10N 5000N - Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ - Quan sát TN thấy được vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vậtchuyển động thẳng
Trang 1Tuần 1- Tiết 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG I: CƠ HỌCBÀI 1:CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I MỤC TIấU:
1- Nờu được vớ dụ về chuyển động cơ học, tớnh tương đối của c/đ và đứng yờn Xỏcđịnh được trạng thỏi của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc; biết được chuyển độngthẳng, cong, trũn
2- Rốn kỹ năng quan sỏt tư duy vận dụng kiến thức lấy vớ dụ
3- Thỏi độ hợp tỏc, cẩn thận, kiờn nhẫn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh vẽ + xe lăn + thanh trụ
III TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị của HS, nờu y/c của bộ mụn
3 Bài mới
Hoạt động 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Làm thế nào để em cú thể nhận biết được
một ụ tụ trờn đường, chiếc thuyền trờn sụng
đang chạy (chuyển động) hay đứng yờn
? Trong vật lớ học để nhận biết 1 vật chuyển
động hay đứng yờn người ta dựa vào điều gỡ
? Vật được coi là chuyển động hay đứng yờn
phụ thuộc vào yếu tố nào
C5: So với toa tàu thỡ hành khỏch đứngyờn vỡ vị trớ của hành khỏch đối với toa tàukhụng đổi
C6: đối với vật này-đứng yờn
Hoạt động 3:
- HS đọc SGK
? Quan sỏt H1.3 cho biết quỹ đạo chuyển
động của mỏy bay, kim đồng hồ, quả búng
bàn
? Cú những loại chuyển động nào
III Một số chuyển động thường gặp chuyển động thẳng, trũn, cong.
IV Vận dụng:
C10:
C11:
Trang 2- HS làm C9, C10, C11.
IV CỦNG CỐ:
? Chuyển động cơ học là gỡ
? Chuyển động cơ học cơ đặc điểm gỡ
? Cú mấy dạng chuyển động; làm bài tập 1, 2
- Rốn luyện kỹ năng quan sỏt, tư duy, tớnh toỏn, vận dụng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo bảng 2.1 hướng dẫn HS quan sỏt
? Hóy xếp hạng cho bạn chạy nhanh nhất và cỏc
bạn cũn lại
- HS lờn bảng ghi kết quả (đại diện 1 nhúm) ->
Tớnh điểm: 1 cõu đỳng 2 điểm
? Hóy tớnh quóng đường chạy được trong 1 giõy
của bạn An
I Vận tốc là gỡ?
1 Khỏi niệm: Vận tốc là quóng đường chạy
được trong 1 giõy
C3: - Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh,chậm của chuyển động
- Độ lớn của vận tốc được tớnh bằng quóngđường đi được trong một đơn vị thời gian
- HS lờn bảng điền vào
? Làm thế nào em tớnh được như vậy
Trang 3tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động.
Điền từ vào câu C3
? Nếu gọi v là vận tốc; S là quãng đường đi được; t là
thời gian thì vận tốc được tính ntn
- t : thời gian (s)
Hoạt động 2:
? Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào gì
- GV treo bảng H2.2 HS phân nhóm điền vào
km h
km
/8,23600
10000/
s
/8,2/105,1
v
115
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Máy đo chuyển động
- Máng chuyển động của hòn bi
- Tranh vẽ H 3.1; Bảng 3.1
Trang 4III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- GV cung cấp định nghĩa chuyển động đều,
không đều cho HS
- HS hoạt động theo nhóm quan sát TN của
GV -> HS thực hiện lại TN
- Điền các thông tin có được vào bảng 3.1
? Trả lời câu hỏi SGK
t
S AB
AB =0,017 /
vBC = m s
t
S BC
BC =0,05 /
vCD = m s
t
S CD
C5: vtb1 = 4m/s; vtb2 = 2,5m/s
vtb = 3,3m / s
2430
60
++
IV CỦNG CỐ:
? Chuyển động đều, không đều là gì
? Vận tốc trung bình được tính như thế nào
V DẶN DÒ:
Trang 5- HS nắm được cách biểu diễn lực của các kí hiệu vectơ lựcvà cường độ lực.
- Rèn kỹ năng quan sát, vẽ hình, đo đạc, xác định độ lớn lực
(II) Bài cũ: Chữa bài tập cho học sinh
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề: SGK
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
? Lực có thể làm vật biến đổi như thế nào
- HS hoạt động nhóm làm TN H 4.1
- GV treo H 4.2 cho HS quan sát
? HS trả lời câu hỏi C1
I Ôn lại khái niệm lực.
C1: Lực hút Lực đẩy
b) Hoạt động 2:
? Tại sao nói lực là một đại lượng véc tơ
- GV đưa ra hình vẽ và làm TN
5N
HS quan sát xác định điểm đặt lực,
phương chiều, độ lớn
- Cho HS thảo luận VD H 4.3
II Biểu diễn lực:
1 Lực là một đại lượng có độ lớn, phương
và chiều -> lực là một đại lượng véc tơ.
2 Cách biểu diễn và kí hiệu Véc tơ lực.
- HS hoạt động nhóm biểu diễn lực ở câu C2 C2: 1kg = 10N => 5 kg = 50N
Trang 6- GV kiểm tra một số nhóm, ghi nội dung lên
bảng
- Gọi 1 số HS trả lời C3
P = 10N
10N
5000N
- Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ
- Quan sát TN thấy được vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vậtchuyển động thẳng đều, giải thích được hiện tượng quán tính
Trang 7(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề: SGK
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
- Giáo viên đưa ra 2 thí dụ: quan sát đặt
trên bàn, quả cầu treo ở dây
- Treo bảng con HS xác định các lực tác
dụng lên 2 vật trên lên bảng con
? Nhận xét về điểm đặt, cường độ
phương chiều của 2 lực tác dụng lên
quyền sách quả cầu
- Phương nằm trên cùng 1 đường thẳng
- Chiều ngược nhau
-Quả cầu treo ở dây, quyển sách đặt trên bànđứng yên vì chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
b) Hoạt động 2:
- HS đọc phần dự đoán
- GV chốt lại 1 số ý chính
- GV làm TN với máy Atút hướng dẫn
HS quan sát trả lời câu hỏi
? Trả lời câu C2
? Khi đặt thêm vật A' vì sao A và A'
chuyển động
? Khi A' bị giữ lại A có chuyển động
không và lúc này nó chịu tác dụng của
những lực nào
? Vậy một vật đang chuyển động chịu
tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ chuyển
C2: Quả cân A chịu tắc dụng của 2 lực cân bằng.Trọng lực PA = sức căng T của dây
C3: Đặt thêm A' nên PA + PA' >T nên AA' chuyểnđộng nhanh dần xuống dưới
C4: Khi A' bị giữ lại A vẫn tiếp chuyển động vàchịu tác dụng của 2 lực cân bằng PA = T ->chuyển động A lúc này là chuyển động thẳng đều.Kết luận: Dưới tác dụng của các lực cân bằngmột vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên đangchuyển động sẽ trực tiếp chuyển động thẳng đều
c) Hoạt động 3
- HS đọc SGK Lấy ví dụ II Quán tính:
Trang 8? Tại sao khi có lực tác dụng mọi vật
đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột
bê chưa chuyển động được
C7: Ngã về trước vì khi xe dừng lại chân búp bêdừng lại với xe còn đầu và thân búp bê vẫnchuyển động về trước
IV CỦNG CỐ:
? Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng
? Vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển động củavật thay đổi như thế nào
V DẶN DÒ:
- Làm câu C8, vận dụng kiến thức phần ghi nhớ để làm bài tập 5.1->5.2 KT về quántính 5.3; KT biểu diễn lực 5.5 - 5.6 Đọc có thể em chưa biết
- Giáo viên hướng dẫn bài 5.4; 5.8
5.4: Lực kéo đầu tàu cân bằng lực cản tác dụng lên đoàn tàu -> vận tốc đoàn tàukhông đổi
5.8: Linh dương nhảy tạt sang bên, do quán tính báo lao về phía trước
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Nhóm: Lực kế, miếng gỗ, quả cân
Trang 9- Vì sao trên lốp xe người ta phải tạo khía.
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
- HS đọc SGK phần 1
- Cho 1 miếng gỗ trượt trên mặt bàn
? Điều gì đã làm cho miếng gỗ chuyển động
- Kéo 1 vật nặng trượt trên đường
- Dây cương và cần kéo đàn nhị
b) Hoạt động 2:
- Cho HS đọc SGK
- GV đẩy một chiếc xe lăn trên mặt bàn
? Điều gì đã làm cho chiếc xe dừng lại
? Lực ma sát làm xuất hiện ở đâu trong TN
- Trả lời câu hỏi C6
- Tương tự quan sát tranh H6.4
- Trả lời câu hỏi C7
Trang 10Tuần 7 - Tiết7
Ngày soạn:
A MỤC TIÊU:
- Hệ thống hoá kiến thức kĩ năng đã học từ đầu năm
- Rèn kĩ năng tư duy, vận dụng kiến thức
- Thái độ trung thực, cẩn thận
B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
(I) Ổn định tổ chức:
(II) Bài cũ: Kết hợp trong giờ
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Tính hệ thống của kiến thức
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
? Thế nào là chuyển động cơ học
? Vì sao người ta nói chuyển động
cơ học có tính tương đối
? Nêu một số dạng chuyển động cơ
Vtb =
t s
3 Chuyển động đều: SGK
4 Biểu diễn lực
F
Trang 11- Xem lại các bài tập ở SBT đã làm
- Ôn tập để giờ sau kiểm tra 1 tiết
S
45km/h = 12,5 m/sCâu 2: (2 điểm)
Trang 12Thời gian : 1 tiết
ĐỀ BÀI:
Phần I: Trắc nghiệm khác quan Khoanh tròn vào ý đúng
Câu 1:(1 điểm)Có một ô tô đang chạy trên đường trong các mô tả sau đây câu nào không
đúng?
A Ô tô chuyển động so với mặt đường
B Ô tô đứng yên so với người lái xe
C Ô tô chuyển động so với người lái xe
D Ô tô chuyển động so với cây bên đường
Câu 2: (1điểm)Vật sẽ như thế nào khi chỉ chịu tác dụng của 2 lực cân bằng Hãy chọn câu
trả lời đúng
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
D Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển độngthẳng đều mãi
a, Sau bao lâu ôtô và xe đạp gặp nhau?
b, Nơi gặp cách Hà Nội bao xa?
Câu 3:(3 điểm) Biểu diễn các véc tơ lực sau đây:
a, Trọng lực của một vật 1000N (tỉ xích tuỳ chọn)
Trang 13b,Lực kéo một vật 2000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ xích 1cm ứng với 500N
BÀI LÀM:
A MỤC TIÊU:
- HS hiểu khái niệm về áp lực, nắm công thức tính áp suất đơn vị áp suất
- Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm, nhận xét
- Thái độ cần cù, cẩn thận
B PHƯƠNG PHÁP:
- Đặt vấn đề
- Phân nhóm
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Chậu cát
- Khối kim loại
- Bảng con
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
(I) Ổn định tổ chức:
(II) Bài cũ:
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề: SGK
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
- Giáo viên thông báo về áp lực như SGK
? Phương của áp lực
- HS học nhóm trả lời C1
- HS làm TN theo nhóm - GV hướng dẫn HS
I áp lực là gì:
- áp lực là lực ép có phương vùng góc với mặt bị ép
II áp suất:
Tuần 9 - Tiết 9
Ngày soạn:
Ngày dạy
Bài 7
ÁP SUẤT
Trang 14b) Hoạt động 2:
? Để xác định tác dụng của áp lực lên mặt bị
ép người ta đưa ra khái niệm gì
? Nêu công thức tính áp suất
000.340
m N
10.410.60
m N m
Trang 15C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Vẽ phương áp suất của vật rắn tác dụng lên mặt bàn
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
? Tại sao khi lặn xuống sâu tai ta cảm thấy đau, ngực ta như có vật gì đè nặng
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
GV dựa vào hình vẽ ở bài cũ và đặt vấn đề
- HS thảo luận điền từ kết luận
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
b) Hoạt động 2:
- Giả sử có cột chất lỏng có
chiều cao h
- Dựa vào công thức cho biết
áp suất ở những điểm nào
trong bình sau là như nhau
h: tính bằng m
- Trên cùng một mặt phẳng nằm ngang có cùng độ sâu h
áp suất tại những điểm đều như nhau
Trang 162 Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất
lỏng đứng yên các mực chất lỏng ở các nhóm luôn luôn ởcùng mật độ cao
IV Vận dụng:
C8: ấm 1, vì mực nước ở ấm và vòi cùng bằng nhau.C9: Để biết mực chất lỏng đựng trong bình không trongsuốt thiết bị này gọi là ống đo mực chất lỏng
8.5 - Mức nước hạ dần -> áp suất tác dụng lên điểm 0 giảm dần
- Đẩy pit tông đến A' độ cao đáy bình được nâng lên nhưng khoảng cách từ 0 đếnmiệng bình không thay đổi -> áp suất vẫn như cũ
Trang 17(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề: SGK
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
- HS nhắc lại một số kiến thức về áp suất chất
4 Kết luận: Trái đất và mọi vật trên trái đất
đều chịu tác dụng của áp suất khí quyểntheo mọi phương
b) Hoạt động 2:
- Giáo viên treo tranh vẽ
2 Độ lớn của áp suất khí quyển:
C5: Bằng nhau vì cùng nằm trên mặt phẳng ngang trong chấtlỏng
C6: ở A -> áp suất khí quyển
ở B -> áp suất của trọng lượng cột TN cao >6cm
C7: P = h.d = 0,76 - 136.000 = 103.360N/m2
- áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ốngTôrixeli
C10: Không khí gây ra một áp suất bằng
áp suất ở đáy của cột thuỷ ngân cao >6cm
360
Trang 18- Yêu cầu HS làm thí nghiệm H10.2.
1 Thí nghiệm:
Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị
chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từdưới lên trên theo phương thẳng đứng Lựcnày gọi là lực đẩy ac simét
chiếm chỗ; d là trọng lượng riêng; FA là lực
II Độ lớn của lực đẩy ác simét:
1 Dự đoán: Độ lớn của lực đẩy ac simet
đúng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bịvật chiếm chỗ
2 Thí nghiệm kiểm tra:
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy ac
Trang 19c) Hoạt động 3
- Cá nhân trả lời câu C4
- Xác định độ lớn của lực đẩy ác simet, nghiệm lại công thức F = d v
- Rèn kĩ năng sử dụng lực kế, thực hành, đo đạc, đọc kết quả
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 20(I) Ổn định tổ chøc
(II) Bài cũ:
Nêu công thức tính độ lớn lực đẩy asimet
(III) Bài mới:
- Giáo viên ghi nội dung thực hành lên bảng HS thực hiện theo các bước đã ghi
II Nội dung thực hành:
1 Đo lực đẩy acsimet:
3 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng TT vật:
b1: đo trọng lượng bình nước khi nước ở mức 1: P1 =
b2: đo trọng lượng bình nước khi nước ở mức 1 (lúc nhúng vật) P2 =
b3: Xác định trọng lượng phần nước bị vật chiếm chỗ:
PN = P2 - P1
Đo 3 lần tính PA1 =
3
3 2
Trang 21- Rèn kĩ năng quan sát, vận dụng kiến thức
? Công thức tính lực đẩy acsimét
(III) Bài mới
1 Đặt vấn đề: SGK
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
- HS làm thí nghiệm quan sát vật nổi - chìm, lơ
Nếu P > FA: Vật chìm
P = FA: Vật lơ lửng
P < FA: Vật nổi
b) Hoạt động 2:
- Hướng dẫn HS thảo luận câu C3, C4
- Hướng dẫn HS thấy được: P = dv.V
FA = dc.V
- Cá nhân HS làm C5 vào vở
HS: câu B
II Độ lớn của lực đẩy acsimet:
Khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng:C3: Miếng gỗ nổi vì: dgỗ < dnước
C4: Vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lựccân bằng
Trang 22- Rèn kĩ năng quan sát, cẩn thận, trung thực.
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên treo hình vẽ 13.1 và 13.2 lên bảng
C2: Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụngvào vật và làm cho vật chuyển dời
III Công thức tính công:
1 Công thức tính công cơ học:
A = F s
- Đơn vị:
Nếu F=1N; s =1m thì A = 1Nm
Trang 231Nm = 1J (Jun).
d) Hoạt động4
- HS làm theo nhóm câu C5, C6
- Giáo viên chốt lại ở bảng
- Giáo viên hướng dẫn câu C7
IV Vận dụng:
C5: A = F.s = 5000N x 1000m = 5.000.000J
- Hệ thống lại các kiến thức đã học cho HS, chuẩn bị cho HS thi HKI
- Rèn kỹ năng tư duy logic, vận dụng kiến thức
- Thái độ cẩn thận, cần cù, trung thực, kỉ luật
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Một số tranh vẽ SGK
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
(I) Ổn định tổ chức
(II) Bài cũ: Kết hợp trong giờ
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Tính hệ thống của kiến thức.
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
? Thế nào là chuyển động cơ học
? Vì sao người ta nói chuyển động cơ học có
tính tương đối
? Nêu một số dạng c.đ cơ học thường gặp
? Nêu công thức tính vận tốc và đơn vị các đại
lượng trong công thức
Vtb =
t s
3 Chuyển động đều: SGK
4 Biểu diễn lực.
Trang 24? Cách biểu diễn lực.
? Thế nào là 2 lực cân bằng Lấy ví dụ
? Dưới tác dụng của 2 lực cân bằng vật sẽ
như thế nào
? Lấy ví dụ về quán tính
? Có những loại ma sát nào
Lấy ví dụ về lực ma sát
? Công thức tính áp suất đối với chất rắn
? Nêu công thức tính áp suất chất lỏng đơn vị
các đại lượng trong công thức
? áp suất khí quyển là gì
- Người ta đo áp suất khí quyển như thế nào
? Lưc đẩy ác simet, công thức, đơn vị các đại
? Thế nào là công cơ học
? Công thức tính công cơ học
F2
5 Sự cân bằng lực - Quán tính.
6 Lực ma sát; lực ma sát trượt, lăn, nghỉ.
Đơn vị: F : N; S : m2 P: N/m2 , Pa
- áp suất chất lỏng:
P = d.h d: trọng lượng riêng chất lỏng
h: chiều cao cột chất lỏng
Đơn vị: d: N/m3; h : m P: Pa
- áp suất khí quyển: Có giá trị bằng 76cmHg
8 Lực đẩy ác simét:
FA = d.v d: trọng lương riêng chất lỏng V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
10 Công cơ học:
- A = F SĐơn vị: F : N; S = m A: N/m (J)
- A = p.h
IV CỦNG CỐ:
- Giáo viên giải một số bài tập SBT
- Hệ thống lại các công thức; giáo viên giới hạn đề cương ôn tập cho HS
V DẶN DÒ:
- Xem lại các bài tập ở SBT đã làm
- Làm các bài tập ở đề cương ôn tập
Trang 25A MỤC TIÊU:
- Đánh giá trình độ tiếp thu kiến thức phân loại học sinh, điều chỉnh phương phápgiảng dạy trong học kì II
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi, giải bài tập
- Thái độ cần cù, trung thực, kỷ luật, độc lập
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đề bài kiểm tra
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
(I) Ổn định tổ chức
(* Soạn 2 đề nộp nhà trường – Thi bằng đề của trường)
ĐỀ BÀI 1
I Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Hãy khoanh tròn đáp án mà em cho là đúng.
Câu 1: (1đ) Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào? Chọn câu
Câu 2: (1đ) Càng lên cao thì áp suất khí quyển:
B Càng giảm D Có thể tăng và cũng có thể giảm
Câu 3: (1đ) Vật sẽ nổi trong chất lỏng khi:
B P = FA D Cả 3 trường hợp trên vật đều nổi
(Biết rằng P là trọng lượng của vật; FA là lực đẩy acsimet)
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2đ) Một đoàn tàu trong thời gian 1,5h đi được quãng đường dài 81 km Tính vận tốc
của đoàn tàu ra đơn vị km/h và m/s
Câu 2: (3đ) Thể tích của một miếng sắt là 0,002m3 Tính lực đẩy acsimet tác dụng lên miếngsắt khi nhúng chìm trong nước (Biết trọng lượng riêng của nước là 10.000 N/m3) Khi nhúngchìm trong rượu (biết trọng lượng riêng của rượu là 8.000N/m3.) Nếu miếng sắt được nhúng
ở những độ sâu khác nhau thì lực đẩy acsimet có thay đổi không? Tại sao?
Câu 3: (2đ) Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước Tính áp suất của nước tác dụng lên đáy
thùng Biết rằng trọng lượng riêng của nước d = 10.000N/m3
ĐÁP ÁN
I Trắc nghiệm khách quan: (mỗi câu đúng cho 1 điểm)
Trang 26FAnước = dnước V = 10.000N/m3 x 0,0002m3 = 20N (1đ)
FArượu = drượu V = 8.000N/m3 x 0,0002m3 = 16N (1đ)
- Nếu miếng sắt được nhúng chìm ở những độ sâu khác nhau thì lực đẩy acsimétkhông thay đổi vì lực đẩy acsimet chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng chất lỏng và thể tíchcủa phần nước bị vật chiếm chỗ (1đ)
Câu 3: Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là:
h = 1,2m
Dựa vào: p = d x h ta có p = 10.000N/m3 x 1,2m = 12.000N/m2
IV CỦNG CỐ:
- Giáo viên thu bài lưu ý HS một số điều khi làm bài
- Kiểm tra ghi tên trên bài làm
Trang 28Tuần 18-Tiết 17: THI HỌC KỲ I
(Đề và thời gian do phòng GD-ĐT ra đề, qui định)