văn 7 theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới đầy đủ các kiến thức theo sách chuẩn 2013-2014Quỏ trỡnh tạo lập văn bản; Viết bài Tập làm văn số 1 học sinh làm ở nhà.. Tuần 4 Tiết 13 đến tiết 16
Trang 1văn 7 theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới đầy đủ các kiến thức theo sách chuẩn 2013-2014
Quỏ trỡnh tạo lập văn bản;
Viết bài Tập làm văn số 1 học sinh làm ở nhà
Tuần 4
Tiết 13 đến tiết 16
Những cõu hỏt than thõn;
Những cõu hỏt chõm biếm;
Cụn Sơn ca;
Hướng dẫn đọc thờm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiờn Trường trụng ra;
Từ Hỏn Việt (tiếp);
Đặc điểm văn bản biểu cảm;
Đề văn biểu cảm và cỏch làm bài văn biểu cảm
Trang 2Chữa lỗi về quan hệ từ;
Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư;
Từ đồng nghĩa;
Cách lập ý của bài văn biểu cảm
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ);
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư);
Từ trái nghĩa;
Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá;
Kiểm tra Văn;
Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra Tiếng Việt;
Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học;
Viết bài Tập làm văn số 3
Trang 3Một thứ quà của lúa non: Cốm;
Ôn tập văn bản biểu cảm;
Mùa xuân của tôi
Ôn tập Tiếng Việt
Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;
Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn; Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Tuần 21
Tiết 76 đến tiết 78
Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp);
Tục ngữ về con người và xã hội;
Rút gọn câu
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Đặc điểm của văn bản nghị luận;
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận;Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Trang 4Tiết 85 đến tiết 88
Sự giàu đẹp của tiếng Việt;
Thêm trạng ngữ cho câu;
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Tuần 25
Tiết 89 đến tiết 92
Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp);
Kiểm tra Tiếng Việt;
Cách làm bài văn lập luận chứng minh;
Luyện tập lập luận chứng minh
Tuần 26
Tiết 93 đến tiết 96
Đức tính giản dị của Bác Hồ;
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động;
Viết bài Tập làm văn số 5 tại lớp
Tuần 27
Tiết 97 đến tiết 100
Ý nghĩa văn chương;
Kiểm tra Văn;
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp);
Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
Cách làm bài văn lập luận giải thích;
Luyện tập lập luận giải thích;
Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm ở nhà
Tuần 30
Tiết 109 đến tiết 112
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu;
Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu Luyện tập (tiếp);
Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề
Trang 5Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy;
Ôn tập Tiếng Việt;
Văn bản báo cáo
Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);
Hướng dẫn làm bài kiểm tra;
Kiểm tra học kì II
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;
Trả bài kiểm tra học kì II
Gi¸o ¸n so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Trang 6- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong
một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em – tương lai nhân loại
- Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1, ai là người đưa em đến
trường? Em nhớ lại đêm trước ngày khai trường mẹ em đã làm gì?
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Trang 7phần từ ghép).
- Tóm tắt văn bản 5 – 7
bản
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II TÌM HIỂU VĂN BẢN
về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường của con
1 Tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường:
- Tìm những chi tiết cho
thấy tâm trạng của mẹ và
con trước ngày khai
trường?
- Vì sao tâm trạng của mẹ
và con có sự khác nhau
đó?
- Chi tiết nào chứng tỏ
ngày khai trường đầu tiên
đã để lại dấu ấn thật sâu
đậm trong tâm hồn người
người như thế nào?
- Em hãy đọc 1 câu ca dao,
câu thơ, câu danh ngôn nói
về tấm lòng của mẹ?
- Có phải mẹ đang trực
- HS phát hiện chi tiết
HS nhận xét:
- HS phát hiện:
“Hằng năm dài và hẹp.”
- đó là 1 lý do xong cảm xỳc cơ bản khiến mẹ không ngủ
là tỡnh cảm về đứa con yêu dấu trước ngày khai trường đầu tiên mẹ muốn con
có ấn tượng sâu đậm – như ngày xưa khi
bà ngoại đưa mẹ tới trường
- Con:
+ Giấc ngủ đến dễ dàng + Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư
tâm trạng của mẹ và con có sự khác nhau trong mẹ đan xen tỡnh cảm về đứa con yêu dấu và những
kỉ niệm của mẹ thời thơ ấu con hồn nhiên ngây thơ sống trong vũng tay yờu thương của mẹ
Trang 8tiếp nói với con không?
quan tâm của tất cả mọi
người trong nước và trên
thế giới đối với việc học
tập của trẻ vì “Trẻ em
hôm nay, thế giới ngày
mai”.
trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm, khó nói bằng
tới việc học của con
* Em hãy đọc câu văn “Ai
cũng biết rằng mỗi sai
2 Vai trò và vị trí của nhà trường
- câu nói của mẹ “đi đi
con thế giới kỡ diệu sẽ
mở ra.”
em hiểu thế
gv gọi một số giới kỳ diệu
đó là gỡ?em trỡnh bày sau
đó chốt lại
người tri thức khoa học, những tư tưởng, tỡnh cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ
- gv nờu cõu hỏi cho học
sinh thảo luận
- Câu nói của mẹ “Đi đi
con thế giới kì diệu sẽ
Trường học đem đến cho con người tri thức khoa học, những tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp
Trang 9bày sau đú chốt lại cỏnh cho em những ước mơ tươi
- GV nờu cõu hỏi cho học
sinh thảo luận
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn văn bản “Mẹ tụi”
- Sơ giản về tỏc giả ẫt-mụn-đụ đơ A-mi-xi
- Cỏch giỏo dục vừa nghiờm khắc, vừa tế nhị, cú lớ và cú tỡnh của người
cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hỡnh thức một bức thư
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hỡnh thức một bức thư
- Phõn tớch một số chi tiết liờn quan đến hỡnh ảnh người cha (tỏc giả bức
thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư
3.Thái độ.
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Thấy được tỏc dụng của cỏch diễn đạt tỡnh cảm và phương thức viết
thư
III CHUẨN BỊ:
Trang 101 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị truyện: Những tấm cao cả.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
* Giới thiệu bài:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức
lớn lao, thiêng liêng, cao cả Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều
đó Chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ đem đến cho
các em một bài học như thế
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu
chú thích
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
- Theo em, cần đọc văn
bản với giọng như thế
- HS giải nghĩa các từ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản được viết theo
thể loại nào?
- HS trả lời: VB nhật dụng
- Ai viết thư? Viết cho ai?
1 Hoàn cảnh viết thư :
Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm mẹ em
Em rất xúc động
2 Nội dung bức thư :
Trang 11- Tìm những chi tiết biểu
hiện thái độ của bố đối
với Enricô?
- Qua những chi tiết đó
em thấy thái độ của bố
đối với Enricô là thái độ
- HS suy nghĩ trả lời
- HS phát hiện
- HS suy nghĩ trả lời
- Không bao giờ con được thốt ra
- Con phải xin lỗi mẹ
- Con hãy cầu xin mẹ tiếc rằng bố không có con còn hơn con bội bạc với mẹ
* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tức giận vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ
b Tình cảm của mẹ Enricô.
- Mẹ thức suốt đêm mất con
- Người mẹ cứu sống con
* Mẹ thương yêu con sâu nặng
- Điều gì khiến Enricô
- Em hãy suy nghĩ xem
tại sao bố Enricô không
nói trực tiếp mà phải viết
thư?
- HS suy nghĩ trả lời
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày:
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điều đó có tác dụng với cảm xúc)
Trang 12(Cho HS thảo luận nhóm)
- Đây là bức thư người bố
gửi cho con, tại sao lại lấy
tên văn bản là “Mẹ tôi”?
sắc thường tế nhị, kín đáo, nhiều khi không thể nói trực tiếp
Viết thư là chỉ viết riêng cho người mắc lỗi, vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị, giữ được lòng
tự trọng cho người mắc lỗi
Đây là cách ứng
xử trong đời sống gia đình và
xã hội
- HS suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận
- HS thảo luận
- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ
Ông là người chồng, người cha tốt
- Tâm tư tình cảm buồn khổ và thái độ nghiêm khắc cua người cha trước lỗi lầm của con
- Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ
Hoạt động 4: Luyện tập,
củng cố
- Đã có lần nào em nói
năng thiếu lễ độ với cha mẹ
chưa? Nếu có thì văn bản
này gợi cho em suy nghĩ
gì?
HS thảo luận
IV LUYỆN TẬP:
Trang 134 Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc ghi nhớ và bài thơ “Thư gửi mẹ”
- Viết 5 - 7 câu nêu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tôi” và “Cổng trường mở ra”
- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý
Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về
các loại từ ghép
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I, II trong SGK
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Nhắc lại khái niệm từ ghép?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6, các em đã biết khái niệm từ ghép Bài học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động Nội dung cần đạt
Trang 14- Đâu là tiếng chính, đâu là
tiếng phụ? Tại sao?
1/SGK-Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP.
- So sánh nghĩa của từ "quần
áo", "trầm bổng" với nghĩa
- Nghĩa của từ "bà ngoại" hẹp hơn nghĩa của từ "bà",
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa
Trang 15- Bài học hôm nay cần ghi
nhớ điều gì?
* HS đọc phần đọc thêm -
kiến thức trọng tâm của bài
- HS làm bài tập
- HS đọc - làm BT
Bài tập 2:
- Bút: bút chì, bút máy,
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,
- Mưa: mưa rào, mưa phùn,
- Không thể nói: một cuốn sách vở
vì sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại
Trang 16- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biế và phân tích liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu (bảng phụ)
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I trong SGK
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Nhắc lại: Văn bản là gì, văn bản có những tính chất nào?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài
viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt
phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp Sẽ không thể thiếu được một cách cụ
thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được những vănbản tốt, nếu chúng
ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết và phương
tiện liên kết trong văn bản
I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
1 Tính liên kết của văn bản
- Theo em, đọc mấy
- Các câu trong văn bản không nối
Trang 17vì lý do gì? liền nhau.
- Hãy đánh dấu (bút chì)
vào lý do xác đáng nhất
trong 3 lý do ở SGK
- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không
bị rời rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì
- Nếu không có liên kết
trong văn bản có được
không? Tại sao?
- Nếu không có liên kết không văn bản các câu văn, đoạn văn rời rạc
và hỗn độn, trở nên khó hiểu
- Em có nhận xét gì về
vai trò của tính liên kết
GV lấy ví dụ: Cây tre
b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu, đoạn phải được kết nối bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp
- So với nguyên văn
trong văn bản "Cổng
trưởng mở ra", đoạn văn
đã viết thiếu hoặc sai từ
ngữ cụ thể nào?
- HS xác định: thiếu
"còn bây giờ"; sai chữ "đứa trẻ" - nguyên văn "con"
- Từ ngữ "còn bây giờ"
và từ "con" giữa vai trò
gì trong câu văn, đoạn
hãy cho biết: Một văn
- Dựa vào phần ghi nhớ để trả lời
* Ghi nhớ SGK - 18
Trang 18bản có tính liên kết trước
hết phải có điều kiện gì?
Cùng với điều kiện ấy,
các câu trong văn bản
Sắp xếp những câu văn theo thứ tự hợp lý: 1, 4, 2, 5, 3
Bài tập 2:
- HS nhận xét - giải thích
Về hình thức ngôn ngữ các câu có
vẻ rất "liên kết" với nhau nhưng chúng chưa có mỗi liên kết thực sự
vì chúng không cùng nói về cùng một nội dung, nghĩa là không có một cái dây tư tưởng nào nối liền các ý của những câu văn đó
Trang 19Giáo án soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm học
- Nắm được khỏi niệm tục ngữ
- Thấy được giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức tục ngữ về thiờn nhiờn
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn
và lao động sản xuất vào đời sống
- Thuộc lũng những cõu tục ngữ trong văn bản
3.Thái độ.
- Có ý thức yêu thích bộ môn ,nội dung bài học
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
IV Cỏc bước lờn lớp:
Trang 20Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu của kinh
nghệm Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học này chúng ta tìm hiểu 8 câu tục ngữ
về thiên nhiên và lao động sản xuất
Qua 8 câu tục ngữ này, chúng ta bước đầu làm quenvới kinh nghiệm về cách nhìn nhận các hiện tượng tự nhiên và công việc lao động sản xuất, đồng thời học cách diễn đạt ngắn gọn, hàm súc, uyển chuyển của ND
2, 3, 4
- Tục ngữ về lao động sản xuất 5, 6, 7, 8
- HS trảlời:
Hiện tượng thời gian, thời tiết
-Lối nói phóng đại
- HS trả lời nhanh
- HS theo dõi SGK và trả lời-Sắp xếp theo thời gian phù
I ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG:
1 Đọc:
2 Chú thích
- Tục ngữ: + Về hình thức: là câu nói ngắn gọn có kết cấu bền vững, có hình ảnh nhịp điệu,
+ Về nội dung: diễn đạt những kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân với thiên nhiên và lao động sản xuất, con người, xã hội Có câu tục ngừ chỉ có nghĩa đen, có câu tục ngừ ngoài nghĩa đen còn có nghĩa bóng.+ Về sử dụng: tục ngữ được nhân dân
sử dụng vào mọi hoạt động đời sống
để nhìn nhận, ứng xử thực hành và để làm lời nói thêm hay, thêm sinh động, sâu sắc
II TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên
* Câu 1:
-Mùa hạ đêm ngắn ngày dài Mùa đông đêm dài ngày ngắn -Lối nói phóng đại
+ Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm tháng năm và ngày tháng mười + Gây ấn tượng đọc đáo khó quên
- ở nước ta vào mùa hạ đêm ngắn ngày dài, vào mùa dong thì ngược lại
- Phép đói xúng làm nổi bấtự trái ngược tính chất đêm và ngày giữa mùa hạ với mùa đông; câu tục ngữ đễ nói, dễ nhớ
- Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộc sống con người sao cho