1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 7 chọn bộ

192 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng gà trưa
Tác giả Nguyễn Thị Biên
Trường học Trường THCS Hưng Đạo
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu đợc thế nào là điệp ngữ, giá trị biểu cảm của điệp ngữTích hợp với phần văn ở bài “ Tiếng gà tra” và TL vở luyện nói về phát biểu cảm nghĩ về 1 TPVH Có ý thức vận dụng điệp ngữ tron

Trang 1

3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu quê hơng đất nớc

II/ Chuẩn bị : Giáo viên : Bảng phụ , Giáo án điện tử

Học sinh : chuẩn bị bài theo nội dung SGK

III/Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: A ổn định lớp – kiểm tra bài cũ

Dạy bài mới

Hoạt động 2:

HS đọc chú thích, giới thiệu sơ lợc về

tác giả

? Hãy nhận xét về số tiếng, cachs

gieo vần trong câu thơ?

? Bài thơ đợc ra đời trong hoàn cảnh

nào?

? Cảm hứng sáng tác của tác giả

trong bài thơ đợc khơi gợi từ sự việc gì?

? Mạch cảm xúc trong bài thơ diễn

? Tiếng gà vọng vào tâm trí tác giả

trong thời điểm cụ thể nào?

? Tại sao trong vô vàn âm thanh làng

quê, tâm trí con ngời chỉ bị ám ảnh bởi

tiếng gà tra

? với ngời ra trận, tiếng gà tra gợi

những cảm giác mới lạ nào?

? Tại sao âm thanh đó lại gợi những

Tìm hiểu chungTác giả Xuân Quỳnh:

(1942- 1988)Nhà thơ nữ xuất sắc với hồn thơ sôi nổi, mạnh bạo, tha thiết

Đề tài quen thuộc, gần gũi, bình dị trong đời sống hàng ngày

2.Bài thơ: Tiếng gà tra:

Thể thơ: tự do, 5 chữ

Viết vào những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ, nằm trong tập thơ “Hoa dọc chiến hào” của Xuân quỳnh

Tiếng gà tra đợc lặp lại 4 lần ở đầu các khổ thơ nh một sợi dây liên kết các hình ảnh trong kỉ niệm tuổi thơ, lại vừa

nh điểm nhịp dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình

Bố cục: 3phầnPhần 1: Khổ thơ đầu: tiếng gà tra trên

đờng hành quân của ngời chiến sĩPhần 2: 5 khổ thơ tiếp: Tiếng gà tra với những kỉ niệm thời ấu thơ và tình cảm bà cháu của nhân vật trữ tình

Phần 3: Khổ cuối: Tiếng gà tra, niềm hạnh phúc và sức mạnh chiến đấu

Nội dung 2Bức tranh về hình ảnh ngời bà, con

gà, quả trứng Các hình ảnh này đã làm

Trang 2

cảm giác đó của con ngời?

? Tiếng gà tra gợi lại trong tâm trí

ngời chiến sĩ những hình ảnh và kỉ niệm

thân thơng của tuổi thơ ntn?

? những sắc màu của gà và trứng đã

gợi ta vẻ đẹp riêng nào trong cuộc sống

làng quê

? Lời thơ “ Này con gà mái” đợc lặp

lại trong đoạn thơ này có sức biểu hiện

ntn tình cảm con ngời với làng quê

? Trong âm thanh “ Tiếng gà tra”

nhiều kỉ niệm tình bà cháu hiện về ntn?

?Qua đó em thấy trong kỉ niệm tuổi

thơ của cháu hình ảnh bà hiện lên với

những đức tính cao quí nào?

? Những chắt chiu lo toan của bà đợc

bù lại bằng niềm vui của cháu Chi tiết

niềm vui đợc quần áo mới gợi cho em

cảm nghĩ gì về tuổi tho và tình bà cháu?

? Theo em có gì độc đáo trong các

chi tiết đợc vận dụng ở văn bản?

sống lại những kỉ niệm tuổi thơ thân

th-ơng của tác giả

Phân tíchTiếng gà tra trên đờng hành quân.Nhân vật trữ tình: ngời lính đang hành quân

Thời điểm: Buổi tra nắng, trong xóm nhỏ, trên đờng hành quân

Tiếng gà: + là âm thanh làng quê+ là tiếng gà nhảy ổ để có những quả trứng hồng tạo thành niềm vui cho ngời nông dân cần cù chắt chiu+ Là âm thanh dự báo điều tốt lànhCảm thấy nắng tra xao động

Cảm thấy chân đỡ mỏiCảm thấy tuổi thơ hiện vềVì: + Buổi tra: yên tĩnh à tiếng gà

có thể khua động cả không gian+ Tiếng gà quê đem lại niềm vui cho con ngời, có thể giúp con ngời vơi đi nỗi vất vả à gợi những kỉ niệm thuở ấu thơTình làng quê thắm thiết sâu nặngTiếng gà tra với những kỉ niệm thời

ấu thơ và tình cảm bà cháuTiếng gà tra à điệp ngữ à nhấn mạnh khắc sâu hình ảnh bình dị, gần gũi, quen thuộc và vô cùng thân thiết.Những kỉ niệm thời ấu thơ:

những con gà mái mơ, mái vằng và ổ trứng hồng đẹp nh trong tranh

hình ảnh ngời bà với những lo toan

vẻ đẹp tơi sán, đầm ấm, hiền hoà, bình dị

Biểu hiện của tình cảm nồng hậu gẫn gũi thân thơng, sự gắn bó của con ngời với gia đình và làng quê

Hình ảnh ngời bà:

Bà tân tảo chắt chiu trong cnảh nghèo khó: tay khum khum, soi từng quả trứng, lo gà toi, mong đừng sơng muối…

Bà dành trọn tình thơng cho cháu, chắt chiu dành dụm may áo, nhắc nhở,

có trách mắng cũng vì tình thơng yêu cháu

Nghèo nhng hiền thảo, hết lòng vì

Trang 3

con cháu, chịu đựng, nhẫn nại và hi sinh

đợc

Đó là tình cảm chân thật nhất, ấm áp nhất của tình ruột thịt, đó còn là tình cảm gia đình, tình cảm quê hơng, tình cảm cội nguồn không thể thiếu trong mỗi con ngời à cháu nhớ thơng kính trọng bà và tự hào về ngời bà của mình.Những suy t gợi lên từ tiếng gà tratiếng gà tra, những ổ trứng hồng là hình ảnh của cuộc sống chân thật, bình yên, no ấm

Tiếng gà tra thức dậy bao tình cảm bà cháu, gia đình, quê hơng

Đó là âm thanh bình dị của làng quê

đem lại những niềm yêu thơng con ngời

Đ.từ vì à nhấn manh, khẳng định những niềm tin chân thực, chắc chắn của con ngời về mục đích chiến đấu hết sức cao cả nhng cũng hết sức bình th-ờng

Vì tiếng gà… là những điều chân thật, thân thơng, quí giá, là biểu tợng hạnh phúc ở mỗi làng quê VN à niềm

tự hào, kiêu hãnh

àĐó là 1 tình yêu rộng lớn, sâu sắc, cao cả

Tổng kếtNội dungTình yêu loài vật, tình yêu bà cháuBao trùm là tinh yêu gia đình, quê h-

ơng, đất nớc

Cụ thể: + Tiếng gà tra với những kỉ niệm thời ấu thơ

+ Tiếng gà tra với hình ảnh ngời bà

và tình cảm bà cháu thân thiết sâu nặng+ Tiếng gà tra và sức mạnh đôi chân

Trang 4

ngờ lính hôm nay ra đi chiến đấuNghệ thuậ

Thể thơ tự do, phù hợp với nội dungHình ảnh tiếng gà tra nh mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ

Ngôn ngữ giản dị, hồn nhiên, sinh

động

*HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4: IV Luyện tập

Bài tập 1: Học thuộc 1 bài thơ mà em thích

Bài tập 2: Phát biểu về tình cảm bà cháu trong bài thơ

Hoạt động 5: C Hớng dẫn học ở nhà

Học thuộc lòng bài thơ Suy nghĩ về “ Tiếng gà tra…”trong bài thơ

Chuẩn bị bài: Điệp ngữ

Rút kinh nghiệm: HS học sôi nổi, dễ hiểu, phù hợp

Ng y soạnà

Tiết 55: Điệp ngữ

Mục tiêu cần đạt:

Trang 5

Hiểu đợc thế nào là điệp ngữ, giá trị biểu cảm của điệp ngữ

Tích hợp với phần văn ở bài “ Tiếng gà tra” và TL vở luyện nói về phát biểu cảm nghĩ

về 1 TPVH

Có ý thức vận dụng điệp ngữ trong khi nói và viết

Kĩ năng phân tích giá trị biểu cảm của điệp ngữ trong các văn cảnh cụ thể

Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: A ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng khổ thơ mà em thích trong bài “Tiếng gà tra”, nói rõ vì sao em thíchDạy bài mới

Hoạt động 2

? Hãy so sánh 2 cách sử dụng phép

lặp trong 2 VD sau:

Nhớ ai, ai nhớ bây giờ nhớ ai

Con bọ đang gặm cỏ Con bò chợt

điệp ngữ ấy? Gọi tên điệp ngữ ở VD b

? Qua pt VD em thấy điệp ngữ có

mấy dạng

Lu ý: - điệp ngữ là 1 từ còn gọi là

điệp từ

điệp ngữ là 1 cụm từ gọi là điệp ngữ

điệp ngữ là 1 câu còn gọi là điệp câu

điệp đoạn còn gọi là điệp khúc

gv kết luận ND bài học

Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ

điệp ngữ là gì?

Bài tậpNhớ ai à lặp lại à hay, thú vị à

điệp ngữ

Con bò à lỗi lặp à rờm ra, nặng nề

Điệp ngữ là từ ngữ (hoặc cả một câu

đợc lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết à Điệp ngữ là 1 phơng tiện để biểu cảm

2.Tác dụng của điệp ngữ

Nghe: lặp lại 3 lần à nhấn mạnh xảm xúc của tác giả đến 1 cách dồn dập khi nghe tiếng gà

Vì: lặp lại 4 lần à nhấn mạnh nguyên nhân chiến đấu của ngời chiến sĩ

Điệp ngữ có tác dụng làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh mẽ à có giá trị biểu cảm cao Dùng trong thơ, văn biểu cảmcác dạng điệp ngữ

Nghe, vì à điệp ngữ : mỗi điệp ngữ

nằm trong mỗi câu thơ à điệp ngữ cách quãng

Rất lâu, khăn xanh, thơng em à các

điệp ngữ nối liền nhau, nối tiếp nhau à gọi là điệp ngữ nối tiếp

Thấy, ngàn dâu à cuối câu trên lặp lại đầu câu tiếp theo à điệp ngữ vòng (chuyển tiếp)

Ghi nhớ: SgkVD: (Hồ Chí Minh muôn năm!)3Phú giây thiêng liêng anh gọi Bác 2 lần

Bài Lợm có đoạn “Chú bé… vàng”

đ-ợc lặp lại 2 lần

Luyện tập

Trang 6

Hoạt động 3;

Bài tập 1: HS làm theo nhóm

Yêu cầu: điệp ngữ :- Một dân tộc àthể hiện quan tâm, chiến đấu vì độc lập, tự do

dân tộc đó phải đợc à mong muốn tự do, độc lập

tạo giọng điệu đanh thép à khiến cho lời văn trở nên sâu sắc, thấm thía, có sức thuyết phục

Điệp từ: trông có tác dụgn diễn tả nỗi lo lắng nhiều ,mặt, triền miên của ngời nông dân thời xa

Bài tập 2:

Điệp ngữ cách quáng: xa nhau

Điệp ngữ vòng trong: một giấc mơ

Bài tập 4:

Buổi sáng mùa hè, sân trờng tràn ngậy sắc nắng Nắng nhảy nhót trên những tán lá, nắng nhuộm vàng những sắc hoa, nắng đậu trên vai áo của cô, của bạn Nắng làm bừng sáng lớp học, bừng sáng những gơng mặt học trò

Hoạt động 5: C Hớng dẫn học ở nhà

Nắm chắc khái niệm điệp ngữ, cấu tạo, giá trị, các dạng điệp ngữ

HS làm tiếp bài 4

Chuẩn bị bìa: Luyện nói phát biểu cảm nghĩ về TPVH

Rút kinh nghiệm giờ dậy

HS học sôi nổi, hiểu bài

Tiết 56: Luyện nói phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS : + củng cố kiến thức về cách làm bài pbcn về TPVH

Trang 7

+ Luyện tập cách trình bày miệng trớc tập thể, thể hiện cảm xúc và những suy nghĩ về TPVH

Hoạt động 1: A ổn định lớp Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS

Tổ chức luyện tập

Hoạt động 2: I Tìm hiểu để và tìm ý

Yêu cầu GV ghi đề lên bảng

? Hãy cho biết đề yêu cầu gì?

Yêu cầu: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” cảm nghĩ về

+ Thiên nhiên đợc Bác miêu tả

+ Tâm hồn của Bác trớc thiên nhiên+ Hình ảnh Bác trong nỗi lo cho nớc nhà

Kết bài: Tinh cảm của em đối với bài thơ

Luyện nói trớc lớpNhóm HS yếu 1 emNhóm HS TB 1 emNhóm HS giỏi 1 emYêu cầu về kiến thức đúng, chính xác, từ, dùng trong phong phú, diễn đạt mạch lạc, giọng điệu cảm xúc tự nhiên

HS nói, trình bày bài làm trớc lớp rất tốt

Tiết 57: Một thứ quả của lúa non: Cốm

Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

Trang 8

Cảm nhận đợc phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá trong 1 thứ quà độc đáo và 2 giản dị của dân tộc.

Bớc đầu học tập lối viết văn tuỳ bút tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc của Thạch Lam

Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: A ổn định lớp – Giới thiệu bài

Năm 1942, nhà văn Thạch Lam qua đời ở cái tuổi 32 và trớc đó mấy tháng, tập bút kí

“Hà Nội 36 phố phờng của ông đã ra mắt bạn đọc Có thể nói đây là 1 tác phẩm xuất sắc

và độc đáo viết về văn hoá ẩm thực Việt Nam, viết về 1 nét đẹp của Hà Nội “ngàn năm văn vật” “Một thứ quà của lúa non: Cốm” rút trong tác phẩm “Hà Nội 36 phố phờng” là

1 bài thơ trữ tình bằng văn xuôi tuyệt tác đợc tác giả viết với tất cả tấm lòng trân trọng, thành kính, thiêng liêng

B Dạy bài mới

Hoạt động 2:

?Em hãy giới thiệu một vài nét về tác

giả Thạch Lam

Hãy tìm bố cục cảu bài văn xuôi và

xác định nội dung từng đoạn

? Theo em đây là văn bản thuộc thể

? Em hãy cho biết cảm nghĩ về nguồn

gốc của cốm đợc trình bày trong mấy

đoạn văn ngắn (2 đoạn)

? ND mỗi đoạn là gì?

? Cội nguồn của cốm là lúa đồng

quê? Điều đó đã đợc gợi tả những câu

văn nao?

? Những câu văn đó đã đợc gợi tả

bằng những biện pháp miêu tả nào? Tác

dụng của biện pháp miêu tả đó?

Cảm hứng đợc gợi lên từ hơng thơm

của lá sen trong làn gió mùa hạ lớt qua

vừng sen trên mặt hồ, hơng thơm ấy gợi

nhắc đến hơng vị của cốm, thứ quà đặc

biệt của non Tác giả đã huy động nhiêu

cảm giác để cảm nhận về đối tợng, đặc

biệt là khứu giác để cảm nhận hơng

thơm thanh khiết của cánh đồng lúa, lá

sen và lúa non

Lời văn giàu hình ảnh đợc tạo bằng

cảm giác và t tởng, điệu văn nhẹ nhành

Tìm hiểu chungTác giả: Thạch Lam (1910 – 1942) quê ở

Hà NộiCây bút văn xuôi, đặc sắc, tài hoaTác phẩm của ông giàu chất nhân vănThành công: truyện ngắn và tuỳ bútBài văn đợc rút từ tập tuỳ bút “ Hà Nội 36 phố phờng”

Tuỳ bút: là 1 thể loại văn học thông qua ghi chép về sự việc con ngời … tác giả bộc lộ cảm xúc suy t, đánh gái

Giàu chất trữ tình, đậm chất nghị luận, giàu tính biểu cảm và gần với thơ (phơng thức trữ tình không chỉ có trong thơ mà còn đợc thể hiện bằng văn xuôi, trong đó tuỳ bút tiêu biểu)

Đọc

Từ, ngữ khó

Bố cục: 3 phầnPhần 1: Cảm nghĩ về nguồn gốc của CốmPhần 2: Cảm nghĩ về giá trị của CốmPhần 3: Cảm nghĩ về sự thởng thức cốmPhân tích

Cảm nghĩ về nguồn gốc của cốmMiêu tả + tự sự + biểu cảmCội nguồn của cốm: là lúa đồng quêCác bạn có ngửi thấy… không?

Trong cái vỏ xanh kia… Ngàn hoa cỏDới ánh nắng… trong sạch của trời à Miêu tả bằng cảm giác, tởng tợng à gợi hình, gợi cảm, sự tinh tế trong cảm thụ cốm của tác giả

Trang 9

êm ái, thấm đậm cảm xúc của tác giả,

đợc ngắt nhịp bởi nhiều dấu phẩy

Những điều đó khiến chó đoạn này gần

gũi với thể loại văn học nào mà em đã

học

Nh vậy mở đầu bài viết tác giả đã

miêu tả về nguồn gốc của Cốm Nhng

để có hạt cốm còn cần đến công sức và

sự khéo léo của con ngời Vì vậy tiếp

theo tác giả nói đến nghề làm cốm nổi

? Xác định nội dung của đoạn

? Tác giả đã trình bày giá trị của cốm

theo phơng thức biểu thức biểu đạt nào?

? Lời bình luận ” Cốm là thứ quà…

An Nam gợi cho em cách hiểu mới mẻ

+ ? Em hiểu thêm giá trị nào của cốm

qua lời bình luận đó của tác giả

Giáo viên kết luận về các giá trị của

cốm giá trị tinh thầngiá trị văn hoá dân tộc

Trân trọng, giữ gìn nh một vẻ đẹp văn hoá dân tộc

? Theo em ở văn bản này giá trị của

cốm đuợc phát hiện ở phơng diện nào?

Qua đó tác giả muốn truyền tới bạn đọc

tình cảm và trình độ nào trong ứng xử với

thứ quà dân tộc là cốm

Cảm nghĩ về sự thởng thức cốmHọc sinh đọc đoạn 3

? ở đoạn cuối tác giả bàn về sự thởng

Trang 10

thức cốm ở phơng diện nào ( 2 phơng

diện)

? vì sao khi ăn cốm phải ăn từng chút ít,

thong thả, ngẫm nghĩ nghĩ đặc sản của cốm ở hơng vị cảm * ăn cốm: chút ít, thong thả , ngẫm

nhận đợc các hơng vị đồng quê tinh khiết của cốm

? tác giả đã ngẫm nghĩ đợc những gì khi

? ở đây tác giả đã hởng thụ cốm bằng

những giác quan nào cảm nhận: + khứu giác( mùi thơm)+ Xúc giác ( chất ngọt )

+ Thị giác( trong màu xanh)

? tác dụng của cách cảm thụ này Khơi gợi cảm gíac sự tinh tế sâu sắc của

tác giả

* Đoạn văn bàn luận về sựt thởng thức

cốm Vốn là thứ qùa bình dị, chẳng có gì

là cầu kỳ, tởng nh không cần phải bàn đến

việc ăn cốm Vởy mà tác giả đã có một

cách nhìn thất đáo và một trình độ văn hóa

khi nói về sự thởng thức một món ăn bình

dị nh cốm Nh vậy với Thạch Lam , ăn

cốm là sự thởng thức nhiều giá trị đợc kết

tinh ở đó đây cũng chính là cái nhìn văn

hoá trong ẩm thực Vởy tác giả đã đa ra lời

đề nghị mua cốm nh thế nào ? vì sao laị

nh vậy ? qua đó cho thấy tác giả có trình

độ nh thế nào đối với thứ quà của lúa non

Mua cốm nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút chiu mà vuốt ve

Vì : cốm là lộc của trời, là cái khéo léo của ngời, là sự cố sức tiềm tàng và nhẫn nại của thần lúa

→Cốm nh một giá trị tinh thần thiêng liêng đang đợc trân trọng, giữ gìn

2 nghệ thuật

? cảm nghĩ của nhà văn trong bài văn

đã mang lại cho em những hình ảnh mới

mẻ, sâu sắc nào về cốm

? em học thạch lam nghệ thuật viết văn biểu cảm.?

Hoạt động 5: V : Luyện tập

? Cảm nhận của em về cốm từ bứ c tranh minh hoạ ở SGK

? Cảm nghĩ về cốm của Thạch Lam cho em hình ảnh gì về nhà văn này

Hoạt động 6: C hớng dẫn học ở nhà

Nắm nội dung – nghệ thuật của bài tuỳ bút

Làm bài tập còn lại

Chuẩn bị bài tiếp theo

Rút kinh nghiệm giờ dạy

Phân bố thời gian vừa đủ

Học sinh học sôi nổi hiểu bài

Tiết 67

Trang 11

Chơi chữ

Mục tiêu cần đạt

giúp học sinh :

Hiểu đợc thế nào là chơi chữ, một số lối chơi chữ thờng gặp

cảm thụ đợc cái hay và cái độc đáo của lối chơi chữ trong tiếng việt

Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: ổn định lớp- Kiểm tra bài cũ

Dạy bài mơí

Hoạt động 2

Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ

Cho ví dụ: nửa đêm giờ tí, canh ba, vợ

tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi

? Tác dụng của việc sử dụng các từ gẫn

nghĩa, đồng nghĩa ấy

đọc bài ca dao ở SGK

Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ

lợi trong bài ca dao?

+ Lợi 1: lợi lộc, thuận lợi+ Lợi 2: là bộ phận bao quanh chân răng

? lợi(1) và lợi (2) đợc gọi là từ gì?

? Việc dùng từ đồng âm có tác dụng gì

ở bài ca dao này

→hình tợng đồng âm gây cảm gíac bất ngờ, thú vị ( già rồi, răng không còn đừng tính chuyện lấy chồng )

Giáo viên kết luận việc phân tích VD

? em hiểu chơi chữ là gì? * ghi nhớ: SGK

Trong thơ văn trào phúng, ca dao chèo

cổ, thờng sủ dụng lối chơi chữ

Bây giờ các em hãy đọc các ví dụ SGK

sau và cho biết :

? Chỉ rõ lối chơi chữ trong từng ví dụ

*Bài tập

a, Dùng từ đồng ầm: Danh tớng- ranh ớng

t-b, Dùng cách điệp phụ âm đầu(m)

c, Dùng lối nói lái→ cối đaCá đối → cối đá

mèo cái – mái Kỡo

D, dùng từ trái nghĩa, đồng âm, đồng nghĩa

Sỗu riêng- vui chungsầu riêng : một loại quả

sầu riêng: Lỗi thất vọng về tinh thần của một con ngời

Trang 12

Ngoài ra ta còn gặp các trờng hợp chơi

chữ:

- chơi chữ đồng âm kết hợp với chơi chữ

đồng nghĩa Ví dụ: chuồng gà kê sát chuồng vịt(kê: gà)

Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi

Giáo viên kết luận học sinh rút ra ghi nhớ

Hoạt động 4: III: luyện tập

Bài tập 1: chơi chữ liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lăn, trâu lỗ, hổ mang: chơi chữ gần nghĩa

Bài tập 2:

thịt – mỡ – dò – chả

nứa- tre – trúc- hóp

bài tập 3- 4 làm ở nhà

gợi ý 4: - cam – cam lai: chơi chữ đồng ầm

thành ngữ: khổ tận cam lai, hết đắng cay đến ngọt bùi

hoạt động 5: c: hớng dẫn học ở nhà

nắm kỹ kiến thức về chơi chữ( tác dụng các lối chơi chữ)

chuẩn bị bài: làm thơ lục bát

tiết 59- 60: làm thơ lục bát

mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh :

Bớc đâu hiểu đợc luật thơ lục bát ( số chữ trong câu, cách gieo vần)

Tập thơ lục bát theo luật

Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: ổn định lớp kiểm tra bài cũ

Dạy bài mới

Hoạt động 2: phân biệt thơ lục bát với văn vần

Học sinh nhận xét hai ví dụ sau:

1, con mèo con chó có lông

Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai

2, Tiếc thay hạt gạo trắng gần

Đã vo nơc đục, lại vần than rơm

Bài tập:

Bài tập 1: chỉ là văn vần 6/8 giúp trẻ em nhận biết các sự vật quen thuộc xung quanh, không có giá trị biểu cảm

Bài tập 2: hạt gạo trắng gần: ẩn dụ cho ngời con gái tài sắc

Nớc đục, than rơm là ẩn dụ cho một hoàn cảnh khó khăn

Thơ dân gian đợc làm theo thể lục bát

? phân biệt văn vần và thơ lục bát Văn vần lục bát có cấu tạo giống thơ

lục bát vế số câu, tiếng vần nhng không có giá trị biểu cảm

Thơ lục bát có giá trị biểu cảm

Trang 13

Hoạt động 3 Tìm hiểu luận thơ lục bát

Giáo viên chuẩn bị mô hình vào bảng

phụ học sinh lên bảng điền

Học sinh đọc bài ca dao Xác định số

Tiếng thứ 6/6 vần với tiếng 6/8Tiếng 8/8 vần với tiến 6/6 tiếp theo Luật bằng trắc

Các tiếng chẵn theo luật

2 4 6 8

b t b

b t b bnhịp : 2/2/2; 4/4

Bài 1: học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

Học sinh làm bài a, kẻo màvì mà vần với xa

b, mới nên con ngờinên vần với bềnBài tập 2: tiếng 6 câu 8 lạc vần với tiếng 6 câu 6 ( loài – na) sửa lại : xoài

* Kiểm tra bài cũ: 5’

? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc nhất của ca dao ?

(Sử dụng thể thơ dân tộc: lục bát)

? Đọc một vài bài ca dao viết theo thể thơ lục bát ?

* Bài mới: 35’

* Đọc kỹ bài ca dao

H: Bài ca dao đợc viết theo thể thơ lục bát ?

? Cặp thơ lục bát mỗi dòng có mấy

tiếng ? Vì sao gọi là lục bát ?

H: Nhắc lại quy định tiếng bằng, tiếng

Trang 14

ca dao ?

H:Nêu luật bằng, trắc, gieo vần ?

(Tiếng lẻ tự do

Tiếng chẵn theo luật)

H: Tơng quan thanh điệu giữa tiếng thứ 6

L u ý học sinh phân biệt thơ lục bát với văn vần 6/8.

- Giáo viên cho ví dụ, học sinh thảo luận

+Ví dụ 1:

Con mèo, con chó có lông

Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai (Đồng dao).

+ Ví dụ 2:

Tiếc thay hạt gạo trắng ngần

Đã vo nớc đục, lại vần than rơm

(Ca dao).

-> Ví dụ 1: Có luật bằng, trắc, thanh, có số câu lục, bát nhng không có giá trị biểu cảm (chỉ giúp trẻ em nhận biết đợc các SV quen thuộc) => Không phải là thơ lục bát – chỉ

là văn vần

-> Ví dụ 2: Sử dụng hình ảnh ẩn dụ -> lời than thân, trách phận hẩm hiu của cô gái,

sự thông cảm của ngời thân, ngời yêu cô -> thơ lục bát

Hết tiết 59, chuyển sang tiết 60

- Trong sân mèo mớp lim dim mắt chờ

- Hoa thơm, cỏ ngọt kiếm tìm đâu xa

- Mẹ ngồi khâu áo, em tìm câu thơ

Bài 2:

Trang 15

- Phát hiện sai ở đâu sửa cho đúng luật.

C1 VD a: gieo vần “oai” mà viết “bằng” -> xoài.

VD b: gieo vần “anh” mà viết “lên” -> thành

C2 VD a: sửa vần “oai” câu lục -> vần “ông” – “ba trồng”.

VD b : sửa vần “anh” câu lục -> vần “iên” – “thần tiên”

Đội nào thắng sẽ đợc quyền xớng câu lục

Giáo viên làm trọng tài, sửa, cho điểm

(Giáo viên lu ý các em những vần dễ gieo: “a”, “an”, “ơi”, “non”,… Một số vần khó gieo tiếp: “ê”.)

Bài 4: (Thêm – GV ghi ra bảng phụ)

- GV cho HS quan sát những câu thơ và yêu cầu nx xem có sai luật không

a Tò vò mày nuôi con nhện

Ngày sau nó lớn nó quện nhau đi

Tò vò ngồi khóc tỉ ti

Nhện ơi! Nhện hỡi! Nhện đi đằng nào ( Ca dao )

b Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nơng ( Ca dao )

- GV gợi ý: câu a không sai luật mà theo lục bát biến thể; câu b: Không sai luật

Trang 16

chuẩn mực sử dụng từA/ Mục tiêu bài học.

Giúp HS :

- Nắm đợc các yêu cầu trong việc sử dụng từ

- Trên cơ sở nhận thức đợc các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy đợc những nhợc điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh cẩu thả khi nói, viết

B/ Chuẩn bị: Bảng phụ

C/ tiến trình bài dạy :

* ổ n định lớp : 1'

* Kiểm tra bài cũ: 5'

1 Thế nào là chơi chữ? Nêu các lối chơi chữ thờng gặp?

2 Câu ca dao sau sử dụng lối chơi chữ nào? (Ghi ra bảng phụ)

“Ngày xuân em đi chợ hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông.”

- Giáo viên chia bảng phụ đã hệ thống

(sau khi học sinh trả lời

- VD c: khoảng khắc -> khoảnh khắc(sai vì gần âm nhớ không chính xác)

II sử dụng từ đúng nghĩa:

- VD a: + sáng sủa: nhận biết bằng thị giác + tơi đẹp: nhận biết bằng t duy, cảm xúc, liên tởng

=> dùng từ "tơi đẹp"

- VD b: + cao cả: lời nói (việc làm) có phẩm chất tuyệt vời

+ sâu sắc: Nhận thức và thẩm định bằng t duy, cảm xúc, liên tởng

- VD c:+ biết: nhận thức đợc, hiểu đợc

Trang 17

+ Làm việc theo nhóm

+ Các nhóm báo cáo kết quả, giáo viên

ghi vào bảng phụ chung

* Khi sử dụng từ cần chú ý đúng nghĩa.

* Chú ý sử dụng từ đúng sắc thái biểu

+ cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi pháp, phi nghĩa -> sắc thái khinh bỉ

- VD b:

+ chú hổ: từ để nhân hoá -> sắc thái đẹp -> không phù hợp với văn cảnh

+ con hổ, nó: gọi tên con vật-> sắc thái bình thờng -> phù hợp văn cảnh

Iv sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ:

- VD a: hào quang (danh từ) -> không trực tiếp làm vị ngữ -> hào nhoáng

- VD b: ăn mặc (động từ) -> không có bổ ngữ qua quan hệ từ "của" -> cách ăn mặc

- VD c: thảm hại (tính từ) -> không thể làm bổ ngữ cho tính từ "nhiều"

-> bỏ tính từ "nhiều"

Trang 18

ngữ

pháp

* Sử dụng từ đúng chức vụ ngữ pháp.

Do những đặc điểm về lịch sử, địa lý,

phong tục tập quán, mỗi địa phơng có

những từ ngữ riêng gọi là từ địa phơng

VD:

H: Vậy trong trờng hợp nào không nên sử

dụng từ địa phơng ?

VD: Cho tôi mua chục bát.

Không nên dùng: Cho tôi mua chục

+ Phụ mẫu nào chẳng thơng con.

+ Giáo viên nêu lại môt số ví dụ từ:

- Gần âm, gần nghĩa (h/s đã tìm hiểu) =>

Giải nghĩa => Sử dụng đúng nghĩa

- Những từ có thể đảo trật tự, không thể

đảo, không nên đảo

- VD d: sự giả tạo phồn vinh -> trật tự từ sai ->

sự phồn vinh giả tạo

hán việt:

- Trong các tình huống giao tiếp trang trọng và trong các văn bản chuẩn mực (hành chính, chính luận) không nên sử dụng từ địa phơng

- Chỉ dùng từ Hán Việt trong những trờng hợp tạo sắc thái phù hợp Nếu từ Hán Việt nào có

từ tiếng Việt tơng đơng mà phù hợp văn cảnh thì nên dùng từ tiếng Việt

- Nắm nội dung bài, học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài Ôn tập văn biểu cảm

Trang 19

- Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết làm văn bản biểu cảm.

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm

B/ Chuẩn bị:

c/ tiến trình bài dạy:

* ổ n định lớp : 1’

* Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra bài về nhà

* Bài mới: 35’

H: Thế nào là văn biểu cảm, đánh giá ?

H: Muốn bày tỏ thái độ, tình cảm và sự

đánh giá của mình trớc hết cần phải có các

yếu tố gì ? Tại sao ?

=> Cảm xúc là yếu tố đầu tiên và hết sức

quan trọng trong văn biểu cảm Đó là sự

xúc động của con ngời trớc vẻ đẹp của

thiên nhiên và cuộc sống Chính sự xúc

động ấy đã làm nảy sinh nhu cầu biểu cảm

của con ngời

H: Nhắc lại những yêu cầu của văn bản

miêu tả, tự sự ?

*Câu 1: Khái niệm văn biểu cảm ?

Là kiểu văn bản bày tỏ thái độ, tình cảm và

sự đánh giá của con ngời đối với thiên nhiên

và cuộc sống

* Câu 2:

- Các yếu tố cần có để qua đó hình thành và thể hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm của ngời viết là tự sự và miêu tả

* Câu 3: Phân biệt văn bản biểu cảm với văn

bản miêu tả, văn bản tự sự ?

- Văn tự sự là yêu cầu kể lại một sự việc, một câu chuyện có đầu, có đuôi, có ngôn ngữ, diễn biến, kết quả nhằm tái hiện những sự việc hoặc những kỷ niệm trong kí ức để ngời nghe, ngời đọc có thể hiểu và nhớ, kể lại đợc

- Văn miêu tả yêu cầu tái hiện đối tợng nhằm dựng một chân dung đầy đủ, chi tiết, sinh

động về đối tợng ấy để ngời đọc, nghe có thể hình dung rõ ràng về đối tợng ấy

- Trong văn biểu cảm, tự sự và miêu tả chỉ là phơng tiện để ngời viết thể hiện thái độ, tình

Trang 20

H: Vậy trong văn bản biểu cảm có yếu tố

tự sự và miêu tả, tại sao chúng ta không

Biết rằng bên đục, bên trong, bên nào"

H: Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật đợc

sử dụng ?

H: Các hình ảnh trong bài ca dao có ý

nghĩa gì ?

H: Tâm trạng của ngời viết nh thế nào ?

H: Phơng thức biểu đạt của bài ca dao là gì

- Tâm trạng phân vân xen hồi hộp bâng khuâng

-> Bài ca dao trên là một văn bản biểu cảm, rất gần gũi với văn bản trữ tình

* Câu 5: Luyện tập văn bản biểu cảm.

Đề bài: Cảm nghĩ mùa xuân ?

? Nêu các thao tác cần tiến hành

I tìm hiểu đề

- Kiểu văn bản: Phát biểu cảm nghĩ

- Đối tợng biểu cảm: Mùa xuân

II tìm ý:

1 Mùa xuân của thiên nhiên:

- Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ, chim muông,

2 Mùa xuân của con ng ời:

- Tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ,

3 Cảm nghĩ:

- Thích hay không thích mùa xuân ? Vì sao ? Mong đợi hay không ? Vì sao ?

- Kể hoặc tả để bộc lộ cảm nghĩ thích hay không thích ? Mong đợi hay không mong

đợi ?

* Giáo viên giao cho học sinh lập dàn ý theo nhóm

- Trình bày dàn ý

Trang 21

- Viết bài, sửa bài.

- Soạn bài Sài Gòn tôi yêu

- Cảm nhận đợc nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất

là phong cách của ngời Sài Gòn

- Nắm đợc nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn

C/ tiến trình bài dạy:

* ổ n định lớp : 1’

* Kiểm tra bài cũ: 5’

1 Văn bản “Một thứ quà : Cốm” đã viết về cốm trên những phơng diện nào? (Ghi ra bảng phụ)

A Nguồn gốc và cách thức làm cốm C Sự thởng thức cốm

B Vẻ đẹp và công dụng của cốm D Cả ba phơng diện trên

2 Em hiểu gì về tác giả Thạch Lam qua văn bản “Một thứ quà ”

Trang 22

H: Nhắc lại những hiểu biết của em về tuỳ

bút ?

- Đây là bài tuỳ bút cần đợc đọc với giọng

hồ hởi, vui tơi, hăm hở, sôi động, chú ý các

xúc của ngời viết trớc những mặt khác

nhau của Sài Gòn.)

* Đọc đoạn văn.

H: Đoạn văn đầu tiên này, tác giả đã bày tỏ

những cảm nhận chung về thiên nhiên và

cuộc sống nơi Sài Gòn ?

H: Tác giả đã so sánh Sài Gòn với những ai

và những cái gì ? Tác dụng của so sánh

ấy ?

H: Bên cạnh sự so sánh ấy, tác giả còn có

những cảm nhận về thiên nhiên, khí hậu

Sài Gòn Em hãy tìm các chi tiết, hình ảnh

nói về điều ấy ?

(Những cảm nhận về thời tiết nh thế nào ?

Qua đó , em thấy thời tiết của Sài Gòn có

đặc điểm gì ?)

H: Ngoài những nét riêng, thời tiết Sài Gòn

còn có điều gì khác biệt ?

H: Không khí, nhịp điệu cuộc sống đa

dạng của thành phố trong những thời khắc

khác nhau đợc tác giả cảm nhận ra sao ?

H: Khi nêu cảm nhận về Sài Gòn, tác giả đã

ấ n t ợng chung bao quát về Sài Gòn:

- So Sài Gòn với nhiều thành phố khác trên

đất nớc ta, so với 5000 năm tuổi của đất nớc -> nhấn mạnh độ trẻ trung, còn xuân của Sài Gòn

- Thời tiết: nắng sớm ngọt ngào, gió lộng buổi chiều, cơn ma nhiệt đới ào ào và mau dứt -> nét riêng

- Trời đang buồn bã, bỗng nhiên trong vắt lại

nh thuỷ tinh -> sự thay đổi nhanh chóng, đột ngột của thời tiết

- Đêm : Tha thớt tiếng ồn

- Giờ cao điểm: náo động, dập dìu xe cộ

- Buổi sáng tinh sơng: không khí mát dịu, thanh sạch

-> Điệp từ, điệp cấu trúc câu

Trang 23

sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật gì ?

H: Nhờ cách sử dụng những nghệ thuật ấy

tác giả đã bày tỏ tình cảm của mình nh thế

H: Và với tình yêu nồng nhiệt ấy tác giả

tập trung nói về nét nổi bật nào ?

H: Và đã là con ngời Sài Gòn, nhất là các

cô gái Sài Gòn thì nét phong cách nổi bật

là gì ?

H: Em hãy tìm câu văn thể hiện rõ nhất

đặc điểm riêng của c dân Sài Gòn

H: Và tất cả những hình ảnh, đặc điểm đó

đã tạo nên một Sài Gòn có đặc điểm chung

về con ngời ra sao ?

- Với một loạt những cảm nhận hết sức

tinh tế về thiên nhiên, cảnh vật, con ngời

Sài Gòn tác giả đã bộc lộ tình yêu của

mình dành cho thành phố này Song ở đoạn

cuối tình yêu ấy đợc khẳng định đầy đủ

hơn nữa? * Đọc đoạn cuối

H: ở trong đoạn này em có nhận thấy tác

giả muốn gửi gắm tới chúng ta điều gì ?

H: Nói đến ý này, em có liên tởng đến một

câu thành ngữ nào đó ?

(Đất lành chim đậu.)

H: Vậy hiện tợng trên cho thấy điều gì ?

H: Thành phố có nhiều ngời hào phóng

nh-ng hiếm hoi dần chim chóc Đọc nhữnh-ng ý

-> Tình yêu nồng nhiệt, tha thiết với Sài Gòn

b, Phong cách ng ời Sài Gòn:

- "ở trên đất này Sài Gòn cả"

-> Sự hoà hợp, hội tụ không phân biệt nguồn gốc

- Ngời Sài Gòn nói chung: hề hà, dễ dãi, ít dàn dựng, chân thành, thẳng thắn

- Các cô gái Sài Gòn: chân thành, bộc trực, cởi mở, vẻ đẹp tự nhiên mà ý nhị

-> "Sài Gòn bao giờ cũng kéo đến"

-> Sức sống, nét đẹp riêng của thành phố, của con ngời nơi thành phố ấy

c, Sài Gòn đất lành, đô thị hiền hoà:

- Sài Gòn là nơi đất lành nhng rất ít chim

-> Vấn đề môi trờng và T/y của T/g dành cho thiên nhiên, môi trờng

Trang 24

văn này, em thèm đợc nghe âm thanh gì,

thèm đợc có cảm giác nh thế nào ?

(Hãy nhớ đến một văn bản đã học trong

lớp 6: Lao xao - Duy Khán.)

H: Tuy có những khó khăn nh vậy nhng u

điểm của Sài Gòn vẫn là cơ bản Và với

những u điểm ấy, chúng ta hiểu đợc tác giả

muốn khẳng định điều gì ?

H: Đoạn tuỳ bút đã có những thành công

nào ?

- Trên cơ sở những hiểu biết, tình yêu của

em đối với Sài Gòn thông qua sự đồng cảm

với Minh Hơng, em hãy học tập nhà văn

truyền tình yêu dành cho quê hơng mình

sang mọi ngời bằng một đoạn văn viết về

tình cảm của mình dành cho một miền quê

nào đó mà em yêu nhất

=> Khẳng định tình yêu Sài Gòn dai dẳng và bền chặt với mơ ớc mọi ngời ai cũng yêu Sài Gòn của tác giả

1 Nội dung chính của văn bản này là gì?

2 Sức lôi cuốn của văn bản này là ở chỗ nào?

Trang 25

* Kiểm tra bài cũ: 5’

- Qua văn bản “Sài Gòn tôi yêu”, tác giả Minh Hơng đã giúp em hiểu những gì về Sài Gòn – thành phố Hồ Chí Minh ?

H: Nêu xuất xứ của văn bản ?

(Đây là tác phẩm đợc đánh giá là xuất sắc

nhất của Vũ Bằng Trong những năm chiến

tranh, đất nớc bị chia cắt, sống ở Sài Gòn,

nhà văn đã gửi vào trang sách nỗi niềm

th-ơng nhớ da diết, quặn xót về đất Bắc, về

Hà Nội, về gia đình với lòng mong mỏi đất

nớc hoà bình, thống nhất nh tâm sự sau:

"Ai đi về Bắc ta theo với

Thăm lại non sông, đất Lạc Hồng

Từ thuở mang gơm đi mở cõi

Ngàn năm thơng nhớ đất Thăng Long"

(Huỳnh Văn Nghệ)

- Bài văn này là một bài tuỳ bút

H: Em hãy nhắc lại đặc điểm chung của

thể tuỳ bút ?

- Là thể văn biểu cảm nên khi đọc bài này

chú ý giọng chậm rãi, sâu lắng, mềm mại,

hơi buồn se sắt, chú ý giọng phù hợp với

những câu cảm trong bài

* Giải nghĩa từ theo SGK

H: Bài này chỉ là một đoạn trích nên không

II đọc, hiểu văn bản:

1 Đọc- tìm hiểu chú thích:

Trang 26

có bố cục hoàn chỉnh Song theo em bài

này có thể chia làm mấy đoạn ?

* Đọc đoạn 1:

H: Đoạn văn viết về một quy luật tất yếu

đó là tình yêu dành cho mùa xuân Trong

đoạn văn tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào ?

H: Tác dụng của việc sử dụng biện pháp

nghệ thuật đó ?

H: Em có hiểu vì sao mùa xuân lại đợc

mọi ngời đều dành cho tình yêu nh vậy

không ?

H: Nhng liệu đó có phải là những lý do cơ

bản để khiến tác giả mè luyến mùa xuân ?

-> Đoạn 2

H: Tác giả đã gợi tả cảnh sắc mùa xuân đất

Bắc, Hà Nội qua cách lập ý nào ?

H: Trong dòng hồi ức của nhà văn về mùa

xuân đất Bắc, mùa xuân Hà Nội, những

hình ảnh, chi tiết nào là đặc trng, tiêu biểu

nhất ?

H: Vì sao em lại cho rằng đó là những

hình ảnh đặc trng, tiêu biểu nhất ?

H: Và với những nét đặc trng ấy, mùa

xuân đem lại một sức sống cho thiên nhiên

và con ngời nh thế nào ?

2 Bố cục: 3 đoạn.

- Đoạn 1: Từ đầu đến “…mê luyến mùa xuân” ?

(Tình cảm của con ngời với mùa xuân quy

luật tất yếu.)

- Đoạn 2: Tiếp … “mở hội liên hoan”

(Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời

và lòng ngời.)

- Đoạn 3: Còn lại

(Cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân.)

3 Phân tích:

a) Tình yêu mùa xuân quy luật tất yếu:

- Nghệ thuật điệp ngữ, điệp kiểu câu

-> Giọng văn duyên dáng mà vẫn không kém phần mạnh mẽ -> Khẳng định quy luật tất yếu của tình cảm con ngời: Yêu mùa xuân, mùa đầu của tình yêu, hạnh phúc, tuổi trẻ, của đất trời và lòng ngời.

b) Cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc - mùa xuân Hà Nội:

- Ma riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo, có câu hát huê tình của cô gái đẹp nh thơ mộng

Có cái rét ngọt ngào Có bàn thờ, đèn nến,

h-ơng trầm

-> Nét đặc trng cả trong thiên nhiên và sinh hoạt của con ngời Trong thời tiết khí hậu có cái lạnh của mùa đông còn vơng lại nhng có cái ấm áp, nồng nàn của khí xuân, hơi xuân với tình cảm gia đình yêu thơng, thắm thiết

Nhựa sống của con ngời căng lên Tim dờng nh …

Con ngời sống lại và … Lòng anh ấm …

Ra ngoài … yêu thơng

-> Hình ảnh gợi cảm, so sánh cụ thể, giọng văn kể, tả, biểu cảm nhịp nhàng, hài hoà, trôi chảy tự nhiên theo dòng cảm xúc.

-> Sức sống của thiên nhiên và con ngời

Trang 27

H: Tác giả đã sử dụng hình ảnh nh thế

nào ?

H: Giọng văn trong đoạn này ra sao ?

(Quả là mùa xuân bao giờ cũng thật tuyệt

vời và cảm xúc của con ngời trong mùa

xuân là bất tận

Với Vũ Bằng, thông qua nhiều cách khác

nhau, suy tởng và hồi nhớ trong tình cảnh

và tâm trạng buồn, xa, bồi hồi đã bao năm

tháng trôi qua, xa cách cả về không gian

và thời gian nhng nhớ đến mùa xuân tháng

Giêng là cái miên man rạo rực, xôn xao và

ấm áp lại hiện về, sống lại trong lòng Và

nhà văn cho chúng ta đợc sống cùng trong

dòng cảm xúc miên man đó để mà cảm

nhận thật rõ nét sức sống của thiên nhiên

và con ngời trong mùa xuân.)

H: Trong cả mùa xuân tuyệt vời của đất

Bắc, của Hà Nội ấy tác giả tập trung niềm

thơng nhớ vào thời điểm nào nhất -> Đoạn

3

H: Em đã học bài thơ "Nguyên tiêu" của

Bác Hãy đọc lại bài thơ ấy ?

H: Còn ở đây, Vũ Bằng viết về mùa xuân

sau ngày rằm tháng Giêng nh thế nào ? ->

Cúng lễ: Màn điều vẫn treo, cha hoá vàng

C/sống: nhiều trò vui diễn ra

H: Cảnh sắc nào làm em thích thú nhất ? Vì

sao ?

(Học sinh thảo luận 2 phút.)

trong tháng Giêng mùa xuân.

c) Cảnh sắc, h ơng vị mùa xuân Hà Nội sau ngày rằm tháng Giêng:

Trang 28

H: Qua tìm hiểu đoạn trích em hãy nêu

những cảm nhận nổi bật nhất về cảnh mùa

xuân và tình cảm của tác giả ?

H: Cho biết nét đặc sắc trong ngòi bút của

nhà văn Vũ Bằng ?

H: Đọc diễn cảm lại bài văn?

H: Viết đoạn văn diễn tả cảm xúc của em

về 1 mùa trong năm?

cảm nhận tinh tế -> sự thay đổi, chuyển biến của màu sắc và không khí, bầu trời, mặt đất, cỏ cây trong một khoảng thời gian ngắn -> Tác giả am hiểu kỹ càng và rất yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống và biết tận hởng những vẻ đẹp của cuộc sống.

4 Tổng kết: Ghi nhớ (sgk).

III Luyện tập:

Bài 1: Đọc diễn cảm bài văn

Bài 3: Viết đoạn văn ngắn Mùa xuân của em

* củng cố: 3’

- Đọc thêm một đoạn trong bài "Tháng Giêng mơ về trăng non, rét ngọt"

- Đọc thêm bài thơ "Xuân" - Nguyễn Bính

* h ớng dẫn về nhà : 1’

- Hoàn thành đoạn văn

- Học, hiểu bài

- Su tầm những đoạn văn, thơ hay về mùa xuân

- Chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng từ

Trang 29

- Mở rộng vốn từ, góp phần nâng cao chất lợng diễn đạt viết văn bản biểu cảm và văn bản nghị luận sẽ học ở học kỳ II.

b/ tiến trình bài dạy:

*

ổ n định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài luyện tr 64

* Bài mới:

I Đọc các bài tập làm văn của em từ đầu năm đến nay :

- Ghi lại những từ em đã dùng sai (về âm, về chính tả, về nghĩa, về tính chất ngữ pháp và về sắc thái biểu cảm) Nêu cách sửa những lỗi đó

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập thành bảng theo mẫu:

- Từ dùng sai âm

- Từ dùng sai chính

tả

………

II Đọc bài tập làm văn của các bạn cùng lớp:

- Nhận xét về các trờng hợp dùng từ không đúng nghĩa, không đúng tính chất ngữ pháp, không đúng sắc thái biểu cảm và không hợp tình huống giao tiếp trong bài làm của bạn

- Giáo viên cho th ký tổng hợp kết quả, tổng lỗi của từng nhóm

- Đánh giá cách sửa lỗi của từng nhóm

- Cho điểm thi đua các nhóm với nhau

- Một lỗi là bạn bị sa xuống ba bậc thang

- Dãy phát hiện đợc lỗi mà dãy kia không sửa đợc lỗi -> sa xuống tiếp 3 bậc

- Dãy tự phát hiện đợc lỗi đợc lên 2 bậc

- Dãy tự sửa đợc lỗi đợc lên 2 bậc

IIi giáo viên cung cấp thêm một số ví dụ để học sinh sửa lỗi dùng từ:

1 Lỗi dùng từ sai âm, sai chính tả:

- Nhóm từ gần âm, gần nghĩa:

+ hồi phục, khôi phục, khắc phục, khuất phục …

+ xuất gia, xuất giá

Trang 30

1 Các lỗi thờng mắc phải khi viết văn là gì?

2 Em thờng làm gì để có thể khắc phục những lỗi đó?

* h ớng dẫn về nhà :

- Su tầm các lỗi sử dụng từ thờng gặp và sửa lỗi

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- Thấy đợc năng lực làm văn biểu cảm về một con ngời thể hiện qua những u điểm,

nh-ợc điểm của bài viết

- Biết bám sát yêu cầu của đề ra, yêu cầu vận dụng các phơng thức tự sự, miêu tả và biểu cảm trực tiếp để đánh giá bài viết của mình & chữa lại những chỗ cha đạt

b/ chuẩn bị:

Bài làm của hs (đã chấm)

c/ Tiến trình bài dạy:

2 Nhắc lại một số yêu cầu cần đạt:

- Kiểu bài: Biểu cảm

- Đối tợng: Ngời thân ( ông, bà,bố, mẹ, anh, chị, em, bạn thân )

Trang 31

- Mạch văn khá trôi chảy, trình bày bố cục rõ ràng.

- Lỗi chính tả đã giảm, chữ viết có tiến bộ

b Nhợc điểm:

- Dàn ý còn sơ sài

- Một số bài viết cẩu thả, mắc khá nhiều lỗi dùng từ

- Một số bài còn dập khuôn theo văn mẫu

- Một số bài còn sa vào kể chuyện

4 Chữa lỗi cụ thể cơ bản:

a Lỗi diễn đạt:

VD1: “Mỗi hôm mẹ em chỉ làm cho em một con chim bằng rơm, em thích nhất là con chim con mẹ làm cho em bằng, con chim bằng rơm rất là đẹp.”

- GV có thể cho hs chỉ ra lỗi cụ thể và tìm cách chữa

Cách chữa: “Mỗi ngày mẹ lại làm cho em một con chim bằng rơm Em rất thích những con chim đó vì chúng rất là đẹp.”

Cách chữa:Tất cả mọi ngời trong gia đình đều coi chị là một ngời con h hỏng

VD2: Khi đi học về em lại thổi cơm, quét nhà để cho mẹ đỡ khỏi phiền lòng, đó là một nhiều việc nhỏ mà em có thể giúp

Cách chữa: Bỏ từ “đỡ” hoặc “khỏi” và từ “nhiều” đi

c Lỗi về câu: Không dùng dấu câu khi câu đã kết thúc

VD: Bà em rất chiều em vì nhà có mỗi một cậu cháu trai mà,có ngời bảo bà em, bà chiều nó quá kẻo nó đâm h, nhng ông em lại bảo nó làm sao mà h đợc vì nó biết vâng lời, lại chăm học, ngoan ngoãn

Cách chữa: Thêm các dấu câu cho phù hợp

VD: Bà em rất chiều em, vì nhà có mỗi một cậu cháu trai mà Có ngời bảo: “Bà chiều nó quá kẻo nó đâm h.” Nhng ông em nói: “Nó làm sao mà h đợc Vì nó biết vâng lời, lại chăm học, ngoan ngoãn ”

d Lỗi chính tả:

VD: Chời nắng – trời nắng

Thuỷ trung – thuỷ chung

Câu truyện – câu chuyện

Liềm vui – niềm vui

Lỗi buồn – nỗi buồn

5 Đọc bài khá nhất:

Lan Anh (7A);Tiến (7B)

6 Gọi điểm vào sổ:

Trang 32

? Nêu tên tác giả của những tác phẩm sau:

(Giáo viên đa bảng phụ, học sinh lần lợt điền)

Phát bảng phụ giấy A4 cho học sinh có đề

sẵn tên tác phẩm để học sinh điền tên tác giả

Trang 33

- Giáo viên đa bảng phụ, phát phiếu học tập

giấy A4 Hớng dẫn học sinh dùng nét gạch

nối tên tác phẩm với t tởng, tình cảm đợc

biểu hiện cho hợp lý

Tiến hành nh với câu 2

H:Hãy tìm những ý kiến mà em cho là

không chính xác?

H: Nếu câu i là cha chính xác thì giải thích

nh thế nào về trờng hợp truyện Kiều của

Nguyễn Du?

H: Có ý kiến cho rằng ca dao châm biếm,

trào phúng không thuộc thể loại trữ tình? ý

kiến của em ntn?

H:Ca dao và thơ trữ tình khác nhau ở những

điểm cơ bản nào?

H: Hãy điền vào chỗ chấm?

H: Mỗi thủ pháp nghệ thuật em hãy cho 1

Câu 4:

- Các đáp án: a, e, i, k là những ý kiến không chính xác

- HS tự bộc lộ

- HS tự bộc lộ

Câu5: Điền vào chỗ …

a) Khác với tác phẩm trữ tình của các cá nhân nhà thơ thờng đợc ghi chép lại ngay lúc làm ra, ca dao (trữ tình) trớc đây là những bài thơ, câu thơ có tính chất tập thể

và truyền miệng

b) Thể thơ đợc ca dao trữ tình sử dụng nhiều nhất là lục bát

c) Một số thủ pháp nghệ thuật thờng gặp trong ca dao trữ tình là so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ, điệp câu, tiểu

đối, c ờng điệu, nói quá, câu hỏi, tu từ, chơi chữ, các mô típ, …

Trang 34

+ Viết bài văn ngắn: Biểu cảm về tác phẩm trữ tình đó.

+ Chuẩn bị bài Ôn tập phần tiếng Việt

Giáo viên cho học sinh vẽ lại sơ đồ (vẽ đến

đâu ôn lại kiến thức cụ thể đến đó)

H: Từ phức là gì?

H: Có mấy loại từ phức? Cho VD?

H: Từ ghép có mấy loại? Cho VD?

Trang 35

H:Từ láy có mấy loại? Cho VD?

- GV: Trong từ phức các tiếng có quan hệ

về ý nghĩa thì gọi là từ ghép, có quan hệ lặp

âm thì gọi là từ láy Giữa từ ghép và từ láy

thờng có một số từ trung gian

H: Thế nào là đại từ? Cho VD?

H: Có mấy loại đại từ? Cho VD?

VD: Tôi, ấy, đâu, nào

- Có hai loại đại từ là đại từ để trỏ, đại từ để hỏi

+ Đại từ để chỉ

- Trỏ ngời, sự vật: Tôi, nó, tớ, …

- Trỏ số lợng: Bấy, bấy nhi

- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc:Vậy, thế

+ Đại từ để hỏi

- Hỏi về ngời, sự vậ: Ai, gì, nào,

- Hỏi về số lợng: bao nhiêu, mấy?

- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc: Sao, thế nào

+ Ngoài chức năng dùng để chỉ và hỏi, đại từ còn có thể đóng các vai trò ngữ pháp nh: CN, VN, định ngữ, bổ ngữ, …

- VD: + Chúng tôi đi tham quan CN

Iii Quan hệ từ:

1 Khái niệm:

- Là những từ dùng để liên kết các thành phần của cụm từ, các thành phần của câu hoặc câu với câu trong đoạn văn, đoạn văn với

đoạn văn trong bài)

Ví dụ: và, với, cùng, nh, do, …

- Quan hệ từ có số lợng không lớn nhng tần

số sử dụng rất cao Nó là một trong những

từ công cụ quan trọng cho việc diễn đạt

- Nhờ có quan hệ từ mà lời nói, câu văn đợc diễn đạt chặt chẽ hơn, chính xác hơn, giảm bớt sự hiểu lầm khi giao tiếp

Trang 36

- Cho học sinh so sánh quan hệ từ với danh

từ, động từ, tính từ.(theo SGK-tr 201.)

- Mẫu: Nguyện quyết cứu nguy

(Các yếu tố nào có chứa vần của 4 từ trên

là yếu tố Hán Việt

Ngoại lệ: nguyền, chuyền, chuyện là

thuần Việt

- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần

"ết" đều là thuần Việt (ngoại lệ: "kết")

- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần

"-ng" đều là thuần Việt (ngoại lệ: "ng, ứng,

ngng".)

H:Từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa, đồng âm là

gì ?

H: Tác dụng của từng loại từ trên ? Ví dụ ?

H:Khái niệm thành ngữ ? Đặc điểm thành

ngữ ?

H: Nêu tác dụng của điệp ngữ và chơi chữ?

H: Chỉ ra lối chơi chữ đợc sử dụng trong

câu ca dao sau?

Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ

- Dựa vào cách dịch nghĩa:

Ví dụ:

Phụ tử: cha con

2) Phân biệt các yếu tố (từ) thuần Việt các với yếu tố (từ) Hán Việt.

V từ trái nghĩa, đồng nghĩa,

Trang 37

* HDVN: 1’

1 Nắm chắc nội dung vừa ôn tập

2 Hoàn thành bài tập 6&7 (SGK- tr194)

C2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Kiểm tra bài tập 6&7 trang 194

C3 Bài mới: 35’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV đọc cho hs nghe, chép lại đoạn văn

trong vb Sài Gòn tôi yêu (Minh Hơng)

Chú ý kiểm tra các từ “cha, trái, nắng,

chiều, lộng”

- GV cho hs nhớ lại và chép 1 đoạn trong

bài thơ Tiếng gà tra

H: Điền vào chỗ trống: x hay s?

H: Điền tiếng vào chỗ trống cho thích hợp?

H: Điền tiếng “mãnh liệt” vào chỗ trống?

H: Tìm tên các sự vật, hoạt động, trạng thái,

đặc điểm, tính chất cho vp?

H: Tìm các từ chỉ hđ, trạng thái chứa tiếng

có thanh hỏi, ngã?

H: Tìm các từ, cụm từ dựa theo nhĩa hoặc

Bài tập 1: Nghe, viết

b Tìm từ theo yêu cầu:

- Các loài cá bắt đầu bằng chữ “ch”: cá chép, cá chuối, cá chuồn, cá chim

- Các loài cá bắt đầu bằng “tr”: cá trê, cá trắm, cá trôi, cá tra

- Các từ chỉ hđ : bảo ban, giảng dạy, nghĩ ngợi, chạy nhảy, dạy dỗ

- Không thật : giả dối

Trang 38

đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn?

H: Đặt câu với mỗi từ “giành”, “dành”?

H: Đặt câu với mỗi từ “tắc”, “tắt”?

- GV hớng dẫn hs ghi các từ dễ lẫn vào sổ

VD: - Bạn khong đợc viết tắt khi làm bài

- Các ông ấy làm việc tắc trách quá!

Bài tập 4 Lập sổ tay chính tả:

VD: xử lí, lịch sửTắc trách, viết tắtGiành giật, để dành C4 Củng cố: 3’

1 Cách khắc phục những lỗi chính tả hay mắc phải?

- Bài kiểm tra nhằm đánh giá đợc học sinh ở những phơng diện sau:

+ Đánh giá việc nắm các nội dung cơ bản của cả 3 phần trong sách giáo khoa Ngữ Văn 7 tập I

+ Xem xét sự vận dụng linh hoạt theo hớng tích hợp các kiến thức và kỹ năng của cả 3 phần: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn

+ Đánh giá năng lực vận dụng phơng thức biểu đạt đã học để tạo lập văn bản Biết vận dụng kiến thức và kỹ năng Ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện

c/tiến trình bài dạy:

GV phát đề cho hs làm

Phần I: Trắc nghiệm.

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm – mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm)

Câu 1: Từ nào sau đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với “gia” trong “gia đình”?

A Gia vị B Gia tăng C Gia sản D Tham gia

Câu 2: Tâm trạng của tác giả thể hiện trong bài thơ Qua Đèo Ngang là gì?

A Yêu say trớc vẻ đẹp của thiên nhiên đất nớc

B Đau sót ngậm ngùi trớc sự đổi thay của quê hơng

C Buồn thơng da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn

D Cô đơn trớc thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nớc

Trang 39

Câu 3: Dòng nào sau đây nói đúng về văn biểu cảm?

A Chỉ thể hiện cảm xúc, không có yếu tố miêu tả và tự sự

B Không có lí lẽ, lập luận

C Cảm xúc chỉ thể hiện trực tiếp

D Cảm xúc có thể đợc bộc lộ trực tiếp và gián tiếp

Câu 4: Tác phẩm nào sau đây không thuộc thể loại trữ tình?

A Bài ca Côn Sơn C Cuộc chia tay của những con búp bê

B Sau phút chia li D Qua Đèo Ngang

Câu 5: Thành ngữ là:

A Một cụm từ có vần có điệu

B Một cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

C Một tổ hợp từ có danh từ hoặc động từ, tính từ làm trung tâm

D Một kết cấu chủ- vị và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

Câu 6: Tác giả đã sử dụng lối chơi chữ nào trong câu sau:

Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông.

A Dùng từ đồng âm C Dùng các từ cùng trờng nghĩa

B Dùng cặp từ trái nghĩa D Dùng lối nói lái

Phần II: Tự luận

Câu 1: 2 điểm Nhận xét về sự khác biệt giữa phong cách thơ Lí Bạch và Đỗ Phủ

Bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Lí Bạch và bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Hạ Tri Chơng đều viết về tình quê hơng Hãy nêu sắc thái riêng và cách

biểu hiện tình cảm ở mỗi bài thơ

Câu 2: 5 điểm

- Kiểu bài: Biểu cảm về tác phẩm văn học

- Nội dung: + Biểu cảm về tầng nghĩa thứ nhất tả thực về chiếc bánh trôi

+ Biểu cảm về tầng nghĩa hàm ẩn: nói về ngời phụ nữ VN trong xhpk

+ Biểu cảm về tài năng nghệ thuật của Hồ Xuân Hơng

- Thang điểm: + Điểm 4-5: Bài làm khá sâu sắc các nội dung nói trên

+ Điểm 2-3: Bài làm đủ các ý trên nhng còn sơ lợc, hời hợt

+ Điểm 1: Bài làm quá sơ lợc, thiếu ý

Trang 40

C4 Củng cố: 1’

1 Nhận xét giờ kiểm tra

2 Thu bài kiểm tra

C5 HDVN: 1’

1 Ôn tập lại toàn bộ nội dung chơng trình Ngữ văn đã học từ đầu năm học

2 Soạn văn bản Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Giúp học sinh:

- Hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ

- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

b/ chuẩn bị:

C/ Tiến trình:

C1 ổ n định lớp : 1’

C2 Kiểm tra bài cũ: 3’

? Em hiểu thế nào là ca dao-dân ca ?

? Ca dao thờng đợc trình bày qua hình thức nào ?

Ngày đăng: 14/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm và trình bày nội dung của nhóm mình). - ngữ văn 7 chọn bộ
Bảng nh óm và trình bày nội dung của nhóm mình) (Trang 163)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w