- Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi KH còn chỉ một nguyên tửcủa nguyên tố.- Biết đợc thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không đồng đều và Oxi là nguyên
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 1: mở đầu môn hoá học I/ Mục tiêu.
1 Học sinh biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất vàứng dụng của chúng Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích
2 Bớc đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống của chúng ta,
do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng của chúng trong cuộcsống
3 Bớc đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn học,thêm yêu quê hơng đất nớc, con ngời Việt nam
Vào bài: ở lớp 6,7 ta đã đợc học các môn Toán, Lý, Sinh tronh năm học lớp
8 và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn Hoá học Vậy Hoá học
là gì? Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học đầutiên của môn học là:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
màu của NaOH biến
đổi thành chất kết tủa
bộ dụng cụ của giáo viên
- Phát bộ dụng cụ cho cácnhóm, yêu cầu HS kiểm tracác dụng cụ và hoá chất
- GV làm mẫu thí nghiệm vàhớng dẫn HS làm thí nghiệm 1
? Cho biết nhận xét của em về
sự biến đổi của các chất trongống nghiệm?
- GV nhận xét bổ xung chohoàn thiện
- GV tiếp tục hớng dẫn HS làmthí nghiệm 2
- Các nhóm nghe hớng dẫn vàlàm thí nghiệm 2 và nhận xéthiện tợng xảy ra
Trang 2+ Hoá học cung cấp
nhiên liệu, nguyên
liệu cho công nghiệp,
thiết bị thông tin liên
- GV trình bày cho HS nghe
? Qua 2 thí nghiệm trên nhómnào rút ra kết luận?
- GV gọi một HS đọc các câuhỏi trong Sgk a,b,c
? Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời?
- GV cho HS quan sát một sốtranh ảnh, và các thông tin vềvai trò của Hoá học trong cuộcsống
? Em có nhận xét gì về vai tròcủa Hoá học trong cuộc sống?
? HS đọc thông tin trong Sgk/
5?
? Để học tốt môn Hoá học các
em cần có những hoạt độngnào?
- GV phân tích khắc sâu thêmkiến thức
Trang 3-Ch ơng I : Chất, nguyên tử, phân tử
Tiết 2+3: Chất I/ Mục tiêu.
2 Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết là
lời câu hỏi
+ Nêu tính chất giống nhau vàtác dụng của nớc khoáng, nớccất
+ HS đọc kỹ nhãn ở chai nớckhoáng trả lời câu hỏi: Vì saonớc khoáng không đợc dùng đểtiêm?
+ GV nêu vấn đề: nớc khoáng
là một hỗn hợp - Vậy hỗn hợp
là gì?
- GV treo tranh vẽ H4.1(a) mô
tả quá trình chng cất nớc cho
HS nhớ lại và liên hệ nhữnggiọt nớc đựng trên nắp ấm đunnớc
-> Nớc cất là nớc tinh khiết
*Hỏi: Thế nào là chất tinh
khiết?
- HS quan sát nớc khoáng và
n-ớc cất nêu đợc chúng giốngnhau: là chất lỏng trong suốtkhông màu đều uống đợc.Tác dụng khác: nớc cất còn đợcdùng để tiêm
* HS: Vì nớc khoáng ngoài nớccòn có một số chất tankhác( Na; K; Fe;I )
* HS quan sát tranh vẽ liên hệvới những giọt nớc cất đọngtrên nắp ấm-> Kết luận: Nớccất không có chất lẫn nào khác-> Nớc cất là chất tinh khiết
* HS ghi nhận kết quả
Nhiệt độ n/c của nớc cất 00c,nhiệt độ sôi:1000c; d =1g/m3
- Từ sự hớng dẫn của GV
Trang 4* Hỏi: Nhận xét kết quả thí
nghiệm?
- GV: Với nớc TN kết quả này
đều sai khác
* Hỏi: Vậy theo em chất nh thế
nào mới có những tính chất nhất định?
- GV tiến hànhTN+ Hoà tan muối ăn vào nớc
+Đun hỗn hợp nớc dới ngọnlửa đèn cồn
*Hỏi: + Nhận xét hiện tợng?
+ Vì sao khi đun hỗnhợp nớc muối ta thu đợcmuối( nớc hay bay hơi ở nhiệt
độ 1000c, muối ăn không bayhơi vì nhiệt độ sôi cao =
14500c)
- GV làm thêm thí nghiệm:
trộn bột sắt với bột S Dùngnam trâm để tách Fe ra khỏi S
*Hỏi: Dựa vào đâu ta có thể
tách chất ra khỏi hỗn hợp
-> KL: chỉ có chất tinh khiếtmới có tính chất nhất định, cònhỗn hợp thì không
- HS quan sát nhận xét -> Kếtluận
4 Củng cố:
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Cho biết lu huỳnh có những tính chất nhất định: Thể rắn, màu vàng tơi, giòn,không mùi, không tan trong nớc, lu huỳnh cháy đợc tạo ra khói màu trắng
Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?
Có hỗn hợp: Nớc, bột gạo, đờng Biết bột gạo không tan làm thế nào để táchbột gạo ra khỏi hỗn hợp trên
5 Dặn dò: BT: 7, 8 Tr/11 (SGK).
BT: 2.6; 2.7; 2.8; (SBT- Tr/4)
* Mỗi nhóm chuẩn bị 50g muối ăn và một cốc nớc, cồn, diêm, cát
=========================
Trang 5Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 4: bài thực hành 1
Tính chất nóng chảy của chất
tách chất từ hỗn hợp
I Mục tiêu:
1 HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
2 HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
3.Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc sựkhách nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất
4 Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
II Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, Kẹp ống nghiệm, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷtinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc
- Hoá chất: lu huỳnh; parapin; muối ăn
III Chuẩn bị của học sinh: Muối ăn, nớc sạch.
2 Cách sử dụng hoá chất: SGK - Tr/ 154
3 Một số dụng cụ thí nghiệm.
* GV lần lợt giới thiệu dụng cụ thí nghiệm nêu tác dụng của từng dụng cụ vàcách sử dụng
4 Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lu huỳnh:
- GV phát dụng cụ hoá chất cho các nhóm
- GV hớng dẫn HS và làm các thao tác của thí nghiệm 1
+ Lấy một ít lu huỳnh, một ít parafin ( bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm.Cho cả 2 ống nghiệm vào 1 cốc thuỷ tinh đựng nớc( chiều cao của nớc trong cốckhoảng 2 cm) Cắm nhiệt kế vào cốc, để nhiệt kế đứng quay mặt số ra cho dễ đọc
+ Để cốc lên giá thí nghiệm, dùng đèn cồn đun nóng cốc
- GV hớng dẫn HS quan sát sự nóng chảy của parafin Ghi lại nhiệt độ của nhiệt
kế khi parafin bắt đầu nóng chảy, khi nớc sôi, sau khi nớc sôi lu huỳnh có nóng chảykhông?
- Khi nớc sôi, lu huỳnh cha nóng chảy hớng dẫn HS dùng kẹp gỗ cặp ốngnghiệm và tiếp tục đun trên ngọn lửa đèn cồn đến khi lu huỳnh nóng chảy Cho nhiệt
kế vào lu huỳnh nóng chảy nghi lại nhiệt độ của nhiệt kế xác định nhiệt độ nóng chảycủa lu huỳnh
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm, các HS khác quan sát, một th ký ghi chép lại cachiện tợng xảy ra
- GV theo dõi uốn nắt các thao tác của HS, giúp đỡ các nhóm tiến hành chậmhoặc kỹ năng yếu
Trang 65 Thí nghiệm 2: Tác riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
+ Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng
- Chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so sánh với dung dịch nớc trớc khilọc Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc
- Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn
* Cách làm: Dùng kẹp gỗ cặp 1/3 ống nghiệm từ miệng xuống Để ống nghiệm
hơi nghiêng Hơ dọc ống nghiệm cho nóng đều sau khi đó đun ở đáy ống Vừa đunvừu lắc để tránh chất lỏng sôi đột ngột và phụt mạnh ra ngoài Hớng miệng ốngnghiệm về phía không có ngời
- Khi nớc trong ống nghiệm bay hơi hết hớng dẫn HS quan sát chất rắn thu đợc
ở đáy ống nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc
4 Công việc cuối buổi thực hành.
+ GV hớng dấn các nhóm làm tờng trình sau tiết thực hành
Số TT thí nghiệm MĐ thí nghiệm Hiện tợng quan sát Kết quả thí nghiệm+ HS thu rửa dụng cụ, vệ sinh phòng học
======================
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 5: nguyên tử
I Mục tiêu:
* Kiến thức : Biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra
chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi các electron mang
điện tích âm Electron(e) có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)
- Biết đợc hạt nhân nguyên tử tạo bởi Proton(p) có điện tích ghi bằng dấu( +)còn Notron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số P trong hạtnhân
Trang 7- Biết số P = số e trong một nguyên tử Electron luôn chuyển động và xắp xếpthành lớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết.
b Cho VD về vật thể nhân tạo và vật thể đó đợc tạo ra từ vật liệu nào
3 Bài mới: Qua các VD vừa nêu các em đã biết có cách chất mới có vật thể.
Còn các chất đợc tạo ra từ đâu? Để tìm hiểu vấn đề này, hôm nay chúng ta học bài “Nguyên tử”
- Yêu cầu HS đọc SGK phần(1)
- GV: Từ những vấn đề vừa nêu các
em có nhận xét gì về NT?
- GV: Dùng tranh vẽ sơ đồ NTNeon; Hiđro; Oxi và Natri
- Giới thiệu cấu tạo NT
*Đặt vấn đề: Môn vật lý lớp 7 đã
học sơ lợc cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử có cấu tạo ntn? Mang
GV Giới thiệu các hạt trong NT vàghi phần bảng nháp
Proton KH(P;+)-Hạt nhân:
- HS quan sát trang vẽ
- HS thảo luận theo nhóm
và phát biểu
- HS nhóm làm bài tập(1)SGK Tr/15
- HS thảo luận nhóm vàtrả lời câu hỏi
Trang 8điện tích (-) quan hệ giữa số lợng P
và e nh thế nào để NT luôn trunghoà về điện
là KL nguyên tử hay không
HĐ3
- GV yêu cầu HS đọc SGK phàn Tr/14
3 GV: Trong HH phải quan tâm đến
sự xắp xếp số e này
- GV: Dùng sơ đồ minh hoạ phầncấu tạo nguyên tử H; O; Na-> giớithiệu vòng nhỏ trong cùng là hạtnhân, mỗi vòng tiếp theo là 1 lớpElectron Hình tròn xanh là cácElectron có trong mỗi lớp
- GV cho HS theo dõi bảng Tr/ 15
-GV đa sơ đồ Mg; K và một bảngtrống các loại hạt
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng
đối với NT Mg và K
- GV: Để tạo ra chất này từ chấtkhác các NT phải liên kết với nhau
Nhờ đâu mà NT liên kết đợc?
_ HS trao đổi trong nhóm
và phát biểu: Trong NT
số P= số e
- HS nhóm phát biểu vàlàm BT2- Tr/15
- HS nhóm trao đổi kếthợp SGK và trả lời
- HS nhóm thảo luận vàphát biểu
- HS đọc SGK phần 3tr/14
- HS quan sát theo dõi ghinhớ sự xắp xếp cácElectron trong NT
- HS theo dõi thảo luậnnhóm- hoàn thành nộidung các ô trống trongbảng- phát biểu
- 1 HS ghi lên bảng
- HS trao đổi nhóm phátbiểu: Nhờ Electron mànhuyên tử có khối lợngliên kết dợc với nhau
4 Củng cố: HS đọc phần KL (sgk).
GV đa mô hình nguyên tử Al Hãy chỉ ra số P trong hạt nhân; số e; số lớp e và
số e lớp ngoài cùng của mỗi NT
5 Dặn dò: BT (3, 4, 5, - tr/ 15, 16 sgk)
======================
Ngày soạn Ngày giảng
tiết 6: nguyên tố hoá học
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Hiểu đợc nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng loại, có
cùng số P trong hạt nhân
Trang 9- Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi KH còn chỉ một nguyên tửcủa nguyên tố.
- Biết đợc thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không đồng
đều và Oxi là nguyên tố phổ biến nhất
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích
a Nguyên tử có cấu tạo ntn? Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện?
b Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân vì sao khối ợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử
l-c Bài mới: Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lợng can xi cao, thực ra phải nói
trong thành phần sữa có NTHH can xi Bài này giúp các em một số hiểu biết vềnguyên tố hoá học
- GV cho HS xem 1 g nớccất Đặt câu hỏi ( nội dungPHT 1)
+ Trong 1g nớc cất có nhữngloại ngguyên tử nào?
Số lợng nhuyên tử từng loại
là bao nhiêu?
+ Nếu lấy 1 lợng nớc lớn hơnnữa thì số nhuyên tử Hiđro vàOxi ntn?
- GV yêu cầu các nhóm đọckết qủa PHT
- GV: để chỉ những nguyên
tử cùng loại ta dùng từ “nguyên tố hóa học”
+ Trong 1 g nớc gồm 2 loạinguyên tử H và O
+ Số lợng nguyên tử Oxi: 3vạn tỷ tỷ, số lợng nhuyên tửHiđro: 6 vạn tỷ tỷ
+ Nếu 1 lợng nớpc lớn hơnnữa thì số nguyên tử H và O
sẽ lớn hơn rất nhiều
-HS đọc SGK- Định nghĩa.-> HS nhóm thảo luận phátbiểu
- HS xem bảng và trả lời + Nguyên tử có số P là 8;13; 20 là Oxi, nhôm, canxi.+ Số P có trong hạt nhâncủa nguyên tử Magiê, P,Brom là 12; 15; 35
HS trả lời làm bài tập 1( 20 ) SGK
Trang 10- KHHH biểu diến
nguyên tố và biểu diễn 1
nguyên tử của nguyên
tố
- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết
kiểu in hoa
+ Trờng hợp chữ cái đầu
trùng nhau lấy chữ cái
HĐ2
GV: làm thế nào để trao đổivới nhau về nguyên tố mộtcách ngắn gọn mà ai cũnghiểu?
GV: Yêu cầu HS đọc câu đầutiên trong phần 2/ 1 Tr/17SGK
Hs nhóm trao đổi và trả lời:dùng KHHH
2 Ký hiệu hoá học
- KHHH biểu diến
nguyên tố và biểu diễn 1
nguyên tử của nguyên
tố
- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết
kiểu in hoa
+ Trờng hợp chữ cái đầu
trùng nhau lấy chữ cái
GV: Yêu cầu HS đọc câu đầutiên trong phần 2/ 1 Tr/17SGK
tố HH này? ( Cacbon dùng 1chữ cái C, còn Canxi dùng 2chữ cái Ca)
+ Hãy đọc số nguyên tử khinhìn vào các KHHH trên?
+Làm thế nào để biểu diễn 3
NT Cachbon; 5 nguyên tửSắt
+ Nêu ỹ nghĩa ký hiệu hoá
học?
- GV hớng dẫn ghi số nguyêntử
Cách nhớ và cách đọc kýhiệu HH ( phần II) học ở tiếtsau
- HS trao đổi nhóm và dùngbảng con trả lời 3 nguyên tửCacbon: 3 C
5 nguyên tử sắt: 5 Fe
- Hs nhóm trao đổi sau đó 1
HS đọc câu hỏi và phátbiểu
Trang 11III Có bao nhiêu
+ Nhận xét thành phần % vềkhối lợng của nguyên tố Oxi?
+ kể những nguyên tố Oxicho sinh vật?
4 Củng cố: GV đa sơ đồ các nguyên tử: Liti; beri; Bovà Flo
Yêu cầu HS viết KHHH của mỗi nguyên tố
* Gợi ý: Từ điện tích hạt nhân( Số P) -> tên nguyên tố ->KHHH ( B1 - 42)
5 Dặn dò: BT 3 ( Tr/20)
Học thuộc KHHH các nguyên tố B1- TR/42
BT: 5.1; 5.2; 5.4; ( Tr/ 6- SGK)
=======================
Ngày soạn Ngày giảng
tiết 7: nguyên tố hoá học
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Hiểu đợc nguyên tử khối là khối lợng của 1 nguyên tử tính bằng
đơn vị Cacbon ( đv C)
- Biết đợc mỗi đơn vị C bằng khối lợng của 1/12 nguyên tử C
- Biết đợc mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
* Kỹ năng: Biết dựa vào bảng1 trang 42 SGK để:
- Tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố
- Xác định đợc tên và ký hiệu của nguyên tố khi biết NTK
- Rèn kỹ năng tính toán
II Chuẩn bị: Bảng 1- Tr/ 42: một số nguyên tố hoá học.
III Tiến trình:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra: Viết KHHH các nguyên tố Kali; sắt; bạc; Ni tơ; CLo.
- Các cách viết 3 Al; 4 Ca; 5O; P; S lần lợt chỉ ý gì?
3 Bài mới:
- GV:Khối lợng thực của 1 nguyên tử rất nhỏ
- Yêu cầu HS đọc 3 dòng đầu SGK ( tr/ 18)
- GV: Viết theo dạng luỹ thừa thì khối lợng 1 nguyên tử C là 1,9926 10-23 g Sốtrị này quá nhỏ, không tiện dụng để cho các trị số khối lợng này là những số đơn giản
rễ sử dụng trong khoa học dùng một cách riêng để biểu thị khối lợng của nguyên tử
Đó là nội dung bài học hôn nay
IV Nguyên tử khối: HĐ2
Trang 1240 đvC.
* Đặt câu hỏi:
+ Đơn vị C có khối lợng bằngbao nhiêu khối lợng củanguyên tử C
+ Khi viết C = 12 đvC; Ca= 40
đvC nghĩa là gì?
- GV: Các giá trị khối Khối lợng này chỉ cho biết sựnặng nhẹ của các nguyên tử
(đaVD- SGK)
* Hỏi: Cho Mg = 24 đvC;
Cu=64 đvC Hãy so sánh xemnguyên tử Mg nhẹ hơn baonhiêu lần so với nguyên tử
+ Vậy nguyên tử khối là gì?
+ Cách ghi: Ca = 40 đvC; H=
1 đv C đẻ biểu đạt NTK củanguyên tố có đúng không?
( đúng vì mỗi KH còn chỉ 1nguyên tử)
+ Hãy cho biết NTK và KHcủa nguyên tố Sắt, lu huỳnh?
Ntử Sắt nặng hơn bao nhiêulần Ntử lu huỳnh?( SD bảng1-tr/ 12)
- GV lu ý: Có thể bỏ bớt cácchữ đv C sau các số trị NTK
( Ghi Fe = 56; S= 32)+ xác định nguyên tố có NTK
- HS nhóm trao đổi tínhtoán và ghi kết quả len bảngcon sau đó phát biểu:
- Nguyên tử Mg nhẹ hơnnguyên tử Cu: 24/64= 3/8lần
- HS đại diện nhóm phátbiểu- đọc lại khái niệm SGK
và ghi voà vở
+ HS sử dụng bảng1 tr/ 43ghi kết quả vào bảng consau đó phát biểu?
Fe= 56 đv C S= 32 đv C
NgtửFe nặng hơn guyên tửS: 56/ 32 = 7/ 4 lần
- HS sử dụng bảng 1.-> cácnguyên tố: Al; N; K và CL
Trang 13Ngày soạn Ngày giảng
tiết 8: đơn chất và hợp chất-Phân tử (tiết 1)
I Mục tiêu:
* Kiết thức: Hiểu đợc nguyên chất đợc tạo nên từ 1 NTHH, hợp chất là những
chất tạo nên từ 2 nguyên tử hoá học trở nên
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại ( có tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt và phi kim
- Biết đợc trong một mẫu chất( Nói chung cả đơn chất và hợp chất) các nguyên
tử không tách rời nhau mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền kề nhau
* Kỹ năng: Biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích, tổng hợp giải thích vấn
đề -> sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác: Đơn chất, hợp chất
b Đơn vị C có khối lợng bằng bao nhiêu KL Ngtử cacbon?
Cho 1 đơn vị tơng ứng với 1,6605 10-24 g Hãy tính khối lợng tính bằng g củanguyên tử Canxi? Có nhận xét gì về kết quả này
c Bài mới: Ta đã biết các chất đợc toạ nên từ nguyên tử mà mỗi loại ngtử lại là
1 NTHH Vậy ta có thể nói chất tạo nên từ NTHH đợc không? tuỳ theo các chất tạonên chỉ từ 1 ngtố, có chất tạo nên từ 2 hay 3 ngtố Dựa vào đó, ngời ta phân loại chất
- GV yêu cầu HS nêu các VDkhác
- Gv yêu cầu HS đọc SGK phần(1) từ đầu đến và cả kim cơngnữa
* Hỏi: Hãy kể tên một số KL và
nêu tính chất vật lý chung củachúng? Các kim loại đó doNTHH nào tạo nên? ( HS trả lời)
- GV: Đó là các đơn chất kimloại còn những đơn chất khác nhkhí oxi, H, S đợc gọi là đơn chất
- Hs trao đổi trongnhóm-> Đ/c là nhữngchất do 1 NTHH cấu tạonên
VD Khí Oxi do ngtố Otạo nên
- HS thảo luận nhóm vàtrả lời: KL Cu; Al cótính dẫn nhiệt dẫn điện
Trang 142 Đặc điểm cấu tạo.
- GV: Tuỳ theo ng tố tạo ra đơnchất KL hay đ/c phi kim mà ngtố
đó là ngtố kim loại hay ng tố PK
- GV: đa bảng thống kê theo nộidung
Chất NTHH tạo nên chấtNớc H;O
Muối ăn Na; Claxit sunfuric H; S; O
* Hỏi: Có mấy loại NTHH trongtừng chất
-> Cách chất nêu trên gọi là H/c
* Hỏi: Con hiểu thế nào về hợpchất?
- GV: Các hợp chất trên là hợpchất vô cơ-> Giới thiệu thêm khíMêtan( C; H) ; Đờng ( C; H; O)
là hợp chất hữu cơ
GV: Sử dụng H1.12; 1.13 hớngdẫn HS quan sát-> sự liên kếtgiữa các NT của các ngtố
* Hỏi: Hãy nêu nhận xét về cáchsắp xếp ngtử của các ngtố về tỷ
lệ về thứ tự
và có ánh kim
- HS phân biệt đơn chấtkim loại và đơn chất phikim
- HS quan sát hình vẽthảo luận và phát biểu ,sau đó đọc SGK
- HS quan sát hình vẽthảo luận và phát biểu ,sau đó đọc SGK
- HS làmBT 2/ 25
- HS mỗi chất trên có 2hoặc 3 loại NTHH tạonên
Trang 15tiết 9: đơn chất và hợp chất - Phân tử (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu đợc phân tử là hạt gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và
thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất Các phân tử của 1 chất thì đồng nhất vớinhau Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đv C
b Đá vôi do NTHH ( Ca; C; O) tạo nên Vì sao nói đá vôi là hợp chất? Hãy cho
VD về 1 hợp chất và nêu các ng tố tạo nên hợp chất đó?
3 Bài mới:
Chúng ta đã biết có 2 loại chất đơn chất và hợp chất Dù là đ/ c hay h/c cũng
đều do các hạt nhỏ cấu tạo nên Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất HH củachất Ngời ta gọi các hạt nhỏ đó là gì? Ta xét phần bài mới- Phần II Bài 6 - Tr/ 24SGK
* Hỏi: Thế nào là phân tử?
- GV: Phân tích mô hình mẫuchất muối ăn: Trong mô hình cứ
1 Na gắn với 1 Cl, lặp đi lặp lại
nh thế, Vậy: 1 Na LK với 1 Cl làhạt hợp thành của chất
- GV chỉ trên mô hình mẫu h/ cnớc
* Hỏi: Theo em các phân tử nớc
có giống hệt nhau không vàgiống nhau về những gì?
+ Các hạt đó có tính chất nhnhau không, Tính chất đó có phải
là tính chất hóa học của chấtkhông?
-> bổ xung thêm ĐN về phân tử
- GV treo tranh vẽ H1.10 ( đ/c
- HS quan sát hình vẽ thảoluận nhóm-> Nhận xét cáchạt hợp thành chất gồm 1
số ng tử liên kết với nhau.VD: Hạt hợp thành khí Oxi
do 2 ng tử O Liên kết hợpthành nớc do 1 ng tử Oxiliên kết 2 H
Đại diện nhóm báo cáokết quả
- các nhóm khác bổ xung.-> Phân tử là hạt gồm 1 số
ng tử liên kết với nhau
- GV: Các phân tử nớcgiống nhau về số ng tử,loại ng tử và thứ tự LKgiữa các ng tử> Mỗi hạtthể hiện đầy đủ t/ c HHcủa chất
Trang 16Tính PTK của axitsunfuric?
HS: Hạt hợp thành có 1nguyên tử
Tuỳ điều kiện nhiệt độ
và áp suất 1 chất coa
-GV: Sử dụng H1.14 - HS quansát
* Hỏi: Hãy nhận xét về trật tựsắp xếp và khoảng cách giữa cáchạt của chất ở 3 trạng thái: R, L,K?
- GV yêu cầu HS đọc SGK phầnIV
- HS nhóm phát biểu
- HS quan sát hình vẽ, thảoluận n/ cứu SGK và phátbiểu
- HS đọc SGK, các HSkhách theo dõi chú ý ởphần cuối SGK
4 Củng cố: Giáo viên treo bảng phụ đầu bài BT.5.
HS sử dụng PHT đã chuẩn bị trớc ở nhà làm bài tập
GV yêu cầu 2 HS đổi bài chéo- GV đa đáp án - HS chấm chéo và báo kếtquả
Phân tử nớc và phân tử Cacbonđioxit giống nhau ở chỗ đều gồm 3 ngtử thuộc 2
ng tố, liên kết với nhau theo tỉ lệ1: 2 Hình dạng 2 p tử khác nhau, ptử nớc có hìnhdạng gấp khác Phân tử Cacbonđioxit có dạng thẳng
Trang 172 Kiểm tra: Dụng cụ của mỗi nhóm.
3 Bài mới:
I Tiến hành thí nghiệm.
1 Thí nghiệm 1: Sự khuyếch tán của
Amoniac
*Số 1: Dùng đũa thuỷ tinh nhúng vào
dung dịch NH3 rồi chấm vào giấy quỳ tím
đặt trên tấm kính ( Để thử trớc)
* Số 2.( Lấy bông ròn thấm ớt dd
Amoniac
- Lấy một ống nghiệm, thử nút cao su
xem coa vừa ống nghiệm, cho vào đáy
ống nghiệm một đoạn giấy quỳ tẩm ớt
Số 3: Lấy bông ròn thấm ớt ddAmoniac
để vào ống nghiệm ( số 2 đã chuẩn bị )
chỗ gắn miệng ống nghiệm đậy nút cao su
vào Quan sát hiện tợng đổi màu của giấy
- GV vừu hớng dẫn vừa tiến hành làm- HSquan sát
- HS thực hiện theo hớng dẫn
- GV vừa hớng dẫn vừa thao tác, HS quansát
- HS thực hiện theo hớng dẫn
- GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm
và ghi điểm kết quả thí nghiệm
- GV chuyển sang thí nghiệm 2
Phơng pháp hớng dẫn nh thí nghiệm 1
Số 2: Dùng ống nhỏ rọt lấy dung dịch
thuốc tím cho vào cốc thuỷ tinh khác( 1
ml)
Số 3: Dùng đũa T.T cắm sâu trong
cốc nớc rót dd thuốc tím theo đũa vào
Ngày soạn Ngày giảng
Tiết 11: Bài luyện tập 1
I Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm cơ bản: Chất, đơn chất, hợp chất,nguyên tử, NTHH, phân tử
Trang 18- Rèn kỹ năng phân biệt chất và vật thể, tách chát ra khỏi HH từ sơ đồ ng tửnêu đợc thành phần cấu tạo.
II Chuẩn bị:
Hình vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm hoá học Tr/ (29 - SGK)
III Tổ chức hoạt động dạy và học
học, các khái niệm này có mối quan
hệ với nhau ntn? Các em hãy quansát sơ đồ ( GV treo bảng sơ đồ đã
chuẩn bị)
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại các kháiniệm trên sơ đồ( Phần chữ innghiêng d[í khái niệm đã che lại)
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luậnnhóm hoàn thành câu hỏi sau:
Hãy nêu VD cụ thể để chỉ rõ các mốiqua hệ từ vật thểđến chấ, từ chất đến
đơn chất? ( Nhóm 1, 3, 5, 7, 9 chuẩn
bị câu hỏi)Cũng câu hỏi nh trên nhng hỏi vềmối qua hệ từ vật thể đến chất, từchất đến h/c? ( nhóm 2, 4, 6 8, 10chuẩn bị)
- GV hỏi thêm: Hãy cho biết chất
( GV gợi ý cấu tạo, KL của ngtử nhờ
đau mà ngtử có KL liên kết
- G: Hợp chất có hạt hợp thành gọi làgì? P tử là hạt ntn?
- Đại diện 1 sốnhóm báo cáo kétquả
- các nhóm kháctheo dõi và nhậnxét
- HS đọc lại phầnsơ đồ đầy đủ 1 lầnnữa
- HS thảo luận,phát biểu- sau đó
GV sử dụng lạihình vẽ ctạo ngtử
Mg và gọi ý
- HS làm bàitập(2)
- HS thảo luậnnhóm phát biểu ghicách tính PTKAl2(SO4)3 lên bảngcon
Trang 19Đọc trớc bài CTHH - 1 HS lên bảnggiải
- HS cả lớp giải vàobảng con
- GV kiểm tra kếtquả làm BT của cảlớp
Biết đợc CTHH dùng để biểu diễn chất gồm 1 ( đ/c) hay hai, ba
( hợp chất) kí hiệu hoá học với các chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu ( khi chỉ số là 1 thìkhông ghi)
- Biết cách ghi CTHH khi cho biết các ký hiệu hay ngtố và số ngtử mỗi ngtố cótrong 1 phân tử chất
- Biết đợc mỗi CTHH cón để chỉ 1 phân tử của chất Từ CTHH xác định nhữngngtố tạo ra chất, số ngtử mỗi ng tố và PTK của chất
I Công thức hoá học của
đơn chất. * Hỏi: CTHH của đ/c gồmKHHH của mấy ngtố? Vì sao * HS: CTHH của đ/c gồmKHHH của 1 ngtốvì đ/c
Trang 20Canxi cacbonat: CaCo3
III ý nghĩa của công thức
->Cách viết CTHH của đ/c làkhối lợng và 1
- GV giới thiệu CTHH của khíoxi, khí Hiđro
- GV: Giới thiệu CTHH của ớc: H2O
n HS: Viết CTHH của muối ănNaCl
- GV: Nếu KH các ngtố cấu tạonên hợp chất là A;B;C
x; y; z là chỉ số ngtử có trong 1phân tử chất ta có cách viếtCTTQ của h/c ntn?
* GV: Mỗi KHHHH chỉ 1 ngtửcủa ngtố Vậy mỗi CTHH chỉ 1phtử của chất đợc không? Vì
sao?
- GV Cho CTHH củaaxitsunfuric là H2SO4( Viét lênbảng) các em hãy nêu đợc từcông thức này?
- GV: yêu cầu HS nêu ý nghĩaCTHH của khí: N2; CaCo3
- GV: Một CTHHcủa chát có ýnghĩa thế nào?
( HS: gọi là ngtử có vaitrò nh phân tử)
- HS viết ra bảng con-> B/ cáo kết quả
- HS: hạt hợp thành có 2ngtử
- HS cả lớp viết vào bảngcon
-HS nhóm thảo luận vàphát biểu sau đó đọcSGKphần (I)
- Cá nhân HS quan sát sơ
đồ về kiết thức đã học.phát biểu: Hạt hợp thànhcủa h/c nớc gồm 2 ngtửHiđro liên kết với 1 ngtửoxi
- HS viết vào bảng con
- HS thảo luận nhóm viết
ra bảng (PHT) nhóm- Báocáo Kq và sau đó đọcphần 2
- 1 HS lên bảng ghi cáchviết CTHH của h/c
- HS nhóm thảo luận vàphát biểu
- HS nhóm thảo luận vàphát biểu
Trang 21Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 13: Hoá trị ( tiết 1 )
Từ công thức HH của Cacbonđioxit ( CO2) Hãy nêu ý nghĩa của CTHH này?
- HS trả lời câu hỏi kiểm tra( Các công thức đợc ghi trên bảng và giữ lại khigiảng bài)
Trang 223 Bài mới:
Ta có thể biểu diễn hợp chất chỉ có 1 CTHH Nhng tại sao ta lại biết chỉ số ngtửcủa từng ngtố HH để viết đợc CTHH?
nh đã biết, ngtử có khả năng liên kết với nhau và hoá trị là con số biểu thị khả năng
đó Biết đợc hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng nh lập đợc CTHH của hợp chất Nhnghoá trị của 1 ngtố đợc xác định bằng cách nào? để giải thích những vấn đề trên chúng
+ 1 ngtử CL, O, N, Cacbon lần
l-ợt liên kết với bao nhiêu ngtửHiđro?
+ Khả năng liên kết của các ngtửnày với H coa khác nhau không?
và khác ntn?
-GV: Các ngtố này có hoá trịkhác nhau căn cứ vào số ngtử H-
- Xét các chất: Na2O, CaO, CO2
hoá trị của oxi đợc xác định bằng
Hãy xác định giá trị nhóm ( SO4)trong CTHH H2 SO4
( OH) trong CTHH HOH( NO3) trong CTHH HNO3( PO4)trong CTHH H3PO4
- GV treo bảng phụ ndungBT1-sgk
GV sử dụng kết quả trả lời của
HS - Kết luận
- HS nhóm thảo luậnhoàn thành nd các câuhỏi vàoPTK
- Một số nhóm HS báocáo kết quả
- Đại diện các nhómkhác bổ sung
- HS cá nhân phát biểusau đó GV yêu cầu HS
đọc sgk phần (1) từ “Một ngtử lấy htrị của
H làm đv”
- HS nhóm thảo luận
và phát biểu: ghi hoátrị của Na; Ca và C vàobảng con
- HS kiểm chứng lạihtrị của các ngtố
- HS đọc sgk: từ” cáchxác định htrị của với
1 H”
- HS nhóm trao đổi vàghi htrị vào bảng con
- HS làm vào PTK
- Báo cáo kết quả.-> Kết luận
Trang 234 Củng cố:
Hãy xác định hoá trị của mỗi nguyên tố trong hợp chất sau: HBr, K2O; CO; SiO2
5 Dặn dò:
BT 2 tr/ 37 sgk; 10.1 tr/ 12 SBT
Học thuộc hoá trị các nguyên tố và các nhóm nguyên tố
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 14: Hoá trị tiết 2
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc vè hoá trị trong h/c 2 ngtố Biết quy tắc này
đúng cả khi trong hợp chất có nhóm ngtử
- Biết cách tíng hoá trị và lập CTHH
- Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi viết htrị của 2 ngtố tạo thành hợp chất
2 Kỹ năng: Có kỹ năng lập công thức của hợp chất 2 ngtố tính hoá trị của 1
* GV hỏi thêm: Trong trờng hợp h/c 2 ngtố không tạo bởi H hay O khi biết hoá trị
của 1 ngtố ta có tính đợc hoá trị của ngtố còn lại không?
VD: h/c NaCl biết Cl có hoá trị I Tính htrị của Na
Hay: làm thí nghiệm ta có thể lập CTHH của h/c 2 ngtố mà không cho trớc số ngtử của ngtố có trong ptử h/c đó Ta xét bài học này
3 Bài mới:
II Quy tắc hoá trị.
1 Quy tắc:
Trong CTHH tích của chỉ số và
hoá trị của nguyên tố này bằng
tích của chỉ số và hoá trị của
- GV: Nếu có h/c:Aa XB b Y ta xuy ra đợc điều gì?
- GV phát biểu quy tắc hoá
trị
- GV đa VD- HS tính toán nhận xét
Ca( OH)-> 1.H= 2.I
- Giáo viên treo bảng phụ:
Tính hoá trị của Fe trong
- HS nhóm trao đổi thực hiện và phát biểu
NH3: 1.II = 3.ICO2 1.IV = 2 IINa2O 2.I = 1 II
- HS x.a = b.y
- HS thảo luận nhóm
Trang 24+ Tính hoá trị của ( SO4) trong h/
c: Na2 SO4 biết Na(I)
- Gọi a là hoá trị của SO4
-> 2.I = b.1 -> b = II
b Lập CTHH của hợp chất theo
hoá trị.
+VD1: Lập CTHH của h/c tạo
bởi lu huỳnh hoá trị IV và oxi
- Viết Ct dạng chung: SXOY
- Theo quy tắc giá trị: x.IV = y.II
- GV gợi ý: Gọi hoá trị của
Fe là a-> vận dụng quy tắc hoá trị để tính
- GV hớng dẫn HS cách viết công thức dới dạng kèm theo HT các ngtố ghi trênKHHH
- GV đa VD học sinh vận dụng quy tắc tính hoá trị của
1 nhóm ngtố trong h/c
- GV kiểm tra kết quả của
HS uốn nắn HS còn viết sai
- GV yêu cầu học sinh đọcthí dụ (1) sgk
- GV hớng dấn HS cách viếtcông thức dạng chung: gồmKHHH của S và O đặt cạnhnhau kèm theo HT và đặt chỉ
số x; y
- áp dụng qt khi TN?
- Hãy chuyển thành tỷ lệ -GV: thờng thì tỷ lệ số ngtửtrong ptử là những số đơngiản nhất Vậy x; y là baonhiêu? Viết CTHH?
- GV đa bảng phụ đầu bàigọi 1 hS lên bảng làm
- GVkiểm tra kết quả của
HS ( chú ý HS yếu)
-> Cá nhân HS tính rabảng con
- Cá nhân HS tính rabảng con
- HS nhóm thảo luậnphát biểu
- 1 HS lên bảng viết-HS trả lời và viết thànhCTHH
- HS cả lớp làm vào PHT cá nhân
4 Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ (2) sgk
- HS làm bài tập 6 /tr 38
- GV hớng dẫn HS nhận xét các công thức theo dạng chung Aa XB b Y vậndụng quy tắc hoá trị -> CT viết đúng, sai
5 Dặn dò:
Trang 25Làm BT 3, 4, 5, 7, 8 ( tr/ 38 sgk)
IV Rút kinh nghiệm
=======================
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 15: bài luyện tập 2
I Mục tiêu:
- Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH, khái niệm hoá trị và quy tắc hoá trị
- Rèn kỹ năng tính hoá trị của ngtố, biết đúng hay sai, cũng nh lập đợc CTHHcủa hợp chất khi biết hoá trị
II Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị trớc các phiếu học tập ( theo nội dung triển khai trong tiết học)
- Bảng phụ ghi đầu bài các bài tập phần luyênh tập
2 Hoá trị: là con số biểu thị
khả năng liên kết của ngtử hay
- Gv chỉ định HS lên bảngtrả lời câu hỏi1: Nêu VDCTHH của đ/c KL, phi kim
- GV kiểm tra kết quả củatoàn lớp -> uốn nắn
- GV: y/c tiếp tục nêu VDCTHH của h/c -> nêu ýnghĩa CTHH?
- GV treo bảng phụ PHT(2)
- GV đa bảng phụ ghi sẵn
đề bài -> Gọi HS lên giải
- HS chuẩn bị câu hỏi
- 1 HS lên bảng ghicông thức HH
+ Đ/c kim loại và PK ởthể rắn, thể khí
- Hs khác nhận xét và
bổ sung
- HS toàn lớp giơ bảngcon GV kiểm tra
- HS nhóm trao đổi ->CTHH của h/c gồm 2ngtố và hợp chất gồm 1ngtố và 1 nhóm ngtử
- Nêu ý nghĩa củaCTHH
+ Cho biết những
ngtố-> chất
+ Số ngtử của mỗi ngtố.+ Phân tử khối
- HS nhóm thảo luận->
đại diện 1 vài nhóm báocáo kết quả
- 2 HS lên bảng làm cácTD
- HS khác tự làm vào vở-> nhận xét bổ sung
Trang 26- GV treo bảng phụ BT2 gọi
1 HS đọc đầu bài
- Yêu cầu Hs trao đổi nhóm-> phơng pháp giải BT
- Gv treo bảng phụ BT (3)yêu cầu 1 hs đọc đề
- HS lên bảng giải
- HS lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm-> phơng pháp giải
- 2 HS lên bảng lậpCTHH của 3 ngtố lần lợtliên két với Cl và SO4
Đơn chất, hợp chất, ngtố hoá học, phân tử
ý nghĩa của ký hiệu và CTHH
Lập CTHH của hợp chất - tính PTK làm lại các BT 1;2 sgk
-Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 16: Kiểm tra 1 tiết
Trang 27GV nghiên cứu ra đề kiểm tra theo nội dung phần mục tiêu.
- Cho sơ đồ nguyên tử Lu huỳnh
Hãy chỉ ra: Số P trong hạt nhân
Các chất đã đợc phân loại đơn chất và hợp chất sau:
A Các đơn chất: Cl; H; O3; Al
Các hợp chất CO2; KCl; HCl; KOH
B Các đơn chất: CL2; H; Al
Các hợp chất: O3 ; CO2; KCl; HCl; KOH
C Các đơn chất: CL2; O3; Al
Các hợp chất: CO2; KCl; HCl; KOH
Công thức hoá học một số hợp chất của nhôm viết nh sau:
AlNO3; Al2O3 ; Al(OH)2; AlCl4
Biết trong số này chỉ có 1 công thức đúng, hãy sửa lại công thức sai
3 Củng cố dặn dò:
GV thu bài kiểm tra
Nhận xét thái độ làm bài
Trang 28Mỗi nhóm chuẩn bị 20 g muối ăn, 20 g đờng.
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn Ngày dạy
Ch ơng 2 : Phản ứng hoá học
Tiết 17: sự biến đổi chất
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Phân biệt đợc hiện tợng vật lý khi chất chỉ biến đổi về thể hay hình dạng
- Hiện tợng hoá học khi có sự biến đổi chất này thành chất khác
2 Kỹ năng:
Rèn các thao tác khi thực hành thí nghiệm, kỹ năng quan sát nhận xét
Thái độ: HS giải thích các hiện tợng trong tự nhiên -> Ham thích học tập bộmôn
GV giới thiệu chơng ( nội dung trang 44)
có thể xảy ra những biến đổi gì ?Qua bài sự biến đổi về chất
HĐ2
- GV treo tranh vẽ H 2.1 sgk
Đặt câu hỏi:
+ Để cục nớc đá có hiện tợng gì ?
Trang 29em có nhận xét gì ?Trớc sau nớc có còn là nớc không ?chỉ biến đổi về gì ?
_ GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáokết quả ( ghi bảng )
- GV kiểm tra kết quả của cácnhóm
-> HS nhận xét -> Kết luậnn
- GV yêu cầu HS đọc sgk “ hoà tanmuối ăn những hạt muối xuất hiệntrở lại”
* Hỏi: Sắt và Lu huỳnh trong hỗn
hợp có biến đổi gì không?
- GV: Làm Thí nghiệm( 1b)sgk
* Hỏi: Khi đun nóng hỗn hợp sắt và
lu huỳnh có biến đổi thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm1b
* Hỏi: chất rắn màu sám đợc TT do
đâu?
- GV hớng dẫn HS các nhóm tiếnhành TN đun nóng đờng ( TN 2)+ Giới thiệu dụng cụ, hoá chất+ Hớng dẫn thao tác tiến hành thínghiệm
+ Đặt câu hỏi:
Sự biến đổi màu sắc của đờng ntn?
Trên thành ống nghiệm có hiện tợnggì?
Khi đun nóng đờng có sự xuất hiệnnhững chất nào?
- GV: Hai thí nghiệm vừa đợc thựchiện, sau khi hiện tợng sảy ra chất
có còn là chất ban đầu không?
Hai hiện tợng trên là hiện tợng hoá
Rắn Đặc
- Nớc trớc và sau vẫn là
n-ớc chỉ biến đổi về thể
- 1 HS đọc sgk -> HS cảlớp theo dõi thảo luậnphát biểu: muối chỉ thay
đổi vị mặn vẫn còn
- Hs nhóm phát biểu sau
đó đọc phần nhận xét sgk
- Các nhóm HS quan sáttrao đổi và nêu nhận xét:Sắt và lu huỳnh trong hỗnhợp không có gì biến đổigì?
- HS quan sát nhận xét
HH tự nóng len vàchuyển dần thành chất rắnmàu xám
- HS đọc phần thí nghiệm1b ( sgk), lu huỳnh tácdụng với sắt
-> Sắt (II) sunfua
- Các nhóm Hs cử 1 nhómtrởng tiến hành các thaotác thí nghiệm, HS khácquan sát ghi lại hiện tợngquan sát đợc
- HS nhóm phát biểu vềkết luận của nhóm mìnhsau khi làm thí nghiệm
- Trong 2 thí nghiệm trênsắt và đờng đã biến đổithành chất khác
Trang 304 Củng cố:
- HS làm BT 3 tr/ 46 ( SGK)
- GV gọi 1 HS đọc đề- GV ghi sẵn bảng phụ
- Dùng câu hỏi gợi ý hớng dẫn HS phân tích đề bài thành từng giai đoạn
- Vận dụng kiến thức bài vừa học suy luận và kết luận
-Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 18: Phản ứng hoá học ( tiết 1)
I Mục tiêu:
HS hiểu đợc phản ừng hoá học là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác Chất tham gia là chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng và sản phẩm hay chất tạo thành là chất tạo ra
- Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
- GV: Treo bảng phụ ghi đầu bài,bài 2 Tr/ 47- Gọi 1 HS chữa bàitập Cho biết quá trình nào làhiện tợng hoá học, giải thích
- Tổ chức tình huống: Các em đã
biết khi đã biến đổi từ chất nàythành chất khác ta nói đó là hiệntợng hoá học, Sự biến đổi nàydiễn ra theo 1 quá trình Quá
- HS trả lời
- HS lớp chú ý nghe và nhận xét
Trang 31học về chất tham gia và tạothành.
- GVtreo bảng phụ nội dungPHT nhóm yêu cầu Hs hoànthành: Hãy cho biết tên các chấttham gia và tên các chất tạothành trong các phản ứng hoá
học sau
+ Khi bị đun nóng đờng bị biến
đổi thành than và nớc
+ Đun nóng hỗn hợp Sắt và Luhuỳnh tạo ra chất sắt(II) Sunfua
- GV : Phản ứnh HH đợc ghi theophơng trình chữ: Tên các chấttham gia-> Tên các sản phẩm
- Hãy ghi PT chữ của PƯHH nêutrên?
- GV: Hớng dẫn cách đọc PT chữ
của phản ứng Sau đó treo bảngphụ ghi sẵn 1 số phơng trình cũcủa PƯHH, yêu cầu Hs đọc
- GV nêu vấn đề: Có gì thay đổitrong PƯHH?
- GV: Phân tử thể hiện đầy đủtính chất hoá học của chất, phảnứng giữa các phân tử thể hiệnphản ứng giữa các chất
- GV treo tranh vẽ H2.5: chỉ cho
HS phân biệt mô hình phân tửoxi; hiđro sau đó đặt câu hỏi
Theo sơ đồ hãy cho biết:
+ Trớc phản ứng các phân tử nàoliên kết với nhau?
+ Trong quá trình phản ứng cácnguyên tử Hiđro cũng nh nguyên
tử oxi có còn liên kết với nhaukhông?
+ Sau phản ứng ngtử nào liên kếtvới nhau?
+ Các phân tử trớc và sau phảnứng có khác nhau không?
+ Qua phân tích sơ đồ nêu trên tanhận đợc điều gì?
- GV: Nếu là đơn chất kim loại
và 1 số phi kim thì nguyên tửphản ứng
- HS nhóm thảo luận ghi kết quả thảo luận nhóm vào PHT - báo cáo
- Sau đó GV cho HS đọc lại sgk
- HS nhóm thảo luận và phát biểu chất tham gia: Đ-ờng
+ Chất tạo thành: Than và nớc
+ Chất tham gia: Sắt và Lu huỳnh
+ Chất tạo thành:
Sắt(II)Sunfua
- HS các nhóm ghi phơng trình chữ của PƯHH lên bảng con-> 1 HS lên bảng ghi
- 1 số HS đọc phơng trình chữ -> GV uốn nắn
( Mỗi phản ứng giữa 2 phân tử H2 và 1 phân tử O2 tợng trng hãy biểu thị trung cho phản ứng hoá học-> Giữa H2 và O2)
- HS quan sát sơ đồ thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi vào PHT
- GV gọi 1 HS đại diện nhóm chỉ tên sơ đồ và nêu kết quả trả lờicủa nhóm
- HS các nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét kết quả các nhóm -> bổ xung hoàn chỉnh kết luận
4 Củng cố:
- GV gọi 1 HS đọc phần kết luận sgk
Trang 32- HS làm BT 2 Tr/ 50 sgk.
- GV treo bảng phụ ghi đầu bài gọi 1 HS đọc đề
- HS lớp làm PHT các nhân - đổi bài chéo cho nhau
- GV đa đáp án - HS chấm chéo bài báo cáo kết quả
5 Dặn dò:
BT: 1, 2, 3, 4 Tr/ 50 sgk
13.1, 13.2, 13.3, 13.4 Tr/ 16 SBT
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 19: Phản ứng hoá học ( tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc có phản ứng hoá học xảy ra khi các chất tác dụng tiếp xúc với nhau,
có trờng hợp cần đun nóng, có mặt chất xúc tác ( Là chất kích thích cho phản ứng xảy
ra nhanh hơn và giữa nguyên không biến đổi
- Biết các nhận biết phản ứng hoá học dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo ra cótính chất khác so với chất ban đầu ( màu sắc trạng thái ) toả nhiệt và phát sáng cũng
có thể là dấu hiệu của phản ứng hoá học
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét
II Chuẩn bị:
- Hoá cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gấp, ống hút
- Hoá chất: Dung dịch Axit HCl; Kẽm viên
III Tổ chức hoạt động dạy và học.
Hãy cho biết trong quá trìnhphản ứng lợng chất nào giảmdần, lợng chất nào tăng dần
- GV gọi 1 HS nhận xét bàilàm của bạn
- GV kiểm tra HS dới lớp
- Tổ chức tình huống: Tiết họctrớc chúng ta đã biết quá trìnhbiến đổi từ chất này thành chấtkhác gọi là PƯHH nhng khinào có PƯHH xảy ra? và làmthế nào nhận biết có PƯHHxảy ra?
- 1 HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm vở nháp
Trang 33III Khi nào có PƯHH
- Bài học hôm nay giúp chúng
ta giải quyết vấn đề
HĐ2
- GV: Muốn có PƯHH xảy racác chất phản ứng đợc tiếp xúcvới nhau qua các thí nghiệmquan sát đợc các em hãy chothí dụ
- GV hớng dẫn HS làm thínghiệm biểu diễn phản ứngcủa Kẽm với dung dich HCl ->
chính tỏ chất phản ứng đợctiếp xúc với nhau
- GV: Có phản ứng chỉ có 1chất tham gia thì cần có điềukiện nào ? cho VD
- GV có những phản ứng cần
có mặt của chấ xúc tác-> yêucầu HS đọc sgk phần III
- GV qua các hiện tợng, thínghiệm hãy cho biết khi nào
có phản ứng HH sảy ra
- HS nhóm thảo luận phátbiểu: phản ứng giữa Fe và
S
- HS nhóm làm thínghiệm theo hớng dẫncủa GV-> Khi Kẽm tiếpxúc với HCl ( Bỏ Zn vàoHCl) có phản ứng xảy ra -
> Bọt khí
- Đại diện 1, 2 nhóm phátbiểu: Có phản ứng cầnphải đun nóng
to(Đờng Thanvà nớc)
em biết có PƯHH xảy ra
Trong thí nghiệm nung nóng
đờng dấu hiệu nào chứng tỏ cóPƯHH xảy ra
- GV: Nói chung làm thínghiệm để nhận biết có phảnứng hoá học xảy ra
- HS nhóm thảo luận vàphát biểu Sau đó đọc sgk
và kết luận: Dựa vào dấuhiệu có chất mới xuấthiện, có tính chất khácvới chất phản ứng
Trang 34Ngày soạn Ngày dạy
- Tiếp tục rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất trong PTN
II Nội dung:
1 Thí nghiệm hoà tan và nung nóng Kali pemangemat
2 Thực hiện phản ứng giữa nớc vôi trong vơí khí Cacbonđioxit vàNatricacbonat
III Chuẩn bị:
Mỗi nhóm HS chuẩn bị.
* Hoá cụ: 7 ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn, diêm, kẹp ống hút, nút cao su
có ống dẫn khí ( đàu vuốt nhọn), que đóm bình nớc( ống nhỏ giọt)
* Hoá chất: KMnO4; nớc vôi trong ( dd Ca(OH)+2); dd Na2CO=3
IV Tổ chức hoạt động dạy học.
nghiệm(1) lắc cho tan
+ Bớc 3: Bỏ 2 phần vào ống nghiệm( 2) rồi để ở
miệng ống nghiệm 1 ít bông gòn đậy nút cao sucó
ống dẫn khí, đun nóng đa que đóm còn tàn đỏ vào
ống dẫn khí khi que đốm không bừng cháy thì ngng
đun Quan sát, để nguội ống nghiệm
+ Bớc 4: Cho nớc vào cả 2 ống nghiệm, lắc ống cho
tan Quan sát màu của dung dịch trong 2 ống trả lời
câu hỏi:
1, Chất rắn trong ống nghiệm1, 2 có màu thế nào?
- GV hớng dẫn cách thực hiệnthao tác theo thứ tự
- HS nhóm thực hiện thínghiệm theo sự phân công từngbớc cho HS trong nhóm
và ghi nhận xét các hiện tợngxảy ra
- GV theo dõi uốn nắn các thaotác thí nghiệm - đặc biệt yêucầu các nhóm cẩn thận khi đunnóng, khi sử dụng đèn cồn
- Phơng pháp hớng dẫn nh thínghiệm (1)
Trang 352, Đun nóng chất rắn trong ống ( 2) chất khí bay ra
làm que đóm còn tàn đỏ bùng cháy đó là chất gì?
3, Hiện tợng xảy ra trong ống nghiệm ( 2 ) thuộc
loại hiện tợng nào?
2 Thí nghiệm 2: Thực hiện phản ứng với
Canxihiđroxit ( nớc vôi trong)
* Bớc 1: Cho nớc vào ống nghiệm( 1).
*Bớc 2: Dùng ống hút thổi hơi thở lần lợt vào ống
(1) và ống (2) Quan sát hiện tợng xảy ra
* Bớc3: Cho nớc vào ống nghiệm (3) Cho nớc sôi
vào ống nghiệm (4)
* Bớc 4: Dùng ống nhỏ giọt cho dung dịch Na2CO3
lần lợt vào ống (3) và ống (4) Quan sát hiện tợng
xảy ra - trả lời câu hỏi
1, Trong hơi thở có khí làm đục nớc vôi trong cho
biết tên và công thức hoá học của chất đó?
2, Sau khi thổi hơi thở vào ống (1) đựng nớc vào
ống (2) đựng nớc vôi trong có hiện tợng gì xảy ra?
3, Cho dung dịch Na2CO3 vào ống (3) và ống (4) có
hiện tợng gì xảy ra?
4, Hiện tợng xảy ra trong ống nghiệm nào là hiện
t-ợng hoá học? dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá
học xảy ra - ghi phơng trình chữ của các phản ứng
II Cuối tiết thực hành.
- GV cho HS xắp xếp lại dụng cụ, hoá chất - làm vệ sinh bàn TN
- Đem dụng cụ đi rửa
- GV nhận xét và rút kinh nghiệm về tiết thực hành
- HS hoàn thành phiếu thực hành - nộp sau khi hết tiết học
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 21: Định luật bảo toàn khối lợng
I Mục tiêu:
Trang 36- Hoá cụ: cân bàn, hai cốc thuỷ tinh nhỏ, bảng phụ, PHT
- Hoá chất: Dung dịch BaCl2, Dung dịch Na2SO4
- Lu ý HS quan sát dấu hiệu củaphản ứng xảy ra, chú ý kim củacân
- GV treo bảng phụ nội dungcâu hỏi gọi 1 Hs đọc và phátphiếu học tập với nội dung câuhỏi trên yêu cầu HS hoàn thànhcâu hỏi:
+ Nhận xét hiện tợng gì khi cho
2 dung dịch trộn lẫn với nhau?
+ Dựa vào yếu tố nào để nhậnbiết có phản ứng hoá học xảy
- HS thảo luận nhómhoàn thành phiếuhọc tập
+ Có chất rắn màutrắng xuất hiện
+ Có chất mới sinh
Trang 37nguyên tử của mỗi nguyên tố
giữ nguyên và khối lợng của
- GV: Đó chính là nội dung của
định luật bảo toàn khối lợng ->
(2)
- GV giới thiệu 2 nhà khoa học
đầu tiên phát hiện ra định luật
- Yêu cầu 1 vài HS đọc địnhluật Sgk ( Tr 53)
* Hỏi: + Vì sao trong phản ứnghoá học tổng khối lợng các chất
đợc bảo toàn?
+ Yêu cầu HS nhắc lại: Khối ợng của nguyên tử? trong phảnứng hoá học hạt nào đợc bảotoàn?
l-Bản chất của phản ứng hoá học
là gì?
Hoạt động 2:
- GV: Để thấy rõ áp dụng ta viếtnội dung định luật thành côngthức khối lợng
- Từ phơng trình chữ trong phảnứng nêu trên nếu gọi mBaCl2 làkhối lợng của BariClorua,mNa2SO4 là khối lợng củaNatrisunfat thì công thức vềkhối lợng viết ntn?
- GV: Giả sử có phản ứng giữa
A và B tạo thành C và D, ta viếtcông thức về khối lợng ntn?
- GV yêu cầu HS làm BT (2)trang 54 Sgk
ra chất này khôngtan
+ HS viết phơngtrình chữ của phảnứng lên bảng
+ Vị trí của kimkhông thay đổi-> mcác chất trớc phảnứng( chất tham gia)bằng m các sảnphẩm
- HS đọc Sgk phần
định luật
- Hs nhớ lại kiếnthức bài nguyên tử
và bài phản ứng hoáhọc trả lời
+ Khối lợng của hạtnhân đợc coi là KLcủa nguyên tử
+ B/ c của PƯHH
là liên kết giữa cácnguyên tử thay đổi -nguyên tử đợc bảotoàn
Trang 38- Gọi 1HS đọc đề tóm tắt đề,yêu cầu cả lớp làm vào phiếuhọc tập cá nhân.
- Vậy trong 1 phản ứng hoá học
có n chất muốn tính đợc kl của
1 chất cha biết ta cần biết đợc klcủa bao nhiêu chất
- Hs ghi ra bảngcon
mBaCl 2+mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
- HS làm BT 2/ 45
Ta có:
mBaCl 2+mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaClmBaCl 2 = mBaSO4 +mNaCl
- mNa2SO4 =23,3+11,7-14,2 = 20,8 (g)
HS: Ta giải phơngtrình bậc nhất
a+ b = c + xhay: a+x = b+c
- Ta biết khối lợngcủa (n-1) chất ->Tính đợc khối lợngcủa chất còn lại
Trang 39tiết 22: phơng trình hoá học (tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Hiểu đợc phơng trình dùng để biểu diễn phản ứng hoá học gồm công thức hoá học của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp
- HS hiểu đợc cơ sở để lập phơng trình hoá học là định luật bảo toàn khối lợng
- Nhớ đợc các bớc lập phơng trình hoá học Phân biệt với phơng trình toán học
Phát biểu định luật bảo toàn khối lợng - Viết công thức về khối lợng
3 Bài mới: GV giới thiệu phần mở đầu nh Sgk
I Lập ph ơng trình hoá học
1 Phơng trình hoá học
- Phơng trình chữ của phản
ứng hoá học giữa khí Hiđro
và oxi -> nớc khí Hiđro + oxi
+ Thay tên các chất bằng công thức hoá học
- GV: Khi thay tên các chất bằng CTHH ta có sơ đồ của phản ứng
+ Nhận xét gì về số ngtử H và
số ngtử O của 2 vế
- GV chỉ trên hình vẽ: KL của chất tham giavà sản phẩmđã
bằng nhau cha? PƯ đã tuân theo định luật Bảo toàn khối l-ợng cha?
Muốn sơ đồ phản ứng đúng với
ĐLBT bên chất TT cần có mấy
- HS thảo luận 2 câu hỏi theo nhóm và ghi kết quả của nhóm vào bảng con
- Đại diện 1 nhóm lên bẳng ghi
- GV kiểm tra kết quả của các nhóm
- Số nguyên tử O ở vế trái nhiều hơn
- Khối lợng của chất tham gia lớn hơn sản phẩm-> cha đúng với
ĐLBTKL
- Bên chất TTcần có hai O -> Dặt hiệu số 2
Trang 402 Các bớc lập phơng trình
hoá học:
a VD: Biết nhôm tác dụng
với khí oxi tạo ra nhôm oxit
Al2O3 Hãy lập PTHH của
vẽ nhận xét khối lợng của chất tham gia và tạo thành?
+ Để khối lợng của chất tham gia bằng KL các sản phẩm ta
đặt hiệu số mấy vào CT của chất nào?
* Hỏi: Các bớc lập PTHH?
- HS phát biểu
- GV đa bảng phụ ghi đủ các
b-ớc lập PTHH Gọi 1 HS đọc
- GV lu ý HS trong PT (2) có 6 ngtử O ở 2 vế - Không viết 6O -
> Không thay đổi chỉ số trong CTHH đã viết đúng
- Yêu cầu HS lập PTHH của phản ứng TN 2b bài thực hành 3
- Sau khi HS viết sơ đồ phản
trớc H2O (2)
- Số ngtử H ở vế phải lại nhiều hơn
Bên trái cần có 4 H
-> đặt hiệu số 2 trớc H2 (3)
- Số ngtử của mỗi ngtố
đã bằng nhau
- HS đọc ví dụ
- Cá nhân HS tự làm vào phiếu học tập
- Một học sinh lên bảng làm
- HS khác nhận xét bổ xung
- HS nêu các bớc lập phơng trình hoá học
- HS lập PTHH
+ Sơ đồ phản ứng.Na2CO3 + Ca(OH)2
> CaCO3+ NaOH.+ PTHH
Na2CO3 + Ca(OH)2-> CaCO3+ 2NaOH