Thuộc: Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) Phân Lớp Cúc (Asteridae) Bộ cúc chỉ có một họ cúc. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌ Cây thân cỏ, ít khi là cây bụi leo hay cây gỗ nhỏ Lá mọc cách,không có lá kèm ,lá đơn nguyên hoặc chia thuỳ Thân và rễ một số loài có ống tiết nhựa mủ trắng. Mạch thường có bản ngăn đơn.
Trang 1THỰC VẬT HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP
HCMKHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
NHÓM GVHD: NGUYỄN THỊ ĐÔNG PHƯƠNG
Bộ cúc
Asterales
Trang 2• HỒ GIANG TRÚC LOAN 1153010423 DH11SH05
• DƯƠNG THỊ THU THẢO 1153010745 DH11SH06
• ĐÀO THỊ NGÂN 1153010512 DH11SH06
DANH SÁCH NHÓM THỰC VẬT HỌC
Trang 4mủ trắng Mạch
thường có bản ngăn
đơn
Trang 5Hoa:
Hoa nhỏ, tập hợp thành cụm hoa hình đầu, bên ngoài lá bắc xếp thành tổng
Trang 6 Tràng có 5 cánh dính lại với nhau và
có nhiều hình dạng
Nhị 5,các bao
phấn dính nhau làm thành một ống bao lấy vòi nhuỵ
Trang 7Bộ nhuỵ gồm 2 lá noãn(1 ô và 1 noãn) Vòi nhuỵ đơn, ở gốc có tuyến mật Đầu nhuỵ chia 2-3, phía dưới đầu nhụy thường mang chùm lông.
Quả đóng,chứa 1 hạt Hạt có phôi thẳng
và lớn,không có nội nhủ
Trang 8 Hoa có cấu tạo thích nghi với lối
thụ phấn nhờ sâu bọ (hoa nhỏ, xếp xít nhau trên cụm hoa đầu)
Trong một đầu có sự phân hoá các hoa: hoa ở ngoài nở trước, to hơn,
không đều, thường hình lưỡi hai môi,
có khi đơn tính hoặc vô tính, màu
đẹp(hấp dẫn sâu bọ) Các hoa ở giữa nhỏ, nở sau, hình ống, lưỡng tính, làm nhiệm vụ sinh sản
Trang 10PHÂN LOẠI:
1000 chi, 20000 loài
Ở nước ta có 125 chi, 350 loài Phân
bố rộng rãi ở mọi nơi
Trang 11Một số loài đại diện :
- Cúc đại đóa (chi Chrysanthemum)
Công dụng: Dùng để pha chè, nhâm rượu, trồng làm cảnh Rau cải cúc trồng lấy lá làm rau ăn.
Trang 12- Cúc bướm (Cosmos bipinnatus)
Trang 13- Thược dược (Dahlia pinnata Cav.)
Công dụng:Trồng lấy hoa để trang trí.
Trang 14- Cúc đồng tiền
(Gerbera piloselloides Cass)
Trang 15- Hướng dương (Helianthus annuus L)
Trang 16- Cúc vạn thọ (Tagetes)
Công dụng: Cây trồng lấy hoa cúng.
Trang 17- Cứt lợn (Ageratum conijoides L)
Công dụng: Cây dùng nấu nước tắm trị lở ngứa gội đầu Lá dùng chữa viêm xoang.
Trang 18- Ngải cứu (Artemisia vulgaris L)
Công dụng: Cây dùng làm
thuốc điền kinh, an thai, chữa
ho, cảm cúm.
Trang 19- Xương sông (Blumea lanceolata)
vị,làm thuốc chữa ho,
giaỉ nhiệt.
Trang 20- Cỏ nhọ nồi (Eclipta prostrata L)
Công dụng: Cây dùng làm thuốc cầm máu, hạ nhiệt.
Trang 21- Cỏ lào (Eupatorium odoratum L)
Công dụng: lá dùng làm phân xanh.
Trang 22- Rau khúc (Gnaphalium indicum L)
Công dụng: Lá dùng làm bánh khúc
Trang 23- Ké đầu ngựa (Xanthium
Trang 24- Sài đất (Wedelia chinensis (Osb) Merr)
Trang 25Loài: Loài C indicum L
Danh pháp khoa học: Chrysanthemum indicum L
Tên gọi thông thường: Kim cúc, Hoàng cúc, Dã cúc, Cam cúc, Cúc vàng nhỏ, Khổ ý, Bioóc kim (Tày)
Cây Cúc Hoa Vàng
Trang 26thân non, thân già
màu nâu tía và có
u sần, lông ngắn
nằm áp thân
Trang 27ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Lá đơn, mọc cách Phiến lá hình trứng, đỉnh nhọn, kích thước 4-6 x 3-5 cm, xẻ lông chim, màu xanh, nhạt hơn ở mặt dưới, ít lông ngắn Gân lá hình lông
chim, nổi rõ ở mặt dưới, 3-6 cặp gân
phụ Cuống lá 1,5-2,5 cm, hình lòng
máng, gốc cuống hơi phình ra ôm thân, mỗi bên gốc cuống mang 1-3 phiến tam giác màu xanh dạng lá
Trang 28Lá đơn, mọc cách
Phiến lá
Trang 29ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Cụm hoa đầu cô độc ở nách lá hay ngọn cành, các đầu ở gần ngọn
thường hợp thành dạng ngù
Trang 30ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Tổng bao lá bắc gồm 4-5 hàng lá bắc xếp kết lợp, vòng trong kích thước
lớn hơn vòng ngoài, lá bắc hình
trứng, màu xanh,
rìa mỏng, mặt
ngoài có lông
Trang 31ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
18-25 hoa xếp một vòng ở ngoài; hoa lưỡng tính hình ống rất nhiều ở trong
Hoa hình lưỡi màu vàng; đài tiêu giảm
dạng vòng gờ nhỏ màu trắng ở đỉnh
bầu; tràng hoa dính thành một ống dài
1-2 mm, trên là phiến hình trứng ngược dài 5-7 mm, rộng 2-3 mm, nguyên hoặc
xẻ rất cạn làm 2-3 răng, có 3 dải nổi ở mặt trên, mặt ngoài tràng hoa có lông tiết màu vàng rất nhỏ, tiền khai van
Trang 32ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Trang 33ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Bộ nhụy: 2 lá noãn vị trí
trước sau, bầu dưới 1 ô hình
trụ thu hẹp ở gốc, hơi
nghiêng tạo góc với tràng
hoa, dài 1 mm, 1 noãn đính
đáy
Trang 34ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Vòi nhụy: hình trụ, dài khoảng 3-4 mm, màu vàng nhạt, tận cùng là 2 nhánh đầu nhụy ngắn
Trang 35ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
hoa hình lưỡi; tràng hoa dính thành ống dài 3-5
Trang 37ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Hạt phấn hình cầu gai, màu vàng đậm, đường kính 25-30 µm; bầu giống hoa cái, vòi nhụy hình trụ dài khoảng 3-5 mm, màu vàng nhạt
Trang 38ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Hoa thức và hoa đồ ở hoa hình lưỡi
Trang 39ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Hoa thức và hoa đồ ở hoa hình ống
Trang 41CÔNG DỤNG
Hoa cúc dùng làm trà
Trang 42ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Nước rửa mặt từ hoa cúc
Mặt nạ làm từ hoa cúc
Trang 43Ngâm chân bằng hoa cúc giúp bạn xua
tan mệt mỏi, giải tỏa căng thẳng, tức giận, buồn bực Ngoài ra, nó cũng có tác dụng tốt với các bệnh như đau lưng, đau thần kinh, phong thấp