+ yêu cầu HS tính quãng đường từng vận động viên chạy trong 1 giây, và ghi kết quả vào cột 5 => trả lời C2 + thông báo vận tốc + yêu cầu thảo luận nhóm điền từ vào C3, từ đó trả lời về c
Trang 1Chương I: Cơ Học
I/ MỤC TIÊU:
-Nêu được những vd về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày
-Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên, về vật mốc, vd về các dạng chuyển động
-Giúp HS nhận định và giải thích các dạng chuyển động thường gặp trong thực tế
II/ CHUẨN BỊ :
-Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3
-Vài chiếc xe lăn nhỏ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Giới thiệu chương trình học:
Giới thiệu chương trình vật lý 8 , nêu một số hiện tượng thực tế thường gặp hằng ngày Để giải
thích các hiện tượng đó chúng ta cùng nghiên cứu chương trình vật lý
2 Bài mới :
Hđ 1:Tạo tình huống:
+ hằng ngày mặt trời mọc
hướng nào? lặn hướng nào?
+ mặt trời thay đổi vị trí so với
vật nào?
+ thông báo sự thay đổi vị trí
của vật so với vật ( người quan
sát ) gọi là chuyển động cơ học
Hđ 2: Nhận biết vật đứng yên
hay vật đang chuyển động :
+ HS dứng bên đường quan sát
xe đang chạy, xe đó là đang
đứng yên hay đang chuyển
động so với HS ?
+ nếu HS ngồi trên xe đó thì
thấy xe hay cây cối bên đường
chuyển động ?
+ nếu so với em HS đứng bên
đường thì cây bên đường, hành
khách trong xe là chuyển động
hay đứng yên ?
+ trả lời và HS khác nhận xét
+ nhận xét sự thay đổi vị trícủa vật so với vật khác
+ trả lời và HS khác nhận xét
+ nhận xét cây cối chuyểnđộng so với xe
+ trả lời hành khách chuyểnđộng, còn cây cối đứng yên
I/ Làm thế nào nhận biết vật đứng yên hay vật đang chuyển động :
Tuần : 1
,Tiết : 1
Ngày dạy: / 8/2008
Trang 2chuyển động và đứng yên
+ yêu cầu HS làm bài 1.1 và
1.2 trong sbt
+ sửa sai và chốt lại câu đúng
Hđ 3:Tìm hiểu tính tương đối
của chuyển động và đứng yên
+ Giới thiệu hình 1.2 SGK
nhấn mạnh so với nhà ga thì
hành khách đứng yên hay
chuyển động ?
+ so với toa tàu thì hành khách
đứng yên hay chuyển động ?
+ yêu cầu HS thảo luận trả lời
C4, C5
+ yêu cầu HS điền từ vào C6
+ yêu cầu HS làm bài 1.5 sbt,
nhận xét chuyển động của vật
+ yêu cầu học sinh chỉ ra vật
mốc ở C8
+ nhấn mạnh nếu không nêu
vật mốc nghĩa là chọn vật mốc
là trái đất và các vật gắn liền
với trái đất
Hđ 4: Tìm hiểu các dạng
chuyển động thường gặp:
+ Giới thiệu một số dạng
chuyển động thường gặp
+ yêu cầu HS nhận xét dạng
chuyển động của quả bóng rơi?
Của kim đồng hồ? Của quả lắc
đồng hồ?
Hđ 5:Vận dụng:
+ Yêu cầu HS trả lời C10
+ hướng dẫn HS thảo luận C11
+ đọc và trả lời bài 1.1 và 1.2 + HS khác nhận xét
+ trả lời và giải thích
+ thảo luận trả lời lần lượt C4, C5
+ điền từ vào C6 + lấy lần lượt từng vật làm mốc để trả lời về trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật
+ nhận xét
+ cho thêm vd về 3 dạng chuyển động của vật
+ thảo luận trả lời C10 + thảo luận trả lời C11, cho vd minh họa
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc
Người ta chọn vật gắn với mặt đất làm mốc
III/ Một số chuyển động thường gặp:
Có 3 dạng: chuyển động thẳng, chuyển động cong và chuyển động tròn
3 Củng cố :
-Thế nào là chuyển động cơ học Cho vd
-Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối? Cho vd minh họa
-Kể tên các dạng chuyển động thường gặp
4 Dặn dò :
-Học bài Đọc phần “có thể em chưa biết”
-làm bài 1.1 đến 1.6 sbt -Chuẩn bị bài “Vận tốc”
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 3
Trang 4
VẬN TỐC
I/ MỤC TIÊU:
-Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong thời gian 1 giây của mỗi chuyển động để rút
ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động ( gọi là vận tốc )
-Nắm vững công thức tính vận tốc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
-Sửa bài tập 1.3, 1.4, 1.6
-Thế nào là chuyển động cơ học Cho vd
-Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối? Cho vd minh họa
-Kể tên các dạng chuyển động thường gặp
2 Bài mới:
Hđ 1: Tạo tình huống:
+Làm thế nào để nhận biết sự
nhanh hay chậm của chuyển
động ?
Hđ 2: Tìm hiểu về vận tốc :
+ Treo bảng 2.1 cho HS trả lời
xếp hạng các vận động viên,
để trả lời ai chạy nhanh, ai
chạy chậm?
+ yêu cầu HS tính quãng
đường từng vận động viên
chạy trong 1 giây, và ghi kết
quả vào cột 5 => trả lời C2
+ thông báo vận tốc
+ yêu cầu thảo luận nhóm điền
từ vào C3, từ đó trả lời về
công thức tính vận tốc => vận
tốc phụ thuộc những đại lượng
nào?
+ thông báo các ký hiệu trong
công thức, và đơn vị hợp pháp
của vận tốc
+ giới thiệu tốc kế
+ hướng dẫn đổi đơn vị vận tốc
+ đọc phần mở bài
+ thảo luận trả lời C1
+ trả lời C2
+ nhắc lại khái niệm vận tốc + nêu và viết công thức tínhvận tốc
+ điền đơn vị vận tốc vào bảng2.2
+ viết công thức tính vận tốc,có ghi chú đơn vị từng đạilượng
+ quan sát hình 2.2 tốc kế + trả lời 1h = ?s ; 1km = ? m
I/ Vận tốc:
Độ lớn vận tốc cho biết mức độ nhanh hay
chậm của chuyển động và
được xác định bằng độ dài
quãng đường đi trong một đơn
v là vận tốc (m/s) ; (km/h)
t là thời gian (s) ; (h)
Tuần : 2
Tiết : 2
Ngày dạy: /2008
Trang 5từ m/s ra km/h và ngược lại từ
km/h ra m/s
Hđ 3: Vận dụng – Củng cố :
+ yêu cầu HS nhắc lại vận tốc
phụ thuộc những đại lượng
nào? nêu ý nghĩa những con số
vận tốc ?
+ muốn biết vật nào chuyển
động nhanh hơn ta so sánh gì?
Khi so sánh phải chú ý gì về
đơn vị của vận tốc ?
+ hướng dẫn HS trình bày tóm
tắt, đổi đơn vị cho phù
hợp.Chú ý lấy đơn vị vận tốc
làm chuẩn từ đó suy ra đơn vị
quãng đường và đơn vị thời
gian
+ từ cách giải của HS, GV chốt
lại cách trình bày, uốn nắn, sửa
sai cho học sinh
+ yêu cầu HS tóm tắt C7, đơn
vị vận tốc trong bài là gì?
Vậy đơn vị quãng đường và
đơn vị thời gian là gì?
40 phút = ? giờ
ghi công thức tính vận tốc và
suy ra công thức tính quãng
đường
+ tính khoảng cách là tính đại
lượng nào?
+ yêu cầu HS nhận xét tóm tắt
và giải của bạn
1s = ? h ; 1m = ? kmđể đổi đơn vị vận tốc + trả lời C5a
+ trả lời C5b
+ tóm tắt và giải C6+ nhận xét tóm tắt và giải củabạn
+ tóm tắt và giải C7+ nhận xét tóm tắt và giải củabạn
+ tóm tắt và giải C8
+ nhận xét tóm tắt và giải củabạn
s là quãng đường (m) ; (km)
*Chú ý : 1m/s = 3,6 km/h
1 km/h = 0,28 m/s
Ví dụ:
- vận tốc ôtô là 36km/h cho
biết trong 1 giờ ôtô đi được 36km
vận tốc tàu hoả 12 m/s cho biết:trong một giây tàu hoả đi được12m
C6 ) tóm tắt:
t = 1,5h
s = 81km
v = ?km/h; ?m/sVận tốc của tàu:
3600
54000 /
54 5 , 1
s v
=15m/stóm tắt C7:
t = 40 phút = h h
3
2 60
40
v = 12 km/h
s = ? kmQuãng đường đi được:
t v s t
Trang 6Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU–CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I/ MỤC TIÊU:
-Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu những vd về chuyển động đều
-Nêu được vd về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu của chuyển động này là
vận tốc thay đổi theo thời gian
-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một quãng đường
-Mô tả thí nghiệm hình 3.1 dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong thí nghiệm để trả lời các câu hỏi
trong bài
II/ CHUẨN BỊ :
-Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ đo thời gian
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
Gọi 4 HS lên bảng làm bài 2.2, 2.3, 2.4, 2.5
1 HS lên ghi công thức và đơn vị tính vận tốc , suy ra công thức tính quãng đường, tính thời gian
2 Bài mới:
Hđ 1: Tạo tình huống:
+ cung cấp thông tin về dấu
hiệu của chuyển động đều và
chuyển động không đều từ đó
rút ra định nghĩa mỗi loại
chuyển động này
+ Yêu cầu HS tìm một số vd
về 2 loại chuyển động này
Hđ 2: tìm hiểu phần I
+ hướng dẫn HS lắp thí nghiệm
và tập cho các em biết xác
định quãng đường liên tiếp mà
trục bánh xe lăn được trong 3
giây liên tiếp
+ từ kết quả thí nghiệm hướng
dẫn HS hình thành khái niệm
về chuyển động đều , chuyển
động không đều và trả lời C1
+ giải thích thêm và sửa sai
cho HS
Hđ 3:Tìm hiểu vận tốc trung
bình của chuyển động không
đều:
+ yêu cầu HS nhắc lại công
thức tính vận tốc
+ yêu cầu HS tính quãng
đường lăn được của trục bánh
+ chú ý theo dõi thông tin do
+ thảo luận nhóim trả lời C1, C2
+ dựa vào kết quả thí nghiệm ởbảng 1 tính vận tốc trung bìnhtrên từng quãng đường và trảlời C3
I/ Định nghĩa chuyển động đều:
Chuyển động đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớnkhông thay đổi theo thời gian
Chuyển động không đều là
chuyển động mà vận tốc có độlớn thay đổi theo thời gian
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
Tuần : 3
Tiết : 3
Ngày dạy: /2008
Trang 7xe trong mỗi giây ứng với từng
quãng đường => nêu khái niệm
vận tốc trung bình
+ yêu cầu HS tính toán, trả lời
c3
+ lưu ý HS :
vận tốc chuyển động
của HS trên từng quãng
đường khác nhau không
giống nhau
Vận tốc trung bình khác
trung bình cộng vận tốc
Hđ 4: Vận dụng:
+ hướng dẫn HS tóm tắt các
kết luận quan trọng trong bài
và trả lời C4
+ yêu cầu HS tóm tắt và giải
C5
lưu ý phải ghi rõ vận tốc trên
quãng đường nào
tính vận tốc trung bình trên cả
hai quãng đường như thế nào ?
hướng dẫn HS đi đến công thức
+ yêu cầu HS làm C6, C7 (tự
cho thời gian để làm C7)
+ đọc khái niệm vận tốc trungbình của chuyển động khôngđều
+ trả lời C4: đó là vận tốctrung bình vì chuyển độngkhông đều
+ tóm tắt và giải C5
+ làm C6, C7
Vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức :v tb s t
s m t
s m t
t
s s
v tb 3,3 /
2430
60120
2 1
2 1
-Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
-Làm bài tập 3.1 đến 3.7 sbt-Chuẩn bị bài “ Biểu diễn lực”
-Xem lại bài Lực – Hai lực cân bằng đã học lớp 6
Trang 8Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC.
I/ MỤC TIÊU:
-Nêu ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn lực bằng vectơ
II/ CHUẨN BỊ :
Xe lăn, lò xo, giá đỡ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là chuyển động đều ? chuyển động không đều ?-Sửa bài 3.3 đến 3.6
+ Vận tốc cho biết gì?
Giữa lực và vận tốc có liên
quan gì?
+ viên bi thả rơi vận tốc viên
bi tăng nhờ yếu tố nào?
Hđ 2:Ôn lại khái niệm lực :
+ yêu cầu HS rút ra kết luận
về mối quan hệ giữa lực và sự
thay đổi vận tốc
+ yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm hình 4.1,và hình 4.2
trả lời C1
Hđ3: Đặc điểm và cách biểu
diễn lực bằng vectơ:
+ yêu cầu HS đọc thông báo
về lực là đại lượng vectơ
+ lực gồm những yếu tố nào?
+ lực là đại lượng gì?
+ yêu cầu HS nhấn mạnh 3
yếu tố của lực, hiệu quả tác
dụng của lực phụ thuộc 3 yếu
tố này
+ khi biểu diễn vectơ lực phải
thể hiện 3 yếu tố này như thế
nào ?
+ yêu cầu HS đọc lại cách
biểu diễn lực và ký hiệu vectơ
+ trả lời các câu hỏi của GV
+ nhóm thảo luận trả lời C1 vềtác dụng của lực trong từngtrường hợp
+ HS đọc thông báo về lực làđại lượng vectơ
+ nhắc lại các đặc điểm củalực đã học lớp 6
+ vài HS nhắc lại 3 yếu tố củalực
+ đọc phần cách biểu diễn lựcbằng vectơ trong sgk
+ biểu diễn lực trong C2
+Độ dài biểu thị cường độ củalực theo tỉ xích cho trước
Tuần : 4
Tiết : 4
Ngày dạy: /2008
Trang 9H đ4: Vận dụng:
+ yêu cầu HS trả lời đặc điểm
và cách biểu diễn vectơ lực
+ yêu cầu HS nhắc lại mối liên
hệ giữa trọng lực và khối
-Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
-Làm bài tập 4.1 đến 4.5 sbt-Chuẩn bị bài “ Sự cân bằng lực – Quán tính”
TÓM TẮT GIẢI BÀI TẬP:
4.1 Câu D
4.2 –Đá trúng viên bi làm tăng vận tốc của nó
-Xe đang chạy bị kéo lại
4.3 –Điền từ: hút của trái đất ………… Tăng ……… Lực cản ……… Giảm
4.4 a/lực Fk có phương nằm ngang chiều từ trái sang phải, độ lớn 250N
lực cản Fc có phương nằm ngang chiều từ phảisang trái, độ lớn 150N
b/ trọng lực P có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, độ lớn 200N
lực Fk có phương nghiêng một góc 30 0 so với phương ngang, chiều hướng lên, cường độ 300N
Trang 10-Từ dự đoán và thí nghiệm kiểm tra để khẳng định : “ Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc
không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng ”
-Nêu được một số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính
II/ CHUẨN BỊ :
Máy Atut, trái banh, trái bóng, xe lăn, bupbê
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
Cách biểu diễn lực ?Sửa bài tập trong sbt
2.Bài mới:
H đ1: Tổ chức tình huống:
+ thế nào là 2 lực cân bằng?
Dưới tác dụng của hai lực cân
bằng thì vật đang đứng yên sẽ
như thế nào ?Nếu vật đang
chuyển động thì sẽ ra sao?
Hđ 2: tìm hiểu hai lực cân
bằng:
+ yêu cầu HS quan sát hìng 5.2
về quả cầu treo trên dây, quả
bóng đặt trên bàn Các vật này
đang ở trạng thái như thế nào ?
Chúng chịu tác dụng của
những lực nào?
+ hướng dẫn HS tìm hiểu về
cặp lực tác dụng lên vật chỉ ra
các lực cân bằng
+ yêu cầu HS tìm hiểu tiếp về
tác dụng hai lực cân bằng lên
vật đang chuyển động
+ yêu cầu HS dự đoán :
-lực làm thay đổi vận tốc
-vật đang chuyển động mà vận
tốc không đổi thì nó sẽ chuyển
động như thế nào ?
+ giới thiệu máy Atut và nhà
bác học Atut Hướng dẫn HS
theo dõi và ghi kết quả thí
+ trả lời các câu hỏi của GV
+ căn cứ những câu hỏi của
GV để trả lời C1 rồi chốt lạiđặc điểm của hai lực cân bằng
+HS dự đoán về chuyển độngcủa vật khi hai lực tác dụng lênvật cân bằng nhau
I/Hai lực cân bằng:
Là 2 lựccùng đặt trên một vật
có cường độ bằng nhau,phương nằm trên một đườngthẳng, chiều ngược nhau
Tuần : 5
Tiết : 5
Ngày dạy: /2008
Trang 11nghiệm
+ hướng dẫn HS quan sát thí
nghiệm theo 3 giai đoạn:
-Hình 5.3a: ban đầu quả cầu
đứng yên
-Hình 5.3b: Quả cầu A đang
chuyển động
-Hình 5.3c,d: quả cầu A tiếp
tục chuyển động A’ bị giữ lại
+ yêu cầu HS ghi thời gian đi
qua 30cm
+ rút ra chuyển động theo qúan
tính
Hđ 3: tìm hiểu quán tính :
+Ôtô, xe tải, xe máy muốn
dừng lại ngay được không?
+ đang đi vấp ngã phía nào?
Trượt ngã phía nào?
+ vì sao vật không thay đổi vận
tốc ngay được ?
+ dưới tác dụng của hai lực cân
bằng, vật đang dy hay đang
chuyển động sẽ như thế nào ?
+ nhóm theo dõi thí nghiệm,thảo luận trả lời C2, C3, C4
+ dựa vào bảng kết quả thínghiệm trả lời C3
+ ghi thời gian đi nhữngkhoảng 30cm để tính vận tốctương ứng
+ chú ý lắng nghe và ghinhớ.Khi có lực tác dụng vàovật thì vật không thay đổi vậntốc ngay được
+ đọc lại nội dung chính củabài và giải thích các câu ở C8
II/Quán tính :
Dưới tác dụng củahai lực cân bằng:
một vật đang đứng yên sẽ vẫn
tiếp tục đứng yên
vật đang chuyển động thẳng sẽ
tiếp tục chuyển động thẳng
đều Chuyển động này gọi là
chuyển động theo quán tính khi có lực tác dụng,mọi vật không thể thay đổi vậntốc đột ngột được vì có quántính
3.Củng cố :
Thế nào là hai lực cân bằng?
Tác dụng của hai lực cân bằng tác dụng lên 1 vật ?
3.Dặn dò :
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
-Làm bài tập 5.1 đến 5.8 sbt-Chuẩn bị bài “ Lực ma sát”
TÓM TẮT GIẢI BÀI TẬP:
5.4 không Vì khi lực kéo của đầu tàu cân bằng với lực cản tác dụng lên đầu tàu thì đoàn tàu sẽ không
thay đổi vận tốc
5.5.Quả cầu đứng yên vì chịu tác dụng của 2 lực cân bằng là trọng lực P và sức căng dây T
5.6 a/vật đứng yên vì chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
b/ Vật chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang nhờ lực kéo 2N cân bằng với lực của mặt
sàn tác dụng lên vật
5.7 Giật nhanh tờ giấy ra, do quán tính chén nước thay đổi vận tốc không kịp sẽ không bị đổ
5.8 Báo chạy thẳng do quán tính còn linh dương tạt sang bên => báo không bắt được => linh dương thoát.
Trang 12Bài 6: LỰC MA SÁT
I/ MỤC TIÊU:
-Nhận biết và phân biệt đặc điểm 3 loại lưcï ma sát là lưcï ma sát lăn, lưcï ma sát trượt và lưcï ma
sát nghỉ
-Làm thí nghiệm để phát hiện lưcï ma sát nghỉ
-Phân tích hiện tượng chứng tỏ lưcï ma sát có lợi và cách làm tăng, cách khắc phục lưcï ma sát có
hại
II/ CHUẨN BỊ :
Mỗi nhóm: 1 miếng gỗ, một lực kế , 1 quả cân Lớp : tranh vẽ 6.3, 6.4 và một số ổ bi các loại
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
-Vì sao vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột?
-Vật sẽ như thế nào khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
-Sửa bài tập trong sbt.
+ đi xe đạp trên đường nhựa và
trên đường đất ở đâu thấy dễ đi
hơn?
Hđ 2: Tìm hiểu về lưcï ma sát:
+ thông báo về lưcï ma sát
+ yêu cầu HS đọc thông báo và
cho vd về lưcï ma sát trượt
+ yêu cầu HS đọc thông báo
và cho vd về lưcï ma sát lăn
trong thực tế
+ lưcï ma sát lăn có cản trở
chuyển động không ?
+ yêu cầu HS trả lời C3
+ yêu cầu HS lấy dụng cụ làm
thí nghiệm hình 6.2 Lưu ý kéo
cho vật chuyển động đều và
đọc số chỉ của lực kế
+ yêu cầu HS thảo luận trả lời
C4, đọc thông báo lưcï ma sát
nghỉ
+ yêu cầu HS tìm vd về lưcï ma
sát nghỉ trong thực tế
+ đọc sgk+ vài HS nêu ý kiến, nhận xét
+ đọc thông báo lưcï ma sáttrượt
+ nêu vd về lưcï ma sát trượt+ đọc và trả lời C2
+ nhận biết và nhận xét về độlớn của lưcï ma sát trượt và lưcï
ma sát lăn+ làm thí nghiệm đo lưcï ma sátnghỉ
+ thảo luận trả lời C4
+ trả lời C5
I/ Lưcï ma sát :
Lưcï ma sát trượt sinh ra khi 1
vật trượt trên mặt một vật khác
Lưcï ma sát lăn sinh ra khi một
vật lăn trên mặt một vật khác
Lưcï ma sát nghỉ giữ cho vật
Tuần : 6
Tiết : 6
Ngày dạy: /2008
Trang 13+ có mấy loại lưcï ma sát và
chúng xuất hiện khi nào?
Hđ 3: Tìm hiểu lưcï ma sát
trong đời sống và trong kỹ
thuật:
+ treo hình 6.3 , 6.4 và bảng
phụ gồm các cột : phân loại,
lợi, hại, cách tăng, cách giảm
cho HS điền vào tương ứng
từng hình a,b,c
+ yêu cầu HS trả lời lưcï ma sát
có lợi hay có hại? Vì sao?
Hđ 4: Vận dụng – Củng cố :
yêu cầu HS lần lượt trả lời các
câu hỏi ở C8, C9
+ trả lời các loại lưcï ma sát,các trường hợp xuất hiện lưcï
ma sát ?+ nhắc lại và ghi
+ lấn lượt lên điền vào bảngphụ
+ trả lời và HS khác nhận xét
+ HS lần lượt trả lời và HSkhác nhận xét, ghi vào vở
không trượt khi bị vật khác tác dụng
II/ Lưcï ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật :
Lưcï ma sát có thể có lợi hoặc có hại
3.Dặn dò :
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
-Làm bài tập 6.1 đến 6.5 sbt-Chuẩn bị bài “ Aùp suất”
TÓM TẮT GIẢI BÀI TẬP:
6.4: a/ Ôtô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân bằng với lực ma sát Fms = Fkéo = 800N
b/Lực kéo tăng (Fkéo > Fms ) thì ôtô chuyển động nhanh dần
c/ Lực kéo giảm (Fkéo < Fms ) thì ôtô chuyển động chậm dần
6.5: a/ khi bánh xe lăn đều trên đường sắt thì lực kéo cân bằng với lực cản, khi đó lực kéo bằng 5
000N.So với trọng lượng đầu tàu, lực ma sát bằng 0 , 05
10 10000
5000
Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng hai lực : lực phát động và lực cản
b/ Độ lớn của lực làm tàu chạy nhanh dần khi khởi hành : Fkéo - Fms = 10000 – 5000 = 5000N
Trang 14Bài 7 :ÁP SUẤT.
I/ MỤC TỊÊU:
-Phát biểu được định nghĩa của áp lực, áp suất
-Hiểu và biết vận dụng công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có trong
công thức
-Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất
-Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích được một số hiện
tượng đơn giản thường gặp
II/ CHUẨN BỊ :
Mỗi nhóm:
một thau nhựa hình chữ nhật đựng cát
3 miếng kim loại hình hộp chữ nhật
Giáo viên : Tranh phóng to hình 7.1 và 7.3, bảng phụ 7.1
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Kể tên các loại lực ma sát ? Chúng xuất hiện khi nào?
-Lực ma sát có lợi hay có hại? vì sao?
-Sửa các bài tập trong sbt
2.Bài mới :
Hđ 1: Tạo tình huống:
+ Tại sao trên đất sình, đứng 1
chân lún sâu hơn đứng 2 chân?
+ yêu cầu HS đọc phần mở bài
trong sgk
Hđ 2: Hình thành khái niệm
áp lực:
+ yêu cầu HS quan sát hình 7.2,
trả lời về phương của lực tác
dụng do người, tủ gây ra?
+ thông báo về áp lực
+ yêu cầu HS quan sát hình 7.3
chỉ ra đâu có áp lực ?
Hđ 3: Tìm hiểu tác dụng áp
lực phụ thuộc yếu tố nào?
+ tác dụng của áp lực phụ
thuộc những yếu tố nào?
+ bằng cách so sánh các áp lực,
diện tích bị ép để biết sự phụ
thuộc áp lực => yêu cầu HS
đọc và làm thí nghiệm C2 điền
kết quả vào bảng 1
+ yêu cầu HS nêu tác dụng áp
lực phụ thuộc yếu tố nào?
+ vài HS nêu ý kiến+ đọc sgk
+ trả lời về phương của áp lực
+ đọc và ghi khái niệm áp lực + nêu thêm ví dụ về áp lực + trả lời C1
+ nhận dụng cụ thí nghiệm vàtiến hành theo hướng dẫn từngbước của GV, sau đó điền kếtquả thí nghiệm vào bảng 1
+ thảo luận điền từ vào kếtluận C3
I/Aùp lực :
Aùp lực là lực có phương
vuông góc với mặt bị ép
Tác dụng của áp lực càng lớn
khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
Tuần : 7
Tiết : 7
Ngày dạy: /2008
Trang 15Hđ 4: Tìm hiểu áp suất :
+ yêu cầu HS đọc thông báo về
áp suất
+ trong thí nghiệm 1 và 3 trên,
đại lượng nào giữ nguyên còn
đại lượng nào thay đổi?
=>áp suất phụ thuộc vào diện
tích như thế nào?
+ trong thí nghiệm 1 và 2, đại
lượng nào giữ nguyên còn đại
lượng nào thay đổi?
=>áp suất phụ thuộc vào áp lực
(trọng lượng) như thế nào?
+ thông báo vềø công thức tính
áp suất
+ giới thiệu đơn vị áp suất :
paxcan, 1 Pa = 1 N/m2
Hđ 5: Vận dụng:
+ muốn thay đổi áp suất ta thay
đổi yếu tố nào? và thau đổi như
thế nào ?
+ nêu ví dụ về tăng, giảm áp
suất trong thực tế ?
+ yêu cầu HS trả lời C5
+ yêu cầu HS trả lời câu hỏi
phần mở bài
+ đọc thông báo trong sgk+ trả lời các câu hỏi của GV
-áp suất tỉ lệ nghịch với diệntích bị ép
-áp suất tỉ lệ thuận với áp lực
+ đọc và ghi công thức tíng ápsuất , ghi chú đơn vị từng đạilượng trong công thức
+ thảo luận trả lời C4
+ trả lời và HS khác nhận xét
+ đọc và tóm tắt đề C5+ trả lời câu hỏi phần mở bài
II/Aùp suất Aùp suất là độ lớn của áp lực trên
một đơn vị diện tích bị ép
1
5,1
340000
m N S
F
p Aùp suất của ôtô gây ra:
2 2
2
025,0
20000
m N S
-Tại sao cán dao, thân cây bút lại có dạng hình trụ?
4.Dặn dò :
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
-Làm bài tập 7.1 đến 7.6 sbt-Chuẩn bị bài “ Aùp suất chất lỏng – Bình thông nhau”
Trang 16
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU.
I/ MỤC TIÊU:
-Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
-Viết được công thức tính áp suất chất lỏng , nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có trong công
thức
-Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
-Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
II/CHUẨN BỊ :
-bình trụ có đáy C, lỗ A và Bo ở thành bình có bịt màng cao su mỏng-bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy
-bình thông nhau-hình 8.7 ; 8.8
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
-định nghĩa và viết công thức tính áp suất
-sửa bài tập trong sbt
+ yêu cầu HS nhắc lại phương
của áp lực và áp suất do chất
rắn gây ra?
+ giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm, nêu rõ mục đích thí
nghiệm
+ yêu cầu HS dự đoán hiện
tượng thí nghiệm trước khi tiến
hành
+ hướng dẫn HS làm thí
nghiệm và yêu cầu đại diện
nhóm trả lời C1, C2
+ yêu cầu nhóm tìm thêm vd
thực tế
+ đặt vấn đề thí nghiệm 2:
+ mô tả dụng cụ thí nghiệm
+ yêu cầu HS dự đoán hiện
tượng thí nghiệm sau đó tiến
+ đọc sgk
+ trả lời câu hỏi của GV
+ cá nhân dự đoán hiện tượng
+ tiến hành thí nghiệm kiểmtra dự đoán
+ rút ra kết luận, trả lời màngcao su biến dạng chứng tỏ điềugì? và chất lỏng gây áp suấtlên những phương nào?
+ tìm thêm vd+ theo dõi phần trình bày củagiáo viên
+ thảo luận nhóm về phương
I/Sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng :
Tuần : 8
Tiết : 8
Ngày dạy:14/10 /2008
Trang 17hành thí nghiệm
+ hướng dẫn HS làm thí
nghiệm và trả lời thí nghiệm
chứng tỏ điều gì?
+ yêu cầu HS điền vào chỗ
trống trong C4
Hđ 3:công thức tính áp suất:
+ yêu cầu HS nhắc lại công
thức tính áp suất? Công thức
tính trọng lượng? Từ đó suy ra
công thức tính áp suất chất
lỏng
+ cùng chất lỏng thì cùng đại
lượng nào?
+ so sánh áp suất chất lỏng gây
ra ở cùng độ sâu?
Hđ 4: Tìm hiểu bình thông
nhau :
+ cho HS dự đoán mực nước ở
hình vẽ, gợi ý cho HS giải
thích
+ cho HS làm thí nghiệm như
sgk so sánh áp suất ở 3 trường
hợp như hình 8.6 ; sau đó điền
từ vào kết luận C5
Hđ 5: Vận dụng – Củng cố :
+ yêu cầu HS trả lời câu hỏi
phần mở bài
+ Ấm nào trong hình 8.7 đựng
được nhiều nước hơn? Vì sao?
+ giải thích hoạt động của thiết
+ tiến hành thí nghiệm và rút
ra kết luận, trả lời C3
+ Chọn từ thích hợp để điềnvào kết luận sgk
+ nêu công thức tính áp suất ,tính trọng lượng
+ suy ra công thức tính áp suấtchất lỏng
+ cùng chất lỏng cùng trọnglượng riêng
+ cùng chất lỏng, cùng độ sâu(ở những điểm trên cùng mặtphẳng ngang) áp suất bằngnhau
+ dự đoán hiện tượng và giảithích dựa theo lý thuyết
+ tiến hành thí nghiệm quansát, nhận xét, điền từ vào kếtluận C5
+ trả lời bộ áo lặn nặng nề cóthể chịu áp suất lớn hàng nghìnN/m2
+ theo nguyên tắc bình thôngnhau => ấm có vòi cao hơn sẽđựng được nhiều nước hơn
+ thiết bị đó cho biết mựcnước trong bình kín
+ tóm tắt và giải bài C7
Chất lỏng gây ra áp suấttheo mọi phương lên đáy bình,thành bình và các vật ở tronglòng nó
II/Công thức tính áp suất chất lỏng :
p = d.h
p là áp suất ở đáy cột chấtlỏng, đơn vị ( N/ m2)
h : chiều cao cột chất lỏng (m)
d : trọng lượng riêng của chấtlỏng ( N/m3 )
III/ Bình thông nhau :
Trong bình thông nhau chứacùng một chất lỏng đứng yên,các mặt thoáng của chất lỏng ởcác nhánh khác nhau đều ởcùng một độ sâu
2 2 2
2 1
1
/8000
)4,02,1(10000
/12000
m N
h d p
m N h
d p
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
-Làm bài tập 8.1 đến 8.6 sbt-Chuẩn bị bài “ Aùp suất khí quyển”
Trang 18
Bài:9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I MỤC TIÊU :
-Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển , áp suất khí quyển
-Giải thích được thí nghiệm Tô-ri-xe-li và một số hịên tượng đơn giản thường gặp
-Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường tính theo độ cao của cột thuỷ ngân và biết
cách đổi từ đơn vị mmHg hoặc cmHg sang đơn vị N/m2
II/CHUẨN BỊ :
-hai vỏ chai nước khoáng bằng nhựa mỏng-một ống thuỷ tinh dài 10 – 15 cm, tiết diện 2 – 3 mm2
-một ly đựng nước, vài ốnh hút
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Đặc điểm áp suất do chất lỏng gây ra?
-công thức tính áp suất chất lỏng ?-sửa các bài tập trong sbt
+ dùng ống hút cho vào ly
nước, lấy tay bịt đầu trên của
ống hút và lấy ống hút ra khỏi
ly nước; tại sao nước trong ống
không bị chảy ra ngoài?
Hđ 2: Tìm hiểu sự tồn tại áp
suất khí quyển:
+ giới thiệu về lớp khí quyển
của trái đất, hướng dẫn HS vận
dụng kiến thức địa lý để giải
thích sự tồn tại của khí quyển
+ yêu cầu HS nhắc lại đặc
điểm sự truyền áp suất chất
lỏng; thông báo chất khí cũng
giống như chất lỏng có thể
truyền áp suất treo mọi phương
+ giải thích tại sao trong chai
nước khoáng bằng nhựa không
có nước nếu ta hút không khí
có thể làm chai bị móp theo
nhiều phía?
+ yêu cầu HS tiến hành thí
+ đọc phần mở bài trong sgk
+ vài HS nêu ý kiến
+ giải thích sự tồn tại của khíquyển
+ nhắc lại đặc điểm sự truyềnáp suất trong lòng chất lỏng vànêu tác dụng áp suất khí quyển
+ làm thí nghiệm và giải thíchhiện tượng
Tuần : 9
Tiết : 9
Ngày dạy: 22/10/2008
Trang 19nghiệm 2 và giải thích câu C2,
C3?
+ Giới thiệu thí nghiệm của
Ghê – rích và yêu cầu HS giải
thích hiện tượng đó?
Hđ 3: tìm hiểu về độ lớn của
áp suất khí quyển :
+ càng lên cao không khí càng
loãng nên khối lượng riêng của
không khí không bằng nhau tại
mọi nơi và độ cao lớp khí
quyển không xác định chính
xác được nên không dùng công
thức tính áp suất chất lỏng để
tính áp suất khí quyển
+ giới thiệu bác học Tô-ri-xe-li
và thí nghiệm đo áp suất khí
quyển của ông.Lưu ý ống làm
thí nghiệm có đáy nên phía
trên là chân không
+ vì sao thủy ngân không chảy
ra ngoài nữa?trả lời C5, C6
+ yêu cầu HS làm C7
+ thông báo ý nghĩ cách nói áp
suất khí quyển theo cmHg và
yêu cầu HS nêu ý nghĩa áp
suất khí quyển 80 cmHg?
Hđ 4: Vận dụng – Củng cố :
+ yêu cầu HS trả lời câu C8,
C9, C12
+ yêu cầu 2 HS lên làm C10
chú ý cách đổi đơn vị cho phù
hợp; C11 biến đổi công thức
p = d.h => h d p
+ chú ý lắng nghe và trả lời C4
+ chú ý theo dõi
+ thảo luận trả lời C5 và C6
+ đọc đề, tóm tắt và giải C7+ trả lời ý nghĩa áp suất khíquyển 80 cmHg
+ phát biểu về độ lớn của ápsuất khí quyển và ghi
+HS thảo luận nhóm trả lời và
HS khác nhận xét + HS dưới cùng làm và nhậnxét bài trên bảng
II/ Độ lớn của áp suất khí quyển :
C7: Aùp suất :
p = d.h = 0,76.136 000 = 103 360 N/m2
Aùp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trongống Tô-ri-xe-li
Dùng mmHg làm đơn vị
đo áp suất khí quyển
3.Dặn dò :
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
-Làm bài tập 9.1 đến 9.6 sbt
-Học và xem lại từ bài 1 đến bài 9 tiết sau ôn tập.
- Tiết sau KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 20Họ và tên :
I.Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn: (4 điểm):
Câu 1: Trong các trường hợp lực xuất hiện sau đây, trường hợp nào không phải là lưcï ma sát :
A.Lực xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt nhám của một vật khác
B.Lực xuất hiện khi dây cao su bị nén
C.Lực xuất hiện có tác dụng làm mòn dép
D.Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát vào nhau
Câu 2: Để nhận biết một ôtô có đang chuyển động hay không ta có thể:
A.Quan sát xem bánh xe có quay hay không
B.Quan sát người lái xe có trong xe hay không
C.Quan sát số chỉ của tốc kế xem kim có chỉ số nào không
D.chọn vật làm mốc, rồi xem ôtô có thay đổi vị trí so với vật mốc đó không
Câu 3: Xe máy đi 6 km mất 10 phút Vậy vận tốc xe máy đó là :
Câu 4: trường hợp nào sau đây làm cho vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều:
A Hai lực cùng nằm trên một đường thẳng, cùng độ lớn và ngược chiều
B Hai lực cùng nằm trên một đường thẳng, cùng độ lớn và cùng chiều
C Hai lực nằm trên hai đường thẳng khác nhau, cùng độ lớn và ngược chiều
D Hai lực nằm trên hai đường thẳng khác nhau, cùng độ lớn và cùng chiều
Câu 5: Cách nào sau có thể làm tăng áp suất tác dụng lên mặt bàn:
A tăng áp lực và giảm diện tích bị ép
B giảm áp lực và tăng diện tích bị ép
C tăng áp lực và tăng diện tích bị ép
D giảm áp lực và giảm diện tích bị ép
Câu 6: Càng lặn sâu dưới biển thì:
A áp suất tác dụng lên người càng tăng, lực đẩy Acsimet càng giảm
B áp suất tác dụng lên người càng giảm, lực đẩy Acsimet càng tăng
C áp suất tác dụng lên người càng tăng, lực đẩy Acsimet càng tăng
D áp suất tác dụng lên người càng tăng, lực đẩy Acsimet không thay đổi
Câu 7: Hiện tượng nào sau do áp suất khí quyển gây ra:
A dùng ống hút bằng nhựa để hút nước ngọt uống
B quả bóng bàn bị bẹp, cho vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ
C thổi khí nhẹ vào quả bóng, quả bóng sẽ bay lên
D.quả bóng bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ
Câu 8: người nặng 40 kg, ngồi trên ghế nặng 5 kg, diện tích tiếp xúc của ghế là 50 cm 2
Tuần : 10
Tiết : 10
Ngày dạy: 29/10/2008
Trang 21C 90 000 N/m2 D 90 N/ m2
Phần II: Trả lời các câu hỏi sau: (3 điểm)
Câu 9: Định nghĩa và viết công thức tính áp suất, ghi chú đơn vị từng đại lượng.
Nói áp suất 20000N/m2 cho biết gì?
Câu 10 : Nêu cách biểu diễn lực bằng mũi tên Hãy biểu diễn lực 800N tác dụng lên vật theo phương
ngang, trọng lượng vật 50N Tỉ xích tuỳ chọn
Phần III: Bài tập: (3 điểm)
Câu 11: Vật nặng 50 kg, ép lên diện tích 200 cm2 Tính áp suất do vật gây ra?
Aùp suất trên bằng áp suất do cột nước có độ sâu bao nhiêu?
Câu 12: Trên quãng đường dài 20 km Nửa đầu đi với vận tốc 20 km/h, nửa còn lại vận tốc 10 m/s
Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường ?
Phần III:
tính đúng áp suất :
02 , 0
(chỉ đúng công thức tính ½ số điểm)
Câu 12: thời gian đi đoạn đầu: 220.20 21
1
1 1 1
1
1
v
s t t
2
2
v
s t t
20
2 1
s
v tb
(km/h) 0,5 đ
Trang 22Bài :10 LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I/ MỤC TIÊU:
-Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét, chỉ rõ các đặc điểm của lực này
-Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc-si-mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượng
có trong công thức
-Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
-Vận dụng được công thức tính lực đẩy A1csi-mét để giải các bài tập đơn giản
II/
CHUẨN BỊ :
giá đỡ, lực kế, hai vật để kê hình hộp chữ nhật,
quả nặng, bình tràn, sô nhựa nhỏ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Phát bài kiểm tra và nhận xét bài làm của học sinh
+ yêu cầu một số HS giải thích
Bạn nào giải thích đúng chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay để có câu trả lời
Hđ 2: Tìm hiểu tác dụng của
chất lỏng lên vật chìm trong
nó:
+ giới thiệu dụng cụ và phân
phát dụng cụ cho từng nhóm
+ hướng dẫn HS làm thí
nghiệm lần lượt đọc số chỉ của
lực kế khi vật ngoài không khí
P, khi vật chìm trong nước P1,
so sánh độ lớn P1 và P trả lời
nhận xét ấy chứng tỏ điều gì?
+ yêu cầu HS thảo luận điền từ
vào kết luận
+ thông báo về nhà bác học
Ác-si-mét
Hđ 3: Tìm hiểu độ lớn lực đẩy
Ác-si-mét:
+ nhấn mạnh dự đoán của ông
là lực đẩy Ác-si-mét đúng bằng
trọng lượng của phần chất lỏng
bị vật chiếm chỗ
+ HS làm thí nghiệm kiểm
chứng như trong sgk, yêu cầu
+ đọc phần mở bài trong sgk
+ một số HS giải thích, HSkhác chú ý lắng nghe
+ nhận dụng cụ và tiến hành thínghiệm
+ đọc số chỉ của lực kế khi vậtngoài không khí P, khi vật chìmtrong nước P1, so sánh độ lớn P1
< P , trả lời nhận xét ấy chứngtỏ điều gì?
+ thảo luận điền từ vào kếtluận
+ đọc dự đoán trong sgk
+ tiến hành thí nghiệm nêu cácbước tiến hánh và kết quả
I/ Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
Một vật nhúng vàochất lỏng bị chất lỏng đẩythẳng đứng từ dưới lên với lựccó độ lớn bằng trọng lượngphần chất lỏng mà vật chiếmchỗ.Đó là lực đẩy Ác-si-mét
II/ Độ lớn của lực đẩy mét:
Ác-si-Tuần : 11
Tiết : 11
Ngày dạy: 5/11/2008
Trang 23HS quan sát và mô tả lại các
bước tiến hành và kết quả
tương ứng
+ vậy lực đẩy Ác-si-mét phụ
thuộc những đại lượng nào và
phụ thuộc như thế nào ?
+ hướng dẫn để HS biết 2 yếu
tố phụ thuộc và tỉ lệ phụ thuộc
yêu cầu HS nhắc lại ký hiệu và
đơn vị tính thể tích, khối lượng
riêng,lực GV giới thiệu kí hiệu
lực đẩy Ác-si-mét và yêu cầu
HS viết công thức tính độ lớn
của lực đẩy Ác-si-mét và nêu
rõ đơn vị từng đại lượng trong
công thức ?
Hđ 4: Vận dụng – Củng cố :
+ yêu cầu HS nêu tác dụng của
chất lỏng lên vật nhúng chìm
tong nó?
+ công thức tính lực đẩy
Ác-si-mét, đơn vị từng đại lượng?
+ yêu cầu HS trả lời câu hỏi
phần mở bài
+ hướng dẫn HS trả lời C5,
nhận xét đại lượng bằng nhau,
ta cần so sánh đại lượng nào?
GV giới thiệu bảng khối lượng
riêng và cho HS nhận xét về
khối lượng riêng của nhôm và
thép Từ đó đi đến kết luận về
lực đẩy Ác-si-mét lên thỏi nào
+ vài HS trả lời và nhận xét
+ 2 HS lên bảng và HS khácviết vào nháp và nhận xét + trả lời câu hỏi kéo gàu nướcngập trong nước nhẹ hơn trongkhông khí?
+ trả lời C5
+ trả lời C6 so sánh đại lượngnào? khối lượng riêng dầu haynước lớn hơn? so sánh lực đẩyÁc-si-mét do 2 chất lỏng đógây ra?
+ nêu phương án thí nghiệmnhư hình 10.4
F A = d.V
F A là lực đẩy Ác-si-mét (N)
d là khối lượng riêng của chất
vậy lực đẩy Ác-si-mét lên thỏithép lớn hơn
Câu C6:
cùng thể tích V
Fnước = dnước .V
Fdầu = ddầu .Vmà dnước > d dầu
vậy lực đẩy Ác-si-mét do nướcgây ra lớn hơn
* Dặn dò : Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 10.1 đến 10.6 sbtChuẩn bị mẫu báo cáo “thực hành NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY AC-SI-MET”
Trang 24Bài 11:THỰC HÀNH
NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I / MỤC TIÊU:
-Viết lại công thức tính lực đẩy Ác-si-mét, nêu đúng tên và đơn vị các đại lượng trong công thức
-Tập đề xuất phương án thí nghiệm vớidụng cụ đã có
-Sử dụng được lực kế, bình chia độ v.v để làm thí nghiệm kiểm chứng lực đẩy Ác-si-mét
II/ CHUẨN BỊ :
-lực kế, vật nặng, bình chia độ, giá đỡ, bình nước, khăn lau
-mẫu báo cáo thí nghiệm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
-công thức tính lực đẩy Ác-si-mét? sửa bài tập 10.5-tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét lên vật chìm trong chất lỏng ? sửa bài tập 10.6-sửa bài tập 10.1 đến 10.4
2 Thực hành:
Hđ 1: Phân phát dụng cụ thí nghiệm cho từng
nhóm học sinh
Hđ 2: nêu mục tiêu tiến hành, giới thiệu dụng
cụ thí nghiệm
Hđ 3: Yêu cầu học sinh phát biểu công thức tính
lực đẩy Ác-si-mét, nêu phương án thí nghiệm
kiểm chứng
Hđ 4: thực hành
* Đo lực đẩy Ác-si-mét:
+yêu cầu HS đo trọng lượng vật khi ở không khí,
đo hợp lực tác dụng lên vật khi chìm trong nước,
xác định độ lớn lực đẩy Ác-si-mét
+ lưu ý mắc lực kế sao cho nó có phương thẳng
đứng, không để vật chạm vào đáy cốc
+ yêu cầu HS tiến hành đo 3 lần, ghi kết quả
vào bảng 11.1 ở mẫu báo cáo
+ cách tính FA bằng thực nghiệm?
+ cách tính kết quả trung bình?
+ yêu cầu HS đại diện nhóm ghi kết quả vào
bảng phụ của GV
+ giúp đỡ,theo dõ hướng dẫn HS khi cần thiết
+ từ kết quả của các nhóm đưa ra nhận xét
chung về việc tiến hành thí nghiệm của HS
+ yêu cầu HS hoàn tất tính kết quả trung bình FA
*Đo trọng lượng của phần nước có thể tích
bằng thể tích vật :
+ yêu cầu HS cho nước vào bình chia độ, chú ý
cho vừa trùng một vạch nào đó và sao cho có
thể ngập vật khi cho vào Đo thể tích V1
+ nhận dụng cụ thí nghiệm
+ học sinh chú ý lắng nghe
+ phát biểu công thức tính lực đẩy Ác-si-métđiền vào C4 và các đại lượng kiểm chứng điềnvào C5
+dùng lực kế đo trọng lượng P, hợp lực F tácdụng lên vật
viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét
đo 3 lần, lấy giá trị trung bình để viết vào báocáo
FA = P – Fkết quả trung bình
A A
F F F F
+ tiến hành theo yêu cầu của GV
Tuần : 13
Tiết : 13
Ngày dạy: 19/11/2008
Trang 25+ thả vật vào, đo thể tích V2
+ thể tích vật được tính như thế nào ?
+ nhận xét độ lớn thể tích vật và thể tích chất
lỏng bị vật chiếm chỗ
+ đo trọng lượng của bình nước khi cho nước ở
+ so sánh trong lượng vật với trọng lượng chất
lỏng bị vật chiếm chỗ
+ yêu cầu HS tiến hành đo 3 lần và ghi kết quả
vào mẫu báo cáo 11.2
+ đại diện nhóm lên ghi kết quả vào bảng phụ
trên bảng treo sẵn
+ yêu cầu HS so sánh kết quả đo P và FA nhận
xét và rút ra kết luận về mối quan hệ lực đẩy
Ác-si-mét và trọng lượng chất lỏng bị vật chiếm
chỗ?
Hđ 4: thu mẫu báo cáo:
+ yêu cầu nhóm nộp mẫu báo cáo
+ yêu cầu HS dọn vệ sinh và trả dụng cụ
+ ghi kết quả vào mẫu báo cáo 11.2
+ đại diện nhóm lên ghi kết quả vào bảng phụtrên bảng treo sẵn
+ nhận xét kết quả
+ hoàn thành phần nhận xét kết quả đo và rút rakết luận
+ nộp mẫu báo cáo
+ trả dụng cụ, dọn vệ sinh
3.Dặn dò :
Chuẩn bị bài “ Sự nổi của vật”
Trang 26
Tiết 13
Bài 12: SỰ NỔI.
I/ MỤC TIÊU:
-Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
-Nêu được điều kiện nổi của vật
-Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
II/
CHUẨN BỊ :
-Một cốc thủy tinh đựng nước -ống nghiệm có nút đậy
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
Nhắc lại tác dụng lực đẩy Ac-si-mét của chất lỏng lên vật ?
công thức tính lực đẩy Ac-si-mét?
+ dép nhựa sạch rớt xuống
nước có thể nổi lên, nếu dép
dính sình rớt xuống nước thì lại
chìm?
Hđ 2: Tìm hiểu khi nào vật
chìm, nổi, lơ lửng:
+ một vật nhúng vào chất lỏng
chịu tác dụng của những lực
nào? so sánh phương chiều của
các lực đó?
+ yêu cầu HS nêu các trường
hợp so sánh giữa P và FA , chọn
từ thích hợp điền vào các
trường hợp tương ứng ở C2
+ phát dụng cụ thí nghiệm cho
các nhóm, yêu cầu HS làm thí
nghiệm cho cát vào ống
nghiệm, đậy nút và cho vào
trong cốc nước, sao cho vật
chìm, nổi, lơ lửng Chú ý sao
cho lượng cát phù hợp
+ quan sát theo dõi HS tiến
hành thí nghiệm và giúp đỡ khi
cần thiết
+ kết luận khi nào vật chìm?
nổi? lơ lửng?
Hđ 3: Xác định độ lớn của lực
đẩy Ac-si-mét khi vật nổi lên
+ đọc phần mở bài trong sgk + vài HS trả lời
+ trả lời về đặc điểm P và FA
tác dụng lên vật
+ nêu mối quan hệ P và FA , trảlời C2
+ nhận dụng cụ và tiến hành thínghiệm theo yêu cầu của GV
+ nêu kết luận về vật chìm,nổi, lơ lửng và ghi bài
I/ Điều kiện để vật nổi, vật chìm:
nhúng vật vào chất lỏng thì :
vật chìm khi P > FA
vật nổi khi P = FA
vật lơ lửng khi P < FA
Tuần : 14
Tiết : 14
Ngày dạy: 25/11/2008
Trang 27mặt thoáng của chất lỏng :
+ yêu cầu HS trả lời C3
+ khi miếng gỗ nổi trên mặt
nước, so sánh P và FA , giải
thích ?
+ tính FA khi vật nổi? trong đó
V là thể tích nào?
+ yêu cầu HS trả lời 12.1
Hđ 4: Vận dụng :
+ hướng dẫn để HS chứng minh
về mối quan hệ d l và d v khi
vật là khối đặc nhúng vào
trong chất lỏng?
Lưu ý trong đó V là thể tích vật
d v là trọng lượng riêng của
chất làm nên vật, còn d l là
trọng lượng riêng của chất lỏng
+ yêu cầu HS trả lời phần mở
bài, GV nhận xét và đưa ra kết
luận đúng
+ hướng dẫn HS trả lời C8, so
sánh đại lượng nào? và chất
nào lớn hơn?
+ hướng dẫn HS trả lời C9,
nhận xét và kết luận
+ thảo luận trả lời C3+thảo luận trả lời C4
+ trả lời C5 và ghi bài+ đọc và chọn câu trả lời 12.1
+ dùng công thức tính FA để tìmmối quan hệ trọng lượng riêngcủa vật và của chất lỏng
+ thảo luận trả lời C8
+ thảo luận trả lời C9
II/ Độ lớn của lực đẩy mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng :
Khi nào vật chìm, nổi , lơ lửng?
Công thức tính FA khi vật nổi?
Trả lời 12.3?
4.Dặn dò :
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 12.2 đến 12.7 sbtChuẩn bị bài “Công cơ học”
Trang 28Bài 13 : CÔNG CƠ HỌC
I/ MỤC TIÊU:
-Nêu được các ví dụ khác trong sgk về các trường hợp có công cơ học và không có công cơ học,
chỉ ra được sự khác biệt giữa các trường hợp đó
-Phát biểu được các công thức tính công, nêu được tên các đại lượng và đơn vị, biết vận dụng các
công thức A=F.s để tính công ,trong trường hợp phương của lực cùng phương với chuyển dời của vật
II/ CHUẨN BỊ :
các tranh vẽ sẵn như trong sgk
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.kiểm tra bài cũ :
-khi nào vật chìm, nổi, lơ lửng?
-công thức tính lực đẩy Ac-si-mét khi vật nổi trên chất lỏng ?
-sửa các bài tập trong sbt
+ vậy công cơ học có khi nào?
Hđ 2: Hình hành khái niệm
công cơ học:
+ thông báo trong hình 13.1 con
bò đã thực hiện được một công
cơ học, nhưng lực sĩ ở hình 13.2
rất mệt nhọc, tốn nhiều sức giữ
tạ đứng yên thì không thực
hiện công cơ học
+ vậy khi nào có công cơ học?
phải có mấy yếu tố? trả lời C2
+ công cơ học phụ thuộc gì?
Hđ 3: Củng cố kiến thức về
công cơ học :
+ xách cặp đi học có công cơ
học không? vì sao?
+ viết bảng có công cơ học
không? vì sao?
+ trường hợp nào sau có công
cơ học : giương cung tên, con
bò kéo xe rất cực nhưng không
ra khỏi vũng lầy được?
+ yêu cầu HS cho thêm vd về
công cơ học ? cho vd có lực mà
không sinh công? có chuyển
động mà không sinh công?
+ đọc phần mở bài trong sgk
+ chú ý lắng nghe
+ trả lời 2 yếu tố để có công cơhọc
+ trả lời các yếu tố phụ thuộc
+ thảo luận trả lời lần lượt cáccâu hỏi, HS khác nhận xét vàkết luận
I/ Khi nào có công cơ học ?
Công cơ học
phụ thuộc hai yếu tố: lực tácdụng vào vật và quãng đườngvật di chuyển
Tuần : 15
Tiết : 15
Ngày dạy: 2/12/2008
Trang 29+ yêu cầu HS trả lời và giải
thích C3, C4
+ lưu ý HS nêu rõ các yếu tố từ
đó nhận xét xem có công cơ
học hay không
Hđ 4: Tìm hiểu và vận dụng
công thức tính công:
+ yêu cầu HS nhắc lại kí hiệu
và đơn vị lực ? kí hiệu và đơn
vị quãng đường ?
+ thông báo kí hiệu công, từ đó
đưa ra công thức tính công, dẫn
dắt đi đến đơn vị công, giới
thiệu đơn vị jun và N.m
+ yêu cầu HS đọc chú ý đồng
thời nhấn mạnh chú ý phương
chuyển dời của vật vuông góc
với phương của lực thì A = 0
+ yêu cầu HS tóm tắt và giải
C5, C6 sau đó nhận xét kết quả
đúng Lưu ý cách trình bày và
tiến hành của HS
+ hướng dẫn HS trả lời C7
+ có công cơ học C3: a,c,d
+ đọc chú ý trong sgk
+đọc đề, tóm tắt và giải C5,C6
+ thảo luận trả lời C7
II/ Công thức tính công:
Công thức tính công cơ học khivật dịch chuyển một quãngđường s theo phương của lực
A = F.s
A là công cơ học (J)
F là lực tác dụng vào vật (N)
s là qđường vật di chuyển (m)
-nêu các yếu tố để có công cơ học ? cho vd
-viết công thức tính công và đơn vị các đại lượng trong công thức -làm bài tập 13.1
4 Dặn dò :
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 13.2 đến 13.5 sbtChuẩn bị bài “Định luật về công”
Trang 30Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I/ MỤC TIÊU:
-Phát biểu được định luật về công dưới dạng : lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt ấy nhiêu lần về đường đi
-Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động
II/ CHUẨN BỊ :
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.kiểm tra bài cũ :
-nêu các yếu tố để có công cơ học ?-công thức tính công cơ học?
-sửa bài tập trong sbt
+ vậy nó có lợi về công không,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài
hôm nay
Hđ 2: tìm hiểu thí nghiệm
nghiên cứu để đi đến định
luật về công:
+ để xét có lợi về công hay
không ta cần xét những yếu tố
nào?
+ dụng cụ đo lực?
+ vừa tiến hành thí nghiệm
14.1 vừa hướng dẫn HS quan
sát, đo các đại lượng F, s và
tính công theo 2 cách tiến hành
+ yêu cầu HS trả lời C1, C2,
C3, C4 trong sgk
+ thông báo từ kết luận ở C4
đó là nội dung định luật về
công
Hđ 3: Vận dụng :
+ lực kéo vật ở mặt phẳng
nghiêng phụ thuộc yều tố nào
của mặt phẳng và phụ thuộc
như thế nào? yêu cầu HS đọc
và trả lời C5
+ vài HS trả lời
+ trả lời 2 yếu tố phụ thuộc
+ dụng cụ đo lực là lực kế+ nhận dụng cụ, tiến hành thínghiệm 14.1
+ so sánh F1 và F2
+ so sánh s1 và s2
+ tính và so sánh công A1 và A2
điền từ thích hợp vào C4+ HS đọc và ghi định luật
+ vài HS nêu yếu tố phụthuộc , so sánh lực trong 2trường hợp, lực nào nhỏ hơn vànhỏ hơn bao nhiêu lần?
trường hợp nào tốn công nhiềuhơn? vì sao?
tính công theo mặt phẳng
I/ Định luật về công:
Không có một máy nàođơn giản nào cho ta lợi vềcông, được lợi bao nhiêu lần vềlực thì lại thiệt bấy nhiêu lầnvề đường đi
Tuần : 16
Tiết : 16
Ngày dạy: 9/12/2008
Trang 31+ yêu cầu HS làm bài tập C6
-công thức tính lực kéo ở ròng
+ tóm tắt và giải C6 nhận xét phần tóm tắt của bạn
hai HS giải trên bảng, các HSkhác làm vào vở sau đó nêunhận xét
II/ Vận dụng :
A = P.h = 420.4 = 1 680 (J)hoặc A = F.l = 210.8 = 1 680 (J)
3.Củng cố :
yêu cầu HS đọc và chọn câu trả lời trong 14.1
giải bài tập 14.4
phát biểu định luật về công?
4.Dặn dò :
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 14.2 đến 14.7 sbt
Chuẩn bị bài “Công suất”