1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 8 cả năm theo định hướng phát triển nlhs

87 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 813 KB
File đính kèm LÍ 8.rar (341 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Kiểm tra bài cũ : * Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra IV/ Tổ chức các hoạt động của học sinh: Bảng mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

Trang 1

+ Nêu được ví dụ vtrong đó lực thực hiện công hoặc không thực công

+ Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướngdịch chuyển của điểm đặt

+ Nêu được đơn vị đo công

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

III/ Kiểm tra bài cũ :

* Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

IV/ Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Bảng mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức 5 phút

Trang 2

a Mục tiêu hoạt: Tìm hiểu về công cơ học.

Nội dung: Y/c HS1 đứng nâng quả tạ nhỏ lên ngang đầu; HS2 nâng quả tạ từ

dưới đất lên cao

Câu 1: Bạn nào dùng lực để nâng quả tạ.

Câu 2: Bạn nào đã thực hiện công?

ĐVĐ: Khi nào thì có công cơ học? → Bài mới

Hoạt động 2.1: Hình thành khái niệm công cơ học (17 phút)

a Mục tiêu hoạt động: Nêu được điều kiện để có công cơ học

b Gợi ý tổ chức hoạt động:

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- Treo tranh H13.1, H13.2 Thông báo, phân tích cho HS biết trường hợp H13.1

có công cơ học, H13.2 không có công cơ học

- Yêu cầu HS trả lời C1

- Gọi HS đọc C3,C4 và cho HS thảo luận nhóm câu trả lời

+ Gọi đại diện nhóm trả lời

-Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời

- Công cơ học là công của lực (vật tác dụng lực > sinh công), gọi tắt là công

Trang 3

c)lực kéo của người công nhân

Hoạt động 2.2: Công thức tính công (6 phút)

a Mục tiêu hoạt động: Viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp

hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị

II Công thức tính công

1 Công thức tính công cơ học

Nếu lực F tác dụng vào vật, làm vật dịch chuyển một quãng đường S theophương của lực thì công của lực F là:

GVHSHS chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vào

báo cáo

Hoạt động 4: Vận dụng: (12 phút)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập C5, C6, C7.

A = F.S

Trang 4

b Gợi ý tổ chức và sản phẩm hoạt động:

- Yêu cầu HS lần lượt đọc C5, C6, C7 và trả lời các câu gợi ý của GV

+ Đề bài cho gì? Tìm những đại lượng nào? Cách tìm các đại lượng đó?

-Gọi 2 HS lên bảng giải C5,C6

- Theo dõi bài làm của tất cả HS

Sửa chữa những sai sót của HS

Để nâng vật lên cao, bạn Hiếu phải tác dụng một lực tối thiểu bằng trọng lượngcủa vật: F = P = 10.m = 10.4 = 40N

Công tối thiểu của bạn Hiếu: A = F.S = 40.3 = 120J

c Sản phẩm hoạt động:

Bài làm vào vở của học sinh

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài; làm các bài tập 13.1-13.12 SBT trang 37,38

- Chuẩn bị bài “Định luật về công”, kẻ bảng 14.1 vào vở

Tuần 21 Ngày soan:12/01/2019

Trang 5

+Thái độ tích cực quan sát thí nghiệm, hợp tác khi hoạt động nhóm.

2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tính toán

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

III/ Kiểm tra bài cũ:

H: Khi nào có công cơ học? Công thức tính công? Bài tập 13.3 SBT

IV/ Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Bảng mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức 5 phút

Tìm tòi mở

rộng

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà 2 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động:

Trang 6

Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề (3 phút)

a Mục tiêu hoạt: Tìm hiểu về định luật về công.

Nội dung:

Câu 1: Ở lớp 6 ta đã học những loại máy cơ đơn giản nào ?

Câu 2: Các máy cơ đơn giản có tác dụng gì ? Vì sao?

ĐVĐ: Nếu người đó dùng ròng rọc hoặc mặt phẳng nghiêng để kéo vật lên thìngười đó có được lợi về công không? → Bài mới

- C4:(1) lực, (2) đường đi,(3) công

- Lưu ý HS có sai số do ma sát và trọng lượng của ròng rọc

Thông báo HS kết luận trên vẫn đúng đối với các máy cơ đơn giản khác

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi

Trang 7

C4 : Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi nghĩa

là không được lợi gì về công

Hoạt động 2.2: Định luật về công (5 phút)

a Mục tiêu hoạt động: HS nắm được định luật về công

II Định luật về công

Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

*Hoạt động 3: Luyện tập: (5 phút)

a Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức

b Gợi ý tổ chức và sản phẩm hoạt động

GVHSHS chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vào

báo cáo

Hoạt động 4: Vận dụng: (15 phút)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập C5, C6, C7.

b Gợi ý tổ chức và sản phẩm hoạt động:

- Yêu cầu HS lần lượt đọc C5, C6, C7 và trả lời các câu gợi ý của GV

+ Đề bài cho gì? Tìm những đại lượng nào? Cách tìm các đại lượng đó?

-Gọi 2 HS lên bảng giải C5,C6

- Theo dõi bài làm của tất cả HS

Sửa chữa những sai sót của HS

Trang 8

a) Hiệu suất của MPN.

b) Lực cản lên vật trong trường hợp này

+ HD để HS biết khi kéo vật trên MPN sẽ xuất hiện lực ma sát giữa vật và MPNnên phải thực hiện công để thắng công của lực cản

+ Công có ích để đưa vật lên cao 1,8m:

- Học bài; làm các bài tập 14.1-14.14 SBT trang 39,40,41

- Chuẩn bị bài “Công suất”

Tuần 22 Ngày soan:20/ 01/2019 Tiết 21 Ngày dạy: 22/01/2019

Bài 15 : CÔNG SUẤT

Trang 9

+Thái độ tích cực, hợp tác khi hoạt động nhóm.

2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tính toán

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

III/ Kiểm tra bài cũ:

H: Khi nào có công cơ học? Công thức tính công? Định luật về công.

IV/ Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Bảng mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian

Tìm tòi mở rộng Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà 2 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động:

Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề (3 phút)

a Mục tiêu hoạt: Tìm hiểu về công suất.

Nội dung: GV treo tranh vẽ Hình 15.1 Nêu yêu cầu bài toán:

Câu hỏi 1: Anh An kéo 1 lần 10 viên gạch lên tầng 2 cao 4m mất 50 giây.

Câu hỏi 2: Anh Dũng kéo được 1 lần 15 viên gạch mất 60 giây.Mỗi viên gạch

nặng 16N

Hỏi ai làm việc khỏe hơn?

Trang 10

GV cho HS phân tích theo suy nghĩ Vào bài mới.

Hoạt động 2.1: Ai làm việc khỏe hơn? (10 phút)

a Mục tiêu hoạt động: Vận dụng công thức tính công để biết ai làm việc khỏe

hơn

b Gợi ý tổ chức hoạt động:

- Yêu cầu HS thực hiện C1

+ HD để HS tính được trọng lượng của gạch trong 1 lần kéo

+ Cá nhân HS thực hiện

- Cho các nhóm thảo luận để trả lời C2

+ HD để HS phân tích lựa chọn phương án c, d

+ HS tính toán để đưa ra dữ liệu để so sánh ở câu c,d

+ Các nhóm báo cáo kết quả

t2’< t1’ Vậy:Dũng làm việc khỏe hơn

Phương án d: Trong 1 giây An và Dũng thực hiện công là:

A2> A1 Vậy: Dũng làm việc khỏe hơn

Hoạt động 2.2: Công suất (10 phút)

a Mục tiêu hoạt động: HS nêu được công suất là gì, viết công thức, đơn vị,và

Trang 11

b Gợi ý tổ chức và sản phẩm hoạt động

- Từ kết quả bài toán, thông báo khái niệm công suất, biểu thức tính công suất

- Gọi HS nhắc lại

-Gọi HS nhắc lại đơn vị công, đơn vị thời gian

- Từ đó thông báo đơn vị công suất

GVHSHS chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vào

- Yêu cầu HS giải

- Gọi HS lên bảng trình bày bài giải

- Cho cả lớp nhận xét bài giải

+ Nhận xét và hoàn chỉnh bài giải

-Tương tự cho HS giải C5, C6

c Sản phẩm của HS:

Bài tự làm vào vở của HS

*Dự kiến:

2 Vận dụng

Trang 12

Trâu và máy cày cùng thực hiện công như nhau là cùng cày 1 sào đất

Trâu cày mất t1 = 2 giờ = 120 phút

Máy cày mất t2 = 20 phút

t1 = 6 t2 Vậy máy cày có công suất lớn hơn công suất trâu 6 lần

C6:

a)Trong 1 giờ (3600s) con ngựa kéo xe đi đoạn đường s = 9km = 9000m

-Công của lực kéo của ngựa trên đoạn đường s là

A = F.s =200.9000 = 1 800 000J

-Công suất của ngựa:

P = At =

600 3

000 800

1

= 500Wb)Công suất P =

a) Công và công suất của người đó

b) Dung tích của gàu nước Biết rằng khối lượng của gàu khi không có nước là1kg, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3

a)

+ Công thực hiện: A = F.S = 80.9 = 720J

+ Công suất: P = At = 720= 48W

15

b) Khi kéo gàu nước lên đều thì: P = F = 80N

+ Khối lượng của cả gàu nước: m = P =80 = 8kg

10 10

+ Khối lượng nước trong gàu: mn = m – mg = 8 – 1 = 7kg

+ Dung tích của gàu: n

Trang 13

- Chuẩn bị bài “Cơ năng”

Tuần 23 Ngày soan:27/01/2019 Tiết 22 Ngày dạy: 29/01/2019

Bài 16 : CƠ NĂNG

Trang 14

+Thái độ tích cực, hợp tác khi hoạt động nhóm.

2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tính toán

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Lò xo thép như hình 16.2 , khối gỗ,2 hòn bi có khối lượng khác nhau, máng

III/ Kiểm tra bài cũ:

H: - Khái niệm công suất, công thức tính công suất, đơn vị từng đại lượng trong

công thức? Thực hiện bài tập 15.2

IV/ Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Bảng mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức 5 phút

Tìm tòi mở rộng Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà 2 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động:

Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề (3 phút)

a Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu cơ năng.

Nội dung:

Trang 15

- Hằng ngày ta thường nghe nói đến từ “năng lượng” Con người hoạt động phải

có năng lượng Vậy, năng lượng là gì? Nó tồn tại ở dạng nào? Trong bài này,chúng ta sẽ tìm hiểu dạng năng lượng đơn giản nhất là cơ năng Vào bài mới

Hoạt động 2.1: Thông báo khái niệm cơ năng? (10 phút)

a Mục tiêu hoạt động: Nêu được khi nào vật có cơ năng

b Gợi ý tổ chức hoạt động:

- Cho hs đọc phần thông tin sgk

+ Hs đọc thông tin

- Thông báo lại khái niệm cơ năng và đơn vị cơ năng

H: Tại sao cơ năng có đơn vị là Jun.

TL: Vì công có đơn vị là Jun nên cơ năng có đơn vị là Jun

- Khi một vật có khả năng thực hiện công, ta nói vật đó có cơ năng

- Đơn vị cơ năng là Jun (J)

Hoạt động 2.2: Hình thành khái niệm thế năng (10 phút)

a Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.

- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng

Trang 16

C1: Quả nặng A chuyển động xuống phía dưới làm căng sợi dây.Sức căng của

dây làm miếng gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công  vậy quả cầu A có cơnăng

-GV thông báo khái niệm thế năng hấp dẫn

+ HS TL: vật có khối lượng càng lớn thì thế năng hấp dẫn càng lớn

+ Phân tích, kết luận về thế năng hấp dẫn

- Yêu cầu HS cho ví dụ

+ Cá nhân HS nêu ví dụ

-GV giới thiệu thí nghiệm H16.2

+ Cho HS làm thí nghiệm H16.2 và trả lời C2 theo nhóm

C2:Đốt cháy sợi dây lò xo đẩy miếng gỗ lên cao tức là thực hiện công Lò xo

biến dạng có cơ năng

Lò xo bị nén tức là nó bị biến dạng so với lúc đầucơ năng Cơ năng xuất hiệntrong trường hợp gọi là thế năng đàn hồi

H: Thế năng đàn hồi là gì?

TL: Thế năng phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi gọi là thế năng đàn hồi.

H:Nếu lò xo bị nén càng nhiều thì sao?

Trang 17

- Cơ năng của vật có được do vật bị biến dạng gọi là thế năng đàn hồi.

+ Vật bị biến dạng càng nhiều thì thế năng đàn hồi càng lớn

Hoạt động 2.3: Hình thành khái niệm động năng.

a Mục tiêu hoạt động:

Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn

b Gợi ý tổ chức và sản phẩm hoạt động

- Vật nằm trên mặt đất thì không có thế năng, nếu vật chuyển động trên mặt đất

có cơ năng không?

+ Vật chuyển động trên mặt đất có cơ năng

- Đó là một dạng khác của cơ năng gọi là động năng Vậy khi nào vật có độngnăng?

- Làm thí nghiệm như H16.3

+ HS quan sát

-Yêu cầu HS trả lời C3,C4,C5 và hoàn thành kết luận

- Động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- GV làm TN như trên nhưng thay đổi vị trí của quả cầu A trên mặt phẳngnghiêng (cao hơn, thấp hơn), thay quả cầu khác có khối lượng lớn hơn

+ Yêu cầu HS trả lời C6,C7,C8

- Thế năng và động năng là hai dạng của cơ năng

*Tích hợp môi trường

-Khi vật có vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn, do đó khi tham gia giao thông nếu chạy với tốc độ cao nếu xảy ra tai nạn sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mình và người khác Do đó khi tham gia giao thông cần chấp hành tốt luật ATGT.

Trang 18

C4 : Quả cầu A tác dụng vào miếng gỗ B một lực làm miếng gỗ B chuyển động,tức là thực hiện công.

C5: Một vật chuyển động có khả năng sinh công tức là có cơ năng

b)Kết luận

Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng

2 Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật

*Chú ý: thế năng và động năng là hai dạng của cơ năng

Trang 19

- Học bài; làm các bài tập 16.1-14.10 SBT trang 45,46.

- Chuẩn bị bài “Ôn tập chương I”

Tuần 24 Ngày soan: 10/02/2019 Tiết 23 Ngày dạy: 12/02/2019

Bài 18: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I:

+Thái độ tích cực, hợp tác khi hoạt động nhóm

2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

Trang 20

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua các câu lệnh mà GV đặt ra,tóm tắt các thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.

- Năng lực tự học đọc hiểu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác trao đổi thảo luận nhóm

HS chuẩn bị phần A - ôn tập sẵn ở nhà, làm các bài tập trắc nghiệm

III/ Kiểm tra bài cũ : (3 phút)

GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS thông qua lớp phó học tập hoặc các

tổ trưởng

GV trực tiếp kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của một số HS nêu nhận xét chungviệc chuẩn bị bài ở nhà của HS

IV/ Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Bảng mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức 22 phút

Tìm tòi mở rộng Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà 2 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động:

Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề (5 phút)

a Mục tiêu hoạt động: Thông qua nội dung học tập.

Nội dung:

H: Trong chương cơ học các em nắm được những nội dung nào?

b Gợi ý tổ chức hoạt động:

Trang 21

- Mỗi tổ bốc thăm để chọn 1 câu hỏi (từ 1 đến 9) điền vào chữ hàng ngang.

- Điền đúng được 1 điểm, điền sai 0 điểm, thời gian không quá một phút cho mỗi câu

- Tất cả các tổ không trả lời được trong thời gian quy định thì bỏ trống hàng câu đó

- Tổ nào phát hiện được nội dung ô chữ hàng dọc được thưởng gấp đôi, nếu đoán sai sẽ bị loại khỏi cuộc chơi

- Cuốí cùng tổ nào nhiều điểm nhất là thắng

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi

Trang 22

Một vật có khối lượng m = 120kg được hệ ròng rọc kéo lên độ cao 4 m Do có

ma sát lớn, hiệu suất của hệ ròng rọc là 75% Tính:

a) Công thực hiện để kéo vật

Trang 23

- Học bài; làm bài tập: Người ta kê một tấm ván để kéo một cái thùng có khốilượng 60kg lên một chiếc xe tải Sàn xe tải cao 1,2m so với mặt đường, tấm vándài 2,5m, lực kéo 300N Tính:

a) Lực ma sát giữa đáy thùng và mặt ván

b) Hiệu suất của MPN

- Chuẩn bị bài “Các chất được cấu tạo như thế nào?”

Tuần 25 Ngày soan: 17/02/2019 Tiết 24 Ngày dạy: 19/02/2019

+ Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử

+ Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

- Kỹ năng:

+ Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử cókhoảng cách

- Thái độ:

+Thái độ tích cực, hợp tác khi hoạt động nhóm

2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực hợp tác

Trang 24

- Năng lực tính toán.

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

III/ Kiểm tra bài cũ:

IV/ Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Bảng mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức 5 phút

Trang 25

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu tạo của các chất? (10 phút)

a Mục tiêu hoạt động: Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử,

nguyên tử

b Gợi ý tổ chức hoạt động:

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

+ HS đọc thông tin để biết

H: Các chất được cấu tạo ngư thế nào?

TL: Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.

I Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?

- Các chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt gọi là phân tử, nguyên tử

- Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất, phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại

Vì nguyên tử, phân tử vô cùng nhỏ bé nên các chất nhìn có vẻ như liền một khối

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về khoảng cách giữa các phân tử (15 phút)

a Mục tiêu hoạt động:

Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

b Gợi ý tổ chức và sản phẩm hoạt động

- Hướng dẫn nhóm HS làm TN mô hình và trả lời C1

+ Làm TN theo hướng dẫn của GV

Trả lời C1: không được 100cm3 hỗn hợp ngô và cát

+ Thu dọn dụng cụ, nêu nhận xét qua thí nghiệm

-Yêu cầu HS giải thích C2

Trang 26

+ Giải thích theo ý kiến của nhóm.

- Gọi HS đọc phần giải thích C2 trong SGK

+ Đọc C2

Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi

2 Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

- Giữa các phân tử nước và các phân tử rượu có khoảng cách Khi trộn rượu vớinước, các phân tử rượu đã xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngượclại, nên thể tích của hỗn hợp nước và rượu giảm

Vậy: giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

Trang 27

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng: (2 phút)

a Mục tiêu hoạt động: Giúp HS khám phá, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong

bài

Nội dung: Người ta kể rằng, để giảng cho sinh viên hiểu về ý nghĩa của cuộc

sống, vị giáo sư nọ đã mang một cái bình thủy tinh rỗng lên giảng đường Ônglần lượt đặt những viên đá cuội vào bình cho đến khi không thể cho thêm vàođược nữa và hỏi sinh viên rằng: Bình đã đầy chưa? Các sinh viên đều cho rằngbình đã đầy, ông lại nhặt các hạt sỏi nhỏ bỏ tiếp vào bình và hỏi rằng bình đãthực sự đầy chưa Lúc này các sinh viên đáp rằng: bình đã đầy Ông lại rót thêmmột ít cát vào trong bình và nói: Nếu ta quá chú tâm với cái nhỏ nhặt trong cuộcsống như việc đổ cát đầy vào trong bình ngay từ đầu thì chiếc bình này sẽ khôngcòn chỗ cho những cái quan trọng hơn, tức là những viên đá cuội

+ Có thể xem câu chuyện “ Cái bình chưa đầy” của vị giáo sư này là bằng chứngrằng giữa các nguyên tử có khoảng cách không? Theo em, sau khi vị giáo sư rótcát vào bình thì cái bình đã thực sự đầy chưa? Nó có thể chứa thêm cái khác nữakhông?

b Gợi ý tổ chức và sản phẩm hoạt động.

TL: Câu chuyện của vị giáo sư có thể xem là một ví dụ minh họa chứ không

phải là bằng chứng rằng giữa các nguyên tử có khoảng cách

+ Vì giữa các hạt cát nhỏ có khoảng cách nên cái bình chưa thật sự đầy Có thểrót thêm ít nước vào trong bình

c Sản phẩm hoạt động:

Bài làm vào vở của học sinh

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài; làm các bài tập 19.1-19.15 SBT trang 50,51,52

- Chuẩn bị bài “Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên”

Trang 28

Tuần 26 Ngày soan: 24/02/2019 Tiết 25 Ngày dạy: 26/02/2019

BÀI 20: CÁC NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG

YÊN?

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Nêu được phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng

+ Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh

- Kỹ năng:

+ Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tửchuyển động không ngừng

- Thái độ:

+Thái độ tích cực, hợp tác khi hoạt động nhóm

2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tính toán

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

Trang 29

III/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

H: Các chất được cấu tạo như thế nào?

- Thực hiện bài tập 19.12 SBT

IV/ Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Bảng mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian

Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về mối quan hệ

giữa chuyển động của phân

tử và nhiệt độ

10 phút

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức 5 phút

Nội dung: Cho HS quan sát TN sau.

Câu hỏi 1: Bỏ thuốc tím vào 2 bình chia độ chứa cùng một lượng nước (1 bình

nước nóng, 1 bình nước lạnh)

Câu hỏi 2: Yêu cầu HS quan sát màu nước trong 2 cốc nêu hiện tượng nhìn

thấy

b Gợi ý tổ chức hoạt động:

Trang 30

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu.

c Sản phẩm hoạt động

Báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và nội dung vở ghi

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: (25 phút)

Hoạt động 2.1: Thí nghiệm Bơ-rao (5 phút)

a Mục tiêu hoạt động: Giải thích được chuyển động Bơ-rao.

b Gợi ý tổ chức hoạt động:

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

+ HS đọc thông tin để biết

+ GV giới thiệu TN

+ Yêu cầu HS nêu hiện tượng trong TN Bơ-rao

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về chuyển động của phân tử (10 phút)

a Mục tiêu hoạt động:

Nêu được phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng

b Gợi ý tổ chức và sản phẩm hoạt động

- Yêu cầu HS giải thích bằng cách trả lời C1,C2,C3 theo nhóm.

- Nếu HS không trả lời được C3 thì cho HS đọc phần giải thích (SGK)

Thảo luận nhóm và trả lời C1,C2,C3

Trang 31

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

+ HS đọc thông tin để biết

+ Vì sao nhiệt độ càng cao thì các hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh?

+ Vì các phân tử nước chuyển động càng nhanh

- Nêu mối quan hệ giữa chuyển động của các phân tử với nhiệt độ?

+ HS TL

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi

của HS

Dự kiến:

III Chuyển động phân tử và nhiệt độ

Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyểnđộng càng nhanh Chuyển động này gọi là chuyển động nhiệt

Trang 32

C6: Có Vì các phân tử chuyển động nhanh hơn.

C7: Trong cốc nước nóng, thuốc tím tan nhanh hơn vì các phân tử chuyển độngnhanh hơn

c Sản phẩm hoạt động:

Bài làm vào vở của học sinh

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài; làm các bài tập 20.1-20.15 SBT trang 53,54,55

- Chuẩn bị bài “Nhiệt năng”

Trang 33

Tuần 27 Ngày soan: 03/ 03/2019 Tiết 26 Ngày dạy: 05/ 03/2019

BÀI 21: NHIỆT NĂNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng

+ Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn

+ Nêu được tên hai cách làm thay đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạcho mỗi cách

- Kỹ năng:

+ Giải thích một số hiện tượng liên quan nhiệt năng

- Thái độ:

+ Thái độ tích cực, hợp tác khi hoạt động nhóm

2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 34

2 Học sinh:

- SGK, SBT

- 2 miếng kim loại ( đồng tiền), 1 phích nước nóng, 1 cốc thuỷ tinh, 2 thìa nhôm

III Phương pháp - kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan bằng

hình ảnh, phương pháp thực hành,

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, đặt câu hỏi,

IV/ Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Bảng mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian

dự kiến

Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống vấn đề 5 phút

Hình thành

kiến thức

Hoạt động 2.2 Các cách làm thay đổi nhiệt

Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề (3 phút)

a Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức cũ

của học sinh và kiến thức mới

Nội dung: Cho HS quan sát TN sau.

Câu hỏi 1: Thả quả bóng cao su như hình 21.1 sgk cho HS quan sát.

Câu hỏi 2: HS quan sát nêu hiện tượng nhìn thấy

Từ đó, GV đặt vấn đề vào bài mới

Trang 35

Hoạt động 2.1: Nhiệt năng: (13 phút)

a Mục tiêu hoạt động: Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng

H: Nhiệt năng có quan hệ thế nào với nhiệt độ?

TL:Nhiệt độ cao thì nhiệt năng của vật càng lơn.

+ GV nhận xét, phân tích để học sinh hiểu rõ mối quan hệ giữa nhiệt năng vànhiệt độ

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi

Trang 36

+ Gv cho các nhóm báo cáo kết quả, từ đó hướng dẫn HS kết luận về các cáchlàm thay đổi nhiệt năng của 1 vật.

- Yêu cầu HS trả lời C1,C2

+ Cọ xát đồng tiền trên mặt bàn đồng tiền nóng lên  thực hiện công, thả đồngtiền vào cốc nước nóng  truyền nhiệt

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi

của HS

Dự kiến:

II Các cách làm thay đổi nhiệt năng

1 Thực hiện công: có thể làm tăng nhiệt năng của vật.

- GV giới thiệu định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng

+ Ghi nhận định nghĩa nhiệt lượng

-Yêu cầu HS giải thích tại sao đơn vị nhiệt lượng là jun?

H:Nhiệt lượng của vật có được do đâu?

TL:Nhiệt lượng có được do nhiệt năng nhận được hay mất đi khi truyền nhiệt.

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi

của HS

Dự kiến:

III Nhiệt lượng

-Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong trong quá trình truyền nhiệtgọi là nhiệt lượng

- Nhiệt lượng được kí hiệu : Q

- Đơn vị nhiệt lượng là jun (J)

*Hoạt động 3: Luyện tập: (5 phút)

a Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức

Trang 37

H: Nhiệt năng là gì? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng? Nhiệt lượng là gì? Làm bài tập 21.6 (SBT)

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và nội dung ghi

vào báo cáo

Hoạt động 4: Vận dụng: (5 phút)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập C3, C4, C5.

b Gợi ý tổ chức và sản phẩm hoạt động:

- GV hướng dẫn và theo dõi HS trả lời các câu hỏi

+ Điều khiển việc thảo luận trên lớp về về từng câu trả lời

+ Cá nhân trả lời C3,C4 và tham gia thảo luận trên lớp về những câu trả lời

Trang 38

Tuần 28 Ngày soan: 09/03/2019 Tiết 27 Ngày dạy: 12/03/2019

+ Thái độ tích cực, hợp tác khi hoạt động nhóm

2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tính toán

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

III Phương pháp - kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, đặt câu hỏi,

IV/ Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Bảng mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian

dự kiến

Trang 39

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức 20 phút

Tìm tòi mở

rộng

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà 2 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động:

Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề (3 phút)

a Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức cũ

của học sinh và kiến thức mới

Thực hiện nhiệm vụ đã được chuyển giao, hoàn thành nội dung

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: (Không có)

Hoạt động 3: Ôn lại một số kiến thức về cơ học và nhiệt học.

a Mục tiêu hoạt động:( 20 phút)

- Ôn lại kiến thức về công cơ học, định luật về công và công suất.

- Ôn lại kiến thức về cấu tạo chất, nhiệt năng của vật

b Gợi ý tổ chức hoạt động:

H: Công cơ học là gì ?

H: Điều kiện để có công cơ học ?

H: Công thức tính công và đơn vị của các đị lượng trong công thức?

H: Đơn vị của công là gì ?

H: Phát biểu định luật về công

GV thông báo khái niệm hiệu suất và giải thích Ai, A trong công thức

H: Công suất là gì ?

H: Công thức tính công suất ?

H: Đơn vị của công suất ?

H: Các chất được cấu tạo như thế nào?

H: Các nguyên tử chuyền động hay đứng yên ?

Trang 40

H: Chuyển động cửa phân tử, nguyên tử phụ thuộc vào yếu tố nào ?

- Yêu cầu Hs thực hiện một số bài tập sau: 16.1, 16.6, 16.7/tr45 19.1, 19.2/tr50.20.1, 20.2/tr53 20.8/tr54 20.14/tr55 21.7 đến 21.11/tr58 của sbt

- Hs trả lời theo sự chỉ định của GV

+ Hiệu suất của các máy cơ đơn giản :

Khi không bỏ qua ma sát thì :

- Công nâng vật lên là công có ích : A1

- Công để thắng lực ma sát (để nâng các bộ phận của máy) là công hao phí : Ahp

- Công thực hiện để nâng vật và thắng ma sát là công toàn phần : A = A1 + Ahp

Hiệu suất : H= 100 %

TP

i

A A

+ Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công và được xác định bằngcông sinh ra trong 1 giây

+ Công thức tính công suất : p=

t A

+ Đơn vị công suất : Oát ( W )

1W = 1 J/S

Ngày đăng: 10/09/2019, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w