Ngoại yếu tố Yêu cầu về lượng : Þ Sự cạnh tranh giữa hai quá trình tăng trưởng và phát triển của các cơ quan sinh trưởng là một quy tắc khá phổ biến, nói chng ở thực vật bậc cao có hai
Trang 1CHƯƠNG XI: KIỂM SOÁT SỰ RA HOA BỞI CÁC
HORMONE THỰC VẬT
Sự chuyển hướng từ sinh dưỡng sang phát triển là sự tạo hoa
Sự tạo hoa bao gồm sự tượng và nở hoa
I- Hiện tượng hình thái
Khi có sự cảm ứng: các tế bào
vùng chót ngọn hoạt động, chồi
dinh dưỡng trở thành chồi hoa;
sinh mô chờ hoạt động
Lớp tunicar biến đổi tạo:
+ tiền sinh mô bào tử nhụy
và bầu noãn
+ tiền sau cánh hoa phiến hoa, cánh hoa
Sinh mô sườn hoạt động mạnh
tạo sự kéo dài trục hoa (cuống
hoa)
Trang 2II- Những yếu tố của sự tượng hoa
1 Ngoại yếu tố
Yêu cầu về lượng :
Þ Sự cạnh tranh giữa hai quá trình
tăng trưởng và phát triển của
các cơ quan sinh trưởng là
một quy tắc khá phổ biến, nói chng ở thực vật bậc cao có hai giới hạn :
- Giới hạn dưới mà ở đó, mà thực vật không đủ cho sự ra hoa
- Giới hạn trên, mà trên đó sự phát triển dinh dưỡng chiếm
ưu thế
+ Việc bón phân phải nghiên cứu theo đối tượng.
Trang 3Yêu cầu về chất
• Tỉ lệ C/N có liên quan đến chất tạo sự tượng hoa.
- Quá cao, sự phát triển dinh dưỡng sẽ yếu(N là yếu tố giới hạn)
- Cao, sự ra hoa được kích thích
- Thấp, phát triển dinh dưỡng mạnh
- Quá thấp phát triển dinh dưỡng yếu(C là yếu tố giới hạn)
• Yếu tố nào làm ngăn cản sự tăng trưởng nhánh
ở cuối giai đoạn ấu niên thì chất đó sẽ thúc hối
sự tạo hoa.
Trang 4Cần thiết cho dinh dưỡng và phát triển của thực vật
Nhiệt độ
Ở nhiệt độ thấp, có sự thọ hàn trổ hoa.
Phân loại thực vật theo yêu cầu thọ hàn:
+ Cây cần thọ hàn tuyệt đối
+ Cây thọ hàn không bắt buộc
+ Cây không cần thọ hàn
Có một chất xuất phát từ chồi di chuyển qua vùng tháp kích thích gây cảm ứng trổ hoa Chất này được ly trích và gọi là gibernalin.
Trang 5
Điều kiện để thọ hàn
• Nhiệt độ xử lý: 0-10C cho lúa mì, 9-17C cho đa
số thực vật khác
• Thời gian xử lý: thay đổi tùy theo loài từ 4 ngày đến 8 tuần
* Cần Oxy (đủ để hoạt động hô hấp)
• Không được để nhiệt độ cao quá sau thọ hàn.
• Ảnh hưởng của quang kỳ trong sự ra hoa : Quang kỳ: Độ dài chiếu sáng tới hạn trong ngày
có tác dụng điều tiết quá trình sinh trưởng phát triển của cây và phụ thuộc vào các loài khác nhau gọi là hiện tượng quang chu kỳ.
=> Mỗi loài thực vật có độ dài ngày tới hạn nhất định.
Trang 6 Phân loại thực vật theo quang kỳ
Cây bất định Cây bất định(CBĐ) có thể
ra hoa bất chấp quang kỳ, miễn là giai đoạn sáng cho phép quang hợp đủ.
Cây ngắn ngày chỉ có thể ra hoa nếu giai
đoạn sáng ngắn hơn giai đoạn sáng tới hạn C
Cây dài ngày chỉ có thể ra hoa nếu giai
đoạn sáng dài hơn giai đoạn sáng tới giới hạn C
Trang 7ĐỘ DÀI NGÀY TỚI HẠN
Trang 8Yêu cầu của quang kỳ
Tuổi của thực vật:
Thực vật phải trải qua một giai đoạn ấu niên mới cảm ứng được.
Số quang kỳ cảm ứng
* Quang kỳ cảm ứng là quang kỳ kích thích trổ hoa, khi cây trổ hoa rồi thì không cần duy trì nữa.
- Cây phải được giữ trong các điều kiện quang kỳ
cố định trong một hoặc nhiều chu lỳ liên tiếp mới trổ hoa được.
- Quang kỳ tùy thuộc thực vật
* Điều kiện: Dạ kỳ phải liên tục (nghiêm nhặt)
Trang 9CHẤT NHẬN ÁNH SÁNG
Hendricks và Bordrick (1932) ghi nhận tia đỏ 660nm và 730nm có tác động tối đa
- Năm 1932, Flink và Alister cũng ghi nhận hột salad muốn lên mầm phải chiếu tia 660nm còn tia 730 nm cản lên mầm.
- Năm 1946, Hendricks ghi nhận trên
Xanthium cũng có hiện tượng
tương tự: ở 730 nm kích thích trổ
hoa, ở 660 nm cản trổ hoa.
- Năm 1966, người ta ly trích được
chất nhận tia sáng, đó là phytochrom
(P).
Sắc tố hấp thụ ánh sáng đỏ và đỏ
xa liên quan tới phản ứng quang
phát sinh hình thái được gọi là
phytochrom
Trang 10 Phytocrom ở hai dạng:
+ Pr thu nhận tia R (660 nm) và đổi ngay thành Pfr
+ Pfr thu nhận tia FR (730 nm) và đổi thành
Pr với vận tốc chậm hơn.
Trang 11 λmax = 660nm (red) max = 660nm (red)
Được tổng hợp ở cây
dark-grown seedlings
Được biến đổi thành PFR
khi hấp thụ tia đỏ
Là dạng ổn định trong 2
dạng
λmax = 660nm (red) max = 730nm (far red)
Là dạng có hoạt tính sinh học
Được biến đổi thành PR trong sự
có mặt của tia đỏ xa
Là dạng ít ổn định hơn, và có thể được biến đối thành PR ở trong tối
Có thể bị phá hủy bởi protease trong tế bào
Trang 12Bản chất của chất điều hòa
Chailakhyan nêu giả thuyết rằng bản chất của chất
điều hòa sinh trưởng cảm ứng tạo hoa có hai thành phần là Giberelin và Anthesin Chất này được gọi
chung là Florigen.
2.Nội yếu tố (chất điều hòa sinh trưởng thực vật)
Qua các thí nghiệm, nhận thấy chất tạo hoa là một chất có thể di chuyển được, đi qua cơ quan – cơ quan (lá lên thân) và qua cơ thể (cây qua cây).
Bản chất của chất đó và tầm quan trọng của nó chưa được biết rõ.
Trang 13Gibelerin Anthesin
Tổng hợp trong điều kiện ngày
Ngày ngắn cản trở sự tổng hợp
Giberelin Ngày dài cản trở tổng hợp Anthesin
Kéo dài trục hoa mà không có
ảnh hưởng trên sự thành lập
hoa ở những cây ngày ngắn;
trong khi ở điều kiện ngày dài lại
trổ hoa
Kích thích sự phân hóa nụ hoa
* Trong thời kì sinh trưởng dinh dưỡng thì GA chiếm ưu thế và ABA ít được hình thành * Tuy nhiên khi chuyển sang giai đoạn ra hoa, vào lúc hình thành hoa thì ABA đưọc tổng hợp mạnh trong hoa và quyết định giai đoạn sinh trưởng sinh sản - sự ra hoa và phát triển của các cấu trúc sinh sản
Trang 14Chất cản ra hoa
Ở nhiều loài thực vật, ngoài việc cảm ứng quang kỳ, nếu bỏ lá cũng sẽ tạo hoa nhanh; còn nếu để lá sẽ không tạo hoa Ví dụ: mai
Như vậy, ở điều kiện quang kỳ không thích hợp, cây sẽ tạo ra một chất cản trở sự tạo hoa Chất này theo dòng chất hữu cơ đến
nụ và cản trở tạo hoa Khi có quang kỳ thích hợp, chất kích thích
sẽ được tạo ra di chuyển từ lá đến nụ Ở đây có một sự cân bằng nghiêng về chất kích thích, cây sẽ tạo hoa
Kết luận: Sự phát triển của thực vật do gen kiểm soát Điều
kiện môi trường thích hợp sẽ cảm ứng ADN tạo ARN và giải mã ra Protein tạo thành enzyme xúc tác các phản ứng Quá trình này được kiểm soát bởi các chất điều hòa sinh trưởng thực vật Các chất này luôn tác động lẫn nhau để đạt đến một tỉ lệ cân bằng giúp thực vật phát triển theo hướng đã định sẵn.
Trang 15 Cây chùm ngây 8 tháng tuổi bắt đầu cho hoa; thời gian
ra hoa từ tháng 1 đến tháng 3 hàng năm