Nhiều loài có dáng đẹp, sinh trởng chậm, sống bền lâu nên đợc sử dụnglàm cây cảnh ở các nớc và khá phổ biến là ở vùng Nam Phi, Brazin Đối với một số loài của họ Cà phê đợc trồng để lấy q
Trang 1Mở đầu
Bộ Long đởm (Gentianales) là một trong những bộ lớn của ngành thực
vật Hạt kín, chúng gồm có 8 họ, phân bố khắp trái đất, ở cả 2 miền địa cầu đặcbiệt phong phú ở các vùng nhiệt đới, tuy nhiên không hiếm các vùng ở ôn đới
và hàn đới Riêng họ Cà phê có khoảng 450 – 500 chi, 6000 – 7000 loài, họTrúc đào có 180 - 200 chi, 2000 loài, còn đối với họ Thiên lý có 290 chi , 2000loài ở nớc ta gặp đại diện của 6 họ, trong đó 3 họ Trúc đào, Thiên lý và Cà phê
là những họ quan trọng và phổ biến trong số những họ lớn nhất của thực vật hạtkín.Trong đó họ Cà phê có trên 90 chi và 430 loài, họ Trúc đào có khoảng 50chi và 170 loài, còn họ Thiên lý có khoảng 40 chi và 110 loài [31]
Bộ Long đởm là bộ đóng vai trò quan trọng trong đời sống của nhân dân.Nhiều loài của bộ Long đởm có ý nghĩa kinh tế, trớc hết là giá trị về mặt dợc liệuhọc [10] Nhiều loài có dáng đẹp, sinh trởng chậm, sống bền lâu nên đợc sử dụnglàm cây cảnh ở các nớc và khá phổ biến là ở vùng Nam Phi, Brazin
Đối với một số loài của họ Cà phê đợc trồng để lấy quả ăn, làm nớcuống…, còn đối với họ Thiên lý một số loài đợc trồng để lấy cành non, lá và búp
đợc sử dụng để ăn, các sợi của thân dùng để dệt vải thô, lấy sợi và một số loàicòn đợc sử dụng để làm thuốc Đối với họ Trúc đào một số trong chúng cho quả
ăn ngon, đợc sử dụng để làm thuốc, lấy cao su…[40]
Các nghiên cứu về ngành thực vật Hạt kín nói chung và bộ Long đởm ởViệt Nam nói riêng cũng đã có nhiều công trình nh Lê Khả Kế, Phạm Hoàng
Hộ, Nguyễn Tiến Bân, Nguyễn Nghĩa Thìn, Võ Văn Chi Nhng đặc biệt việcnghiên cứu về thành phần loài của 3 họ Trúc đào – Thiên lý – Cà phê ở thànhphố Vinh và các vùng phụ cận cha một tác giả nào đề cập một cách chi tiết Để
có đợc những dẫn liệu chi tiết về thành phần loài của 3 họ Trúc đào – Thiên lý– Cà phê thuộc thành phố vinh và các vùng phụ cận, chúng tôi tiến hành đề tài:
“ Thành phần loài của Bộ Long đởm “ Gentianales thuộc thành phố Vinh
và các vùng phụ cận“.
Đề tài nhằm mục đích :
+ Tập làm quen với phơng pháp nghiên cứu đa dạng thực vật
+ Góp phần điều tra về sự đa dạng thành phần loài thực vật trong bộ Long
đởm (Gentianales), cũng nh sự phân bố và vai trò của chúng thuộc Thành Phố
Trang 2Chơng 1
Tổng Quan tài liệu
1.1 Đặc điểm họ Trúc đào, Thiên lý và họ Cà phê
Các nghiên cứu trên thế giới về 3 họ Trúc đào, Thiên lý và Cà phê khá đadạng, nhiều công trình ở các lĩnh vực, khía cạnh khác nhau đã làm cho hiểu biếtcủa con ngời về 3 họ này khá đầy đủ, đặc biệt nhiều công trình của các nhàkhoa học Nga đã đề cập đến hệ thống phân loại, đặc điểm các phân họ, chi và cảnhững loài “đặc biệt”
1.1.1 Họ Trúc đào “ Apocynaceae
Họ Trúc đào - Apocynaceae là một họ gồm khoảng 2000 loài, 180 đến
200 chi phân bố ở các nớc nhiệt đới ở cả hai nửa của địa cầu Các đại diện củachúng rất khác nhau về dạng sống [2] Các dạng sống có ý nghĩa đặc biệt là dâyleo thân gỗ, thờng thân quấn, hiếm khi trờn trên mặt đất nhờ gai của cụm hoa,chẳng hạn nh các loài của chi Landolphia ở họ có rất nhiều cây gỗ lớn thẳng
và cây bụi Trong số các cây bụi của họ Apocynaceae gặp ở vùng nam châu úc
nh Notonerium và những cây bụi có gai phân nhánh thuộc chi Carissa Trong
họ Trúc đào có dạng sống thân nửa gỗ đặc biệt chẳng hạn nh các loài mọc ở savan Brazin thuộc chi Macrosiphonia, Phodoca-lyx và Dipladenia có sự dày lên
của thân chứa nớc và các chất Cũng không ít các loài có thân mọng nớc ở vùngchâu Phi nổi tiếng nh vùng Adenium và Pachy-podium Các loài cây cỏ thờng
chỉ thuộc 6 chi của họ, trong đó gặp nhiều nhất là các chi Vinca ở Liên Xô cũ
và chi Trachomitum loài mọc ở trên thảo nguyên ở phía nam châu Âu của phần
đất Liên Xô cũ nh là loài Vinca herbacea hàng năm nó chết dần để lại phần gốc
nằm ở dới đất, trong khi đó các loài Vinca minor phần gốc bị chết [40].
Lá của họ Trúc đào đơn nguyên, luôn luôn không có lá kèm, phần lớn làxếp đối, đôi khi xếp vòng chẳng hạn nh loài Rauvolphia hay là mọc cách nh Pachy podium, Adenium Đối với họ Trúc đào rất đặc trng là sự có mặt của lá
và các ống chứa nhựa mủ, hiếm khi tiết ra các chất cao su
Hoa của họ Trúc đào luôn luôn lỡng tính thờng đều, đối xứng nh
Condilocarpon với 5 lá đài ( chỉ có 3 chi không lớn, lá có 4 lá đài ) thờng là
hoa hợp thành cụm hoa hình chùm, chuỳ ít khi đơn độc ở ngọn hay là ở trong
Trang 3nách của lá chẳng hạn nh ở Vinca Đài gần nh rời ở gốc, hiếm khi hợp, phía bên
trong có các tuyến dạng vảy Tràng hợp thành ống, hình chuông, hình phễu vàluôn luôn có các phần phụ ở phía trong, đôi khi thuỳ của tràng vuợt hẳn ra khỏiống của tràng ví dụ nh ở Nerium Nhị của hoa dính với ống của tràng, xếp xen
kẽ với các thuỳ của tràng và có chỉ nhị rất ngắn, chỉ có ở trong các hoa của loàidây leo châu á Beaumontia, bao phấn nằm trên chỉ nhị dài và vợt ra khỏi ống
tràng ở các loài dây leo Mêhycô Thenardia floribunda có một tính chất đặc
biệt khác về cấu tạo của nhị: chỉ nhị của nó hợp lại thành một ống ngắn Baophấn có hai dạng mà dựa vào đó mà ngời ta đẵ phân chia họ Trúc đào ra cácphân họ ở phân họ nguyên thuỷ Plumieroideae bao phấn hoàn toàn rời hay chỉ
hợp với đầu của vòi nhuỵ, luôn luôn có 4 ô phấn và ở trong các ô phấn đó cócác hạt phấn giống nhau ở các loài chuyên hoá cao hơn của phân họ
Apocynoideae các bao phấn dính chặt với nhau và liền kề với đầu nhuỵ hay hợp
với một phần của đầu nhuỵ Ngoài ra các bao phấn ở phía ngoài không chứa hạtphấn và nó trở thành các phần phụ [40]
Bộ nhuỵ của họ hợp còn vách của lá noãn ít khi tiêu giảm vách, thờnggồm 2 ít khi 3 đến 5 lá noãn nh ở tông Pleiocarpeae Thờng các lá noãn rời ở
phía trên nhng luôn luôn hợp nhau ở phần gốc
Tất cả các đại diện của họ đều thụ phấn nhờ côn trùng Quả của phần lớn
họ Trúc đào đặc biệt là phân họ Trúc đào - Apocynoideae mở ra 2 mảnh theo
đ-ờng bụng Trong quả có nhiều hạt và đợc phát tán nhờ lông và nhờ gió Tuynhiên trên nhiều giống, nhiều chi của phân họ Plumieroideae có quả thịt thờng
không mở và phát tán nhờ động vật Chẳng hạn nh quả lớn không có cánh củaloài Tabernaemontana aurantiaca đợc hình thành từ một lá noãn (lá noãn thứ 2
của loài đó bị tiêu giảm), sự phát tán của quả nhờ động vật.Quả hợp hoặc tiêugiảm vách lá noãn đợc hợp thành từ hai hay nhiều lá noãn theo chiều dọc, chỉ có
ở một số chi thuộc phân họ Clumieroideae chúng có dạng quả thịt không mở
hay là mở bằng nắp
Nhiều loài của họ Trúc đào có ý nghĩa kinh tế phân bố ở vùng nhiệt đới.Một số trong chúng là cây trồng cho quả ăn ngon Các cây trồng thuộc vùng
Đông Nam á quả của những loài dây leo Willughbeia edulis và cây bụi có gai
nh loài Carissa cavandas có ích cho việc rào dậu.
Trang 4Các đại diện của nhiều chi thuộc họ Trúc đào đợc quan tâm nghiên cứu
để lấy cao su Đặc biệt có rất nhiều chi thuộc chi ở Châu phi nh là Clitandra,
gồm các loài đẹp, nhiều loài cho gỗ cứng màu trắng đẹp nh Aspidosperma quebracho - blanco, vỏ của loài đó có chứa các chất thuộc da, ngợc lại có nhiều
loài cho gỗ mềm Nhiều nớc trên thế giới đã sử dụng các chất độc khác nhaucủa họ Trúc đào chẳng hạn nh chi Adenium, Strophanthus gratus Thổ dân của
nhiều nớc sử dụng các chất độc khác nhau của Adeniuma, Strophanthus để làm
mũi tên độc [40]
1.1.2.Họ thiên lý- Asclepiadaceae
Họ Thiên lý Asclepiadaceae có quan hệ rất gần gũi với họ Trúc đào
-Apocynaceae, giống với họ Trúc đào về phân bố địa lý Chỉ một số trong tổng
số 250 chi và 2000 loài của họ phân bố ở vùng nhiệt đới trong đó cây thuỷ sinhrất phong phú ở vùng Nam phi ở vùng cực và một phần đáng kể của của rừngphía bắc cũng nh ở Niuzilơn các đại diện của họ Thiên lý hoàn toàn không có[40]
Giống nh họ Trúc đào, họ Thiên lý gồm có dây leo và ít nhiều có một số
đại diện thân gỗ Trong họ hiếm khi gặp cây gỗ cao chẳng hạn nh Utleria salicifolia phân bố ở ấn Độ và cũng ít gặp các cây bụi mọc thẳng Các đại diện
của họ có dạng sống khác nhau thích nghi với điều kiện khí hậu khô hạn chẳnghạn nh có những cây bụi không có lá hoặc hầu nh không có lá nh là loài
Periploca ephedroides và loài Leptandenia pyrotechnica Thân chịu khô hạn
của loài Leptandenia pyrotechnica phân bố rộng rãi ở sa mạc châu Phi và ở Tây
Nam á Cũng không ít các đại diện nguyên thuỷ chẳng hạn nh Decanema bojerianum ở Madagasca đó là cây bụi leo cao và lá tiêu giảm thành các dạng
vảy nhỏ và các loài thuộc chi Sarcostemma đó là những cây bụi leo hoặc trờn
không có lá với thân phân đốt phân bố ở vùng nhiệt đới cũ ở Brazin gặp dạngcây nửa gỗ nh Hemipogon setaceus, cành dạng thảo của loài đó mọc ra từ thân
gỗ dày và cành rất nhiều bao phủ kín thân, lá giống với lá của hạt trần, lá hìnhkim
Trong họ có rất nhiều cây thảo nhiều năm và phần lớn phân bố ở Liên Xô
cũ, nhiều loài khác ở châu Phi có thân củ dày và lớn chẳng hạn nh là Anisotoma arnottii phân bố ở Nam Phi Rất đặc trng đối với họ Thiên lý có sự phân bố
rộng rãi của các loài mọng nớc kể cả lá và thân, cũng không hiếm các đại diện
Trang 5hoàn toàn không có lá Những đại diện mọng nớc mà có lá chủ yếu là nhữngcây đợc trồng làm cảnh ở trong phòng thuộc chi Hoya và chi Ceropegia, những
đại diện đó có các lá dày nạc không lớn ở chi sau rất nổi tiếng với thân mọngnớc, tuy nhiên đặc biệt các chi ở Châu Phi Stapelia, Hoodia, Trichocaulon, Echidnopsis và các chi khác có dạng sống giống nh xơng rồng Lá của thực vật
này biến đổi thành dạng vảy hay dạng gai và có khi thành các mấu lồi đợc gọi
đó là các lá đệm Các lá này thờng đợc hình thành theo dãy dọc nhng ở một sốchi các mấu đó lại tập hợp ở trên thân chẳng hạn nh chi Trichocaulon Khác với
xơng rồng, hoa của họ Thiên lý đơn độc hay hợp thành cụm hoa thờng nhỏ đôi khi
có hoa lớn (đờng kính 30 cm) ở các loài thuộc chi Stapelia những hoa đó có thể mọc
trên thân mọng nớc và không nằm trong các bao dạng lá mà nằm giữa các mấu,các u [40]
Nguyên thuỷ nhất của họ Thiên lý đó là các đại diện thuộc châu á vàchâu úc của chi Dischidia đặc biệt là loài D rafflesiana Đây là dây leo thờng
phát triển dài trên cây thân gỗ và lá của chúng có 2 dạng: dạng thứ nhất là lánạc dày, dạng thứ hai tức lá biến đổi thành một dạng túi để tích trữ nớc và đôikhi để bắt ruồi và các động vật khác Thờng ở phía trên của lá dạng túi có mộtkhoảng rộng, trong đó có rất nhiều rễ thở, mà rễ đó xuất phát từ thân gần vớigốc của lá, các rễ đó nó hút nớc khi trời ma
Lá không biến đổi của họ Thiên lý chỉ có duy nhất là một dạng Chúnghầu nh luôn luôn mọc đối, hiếm khi mọc vòng và mọc cách nh loài Hemipogon setaceus không có lá kèm hay lá kèm tiêu giảm, lá nguyên và mép lá cũng
nguyên không xẻ răng ca Cũng nh họ Trúc đào đối với họ Thiên lý đặc trng bởi
sự có mặt của nhựa mủ trong thân và lá Hoa của ho Thiên lý đều, lỡng tính,mẫu 5 thờng nhỏ và tập hợp thành cụm hoa khác nhau Có loại thì cụm hoa hìnhtán hay là cụm hoa chùm Các cụm hoa đó nằm trong nách của một trong hai lámọc đối, điều đó hình nh liên quan đến sự phân bố rộng rãi của các dại diện của
họ ở các dạng sống khác nhau tức là dạng dây leo Tuy nhiên có những chi cóhoa đơn độc hay là một số tập hợp thành cụm và thờng có kích thớc lớn Đàicủa hoa Thiên lý rất giống nhau hầu nh rời đến gốc và có kích thớc không lớn.Tràng thay đổi đáng kể thờng hợp thành dạng bánh xe nhng không hiếm những
đại diện hợp thành dạng ống dài, dạng phểu hay dạng chuông, các thuỳ của nógập lại [40]
Trang 6Họ Thiên lý có cấu tạo phức tạp liên quan với cấu trúc bên trong củatràng tức là trong đó có một hay là một số phần phụ dạng cánh, dạng vảy vàhiếm khi phần phụ dày nạc và dính ở trên tràng là các chỉ nhị ngắn hay chỉ lànhững bao phấn dạng mũi tên Cũng không hiếm tràng phụ hợp lại với nhauchẳng hạn nh là loài Diplocyatha ciliata Trong một số trờng hợp khác các
phần phụ đó trở thành tuyến mật hoặc nơi chứa tuyến mật
Dựa vào cấu tạo khác nhau của bao phấn mà ngời ta chia họ thiên lý ra 2phân họ Phân họ nguyên thuỷ nhất đó là phân họ Periplocoideae bao phấn đợc
ngăn cách thành 4 ô và các hạt phấn hợp lại với nhau thành tứ tử - tức là mỗinhóm gồm có 4 hạt phấn Còn ở phân họ Asclepiadoideae tất cả các hạt phấn
của mỗi bao phấn 2 ô đều hợp lại với nhau thành khối, ngoài ra cả hai họ này
đều có cấu tạo khác nhau về bộ phận phát tán hạt phấn, bộ phận đó là chuôinằm ở trong khe giữa 2 bao phấn và hình thành nên mấu lồi cứng chuyên hoá đểtiết tuyến mật ở phía trên đầu nhuỵ
ở phân họ Periplocoideae chuôi có dạng thuỳ hay dạng thìa, dạng đĩa.
Còn ở phân họ Asclepiadoideae chúng hình thành nên một cột ở giữa siết chặt,
hay còn gọi đó là gót đính, từ gót đính đó hình thành nên hai cuống dính với 2khối phấn của 2 bao phấn bên phải và bên trái, cấu tạo đặc biệt nh thế dễ dàngphát tán hạt phấn nhờ côn trùng Chẳng hạn nh ở chi Stathmostelma chuôi của
nó phình ra lớn gập cong lại và dính với khối phấn lớn, còn ở chi Secamone tất
cả 4 ô phấn của bao phấn đều phát triển và chuôi mang 0,2 mà 4 khối phấn
ở phân họ Periplocoideae chẳng hạn nh loài Periploca graeca khả năng
thụ phấn giống nh thụ phấn với hoa lạc, côn trùng hút mật sẽ chạm đầu vào đĩacủa gót đính và bay từ hoa đó sang hoa khác mang trên đầu cả khối phấn Khi
đến thăm hoa khác phần phình rộng của chuôi chạm vào đầu của vòi nhuỵ và đểlại hạt phấn trên đó Có những đại diện ở phân họ Asclepiadoideae có khả năng
thụ phấn hoàn thiện và phức tạp hơn Sự thụ phấn của hoa ở phần lớn các đạidiện khác của phân họ Asclepiadoideae diễn ra giống nhau Tuy nhiên ở mức
độ nào đấy thì sự thụ phấn của những họ có cấu tạo nguyên thuỷ khác biệt hơngiống với khả năng thụ phấn ở Aristolochia của họ Aristolochiaceae Những
côn trùng nhỏ sẽ chui qua phần gập phía bên của tràng và chui vào phía dới củaống tràng, ở đấy có cột nhuỵ không lớn nhng côn trùng không thể quay trở lạibởi vì ở phía dới đó có các sợi lông mọc ra từ ống tràng Sau một số ngày khi hoa
Trang 7nở hoàn toàn, các sợi lông đó dẹp xuống thì côn trùng mới bay ra khỏi hoa vàmang theo mình cả chuôi và khối phấn [40].
Về cấu tạo quả của họ Thiên hoàn toàn giống nhau bao gồm bộ nhuỵ hợp
2 lá noãn giữ nguyên vách Phía trên của bầu ngay trên đỉnh của một lá noãn có
đầu nhuỵ Quả có nhiều hạt, trên hạt có nhiều sợi lông nhằm để phát tán nhờgió Một số loài ở châu phi của chi Dregea hạt không chỉ phát tán nhờ gió mà
còn có các móc bám để bám vào động vật [2]
ý nghĩa kinh tế của các đại diện của họ Thiên lý không lớn lắm Các đạidiện của cây cỏ nhiều năm có nguồn gốc Bắc Mỹ đợc trồng ở nhiều nớc khácnhau ngoài khu vực nhiệt đới trong đó có cả Liên Xô cũ Các sợi của thân dùng
để dệt vải thô và lấy sợi, lông của hạt có thể đợc sử dụng để lấy bông và tronghạt chứa hơn 20% dầu kỹ thuật Ngoài ra ngời ta còn lấy mật khô ở một số đạidiện của họ Vỏ của dây leo bụi ở châu Mỹ của loài Marsdenia condurango.
1.1.3 Họ Cà phê - Rubiaceae
Là một trong những họ lớn nhất của thực vật hạt kín khoảng 450-500 chivới khoảng 6000 - 7000 loài, phân bố ở cả hai miền của địa cầu nhng chủ yếu làvùng nhiệt đới, tuy nhiên không hiếm các đại diện có ở vùng nhiệt đới và hàn
đới [11]
Phần lớn họ Cà phê- Rubiaceae là cây gỗ: cao 40 - 50 m, đôi khi cây bì
sinh, cây bụi hay cây dây leo, hiếm khi là cây bụi nhỏ, nửa bụi hay cây gỗ, cỏmọc thẳng đứng trờn hoặc leo Trong họ Cà phê - Rubiaceae ít đại diện có gai.
Một số dây leo bám vào cây gỗ lớn của rừng nhiệt đới vợt cả cây gỗ nh là
Uncaria nhờ có các thân quấn và các cơ quan khác Chiều cao của các cây gỗ ở
rừng nhiệt đới Đông Nam á nh Myrmecodia và Hydrophytum có tán cây leo kỳ
lạ, thân của cây nửa bụi hình thành nên các mấu lớn thờng là các móc và cácmấu là nơi hấp dẫn kiến
Lá của họ Cà phê mọc đối hay mọc vòng, lá đơn nguyên ít khi chia thuỳ,
có lá kèm [22]
Hoa của họ Cà phê hiếm khi mọc đơn độc nh ở Gardenia Hoa thờng tập
hợp thành cụm hoa ở ngọn, đôi khi tập hợp thành cụm hoa hình đầu, trong khi
đó có rất nhiều hoa rời hoặc hợp lại với nhau ở một số loài nhiệt đới có hoa mọc trênthân hay trên cành lớn Hoa thờng lỡng tính hay đôi khi đơn tính hoặc tạp tính, đều,
Trang 8phát trển yếu gồm 4(3), 5(8) mảnh, ở trong nụ đôi khi có một số lá đài phát triển cómàu rực rỡ Tràng hợp gồm 5-4 thuỳ, thành hình chuông hay hình ống, khi còn ởtrong nụ nó gộp lại ống tràng dài có khi đến 25 cm và hẹp, cũng có khi ngắn.Nhị bằng số thuỳ của tràng và đôi khi xếp xen kẽ với cánh hoa Nhị đính vớiống tràng Bao phấn 2 ô, đôi khi có vách ngăn ngang mở dọc, hiếm khi mở bằng
lỗ ở gốc của vòi nhuỵ đôi khi có đĩa mật Nhuỵ thờng có 2 lá noãn ít khi nhiềuhơn, với các vòi nhuỵ mỏng dạng đầu, gồm 2 đến nhiều vòi nhuỵ ở một số loài
có vòi nhuỵ so le, còn đa số loài vòi nhuỵ bằng nhau Bầu thờng là bầu hạ, rất íttrờng hợp bầu thợng thờng 2 ô, hiếm khi nhiều ô hay 1 ô, với một hay nhiềunoãn trong một ô [40]
Nhiều loài của họ Cà phê thụ phấn nhờ côn trùng Ngoài các loài có hoasặc sỡ thờng tiết ra tuyến mật có mùi thơm để hấp dẫn côn trùng, còn có lá bắcmàu trắng, trục cụm hoa cũng sặc sỡ tơng tự các thuỳ của đài hợp lại có màutrắng, vàng hoặc đỏ, chẳng hạn Mussaenda, Calycophylum và các loài khác.
Khả năng đối với thụ phấn chéo ở họ Cà phê rất khác nhau: một số nhịchín trớc nhuỵ thờng xảy ra ở trong họ ở các loài của phân họ Ixoroideae có
ống tràng dài đợc thụ phấn nhờ bớm ở loài Posoqueriala tipholia của vùng
nhiệt đới châu Mỹ có hoa màu trắng lớn không đều thích nghi với thụ phấn bớmban đêm, có một cơ chế thụ phấn riêng biệt, các bao phấn của nhị hợp với nhauthành khối hình cầu Đa số các đại diện của họ Cà phê là thụ phấn vào ban đêm
và ban ngày nhờ bớm ong
Qủa của họ Cà phê có kích thớc từ 2cm đến 15-20cm, quả mọng hay quảkhô, quả hạch, hộp, quả khô không mở hay mở dọc, mỗi ô có 1, 2 đến nhiềuhạt Hạt thờng có kích thớc nhỏ, có phôi thẳng và có nội nhũ, hiếm khi nội nhũkhông có, chẳng hạn nh phân họ Guettardoideae và phân họ Henriquezoideae.
Sự phân bố của họ này rộng rãi khắp các lục địa loại trừ Nam cực, phân
bố từ cực phía nam cho đến cực phía bắc đến vùng đất lửa, hòn đảo Phần Lan vàhòn đảo Stricytan ở vùng nhiệt đới một số loài phân bố đến độ cao 4350 m sovới mực nớc biển Họ Cà phê ở vùng nhiệt đới phong phú về chi và loài Có rấtnhiều chi giàu loài chẳng hạn nh chi Ixora gồm 400 loài, Randia 200- 300 loài,
chi Gardenia 250 loài và chi Pavetta 400 loài hay là u thế thuộc về chi Rondenletia phân bố ở vùng đất mới 120 loài, Palicourea 200 loàI [40]
Trang 9Họ Cà phê là một họ có tính chất hệ thống tự nhiên Chúng bao gồm 5phân họ, 2 phân họ trong chúng Cinchonoideae, Rubioideae có số loài giàu
nhất Sự phân chia các phân họ dựa trên cơ sở sự có mặt hay vắng mặt của cáctinh thể canxi, dựa trên cấu tạo của lông, vỏ hạt, và hình thái của hạt phấn
Phân họ Cinchonoideae bao gồm cây gỗ, bụi, dây leo, hiếm khi là cây
thảo của vùng nhiệt đới ở cả 2 cực Các chi quan trọng của phân họ là những chithuộc cây gỗ nh là chi Mitragyna, Nauclea, ở các đại diện thuộc phân họ không
lớn nh phân họ Guettardoideae Hạt không có nội nhũ hay là chỉ có vết tích của
nội nhũ, đó là cây gỗ hay cây bụi ở vùng nhiệt đới Chi quan trọng nhất củaphân họ Guettarda hơn 80 loài phân bố chủ yếu ở các nớc nhiệt đới châu Mỹ.
Các loài thuộc phân họ Ixoroideae đặc trng với cơ chế đặc biệt thụ phấn.
Đó là những cây gỗ, cây bụi của rừng nhiệt đới đất cũ và đất mới Trong số cácchi quan trọng của phân họ đó là chi Coffea Phân họ lớn nhất của họ Cà phê là Rubioideae khác với các phân họ khác là tính đối xứng của hoa và vòi nhuỵ so
le Các chi nh là chi Hemalia, Pacderia, Faramea là những cây gỗ, cây bụi hay
dây leo của vùng nhiệt đới Các tông của họ Cà phê nh là Hedyotideae dạng cây
cỏ phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới phía Bắc và phía Nam địa cầu
Phân họ Henriquezoideae với hai chi phân bố ở Brazin không lớn và chi Platycarpum khác biệt một cách đáng kể về sự hợp phân thành môi của cánh
hoa, không có nội nhũ, cấu tạo của vỏ hạt và vỏ bào tử và đôi khi đợc coi nhmột họ phân biệt gần nh họ Núc Nác - Bignoniaceae.
Họ Cà phê có rất nhiều loài có ích và quan trọng chẳng hạn nh cây Càphê, Kinin Chi Cà phê gồm nhiều loài phân bố nhiều loài ở miền đất cũ, chủyếu là vùng châu Phi ý nghĩa kinh tế nhất là cây Cà phê Arập
(Coffea arabica), là cây trồng ở nhiều nớc trên thế giới, quê hơng của nó là
Etiopia, cây này hiện nay đợc trồng lên đến độ cao từ 1000m đến 1200 m so vớimực nớc biển Đó là cây bụi thờng xanh hay cây gỗ cao không quá 8m đến 10
m Hạt của chúng chứa alkaloid, cafein Trong số các cây trồng thì một số loài ởchâu Phi cũng thuộc chi này
Cây gỗ Kinin gồm 40 loài, chúng phân bố ở vùng Nam Mỹ từ 100C vĩtuyến bắc đến 190C vĩ tuyến bắc và phân bố ở trên núi cao từ 1000m đến 1300
m so với mực nớc biển Đó là những cây gỗ thờng xanh cao đến 25m hiếm khi
là cây bụi vỏ đắng chứa đến 30 hợp chất alcaloid khác nhau, quan trọng nhất
Trang 10đó là chất kinin, là một hợp chất chữa bệnh sốt rét Đó là những cây bụi khôngcao phân bố ở rừng Brazin, Colombia, rể của những cây này có chứa alcaloid.
Một loạt các đại diện của họ Cà phê nổi tiếng cho chất nhuộm, chẳnghạn nh các loài Morinda và Gardenia và Rubiatin ctorum đó là thực vật Trung
Đông, rễ của nó chứa chất màu đỏ Một số loài nhiệt đới đợc trồng để lấy quả
ăn, sử dụng gỗ chẵng hạn nh Nauclea diderrichii [40]
1.2.Tình hình nghiên cứu
Trớc đây có nhiều công trình nghiên cứu về bộ Long đởm - Gentianales
ở Việt Nam do ngời nớc ngoài tiến hành và công bố chung với vùng Đông
D-ơng, chúng gồm có 8 họ trong đó ở nớc ta gặp đại diện của 6 họ, trong đó 3 họquan trọng nhất và phổ biến nhất là họ; Trúc đào, Thiên lý, Cà phê: Loureiro(1790); Pierre (1879) Nhng công trình lớn nhất là “bộ thực vật chí Đông Dơng”
do H.Lecomte và các nhà thực vật học ngời pháp biên soạn (1907 –1943) gồm
7 tập chính và các tập phụ bổ sung kể đợc 7000 loài thực vật Trong đó họ Trúc
đào có tới 123 loài, họ thiên lý có 103 loài, họ Cà phê có 446 loài [39], tiếp sau
đó có xuất bản một số tài liệu; Humber H (1960); Pocst (1965)
Sau này một loạt công trình ra đời “Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam” do
Lê Khả Kế chủ biên (1973) với số loài tuy ít nhng có kèm theo tranh vẽ lại phổbiến nên dễ tra cứu [22] Đối với họ Trúc đào, ông đã mô tả đợc 26 loài, họThiên lý mô tả đợc 7 loài và họ Cà phê mô tả đợc 81 loài Trong tài liệu “ Cây
cỏ Việt Nam” Phạm Hoàng Hộ (1993) đã mô tả đợc 10.484 loài thực vật bậccao có mạch ở Việt Nam có tranh vẽ rất dễ tra cứu Trong đó họ Trúc đào có tới
156 loài, họ Thiên Lý có 125 loài, họ Cà phê có 439 loài [20] Đây có thể nói làtài liệu mới nhất về thành phần loài thực vật bậc cao ở Việt Nam Trong cuốn “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” NguyễnTiến Bân (1997), trong họ Thiên lý đã thống kê đợc 110 loài, họ Trúc đào có
170 loài, Họ Cà phê có 143 loài [2] Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) với tài liệu
“Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” đã thống kê đợc số loài của 3 họ nhsau: Họ Trúc đào có 24 loài, họ Thiên lý có 7 loài, họ Cà phê có 35 loài [34].Trong cuốn “Từ điển cây thuốc Việt Nam”Võ Văn Chi “ (1999) đã mô tả cácloài có công dụng làm thuốc, trong đó họ Trúc đào có 73 loài, Thiên lý 43 loài,
họ Cà phê mô tả đợc 112 loài [10] Với công trình “Nghiên cứu tính đa dạngcủa thực vật Cúc Phơng” tác giả Nguyễn Bá Thụ [35] đã phân tích tính đa dạng
Trang 11thực vật Cúc Phơng về các mặt: Đa dạng loài, yếu tố dịa lý, phổ dạng sống vàcác quần xã thực vật
Riêng ở Nghệ An, có một số công trình nghiên cứu nh: công trình nghiêncứu về “Thực trạng thảm thực vật trong phơng thức canh tác của ngời Đan Laivùng đệm Phù mát - Nghệ An” Nguyễn Văn Luyện (1998) đã thống kê đợc 91loài, thuộc 44 họ trong đó họ Trúc đào có 5 loài, Thiên lý 1 loài, Cà phê 5 loài[25] TS Đặng Quang Châu (Đề tài cấp bộ - 1999),”Góp phần nghiên cứu một
số đặc điểm đặc trng cơ bản của hệ thực vật Pù Mát – Nghệ An” đã điều tra
đ-ợc họ Trúc đào có 8 loài, họ Thiên lý có 1 loài, họ cà phê có 10 loàI [6].Nguyễn Thị Hạnh (Luận văn tiến sỹ- 1999), “Nghiên cứu các cây thuốc của
đồng bào dân tôc Thái Huyện Con Cuông- Nghệ An”, đã thống kê đợc 30 loàithuộc họ Cà phê, 10 loài thuộc họ Trúc đào, 8 loài thuộc họ Thiên lý [17].Nguyễn Thị Kim Chi (Luận văn thạc sỹ- 2002), “Điều tra cây thuốc của dân tộcThổ ở 3 xã; Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm thuộc huyên Nghĩa Đàn – TỉnhNghệ An”, đã thống kê đợc 4 loài thuộc họ Trúc đào,7 loài thuộc họ Cà phê [9].Nguyễn Anh Dũng (Luận văn thạc sỹ – 2002), “Nghiên cứu tính đa dạng hệ thựcvật bậc cao có mạch tại xã Môn Sơn, vùng đệm vờn quốc gia Pù Mát – Nghệ An”,
đã thống kê đợc ở họ Trúc đào có 5 loài, Cà phê 27 loài, Thiên lý 4 loài [14] BùiHồng Hải (Luận văn tốt nghiệp cử nhân Sinh học-2001), “ Góp phần nghiên cứu hệthực vật lâm viên núi Quyết thành phố Vinh – Nghệ An”, đã thống kê đợc ở họTrúc đào có 3 loài, Thiên lý 2 loài và Cà phê 10 loài [16] Nhìn Chung các tácgiả nghiên cứu đã thống kê đợc thành phần loài của các ngành, họ, chi, loài.Nhng việc nghiên cứu sâu về các họ thì hiện nay vẫn cha có nhiều tài liệu nóitới
Trang 12Chơng 2
điều kiện tự nhiên - xã hội tP Vinh - Nghệ An
2.1 Vị trí địa lý
Thành phố Vinh là một thành phố lớn của miền Trung, nằm ở vị trí
18038’ vĩ độ Bắc và 105038’ đến 105046 kinh độ Đông Phía Đông, Bắc giáp vớihuyện Nghi Lộc, phía Tây giáp huyện Hng Nguyên, phía Nam giáp tỉnh HàTĩnh với diện tích tự nhiên 64,7km2 [36]
2.2 Khí hậu thuỷ văn
Thành phố Vinh khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa rõ rệt và
có biến động từ mùa này sang mùa khác
Theo số liệu của trạm khí tợng thuỷ văn Bắc Trung Bộ đặc điểm củathành phố Vinh nh sau
Mùa ma (mùa đông): Trùng với gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 năm trớc
đến tháng 3 năm sau, có lợng ma nhỏ hơn 100 mm/tháng, nhiệt độ trung bình
đều nên gây nhiều hiện tợng bất lợi Vinh có mạch nớc ngầm cao 0,7m đến1,5m nên không thuận lợi cho các rễ sâu [36]
Bảng 1 Một số chỉ số khí hậu và thuỷ văn ở thành phố Vinh.
Tháng
Nhiệt độ 17,6 18,0 20,3 24,1 27,7 29,3 29,6 28,7 26,9 27,4 21,6 18,9 23,9 Lợng ma 51,8 43,8 47,2 61,7 139,4 114,2 125,1 195,7 477,8 456,0 187,6 67,4 1706,6
Số giờ nắng 2,3 1,7 2,1 4,4 6,9 6,2 6,6 5,4 5,1 4,4 3,2 2,8 4,3
Trang 132.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Thành phố Vinh có lịch sử phát triển 215 năm kể từ khi vua Quang Trungcho xây dựng thành Phợng Hoàng Trung Đô năm 1788 Trải qua thăng trầmbiến động của lịch sử thành phố Vinh ngày càng phát triển
Hiện nay dân sinh thành phố có hơn 30 vạn ngời hầu hết là dân tộc kinh,phân bố trên 13 phờng và 5 xã
- Đặc điểm kinh tế: Là dân đô thị nên hoạt động kinh tế rất đa dạng,nhiều nghành nghề kinh tế khác nhau: Buôn bán, thủ công nghiệp, sản xuất vậtliệu xây dựng, hàng hoá tiêu dùng, hàng mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất lâmnghiệp… sản xuất nông nghiệp không đáng kể
- Tình hình văn hoá - xã hội: Trong thành phố có nhiều cơ quan và dân ởxen kẽ lẫn nhau, có đầy đủ nhà trẻ, nhà mẫu giáo, trờng học, khu văn hoá, rạphát, rạp chiếu phim, công viên, trạm xá, bệnh viện, nhà máy, xí nghiệp, kháchsạn, có hệ thống truyền hình, truyền thanh, dịch vụ thơng nghiệp thuận lợi
- Đặc điểm kinh tế xã hội: Là trung tâm kinh tế – chính tri – vă hoácủa tỉnh Nghệ An nên trình độ dân trí cao nguồn nhân lực có trình độ đợc đàotạo khá cao Bản chất của ngời lao động thành phố là thông minh, hăng hái vàcần cù trong lao động, đây cũng là một lợi thế về hiểu biết cây xanh, lợi ích củacây xanh với môi trờng Thành phố Vinh có 126 tuyến đờng lớn nhỏ, dài ngắnkhác nhau đặc biệt là Quốc lộ 1A có đờng sắt bắc nam, cảng Cửa Lò, cảng BếnThuỷ đây là điều kiện thuận lợi để phát triển và du nhập các loài cây xanh từcác nơi khác vào thành phố
- Nhìn chung điều kiện kinh tế có nhiều thuận lợi (lao động dồi dào, đờisống tinh thần từng bớc đợc nâng cao, giao thông thuận tiện, thông tin đầy đủ,cập nhập…) Đây là những điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng, quản lý vàbảo vệ khu hệ thực vật
Trang 14Chơng 3
Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Các loài thuộc 3 họ: Trúc đào- Apocynaceae, Thiên
lý-Asclepiadaceae, Cà phê - Rubiaceae
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm thực hiện: mẫu đợc thu chủ yếu tại thành phố Vinh và một số
điểm vùng phụ cận nh xã Hng Chính thuộc huyện Hng Nguyên, Nghi Liên,Nghi Kim thuộc huyện Nghi Lộc - Nghệ An, Xuân An huyện Nghi Xuân - HàTĩnh
- Thời gian thực hiện:
+ Đọc tài liệu, tham khảo hớng đề tài tháng 3 - 4/ 2002
+ Tiến hành thu, xử lý và giám định mẫu tháng 5/2002 - 1/2003; mẫu đợcthu theo từng đợt nh sau:
+ Bảo vệ luận văn cuối tháng 5/2003
3.3 Nội dung nghiên cứu bao gồm
+ Xác định đợc thành phần loài của họ Trúc đào (Apocynaceae), họ Càphê (Rubiaceae) và họ Thiên lý (Asclepiadaceae)
+ Mô tả đặc điểm của các loài
+ Xác định sự phân bố của các loài theo từng sinh cảnh
+ Nắm đợc công dụng của các loài
+ Xác định chỉ số có mặt của các loài ngoài thiên nhiên
+ Phân loại dạng sống của các loài
3.4 Phơng pháp nghiên cứu
II 3.4.1 Dụng cụ nghiên cứu
- Giấy ép mẫu: Báo, giấy báo lớn gấp t khổ: 30 x 40cm
- Cặp ép mẫu (Cặp mắt cáo): 35 x 45cm
- Giấy khâu mẫu Croki
- Bông thấm nớc hay giấy báo
- Kéo cắt cành
Trang 15- Lúp cầm tay
- Dao con, kim chỉ
- Nhãn ghi và phiếu mô tả ngoài trời (Xem phụ lục)
- Dây buộc
- Thớc đo
- Kính hiển vi
- Túi Nilon
3.4.2 Phơng pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên
3.4.2.1 Nguyên tắc thu mẫu
- Mỗi mẫu phải đầy đủ các bộ phận nhất là cành lá cùng với hoa quả càng tốt (đối vớicây lớn), cả cây (đối với cây thảo và cây nhỏ)
- Mỗi cây lớn chúng tôi thu từ 3 –4 mẫu còn mẫu cây thảo thu với số lợng
tơng đơng
- Các mẫu thu trên cùng một cây thì ghi cùng một số hiệu
- Khi thu mẫu ghi chép ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên
nhất là các đặc điểm dễ mất khi khô nh màu sắc hoa quả…
- Khi thu và ghi chép xong đặt mẫu vào giữa tờ giấy ép và kẹp vào cặp
đựng cây, hoặc bỏ vào túi nilon cuối cùng đem về nhà xử lý mẫu và ép
Trang 16- Tại Hng Nguyên:
+ Hng Chính
Trong mỗi khu vực nhỏ lại đợc chia làm 3 (vùng có đồi núi) hoặc 2 sinhcảnh:
+ Đồi núi (thu mẫu ở cả 3 sinh cảnh: Đỉnh, Lng và chân đồi)
+ Ven đờng (thu mẫu dọc các tuyến đờng và trong các cơ quan, công viêntrên địa bàn nghiên cứu)
+ Vờn nhà (thu ở vờn, các cây trồng làm cảnh, dọc hàng rào, tờng baocủa nhà dân)
Nh vậy chúng tôi thu mẫu ở trên 24 điểm nghiên cứu nhỏ (thuộc 2 - 3 sinhcảnh và 3 khu vực khác nhau) Để xác định đợc chỉ số có mặt của các loài ngoàithiên nhiên chúng tôi sử dụng phơng pháp nh sau: Đối với sinh cảnh ven đờng
đánh dấu những nơi bắt gặp, đối với vờn nhà chúng tôi đi vào các nhà dân đễthu mẫu và đánh dấu số lần bắt gặp của các loài; đối với sinh cảnh đồi núi thumẫu và đếm số lần bắt gặp của loài trên các sinh cảnh
Chỉ số có mặt đợc tính bằng số lần lặp lại của loài đợc xét trên 22 điểmchia cho tổng số điểm thu mẫu
Số lần lấy mẫu có loài đợc xét
Số lần lấy mẫu nghiên cứu Theo các tài liệu tính chỉ số có mặt [27] và tình hình đặc điểm khu vựcnghiên cứu, dựa vào chỉ số có mặt, chúng tôi đa ra phơng pháp để đánh giá mức
độ phổ biến của các loài nh sau:
Lớp 1: Gồm những loài chỉ có mặt từ 0% - 20% - Loài rất hiếm
Lớp 2: Gồm những loài chỉ có mặt từ 20% - 40%- Loài ngẫu nhiên
Lớp 3: Gồm những loài chỉ có mặt từ 40% - 60% - Loài thờng gặp
Lớp 4: Gồm những loài chỉ có mặt từ 60% - 80% - Loài phong phú
Lớp 5: Gồm những loài chỉ có mặt từ 80%-100% - Loài rất nhiều
3.4.2.3 Phơng pháp đo, đếm và xác định các đặc điểm
Chúng tôi sử dụng thớc panme của Đức, kính lúp cầm tay và kính hiển vi
để đo, đếm và xác định các đặc điểm của cơ quan dinh dỡng và cơ quan sinhsản
- Đo các đặc điểm về hình thái của cơ quan dinh dỡng nh đờng kính vàchiều cao của thân; kích thớc của phiến lá, cuống lá, đếm số gân của lá,dạng lông
Trang 17- Đo các đặc điểm của cơ quan sinh sản: Chiều dài và đờng kính của cụmhoa và mỗi hoa, số lợng các thành phần của hoa cũng nh các đặc điểmkhác nh màu sắc, nhựa mủ, lông… đều đợc đo và mô tả một cách chi tiết(xem phụ lục)
-Xếp các mẫu vào cặp mắt cáo, số mẫu trong một bộ cặp từ 15 – 20mẫu, và đặt phía ngoài cùng 2 tờ bìa tránh các hằn của cặp mắt cáo lên mẫu,buộc chặt cặp bằng dây
- Các bộ mẫu đợc phơi nắng hoặc đợc sấy trên bếp, máy sấy hàng ngàyphải thay báo 3 –4 lần cho tới khi thật khô
- Một mẫu để riêng và đo kích thớc, mô tả đặc điểm hình thái vàoPhiếu mô tả đặc điểm các loài thực vật (xem phần phụ lục)
3.4.3 Phơng pháp xác định tên cây
Chủ yếu sử dụng phơng pháp hình thái so sánh thực vật dựa trên đặc
điểm của cơ quan dinh dỡng và cơ quan sinh sản, đặc biệt là cơ quan sinh sản
3.4.3.1 Sơ bộ xác định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên
Dựa vào đặc điểm hình thái của cơ quan dinh dỡng ( Rễ, thân, lá) và cơquan sinh sản (Hoa, quả, hạt) kết hợp với tài liệu: “ Cẩm nang nghiên cứu đadạng sinh vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn [34], “ Cẩm nang tra cứu và nhận biếtcác họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân [2]
3.4.3.2 Phơng pháp phân tích mẫu và xác định tên khoa học
- Phân tích mẫu: Dựa vào các đặc điểm về rễ, thân, lá, hoa quả, hạt
- Giám định loài: Chúng tôi sử dụng tài liệu “Các họ thực vật có hoa”của J Hutchinson [21], Cẩm nang tra cứu các họ thực vật có hoa” của NguyễnTiến Bân [2], “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ [20], “Cây cỏ thờng thấy
ở Việt Nam” Lê Khả Kế chủ biên [22]
Trang 183.4.4 Phơng pháp xác định dạng sống
Các loài thực vật cấu thành một hệ thực vật khác nhau về tính thích nghi
và điều kiện bất lợi để tồn tại qua mùa khó khăn của năm, đó là cơ sở để phânloại dạng sống
Để xác định tính đa dạng về dạng sống chúng tôi dựa trên thang đánhgiá của Raunkier (1934) dựa trên tài liệu của Nguyễn Nghĩa Thìn (1996) [34],
Lê Trần Chấn (1999) [5] Chúng tôi xếp các loài thực vật của ba họ Trúc đào,Thiên lý, Cà phê thành 4 nhóm dạng sống chính và các nhóm phụ nh sau:
1 Phanerophytes (Ph): Cây có chồi trên đất, bao gồm những cây gỗ có
chồi cao trên mặt đất:
1.1 Megaphanerophytes và Mesophanerophytes (MM): Cây có
chồi lớn và vừa trên mặt đất, bao gồm những cây gỗ cao từ 8 mtrở lên
1.2 Microphanerophytes (Mi): Cây có chồi nhỏ trên đất, gồm
những cây gỗ nhỏ, cây bụi cao từ 3 –8m
1.3 Nanophanerophytes (Na): Cây có chồi lùn trên đất, gồm
những cây gỗ, bụi dới 3m
1.4 Lianophanerophytes (Lp): Gồm những cây có chồi trên đất,
dây leo
2 Chamaephytes (Ch): Cây có chồi sát đất.
3 Hemicriptophytes (He): Cây có chồi nữa ẩn (chồi ngang mặt đất)
4 Therophytes (Th): Cây một năm
* Chữ viết tắt trong ngoặc đơn là ký hiệu của các dạng sống trong danh lục
3.4.5 Phơng pháp xác định công dụng
Dựa trên các tài liệu:
“Tài nguyên cây thuốc Việt Nam” - Viện Dợc liệu [37]
“Từ điển cây thuốc Việt Nam”- Võ Văn Chi [10]
“1900 loài cây có ích” – Trần Đình Lý (chủ biên) [26]
3.4.6 Phơng pháp lập danh lục các loài
Danh lục các loài và họ đợc xắp xếp theo hệ thống của Brummitt
1992 [38]
Trang 193.4.7 Phơng pháp lên tiêu bản
- Giấy để khâu mẫu là loại bìa trắng Croki có kích thớc 41 x29cm
Có nhiều cách khâu mẫu ở đây dùng kim chỉ để khâu mẫu lên giấy
- Góc bên phải gián nhãn 8 x12cm
- Bỏ tiêu bản vào bao nilon để bảo quản đợc tốt
Trang 20Chơng 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1 Danh lục các loài thực vật của 3 họ nghiên cứu
Qua quá trình điều tra, nghiên cứu thành phần loài của 3 họ Trúc đào,Thiên lý và Cà phê thuộc thành phố Vinh và các vùng phụ cận bớc đầu chúngtôi đã thu đợc kết quả sau về thành phần loài và chi hiện có, cùng với giá trịkinh tế, mức độ phổ biến của nó trên các sinh cảnh và sự phân bố của loài theodạng sống
Bảng 2: Danh lục loài thực vật thành phố Vinh và vác vùng phụ cận
sống kinh tế Giá trị chú Ghi
3 Alstonia scholaris (L.)R.Br.Cây Sữa ++++
+
4 Alyxia grassifolia Pit. Ngôn lá mập +++ Lp
5 Alyxia kongtumensis Lý. Ngôn công tum +++ Lp
5 Catharanthus 5 Chi Dừa cạn
6 Catharanthus roseus (L.)
Don.
Trang 21(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
8 Tabenamontana 8.Chi Lµi tr©u
9 Thevetia 9.Chi Th«ng thiªn
Fam 2: Asclepiadaceae Hä 2: Thiªn lý
15 Telosma cordata (Burnf.)
1 Canthium (Randia) 1 Chi G¨ng
17 Canthium fasciculata var
Trang 2224 Hedyotis auricularia L An ®iÒn tai ++++ He
25 Hedyotis biflora (L.) Lam An ®iÒn hai hoa ++++
+
27 Hedyotis pressa Pierre ex
Trang 23(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
6 Morinda 6 Chi nhàu
1 Mức độ phổ biến của các loài (gồm 5 lớp)
+ : Loài rất hiếm ++ : Loài ngẫu nhiên+++ : Loài thờng gặp ++++ : Loài phong phú+++++ : Loài rất nhiều
Mi:Cây có chồi nhỏ trên đất He: Cây có chồi nữa ẩn
Na: Cây có chồi lùn trên đất Th: Cây có chồi một năm
Trang 244.2 Thành phần Taxon của 3 họ ở thành phố Vinh và các vùng phụ cận
Bảng 3 Thành phần các taxon của 3 họ ở thành phố Vinh và các vùng phụ cận
Trong đó: Họ Thiên lý gồm 3 chi (chiếm 13,04% ), 3 loài (chiếm 6,38%);
Họ Trúc đào gồm : 10 chi (chiếm 43,48%), 13 loài (chiếm 27,66%); Họ Cà phêgồm 10 chi (chiếm 43,48%), 31 loài (chiếm 65,96% )
Biểu đồ 1. Tỉ lệ phân bố của các loài thuộc ba họ trong bộ Long đởm ở thành
phố Vinh và các vùng phụ cận
Cà phê 66%
Thiên lý 6%
Trúc đào 28%
Trang 254.3 Mô tả đặc điểm hình thái của các loài
Fam 1 Họ Trúc đào- Apocynaceae
1 Sứ thái (Sa huệ) – Andenium obesum (Fossk.) Roem et Sch (Mẫu
số:T35, ảnh 1)
Tiểu mộc, thân mập, có mủ trắng, không lông, cao 1 –1,5m Lá mọccách xen kẽ nhau thành vòng, mặt trên xanh thẩm, mặt dới xanh nhạt, phiến lá
có hình bầu dục, không lông, đầu giống nh cắt ngang, đáy nhọn, dài 107mm, rộng 29- 40cm, mép phiến lá nhẵn, phát gân lông chim, có 9 –12 cặpgân phụ nổi rõ ở mặt dới lá; cuống lá hình trụ ngắn, dài 5,8 –6,6mm, Cụm hoahình xim 2 ngã, mọc ở ngọn Đài 5, hợp, màu đỏ, dài 8,1mm, rộng 2,6mm, cólông hình sợi Tràng 5, hợp, ống tràng dài 51mm, thuỳ rời cánh hoa dài 25mm,rộng 20mm, có lông hình sợi, ống tràng càng lên phía trên loe càng rộng, phíatrên thuỳ có màu đỏ tía, phía dới có màu hồng, trong họng ống tràng có màuhồng, có phủ lông Nhị 5, rời, dài 32mm Lá noãn 2, rời, bầu 2 ô Quả đại, ítgặp
82-Cây đợc trồng làm cảnh ở nhiều nơi nh ở các cơ quan, vờn nhà Ngoài ra
vỏ cây còn đợc dùng làm thuốc nhuận tràng, hoa dùng hạ huyết áp và nhựa mũdùng trị áp xe Lá và thân đợc dùng trị ung th, cao chiết bằng Ethanol có hoạttính độc đối với tế bào trong ung th biểu bì mũi hầu ở ngời
2 Dây huỳnh (bông vàng) – Allamanda cathartica L.( Mẫu số:T40,
Cây đợc trồng làm cảnh ở vờn nhà Ngoài ra cành và lá sắc uống, làmthuốc tẩy, trị sốt, sốt rét, tê thấp và chữa bệnh táo bón dai dẵng sau khi bị nhiểm
độc chì
Trang 263 Sữa- Alstonia scholaris (L.) R Br.( Mẫu số:T12)
Cây đại, thân gỗ, cao 5-8 m, có mũ trắng, cành mọc vòng thân có nhiều
lỗ vỏ, thân già và cành già có màu nâu, cành non có màu xanh nhạt Lá mọcvòng 6-8 lá, lá có màu xanh thẫm mặt trễn xanh thẫm mặt dới, lá có hình thuôndài dày, đầu tù, gốc lá hình tròn dài rộng, mép phiến lá có khía không rõ Cáchphát gân lông chim, có 29-40 cặp gân phụ nổi rõ mặt dới Cuống lá hình trụ dài10,2-13,6mm, rộng 12mm Cụm hoa hình sim mọc ở ngọn và đầu cành có màulục nhạt hay vàng nhạt có nhiều hoa trên một cụm hoa, hoa không cuống Đài 5,hợp màu xanh dài 1,5mm rộng Tràng 5, hợp, ống tràng dài 6-8mm, thùy rờicánh hoa dài 2,5mm, rộng 2mm (có lông ở họng ống tràng) Nhị 5, rời( nhịthọt ) bao phấn dính Lá noãn 2, rời có lông ở đỉnh, bầu 2 ô Quả đại, từng đôimột dài, mảnh, thõng xuống
Cây thờng dùng làm thuốc bổ, chữa thiếu máu, kinh nguyệt không đều,sốt rét cấp và mạn tính, đau bụng ỉa chảy, kiết lị, viêm khớp có sng nóng đỏ
đau, bệnh ngoài da lở ngứa Cây mọc hoang và trồng nhiều nơi ở Việt Nam,phổ biến ở 2 bên đờng phố
4 Ngôn lá mập – Alyxia crassifolia Pit (Mẫu số:T8)
Dây leo, cao 2-3m, không lông , có mủ trắng, cành non có 3 cạnh Láchụm 3, mặt trên xanh thẩm, mặt dới xanh nhạt, phiến lá hình bầu dục, nhọn
đầu, gốc hơi tù, dài 30 –90mm, rộng 15 –25mm, bìa uốn xuống, gân phụmảnh, khó nhận, khoảng 25 –30 cặp, mép của các gân phụ nối liền với nhau,không lông, cuống lá hình trụ dài 5 –7mm Cụm hoa hình tụ tán ngắn, mọc ởnách lá và ngọn, cao 1cm, ít hoa Quả nhân cứng, cao10mm, rộng 8mm
5 Ngôn công tum- Alyxia kongtumensis Lý (Mẫu số:T36)
Dây leo mảnh, không lông, đờng kính thân 2 –3mm Lá mọc đối, màuxanh Lá có phiến xoan, đầu hơi nhọn, dài 28 – 45mm, rộng 17 –25mm, mépphiến lá trơn nhẵn, phát gân lông chim, gồm 20 –20 cặp gân phụ nổi ở mặt d-
ới, xếp xít nhau; cuống hình trụ dài 5 –6mm Cụm hoa mọc thành chùm tụ tán
ở nách lá, màu vàng, dài 11 –24mm, rộng 9 –12mm, có 6 –9 hoa mọc trênmột cụm, hoa không cuống Đài 5, hợp, màu xanh, dài 1,5 –1,7mm, rộng 0,6– 0,8mm Tràng 5, hợp, ông tràng dài 2 –2,5mm, thuỳ rời cánh hoa dài1 –1,5mm, rộng 0,5 –1mm Nhị 5, rời, dài 0,5 –1mm, bao phấn đính dọc
Cây mọc phổ biến ở đồi núi
6 Dừa cạn – Catharanthus roseus (L.) G Don (Mẫu số:T16, ảnh 3)
Trang 27Cây thảo, sống lâu năm, có nhựa mủ màu trắng, phân nhánh nhiều, thângià có màu nâu sần sùi, thân non có màu nâu tím, cao 0,4 –0,8m, đờng kính7,5–10,3mm Lá mọc đối, phiến lá hình bầu dục thuôn, đầu tù, gốc nhọn, mặt trênxanh thẩm, mặt dới xanh nhạt, chiều dài 31 –50mm, rộng13,7 –22,4mm, mépphiến lá nhẵn, phát gân lông chim, có 10 –12 cặp gân phụ nổi rõ ở mặt trên,gân chính có màu trắng, phiến lá gân chính và phụ có lông, cuống lá dài 4,9-6,7mm Hoa mọc ở nách lá và ngọn, hoa màu hồng hoặc màu trắng, chiều dàicụm hoa chính từ 28,6mm, rộng 40,9mm, có từ 5-6 hoa mọc trên một cụm, hoakhông có cuống hoa Đài 5, hợp , màu xanh , dài 3,4mm, rông 0,8mm.Tràng 5,hợp, dài 24,9mm, thuỳ rời dài 16,9mm, rộng 12mm, có lông đính ở họng ốngtràng Nhị 5, rời, dài 5,9mm, bao phấn đính dọc trên ống tràng Lá noãn 2, hợp.Quả 1 cặp quả đại, dài 25 –30mm, mọc thẳng hơi choãi ra; hạt nhỏ hình trứng,màu nâu nhạt hoặc nâu đen.
Cây có hoa đẹp do đó đợc trồng làm cảnh ở nhiều nơi trong các cơ quan
và trên đờng phố, ngoài ra cây còn có tác dụng hoạt huyết, tiêu thũng, hạ huyết
áp và giải độc, thông tiểu tiện, chữa bệnh đi tiểu đỏ và ít, kinh bế Có nơi dùnglàm thuốc đắng chát, ra mồ hôi, chữa tiêu hoá kém và lỵ
7 Trúc đào – Nerium oleander l.( Mẫu số:T19)
Cây nhỡ, mọc đứng, nhẵn, phân nhánh nhiều cành mềm dẻo, có nhựa mủtrắng trong, thân già có màu nâu, non có màu xanh, cao 4-6m Lá mọc vòng 3lá, mặt trên xanh thâm, mặt dới xanh nhạt, phiến lá hình mác nhọn đầu và gốc,lá dày cứng, mép phiến lá cứng, phía ngoài mặt dới phiến lá nổi lên, phát gânlông chim, có 105 –143 cặp gân phụ nổi rõ ở mặt dới lá, cuống lá hình trụngắn dài 6,6-11,3mm Cụm hoa hình xim, mọc ở ngọn hay đầu cành, màu hồng,cụm hoa dài 93mm, rộng 77mm, có 9-11 hoa mọc trên một cụm Đài 5, hợp,màu đỏ tía, dài 6,1mm, rộng 2,2mm, có lông hình sợi Tràng 12-15, hợp, ốngtràng rất ngắn, thuỳ rời cánh hoa dài 21,8-30,5mm, rộng 6,7-21,2mm; càng vàophía trong kích thớc tràng càng dài, càng vào phía trong kích thớc tràng càngrộng, phía trong ở thuỳ của tràng có vảy, vảy có 4 –5 răng, phía dới gốc tràng
có màu trắng Nhị 5, rời, bao phấn đính dọc Lá noãn 2, rời, bầu 2 ô, noãn đínhtheo 8 hàng, mổi hàng 10 noãn Quả đại 2 mảnh chứa nhiều hạt có lông
Cây đợc trồng làm cảnh phổ biến ở nhiều nơi và đợc dùng để chữa bệnhsuy tâm thu, viêm cơ tim não suy (loạn nhịp nhanh), dùng trị bệnh ngoài da, lở
Trang 288 Đại - Plumeria rubra L ( Mẫu số:T38, ảnh 4)
Cây nhỡ, thân đứng, cao3-7m, đờng kính 240mm phân cành sớm, lỡngphân hoặc tam phân Cành mập nhẵn, màu xám nhạt Lá hình mũi mác màuxanh đậm ở mặt trên, nhạt hơn ở mặt dới, to dày, dài 330-400mm, rộng 80-90mm, mọc cách, thờng tụ tập ở đầu cành, mép lá nhẵn Gân hình lông chim,
đầu các gân phụ nối với nhau, có 37 – 47 cặp nổi rõ ở mặt dới Cuống lá dài50-80mm Cụm hoa hình xim, phân nhánh 2-3 lần, mọc ở đầu cành; cụm hoachính dài 80-90mm, rộng 50-70mm, có 6-8 hoa trên một cụm, hoa màu trắng ởphần ngoài, phần trong màu vàng nhạt rất thơm, cuống hoa dài 16-28mm Đài
5, hợp màu xanh, dài 1,5-1,9mm, rộng 2-2,5mm Tràng 5, hợp ,ống tràng dài10-20mm, thuỳ rời cánh hoa dài 35-40mm, rộng 23-30mm, có lông ở gốc cánhhoa ( ống tràng nở ở họng ) mặt trong của ống tràng có lông dày Nhị 5, rời, chỉnhị ngắn, hạt phấn đính dọc ở gốc ống tràng Lá noãn 2 rời, bầu 2 ô Quả 2 đạidính nhau, khi chín nâu đen hình trụ, hạt thuôn có cánh mỏng
Cây có hoa đẹp và có hơng thơm do đó đợc trồng làm cảnh ở nhiều nơi,ngoài ra cây còn có tác dụng nhuận tràng, tẩy chữa táo bón, thuỷ thũng, bí đạitiểu tiện, viêm tấy lở loét, chai dạn ở chân, rối loạn mạch huyết áp, chữa ho cácbệnh a chảy máu, chữa sái khớp bong gân, mụi nhọt
9 Lài trâu- Tabernaemontana divaricata (L.) R.Br (Mẫu số:T18)
Cây nhỡ, cao 1-3m, đờng kính 50-80mm Lá mọc đối, màu xanh, phiến láhình bầu dục thuôn dài, dài 70 –130mm, rộng 30-50mm, phát gân lông chim,gồm 7-9 cặp gân phụ nổi rõ ở mặt dới lá, lòng máng ở mặt trên; cuống lá hìnhtrụ, dài 8 –10mm Hoa mọc đơn độc, hay thành đôi ở nách lá, màu trắng, rấtthơm Đài 5, hợp, màu trắng, dài 4- 4,6mm, rộng 2 –2,6mm, đài xẻ đến nửachiều dài Tràng 5, hợp, ống tràng dài 24-29mm, thuỳ rời cánh hoa dài 21 –31mm, rộng 23 –36mm, ống tràng hơi nở ở họng, trong ống tràng có màuvàng Nhị 5, rời, dài 5mm, nhị đính vào nơi ống tràng nở rộng, bao phấn đínhdọc Lá noãn2, rời, bầu 2 ô Quả đại dài, có 3-6 hạt
Cây đợc trồng phổ biến ở nhiều nơi nh trồng làm cảnh ở các vờn hoa,trên đờng phố, trong cơ quan, vờn nhà vì nó có hoa đẹp Rễ sắc uống chữa sốt
10 Lài trâu núi – Tabernaemontana luensis Pierre ex Pit.( Mẫu
số:T22)
Tiểu mộc cao 1m, không lông, mủ trắng, cành mảnh, dẹt, đờng kính thân5mm Lá mọc đối, màu lục đậm ở mặt trên, phiến láthon, dài, đầu thuôn, đuôi
Trang 29dài nhọn, dài70 –170mm, rộng 30 –60mm, mép phiến lá nhẵn, phát gân lôngchim, có 8 –13 cặp gân phụ nổi rõ ở mặt dới lá; cuống lá hình trụ, dài 4 –10mm Cụm hoa hình tán, chia nhánh, mọc ở đầu cành, màu trắng, cụm hoa dài42-45mm, rộng 20 – 27mm, có 3 –6 hoa mọc trên một cụm; cuống hoa dài 3-5mm Đài 5, hợp, màu xanh nhạt, dài 2mm, rộng 1,2mm Tràng 5, hợp, ốngtràng dài 20 –22mm, thuỳ rời cánh hoa dài 8- 12mm, rộng5 –6mm Nhị 5,rời, dài 19mm, bao phấn đính dọc Lá noãn 2, rời, bầu 2 ô Quả nang
Cây mọc khá phổ biến ở núi ở vùng Xiêm riệp (Campuchia), ngời tadùng các mẫu rễ để ăn với trầu Quả dùng trong y học dân gian để trị bệnh nấm
Rễ đợc dùng để đắp ngoài trực tiếp trên các vết rắn cắn
11 Thông thiên – Thevetia peruviana (Pers.) K Schum.( Mẫu số:T20)
Cây nhỡ, thân nhẵn, cành non có sẹo lá nhỏ, cao 2-5m, đờng kính 200mm Lá mọc cách, màu xanh; mặt trên bóng, mặt dới mờ, phiến lá hẹp dảidài, dài 120-140mm, rộng 6-8mm, mép phiến lá nhẵn, phát gân lông chim, gânphụ mờ, cuống lá hình trụ, dài 4-4,6mm Cụm hoa hình xim, mọc ở nách lá,màu vàng, cụm hoa dài 80 –90mm, rộng 40 –45mm, có 2 –3 hoa mọc trênmột cụm, cuống hoa dài 15 –25mm Đài 5, hợp, xanh, dài 8 – 10mm, rộng2,5 –2,7mm Tràng 5, hợp, ống tràng dài 23 –26mm, thuỳ rời cánh hoa dài29-34mm, rộng 19 –27mm, có vảy lông ở họng tràng Nhị 5, rời, nhị rất ngắn,
100-đính ở họng tràng, bao phấn 100-đính dọc Lá noãn 2, rời, bầu 2 ô Quả hạch, chachín có màu xanh nhat, hơi 4 múi, phấn thịt chóng khô đen 4 hạt
Cây đợc trồng làm cảnh ở nhiều nơi, và ngời ta còn dùng hạt của nó làmthuốc trợ tim, chữa suy tim Dùng hoạt chất Thevetin chiết từ hạt dới dạng dungdịch 1% để uống, dùng cho tim yếu, loạn nhịp, viêm cơ tim, suy tim sau khi mổhoặc sau khi bị mắc bệnh nhiểm trùng Lá dùng ngoài Hạt làm thuốc diệt ruồi,giòi mõi, chữa viêm kẻ môi quanh móng tay
12 Mức- Wrightia annamensis Dub et Eberh.( Mẫu số:T33)
Cây nhỡ cao 3 –4m, không có lông trừ một số ít ở bộ phận non Lá mọc
đối, hình bầu dục, đầu nhọn, dài 68 – 112mm, rộng 32 –58mm, mép phiến lá
có khía răng ca rất nhỏ, phát gân lông chim, có 9 –13 cặp gân phụ nổi rõ ỏ mặtdới lá, lá có màu xanh thẩm ở mặt trên và nhạt hơn ở mặt dới lá Cuống lá hìnhtrụ dài 5mm Cụm hoa hình xim dạng ngù mọc ở ngọn, đầu cành, màu trắng;
Trang 30có khoảng 25 hoa mọc trên một cụm, cuống hoa dài 9 –15mm Đài 5, hợp,màu xanh, dài 3mm, rộng 2mm, không có lông Nhị5, rời, nhị đính ở họng ốngtràng nhô ra khỏi họng ống tràng, dài 5mm.Không có đĩa mật.Bỗu 2 lá noãnthấp hơn đài, noãn đính trên 12 hàng dọc, mỗi hàng từ 10 – 12 noãn Quả 2
đại, dài, hạt có mào lông trắng Cây a sáng, mọc nhanh, ra hoa vào tháng 5 vàtháng 6 , quả chín vào tháng giêng và tháng 2 năm sau
Gỗ dùng để khắc dấu, làm guốc hoặc làm cây cho hồ tiêu leo
13 Mức lông – Wrightia tomentsa Roem et Shult var cochinchinensis Pierre
(Mẫu số:T34)
Cây nhỡ cao 4-5m có khi hơn, có lông mịn ở thân non cành lá, trục cụm hoa, lámọc đối, màu xanh thẫm ở mặt trên nhạt ở mặt dới, lá to hình bầu dục, mũinhọn 10mm, lá dài 68 –155 mm, rộng 32 –60mm, mép phiến lá có khía răng
ca không rõ, cách phát gân hình lông chim, số cặp gân phụ 13 –15 cặp, nổi rõ
ở mặt dới lá, cuống lá dài 7mm Cụm hoa hình xim mọc ở ngọn và đầu cành,hoa có màu hồng; cụm hoa chính dài 48 –55mm, rộng 55 – 75mm; Cum hoaphụ dài 40mm, rộng 33mm, có từ 17 –21 hoa trên một cụm Cuống hoa dài 13–16mm Đài 5, hợp, màu xanh, dài 3 –4mm, rộng 2 –2,5mm, không cólông Tràng 5, hợp, ống tràng dài 5 –6mm, thuỳ rời cánh hoa dài 12 –14mm,rộng 4 – 6mm, không có lông, ở họng ống tràng có 5 vảy xen kẽ với 5 cánh và
5 vảy khác đính vào cánh Nhị 5, rời, thò ra ngoài, dài 8mm, bao phấn đính hìnhmũi tên Bầu 2 lá noãn, nhiều hàng noãn Quả đại 2, có rãnh dọc sâu Hạt cómào lông trắng mềm, sớm rụng Hoa có từ tháng 4 đến tháng 8, quả có từ tháng 6 –
10 Có gỗ mịn dùng để làm cung nõ, khắc dấu đẹo guốc, làm cọc cho Hồ tiêu leo
Trang 31Fam 2 Họ Thiên lý- Asclepiadaceae
1 Hàm liên chuôn Marsdenia urceolata – Dcne (Mẫu số:T50, ảnh 5)Dây leo, thân mảnh, lóng dài, có một hàng lông dài, có mủ trắng, dờng kính
1 –2mm Lá mọc đối, màu xanh, phiến lá bầu dục xoan, đầu nhọn, dài 15 –55mm,rộng 14 –30mm, mép phiến lá nhẵn, phát gân lông chim, có 4 –5 cặp gân phụ nổi rõ
ở mặt dới lá, có lông ở mặt trên Cuống lá hình trụ, có lông, dài 4 –15mm Cụm hoa tụtán ở nách lá, màu vàng, xanh nhạt, dài 6 –16mm, rộng 14mm, có 6 –15 hoamọc trên một cụm, cuống hoa dài 2mm Đài 5, hợp, màu xanh, dài 2mm, rộng1mm, không lông Tràng 5, hợp, ống tràng dài 2,5mm, thuỳ rời cánh hoa dài1,5mm, rộng 1mm Nhị 5,rời, dài 1mm, bao phấn đính dọc Lá noãn 4, rời, bầu2ô Quả manh nang, dài 70-80mm, rộng 6mm
Cây cho sợi rất tốt dùng làm dây cung, làm thừng to Cây mọc rải rác trênnúi
2 Hoa Thiên lý – Telosma cordata (Burm.f.) Merr.( Mẫu số:T17)
Cây nhỏ, mọc leo quấn, cành non có lông mịn hình sợi, đờng kính thân
16 –20mm Lá mọc đối, màu xanh, phiến lá hình tim, mỏng mềm, dài 50 –120mm, rộng 40 – 75mm, mép phiến lá nhẵn, có 6 –7 cặp gân phụ nổi rõ ởmặt dới lá, có lông hình sợi, cuống lá hình trụ dài 30 –70mm Cụm hoa hìnhxim dạng tán ở nách lá, có màu vàng lục nhạt, dài 50 –60mm, rộng 70 –90mm, có 20 –30 hoa mọc trên một cụm, cuống hoa dài 15 –20mm Đài 5,hợp, dài 6 –8mm, rộng 3 –4mm, có lông mọc nhiều hình sợi Tràng, 5, hợp,ống tràng dài10mm, thuỳ rời cánh hoa dài 12mm, rộng 7mm, có lông, có 5 vãytràng phụ cao bằng ống tràng Nhị 5, rời, dài 4mm, lá noãn 2, bầu 2 ô Quả đạidài, ra hoa vào tháng 5
Cây trồng khắp nơi thành giàn, làm cảnh, lấy bóng mát, nụ dùng để nấucanh Lá dã nát dùng để chữa bệnh trĩ, bệnh dạ con
3 Hà thủ ô trắng – Streptocaulon juventas Merr (Mẫu số:T55)
Thân leo, có lông vàng, có mủ trắng, đờng kính 2-4mm Lá mọc đối, màuxanh, phiến lá có hình bầu dục đầu nhọn đáy tim, dài 5,5 –12cm, rộng 2,7 –6cm, phát gân lông chim, có 12 –16 cặp gân phụ nổi rõ ở mặt dới lá, có lông ởcả 2 mặt Cuống lá hình trụ, dài 4 –10,5mm Cụm hoa mọc thành chùm tụ tán
ở nách lá, dài 25 –50mm, cuống hoa dài 3 –4mm Đài 5, hợp, rộng 7 –8mm,
có lông lún phún Tràng 5, hợp, tràng hoa có màu vàng lục, mặt trong vàng
Trang 32hồng, có ống ngắn phần trên loe rộng, tràng phụ có cọng dài Nhị 5 Quả đại,thẳng hàng, dài 7 –12cm, đờng kính 5 –7 mm, hạt dài 7-5mm
Cây mọc ở núi ở Trung quốc, ngời ta dùng để chữa dạ dày, ruột quặn
đau, tiêu hoá không bình thờng, cảm mạo, viêm ruột, ỉa chảy, đau bụng viêmruột thừa, viêm thận mạn tính, đòn ngã tổn thơng, đau lng đùi Lá dùng ngoài trịrắn độc cắn, lở loét
Fam 3 Họ Cà phê - Rubiaceae
1 Găng ấn – Randia fasciculata var indica Pit (Mẫu số:T53, ảnh 6)
Tiểu mộc, cành mảnh, nhánh non có lông màu nâu, cao 2 –4m, đờngkính 25mm Lá có phiến xoan ngợc, dài 10-38mm, rộng 10 –25mm, mépphiến lá nhẵn, phát gân lông chim, có 3 cặp gân phụ nổi rõ ở mặt dới của lá, có
ít lông tha màu nâu ở mặt dới của lá; cuống lá hình trụ dài 4mm; lá kèm dạnggai nhọn, dài 7 –10mm Cụm hoa hình xim mọc ở đầu cành hay nách lá, màutrắng rồi vàng nhạt, có mùi thơm, chiều dài của cụm hoa 45mm, rộng 45mm, có
2 –4 hoa mọc trên một cụm, cuống hoa dài 7 –8mm Đài 5 – 7, hợp, màuxanh, ống đài dài 4mm, chiều dài thuỳ đài 2mm, rộng 1mm, có lông ở mặtngoài ống đài Tràng 5- 7, hợp, ống tràng dài 18 –20mm, thuỳ rời cành hoadài14 –17mm, rộng 4 –7mm, có phủ một lớp lông tha ở mặt trên thuỳ, mộtlớp lông dày ở trong họng ống tràng Nhị 5- 7, rời, dài 6mm, bao phấn đính dọc.Lá noãn 2, bầu 2 ô, quả hạch 4 hột
Cây đợc dùng để cầm máu do các chứng xuất rong huyết và kinh nguyệtnhiều Gỗ đợc dùng phối hợp với các vị thuốc khác sử dụng làm dịu thần kinh,chữa co dật Cây mọc khá phổ biến ở núi quyết
2 Găng gai-Canthium horridum Bl (Mẫu số:T43)
Tiểu mộc cao 1-3 m, cành mảnh có lông gai nhỏ, nhọn cao đến 10mm cóphiến bầu dục nhỏ dài 30-60mm đáy tù, gân phụ 3 cặp, lá kèm 3 mm có lônghoa 2- 4; lá đài ngắn vành ống 2mm, tai 4 dài 3mm Quả nhân cứng đỏ, trònhay 2 hòn cao 15-25 mm
Cây mọc ở đồi núi
3 Găng cơm – Canthium parvifolium Roxb (Mẫu số:T25)
Cây nhỡ, cành dài, mảnh, thẳng đứng, lúc còn non có 4 cạnh, về già thìtròn màu nâu, có gai thẳng ngang ở nách lá, gai mọc đối, cao 4m, đờng kính 15–25mm Lá mọc đối, màu lục đậm, nhẵn ở mặt trên, nhạt hơn ở mặt dới, phiếnlá hình bầu dục, thuôn, nhọn ở đỉnh và ở gốc, dài 20-40mm, rộng 15-30mm,