Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii4.18 Tình hình sâu bệnh hại của các giống hoa ñào nghiên cứu 77... Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội –
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*********
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM THỰC VẬT HỌC VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ
GIỐNG HOA ðÀO TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số : 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: TS ðẶNG VĂN ðÔNG
Hà Nội, 2013
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ ii
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.đặng Văn đông, người ựã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Rau hoa quả,
Bộ môn Thực vật, Khoa Nông học, Viện đào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi, giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến sự giúp ựỡ nhiệt tình của lãnh ựạo và tập thể cán bộ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, cây cảnh Ờ Viện Nghiên cứu Rau quả ựã ựộng viên và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ựề tài nghiên cứu và hoàn thành khoá học cao học
Luận văn ựược hoàn thành có sự ựộng viên tinh thần to lớn của gia ựình và bạn bè Tôi vô cùng cảm ơn những sự giúp ựỡ quý báu ựó
Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2
2.1.5 Giá trị sử dụng và nét văn hoá của cây hoa ñào 13
2.3 Tình hình sản xuất hoa ñào trên thế giới và ở Việt Nam 19 2.3.1 Tình hình sản xuất hoa ñào trên thế giới 20
2.4 Tình hình nghiên cứu hoa ñào trên thế giới và ở Việt Nam 24 2.4.1 Tình hình nghiên cứu hoa ñào trên thế giới 24 2.4.2 Tình hình nghiên cứu hoa ñào ở Việt Nam 28
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 30
3.4.1 Các chỉ tiêu về ñặc ñiểm thực vật học của các giống hoa ñào 32 3.4.2 Các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống
3.4.4 Các chỉ tiêu về mức ñộ sâu bệnh hại trên ñồng ruộng 37
4.1 Xác ñịnh ñặc ñiểm thực vật học của một số giống hoa ñào 40
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v
4.1.10 Xác ñịnh tỉ lệ nảy mầm của hạt phấn bằng phương pháp nuôi cấy hạt
phấn trên môi trường agar có bổ sung ñường glucozo và axit boric 61 4.2 Nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển của các giống hoa ñào 64
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii
DANH MỤC BẢNG
2.1 Cơ cấu số lượng, chủng loại hoa ở Việt Nam qua một số năm 21 4.1 ðặc ñiểm hình thái thân, cành của các giống hoa ñào nghiên cứu 40 4.2 Kích thước lát cắt ngang ñoạn cành của các giống hoa ñào
4.3 ðặc ñiểm hình thái lá của các giống hoa ñào nghiên cứu 45 4.4 ðặc ñiểm mầm hoa của các giống hoa ñào nghiên cứu 47 4.5 ðặc ñiểm nụ hoa của các giống hoa ñào nghiên cứu 47 4.6 ðặc ñiểm ñài hoa của các giống hoa ñào nghiên cứu 49 4.7 ðặc ñiểm cánh hoa của các giống hoa ñào nghiên cứu 53 4.8 ðặc ñiểm nhị, nhụy của các giống hoa ñào nghiên cứu 56 4.9 ðặc ñiểm hoa của các giống hoa ñào nghiên cứu 59 4.10 Sức sống hạt phấn của các giống hoa ñào nghiên cứu 61 4.11 Tỉ lệ nảy mầm của hạt phấn các giống hoa ñào nghiên cứu 62 4.12 Tỉ lệ sống và thời gian bật mầm mới của các giống hoa ñào
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii
4.18 Tình hình sâu bệnh hại của các giống hoa ñào nghiên cứu 77
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix
DANH MỤC HÌNH
4.1 Lát cắt ngang qua ñoạn cành của các giống hoa ñào nghiên cứu 43
4.4 Cánh hoa của các giống hoa ñào nghiên cứu 52
Trang 11Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 1
1 MỞ đẦU
1.1 đặt Vấn đề
Hoa ựào (Prunus persica (L.) Batsch) có nguồn gốc từ Trung Quốc và
xuất hiện ở Việt Nam từ rất lâu ựời Hoa ựào là loại hoa ựẹp và tượng trưng cho mùa xuân Thú chơi đào ngày Tết ựã trở thành một phong tục, một nét sinh hoạt văn hóa ựặc sắc không thể thiếu ựược của người dân miền Bắc nước ta
Bên cạnh ựó, nguồn thu nhập từ nghề trồng ựào cao hơn nhiều so với trồng các cây nông nghiệp khác Tuỳ từng gốc ựào mà giá cả cũng khác nhau, khoảng từ vài trăm ựến vài triệu ựồng, thậm chắ lên ựến hàng chục triệu ựồng cho mỗi gốc ựào Nguồn thu nhập chủ yếu của những người trồng và kinh doanh ựào là vào những ngày giáp Tết Do vậy, người trồng hoặc kinh doanh Hoa ựào cần phải lựa chọn ra các giống hoa có chất lượng hoa tốt, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
Ở Việt Nam hiện nay có 4 nhóm giống hoa ựào phổ biến: Ộđào BắchỢ
có màu hồng thẫm sai hoa là một loại ựào dùng ựể cắm chơi trong các ngày Tết, Ộđào PhaiỢ hoa màu hồng nhạt, sai hoa, Ộđào BạchỢ ắt hoa hơn, tương ựối khó trồng, Ộđào Thất ThốnỢ cây thấp nhỏ, hoa nhỏ và nhiều màu, màu ựỏ thẫm thường ựược trồng vào chậu uốn thành các dạng thế Ngoài các nhóm giống trên, Viện Nghiên cứu Rau quả ựã tiến hành nhập nội giống ựào Mãn Thiên Hồng về trồng thử nghiệm ựể ựánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển giống trên nhằm bổ sung thêm vào bộ giống hoa ựào ở Việt Nam
Mỗi giống ựào khác nhau có ựặc ựiểm thực vật học và khả năng sinh trưởng phát triển khác nhau Ở Việt Nam, trong thực tiễn sản xuất và kinh doanh hoa ựào, các kỹ thuật về trồng trọt canh tác còn nhiều hạn chế chủ yếu dựa vào kinh nghiệm ựúc kết của người dân là chắnh Bên cạnh ựó, những ựề tài nghiên cứu về cây hoa ựào còn rất ắt ựặc biệt các ựề tài nghiên cứu về ựặc
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2
ựiểm thực vật học của các giống hoa ựào gần như là chưa có Xuất phát từ
thực tiễn trên chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Nghiên cứu ựặc ựiểm thực
vật học và khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa ựào tại Gia Lâm, Hà Nội
1.2.2 Yêu cầu
- đánh giá ựược ựặc ựiểm thực vật học của từng giống
- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa ựào từ
ựó tìm ra giống có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt trong ựiều kiện sinh thái tại Gia Lâm Ờ Hà Nội
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài
- Hiểu biết sâu về ựặc ựiểm thực vật học ựể làm cơ sở phân loại các giống đào
- Hiểu biết sâu về ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển cho cây hoa ựào ựể làm cơ sở ựể tác ựộng các biện pháp kỹ thuật canh tác
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu hoa nói chung và hoa ựào nói riêng
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
Biết rõ ưu nhược ựiểm của từng giống ựể ựề xuất các biện pháp kỹ thuật, chọn lọc, bình tuyển cây ựầu dòng phục vụ yêu cầu thực tế của sản
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3
xuất, và trong công tác chọn tạo giống hoa ñào có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, chất lượng hoa cao trong những năm tới
[[
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây Hoa ñào
Perse là quê hương của ñào nên ñặt cho nó cái tên khoa học là Prunus
persica Sau người ta biết là nhầm nhưng ñã quen gọi lâu ñời nên vẫn ñể
nguyên tên ñó thay vì phải ñổi là Prunus sinensis Ngày nay, phần lớn các nhà
thực vật ñã ñồng thuận cho rằng cây hoa ñào có nguồn gốc từ Trung Quốc và ñược ñưa vào Ba Tư cũng như khu vực ðịa Trung Hải theo con ñường tơ lụa
[43] Trên thực tế cũng có những bằng chứng chứng minh rằng Trung Quốc
có lịch sử trồng hoa ñào lâu nhất thế giới Tại tỉnh Chiết Giang, năm 1973,
người ta ñã phát hiện những viên ñá có vẽ hình hoa ñào có niên ñại từ
6000-7000 năm trước công nguyên Từ 1973-1976, Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc ñã phát hiện ra nguồn tài nguyên ña dạng di truyền của ñào hoang dại vẫn ñang ñược trồng rộng rãi ở các khu vực rộng lớn của Trung Quốc, bao gồm cả Tây Tạng, Cam Túc, Thiểm Tây phía ñông, phía ñông nam Tây Tạng [21] Còn trong lịch sử trồng trọt của Trung Quốc, cây hoa ñào ñược trồng và thuần hoá cách ñây 4000 năm Cây hoa ñào phân phối rộng rãi ở các khu vực cận nhiệt ñới và khu vực ôn ñới Hiện nay, cây hoa ñào ñược trồng tại châu Á, Châu Âu, Bắc Mỹ, Nam Phi và Châu Úc [23]
Ở Việt Nam, không ai biết ñào ñược trồng từ bao giờ, chỉ biết nghề trồng ñào có ở Nhật Tân từ xuân Kỷ Dậu năm 1789 Lúc ñó, vua Quang Trung sau khi ñại thắng quân Thanh, tiến vào ñất Thăng Long ñã sai người
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 5
ñến Nhật Chiêu (Nhật Tân ngày nay) mang một cành ñào ñưa hỏa tốc ñến Phú Xuân tặng Ngọc Hân công chúa báo tin thắng trận Công chúa Ngọc Hân vốn
là người sành ñào ñất Thăng Long nhìn sắc hoa có thể biết xuất xứ Làng ñào
từ ñó phát triển dần và ñịnh hình ở ñây ðến ñầu thế kỷ XX Nhật Tân bắt ñầu trồng loại hoa ñào mới, hoa ñào Bích Kỹ thuật trồng hoa ñào ở Nhật Tân ñạt ñến trình ñộ ñiêu luyện không nơi nào theo kịp [10]
2.1.2 Phân loại thực vật
Hiện nay, hoa ñào trồng ở nước ta cũng như các nước khác trên thế giới ñều ñược thuần hoá từ các loài ñào hoang dại vì vậy có thể nhiều giống hoa ñào ñược trồng phổ biến hiện nay ñều ñược chọn lọc tự nhiên Trong hệ thống phân loại thực vật, Theo Võ Văn Chi, Dương ðức Tiến (1978) [1] thì hoa ñào có vị trí phân loại như sau:
Giới (regnum) : Thực vật (Plantae)
Ngành (divisio) : Thực vật có hoa (Magnoliophyta)
Chi (genus) : Mận mơ (Prunus)
Phân chi(subgenus) : Amygdalus
Loài (species) : P persica
Phân chi Amygdalus gồm 6 loài, 5000 giống, ñược trồng ở nhiều nước
ôn ñới và cận nhiệt ñới (Châu Âu,Trung Quốc, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Nga, Việt
Nam )[44] Cây hoa ñào thuộc loài Prunus persica và có tên khoa học là
Prunus persica (L.) Bastch, là một loài lưỡng bội (2n = 16) [24]
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 6
Theo Dongyan Hu và cộng sự (2005) cho biết các giống hoa ựào ựược phân biệt với nhau bởi màu sắc hoa (trắng, hồng nhạt, hồng, ựỏ, ựỏ thẫm), kiểu hoa (kiểu hoa ựơn, kiểu hoa mai, kiểu hoa cúc, kiểu hoa hồng, kiểu hoa mẫu ựơn), màu sắc lá (màu xanh nhạt, màu xanh ựậm, màu ựỏ), kắch cỡ lá (nhỏ, trung bình, to), hay dáng cây (cây thẳng ựứng, hình trụ, cành rủ, thân lùn) [25]
* Giới thiệu một số giống hoa ựào chắnh ựang ựược trồng tại miền Bắc
Ở Việt Nam, dựa vào ựặc ựiểm màu sắc hoa và hình thái thân cành người
ta chia hoa ựào thành 4 nhóm giống khác nhau: nhóm ựào Bắch, nhóm ựào Phai, nhóm ựào Bạch, nhóm ựào Thất Thốn Theo TS Hoàng Ngọc Thuận
(2003) cho biết nhóm ựào Bắch có tên khoa học là Persiaca vulgaris Mill, Nhóm ựào Phai có tên khoa học là PrunusPersica (L) stockes Nhưng theo viện
nghiên cứu di truyền thực vật và nghiên cứu cây trồng hàng năm ựóng tại đức
(2001) thì Persiaca vulgaris Mill, PrunusPersica (L) stockes ựồng nghĩa với
Prunus persica (L.) Bastch
Nhóm ựào Bắch: Nhóm giống này ựược trồng phổ biến nhất ở nước ta, nó
xuất hiện ở tất cả các vùng trồng ựào cảnh trên cả nước và ựược nhiều người
ưa thắch, ựào Bắch hoa kép ựỏ thắm, nhụy vàng, hoa có trên 16 cánh, cánh hoa dầy Hiện nay ựào Bắch ựang ựược trồng nhiều ở Nhật Tân, đông Anh (Hà Nội), Hải Dương, Thái Bình, Thái Nguyên, Bắc GiangẦ
Nhóm ựào Phai: Theo như tên của nó màu ựỏ ựặc trưng chỉ tập trung ở
phần giữa của hoa, nơi xen lẫn các nhị và nhụy hoa màu vàng và màu ựỏ
"phai" dần ở cánh hoa, khiến cho cánh hoa có một màu trắng hồng Nhóm giống này lại dựa vào ựặc ựiểm của hoa ựể chia các loại giống khác nhau như: Phai ựơn cánh, Phai bán kép, Phai cánh kép Hiện nay ựào Phai ựược trồng ở một số tỉnh như Hải Phòng, Hải Dương và một số tỉnh miền núi Phắa Bắc
Nhóm ựào Bạch: Có hoa trắng, nhụy vàng, cánh mỏng, thưa hoa thường
xuất hiện ở vùng núi của tỉnh Lạng Sơn
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 7
Nhóm ựào Thất Thốn: Xuất hiện ở Việt Nam hơn chục năm nay song
giống này không phát triển rộng lắm, hiện nay giống ựào này chỉ còn thấy ở một vài tư gia đào Thất Thốn có hoa mọc ựôi rất ựặc biệt, tán cây thường rất rậm vì lá chen nhau, lá to xanh thẫm Tại ựốt cây khoảng cách 2 lá của ựào thất thốn rất ngắn, cứ 1cm có 5-7 lá trong ựiều kiện ánh sáng bình thường đó chắnh là lý do khiến chiều cao hoa của cây phát triển chậm Cành và thân ựào Thất Thốn nói chung cứng và giòn nên khó uốn, nhất là khi ựã hoá mộc Thân
có nhiều vảy sẹo, vỏ thân cây ựã hoá mộc thường có màu xám hoặc màu nâu sậm, hoa thưa phân bố không ựều trên cành, ắt dăm Hoa kép, to, nhuỵ vàng, cánh hoa to dầy, nhóm ựào Thất Thốn có các giống khác nhau theo màu sắc hoa hoặc màu sắc lá: giống có hoa màu ựỏ, trắng, hồng, giống lá ựỏ và lá xanh [5]
Nhóm ựào Mãn Thiên Hồng: đây là nhóm giống ựào mới, lần ựầu tiên
giống này ựược Viện Nghiên cứu Rau quả phối hợp với công ty TYC Quảng Châu nhập về một số lượng nhỏ ựể trồng thử nghiệm vào năm 2006 [6]
đào Mãn Thiên Hồng (Prunus persica Linn.) ựược các nhà tạo giống
Trung Quốc lai tạo từ ựào hoang dại và ựào Bắch, dùng ựể chơi cảnh đặc ựiểm của ựào Mãn Thiên Hồng là hoa nhiều, cánh dày, màu hồng ựậm hoặc
phớt hồng, ựộ bền cao [4]
đến nay diện tắch trồng ựào Mãn Thiên Hồng ựược mở rộng ra một số các tỉnh thành khác như Thái Bình, Quảng Ninh và một số tỉnh thành khác
2.1.3 đặc ựiểm thực vật học của cây hoa ựào
Theo đặng Văn đông và CS (2010) [7], các ựặc ựiểm chung về ựặc ựiểm thực vật của cây hoa ựào như sau:
* Rễ: đào có bộ rễ khá phát triển, rễ cái ăn sâu và phân nhánh khoẻ, do
vậy đào có khả năng chịu hạn tốt Trồng ựào ở những nơi có mực nước ngầm cao, rễ bị thối ựen, nụ hoa bị thui
* Thân: thuộc loại thân gỗ nhỏ, cành dài, mềm, dễ uốn có khả năng
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 8
phân cành khoẻ, thân có màu xanh hoặc màu ựỏ tắa Thân, cành bao gồm thân chắnh và cành Thân chắnh của cây ựào ghép ựược tắnh từ chỗ giới hạn giữa gốc ghép và thân ghép ựến chỗ phân cành ựầu tiên, còn với cây con mọc từ hạt thì thân chắnh ựược tắnh từ cổ rễ tới chỗ phân cành ựầu tiên Trên thân chắnh sẽ mọc các cành chắnh, chúng hợp thành tán cho cây, tạo cho cây một thế vững chắc Thân chắnh càng cao, khoảng cách giữa các bộ phận trên không và rễ dưới ựất càng xa, cây chậm ra hoa Do ựó người ta muốn cây có thân chắnh thấp, cành trong tán không nên quá dày, cành mang hoa không nên vượt quá xa thân chắnh và cành chắnh
Mối quan hệ giữa sinh trưởng thân cành và ra hoa có một sự gắn bó hết sức mật thiết Trong chu kỳ sinh trưởng của ựào sự hình thành, sinh trưởng của lộc cành mới với việc phân hoá mầm hoa có mối quan hệ mật thiết với nhau Nếu cành lá sinh trưởng quá yếu, khả năng ựồng hoá sẽ kém việc phân hoá mầm hoa, phát triển của hoa sẽ không thuận lợi Ngược lại cành lá sinh trưởng quá mạnh, thời gian sinh trưởng kéo dài, tiêu hao nhiều dinh dưỡng cho các phần non trên cành, cho nên tuy lá có nhiều, sản phẩm ựồng hoá tắch luỹ ựược ắt, do ựó việc phân hoá mầm, sự phát triển của hoa cũng gặp khó khăn Bởi vậy cành lá mới chỉ phát triển với mật ựộ vừa phải là tốt nhất
* Lá: Lá ựơn, mọc so le, phiến lá có hình mũi mác, hình ô van hay elip,
dài 7-15cm và rộng 2-3cm Mặt dưới của phiến lá có gân nổi rõ đào là loại cây ôn ựới nên bộ lá phát triển theo bốn mùa rõ rệt, mùa xuân ra lộc, mùa hè
lá phát triển, mùa thu lá vàng, mùa ựông lá rụng, tùy từng giống mà lá có màu xanh ựậm, xanh nhạt hay màu ựỏ, lá có mùi hắc [8]
* Hoa ựào: Do mầm hoa phân hoá thành, vị trắ của hoa nằm ở các nách
lá, hoa lưỡng tắnh có nhị và nhụy đào thường ra hoa vào cuối ựông, ựầu xuân, xung quanh dịp Tết âm lịch, trước khi ra lá Hoa ựơn hay ựôi, ựường kắnh 2,5-3cm, ưa thụ phấn chéo (một số giống có khả năng tự thụ phấn) Cánh
Trang 19Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 9
hoa thường có màu sắc: trắng, ựỏ, hồng, số lượng cánh hoa tuỳ vào từng giống có thể thay ựổi từ 5 -30 cánh, thậm chắ trên 30 cánh
* Quả ựào: Thuộc loại quả hạch, ựầu nhọn có một rạch nhỏ lõm vào
chạy dọc theo quả Quả ựào chứa một hạt to ựược bao bọc trong một lớp vỏ
gỗ cứng ("hột"), cùi thịt màu vàng hay ánh trắng, có mùi vị thơm ngon và lớp
vỏ có lông tơ mịn mềm như nhung
2.1.4 Yêu cầu về ngoại cảnh của cây hoa ựào
* Nhiệt ựộ
Nhiệt ựộ thấp là yếu tố quan trọng nhất ựối với ựào Nhiệt ựộ quyết ựịnh ựến sự sinh trưởng, phát triển, nở hoa và chất lượng hoa [36] đào có thể sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt ựộ và từ 20oC Ờ 30oC Nếu mùa hè gặp nhiệt ựộ cao, thời gian kéo dài, cây ngừng sinh trưởng Hàng năm cây yêu cầu
có một thời gian với một ựộ lạnh nhất ựịnh ựể phân hoá mầm hoa, ra hoa Các giống hoa ựào có yêu cầu lạnh từ 10ồC -15ồC ựể phá ngủ của mầm hoa và mầm lá Yêu cầu về thời gian lạnh của mỗi giống là khác nhau đối với các giống hoa ựào cận nhiệt ựới yêu cầu số giờ lạnh là 150 h -250 h còn ựối cới một số giống ựào nhiệt ựới cần số giờ lạnh là 600h -1000h [18] Trong ựiều kiện không ựủ lạnh, cây phát triển yếu, các mầm chồi ra hoa ắt Các chồi hoa thường bị chết ựi ở khoảng nhiệt ựộ từ -15ồC ựến -25ồC Nếu mùa ựông, trời lạnh kéo dài, nhiệt ựộ thấp dưới 7oC thì chồi hoa sẽ nở chậm hoặc không nở
người ta gọi hiện tượng ựó là Ộđào mùỢ
* Ánh sáng
Ánh sáng là ựiều kiện cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng nói chung và cây hoa ựào nói riêng Ánh sáng cung cấp năng lượng cho phản ứng quang hợp, tạo ra chất hữu cơ cho cây trồng, có tới 90% chất khô trong cây là do quang hợp tạo nên Cường ựộ quang hợp phụ thuộc vào ựiều kiện ánh sáng, thiếu ánh sáng cây không thể quang hợp ựược, quang hợp phụ
Trang 20Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 10
thuộc vào thành phần quang phổ của ánh sáng và cường ựộ chiếu sáng Cường ựộ quang hợp của cây hoa tăng khi cường ựộ chiếu sáng tăng Song, nếu cường ựộ ánh sáng vượt quá giới hạn thì quang hợp bắt ựầu giảm
Nói chung, ựào là cây ưa nhiều ánh sáng đào cần 10.000 Ờ 12.000 lux, thời gian chiếu sáng trung bình 6-8 h/ngày Vì vậy, ựào cần ựược trồng
ở nơi có nhiều ánh nắng, với sự thông thoáng gió tốt điều này cho phép không khắ lạnh bị thổi ựi vào những ựêm sương giá và giữ cho khu vực ựược mát mẻ vào mùa hè [15] Tại miền Bắc Việt Nam, việc trồng ựào chủ yếu ựể lấy hoa vào dịp Tết, nên từ sau Tết người ta ựã bắt ựầu trồng ựào trở lại để kìm hãm sự sinh trưởng và thúc ựẩy quá trình phát triển ựào ra hoa, người ta cần vặt bớt lá vào mùa thu [26]
Trong Vườn ựào phắa nào thiếu ánh sáng, tán cây sẽ khuyết về phắa ựó
Do vậy, cần ựốn tỉa tạo bộ tán thông thoáng ựể tất cả các cành nhận ựược nhiều ánh sáng Cây ựào là cây rụng lá hàng năm vào mùa ựông, do nhiệt ựộ thấp, ánh sáng ngày ngắn của cuối năm, sinh lý của lá rối loạn tạo thành ly tầng ở chân lá và lá ựỏ ra rồi rụng
* đất
đất là một yếu tố môi trường quan trọng cơ bản nhất, là nơi nâng ựỡ cây trồng, cung cấp nước, dinh dưỡng cơ bản và không khắ cho sự sống của cây Phần lớn các cây hoa yêu cầu ựất tốt, nhiều mùn, tơi xốp, thoát nước, có khả năng giữ ẩm, tầng canh tác dày Tuy nhiên, cây hoa ựào có thể chịu ựược ựất xấu, ựất dốc có ựộ cao 700-900 m, mọc tốt ở ựất Feralit ựỏ vàng, hơi chua, ựất cát, sỏi nhiều, ựất tơi xốp nhiều mùn, ựất có PH 5,5-6 là thắch hợp [17]
đào là cây chịu hạn tốt hơn chịu nước, nếu trồng ựào ở nơi ựất trũng,
có nước nhiều thì rễ sẽ bị thối, cây sẽ chết Trồng trong bóng dâm, ắt ánh nắng, ựất ẩm, lá sẽ xanh tốt quanh năm, ựến mùa rất ắt hoa Vì vậy chọn ựất trồng hoa ựào cũng là một khâu vô cùng quan trọng
Trang 21Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 11
Chắnh vì ựặc tắnh không chịu úng của ựào nên ựể năm nào ựến mùa đào cũng có nhiều hoa ta phải trồng ựào ở nơi cao ráo, quang ựãng Phải có
chỗ thoát nước tốt, nên tạo các rãnh thoát nước [7]
* Lượng mưa và ựộ ẩm
đào là cây ưa cạn, ựặc tắnh của cây ựào là chịu hạn hơn chịu nước độ
ẩm của không khắ và ựất, lượng mưa ựều ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển của cây độ ẩm và lượng mưa thắch hợp thì cây sinh trưởng, phát triển tốt, ắt sâu bệnh, ra hoa ựẹp, chất lượng hoa cao Lượng mưa 1250-1500 mm,
ựộ ẩm không khắ 80-85%, ựộ ẩm ựất 60-70% là ựiều kiện ựể ựào sinh trưởng phát triển bình thường
Nước ựóng vai trò quan trọng trong cơ thể thực vật Nước giữ vai trò quan trọng trong phân chia tế bào, khi có ựầy ựủ nước và môi trường thắch hợp, tế bào phân chia, phát triển thuận lợi cây sinh trưởng nhanh Khi thiếu nước các quá trình sinh lý, sinh hoá trong cây giảm, các hợp chất hữu cơ ựược tạo thành ắt, cây còi cọc, phát triển kém Nếu sự thiếu nước kéo dài, cây có thể khô héo và chết, nhưng nếu trồng ựào nơi ựất trũng, nước nhiều rễ thối, cây
dễ bị chết Trồng trong bóng dâm, ắt ánh nắng, ựất ẩm, lá sẽ xanh tốt quanh năm, ựến mùa rất ắt hoa [7]
Theo Jerome L Frecon (2002) thì một cây ựào trưởng thành cần 35- 40
lắt nước trong 1 ngày vào những giai ựoạn tháng 7 và tháng 8 [27]
* Dinh dưỡng
Cây hoa ựào có yêu cầu cao về chất dinh dưỡng, nó có nhu cầu cả về N
và K Lân có nhu cầu thấp và ắt khi có biểu hiện thiếu Lượng phân lân bón khi trồng mới thường cung cấp ựủ cho cây trong thời gian dài Phân bón NPK cần phải ựược sử dụng thường xuyên, bón lót một lớp phân gia cầm, gia súc hoặc phân vi sinh vào lúc bắt ựầu trồng, thường vào cuối ựông hoặc ựầu xuân Các loại phân hữu cơ (phân bắc, phân chuồng, nước giải, phân vi
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 12
sinh ), phân vô cơ (ựạm, lân, kali) và phân vi lượng (Cu, Fe, Zn, Mn, BoẦ)
có ý nghĩa hết sức quan trọng ựối với sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất của hoa
+ Phân hữu cơ: chứa hầu hết các nguyên tố ựa lượng và vi lượng mà cây đào cần, nó tạo sự cân ựối về dinh dưỡng cho cây, ựồng thời cải tạo ựất, tăng ựộ mùn và ựộ tơi xốp của ựất Phân hữu cơ ựược sử dụng ựể bón lót (phải là phân hoai mục) và dùng ựể ngâm, ủ với nước ựể tưới
+ N: đạm là yếu tố dinh dưỡng cơ bản, thành phần chắnh của prôtêin, ựạm ựóng vai trò quan trọng trong sự hình thành các cơ quan sinh vật, là thành phần của nhiều hợp chất như các ancaloit, các chất ựiều tiết sinh trưởng, glucozit, và diệp lục
đạm làm cho cây chóng xanh thúc ựẩy quá trình quang hợp của cây kắch thắch thân lá phát triển Nếu ựạm dư thừa sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng, chồi lộc sẽ phát triển mạnh, chồi hoa không ựược hình thành, thân, cành bị vóng, mềm, yếu, mất cân ựối giữa thân, lá và hoa, tạo ựiều kiện cho sâu bệnh phát triển Nếu thiếu ựạm: lá màu xanh chuyển sang màu vàng nhạt, các gân chắnh bị mất màu, cây còi cọc, thân lá nhỏ bé, cây ra hoa sớm, hoa bé thậm chắ thiếu ựạm còn gây ra hiện tượng rụng nụ, rụng hoa
+ P: Lân giữ vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp và quang hợp, tăng cường quá trình hút N Lân có tác dụng lớn nhất khi cây còn nhỏ, kắch thắch rễ cây phát triển đào có nhu cầu về thấp, ắt có khi có biểu hiện thiếu Tuy nhiên lân vẫn ựóng vai trò quan trọng trong thời kỳ hình thành nụ và hoa Thiếu lân lá ựào trở nên già, lá màu xanh tắm, hoa nhỏ, ắt hoa, chóng tàn, màu sắc nhợt nhạt Do lân khó tiêu nên thường bón lót trước khi trồng
+ Kali: tham gia quá trình tổng hợp nhiều chất như diệp lục, sắc tố,
protein , kắch thắch hoạt ựộng các enzim, tham gia quá trình vận chuyển các chất trong cây, thúc ựẩy quá trình quang hợpẦ.Kali còn làm tăng khả
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13
năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận như tang khả năng chịu rét, chịu hạn, chống chịu sâu bệnh hại…Trong quá trình sinh trưởng ñào cần Kali vào thời kì kết nụ và nở hoa Nếu thiếu Kali màu sắc hoa nhợt nhạt, cánh hoa mềm, hoa chóng tàn Người trồng ñào sử dụng Kali như 1 biện pháp thúc cho hoa nở sớm
+ Phân vi lượng: là những yếu tố cây trồng cần một lượng rất ít, nhưng
nó chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây Nếu thiếu nguyên tố vi lượng sẽ làm thay ñổi toàn bộ sự trao ñổi chất, các hoạt ñộng sống của cây Thiếu vi lượng cây sinh trưởng phát triển không bình thường, cây bị nhiễm một số bệnh sẽ ảnh hưởng tới chất lượng hoa Sau ñây là một số triệu trứng thiếu vi lượng:
Thiếu Mg: lá giòn, cong queo, thậm chí biến ñỏ, lá ra ít, cuống lá dài, nhỏ gân lá gồ lên Sự hình thành hoa bị ức chế hoa nhỏ
Thiếu Fe: phiến lá màu vàng nhạt, gân lá trắng, cây ngừng sinh trưởng Thiếu Mn: cây bị bệnh vàng úa lá do cây hút nitơ gặp trở ngại [7]
2.1.5 Giá trị sử dụng và nét văn hoá của cây hoa ñào
Cây hoa ñào ñược sử dụng với nhiều hình thức khác nhau: trồng chậu làm cây cảnh, cắt cành, trồng làm cây ñường phố ðối với các nước ở Châu Âu, Châu Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản thì cây hoa ñào ñược trồng làm cây ñường phố nhiều hơn trồng ñể làm cây bonsai hay cắt cành Ở Việt Nam, hoa ñào ñược sử dụng vào ngày Tết nó biểu trưng cho giá trị tinh thần của người dân nên hoa ñào ñược trồng ñể lấy cành hoặc trồng dưới dạng cây bonsai Với những người dân ở thành phố do ñất chật người ñông nên họ thường sử dụng các loại cây bonsai, cành ñào nhỏ ñể trưng trong nhà nhưng kiểu dáng cành, cây ñược chọn rất tỉ mỉ Còn với những người dân ở các vùng miền núi phía Bắc thì chọn cành hoa ñào chơi Tết không cần quá mất công Họ thường sử dụng các cành ñào rừng to, phát triển tự nhiên về trưng trong nhà trong dịp Tết
Trang 24Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 14
Bên cạnh việc phục vụ nhu cầu giải trắ, thưởng thứcẦhoa ựào còn mang lại nguồn lợi kinh tế cao Ở Việt Nam vào dịp Tết Nguyên đán, tuỳ từng gốc ựào (thế, dáng, màu sắc, chất lượng hoaẦ) mà giá cả cũng khác nhau: từ vài trăm nghìn ựến vài triệu ựồng mỗi gốc, thu nhập ựem lại cho người trồng ựào chủ yếu là vào dịp Tết Sau mỗi dịp Tết, mỗi gia ựình thu ựược từ vài chục tới vài trăm triệu ựồng, ựây là mức thu nhập cao mà người nông dân khó có thể ựạt ựược khi trồng các cây nông nghiệp khác
Người ta biết ựến hoa ựào không chỉ ở những giá trị thẩm mỹ mà hoa ựào còn biết ựến như là một dược phẩm và mỹ phẩm ựộc ựáo của nền y học
cổ truyền Hoa ựào có vị ựắng, tắnh bình, không ựộc và vào ựược ba ựường kinh Tâm, Can và Vị Vị thuốc này có công dụng lợi thủy, hoạt huyết, thông tiện, ựược người xưa dùng ựể chữa các chứng bệnh như thủy thũng, cước khắ, ựàm ẩm, tắch trệ, ựại tiểu tiện bất lợi, kinh bế, tâm phúc thống (ựau vùng tim), mụn nhọtẦ Chắnh vì vậy mà từ xa xưa, sau dịp Tết Nguyên ựán, người ta thường thu hái hoa ựào ựem phơi khô trong bóng râm (phơi âm can) và bảo quản nơi cao ráo ựể làm thuốc dùng dần
Với những phụ nữ quá béo, muốn có ựược một thân hình thon thả, ưa nhìn, sách Thiên kim yếu phương khuyên nên uống bột hoa ựào mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1g vào lúc ựói
để trị các vết rám ựen ở mặt
Phụ nữ muốn có ựược làn da trắng trẻo, nhu nhuận, mịn màng
để trị trứng cá, mụn nhọt trên da mặt: dùng bột hoa ựào hòa với dấm ựặc mà bôi lên tổn thương nhiều lần trong ngày
Ngoài ra, hoa ựào ựược biết ựến tại Trung Quốc và Nhật Bản không chỉ như là một loại quả phổ biến mà còn gắn liền với nhiều truyện dân gian và tắn ngưỡng Momotaro (ựào Thái Lang), một trong những nhân vật lịch sử cao quý nhất tại Nhật Bản, ựược sinh ra trong một quả ựào khổng lồ trôi theo
Trang 25Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 15
dòng sông
Tại Mỹ, ngày 9 tháng 3 năm 1895, cơ quan lập pháp của nước này ựã thông qua và chấp nhận hoa ựào là biểu tượng của bang Delaware Năm 1953 Hoa ựào chắnh thức ựược ựặt tên cho bang này là peach Blossom [42]
Tại Việt Nam, dù cuộc sống ựã thay ựổi, con người luôn hướng tới cái mới lạ, hiện ựại nhưng dường như người ta vẫn không quên nhắc tới hoa ựào ngày Tết - một thú vui thanh tao, nét cổ truyền của người dân Việt Nam, loài hoa tượng trưng cho sắc xuân Trên các bức tranh tứ bình thường vẽ bốn thứ hoa tượng trưng cho bốn mùa trong năm thì hoa ựào ựược coi là loài hoa tượng trưng cho mùa xuân, ựứng ựầu trong các loại hoa tượng trưng cho bốn mùa Cành ựào tượng trưng cho ngày Tết của dân tộc ta, màu hoa thắm và hồng dịu tượng trưng cho nét mềm mại thanh lịch duyên dáng của con người Ngày Tết, ựào ựược bày ở phòng khách hoặc cắm bên bàn thờ tổ tiên, ngoài dáng ựẹp ngày xuân, với hoa màu ựỏ sẽ ựem lại sự may mắn trong năm, ựào còn là niềm vui mang ý nghĩa sâu xa xua ựuổi ựiềm xấu, cản luồng gió ựộc, ựuổi tà khắ ra ngoài [10]
2.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây hoa ựào
Muốn có một cành hoa ựào Tết, từ việc bón phân, chăm sóc, cắt tỉa, uốn cành, tạo thế, tuốt lá, hãm hoaẦ là cả một công ựoạn dài, mất nhiều công sức Người trồng đào luôn muốn hoa ựào nở vào ựúng dịp Tết Nguyên ựán, nhưng ựể ựiều khiển hoa nở theo ý muốn ựòi hỏi phải có kỹ thuật, kinh nghiệm đây là vấn
ựề mấu chốt và khó khăn nhất của người trồng cây hoa ựào
* Kỹ thuật chăm sóc ựào
Bón lót: Nhằm bổ sung lượng dinh dưỡng ựa vi lượng cho ựất trước khi
trồng cây
Bón thúc: nhằm duy trì ựộ phì cho ựất và dinh dưỡng cho cây Lượng
phân bón tăng dần theo tuổi cây và căn cứ vào năng suất quả Tập trung bón
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16
vào giai ñoạn cây có nhu cầu dinh dưỡng cao nhất
Hàng năm sau Tết, cần chuyển ngay ñào ra trồng trong ñất hoặc thay hỗn hợp ñất mới (3-4 phần ñất 1 phần phân hữu cơ) Bón lót khi trồng 3-5 kg phân hữu cơ/cây tùy theo cây lớn hay nhỏ ðối với ñào gốc sau khi thu hoạch cành bán Tết cần bón 3-5 kg phân hữu cơ/cây ngay sau Tết 10-15 ngày Tưới thúc bằng cách hòa 15-25 gam phân NPK 20-20-15+TE ðầu Trâu/10 lít nước
ñể tưới sau khi bón phân hữu cơ 10-15 ngày Bón thúc bằng phân NPK 15+TE hoặc NPK 13-13-13+TE ðầu Trâu với lượng 50-100gam/cây, ñịnh kỳ 15-20 ngày/lần kết hợp xới ñất và phun phân bón lá ðầu Trâu 501 hay 502 nhằm giúp cây ñể cây phát nhiều cành, tán sum xuê Từ trung tuần tháng 10 ñến tháng 11 âm lịch, tùy theo năm nhuận hay thường và tình hình sinh trưởng của cây ñể quyết ñịnh ngừng bón phân gốc, chỉ phun phân bón lá ðầu Trâu 701 nhằm hạn chế tăng trưởng thân lá, thúc ñẩy phân hóa mầm hoa
20-20-Lượng phân bón cho 1 sào Bắc bộ (360m2 trồng ñược khoảng 300 cây): phân chuồng hoai mục 0,7-1 tấn; phân khoáng tốt nhất dùng phân tổng hợp NPK (5:10:3): 40-60kg cho hiệu quả kinh tế cao hoặc phân ñạm, lân, kali ñơn
có hàm lượng nguyên chất tương ñương phân NPK Bón thúc cho ñào cách gốc 20-50cm từ tháng 2 ñến tháng 9, khoảng 15-20 ngày/lần Cần bón phân sâu vào ñất, xung quanh tán cây, sau ñó lấp nhẹ một lớp ñất, kết hợp với tưới
ñủ ẩm cho ñào phát tán nhanh [5]
Làm cỏ, xới xáo: Xung quanh gốc vùng dưới tán cây luôn làm sạch cỏ, ñể
hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng và nước của cỏ với cây và giúp cho cây phát triển tốt Có thể làm cỏ bằng tay, xới xáo nhẹ bằng dầm hoặc dùng thuốc trừ cỏ Cũng có thể dùng rơm, rạ phủ xung quanh gốc ñể hạn chế cỏ mọc và giữ ẩm cho ñất Thời kỳ cây chưa khép tán, có thể trồng xen một số cây họ ñậu giữa các hàng, hoặc duy trì cỏ ở ñộ cao 10 cm so với mặt ñất ñể tránh xói mòn
Cây ñào rất hợp với loại phân chim cút Qua nghiên cứa khoa học,
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17
nguồn này ñược khẳng ñịnh rất thích nghi cho việc trồng ñào hoa Người nuôi chim cút dùng thức ăn nhân tạo bằng bột, rất nhiều chất bổ dưỡng, chim không hấp thụ hết, nên phân của chúng ñem bón cho ñào thì ñặc biệt tốt Gần ñây người trồng ñào phải ñi xa và cạnh tranh nhau khai thác nguồn phân bón này
Bên cạnh ñó thì nước lấy từ các bể chứa ốc, hến ñem tưới cho ñào cũng rất tốt Cần lưu ý, nước ốc ngâm ñủ ñộ, lấy tưới cho ñào mới tốt, mới tạo ñiều kiện cho ñào phát triển [5]
3 phía ñều nhau, sau ñó cứ cành dài 15-20 cm lại bấm ngọn, cành nào lệch thì dùng dây ñồng nhỏ buộc, chĩa ñủ bốn phía cho tán cây thật tròn kết hợp uốn, buộc các cành non vào với nhau hoặc vào một khung theo các thế ñã ñịnh, cắt tỉa bỏ những cành ngoài ý muốn Có thể kết hợp khắc vảy trên thân ñào ñể tạo
vẻ cổ cho cây Thế càng phức tạp, tốn nhiều thời gian và công phu sẽ có giá trị cao, thu nhập lớn Vì vậy, người chủ vườn ñào phải hiểu biết ñược hình dáng các loại thế cây cơ bản mà mình ñịnh tạo qua học hỏi ở tài liệu, kinh nghiệm thực tế Ví dụ: thế long giáng có hình con rồng xà xuống mặt ñất; thế phu thê: hai cành cấp 1 quấn quít lấy nhau; thế quần tụ: tán cao (biểu tượng của cha) tạo bởi thân chính, cao; các tán phụ (biểu tượng của con, cháu) bao xung quanh tạo bằng những cành thấp nhỏ [5]
* ðiều khiển ra hoa
Thường thì ñào ra hoa rải rác từ trung tuần tháng chạp năm trước ñến
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 18
trung tuần tháng giêng năm sau Song không phải năm nào cũng vậy, thực tế cho thấy năm thời tiết nắng ấm ựến sớm, ựào nở sớm hơn, năm thời tiết rét kéo dài, ựào nở muộn hơn Vì vậy nhiều năm Tết ựến ựào ựã tàn hoa hoặc Tết song hoa ựào mới nở, không có hoa ựào chơi Tết Vì vậy, ựiều khiển ựào ra hoa vào ựúng dịp Tết là khâu ựóng vai trò vô cùng quan trọng ựối với người trồng ựào Các biện pháp sau thường ựược thực hiện ựể làm cho ựào ra hoa ựúng dịp Tết Nguyên đán
Khoanh vỏ: (còn gọi là Ộthiến đàoỢ): hàng năm từ 10-20 tháng 8 âm
lịch, dùng dao sắc khoanh 1 vòng ở phần cổ cây (gần phần phân nhánh)
cho ựứt vỏ vào tới phần gỗ Cây khoẻ làm trước, cây yếu làm sau Sau 1 tuần khoanh, lá ựào sẽ chuyển từ màu xanh ựậm sang vàng nhạt và hơi rủ xuống Nếu thiến phạm vào thân gỗ sâu, cây bị vàng lâu thì phải chăm sóc thêm cho cây mau hồi phục Nếu sau thiến khoảng 1 tuần lá vẫn xanh tươi thì ta phải làm lại, lần sau vết cắt phải nằm dưới vết cắt cũ Sau khi bóc vỏ xong cần dùng túi nilon cuốn che bên trên vết khoanh, buộc chặt ựể nước mưa khỏi ựọng chỗ vỏ bị khoanh và làm thối vỏ Cũng có thể lấy dây thép cuộn vòng quanh gốc hoặc thân cành Làm như vậy nhằm ựiều khiển ựào
nở hoa ựúng vào dịp Tết Nguyên ựán, ựồng thời tạo ựược những mấu sẹo già dặn và ựộc ựáo [5]
Có thiến, chất dinh dưỡng mới tập trung vào thân cành, hoa sẽ to và nhiều Có tuốt lá hoa mới nở ựều Nếu không thiến và tuốt lá, hoa ựào sẽ nở theo tự nhiên và rải rác, hoa nhỏ, vào tháng giêng hoặc tháng hai âm lịch, khi
có gió đông Nam
Tuốt lá ựào: đào thuộc cây rụng lá vào mùa ựông hàng năm sau khi lá
rụng hết, nụ hoa lớn nhanh và nở hoa Nếu cứ ựể tự nhiên ựào sẽ rụng lá vào cuối tháng 12 âm lịch và hoa ựào sẽ nở vào cuối tháng 1 ựầu tháng 2 năm sau Cho nên muốn có hoa ựào ựẹp và Tết âm lịch, ựi ựôi với việc hãm ựào, thì
Trang 29Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 19
phải tuốt lá đào trước Tết một thời gian khoảng 45-60 ngày tùy giống và tùy từng vùng khí hậu
Với nghề trồng đào, sự thành cơng hay thất bại của một mùa đào phụ thuộc vào thời tiết đến 50% Nếu thời tiết nắng nĩng, đào sẽ nhanh nở, cịn thời tiết lạnh thì chậm nở hơn Do đĩ, mỗi người trồng đào phải cĩ sự dự đốn, cảm nhận thời tiết của từng năm dựa trên kinh nghiệm để tuốt lá sớm hay muộn Ngồi ra cịn phải căn cứ vào năm nhuận hay năm thường và tuỳ thuộc vào sức sinh trưởng của cây: cây tơ hay già, khoẻ hay yếu, cây tơ và khoẻ thì tuốt trước, cây già và yếu tuốt lá sau nhằm cho hoa nở đúng vào dịp Tết Nguyên đán
Tuốt hết lá bằng tay hoặc phun thuốc hố học, thường dùng Ethreel 9 - thuốc dấm hoa quả Trung Quốc, 20-25 ml/10 lít nước, phun ướt đều tán sau 7-10 ngày lá rụng
Tuốt lá tức là hái hết phiến lá cịn để lại cuống vì vậy cần chú ý: nếu tuốt lá bằng tay thì khơng được làm mất phần chân lá dính vào cành, dễ làm mất mầm hoa Sau đĩ, buột ràng tán cây lại cho gọn gọi là "Go" Sau go dưới gốc đào cĩ thể trồng xen các cây hoa thấp hay rau ăn, nhưng do phái chăm sĩc các cây phụ, khĩ điều khiển hoa nở đúng Tết nên họ thường khơng trồng xen cây khác
Với đào thế nên đánh cây và trồng cây trước khi tuốt lá 1-2 tháng Tác dụng của tuốt lá để tập trung dinh dưỡng làm nụ, đảm bảo nụ hoa ra nhiều, đều, mập, hoa to, cánh dày, màu đẹp
Trong trường hợp đã áp dụng đúng quy trình như trên để điều khiển đào nở hoa đúng Tết, nhưng thời tiết bất thường ảnh hưởng rõ rệt đến sự nở hoa Do đĩ, nếu đào bị non hoa thì phải thúc, hoặc đào cĩ khả năng nở sớm thì phải hãm [7]
2.3 Tình hình sản xuất hoa đào trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 30Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 20
2.3.1 Tình hình sản xuất hoa ựào trên thế giới
Theo Mark Rieger and Amarjit Basra (Sep 2, 2006) [28] cho biết, trên thế giới có 71 nước trồng ựào với diện tắch 1,4 triệu hecta Trung Quốc là nước có diện tắch trồng ựào lớn nhất thế giới, chiếm 44% diện tắch trồng của thế giới, sau ựó là Italia, Mỹ, Tây Ban Nha, Hy LạpẦvà người ta biết ựến ựào
là loại cây ăn quả nhiều hơn là làm cảnh đào làm cảnh ựược trồng phổ biến ở Trung Quốc và Việt Nam, Lào, Nhật Bản [3]
Ở Trung Quốc cây hoa ựào ựược trồng thành những vườn, công viên nhằm mục ựắch bảo tồn và tham quan du lịch Vườn thực vật Bắc Kinh thành lập từ 1983 Diện tắch trồng hoa ựào là 4,2 ha Hiện nay có hơn 60 giống hoa ựào ựược trồng tại vườn và là bộ sưu tập ựào cảnh lớn nhất trên thế giới [32] Các giống này thường nở rộ vào những ngày ựầu tháng tư cho ựến giữa tháng năm Trong thời gian này, lễ hội hoa ựào ựược tổ chức trong vườn với nhiều loại hoa có rất nhiều màu sắc và mùi hương của hoa ựào ựầy lãng mạn, say ựắm Giá vé vào vườn cho một người là 10 Nhân Dân Tệ tương ựương với 1,40 USD Vì vậy, sau mỗi mùa lễ hội hoa số tiền thu từ
về lên tới hàng triệu USD [34]
Tại Mỹ, ựào ựang ựược trồng ở ắt nhất 38 tiểu bang, khu vực thắch hợp nhất ựể ựào phát triển là phắa ựông và phắa tây bang Coast từ Florida ựến Mass, và khu vực phắa nam và phắa ựông của Great Lakes Các sườn núi phắa tây nam của dãy núi Rocky ở bang Colorado [38] Bang Delaware
là nơi sản xuất ựào lớn nhất nước Mỹ với 800.000 cây ựào và cây hoa ựào
ựã trở thành biểu tượng của bang [35]
2.3.2 Tình hình sản xuất Hoa ựào ở Việt Nam
Hoa ựào là một loại hoa truyền thống trong dịp Tết Nguyên ựán vừa có giá trị thẩm mỹ cao, giá trị tinh thần lớn vừa có giá trị kinh tế cho người dân trong dịp ựón chào năm mới Theo báo cáo tình hình sản xuất hoa của Viện
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21
Nghiên cứu Rau quả (2011) [16] thì cơ cấu số lượng, chủng loại hoa ở Việt Nam qua một số năm ñược thể hiện ở bảng dưới ñây
Bảng 2.1 Cơ cấu số lượng, chủng loại hoa ở Việt Nam qua một số năm
1954, khoảng 80% dân làng ở ñây chuyên nghề trồng ñào, họ khai khẩn ñến gần trăm mẫu ñất, trồng hàng vạn cây ñào mới ñủ cung ứng nhu cầu thị hiếu chơi hoa ñào vào dịp Tết của dân Hà Thành
Trang 32Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 22
Tuy nhiên, những năm gần ựây do quá trình ựô thị hoá, ựất trồng ựào
bị thu hẹp lại Khu ựô thị mới Nam Thăng Long ra ựời từ năm 2002 là bước ngoặt của cả 4 phường chuyên trồng ựào gồm Nhật Tân, Phú Thượng, Xuân đỉnh, Xuân La Khoảng 1/3 diện tắch ruộng cạn còn lại sau cơn lốc xây biệt thự, khách sạn ựã chắnh thức ựược san phẳng Phần còn lại cũng nằm trong diện giải toả, các vườn ựào Nhật Tân ựến cuối 2005 cũng ựã phải ựốn gần hết Chắnh vì thế, từ cuối năm 2004 những người trồng ựào, yêu ựào ựã bắt ựầu phát triển lẻ tẻ cây ựào sang những vùng lân cận như đông Anh, Từ Liêm, Hải Dương, Thái Nguyên, Thái BìnhẦ [8]
Hà Nội, với các Ộthương hiệuỢ hoa nổi tiếng một thời của Hà Nội như hoa Ngọc Hà, đào Nhật TânẦ ựã bị mai một nhiều do cơn lốc ựô thị hoá
"Cơn lốc" ựô thị hóa ựã khiến diện tắch trồng ựào thu hẹp Khu ựô thị mới Ciputra, công viên Hồ Tây hình thành, cầu Nhật Tân mới và tuyến ựường Lạc Long Quân mới mở rộng thênh thang ựã biến vùng ựất nổi tiếng hoa ựào trở thành khu dân cư sầm uất Từ diện tắch hàng trăm hecta trồng ựào trước ựây, nay Nhật Tân chỉ còn lại vài hecta Những người Ộựắm sayỢ với ựào buộc phải tìm nơi ở mới cho ựào Nhật Tân tại bãi sông Hồng Họ cho biết, ựào trồng tại bãi sông Hồng dù ựất màu mỡ hơn nhưng hoa lại kém sắc và không dày cánh như trồng ở ựất Nhật Tân [32]
Theo Trung tâm Khuyến nông Hà Nội (2012) thì diện tắch hoa ựào toàn Thành phố là 288,2 ha (chiếm 14,4% diện tắch), ựược trồng thành những vùng tập trung các quận: Long Biên Tây Hồ và các huyện: Thường Tắn, đông Anh Diện tắch sản xuất hoa ựào cho giá trị kinh tế cao chỉ ựạt 30 ha, chủ yếu là ở quận Tây Hồ Hoa ựào là hoa truyền thống của Hà Nội, trồng đào chất lượng cao thu nhập 500 - 700 triệu ựồng/ha/năm Nghề trồng đào Hà Nội có kinh nghiệm lâu năm, lưu giữ nhiều kỹ thuật cổ truyền cần ựược thu thập ựể phổ biến, nhân rộng Chắnh vì vậy mà Thành Phố Hà Nội ựã ra Quyết ựịnh số
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23
1120/Qđ-UBND ngày 13/3/2012 về mục tiêu phát triển sản xuất hoa, cây cảnh Hà Nội ựến 2016 như sau: Diện tắch sản xuất hoa, cây cảnh của Hà Nội ựến năm 2016 ựạt khoảng 2.165ha Tăng trưởng bình quân hàng năm về năng suất và giá trị sản xuất hoa, cây cảnh ựạt 5 -10% Trong ựó Hà Nội sẽ xây dựng Trung tâm giới thiệu Hoa ựào quy mô 50 ha tại quận Long Biên; xây dựng mô hình bảo tồn, phát triển đào Nhật Tân và quất Tứ Liên, thu thập, sưu tầm các kỹ thuật cổ truyền và phổ biến, mở rộng vùng sản xuất ựào Nhật Tân
và quất Tứ Liên tại các vùng có ựiều kiện sản xuất phù hợp như Thường Tắn, Long Biên, đông AnhẦ [11]
Theo sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội thì ựể thực hiện
Ộđề án Phát triển sản xuất hoa, cây cảnh TP Hà Nội, giai ựoạn 2012-2016Ợ UBND quận Long Biên ựã thực hiện quy hoạch vùng sản xuất hoa ựào 20 ha tại phường Long Biên, bước ựầu ựã triển khai trồng 2ha hoa ựào từ năm 2011, tiếp tục triển khai tiếp diện tắch còn lại trong những năm tiếp theo [39]
Tại Hải Dương, phong trào trồng ựào ựã ựược triển khai từ nhiều năm Toàn tỉnh ước tắnh có khoảng gần 100ha, nằm rải rác ở các ựịa phương nhưng vùng trồng nhiều ựào nhất vẫn là Hải Tân (TP.Hải Dương), Gia Xuyên (Gia Lộc), Chắ Linh, Cẩm Giàng Nghề trồng ựào Tết mang lại hiệu quả kinh tế lớn, nhiều cánh ựồng hoa ựào hiện nay ựã có thu nhập bình quân trên trăm triệu ựồng/năm Hải Dương ựang nỗ lực ựể xây dựng ựược thương hiệu hoa
ựào Hải Dương trên thị trường cả nước [9]
Tại Thái Nguyên, Nghề trồng hoa và cây cảnh ở Thái Nguyên mới phát triển hơn 10 năm nay nhưng ựã mang lại hiệu quả cao cho người nông dân khi mà thu nhập từ hoa, cây cảnh cao gấp 3 lần, thậm chắ là rất nhiều lần
so với cấy lúa, trồng cây màu Hiện, toàn tỉnh có khoảng 100ha hoa cây cảnh, tập trung chủ yếu ở thành phố Thái Nguyên, các huyện đồng Hỷ, đại
Từ và Phổ Yên Cây hoa ựào ựược sản xuất thành vùng tập trung chuyên
Trang 34Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 24
canh tại Cam Giá - T.P Thái Nguyên với diện tắch khoảng 15 ha Cây ựào ở ựây ựược trồng với mục ựắch làm ựào thế, ựào cây, ựào cành Thu nhập từ trồng ựào khó tắnh toán vì có loại ựào cắt cành mang bán giá từ 200-500 nghìn ựồng, có loại bán cây giá từ 500 nghìn ựến 4-5 triệu ựồng, có loại ựào thế chỉ ựể cho thuê trong mấy ngày Tết mà có giá từ 1-5 triệu ựồng/cây Tuy vậy cũng có thể ước tắnh lãi thuần mỗi năm có thể thu ựược từ 50 triệu Ờ 150 triệu ựồng/năm/sào hoa ựào [41]
Ở các tỉnh miền núi phắa Bắc nhiều nhất là Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang ựào mọc thành rừng và ựược trồng chủ yếu là lấy quả hoặc chơi cành
Không chỉ ở Miền Bắc, hoa ựào cũng ựược trồng ở Miền Nam nước ta tại đà Lạt, Lâm đồng từ năm 1997 đến nay, nó ựã cung cấp ựược nhu cầu hoa ựào chơi Tết cho một số ựịa phương tỉnh phắa Nam
2.4 Tình hình nghiên cứu hoa ựào trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Tình hình nghiên cứu hoa ựào trên thế giới
Trung Quốc là nước ựã có nhiều nghiên cứu về hoa ựào, lai tạo cho ra ựời nhiều giống hoa ựào có chất lượng cao, trong ựó phải kể ựến giống ựào Mãn Thiên Hồng Theo nghiên cứu của giáo sư Giang Qing Hai và các nhà khoa học thuộc Viện nghiên cứu Rau hoa quả Quảng Châu thì Mãn Thiên Hồng là giống ựào ựược các nhà tạo giống Trung Quốc (thuộc tỉnh Quảng Châu) lai tạo từ ựào hoang dại và ựào Bắch, dùng ựể chơi cảnh Thân ựào có
vỏ xám, thân có thể cao tới 3-4 m, hàng năm nếu ựể tự nhiên sẽ nở hoa vào tháng 3 ựến tháng 4 (sau Tết Nguyên ựán khoảng 1 tháng) Lá màu xanh thẫm, bản rộng, cành dăm to, dăm có màu xanh hoặc màu ựỏ nâu Hoa kép,
to, cánh hoa dày, màu sắc phong phú từ phớt hồng, hồng, ựến hồng thẫm, ựỏ
Ầ ở giữa có nhiều nhị vàng trông rất hấp dẫn, hoa bền và to đường kắnh hoa trung bình từ 2,5-2,8 cm, ựặc biệt trên cây vừa có lộc non lại có hoa nên cánh
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25
hoa lâu rụng ðây là những ưu ñiểm mà các giống ñào ở nước ta không có ñược, hoa nở ít kết thành quả, màu hoa ñẹp, rất ñược ưa chuộng ðể cây ñào phát triển cân ñối, tán phù hợp, hoa ra nhiều thì từ lúc trồng ñến thu hoạch phải mất 3 năm Tổng hợp các kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cũng cho thấy: muốn ñiều tiết cho cây ñào Mãn Thiên Hồng nở hoa ñúng vào dịp Tết phải dùng các biện pháp cơ học: khoanh vỏ, tuốt lá; biện pháp lý học: ñiều chỉnh nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng và biện pháp hoá học: phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng [3]
ðể tạo ra giống hoa ñào mới ñược thành công, Theo D Hu, Z Zhang,
X Zhang, Q Zhang (2003) [21] thì việc ñiều tra và thu thập nguồn gen là bắt buộc Các ñặc ñiểm của các nguồn gen hoa ñào trong cuộc khảo sát ñược tiến hành tại hơn 30 thành phố ở Trung Quốc và Nhật Bản, hoa ñào có thể ñược phân loại thành 2 chi nhánh, 5 nhóm, và 11 loại
Tại Utsunomiya Nhật Bản từ năm 2000-2004, Pawasuta và cộng sự (2004) [28] ñã so sánh sự sinh trưởng, phát triển của 45 giống ñào cảnh và ñã xác ñịnh ñược các chỉ tiêu sinh trưởng của các giống hoa ñào như: Thời gian
ra hoa, ngày mọc mầm, giai ñoạn già và thời ñiểm rụng của lá, các ñặc ñiểm hình thái như hoa, lá, quả và hạt Bên cạnh ñó tác giả còn nghiên cứu các ñặc ñiểm thực vật học của các giống hoa ñào, kết quả chỉ ra rằng: thời gian nở hoa của tất cả các giống cây trồng thay ñổi từ ñầu tháng 3 ñến cuối tháng 4 Thời gian rụng lá của tất cả các giống là khác nhau từ cuối tháng mười tới ñầu tháng mười hai ðường kính hoa của các giống dao ñộng từ 2,7 cm - 4,7 cm
Số lượng cánh hoa khác nhau Tỉ lệ hạt phấn hữu dục dao ñộng từ 66,5 - 98,7% Lá của các giống cây lùn dài, lớn, cuống lá dài, trong khi những người giống có thân cành mọc theo hình trụ và rủ là ngắn và nhỏ
Dongyan Hu, Zuoshuang Zhang (2005) [24] cho biết Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản, Mỹ ñều cho biết các giống hoa ñào thường ñược phân biệt
Trang 36Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 26
nhau bởi màu sắc hoa (trắng, hồng nhạt, hồng, ựỏ, ựỏ thẫm), kiểu hoa (kiểu hoa ựơn, kiểu hoa mai, kiểu hoa cúc, kiểu hoa hồng, kiểu hoa mẫu ựơn), màu sắc lá (màu xanh nhạt, màu xanh ựậm, màu ựỏ), kắch cỡ lá (nhỏ, trung bình, to) hay dáng cây Theo cách phân biệt này, cứ 18-20 giống ựào có thân thẳng ựứng có khoảng 10 giống ựào lùn, 10 giống cành rủ, 9 giống cành mọc theo hình chóp
Theo Dongyan Hu, Ph.D, Junqiu Fu and Zoushuang Zhang, Donglin Zhang, Qixiang Zhang (2005) [25], hướng dẫn mô tả về các ựặc ựiểm phân cành của cây hoa ựào thì có 4 ựặc ựiểm (kiểu thẳng ựứng, kiểu trụ cột, kiểu thân lùn và kiểu rủ) Daniele Bassi và René Monet (2008) [20] cho biết kiểu phân cành trụ cột ựược mô tả theo góc giữa cành cây và thân chắnh không vượt quá 35-40o, cành cây và mầm thực vật phát triển theo chiều dọc của cây, khi quan sát ta thấy cây trông như cái cột Kiểu phân cành thẳng ựứng có tán phát triển hơn kiểu phân cành hình cột Góc giữa cành cây và thân chắnh là 50o và cũng tăng trưởng theo chiều dọc của cây Kiểu phân cành rủ có góc giữa cành cây và thân chắnh lớn hơn 70o và mở rộng hơn 90o ra phần ựầu cành Cành uốn cong và ựi xuống, thân cành phát triển theo chiều rộng của cây Kiểu thân lùn
là loại cây mà chiều cao cây khoảng 65cm, nếu ựể tự nhiên thì chiều cao cây không vượt quá 2,54cm, mỗi ựốt chỉ khoảng 0,1cm, cành cứng mỗi cành chỉ dài từ 20-30cm, tán dày ựặc do lá to và xếp xắt vào nhau [30]
đối với cây hoa ựào, cành và lá mới hình thành sau quá trình nở hoa Hai bên có xuất hiện lá kèm tạm thời ở cuống lá nhưng lá kèm này sẽ bị tách
bỏ khi lá ựược phát triển ựầy ựủ [20] Theo UPOV công bố ngày 24 tháng 3 năm 2010 [31] cho thấy có 6 chỉ tiêu ựo ựếm về lá đào bao gồm: chiều dài lá, chiều rộng lá, chiều dài/chiều rộng lá, màu sắc lá, hình dạng phiến lá, hình dạng mép lá Chiều dài lá có 3 ựặc ựiểm là ngắn, trung bình và dài Chiều rộng lá cũng có 3 ựặc ựiểm là hẹp, trung bình và rộng Chiều dài/chiều rộng lá
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27
có 3 ñặc ñiểm là cao, trung bình, thấp Màu sắc lá có 5 ñặc ñiểm là xanh vàng, xanh sáng, xanh trung bình, xanh trung bình, hơi tía ñỏ Theo Dongyan Hu và cộng sự (2005) thì màu sắc lá của cây ñào cảnh còn bổ sung thêm 2 ñặc ñiểm nữa là lá màu xanh chấm ñỏ hoặc xanh sọc ñỏ [25] Phiến lá có hình mũi mác hẹp, hình mũi mác, hình elip, hình ôvan Mép lá có răng cưa nhọn, răng cưa
tù, hoặc lượn sóng
Nụ hoa ñào phát triển từ nách lá Vào mùa ñông, trên các cành dăm khoảng 15-30 cm xuất hiện một số mầm nụ Phía trên cùng của cành dăm thường là những mầm nụ ñơn (một nụ/1 ñốt) Phía dưới gần cuối cành dăm thì
có 2 nụ/ñốt Nhiều người thường lầm tưởng trên 1 ñốt thường có 3 mầm nụ hoa xếp cạnh nhau nhưng chỉ có 2 mầm nụ hơi lớn, tròn và thấp bằng 2/3 mầm ở giữa Mầm ở giữa là mầm thực vật ñơn, nhỏ và nhọn Mầm này sinh ra các cành lộc ở vụ tiếp theo [19]
Theo nhóm tác giả Dongyan Hu, Ph.D, Junqiu Fu and Zoushuang Zhang, Donglin Zhang, Qixiang Zhang (2005) [25] hướng dẫn mô tả cây ñào cảnh thì có khoảng 11 chỉ tiêu mô tả về hoa như ñộ dầy mầm hoa (mỏng, trung bình, dầy), chiều cao mầm hoa (rất ngắn, ngắn, trung bình, dài, rất dài), mật ñộ hoa (thưa, trung bình, dày), hình dạng nụ hoa (ô van hẹp, ô van, elip hẹp, elip, tròn), màu sắc nụ hoa (trắng, hồng nhạt, hồng, hồng sậm, ñỏ, ñỏ và trắng, hồng và trắng, hồng, ñỏ, trắng), kiểu hoa (ñơn, hoa mai, hoa hồng, hoa mẫu ñơn, hoa cánh cúc, hình chuông) Nhưng theo tổ chức UPOV (2010) cùng với 2 tác giả Daniele Bassi và René Monet (2008) [31] [20] thì kiểu hoa chia ra làm 2 ñặc ñiểm: sặc sỡ (hoa có hình hoa hồng, kích thước cánh hoa lớn), không sặc sỡ (hoa có hình chuông, kích thước cánh hoa nhỏ) Số lượng cánh hoa thay ñổi từ 5-24 thậm chí số lượng cánh hoa còn nhiều hơn Số lượng nhị chuyển thành cánh hoa là rất ít, cánh hoa ñược sắp xếp theo 2 tâm vòng tròn, vòng tròn cánh bên trong ñậm hơn bên ngoài Nhị có từ 20-30 nhị
Trang 38Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 28
ựắnh trên các ựài hoa Bao phấn thường có màu ựỏ hoặc màu vàng nhạt
2.4.2 Tình hình nghiên cứu hoa ựào ở Việt Nam
Mặc dù hoa ựào là loài hoa truyền thống của dân tộc ta nhưng trong cả nước chưa có tỉnh nào có nghiên cứu chắnh thống và chuyên sâu về các giống Hoa ựào ngay cả với giống ựào Bắch ựang ựược trồng phổ biến và ựược ưa chuộng nhất hiện nay Các biện pháp chăm sóc, ựiều tiết sinh trưởng như: khoanh vỏ, tuốt lá, tưới nước ấmẦ chỉ là do ựúc kết kinh nghiệm trong dân gian nên hiệu quả ựạt ựược chưa cao và chưa thật chắc chắn Trong vài năm trở lại ựây, các nghiên cứu về ựào mới dần ựược quan tâm
* Nghiên cứu về sinh trưởng, phát triển của các giống hoa ựào
Năm 2007-2009 Viện nghiên cứu Rau quả ựã tiến hành nhập nội, trồng thử nghiệm và ựánh giá sự sinh trưởng phát triển của ba giống ựào Mãn Thiên Hồng có nguồn gốc tại Trung Quốc với giống ựào Bắch Nhật Tân Kết quả cho thấy ba giống này có các ưu ựiểm vượt trội hơn so với giống ựào Bắch Nhật Tân như: dăm to, cành mập; kắch thước lá to hơn ựào Bắch Khả năng kháng bệnh phồng lá và chảy gôm tốt hơn ựào Bắch, khả năng chịu úng lâu hơn so với ựào Bắch đặc biệt là số lượng cánh hoa và màu sắc hoa không ựổi so với hình thái gốc của hoa trước khi nhập nội [3] Năm 2008-2009, đặng Văn đông và cộng sự ựã trồng thử nghiệm và ựánh giá sự sinh trưởng, phát triển của 3 giống hoa ựào Mãn Thiên Hồng: HN, QC1, QC2 tại Thái Bình với ựối chứng là giống ựào Bắch ựịa phương Kết quả
ựã chỉ ra rằng giống QC1, QC2 thắch hợp với ựiều kiện trồng tại Thái Bình, cụ thể: cây sinh trưởng, phát triển tốt, cho ra hoa với tỉ lệ nở hoa cao, màu sắc hoa:
ựỏ tươi và phấn hồng, thời gian từ khi xuất nụ ựến nở hoa là 55-56 ngày, hoa dày, khoảng cách giữa các hoa từ 0,8- 1cm Giống HN cây sinh trưởng, phát triển tốt nhưng ra hoa với tỉ lệ nở hoa thấp, hoa có màu ựỏ nhung, thời gian từ nụ ựến nở hoa dài 76 ngày, hoa thưa, khoảng cách giữa các hoa xa (3,7cm) [4]
Trang 39Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 29
Năm 2009, Lê Thị Thu Hằng ựã nghiên cứu khả năng sinh trưởng,
phát triển của một số giống hoa ựào nhập nội có triển vọng tại Gia Lâm -
Hà Nội, với 5 công thức khác nhau: CT1: đào Bắch Nhật Tân (ựối chứng), CT2: đào Mãn Thiên Hồng ựỏ, CT3: đào Mãn Thiên Hồng Phai, CT4: đào Thất Thốn ựỏ, CT5: đào Thất Thốn trắng ựã cho kết quả chỉ ra rằng các giống ựào nhập nội trong ựó có 2 giống ựào Mãn Thiên Hồng ựỏ và phai có khả năng sinh trưởng trội hơn giống ựối chứng là giống ựào Bắch [8]
* Nghiên cứu về ựặc ựiểm thực vật học
Dựa theo phiếu mô tả về cây ựào cảnh của Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Hoa, cây cảnh - Viện Nghiên cứu Rau quả có 19 chỉ tiêu miêu tả về cây hoa ựào như màu sắc mầm hoa (xanh, ựỏ, xanh chấm ựỏ hoặc xanh sọc ựỏ), mật ựộ nụ hoa (dày, trung bình, thưa), hình dạng nụ (trứng hẹp, trứng, elắp, cầu dẹt, tròn tù), màu sắc nụ (trắng, hồng nhạt, hồng, hồng sậm, ựỏ, ựỏ
và trắng, hồng và trắng, hồng, ựỏ, trắng), kiểu hoa có hoa (ựơn, hoa mai, hoa hồng, hoa mẫu ựơn, hoa cánh cúc, hình chuông) [14]
Ở Việt Nam, các vấn ựề nghiên cứu về ựặc ựiểm thực vật học trên cây hoa ựào chưa ựược nghiên cứu nhiều, ựến thời ựiểm hiện tại chúng tôi mới chỉ tìm ựược 01 tài liệu về ựặc ựiểm thực vật học ựó là phiếu mô tả nguồn gen hoa ựào của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh (2011) Ngoài ra, các ựặc ựiểm thực vật học có ựược nhắc trong các báo cáo là các ựặc ựiểm hình thái về thân, cành, lá nhưng các ựặc ựiểm này còn rất sơ sài chưa có báo cáo nào ựi sâu nghiên cứu về các ựặc ựiểm thực vật học của hoa ựào
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 30
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Là 4 giống hoa ñào: ñào Bích, ñào Phai, ñào Bạch, ñào Mãn Thiên Hồng ñang ñược trồng ở Viện Nghiên cứu Rau Quả - Trâu Quỳ - Gia Lâm –
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
Thí nghiệm ñược bố trí ở khu thí nghiệm Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh - Viện Nghiên cứu Rau quả - Gia Lâm - Hà Nội
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Thí nghiệm ñược tiến hành từ 03/2011- 03/2012
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh ñặc ñiểm thực vật học của một số giống hoa ñào
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống hoa ñào