-Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi.. -Đọc bài: Câu nghi vấn tiếp theo Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần.-Giúp hs biết nhận dạng, biết sắp xếp ý và biết vi
Trang 1A-Mục tiêu bài học:
- Cảm nhận đc niềm khát khao, tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng,tầm thờng, giả dối đc thể hiện trg bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú
-Thấy đc giá trị nghệ thuật đ.sắc, bút pháp lãng mạn, truyền cảm của bài thơ
B-Chuẩn bị:
- Đồ dùng:
- Những điều cần lu ý: Gv cần cho hs biết qua về KN “thơ mới” trg “p.tr Thơ mới” Lúc
đầu thơ mới là dùng để gọi tên 1 thể thơ tự do Nhng rồi thơ mới không còn chỉ để gọithể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 p.tr thơ có t.c LM tiểu t.sản bột phát vào năm
1932 và kết thúc vào năm 1945, gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, Lu Trọng L, XuânDiệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Ng.Bính
do, nối tiếc một quá khứ huy hoàng của mình Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơNhớ rừng của Thế Lữ
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
- Dựa vào c.thích *, em hãy nêu 1 vài nét về
t.g ?
, bút danh của ông đc đặt theo lối chơi chữ
nói lái và có ngụ ý: ông tự nhận là lữ khách
I - Đọc hiểu văn bản : I-Giới thiệu tác giả- văn bản :
Trang 2trên trần thế, cả đời chỉ biết săn tìm cái đẹp
để mua vui:
Tôi là ng khách bộ hành phiêu lãng
Đg trần gian xuôi ngợc để vui chơi !
.Tôi chỉ là một khách tình si
Ham cái đẹp có muôn hình muôn vẻ
Th.Lữ đi tìm cái đẹp ở mọi nơi: ở cõi tiên
(Tiếng sáo thiên thai, Vẻ đẹp thoáng qua), ở
TN, ở mĩ thuật, ở âm nhạc (Tiếng chúc
tuyệt vời, tiếng hát bên sông), ở nhan sắc
thiếu nữ Song Th.L vẫn mang nặng t.sự
thời thế, đ,nc
- Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ ?
- Hd đọc: Đoạn 1,4 đọc với giọng buồn,
ngao ngán, bực bội u uất; Đoạn 2,3,5 đọc
với giọng vừa hào hứng vừa nối tiếc, vừa
tha thiết, bay bổng, vừa mạnh mẽ, hùng
tráng và kết thúc bằng 1 tiếng thở dài bất
lực
- Giải nghĩa từ khó
- Có thể chia bố cục bài thơ ntn?
- Gv: 5 đoạn của bài thơ là 1 chuỗi t.trạng
nối tiếp nhau, p.tr 1 cách tự nhiên, lô gíc trg
* , Văn bản : Bài thơ viết 1934, in trg tập “Mấy vần
Trang 3nội tâm của con hổ giống nh trg nội tâm
của con ng vậy
- Trg bài có 2 cảnh đc m.tả đầy ấn tợng đó
là n cảnh nào ? (Cảnh vờn bách thú, nơi con
- Thử thay gậm =ngậm, khối =nỗi và s2 ý
nghĩa b.cảm của chúng ? (Gậm nghĩa là
dùng răng, miệng mà ăn dần, cắn dần từng
chút một cách chậm chạp, kiên trì Đây là
động từ diễn tả h.đ bứt phá của con hổ nhng
chủ yếu thể hiện sự gậm nhấm đầy uất ức
và bất lực của chính bản thân con hổ khi bị
mất tự do Nó gậm khối căm hờn không sao
hoá giải đc, không làm cách nào để tan bớt,
vợi bớt đi Căm hờn, uất ức vì bị mất tự do,
thành 1 thân tù đã đóng vón kết thành khối,
thành tảng)
- Câu thơ cho thấy đc t.trạng gì của con hổ?
- Vì sao con hổ lại căm hờn đến thế ? (Từ
chỗ là chúa tể muôn loài, đang mặc sức
tung hoành chốn sơn lâm, nay bị nhốt trg
cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi của đám ng
nhỏ bé mà ngạo mạn, ngang bày với bọn
gấu, báo dở hơi, vô t lự, n hạng tầm thờng,
vô nghĩa lí Điều đó làm cho con hổ vô c
căm uất, ngao ngán)
- T thế nằm dài trông ngày tháng dần qua
nói lên tình thế gì của con hổ ?
- Câu thơ: Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,
đả nói lên t.trạng gì của chúa sơn lâm ?
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,->Buông xuôi, bất lực
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,->Tủi nhục, ngao ngán vì bị sa cơ, lỡ b-ớc
->Câu mở đầu n vần trắc gợi lên giọng
Trang 4hô, về cách dùng từ của khổ thơ thứ nhất
này ?
- Gv:Đoạn thơ mở đầu đã chạm ngay vào
nỗi đau mất nc, nỗi đâu của ng dân nô lệ
lúc bấy giờ Họ thấy nỗi căm hờn, uất hận
của con hổ c chính là tiếng lòng m Cả nỗi
ngao ngán của con hổ c là nỗi ngao ngán
của ng dân.trg cảnh đời tăm tối, u buồn bao
trùm khắp đ.nc
Trên đây là 1 nét t.trạng điển hình đầy bi
kịch của chúa sơn lâm, khi bị sa cơ, thất
thế, bị giam cầm Trg h.c đ,nc ta lúc bấy
giờ, thì nỗi tủi nhục, căm hờn, cay đắng của
con hổ c đồng điệu với bi kịch của n.dân ta
trg xiềng xích nô lệ
- Cũi sắt có thể giam cầm đc thể xác con
hổ, nhng còn tâm tởng của nó thì sao ?
- Cảnh núi rừng, nơi ở của chúa sơn lâm đc
m.tả qua n câu thơ nào ?
- Em có nx gì về cách dùng từ ngữ của t.g ?
- Cảnh núi rừng ngày xa hiện lên trg nỗi
nhớ của con hổ ntn ?
- Câu thơ nào m.tả h/ả chúa sơn lâm?
- Những câu thơ trên gợi cho ta thấy h/ả 1
Xng “ta” chứa đựng sắc thái kiêu hãnh,
Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc
->Sd hàng loạt ĐT, T2, DT để tả cảnhrừng đại ngàn
=>Cảnh rừng núi thiên nhiên hùng vĩ
Ta bớc lên, dõng dạc, đờng hoàng, Lợn tấm thân nh sóng cuộn nhịp nh,->H/ả con hổ –chúa sơn lâm hiện lênvừa mạnh mẽ, vừa nhẹ nhàng, vừa uynghi dũng mãnh, vừa mềm mại, uyểnchuyển
=>Thể hiện t.trạng hài lòng, thoả mãn,
tự hào về oai vũ của mình
Nào đâu n đêm vàng trăng tan ? Đâu n ngày ma chuyển đổi mới ? Đâu n bình minh tng bừng ?
Trang 5minh và n buổi chiều trg rừng).
-Về h.thức diễn đạt của khổ thơ, có gì đ.biệt
? Nêu t.d của b.p tu từ đó ?
-Gv: Có thể xem bốn thời điểm nh 1 bộ
tranh tứ bình về cảnh giang sơn của chúa
sơn lâm
-Kết thúc khổ 3, con hổ bật kêu lên :
-Câu hỏi tu từ đc sd ở đây có t.d gì ?
-Gv: Câu thơ cuối c tràn ngập c.xúc buồn
thg, thất vọng, nối tiếc, nó nh 1 tiếng thở
dài ai oán của con hổ Đó không chỉ là
t.trạng của con hổ mà còn đc đồng cảm sâu
xa trg t.trạng của cả 1 lớp ng VN trg thời nô
lệ, mất nc nhớ về quá khứ hào hùng của DT
Câu thơ có sức k.quát điển hình
-Hs đọc khổ 4,5
-Sau n hồi tởng đẹp đẽ về quá khứ, con hổ
lại trở lại c.s thực tại –Gv đọc khổ 4
-Cảnh vật ở khổ 4 có gì giống và khác với
cảnh vật ở khổ đầu bài thơ ? (Giống: là đều
m.tả t.trạng chán chờng, uất hận của con
hổ; nhng khác là khổ 1 m.tả k.q c.s bị giam
cầm tù hãm của con hổ, còn khổ 4 lại m.tả
chi tiết cảnh TN ở vờn bách thú Đây là TN
nhân tạo, TN thu nhỏ và đc sắp xếp bởi bàn
đg Âu hoá với bao điều lố lăng, kệch cỡm
-Hai câu thơ mở đầu và k.thúc của khổ 5 là
2 câu b.cảm, điều đó có ý nghĩa gì?
c-Nỗi chán ghét thực tại và nỗi nhớ rừng:
->Uất hận và chán ghét thực tại nhỏ bé,tầm thg, giả dối
- Hỡi oai linh, cảnh nc non hùng vĩ !
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !->Bộc lộ tr.tiếp nỗi tiếc nhớ c.s tự do,phóng khoáng
Trang 6khơi đã gợi nỗi nhớ quá khứ, khơi gợi niềm
khát khao tự do và sự bức bối khi bị giam
- Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Ông đồ (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần Đọc –Hiểu VB)
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu rõ đ.điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
-Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Bảng phụ
-Những điều cần lu ý: Một số loại dấu câu đặt cuối n kiểu câu này đc trình bày trg n bàiriêng Cần xđ rõ, dấu câu không hẳn gắn với kiểu câu mà chủ yếu gắn với mđ phátngôn
C-Tiến trình tổ chức dạy – học:
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra:
Hoạt động 1 : Khởi động ;
Câu chia theo mđ nói đc phân thành mấy kiểu câu, đó là n kiểu câu nào? ở lớp 6, các
em đã học về câu trần thuật, bài hôm nay c.ta tiếp tục tìm hiểu về câu nghi vấn
Trang 7Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2 : hình thành kiến thức
-Hs đọc vd (Bảng phụ)
-Trg đ.trích trên, câu nào là câu nghi
vấn ?
-Những đ.điểm hình thức nào cho biết
đó là câu nghi vấn ?
-Câu nghi vấn trg đ.trích trên dùng để
làm gì ?
-Đặt câu nghi vấn ?
-Em hiểu thế nào là câu nghi vấn ?
-Đọc đ.trích và xđ câu nghi vấn trg
đ.trích ?
Hoạt động 3 : Luyện tập ;
Gv yêu cầu học sinh làm bài tập 1
? Xác định các câu nghi vấn trong bài
tập trên ?
Những đ.điểm h.thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn ?
-Hs đọc các câu văn
-Những câu văn em vừa đọc là câu gì ?
Căn cứ vào đâu để xđ n câu trên là câu
nghi vấn ?
-Gợi ý: có mấy căn cứ để xđ câu nghi
I-Đặc điểm hình thức và chức năng chính:
-Hừ Hừ cái gì thế ?-Chị Cốc béo xù đứng trc cửa nhà ta ấyhả ?
=>Đ.điểm h.thức: dùng n từ ngi vấn đểhỏi: không, t.sao, gì, gì thế, hả và dùngdấu hỏi chấm để k.thúc câu
2-Bài 2 (12 ):
-Dựa vào từ nghi vấn hay và dấu chấm
Trang 8vấn ? (-Có 2 căn cứ để xđ câu nghi vấn:
Đ.điểm h.thức: dùng từ nghi vấn và dấu
chấm hỏi ở cuối câu; Chức năng chính:
3-Bài 3 (13 ):
-Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuốicác câu trên
Vì: Câu a và b có chứa từ có không,t.sao nhng n kết cấu chứa n từ này chỉlàm chức năng bổ ngữ trg 1 câu Câu c
định đó
Hoạt động 4 :Củng cố –dặn dò :
Gv hệ thống lại k.thức toàn bài
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 5,6
Trang 9-Đọc bài: Câu nghi vấn (tiếp theo) (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần).
-Giúp hs biết nhận dạng, biết sắp xếp ý và biết viết 1 đ.văn thuyết minh
-Rèn kĩ năng xác định chủ đề, sắp xếp và p.triển ý khi viết đ.văn thuyết minh
Đoạn văn là một phần vb gồm một số câu có cùng đề tài liên kết theo một thứ tự nhất
định Tuỳ vào phạm vi giới hạn của v.đề mà mỗi vb có số lợng đ.v hợp lí và mỗi đ.v cóthể có dung lợng dài ngắn khác nhau Trg vb thuyết minh, đ.v đóng vai trò quan trọng,ngoài đoạn mở đầu và kết thúc, căn cứ vào các ý lớn trong vb, ngời viết sẽ hình thànhcác đv tơng ứng
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Các câu g.thích, bổ xung: là 4 câu tiếptheo câu chủ đề nhằm g.thích rõ ý và
bổ xung cho câu chủ đề
b-Đoạn văn b:
Trang 10-Căn cứ vào đó, các em nêu nhợc điểm
của mối đ.v và cách sửa chữa ?
-Gv nêu cách sửa: Chọn 1 ý để viết
thành đ.v, các câu trg đoạn đc sắp xếp
theo 1 thứ tự nhất định Ví dụ: chọn ý
c.tạo các bộ phận của bút bi, các câu
trg đoạn sẽ đc sắp xếp theo thứ tự: giới
thiệu chung, g.thiệu từng bộ phận từ trg
đoạn: câu 1 là đ.điểm của bút bi; câu2,3,4 là c.tạo các bộ phận của bút bi;câu 5 là cách sd bút bi
-Cách sửa: Bút bi gồm 2 bộ phận: ruộtbút bi và vỏ bút bi Ruột bút bi là 1 ốngnhựa nhỏ, dài, trg đựng mực, ở đầu cóhòn bi nhỏ thay ngòi bút Kho viết hòn
bi lăn làm mực trg ống nhựa chảy ra,ghi thành chữ Ruột bút bi đc đặt trg vỏbằng nhựa cứng có màu sắc xanh, đỏ,
đen, trên ghi nhãn hiệu nơi sản xuất
Vỏ bút bi có nắp đậy c với móc để càivào túi áo hoặc có thể thay nắp đạybằng lò xo và nút bấm để điều khiển
đầu mũi bút trồi ra hay thụt vào khi sd.b-Đoạn văn b:
-Nhợc điểm: Câu đầu tiên thuộc ýkhác, không c mạch với các câu sauthuộc ý c.tạo các bộ phận của chiếc đènbàn
-Cách sửa: bỏ câu đầu sẽ thành đ.v diễn
đạt 1 ý trọn vẹn: c.tạo các bộ phận của
Trang 11-Khi viết đ.v th.minh, cần chú ý gì ?
-Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Luyện tập :
-Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề
văn: Giới thiệu trờng em
-Cho chủ đề: “Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ
đại của nhân dân Việt Nam” Hãy viết
Hoạt động 4 ;Củng cố –dặn dò :
Giáo viên hệ thống lại kiến thức toàn bài
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài 3 (15 ).
-Đọc bài: Thuyết minh về một phơng pháp (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)
A-Mục tiêu bài học:
-Cảm nhận đc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức ssống của làng quê miền biển đc m.tả trg bài thơ và t.cảm q.hg đằm thắm của t.g
Trang 12-Thấy đợc những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Quê hơng là một trg ba bài thơ mới đợc đa vào sgk Ngữ văn THCS lần này Cũng nh Nhớ rừng, bài Quê hơng đc viết theo thể thơ 8 chữ, mới x.hiện trong thơ mới
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
y.thg, gắn bó sâu nặng với q.hg m ntn ?
-Hdẫn đọc: 8 câu đầu đọc với giọng vui
tơi, phấn khởi, chú ý n từ ngữ m.tả; 12
câu sau đọc với giọng nhẹ nhàng, thiết
I - Đọc hiểu văn bản : I-Giới thiệu tác giả- văn bản : 8-Tác giả: Trần Tế Hanh (1921 ), quê
Trang 13tha thể hiện đc nỗi nhớ q.hg của t.g.
-Giải thích từ khó
-Hs đọc 3 khổ thơ đầu Ba khổ thơ em
vừa đọc có ND gì ?
-Gv đọc 2 câu thơ đầu:
-Hai câu thơ mở đầu làm n.vụ gì ?
-Làng quê của t.g đc g.thiệu qua n
đ.điểm nào ? (G.thiệu về v.trí đ.lí: cách
biển nửa ngày sông và g.thiệu về đ2
nghề nghiệp của làng là chài lới)
-Gv: cái làng chài này nh 1 hòn đảo,
bốn bề nc bao vây, th.gian đc tính bằng
nửa ngày sông Sông đc nói đến là con
sông Trà Bồng Tế Hanh kể: trc khi đổ
ra biển, dòng sông lợn vòng ôm trọn
làng biển quê tôi
-Hai câu mở đầu có n.v g.thiệu k.q về
làng, vậy em có nx gì về cách g.thiệu
đó ?
-Gv: Tiếp theo là n câu thơ m.tả cảnh
sinh hoạt của làng
-Hs đọc 6 câu thơ tiếp theo Sáu câu
thơ em vừa đọc m.tả cảnh gì ?
-H/ả dân làng ra khơi đánh cá đc m.tả
qua câu thơ nào ?
-Em có nx gì về các từ ngữ: trời trg, gió
chài lới mới thấy hết đc tầm q.trg thiết
yếu của n buổi sáng đẹp trời nh vậy
2-Đoc – Tìm hiểu chú thích:
3-Tìm hiểu văn bản
*-Hình ảnh quê hơng:
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lới:
Nc bao vây, cách biển nửa ngày sông.->Giơí thiệu khái quát về làng quê củatác giả
->Cách giới thiệu ngắn gọn, giản dị,
độc đáo
*Cảnh thuyền ra khơi đánh cá:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Trang 14Nó không chỉ baod hiệu 1 chuyến ra
khơi yân lành mà còn hứa hẹn n mẻ cá
bội thu
-Trong cái khung cảnh dễ làm lòng ng
phấn kích ấy, nổi bật lên h/ả con
thuyền Vậy h/ả con thuyền đc m.tả
qua n câu thơ nào ?
-Sau h/ả chiếc thyuền, mái chèo là h/ả
gì ? Câu thơ nào diễn tả điều đó ?
-Em hiểu mảnh hồn làng là gì ? T.sao
t.g lại s2 cánh buồm với mảnh hồn
làng? (Mảnh hồn làng là 1 thứ hồn vía
q.hg thân thuộc T.g s2 nh vậy là vì
cánh buồm chính là hơi thở, là linh hồn
của con thuyền, của n ng điều khiển
nó Mỗi làng quê có 1 nền văn hoá
riêng Đối với làng quê sống bằng nghề
chài lới thì con thuyền chính là h/ả
đ.tr-ng nhất cho cốt cách riêđ.tr-ng biệt ấy)
-Em có nx gì về h/ả s2 ở đây ? (S2 vậtcụ
thể hữu hình với cái trìu tợng vô hình là
cách S2 đầy sáng tạo)
-Ngoài phép s2, t.g còn sd b.p NT nào
->Từ ngữ gợi tả kết hợp với phép liệt kê
- Gợi phong cảnh TN tơi đẹp
Chiếc th nhẹ hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt
->Sd ĐT mạnh, so sánh, ẩn dụ – Gợi
vẻ đẹp của con thuyền, gợi bức tranhLĐ dào dạt sức sống khoẻ mạnh, trẻtrung
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió
Trang 15để m.tả cánh buồm ? T.d của nó ?
-H/ả cánh buồm có ý nghĩa gì ?
-Gv: Những câu thơ trên đã dựng lên
bức tranh sinh động khoẻ khoắn lãng
mạn Tất cả đều tràn đầy sức sống trẻ
-T.g đặt câu thơ Nhờ ơn trời trg ngoặc
kép, điều đó có ý nghĩa gì ? (Đó là lời
cảm tạ trời đất đã phù hộ cho dân làng
chài Nếu ta hình dung mỗi lần ra biển
là 1 lần sự sống liền kề cái chết Và n
ng mẹ, ng vợ của n chành trai kia ở nhà
với t.trạng đầy lo lắng, âm thầm khấn
nguyện cho chồng con của họ đi biển
gặp may mắn: vừa đánh đc cá, vừa trở
về an toàn thì mới thấy hết niềm vui
-Em thấy h/ả n ng dân chài lới ở đây có
gì khác với h/ả dân trai tráng ở đầu bài
->Cách S2 đầy sáng tạo – Gợi vẻ đẹpbay bổng, mang ý nghĩa lớn lao
Nhân hoá - Làm cho cánh buồm trởnên sinh động, có hồn
=>H/ả cánh buồm tợng trng cho sứcmạnh LĐ sáng tạo, cho niềm tin và mơ
=>Cảnh LĐ náo nhiệt, đầy ắp niềm vui
và sự sống
Trang 16thơ ? (ở phần đầu chỉ đc nhắc đến trg
cái tên chung nhất “dân trai tráng” với
sức mạnh tuổi trẻ phăng mái chèo thì ở
đây họ đc nhắc đến chi tiết hơn, cụ thể
hơn: làn da ngăm rám nắng, thân hình
nồng thở vị xa xăm)
-Em hãy hình dung vị xa xăm là vị gì ?
(Là sóng, gió, nắng nc biển, mồ hôi,
mùi cá tanh in dấu lên làn da tạo ra cái
vị xa xăm nồng nàn trên thân thể ng
trai xứ biển Đây là vẻ đẹp giản dị )
-H/ả ng dân chài lới đc m.tả với 1 vẻ
đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơ mộng
Thế cong h/ả con thuyền thì sao – Em
hãy tìm n câu thơ m.tả h/ả con thuyền
trở về bến nằm nghỉ ?
-Em hãy s2 h/ả con thuyền trở về với
h/ả con thuyền ở đầu bài thơ ? (Con
thuyền trc đây hăng nh con tuấn mã,
phăng mái chèo mạnh mẽ ra khơi Bây
giờ mỏi mệt trở về bến nghỉ Con
thuyền lại đc nhân hoá, nó nằm im,
mỏi mệt, th giãn và lắng nghe chất
muối thấm sâu, lặn dần vào cơ thể nh
thấm vào da thịt con ng )
-Biện pháp nhân hoá đc sd ở đây có td
gì ?
-Gv: 2 câu thơ m.tả con thuyền nh 1 vật
thể sống, nhng nói về con thuyền c
chính là nói về con ng Giờ đây n ng
dân chài có thể hoàn toàn yên tâm ngả
m mãn nguyện và lặng yên th giãn
Đây chính là cảm nhận tinh tế về q.hg
của Tế Hanh)
Dân chài lới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
->M.tả chi tiết, cụ thể –
Gợi vẻ đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơmộng
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trg thớ vỏ
Trang 17-Thông qua h/ả con thuyền và ng dân
làng chài, em cảm nhận đc gì về t.cảm
của Tế Hanh đối với q.hg mình ?
-Hs đọc khổ cuối Khổ thơ em vừa đọc
nói về điều gì ?
-T.cảm của t.g đối với q.hg đc b.hiện
tr.tiếp hay gián tiếp, từ ngữ nào đã thể
Đến đây có bạn cho rằng: 16 câu thơ
đầu là tả cảnh q.hg chỉ có 4 câu cuối là
thể hiện nỗi nhớ quê da diết Em có
đồng ý với ý kiến đó không ? Vì sao ?
-Gv: Cả bài thơ là nỗi nhớ q.hg Đó
chính là nội dung của bài thơ
-Bài thơ đc viết theo thể thơ nào ?
=>Thể hiện t.yêu q.hg chân thành,nồng hậu (nhất là khi xa quê)
*-Nỗi nhớ quê hơng:
Nay xa cách lòng tôi luôn tởng nhớ Màu nc xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra , Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
>Điệp ngữ kết hợp với phép liệt kê Diễn tả nỗi nhớ quê da diết
Trang 18-Soạn bài: Khi con tu hú (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần
A-Mục tiêu bài học:
- Giúp hs cảm nhận đc lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của ng c.sĩ
CM trẻ tuổi đang bị giam cầm trg tù ngục đc thể hiện bằng n h/ả gợi cảm và thể thơ lụcbát giản dị mà tha thiết
*-Tác giả: Tố Hữu (1920-2002), quê
Thừa Thiên-Huế
Trang 19-Bài thơ ấnhngs tác trg h/cảnh nào ?
-Hd đọc: 6 câu đầu đọc với giọng vui
t-ơi, náo nức, phấn chấn; 4 câu sau đọc
với giọng bực bội, nhấn mạnh các ĐT
và các từ ngữ cảm thán
-Giải thích từ khó
-Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn ? Hãy
viết 1 câu văn có 4 chữ đầu là “Khi con
tu hú” để tóm tắt ND bài thơ ? (Tên bài
thơ chỉ là vế phụ của 1 câu: Khi con tu
hú gọi bày là khi mùa hè đến, ng tù
chim tu hú kêu càng nhức nhối, càng
khiến nhà thơ phải chết uất)
-Hs đọc 6 câu đầu Sáu câu thơ em vừa
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào tầng không
Trang 20-Cảnh mùa hè hiện lên dới con mắt
Có ý kiến cho rằng 4 câu thơ trên và 2
câu thơ dới không ăn nhập với nhau
Em có đồng ý với ý kiến đó không ? Vì
sao ? (Nếu 4 câu thơ đầu là 4 câu thơ
nói đc cái ríu rít của mùa hè của cây
trái xum xuê thì 2 câu sau tởng chừng
nh không ăn nhập gì với kh2 ấy bởi nó
nói đến con diều sáo và sắc trời xanh
Đây là 2 nét vẽ đối lập mà hài hoà
đang ở tuổi thanh xuân tràn đầy sức
sống Bức tranh mùa hè vừa tả thực lại
vừa có ý nghĩa tợng trng H/ả TN tơi
đẹp, đầy sức sống và phóng khoáng là
->Chọn n chi tiết đ.sắc của mùa hè vàdùng n đ.từ diễn tả sự h.đ, sự căng đầynhựa sống của mùa hè – Tạo ra 1kh.gian thoáng đãng, phóng khoáng
=>Bức tranh mùa hè tràn trề nhựasống: đầy sắc màu rực rỡ, âm thanh rộnrã, hơng vị ngọt ngào
Trang 21biểu tợng của cuộc sống tự do, của sức
sống trẻ trung đầy hứa hẹn Bức tranh
TN ấy là thể hiện niềm khao khát tự
do, hớng về c.sống bên ngoài của t.g,
khi đang bị giam cầm, tù hãm
-Cảnh sắc mùa hè đs m.tả ở 6 câu thơ
đầu, có phải là cảnh t.g nhìn thấy trực
tiếp không ? Vì sao ? (Không phải là
-Tâm trạng của nhà thơ ở đoạn này đc
bộc lộ khác đoạn trên ỏ chỗ nào ? (Nếu
đoạn trên chủ yếu là cảnh tởng tợng,
bức tranh tự do, t.trạng nhà thơ hoà
vào, ẩn sau bức tranh đó; thì ở đoạn
cuối, t.trạng chủ thể trữ tình đc bộc lộ
tr.tiếp Đó là: )
-Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc
bài thơ gợi cho ng đọc n liên tởng gì ?
(Tiếng chim tu hú mở đầu bài thơ gợi
ra bức tranh mùa hè trg tởng tợng với
t.trạng náo nức bồn chồn của nhà thơ
Tiếng chim tu hú ở câu kết lại nhấn vào
t.trạng và c.giác u uất, bực bội, ngột
->Tâm trạng u uất, bực bội, ngột ngạt
và đầy đau khổ
Trang 22ngạt, muốn tung phá để giành lại tự do
của ng tù)
-T.trạng của nhà thơ trg 2 đoạn thơ có
hoàn toàn giống nhau không ? Sự thay
đổi t.trạng ấy có lôgíc không ? (Tiếng
chim tu hú mở đầu và kết thúc bài thơ
thể hiện sự thay đổi diễn biến t.trạng
của t.g 1 cách rất lôgíc, hợp lí Mặt
khác nó tạo cho bài thơ sự mở đầu và
kết thúc tự nhiên Tiếng chim tu hú là
tiếng gọi tự do, tiếng gọi tha thiết của
*Luyện tập:
Hoạt động 4 :H ớng dẫn học bài :
-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ
-Soạn bài: Tức cảnh Pắc Bó (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần
Trang 23-Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, k.định, phủ
-Câu nghi vấn trg n đ.trích trên có dùng
để hỏi không ? Nếu không dùng để hỏi
thì dùng để làm gì ?
-Ngoài công dụng chính để hỏi, câu
nghi vấn còn có công dụng gì ?
-Nhận xét về dấu k.thúc n câu nghi vấn
trên (có phải bao giờ c là dấu chấm hỏi
III-Những chức năng khác:
*Ví dụ:
a-Những ngời muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?->Dùng để bộc lộ c.xúc tiếc nối củanhà thơ
b-Mày định nói cho cha mày nghe đấy
à ? ->Dùng để đe doạ
c-Có 4 câu dùng với mđ đe doạ
-Lính đâu ? ->Dùng để ra lệnh với ý đedoạ
d-Đ.trích là 1 câu nghi vấn có c.tạophức tạp dùng để k.định “cái mãnh lựclạ lùng của văn chơng”
e-Con gái tôi đấy ? Chả lẽ lại đúng là
nó, cái con mèo hay lục lọi ấy !->Dùng để bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
2 , Nhận xét :
=>Khi không dùng để hỏi, có trờnghợp câu nghi vấn k.thúc bằng dấu chấm
Trang 24không) ?
-Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Luyện tập
-Hs đọc những đ.trích
-Trg n đ.trích trên, câu nào là câu nghi
vấn ? Những câu nghi vấn đó đc dùng
để làm gì ?
-Hs đọc những đ.trích
-Trg n đ.trích trên, câu nào là câu nghi
vấn ? Đ.điểm h.thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn ?
-Những câu nghi vấn đó đc dùng để
làm gì ?
-Trg n câu nghi vấn đó, câu nào có thể
thay thế đc bằng 1 câu không phải là
câu nghi vấn mà có ý nghĩa tơng
ơng ? Hãy viết n câu có ý nghĩa tơng
b-Dùng để phủ định và bộc lộ t.cảm
c-Dùng để cầu khiến và bộc lộ t.cảm,cảm xúc
d-Dùng để phủ định và bộc lộ t.cảm,c.xúc
2-Bài 2 (23 ):
*Các câu nghi vấn dùng để hỏi:
-Đ.trích a: Ăn mãi hết đi thì đén lúcchết lấy gì mà lo liệu ?
-Đ.trích d: Thằng bé kia, mày có việcgì ? Sao lại đến đây mà khóc ? (câu 2
có thêm chức năng bộc lộ cảm xúcngạc nhiên)
*Các câu nghi vấn không dùng để hỏi:
-Đ.trích a: có 3 câu, 1 câu dùng để biểu
lộ c.xúc ngạc nhiên, 2 câu dùng để phủ
định
-Đ.trích b: có 1 câu dùng để bộc lộ sựbăn khoăn
-Đ.trích c: câu cuối cùng dùng đểk.định
*Thay thế câu nghi vấn bằng 1 câu
t-ơng đt-ơng:
-Cả đàn bò giao cho thằng bé không rangời không ra ngợm ấy, chăn dắt làmsao ?
-Ta lo thằng bé không ra ngời không rangợm ấy không chăn dắt nổi cả đàn bògiao cho nó ->câu trần thuật
Trang 25-Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi
mà để:
+Y.cầu 1 bạn kể lại nội dung của bộ
phim vừa đc trình chiếu ?
Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò :
-Học thuộc lòng ghi nhớ, làm bài 4 (24 )
-Đọc bài: Câu cầu khiến
A-Mục tiêu bài học:
-Giúp hs biết cách th.minh về một phơng pháp, mmột thí nghiệm, một món ăn thông ờng, một đồ dùng h.tập đ.giản
th Rèn kĩ năng trình bày một cách thức, một p.pháp làm việc với m.đích nhất định
Trang 26Hoạt động 1 : Khởi đông
Chúng ta đã tìm hiểu và luyện tập cách thuyết minh một thể thơ, một đồ dùng,công cụ.Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu và luyện tập về văn bản thuyết minh một phơngpháp
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
(hay cách nấu món ăn, may áo quần, )
ngời ta thờng nêu n nội dung gì ?
-Hãy tự chọn một đồ chơi, trò chơi
quen thuộc và lập dàn bài th.minh cách
làm, cách chơi trò chơi đó ? (Yêu cầu
trình bày rõ ràng, mạch lạc)
I-Giới thiệu một phơng pháp (cách làm):
Nấu canh rau ngót với thịt nạc theo thứ
tự : làm rau, làm thịt, nấu thành canh
2-Cách làm một vb th.minh giới thiệu một p.pháp (cách làm): Ghi nhớ (sgk-
b-TB: -Số ngời chơi: Khoảng 10 ngờitrở lên
-Đồ chơi: một chiếc khăn đỏ hoặc 1
Trang 27-Hs đọc bài Phơng pháp đọc nhanh.
-Hãy chỉ ra cách đặt v.đề ?
-Các cách đọc ?
-Và đ.biệt là nội dung và hiệu quả của
p.pháp đọc nhanh đc nêu trg bài ?
- Các số liệu trg bài có ý nghĩa gì đối
với việc g.thiệu p.pháp đọc nhanh ?
mảnh vải để bịt mắt
-Luật chơi: ở giữa có 1 bạn bị bịt kínmắt, các bạn còn lại xếp thành vòngtròn, đứng xung quanh, vỗ tay Bạn bịbịt mắt bắt đc bạn nào thì bạn đó thua,phải thay chỗ cho bạn bị bịt mắt
c-KB: Nêu cảm nghĩ của em về trò chơi(vui, khoẻ)
2-Bài 2 (26 ):
-Cách đặt v.đề: Sách in ngày càngnhiều, vậy phải đọc ntn trc núi t liệunày ? P.pháp đọc nhanh là rất cần chocon ng hiện đại ngày nay
-Các cách đọc: cách đọc thành tiếng vàcáchđọc thầm Đọc thầm lại có p2 đọctheo dòng và p2 đọc ý (đây là p2 tiêntiến nhất)
-N.dung và hiệu quả của p2 đọc nhanh:
không đọc theo đg ngang mà đọc theo
đg dọc từ trên xuống dới, cơ mắt vừa ítmỏi lại nhìn đc toàn bộ thông tin chứatrg trang sách và tiếp thu toàn bộn.dung
-Các số liệu trg bài đã nêu tõ hiệu quả
của p2 đọc nhanh làm cho bài g.thiệutăng thêm sức thuyết phục đối với ng
đọc (ng nghe)
Hoạt động 4 :Củng cố –dặn dò :
Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài.
-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài th.minh một trò chơi quen thuộc
-Đọc bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trongtừng phần)
Trang 28Ngày soạn :……/……/…….
Ngày giảng :… /……/……
Tiết 81 :
Văn bản: Tức cảnh Pác bó
A-Mục tiêu bài học:
-Cảm nhận đc niềm thích thú thật sự của HCM trg n ngày gian khổ ở Pác Bó; qua đó,thấy đc vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là c.sĩ say mê CM, vừa nh 1 khách lâm tuyền ungdung sống hoà nhịp với thiên nhiên
-Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ
ở lớp 7, các em đã đc học 2 bài thơ rất hay của Bác Hồ, đó là 2 bài thơ nào ?
Cảnh khuya và Rằm tháng giêng, đó là n bài thơ nổi tiếng của c.tịch HCM viết hồi đầuk.chiến chống Pháp ở Việt Bắc Còn hôm nay, c.ta lại đợc gặp lại Ngời ở suối Lê nin,hang Pác Bó, huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng, vào mùa xuân 1941, qua bài thơ Tứccảnh Pác Bó
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
*-Tác giả:
*-Văn bản : Bài thơ đc s.tác vào tháng
2.1941, sau ba mơi năm bôn ba h.động
ở nc ngoài, Bác trở về TQ, trực tiếpl.đạo p.trào CM trg nc
2-Đọc – Tìm hiểu chú thích:
Trang 29hỉnh, nhẹ nhàng, thanh thoát, thoải
Bạch, Ngẫu nhiên viết -Hạ Tri Chơng,
Sông núi nc Nam-Lí thờng Kiệt,Buổi
chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông
-Câu mở đầu nói về việc gì ? (nói về
việc ăn ở và nếp s.hoạt hằng ngày của
Bác ở hang Pác Bó)
-Em có nx gì về c.tạo của câu thơ ? 2
vế câu ntn với nhau ? Tác dụng của
phép đối là gì ?
-Câu thơ gợi cho ngời đọc thấy nếp
sinh hoạt của Bác ntn ?
-Gv: Đó là cách nói vui, thể hiện tinh
thần vui khoẻ, lạc quan của HCM, chứ
thực ra hồi đó Ngời sống trg h.c vô c
gian khổ, thiếu thốn: hang đá lạnh
buốt; n khi trời ma to, rắn rết chui vào
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
->Phép đối – Diễn tả h.động đều đặn,nhịp nhàng và diễn tả qh gắn bó giữacon ngời với TN
=>Đó là c.sống bí mật nhng vẫn giữ đcqui củ, nề nếp Đặc biệt là t.trạng thoảimái, ung dung hoà điệu với nhịp sốngnúi rừng của Bác
Trang 30ngay cạnh ngời và Bác thờng bị sốt
rét (Những năm tháng không thể nào
quên - Hồi kí của V.N.Giáp)
-Câu thơ thứ 2 nói về việc gì ? Cháo bẹ,
rau măng là n thực phẩm ntn ? (Nói về
chuyện ăn của Bác ở Pác Bó thực
phẩm chủ yếu thờng trực là cháo bẹ,
rau măng, thịt cá rất hiếm)
-Có 3 cách hiểu từ sẵn sàng: a.Lúc nào
c có, c sẵn, không thiếu; b.Tuy h.c
v.chất thiếu thốn, gian khổ nhng tinh
thần của Bác lúc nào c s.sàng; c.Kết
hợp cả 2 cách hiểu trên Em đồng ý với
ý kiến nào ? (Từ s.sàng hiểu theo cách
a là vừa h.thực vừa thấp thoáng nụ cời
vui tơi của Bác; hiểu theo cách b thì chỉ
đơn thuần t.cảm và không khỏi có phần
cứng nhắc, không hợp với tâm hồn của
bác Cách hiểu c dung hoà cả 2 cách
hiểu a,b nhng lại thành ra chung chung
N ý kiến đồng tình với cách hiểu a)
-Gv: Thực ra đ.s v.chất của Bác hồi ấy
hết sức đạm bạc, thiếu thốn: có th.gian
cơ quan chuyển vào vùng núi đá trên
khu đồng bào Mán trắng, gạo c không
có, mọi ngời phải ăn cháo bẹ hàng
tháng Bắt con ốc khe, chặt nõn chuối
ngàn-thịt của Việt minh, trộn theo tỉ lệ:
1 thịt, 1 ớt, 3 muối Thế nhng c nh mấy
năm sau này sống và làm việc ở V.Bắc,
Bác vẫn đùa vui tả lại: Cảnh rừng
V.Bắc thật là hay, Vợn hót, chim kêu
suốt cả ngày Khách đến thì mời ngô
nếp nớng, Săn về lại chén thịt rừng
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
->Lơng thực, thực phẩm lúc nào cũng
có, cũng sẵn sàng
Trang 31quay ! Non xanh nc biếc tha hồ dạo,
R-ợi ngọt, chè tơi mặc sức say )
-Hai câu thơ đầu cùng giọng điệu êm
ái, nhẹ nhàng Điều đó phản ánh trạng
thái tâm hồn gì của ngời làm thơ ?
-Câu thơ thứ 3 kể và tả gì ? (Kể về
công việc hằng ngày của Bác là dịch
LS Đảng cs L.xô ra tiếng Việt, làm tài
liệu h.tập, tuyên truyền CM cho cán
bàn đá tự tạo mà còn phần nào gợi ra
cái ý nghĩa tợng trng cho thế lực CM
nc ta còn đang trg thời kì trứng nc hết
sức khó khăn Trung tâm của bức tranh
là hình tợng ngời c.sĩ đang suy t tìm
cách xoay chuyển LS CM VN nơi đầu
nguồn, đang đón đợi và chuẩn bị tích
cực cho 1 cao trào đ.tr mới giành ĐL
tự do cho nc nhà
-Hs đọc câu thơ cuối Câu thơ cuối có
ND gì ?
-Từ nào có ý nghĩa q.trọng nhất trg câu
thơ, trg bài thơ ? Vì sao ? (Câu thơ cuối
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
->Phép đối- Làm cho lời thơ vang lênnhạc điệu vừa mềm mại, vừa khoẻkhoắn
=>H/ả ngời c.sĩ CM đc khắc hoạ chânthực với tầm vóc lớn lao, uy nghi,giống nh bức tợng đài
b-Cảm nghĩ của Bác:
Cuộc đời cách mạng thật là sang
Trang 32-Sang ở đây có nghĩa là gì ? (Sang là
sang trọng, giàu có, cao quí, đẹp đẽ; là
c.giác hài lòng, vui thích)
-Em hiểu cái sang của c.đời CM trg bài
thơ này ntn ? (Là sự sang trọng, giàu
có về mặt tinh thần của những ngời làm
Ăn ở, làm việc đều kh.khăn, thiếu thốn
và nguy hiểm vô cùng nhng Ngời vẫn
luôn cảm thấy vui thích, giàu có, sang
trọng)
-Em có nx gì về cách nói và giọng điệu
của câu thơ, bài thơ ? Td của cách nói
đó là gì ? (Đó cũng là cách nói khẩu
khí khoa trơng, nói cho vui nh trg thơ
truyền thống của các nhà nho
-Qua bài thơ có thể thấy rõ Bác Hồ
cảm thấy vui thích, thoải mái khi sống
giữa thiên nhiên Ng.Trãi cũng từng ca
ngợi thú lâm tuyền trg bài Côn Sơn ca
Hãy cho biết thú lâm tuyền ở Ng.Trãi
và ở Bác Hồ có gì giống và khác nhau?
->Cách nói khẩu khí khoa trơng – Thểhiện tinh thần lạc quan, tin tởng vào sựnghiệp CM mà Ngời đang theo đuổi
*Luyện tập: “Thú lâm tuyền” của Bác
và của ngời xa vừa giống nhau vừa rấtkhác nhau:
-Giống: Cả 2 đều hoà hợp với thiên
Trang 33nhiên, đều vui thú với núi rừng, suốikhe, đều tìm thấy trg chốn lâm tuyền 1c.s thanh cao.
Hoạt động 4 ; H ớng dẫn học bài:
-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ
-Soạn bài: Ngắm trăng, Đi đờng (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trongphần Đọc –Hiểu VB)
Ngày soạn :……/……/…….
Ngày giảng :… /……/……
Tiết 81 :
Câu cầu khiến
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểucâu khác
-Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tìnhhuống giao tiếp
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2 : hình thàh kiến thức I-Đặc điểm hình thức và chức năng:
Trang 34-Hs đọc ví dụ (bảng phụ).
-Trg những đ.trích trên, câu nào là câu
cầu khiến ? Đ.điểm h.thức nào cho biết
đó là câu cầu khiến ? (Dùng các từ cầu
-Gv: Nh vậy là ngữ điệu và mđ của 2
câu này khác nhau Một câu đọc với
ngữ điệu của câu trần thuật, còn một
câu đọc với ngữ điệu của câu cầu
khiến Sự khác nhau đó thể hiện bằng 2
dấu k.thúc câu khác nhau
-Câu cầu khiến có những đ.điểm h.thức
và chức năng gì ?
Hoạt động 3 : Luyện tập
-Hs đọc những câu văn
-Đặc điểm h.thức nào cho biết những
câu trên là câu cầu khiến ?
-Nhận xét về CN trg những câu trên
Thử thêm, bớt hoặc thay đổi CN xem ý
nghĩa của các câu trên thay đổi ntn ?
-ý nghĩa của câu mới biến đổi và câu
1-Ví dụ:
* Ví dụ 1 :a-Thôi đừng lo nữa Cứ về đi.->Dùng
-Nhận xét về CN và thêm bớt CN:
a.Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên
v-ơng.->Lang Liêu (con) hãy lấy gạo (thêm CN)
b.Ông giáo hút trc đi.->Hút trc đi (lợc
bỏ CN)
c.Nay c.ta đừng làm gì nữa, thử xemlão miệng có sống đc không.->Nay cáccậu đừng làm gì nữa, thử (thay CN)
Trang 35trg đ.trích có giống nhau không ? Câu
nào có sắc thái lịch sự? Câu nào không
Hoạt động 4 : Củng cố –dặn dò :
Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài.
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài 4,5 (32, 33 )
-Đọc bài: Câu cảm thán (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)
Trang 36A-Mục tiêu bài học:
-Biết viết bài văn th.minh về một danh lam thắng cảnh và nắm vững bố cục về bàith.minh danh lam thắng cảnh
-Rèn kĩ năng q.s trực tiếp danh lam thắng cảnh để phục vụ cho bài th.minh
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Bài văn mẫu có nhiều tri thức LS, nhng lại thiếu phần m.tả, thiếu
bố cục 3 phần thông thờng Hs có thể viết lại theo y.cầu của các bài văn th.minh thongthờng
->Để có k.thức về danh lam thắng cảnh, taphải tìm hiểu nghiên cứu trên thực địa, trg
Trang 37-Bài viết đc sắp xếp theo bố cục, thứ tự
nào ? Theo em, bài này có thiếu xót gì về
bố cục ?
-Bài văn sd những phơng pháp thuyết
minh nào ?
-Qua tìm hiểu bài văn th.minh trên, em có
thể rút ra kết luận gì về th.minh một danh
g.thiệu ntn ? Hãy ghi ra giấy ?
sách vở, qua tìm hỏi, trao đổi với ngờikhác
-Bố cục: 3 phần+Hồ Hoàn Kiếm
+Các c.trình k.trúc xung quanh hồ
+Khu vực bờ hồ ngày nay
->Bài viết đc kể theo thứ tự th.gian; đốivới từng c.trình đc kể theo thứ tự các bộphận (hoặc thứ tự kh.gian)
Bài viết thiếu phần mở bài
-Phơng pháp thuyết minh: giải thích (tênhồ), liệt kê (kể các bộ phận), phân loại,phân tích
-KB: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trởthành nơi tụ hội văn hoá của n.dân Thủ đô
và cả nc trg những dịp lễ tết Quốc khánhhàng năm
Trang 38-Nếu viết lại bài này theo bố cục 3 phần,
em sẽ chọn những chi tiết tiêu biểu nào để
làm nổi bật g.trị LS và v.hoá của di tích,
thắng cảnh ?
-Một nhà thơ nc ngoài gọi Hồ Gơm là
“chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà
Nội” Em có thể sử dụng câu đó váo phần
nào trg bài viết của mình ?
Nghiên, Tháp Bút, qua cầu Thê Húc, vào
đền Tả bên trg đền
-Từ tầng 2 nhà phố Hàng Khay, nhìn baoquát cảnh hồ-đền để kết luận
3-Bài 3 (35 ):
-Có thể chọn những chi tiết: Rùa hồ Gơm,truyền thuyết trả gơm thần, cầu Thê Húc,Tháp Bút, vấn đề giỡ gìn cảnh quan và sựtrg sạch Hồ Gơm
4-Bài 4 (35 ):
-Có thể sử dụng câu nói của nhà thơ ncngoài về Hồ Gơm vào phần MB hoặc KB
Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò
-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp những bài tập còn lại
-Chuẩn bị bài: Ôn tập văn bản th.minh
- Củng cố hệ thống hoá lại những khái niệm về văn bản th.minh, các kiểu bài th.minh,các ph.pháp th.minh, bố cục, lời văn, các bớc, khâu chuẩn bị làm bài văn th.minh
Trang 392-Kiểm tra:
Hoạt động 1 ; Khởi động
ở những tiết trớc chúng ta đã có dịp tìm hiểu về văn bản thuyết minh , hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại những nội dung kiến thức đã học
Hoạt động 2 : Hệ thống hoá kiến thức
-Gv: Nh vậy, vb th minh mang ND
khoa học để đạt đc mđ hiểu là chủ yếu
chứ không phải cảm nh t.sự, m.tả,
b.cảm Văn nghị luận cũng nhằm mđ
hiểu là chủ yếu nhng là hiểu luận điểm
chứ không phải là hiểu b.chất của s.vật
2-Tinh chất của vb thuyết minh: Xác thực,
khoa học, rõ ràng và cũng cần hấp dẫn
-VB thuyết minh khác với các loại vb khác:+Văn bản tự sự: Kể lại s việc, câu chuyện đãxảy ra
+Văn bản m.tả: Tả lại cảnh vật, con ngời, +Văn bản b.cảm: Bộc lộ t.cảm, c.xúc của ng-
3-Muốn làm tốt bài văn thuyết minh: phải
làm nổi bật đc b.chất, đ.trng của s.vật, h.tợng
4-Những phơng pháp thuyết minh: Nêu
định nghĩa, g.thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng
số liệu, so sánh, p.tích, phân loại,
5-Dàn ý vb thuyết minh:
*MB: G.thiệu k.quát về đ.tợng
*TB: Lần lợt g.thiệu từng mặt, từng phần,từng v.đề, đ.điểm của đ.tợng
Nếu là th.minh 1 ph.pháp thì cần theo 3 bớc:chuẩn bị, q.trình tiến hành, kết quả thành
Trang 40Hoạt động 3 : Luyện tập
-Lập ý và dàn ý đề bài: G.thiệu một đồ
dùng trg học tập hoặc trg sinh hoạt ?
-Lập ý và dàn ý đề bài: G.thiệu danh
lam thắng cảnh-di tích LS ở q.hg ?
*Lập ý: G.thiệu tên danh lam, g.thiệu
k.quát v.trí và ý nghĩa đối với q.hg, cấu
*Lập ý:
-Tên đồ dùng, hình dáng, kích thớc, màu sắc,c.tạo, công dụng của đồ dùng, những điềucần lu ý khi sử dụng đồ dùng
*Dàn ý chung:
-MB: G.thiệu k.quát tên đồ dùng và côngdụng của nó
-TB: Hình dáng, chất liệu, kích thớc, màusắc, c.tạo các bộ phận, cách sử dụng
-KB: Những điều cần lu ý khi lựa chọn đểmua, khi s.dụng, khi sự cố cần sửa chữa.b-G.thiệu danh lam thắng cảnh-di tích LS ởq.hg:
*Dàn ý chung:
-MB: G.thiệu v.trí và ý nghĩa v.hoá, LS, xãhội của danh lam đối với q.hg, đ.nc
-TB: +G.thiệu v.trí địa lí, q.trình hình thành,phát triển, định hình, tu tạo trg q.trình LS cho
đến ngày nay
+Cấu trúc, qui mô từng khối, từng mặt, từngphần
+Sơ lợc thần tích
+Hiện vật trng bày, thờ cúng
+Phong tục, lễ hội
-KB: Thái độ t.cảm đối với danh lam
Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò :
-Học thuộc phần lí thuyết, làm bài tập 2 (36 )