- Nêu đợc VD về CĐCH trong đời sống hằng ngày, có nên đợc vật mốc.- Nêu đợc VD về tính tơng đối của chuyển động đứng yên, xác định đợc vậtmốc trong mỗi trạng thái.. GV: Thông báo: Trong
Trang 1- Nêu đợc VD về CĐCH trong đời sống hằng ngày, có nên đợc vật mốc.
- Nêu đợc VD về tính tơng đối của chuyển động đứng yên, xác định đợc vậtmốc trong mỗi trạng thái
- Nêu đợc VD về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: CĐ thẳng, CĐ cong,CĐ tròn
2 Kĩ năng: Xác định đợc vật chọn làm mốc
3 T tởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích đợc hiện tợng trong cuộcsống
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ 1.2; 1.3 trong SGK (Phóng to)
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới (2 phút)
GV giới thiệu nội dung của chơng HS đọc từng nội dung Tiếp đó GV đặt vấn
đề vào bài mới
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi
- Nghe tiếng máy của ôtô nổ nhỏ dần
- Thấy xe đạp lại gần hay xa một cái
cây bên đờng
HS: Lấy thêm VD
GV: Có mấy đối tợng (vật) xét trong
các tình huống trên
HS: Nêu nhận biết vật CĐ hay ĐY
GV: Thông báo: Trong Vật Lí, muốn
nhận biết xem một vật đang chuyển
động hay đứng yên, ngời ta dựa vào vị
trí của vật đó so với một vật khác Nếu
vị trí đó thay đổi ( Nghĩa là khoảng
cách từ vật đang xét đến một vật khác
thay đổi) thì vật đó đang chuyển động
GV: Khi nào ta nói là vật CĐ?
HS: Đọc phần kết luận in đậm trong
SGK và trả lời các câu hỏi C2, C3
GV: Gọi HS trả lời Sau đó nhận xét
HS: Qua 2 câu hỏi này Rút ra lu ý
I - Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.
C1 - Em đứng cạnh đờng thấy ôtô chạy
xa em ⇒ Ôtô chuyển động
- Ôtô đứng cạnh 1 cột điện mà cột điệnkhông thể chạy đợc nên Ôtô đứng yên
* Dựa vào vật mốc Vật khác đợc chọn
để so sánh gọi là vật mốc
* Lu ý: Cần phải nói rõ là vật chuyển
động so với vật mốc cụ thể đã chọn.C2: Những VD minh họa:
- Ôtô chuyển động trên đờng, vật làmmốc là cây xanh bên đờng
- Quả bóng rơi từ trên cao xuống đất,vật làm mốc là mặt đất
C3: Vật đứng yên khi khoảng cách củavật đó đến vật mốc không đổi
VD: - Ôtô đỗ trong bến xe là vật đứngyên, chọn vật mốc là bến xe
Trang 25p
5p
GV: Đặt vấn đề: Nh trên đã thấy, muốn
xét xem một vật đứng yên hay chuyển
động, ta phải xét KC từ vật đó đến vật
mốc có thay đổi hay không Nhng vật
mốc có thể tuỳ ý chọn Vậy có thể xảy
GV: Nh vậy, khi ta nói một vật là đứng
yên hay CĐ thì có phải tuyệt đối đúng
( luôn2 đúng) không? Vì sao?
HS: Hoàn thiện C8 nêu ở đầu bài
HS: Nghiên cứu tài liệu GV hớng dẫn
* Lu ý: Vị trí của vật đợc xác định bởikhoảng cách từ vật đến vật mốc
II - Tính tơng đối của chuyển động
và đứng yên.
C4: So với ga thì hành khách đang CĐvì khoảng cách từ ngời đến nhà ga thay
C6: (1) Đối với vật này (2) Đứng yên
* Không phải luôn2 đúng vì còn phụthuộc vào vật mốc đợc chọn
C7: HS tự làm
C8: Sở dĩ ta thấy MT mọc đằng đônglặn ở đằng tây là vì MT thay đổi so vớimột điểm so với một điểm gắn với TĐ.Vì vậy có thể coi là MT CĐ khi lấymốc là Trái Đất
III - Một số chuyển động thờng gặp.
Xem SGK
C9:
- CĐ thẳng: Thả một vật nặng từ trêncao xuống đất, vật sẽ CĐ trên đờngthẳng đứng
- CĐ cong: Chiếc lá khô rơi từ cànhcây xuống
- CĐ tròn: Khi cánh quạt quay, mọi
điểm trên cánh quạt đều CĐ tròn
+ Học nội dung ghi nhớ
+ Bài về: Bài 1.1 ⇒ 1.6 (SBT) và trả lời lại C1 đến C11
V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 3X¸c nhËn cña tæ chuyªn m«n
Trang 4
III/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1(SGK)
- Trang vẽ phóng to hình 2.2(tốc kế), tốc kế thực IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (10 phút)
HS1: Nêu nội dung ghi nhớ - Bài 1.3 (SBT)
HS2: Câu C10: (SGK/ Tr6)
3 Nội dung bài mới
Đặt vấn đề: ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào làm 1 vật CĐ, hay đứng yên, còntrong bài này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của CĐ
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi.3p
HS: Nêu công thức và nêu rõ từng đại
* Đơn vị hợp pháp: m/ s hoặc km/ h
* Độ lớn của vận tốc đo bằng tốc kế
* Cách đổi đơn vị:
+ Từ km/ h ⇒ m/ s
Trang 510 / 3600
10,8 10,8.1000
3 / 3600
54.1000
15 / 3600
km
h m
Trang 6Xác nhận của tổ chuyên môn.
_
Tuần: 03 - Tiết: 03
Ngày soạn:
Bài 3 chuyển động đều - chuyển động không đều
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tơng tự nh bảng 3.1
2 Kĩ năng: Từ các hiện tợng thực tế và kết quả TN để rút ra đợc quy luật củaCĐĐ và CĐKĐ
3 T tởng: Tập trung, nghiêm túc Hợp tác khi thực hiện thí nghiệm
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, nhóm
III/ Đồ dùng dạy học: Bộ TN khảo sát chuyển động của bánh xe trên máng
nghiêng
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút) HS: Nêu nội dung ghi nhớ và trả lời C8?
3 Nội dung bài mới (3 phút)
GV: Đặt vấn đề: Một chiếc Ôtô đi từ bến A đến bến B Vận tốc của Ôtô thay
đổi nh thế nào từ lúc bắt đầu lăn bánh ở A đến khi dừng lại ở B? Nh vậy CĐ của vật cóthể có vận tốc rất khác nhau Căn cứ vào vận tốc, ngời ta chia ra hai loại chuyển động:CĐĐ và CĐKĐ Đó là nội dung bài học hôm nay
Trang 7TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi.
HS: Đọc mục I sau đó trả lời câu hỏi
sau Căn cứ vào đấu hiệu nào mà ta
biết đợc một chuyển động là đều hay
không đều?
GV: Cho HS nêu định nghĩa
GV: Hãy quan sát 1 CĐ Làm thế nào
xác định đợc vận tốc của vật, để biết
nó là CĐĐ hay KĐ? Cụ thể là thả 1
bánh xe cho lăn trên 1 máng ngang
nh ở hình 3.1 SGK CĐ của bánh xe
là đều hay không đều?
GV: Biểu diễn thí nghiệm cho HS
xem
HS: Ghi số đo các quãng đờng đi đợc
Tính vận tốc trên mỗi quãng đờng
GV: Thông báo Đối với vận tốc
không đều, giá trị vận tốc liên tục
thay đổi Để xác định CĐ nhanh hay
chậm ta chỉ tính một cách trung bình:
trung bình trong mỗi giây vật đi đợc
một quãng đờng là bao nhiêu và gọi
HS: Nêu nội dung ghi nhớ
GV: Yêu cầu HS trả lời C4, C5, C6
Với C7 về nhà, quan sát hoạt động
chạy trong giờ TD để lấy số liệu cần
* Quan sát TNo - Bảng 3.1
C1:
- Từ A đến D vận tốc tăng dần, CĐKĐ
- Từ D đến E chyển động không đổi,chuyển động đều
C2: CĐ của Ôtô khi khởi hành, của xe
đạp khi xuống dốc, của tàu hoả khi vào
* Lu ý: Mỗi khi nói đến vận tốc trung bìnhphải nói rõ vận tốc trung bình trên đoạn
đờng nào vtb ≠ trung bình cộng vận tốc
* Ghi nhớ: SGK - Tr13
III - Vận dụng.
C4: CĐKĐ, vì mỗi lúc vận tốc tăngnhanh dần, khi nói Ôtô chạy từ HNội
đến HPhòng với vận tốc 50 km/h là nóivận tốc trung bình
C5:
Tóm tắt:
s1 = 120ms2 = 60mt1 = 30s t2 = 24sTính: vtb1, vtb2, vtb
Giải:
+ Đờng dốc:
1 1 1
Trang 8GV: Gäi 1 HS lªn ch÷a lÊy ®iÓm.
GV: HDHS tr¶ lêi C7
GV: Muèn S2 C§ nhanh hay chËm, ta
ph¶i thùc hiÖn nh thÕ nµo?
X¸c nhËn cña tæ chuyªn m«n
_
Trang 9Tuần: 04 - Tiết: 04.
Ngày soạn:
Bài 4 biểu diễn lực
3 T tởng: Yêu thích môn học, biểu diễn và vẽ hình chính xác
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
III/ Đồ dùng dạy học: Bộ thí nghiệm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi
sắt
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
HS: Nêu nội dung ghi nhớ Lấy VD về CĐĐ và CĐKĐ?
3 Nội dung bài mới
còn có phơng và chiều (Gọi chung là
hớng) Trong vật lí học, ngời ta gọi 1
đại lợng có cả độ lớn và hớng là đại
l-ợng vectơ vậy lực là một đại ll-ợng
vectơ Theo định nghĩa đó thì độ dài,
khối lợng có phải là đại lợng vectơ
không? Vì sao?
HS: Tự nghiên cứu SGK rồi thảo luận
nhóm, sau đó trả lời câu hỏi của GV
GV: Giải thích bằng hình về tỉ xích
I - Ôn lại khái niệm về lực.
+ Tác dụng: Gây ra biến dạng, gây rabiến đổi chuyển động
+ Lực có thể mạnh hay yếu, đo bằngniutơn (N) VD: Lực kéo có cờng độ2N, 3N
+ Hớng thẳng đứng từ trên xuống dới.C1: Trả lời
+ Hình 4.1: Lực hút của nam châm lênmiếng thép làm tăng vận tốc của xelăn, nên xe lăn CĐ nhanh hơn
+ Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lênquả bóng làm quả bóng bị biến dạng
và ngợc lại lực của quả bóng đập vàovợt làm vợt bị biến dạng
II - Biểu diễn lực.
1 Lực là một đại lợng vectơ
+ Độ dài không phải là đại lợng vectơvì không có hớng, không cần nói dài2m theo hớng nào
+ Khối lợng không phải là đại lợngvectơ, không cần nói 3kg theo hớngnào
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực.+ Lực có 3 yếu tố Hiệu quả lực phụthuộc vào các yếu tố này (Điểm đặt,phơng chiều, độ lớn)
Trang 103N 1N
10N
F1 A
5000N
F2 B
Lực F1 = 50 N Tỉ xích 1cm → 10N
x cm ơ 50N ⇒ x = 5 cm
+ Lực F2 Phơng nằm ngang, chiều từtrái sang phải, độ lớn 30N
+ Lực F3 Phơng hợp với phơng nằmngang một góc 30o, chiều xiên lên từtrái sang phải, độ lớn 30N
Trang 11X¸c nhËn cña tæ chuyªn m«n
Trang 12
1N Q
P
T
0,5N
1N Q
- Nêu đợc một số VD về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính
2 Kĩ năng: - Biết suy đoán
- Tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
3 T tởng: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
III/ Đồ dùng dạy học: Đồ thí nghiệm
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
HS: Nêu nội dung ghi nhớ và chữa bài 4.5 - SBT
3 Nội dung bài mới
GV: Đặt vấn đề: Bây giờ nếu vật đang CĐ mà chịu tác dụng của hai lức cânbằng thì vật có đứng yên không? Nếu CĐ thì CĐ nh thế nào?
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi
8p
5p
GV: Giới thiệu và nói qua hình - 5.2
HS: Nghiên cứu và trả lời C1? So sánh;
điểm đặt, cờng độ và phơng chiều của
Tỉ xích: 1cm ứng với 1N
x cm ơ 3NSuy ra: x = 3cm
Tác dụng lên quảcầu có 2 lực: P(Trọng lực) và T(Lực căng) →pvà T→
là hai lực cân bằng
Trang 13HS: Quan sát thí nghiệm và trả lời từng
câu hỏi trong SGK
GV: Nhận xét, bổ sung và thống nhất
câu trả lời
GV: Quả nặng A chịu tác dụng của
những lực nào? Hai lực đó nh thế nào?
Quả nặng CĐ hay đứng yên?
ý kiến của bản thân đối với nhận xét
đó Sau đó nêu thêm VD chứng minh ý
- Đặc điểm của 2 lực cân bằng
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lênmột vật đang chuyển động
a) Học sinh dự đoán
b) Thí nghiệm kiểm tra
C2: Quả cầu A đứng yên là vì quả cầu
A đã chịu tác dụng của hai lực cânbằng nhau Đó là trọng lực P và lựccăng dây T
C3: Khi cha đặt A' lên trên A thì trọnglực PA bằng lực căng dây T Đặt thêmmột vật nặng A' thì trọng lực PA + PA'lớn hơn so với lực căng dây T do đóvật A và A' chuyển động nhanh dầnxuống phía dới
C4: Quả cầu A chuyển động qua lỗ Kthì A' bị giữ lại, khi đó chỉ có hai lựctác dụng lên vật A, đó là trọng lực P vàlực căng dây T, hai lực này cân bằngnhau Do đó vật A đang chuyển độngnên nó tiếp tục CĐ thẳng đều
C5: Bảng 5 1 Kết quả: v1 = v2 = v3
Kết luận: Khi một vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì tiếp tục CĐ thẳng đều.
II - Quán tính
1 Nhận xét
Khi có F tác dụng không thể làm vậntốc của vật thay đổi đột ngột thì mọivật đều có quán tính
2 Vận dụng
C6: Búp bê ngả về phía sau Khi đẩy
xe, chân búp bê CĐ cùng với xe, nhng
do quán tính nên thân và đầu búp bêcha kịp CĐ, vì vậy búp bê ngã về phíasau
C7: Búp bê ngã về phía trớc Vì khi xedừng đột ngột, mặc dù chân búp bê bịdừng lại cùng với xe Nhng do quántính nên thân búp bê vẫn CĐ và nónhào về phía trớc
C8:
b) Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm
đất bị dừng ngay lại, nhng ngời vẫntiếp tục CĐ theo quán tính nên làmchân gập lại
* Ghi nhớ: SGK - Tr20
Trang 14X¸c nhËn cña tæ chuyªn m«n.
_
Trang 15- Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và
kĩ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lựcnày
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là đo Fms để rút ra nhận xét
3 T tởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích đợc hiện tợng trong cuộcsống
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III/ Đồ dùng dạy học: Đồ thí nghiệm của GV và HS
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 10 phút )
Câu hỏi: Thế nào là CĐĐ, cho VD?
Nêu VD về một vật CĐ và một vật đứng yên?
3 Nội dung bài mới
GV: ĐVĐ; Dùng câu chuyện kể về ổ bi ở đầu bài để mở bài Kết thúc câuchuyện nêu đợc tác dụng của ổ bi là làm giảm lực cản, lực ma sát bài hôm nay sẽ tìmhiểu về lực ma sát
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi
GV: Lực nào đã làm cho xe dừng lại?
Có phải lực ma sát trợt ko? Tại sao?
2 Lực ma sát lăn
* Khái niệm: SGK
C2: - Ma sát sinh ra ở giữa viên bi đệmgiữa viên bi đệm, giữa trục quay với ổtrục
- Trục quya có con lăn ở băng truyền
- Khi dịch chuyển vật nặng, dùngnhững khối trụ làm con lăn, ma sátgiữa con lăn với mặt trợt là ma sát lăn.C3: + Hình 6.1a: Ma sát trợt
+ Hình 6.1b: Ma sát lăn
3 Ma sát nghỉ
* Khái niệm: SGK
C4: - Mặc dù có lực kéo tác dụng lênvật nặng, nhng vật vẫn đứng yên
Trang 16quẹt diêm, nếu không có ma sát, đầu
que diêm trợt trên mặt sờn bao diêm sẽ
không phát ra lửa
- Biện pháp: Tăng độ nhám của mặt
s-ờn bao diêm để tăng ma sát giữa đầu
que diêm với bao diêm
c) khi phanh gấp, nếu không có ma sát
thì Ôtô không dừng lại đợc
- Biện pháp: Tăng lực ma sát bằng
cách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp xe
Ôtô
GV: Y/C HS vận dụng kiến thức về lực
ma sát để trả lời câu hỏi C8, C9
Chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có mộtlực cản Lực này đặt lên vật cân bằngvới lực kéo giữ cho vật đứng yên
- Số chỉ của lực kế tăng dần, chứng tỏlực cản cũng có cờng độ tăng dần.C5: VD về lực ma sát nghỉ
- Trong sản xuất: Các băng truyềntrong nhà máy, các sản phẩm ( baogạo, xi măng ) di chuyển cùng vớibăng truyền nhờ ma sát nghỉ
- Đời sống: Nhờ ma sát nghỉ ngời tamới đi lại đợc, ma sát nghỉ giúp chânkhông bị trợt khi bớc trên mặt đờng
c) Cản trở chuyển động thùng: Khắcphục: Lắp bánh xe con lăn
c) Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát củamặt đờng với đế giày làm mòn đế Masát trong trờng hợp này có lợi
C9: Trả lời
ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thaythế ma sát trợt bằng ma sát lăn của cácviên bi Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm đợclực cản lên các vật chuyển động khiếncho các máy móc hoạt động dễ dànggóp phần thúc đẩy sự phát triển củangành động lực học, cơ khí, chế tạomáy
Trang 17+ Ôn tập theo hớng dẫn của GV để tiết sau kiểm tra 1 tiết.
V/ Tự rút kinh nghiệm
Xác nhận của tổ chuyên môn
Trang 18
Tuần: 07 - Tiết: 07.
Ngày soạn: 03/ 07/ 2009
Kiểm tra 1 tiết
8A / / 2010
8B / / 2010
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu đợc VD về CĐCH trong đời sống hằng ngày, có nên đợc vật mốc
- Nêu đợc VD về tính tơng đối của chuyển động đứng yên, xác định đợc vậtmốc trong mỗi trạng thái
- Nêu đợc VD về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: CĐ thẳng, CĐ cong,CĐ tròn
- Biết tính vận tốc và vận tốc trung bình của chuyển động
2 Kĩ năng: Xác định đợc vật chọn làm mốc Tính toán và giải bài tập
3 T tởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích đợc hiện tợng trong cuộcsống
II/ Phơng pháp: Kiểm tra theo đề trắc nghiệm và tự luận
III/ Đồ dùng dạy học: Đề kiểm tra phô tô sẵn
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
* Đề kiểm tra số 01 ( đề chung )
* Đề kiểm tra số 02 ( Nhiều mã đề )
* Đề kiểm tra số 03 ( 2 đối tợng hs )
Giáo viên chọn đề phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh để chọn đề kiểm tra
4 Củng cố bài giảng
5.Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà
V/ Tự rút kinh nghiệm
Xác nhận của tổ chuyên môn
_
Trang 19- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất.
- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặttrong công thức
- Nêu đợc các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó
để giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và 2 yếu tố là S và F
3 T tởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích đợc hiện tợng trong cuộcsống
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ 7.2; 7.3 trong SGK (Phóng to) GA điện tử.IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới ( 2 phút )
GV: Đặt vấn đề Cho HS quan sát Hình 7.1 sau đó vào bài mới
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi
GV: Bây giờ chúng ta hãy xét xem tác
dụng của áp lực phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
HS: Thảo luận và trả lời C2
GV: Cho HS thảo luận đa ra kết quả
áp lực (F) Diện tích bị ép (S) Độ lún (h)
F2 > F1 S2 = S1 h2 > h1F3 = F1 S3 < S1 h3 > h1C3: (1): Càng mạnh (2): Càng nhỏ
2 Công thức tính áp suất
* Xem SGK
* Kí hiệu: p ; Đơn vị: Pa (paxcan)
* Ghi nhớ: SGK - Tr27
Trang 20GV: Yêu cầu HS trả lời C4, C5.
HS: Tóm tắt, trình bày lời giải
Giải:
ADCT:
F p S
=
pxt = 2266666Papôtô = 80.104 Papôtô > pxt
Xác nhận của tổ chuyên môn
_Tuần: 08 - Tiết: 08
Ngày soạn:
Bài 8 áp suất chất lỏng - bình thông nhau
8A / / 2010
8B / / 2010
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện ợng thờng gặp
t-2 Kĩ năng: Quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
3 T tởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích đợc hiện tợng trong cuộcsống
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III/ Đồ dùng dạy học: Đồ thí nghiệm của GV và HS
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới ( 2 phút )
Trang 21C B
A
h2 =?
1,2m
0,4m B h1
GV: ĐVĐ nh SGK, có thể bổ sung thêm nếu ngời thợ lặn không mặc bộ quần
GV: Qua 2 TNo hoàn thành kết luận
HS: Nêu công thức tính áp suất chất
rắn: p = F/ S
GV: p ∈ vào h và d theo tỉ lệ thuận
So sánh: pA, pB, pC ở hình dới đây
C1: Các màng cao su biến dạng, điều
đó chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suấtlên đáy bình và thành bình
C2: Chất lỏng tác dụng áp suất khôngtheo 1 phơng nh chất rắn mà gây ápsuất theo mọi phơng
* Kết luận: Cùng một
* Ghi nhớ: SGK - Tr31
IV - Vận dụng.
C6: Ngời lặn xuống dới nớc biển chịu
áp suất chất lỏng làm tức ngực áo lặnchịu áp suất này
* Chú ý: h lớn tới hàng nghìn mét → pchất lỏng lớn
C7: Lời giải
Tóm tắt
h1 = 1,2 mh2 = 1,2 - 0,4 =0,8 m
Giải:
+ áp suất của nớc
ở đáy thùng là:GV: Nguyễn thị nhất Vật lí 8 - THCS.21
Trang 22GV: HD HS trả lời C8: ấm và vòi hoạt
động dựa trên nguyên tắc nào?
dNớc = 104 N/m2.Tính: pA, pB ? pA = d.h1 = 12.000(N/m2)
+ áp suất của nớclên điểm cách đáythùng 0,4m là:
pB = d.h2 = 8000(N/m2)
C8: ấm và vòi hoạt động dựa trênnguyên tắc bình thông nhau Nớc trong
ấm và vòi luôn luôn có mực nớc ngangnhau Vòi a cao hơn vòi b, nên bình achứa nhiều nớc hơn
C9: Mực nớc A ngang mực nớc ở B.Nhìn mực nớc ở A, biết mực nớc ở B
4 Củng cố bài giảng ( 5 phút )
+ Chất lỏng gây ra áp suất chất rắn không?
+ Nhắc lại công thức tính áp suất chất lỏng
Xác nhận của tổ chuyên môn
Trang 23
Tuần: 9 - Tiết: 9.
Ngày soạn:
Bài 9 áp suất khí quyển
8A / / 2010
8B / / 2010
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
- Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một sốhiện tợng đơn giản
- Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao của cột thuỷngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
2 Kĩ năng: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giảithích sự tồn tại áp suất khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển
3 T tởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích đợc hiện tợng trong cuộcsống
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
III/ Đồ dùng dạy học: Mỗi nhóm 1 ống thuỷ tinh , một cốc nớc
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
GV: Đặt vấn đề nh SGK hoặc nêu 1 hiện tợng: Nớc thờng chảy xuống Vậy tạisao quả dừa đục 1 lỗ, dốc xuống nớc dừa không chảy xuống
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi
5p
7p
HS: Đọc thông báo và trả lời tại sao có
sự tồn tại của áp suất khí quyển?
GV: Y/C HS đọc TNo C4 Kể lại hiện
t-ợng TNo, sau đó giải thích hiện tt-ợng
HS: Đọc thí nghiệm, trình bày thí
I - Sự tồn tại của áp suất khí quyển.
Không khí có trọng lợng, gây ra ápsuất chất khí lên các vật trên trái đất.Gọi áp suất này là áp suất khí quyển
1 Thí nghiệm 1
C1: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp
ra, thì áp suất của không khí trong hộpnhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộpchịu tác dụng của áp suất không khí từngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọiphía
2 Thí nghiệm 2
C2: Nớc không chảy ra khỏi ống vì áplực của không khí tác dụng vào nớc từdới lên lớn hơn trọng lợng của cột nớc.C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên củaống ra thì nớc sẽ chảy ra khỏi ống, vìkhi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ốngthì khí trong ống thông với khí quyển,
áp suất khí trong ống cộng với áp suấtcột nớc trong ống lớn hơn áp suất khíquyển, bởi vậy làm nớc chảy từ trongống ra
C4: Khi rút hết không khí trong quả
Trang 24+ Trọng lợng riêng của khí quyển có
thay đổi theo độ cao không?
cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0,trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụngcủa áp suất khí quyển từ mọi phía làmhai bán cầu ép chặt với nhau
II - Độ lớn của áp suất khí quyển.
1 Thí nhgiệm Tô - ri - xe - li
C5: Ta có: pA = pB Vì cùng chất lỏng
Và A, B nằm trên cùng mặt phẳng.C6: Theo bài ta có: pA = po , pB = pHgC7: HD: po = pHg = dHg hHg = 136000N/m3.0,76m = 103.360 N/m2
* Ghi nhớ: SGK - Tr34
III - Vận dụng.
C8: Vì có áp suất khí quyển lớn hơn ápsuất bên trong cốc ( Cột nớc ) nên giữ
cho nớc không bị rơi ra ngoài
C9: VD về sự tồn tại của po
- ống thuốc tiêm nếu bẻ một đầu ống,thuốc sẽ không chảy ra; nếu bẻ cả hai
đầu thì thuốc sẽ chảy ra dễ dàng
- ấm pha trà: có một lỗ nhỏ nắp ấm,nếu không có lỗ đó, khi rót nớc rất khóchảy ra đợc
C10: Nói áp suất khí quyển bằng76cmHg có nghĩa là không khí gây ramột áp suất bằng áp suất ở đáy của cộtthuỷ ngân cao 76cm
- Tính áp suất này ra N/ m2 (Xem C7).C11: HD p o = p H O2 =d h.
+ h không xác định đợc
+ d giảm dần theo độ cao
4 Củng cố bài giảng ( 3 phút )
+ Tạo sao mọi vật trên Trái Đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển?
+ Tại sao đo po = pHg trong ống?
Trang 25X¸c nhËn cña tæ chuyªn m«n
Trang 26
- Chữa các bài tập dạng trắc nghiệm và tự luận.
2 Kĩ năng: - Trả lời các câu hỏi và biết vận dụng giải bài tập
3 T tởng: - Rèn tính kiên trì, linh hoạt và áp dụng vào thực tế cuộc sống.II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập của HS
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi
15p
+ GV: Yêu cầu HS trả lời các trả
lời HS chuẩn bị trớc ở nhà Chỉ
bổ sung và hớng dẫn nhng câu
nào HS cha trả lời đợc
+ Có thể cho HS thảo luận nhóm
nếu có thời gian
- Ôtô chuyển động vật mốc là bến xe
- HS đi học vật mốc là nhà ở của bạn HS đó.Câu 2 Ví dụ: Hành khách ngồi trên Ôtô
đang chạy, nên hành khách chuyển động sovới cây bên đờng nhng lại đứng yên so với Ôtô
Câu 3
- Độ lớn vận tốc đặc trng cho tính chấtnhanh, chậm của chuyển động
- Công thức tính vận tốc là: Đơn vị vận tốclà: m/s; km/h
Câu 4 CĐKĐ là chuyển động mà độ lớn củavận tốc thay đổi theo thời gian
- Công thức tính vận tốc trung bình là: Câu 5 Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốccủa chuyển động
VD:
+ Xe đạp đang chuyển động, gặp bãi cát bị
Trang 27đặc tính của một vật giữ nguyên
trạng thái đứng yên hoặc chuyển
động thẳng đều (hay quay đều)
khi nó không chịu tác dụng của
ngoại lực
giảm vận tốc do lực cản của cát
+ Viên gạch thả rơi: Vận tốc của viên gạchtăng do lực hút của Trái Đất tác dụng lên nó.Câu 6
- Các yếu tố của lực: Điểm đặt lực, phơng vàchiều của lực, độ lớn của lực
- Cách biểu diễn lực bằng vectơ: Dùng 1 mũitên có:
1 Đứng yên khi vật đang đứngyên
2 Chuyển động thẳng đều khi vật
- Khi xe đột ngột chuyển động, hành kháchngả ngời về phía sau
- Ngời đang chạy vớng phải dây chắn thì bịngã nhào về phía trớc
Câu 10 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vàohai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật vàdiện tích bề mặt tiếp xúc với vật
- Công thức tính áp suất: ( độ lớn của lực,diện tích mặt tiếp xúc) Đơn vị áp suất: 1Pa =1N/m2
Trang 28- Về xem và ôn lại kĩ kiến thức.
- GV: Dặn dò để HS làm bài thi học kì cho tốt
V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 29
Xác nhận của tổ chuyên môn
Tuần: 11 - Tiết: 11
Ngày soạn:
Kiểm tra 1 tiết
8A / / 2010
8B / / 2010
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu đợc VD về CĐCH trong đời sống hằng ngày, có nên đợc vật mốc
- Nêu đợc VD về tính tơng đối của chuyển động đứng yên, xác định đợc vậtmốc trong mỗi trạng thái
- Nêu đợc VD về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: CĐ thẳng, CĐ cong,CĐ tròn
- Biết tính vận tốc và vận tốc trung bình của chuyển động
2 Kĩ năng: Xác định đợc vật chọn làm mốc Tính toán và giải bài tập
3 T tởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích đợc hiện tợng trong cuộcsống
II/ Phơng pháp: Kiểm tra theo đề trắc nghiệm và tự luận
III/ Đồ dùng dạy học: Đề kiểm tra phô tô sẵn
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
* Đề kiểm tra số 01 ( đề chung )
* Đề kiểm tra số 02 ( Nhiều mã đề )
* Đề kiểm tra số 03 ( 2 đối tợng hs )
Giáo viên chọn đề phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh để chọn đề kiểm tra
4 Củng cố bài giảng
5.Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà
V/ Tự rút kinh nghiệm
Xác nhận của tổ chuyên môn
_
Trang 30P Fd
2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm cẩn thận để đo đợc lực tác dụng lên vật để xác
định độ lớn của lực đẩy Acsimet
3 T tởng: Rèn tính cẩn thận và kiên trì trong khi làm thí nghiệm
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
III/ Đồ dùng dạy học: Đồ thí nghiệm, bảng phụ
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
GV: Đặt vấn đề vào bài nh SGK (2 phút )
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi
10p
GV: Y/c HS nghiên cứu TN hình
-10.2; Trả lời TN có dụng cụ gì? Bớc
- F A có độ lớn bằng trọng lợng của vật.
2 Thí nghiệm kiểm tra
Các bớc TN
Trang 31GV: Củng cố sau đó cho HS rút ra nội
dung ghi nhớ của bài
GV: Yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân, lần
lợt trả lời C4, C5, C6 Gọi những em
khác trình bày lập luận của mình
GV: HD để hoàn thiện xong các câu
Vậy dự đoán của Acsimet là đúng.
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩyAcsimet
Xây dựng công thức:
Ta có: FA = P1 - P2 (1) P1 = P2 + Pcl (2)Lực FA đẩy lên đúng bằng trọng lợngcủa chất lỏng hứng đợc Pcl So sánh (1)
C5: HD
FđA = d VA FđB = d VB Vì VA = VB FđA = FđB ⇒
C6: HD
Fđ1 = dd VFđ2 = dn V Vì dn > dd Fđ2 > Fđ1 ⇒
+ Xem và làm lại các bài đã chữa
+ Tiết sau chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 32Xác nhận của tổ chuyên môn
Tuần: 13 - Tiết: 13
Ngày soạn:
Bài 11 thực hành: nghiệm lại lực đẩy ác - si - mét
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có
2 Kĩ năng: Sử dụng lực kế, bình chia độ để làm TN0 kiểm chứng FA
3 T tởng: Rèn tính kiên trì, linh hoạt và cẩn thận trong làm thí nghiệm
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III/ Đồ dùng dạy học: Đồ dùng thí nghiêm
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút )
HS1: Nêu nội dung ghi nhớ và làm lại 1 trong số bài vận dụng của bài cũ
3 Nội dung bài mới ĐVĐ: (1 phút )
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi.2p
13p
GV: Cho HS đọc phần I
HS: Nhận dụng cụ thí nghiệm
HS: Tiến hành theo nội dung từng phần
2 Đo trọng lợng của phần nớc có thểtích bằng thể tích của vật
C2: Thể tích của vật bằng thể tích của
Trang 3310p
GV: HD HS trả lời C1, C2, C3
HS: Đo P1 và P2 tính PN và ghi vào
mẫu báo cáo Sau đó tính P?
GV: Kiểm tra xem các câu hỏi HS đã
hoàn thiện xong cha Đồng thời thống
nhất để hoàn thiện báo cáo để nộp
phần nớc dâng lên trong bình khinhúng vật chìm trong bình nớc:
V = V2 - V1C3: Trọng lợng của phần nớc bị vậtchiếm chỗ đợc tính bằng công thức:
PN = P2 - P1
3 So sánh kết quả đo P và FA Nhậnxét và rút ra kết luận
GV: HD rồi thống nhất câu trả lời
III - Hoàn thiện mẫu báo cáo.
C4: Xem nội dung 2 phần ghi nhớ SGK_ Tr 38
-C5: GV HD
a) Độ lớn FA
b) Trọng lợng của phần chất lỏng ( nớc) có thể tích bằng thể tích của vật
Xác nhận của tổ chuyên môn
Tuần: 14 - Tiết: 14
Ngày soạn:
Trang 34- Giải thích đơc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.
- Nêu đợc điều kiện nổi của vật
- Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi thờng gặp trong đời sống
2 Kĩ năng: Làm TN0, phân tích và nhận xét hiện tợng
3 T tởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích đợc hiện tợng trong cuộcsống
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ 12.1; 12.3 trong SGK (Phóng to)
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
Riêng C9 thảo luận nhóm
I - Điều kiện để vật nổi, vật chìm.
C1: Một vật nằm trong lòng chất lỏngchịu tác dụng của trọng lực P và FA 2lực này cùng phơng và ngợc chiều.Chiều P↓, chiều FA ↑
C2: Có thể xảy ra các trờng hợp sau
đây
c) Vật nổi lên
II - độ lớn của lực đẩy ác - si - mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.
C3: Miếng gỗ thả vào nớc lại nổi vìtrọng lợng riêng của miếng gỗ nhỏ hơntrọng lợng riêng của nớc
C4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nớc,trọng lợng của nó và lực đẩy FA cânbằng nhau, vì lực đứng yên thì 2 lựccân bằng nhau
Trang 3520p C8: Thả 1 hòn bi thép vào thuỷ ngân thìbi thép sẽ nổi vì trọng lợng riêng của
thép nhỏ hơn trọng lợng riêng của thuỷ
PM > PN
.
- Vật lơ lửng trong chất lỏng khi P = F A ⇒ d v = d l
- Vật nổi lên mặt chất lỏng khi P < F A ⇒ d v < d l C7: Hòn bi làm bằng thép có trọng l-ợng riêng lớn hơn trọng lợng riêng củanớc nên bị chìm Tàu làm bằng thép,nhng ngời ta thiết kế sao cho có cáckhoảng trống để trọng lợng riêng củacả con tàu nhỏ hơn trọng lợng riêngcủa nớc, nên con tàu có thể nổi trênmặt nớc
4 Củng cố bài giảng (2 phút)
5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà
V/ Tự rút kinh nghiệm
Xác nhận của tổ chuyên môn
- Biết đợc dấu hiệu để có công cơ học
- Nêu đợc các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học
- Phát biểu và viết đợc công thức tính công cơ học
2 Kĩ năng: Phân tích lực thực hiện công, tính công cơ học
3 T tởng: Qua bài học HS thêm yêu thích bộ môn
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ hình 13.1 và 13.2 nếu có
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ.(5p)
+ HS: Nêu nội dung ghi nhớ? Chữa bài tập 12.1 - SBT
Trả lời: Chọn B
Trang 363 Nội dung bài mới.
+ HS nghiên cứu C2 trong 3 phút và
phát biểu lần lợt từng ý, mỗi ý gọi 1,
yếu tố sinh công của mỗi trờng hợp
Chia nhóm thảo luận C3; C4 ⇒
+ HS: Nghiên cứu tài liệu rút ra biểu
thức tính công cơ học Giải thích các
đại lợng có mặt trong biểu thức
+ GV: Thông báo cho HS trờng hợp
C1: Muốn có công cơ học thì phải có lựctác dụng vào vật làm cho vật chuyển rời
2 Kết luận
C2: (1) Lực (2) Chuyển rời
3 Vận dụng
C3: Phân tích xem các TH có: F và S.a) Có lực tác dụng (F > 0), Có chuyển
động (s > 0) ⇒ Ngời có sinh công cơhọc
b) Học bài (s = 0) ⇒ Công cơ học bằng0
c) Có F > 0; s > 0 ⇒ Có công cơ học
A > 0d) Có lực tác dụng (F > 0), (s > 0) ⇒Cócông cơ học
C4: Lực tác dụng vào vật làm cho vậtchuyển động
a) Lực kéo của đầu tàu hoả
b) Lực hút của Trái Đất (trọng lực), làmquả bởi rơi xuống
c) Lực kéo của ngời công nhân
> ⇒ =
>
b) Đơn vị: Jun, Kí hiệu: J1J = 1N.1m và đơn vị: 1KJ = 1000J
* Chú ý: SGK/ Tr 47
VD:
F →v
Trang 37dụng trong trờng hợp có lực tác dụng
vào vật làm vật chuyển dời
+ Công cơ học phụ thuộc vào hai
yếu tố: Lực tác dụng vào vật và có
quãng đờng vật dịch chuyển
v→
PCông của lực: P = 0
* Ghi nhớ: SGK/ Tr 48
2 Vận dụng
C5: Tóm tắt
Cho F = 5000Ns = 1000m
Tìm A = ?Giải: ADCT: A =F.s = 5.106J = 5.103 kJC6: Tóm tắt
Cho m = 2kg p = 20N, h = 6m→ p =m.gTìm A = ?
Giải: ADCT: A = F.s = P.h = 120JC7: Trọng lực có phơng thẳng đứng,vuông góc với phơng chuyển động củavật, nên không có công cơ cơ học củatrong lực
Xác nhận của tổ chuyên môn
Tuần: 16 - Tiết: 16
Trang 38- Vận dụng định luật để giải các bài tập mp nghiêng, ròng rọc động.
2 Kĩ năng: Quan sát TN0 để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng
và quãng đờng dịch chuyển để xây dựng đợc định luật về công
3 T tởng: Rèn tính kiên trì và linh hoạt trong giải toán
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, đồ thí nghiệm
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ.(5p)
+ Nêu nội dung ghi nhớ? Cho VD minh hoạ về công cơ học?
3 Nội dung bài mới
+ GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm SGK Sau đó trình bày tóm
+ GV: Yêu cầu HS trả lời C1 → C3
và ghi vào vở Cho HS hoạt động
Các đại lợng cần xác định Kéo trực tiếp Dùng ròng rọc động
Lực F(N) F 1 = 5N F 2 = 2,5N Quãng đờng đi đ-
ợc s(m) s 1 = 2cm =
0,02m s0,04m2 =4cm = Công A(J) A 1 =0,1 J A 2 = 0,1 J
Trang 39về lực, vậy phải thiệt hai lần về
đ-ờng đi (theo định luật về công)
nghĩa là muốn nâng vật lên độ cao h
thì phải kéo đầu dây đi một đoạn
Cho P = 500N, h = 1ml1 = 4m, l2 = 2mTìm 1 So sánh: F1 và F2?2 So sánh: A1 và A2?
3 Tính: A = ?Giải:
1 Dùng mp nghiêng kéo vật lên cho ta lợi
về lực, chiều dài l càng lớn thì lực kéonhỏ
Vậy trờng hợp 1 lực kéo nhỏ hơn
3 Công của lực kéo thùng hàng theo mpnghiêng lên ôtô cũng đúng bằng công củalực kéo trực tiếp thùng hàng theo phơngthẳng đứng lên ôtô
ADCT: A = P.h = 500N.1m = 500JC6: Tóm tắt
Cho P = 420N, s = 8mTìm a) F = ?; h = ?b) A = ?Giải:
a) Dùng ròng rọc động lợi 2 lần về lực:
420 210
Trang 40Xác nhận của tổ chuyên môn.
Tuần: 17- Tiết: 17
Ngày soạn:
đề thi học kì i
Môn: Vật Lí 8( Thời gian: 60 phút - Không kể giao đề )
I/ Phần trắc nghiệm (6 điểm).
Câu 1: (0,5 điểm) Một ô tô đang chạy trên đờng Có thể coi ô tô là đứng yên so với vật
mốc là:
B Hàng cây bên đờng D Ngời đi bộ trên vỉa hè
Câu 2: (0,5 điểm) Một đoàn tàu hoả đang tiến vào sân ga Thông tin nào sau đây là sai?
A Các toa tàu và đầu tàu chuyển động so với nhà ga
B Các toa tàu chuyển động so với đầu tàu
C Đầu tàu chuyển động so với đờng ray
D Ngời lái tàu đứng yên so với cả đoàn tàu
Câu 3: (0,5 điểm) Chọn câu đúng
A Nếu không có vật làm mốc thì không thể nói vật đang chuyển động hay
đứng yên
B Chuyển động và đứng yên có tính tơng đối
C Một vật có thể xem là chuyển động so với vật này nhng cũng có thể xem là
đang đứng yên với vật khác
D Các câu A, B, C đều đúng
Câu 4: (0,5 điểm) Chuyển động nào sau đây là chuyển động thẳng?
A Hòn đá rơi từ trên cao xuống
B Chuyển động của cái diều trên không trung
C Một mẩu phấn đợc ném ra từ xa
D Chuyển động của quả lắc đồng hồ