗi
dây?
I Dự đoán về sự phụ thuộc của
điện trở dây dẫn vào tiết diện
HS: dùng dây cùng loại ,cùng chiều dài ,tiết diện khác nhau
*Hoạt động 2 : TN kiểm tra dự đoán
Y/c mắc mạch điện nh hình 8.3/SGK tiến
hành Tn kiểm tra dự đoán
Trang 17C5 :
?Nếu l1=100m,l2 -54m mà không tính đến S
thì R1 vả R2 ?
? Nếu S2 =0,1mm2 ,S2 =c,5mm2 thì R1 ? R2?
? Vậy R1 gấp mấy lần R2 nếu xét cả l và s?
điện trở dây thứ hai
Trang 18-Gv: Cho mỗi nhóm HS :
2 cuộn dây có cùng chiều dài , tiết diện nhng làm bằng 2 chất khác nhau, 1 nguồn ,
1 công tắc ,ampekế,vônkế,dây nối
-Hs:
III Tiến trình bài dạy :
*Hoạt động 1: Kiểm tra
?Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những
yếu tố nào ? Phải tiến hành TN với các dây
dẫn ntn đẻ xác định sự phụ thuộc của điện trở
vào tiết diện của dây ? sự phụ thuộc đó là gì ?
HS:
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài ,tiết diện và vậ liệulàm dây phải dùng dây có
cùng chiều dài đợc cùng llàm từ một vật liệu nhng có tiết diện khác nhau
điện trở của dây tỷ lệ nghịch với tiết diện của nó
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc
của điện trở cào vật liệu làm dây dẫn Cho
HS quan sát các đoạn dây có cùng chiều dài
,cùng tiết diện nhng làm từ các chất khác
nhau yêu cầu trả lời c1
? Hãy vẽ sơ đồ mạch điện để tiến hành xác
định điện trở của dây dẫn?
? Hãy lập bảng ghi kết quả thí nghiệm?
HS thảo luận theo bàn rồi đại diện lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
? Đại lợng nào đặ trng cho sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ?
? Giá trị của đại lợng này đợc xác định nh
thế nào ? đơn vị là gì ?
HS:Điện trở suất
HS: Giá trị của nó bằng điện trở của 1 thanh hình trụ đơc bằng vật liệu đó có chiều dài 1m, tiết diện 1m2
Trang 19Điện trở suất ký hiệu là ρ(rô)
?Nói điện trở suất của đồng là
) 10 02 , 0 (
8
2 3
RĐồng= 1,7.10-8 − = 3 , 4 Ω
10 2
1428 , 0 10
5 , 5
10 25
8 10
Trang 20
I Mục tiêu :
- Kiến thức : - Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy trong mạch -Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kỹ thuật
-Kỹ năng :
II Chuẩn bị :
-Gv: Biến trở có con chạy (20Ω-2A),biến trở than (20Ω-2A),nguồn 3v bóng đèn
2,5 v -1w ,công tắc ,7 đoạn dây dẫn có vỏ cách điện mỗi đoạn dài khoảng 30cm,3
điện trở kỹ thuật ghi giá trị số ,3 điện trở kỹ thuật vòng màu ,một biến trở có tay
quay
-Hs:
III Tiến trình bài dạy :
*Hoạt động 1: Kiểm tra
?Điện trở suất của đồng là
1,7.10-8 Ωm điều đó có nghĩa gì?Viết ct tính
điện trở theo cấu tạo của dây?
HS: ?Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm điều đó có nghĩa là : một dây dẫn ,,,làm bằng đồng có chiều dài 1m ,tiết diện 1m2 ,có điện trở là 1,7.10-
*Hoạt động 2 : Cấu tạo và hoạt động của
biến trở : GV đ a ra biến trở
?Hãy quan sát và nêu tên của các biến trở ?
?Hãy đối chiếu hình 10.1a /SGK với biến trở
có con chạy thật và chỉ ra đâu là cuộn dây của
btrở ,đâu là 2 đầu A,B, đâu là con chạy ?
? Hãy vẽ lại các ký hiệu sơ đồ của btrở cho
dòng diện chạy qua nếu mắc chúng vào
Trang 21?Hãy giải thích tại sao lớp than hoặc lớp kim
loại mỏng trong các vi mạch điện tử lại có
10 5 , 0 20
6
6
≈
= − −ρ
Số vòng dây của btrở là:
02 , 0
091 , 9
- Xem trớc bài 1,2,3 /SGK/32,33 để chuẩn bị
cho giờ sau
Trang 22- Kiến thức : - Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn đẻ tính
đợc các đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp ,song song hoặc hỗn hợp
III Tiến trình bài dạy :
*Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ
? Viết các công thức tính U ,I ,R của đoạn
mạch nối tiếp ,song song và công thức tính R
2 1
1 1
111
R R R
I I I
U U U
2 1
1 1
R R R
I I I
U U U
*Hoạt động 2 : Giải bài tập
Bài 1: Yêu cầu tóm tắt đầubài
? Muốn tính đợc cờng độ dòng điện trớc hết ta
Điện trở của dây dẫn là :
30
6
áp dụng định luật ôm I=
R U
Cờng độ dòng điện trong dây dẫn là
Trang 23A
=Cho biÕt
R1 = 7,5Ω
I = 0,6 AU= 12 V Rb=30Ω
12
I U
§iÖn trë R2 cña biÕn trë lµ:
R2 =Rt® -R1 ( v× m¾c nèi tiÕp)
R2\= 20 - 7,5 =12,5 (Ω)ρ
10 1 30
2 1
2
+R R
R R
§iÖn trë cña c¸c ®o¹n d©y MA,BN lµ:
Rd=1,7.10-8 17 ( )
10 2 , 0
200
6 = Ω
−
Trang 24- Kiến thức : - Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức P=U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại -Kỹ năng :
II Chuẩn bị :
-Gv: 1 bóng đèn 6V-3 W , 1 bóng đèn 12 V - 10W
1 bóng đèn 220V-100 W , 1 bóng đèn 220 V - 25W
-Hs:
III Tiến trình bài dạy :
*Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định
mức của các dụng cụ điện
Cho HS quan sát các loại bóng đèn hoặc các
dụng cụ có ghi số V, số W
GV tiến hành thí nghiệm nh hình 12.1
? Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số W
ghi trên mỗi đèn với độ sáng mạnh yếu của
chúng ?
? Oát là đơn vị của đại lợng đo nào ?
GV nêu ý nghĩa công suất ,công suất định
mức
Yêu cầu làm C3
HS quan sát
Đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn
HS:Là đơn vị đo công suất
C3 : - cùng một bóng đèn ,khi sáng mạnh thì công suất lớn
-Bếp điện khi nóng ít thì công suất nhỏ
Trang 25? Nêu cách tính công suất điện của đoạn
2
2 =
= ρ
V đobằng vôn (V) P =U.I
I đo bằng Ampe(A)HS: Từ công thức ρ=U.I (*)
U U P
? Tính cờng độ dòng điện qua bóng đèn và
điện trở khi ló sáng bình thờng ?
? Có thể dùng cầu chì loại 0,5 A để bảo vệ
220 2 2
U P
Không thể dùng cầu chì loại 0,5 A để bảo vệ Vì cờng độ dòng điện hiệu dụng của đèn lớn hơn cờng độ dòng
điện của cầu chì ⇒cầu chì không có tác dụng bảo vệ
- Kiến thức : - Nêu đựơc VD chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Nêu đợc ứng dụng của điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là 1KW giờ (kwh)
- Chỉ ra đựơc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ
điện nh các loại đèn điện,bàn là,nồi cơm điện,quạt điện máy bơm nớc ,
-Vận dụng công thức A=ρ-t =UIt để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
Trang 26+ 1 công tơ điện
+ bảng 1
-Hs:
III Tiến trình bài dạy :
*Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài cũ :
? Viết công thức tính công suất điện?giải
thích các chữ có mặt trong công thức và đơn
vị của chúng
- Trên một bóng đèn có ghi 220V-60W cho
biết ý nghĩa của các số ghi này
-Đặt vấn đề vào bài
Hàng tháng mỗi gia đình sử dụng điện điều
phải trả tiền theo số đếm của công tơ điện số
đếm này cho biết công suất điện hay lợng
điện năng đã sử dụng Để trả lời câu hỏi này
ta vào bài hôm nay Ghi đầu bài
-Yêu cầu hs trả lời câu ? C1
-GV: Vì sao nói dòng điện có năg lợng?
-GV: Năng lợng của dòng điện đựơc gọi là
điện năng
I- Điện năng 1- Dòng điện có mang năng lợng ,cá nhân hs thực hiện C1
C1 :+ Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của máy khoan ,máy bơm nớc
+Dòng điện cung cấp nhiệt lợng trong hoạt động của mỏ hàn ,nồi cơm điện
và bàn là HS: Dòng điện có năng lợng vì nó có khả năng thực hiện công Cũng nh có thể làm thay đổi nhiệt năng của các vật.Năng lợng của dòng điện gọi là điên năng
2- Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác
*Hoạt động 3 : tìm hiểu sự chuyển hoá
điện năng thành các dạng năng l ợng khác
- GV: Y/c học sinh thảo luận c2
Điện năng chuyển : Nhiệt năng
Năng lợng ánh sáng
Cơ năng
- Gv : Y/c học sinhnhắc lại hiệu suất đã học ở
lớp 8
-GV : Y/c học sinh vận dụng k/n này trả lời c3
- Các nhóm thảo luận ghi ra bảng 1
C2
Dụng cụ điện Điện năng biến
đổi thành các dạng năng lơng khác
Bóng đèn dây tóc Nhiệt năng và năng lợng ánh sáng
đèn LED năng lợng ánh sángvà nhiệt năng
Nồi cơm điện ,bàn là nhiệt năng năng lợng ánh sáng
Trang 27-Gv : Treo bảng phụ kết luận
Quạt ,máy bơm Cơ năng và nhiệt năng
HS: Khái niệm hiệu suất
Tỉ Số của công có ích và công toàn phần gọi là hiệu suất kí hiệu H
C3-Đối với đèn đã có tóc và đèn LED thì phần năng lợng có ích là năng lợng
ánh sáng ,phần năng lợng vô ích là phần nhiệt năng
- Đối với nồi cơm điện và bàn làPhần năng lợng có ích là nhiệt năng phần năng lợng vô ích là năng lợng ánh sáng ( nếu có)
- Đối với quạt điện và máy bơm nớc Phần năng lợng có ích là cơ năng , Phần năng lợng vô ích là nhiệt năng phần
- 3 Kết luận: SGK/38H= Atp At
*Hoạt động 4: tìm hiểu công dụng của
dòng điện ,công thức tính và dụng cụ đo
điện ta dùng dụng cụ nào ?
_ Gv: Tìm hiểu xem một số đếm của công tơ
ứng với lợng điện năng sử dụng là bao
nhiêu ? Học sinh đọc mục 3
-GV : Hớng dẫn :
+Em hiểu thế nào là một số đếm của công tơ
+ Một số đếm của công tơ điện tơng ứng với
lợng điện năng sử dụng là bao nhiêu ?
II - Công của dòng điện 1- Công của dòng điện (SGK) HS đọc bảng phụ
2- Công thức tính của dòng điện-Cá nhân hs hoàn thành
C4: Công suất ρđặc trng cho tốc độ
toàn hiện công và các trị sôs bằng công thể hiện đợc trong một đơn vị thời gian
Trang 281J = 1 W.1s=1V.1A.1s
=Ngoài ra công của dòng điện đợc đo bằng đơn vị ki lô óat giờ (kwh)
1kwh =1000W 3600s=3600000J=3,6.106JHS: Dùng công tơ điện đẻ đo công của của dòng điện (lợng điện năng tiêu thụ )
3- Đo Công của dòng điện
HS đọc thêm thông tin SGKThực hiện C6
+ Số đếm của công tơ tơng ứng với ợng tăng thêm của số chỉ của công tơ + một số đếm (số chỉ của công tơ tăng thêm 1 đơn vị )tơng ứng với lợng điện năng đã sử dụng là 1kwh
l-*Hoạt động 5: Vận dụng củng cố h ớng
dẫn về nhà
-GV: Y/c hs hoàn thành c7 ,c8
+GV gợi y C7: giải thích con số ghi trên bóng
đèn ; Tìm hiểu mối quan hệ giữ các đại lợng
đã biết và đại lợng cần tìm thể hiện qua công
thức nào ?
+ Gợi ý C8 : Một số đếm của công tơ tơng
ứng với lợng điện năng là bao nhiêu? Vận nên
tính lợng điện năng tiêu thụ ra đơn vị gì?
III - Vận dụng -Cá nhân hs hoàn thành C7 ,C8
HS 1: C7
Vì đèn sử dụng ở hđt U=220V bằng hđt
định mức do đó công của đèn đạt bằng công suất định mức ρ = 75
w=0.075kwBóng đèn đã sử dụng lợng điện năng là
áp dụng công thức A=ρt⇒A=
0,075.4=………….kwh
Số đếm của công tơ là 0,3số
C8 : Số chỉ của công tơ tăng lên 1,5 số ứng với lợng điện năng mà bếp sử dụng
là 1,5 kwh =1,5 10… 6JCông suất của bếp điện là
= 0,75kwh =750w
Cờng độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này là
w
41 , 3 22
750
=
Trang 29- Kiến thức : Giải đợc các bài tập tính công suất điện năng tiêu thụ đối với các dụng
cụ điện mắc nối tiếp và song song
III Tiến trình bài dạy :
*Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
- GV gợi ý 1 hs lên bảng viết các công thức
tính ρ
-ĐN: công cảu dong điện
-Gọi hs nhận xét -cho điểm
+ Công của dòng điện A=ρt,A=UIt
*Hoạt động 2 : Giải bài tập 1
Vậy có thể tìm A ra đv J sau đó đổi ra kwh
bằng cách chia cho 3,6.106 hoặc tínhA ra kwh
thì trong công thức A=ρt đơn vị ρ(kw)
t là (h)
1- bài 1U=220v
I = 3,41mA=0,341At= 4h 30 ngày
a.R=? ρ=?
B,A=?(J)=?(số)Giải
a, Điện trở của đèn là
341 , 0
220
A
V I
Trang 30GVGọi đại diện nhóm nộp bảngnhóm treo
lên bảng
- Gọi HS lên nhận xét GV chữa bài
*Hoạt động 3 : Bài 2
Y/c hs đọc tóm tắt và phân tích mạch điện
Y/c học sinh thực hiện theo nhóm
Qua bt2 giáo viên nhấn mạnh các công thức
tính công và công suất
Tóm tắt
Đèn (6V-4,5w)U=3v
T=60p=600sa,I=? b,R=? ρb=?
Điện trở của biến trở tham gia vào mạch khi đèn sáng bình thờng là :Công suất của biến trở là ρ
t=Ub.Ib=3.0,75=2.25Ω
C,Ab=ρb.t=2,25.600s=1350(J)
A=U =0,75.9.600=4050(J) Công của dòng điện sản ra ra ở biến trở trong 10ph =600s là 1350J
Công của dòng điện sản ra trong toàn
Giải a)vẽ sơ đồmạch
Trang 31A,vẽ ,tính R
B,A= ? (J)=? kwh
-gợi ý : giải thích ý nghĩa các số ghi trên 2
dụng cụ máy
-GV: gợi ý có nhiều cách giải quyết
C1: Tính điện năng tiêu thụ của Đ và BL trong
+Công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng
tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ tiêu
thụ điện có trong mạch
+Cách đổi đv điện năng từ J ra kwh
Tính R.Vì đèn và bàn là có cùng
Uđm=Uở ổ lấy điện ,do đó để cả 2 hoạt
động bình thờng thì trong mạch diện
đèn và bàn là phải mắc song song
DH
DH D
U R
DM
DM Bla
U R
4 , 48 484
4 , 48 484
Đ
BL D
Bl
R R
R R R
Vậy điện trở tơng đơng của đoạn mạch
là 44Ω
b)Vì Đ//Bàn là vào hdt 220vbằng hđt định mức do công suất tiêu thụ điện của và bàn là là đều bằng công suất định mức ghi trên đèn và bàn là
*Hoạt động 5: Củng cố h ớng dẫn về nhà
-Lu ý các ct khi làm bài tập về công suất điện
-BT4/sbt
- chuẩn bị mẫu báo cáo TN trang 43/SGK
Trả lời câu hỏi 1 vào vở
- Kiến thức : xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế
-Kỹ năng : -Mắc mạch điện,sử dụng các dụng cụ đo
- kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
Thái độ : Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm
Trang 321(V) GĐ 6V
2 bóng đèn pin 2,5 V-1W
1 quạt điện nhỏ 2,5V
1biến trở 20Ω-2A
-Hs: mẫu báo cáo thực hành /43SGKvà trả lời trớc câu hỏi phần 1
III Tiến trình bài dạy :
*Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
- Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của
+ (V) - (V)
Hs lắng nghe và so sánh với phần chuẩn bị bài ở nhà của mình -Nêu nhận xét
*Hoạt động 2 : xác định công suất của
bóng đèn
-Gv Y/c các nhóm thảo luận
Cách tiến hành TN : công suất của bóng
1 Xác định công suất của bóng đèn với Các hoạt động khác nhau
HS :các nhóm đoc thông tin muc II làm theo hứơng dẫn phần 1 của muc II Nhóm trởng phân công nhiêm vụ cho các thành viên,c th ky ghi chep
HScác nhom tham giaTN theo hớng dẫn phần I của muc II
Đoc kết quả đúng qui tắc2)XĐ công suất của bóng đènCá nhân HS hoàn thành bảng 1
Trang 33*Hoạt động 3 : Xác định công suất của
- Kiến thức : Nêu đợc tác dụng nhiệt của dòng điện : khi có dòng điện chạy qua vật
dẫn thông thờng thì một phần hay toàn bộ điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng
Phát biểu đợc định luật Jun-Len xơ và vận dụng đợc định luật này để giải bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
-Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp kiến thức để sử lý kết quả
Thái độ :Trung thực ,kiên trì
II Chuẩn bị :
-Gv: Tranh vẽ hình 13.1 và một bảng điện trở
III Tiến trình bài dạy :
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Điện năng có thể biến đổi thành những dạng
năng lợng nào ? cho VD ?
HS trả lời ,HS khác nhận xét đánh giá
điểm
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự biến đổi điện
Lần đo\GT đo HĐThế(V) Cờng đ d đ(A) P quạt (W)
Trang 34năng thành nhiệt năng
GV y/c đọc thông tin ở mục 1/SGK
Treo tranh vẽ hình 13.1
?Trong số các dụng cụ điện này dungcụ nào:
biến đổi đồng thời điện năng thành nhiệt năng
và năng lợng ánh sáng ; thành nhiệt năng và
cơ năng ; hoàn toàn thành cơ năng?
GV treo bảng điện trở suất một số chất và
thông báo cho HS những dụng cụ mà điện
năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng có
bộ phận chính là đoạn dây dẫn có điện trở
+ Xét trờng hợp điện năng đợc biến đổi hoàn
toàn thành nhiệt năng thì nhệt lợng toả ra ở
dây dẫn điện trở R khi có dòng điện cờng độ I
chạy qua trong thời gian t đợc tính bằng công
thức nào ?
GV treo tranh vẽ hình 16.1 Y/c HS nêu cách
tiến hành thí nghiệm kiểm tra
Y/c tiến hành thí nghiệm theo nhóm , thảo
luận và trả lời câu hỏi C1,C2 ,C3
?Hãy dựa vào hệ thức trên phát biểu thành
lời ?
GV chuẩn lại và thông báo đó chính là nội
dung của định luật Jun-len xơ : treo bảng phụ
ghi nội dung định luật
GV thông báo ngoài đơn vị (J) nhiệt lợng Q
còn đợc tính bằng đơn vị calo (cal)và giữa
chúng có mối liên hệ: 1cal = 0,24 J
? Hãy viết hệ thức tính Q theo đơn vị calo?
Vì điện năng đợc biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng nên:
7980 (J)
Q2=m2.c2.∆t =880 0,078 9,5 = 652,08 (J)
Nhiệt lợng mà nớc và bình nhôm nhận
đợc là :
Q = Q1 + Q2 = 7980+652,08 = 8632,08 (J)
C3 : Q≈ A
HS phát biểu
Nếu đo nhiệt lợng bằng calo thì hệ thức
Trang 35của định luật Jun-len xơ là :
Q = 0,24 I2 R t
*Hoạt động 4: Vận dụng –củng cố:
Y/c HS trả lời C4
?Nhiệt lợng toả ra ở dây tóc bóng đèn và dây
nối khác nhau do yếu tố nào?
So sánh điện trở dây nối và dây tóc bóng
Dây tóc bóng đèn nóng tới nhiệt độ cao
và phát sáng còn dây nối hầu nh không nóng lên
Đ M nên công suất là 1000WTheo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng A = Q
Trang 36-Gv: bảng phụ ghi các bài giải mẫu
-Hs:
III Tiến trình bài dạy :
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS lên bảng
HS1 : Phát biểu định luật Jun – Len xơ và
làm bài 16-17.1và bài 16-17.3a)
HS2: viết hệ thức của định luật Jun –len xơ
chữa bài 16-17.2và 16-17.3b)
HS khác nhận xét cho điểm,và nêu cách làm
khác (nếu có thể )
HS1 : phát biểu định luật Bài 16-17 chọn D
Bài 16-17.3a)Vì R1 nt R2 nên I1=I2=I mà t1=t2
HS2 : Viết hệ thức Bài 16-17.2 chọn ABài 16-17.3b) làm tơng tự nh ý a
*Hoạt động 2 : Giải bài tập 1
Qtp=I2.R.t = 500.1200=600000(J)Hiệu suất của bếp là :
là :A= U.I.t=45(kW.h)
Số tiền phải trả cho việc sử dụng bếp trong 1 tháng là :
45.700=31500(đ)
*Hoạt động 3 : Giải bài tập 2
Bài 2 là bài toán ngợc của bài 1
Y/c cá nhân tự làm sau đó gọi 1HS lên bảng
chữa
HS tóm tắt Giải :Nhiệt lợng cần cung cấp để đun sôi nớc
là : Q= m.c (t2-t1)=672000(J)Nhiệt lợng mà ấm điện toả ra là :
từ H= 100 %
tp
i
Q Q
⇒Qtp= 746666,7(J)
Trang 37Vì ấm đợc sử dụng ở hiệu điện thế định mức nên công suất của ấm là p=1000WVậy thời gian đun sôi lợng nớc trên là 746,7s
- Kiến thức : Tự kiểm tra lại toàn bộ kiến thức của chơng
-Kỹ năng : Vận dụng đợc kiến thức và kỹ năng giải bài tập
-Thái độ :
II Chuẩn bị :
-Gv: Bảng phụ
-Hs: Ôn tập toàn bộ kiến thức từ bài 1 đến bài 17
III Tiến trình bài dạy :
*Hoạt động 1: Tự kiểm tra
GV gọi HS lần lợt trả lời từ câu 1 đến câu 5
GV lần lợt chuẩn lại từng câu
1.Cờng độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó I =
R U
2 Thơng số U I là giá trị điện trở R đặc trng cho dây dẫn Khi U tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì điện trở R luôn không đổi mà cờng độ dòng điện I sẽ tăng hoặc giảm theo
3 Vẽ sơ đồ mạch điện
4 Công thức tính điện trở tơng đơng của
a) Đoạn mạch nối tiếp
Trang 38GV phát phiếu học tập cho các nhóm với nội
dung nh sau :
Viết đầy đủ các câu dới đây:
6.a) Biến trở là một điện trở và có thể đ… ợc
?Điện năng sử dụng bởi một dụng cụ điện đợc
xác định theo công suất , hiệu điện thế , cờng
độ dòng điện và thời gian sử dụng bằng các
công thức nào?
?Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong việc
biến đổi năng lợng ? Nêu một số VD?
1 1 1
R R
R td = + hoặc Rtđ =
2 1
2 1
R R
R R
+
5.a) Điện trở dây dẫn tăng lên ba lần khi chiều dài của nó tăng lên ba lần b) Điện trở của dây dẫn giảm đi 4 lần khi tiết diện của nó tăng lên 4 lầnc) Có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm vì điện trở suất của đồng nhỏ hơn điện trở suất của nhôm
d) Đó là hệ thức R =ρS l.HS hoạt động nhóm và điền khuyết câu 6,7 ,8 sau đó 2 nhóm đại diện lên treo bảng nhóm.Các nhóm khác nhận xét , bổ xung
6 a) có thể thay đổi trị số thay … …
đổi , điều chỉnh cờng độ dòng điệnb) nhỏ ghi sẵn vòng màu… … …
7.a) công suất định mức của dụng …
cụ đó ( công suất tiêu thụ điện năng của dụng cụ khi đợc sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức )
b) của hiệu điện thế giữa hai đầu …
đoạn mạch và cờng độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
Các công thức tính điện năng sử dụng của một dụng cụ điện là :
Nhiệt lợng toả ra trên một dây dẫn khi
có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với
Trang 39bình phơng cờng độ dòng điện với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
Y/c đọc và tóm tắt đầu bài
?Tính điện trở của mạch khi mắc hai điện trở
nối tiếp nh thế nào?
? Tính điện trở của mạch khi mắc hai điện trở
song song nh thế nào?
a) y/c HS trả lời miệng
b) Khi ấm hoạt động bình thờng thì hiệu điện
thế và công suất của nó là bao nhêu?
c)Tính đờng kính tiết diện của dây điện trở
I
U
=1,2: 0,3
=40Vì R1 //R2 nên :
2 1
2 1
R R
R R
+ = I'
U
= 12: 1,6 =7,5 suy ra : R1+R2= 40
R1.R2 = 300
Hai số đó chỉ có thể là 10và 30Vậy R1=10Ω ;R2=30Ω
hoặc R1=30Ω ;R2=10Ω
a) Vì dây có điện trở suất lớn thì điện trở lớn mà theo định luật Jun-Len xơ nhiệt lợng toả ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với điện trở của dây
b)Khi ấm hoạt động bình thờng thì hiệu
điện thế và công suất của dụng cụ đúng bằng hiệu điện thế và công suất định mức Nghĩa là : U=220V; p=
1000W.Điện trở của ấm là:
1000
220 2 2
2 10 1 , 1
m R
Trang 40- Kiến thức : Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức của học sinh từ bài 1 đến bài 14
-Kỹ năng : Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập vận dụng định luật Ôm cho các đoạn mạch có nhiều nhất là 3 điện trở , tính điện trở dây dẫn khi biết kích thớc và vật liệu làm dây, tính công suất điện và điện năng tiêu thụ
-Thái độ :
II Chuẩn bị :
-Gv: Đề kiểm tra
-Hs: Giấy kiểm tra
III Nội dung kiểm tra :
a)
IV
Tiến trình bài dạy :
Đề bài
I- Khoanh tròn vào chữ cái tr ớc câu trả lời
đúng
1-Cờng độ dòng điện chạy qua một dây dẫn :
A.Có khi tăng ,có khi giảm khi hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn tăng
B.Giảm khi có hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn tăng
C.Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn
D.Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn
2-Đơn vị đo điện trở là :
A Ôm (Ω ) B.Oát ( W ) C.Ampe ( A
) D.Vôn ( V )
3- Cho dòng điện chạy qua hai điện trở R1 và
R2 =1,5 R1 đợc mắc nối tiếp với nhau Hiệu
điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 3V thì
hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là:
A.3V B.4,5V C.7,5V
D 2V
4- Hai điện trở R1 và R2 =4 R1 đợc mắc song
song với nhau thì điện trở tơng đơng của
Bài 1 :a) Đ1 có Iđm là I1= 1 ( )
5 , 1
5 , 1
và điều chỉnh biến trở để dòng điện mạch chính chạy qua Đ1 có I1= 1 A b) Dòng điện chạy qua biến trở có
Ib= I1-I2 = 1- 0,75 = 0,25
Đ2 sáng bình thờng nên hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở khi đó là: