Đây là một kỷlục mà ít cây trồng khác có thể sánh kịp [36, 44].Với trình độ kỹ thuật canh tác và chất lợng giống hiện nay thì lợi nhuậnthu đợc từ cây mía đang còn khiêm tốn nhng những gì
Trang 1Mở đầu
Cây mía (Saccharum officinarum L.) là một trong những cây công
nghiệp quan trọng của Việt Nam và nhiều nớc vùng nhiệt đới và á nhiệt đới.Mía là nguyên liệu của công nghiệp chế biến đờng, cây lấy sợi trong tơng lai,cây có khả năng bảo vệ đất và bồi dỡng đất, cây năng lợng cuối thế kỉ XXI và
về sau Ngoài ra, mía còn là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp nh rợu,cồn, hoá chất, bột giấy, gỗ ép, phân bón… Hiện nay, mía đang đ Hiện nay, mía đang đợc xem là câyxoá đói giảm nghèo, cây giúp cho bà con nông dân vơn lên làm giàu Cây míamang lại những giá trị kinh tế cao trên vùng đồi khô hạn mà khó có cây trồngnào khác có thể cạnh tranh thay thế đợc Nh vậy cây mía đã và đang góp phầnvào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
ở nớc ta, cây mía và nghề trồng mía đã có từ lâu đời, nhng ngành mía
đờng của chúng ta thì rất lạc hậu và kém phát triển cả về công nghệ chế biếnlẫn công tác giống cây trồng, nó mới thực sự phát triển và phát triển mạnhtrong khoảng 10 – 15 năm trở lại đây, nhất là từ khi có chơng trình Quốc gia
về mía đờng vào năm 1995 Ngày nay, sản xuất mía đờng là một trong nhữngngành hàng quan trọng đã đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm Vụ mía năm 2006– 2007, diện tích cả nớc đạt trên 310.000 ha, với tổng sản lợng đạt 17,05triệu tấn mía cây, bình quân 55 tấn/ha, tổng lợng đờng sản xuất công nghiệpkhoảng 1,15 triệu tấn Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, vùng nguyên liệu (2006 -2007) đạt tổng diện tích 30.679 ha, sản lợng mía nguyên liệu đạt trên 2 triệu tấn.Riêng vùng mía đờng Lam Sơn trong niên vụ 2006 – 2007 đã trồng đợc 15.282
ha mía nguyên liệu và 500 ha mía giống, với tổng sản lợng ớc đạt gần 1 triệu tấn.Theo chủ trơng chung, diện tích trồng mía sẽ đợc giữ ổn định đến năm 2010 đểtập trung đầu t tăng năng suất lên 80 tấn/ha Vì vậy, yếu tố giống cho từng vùng,từng địa phơng là rất quan trọng
Từ thực tế đó, Công ty mía đờng Lam Sơn kiên trì theo đuổi các mụctiêu thâm canh tăng năng suất, sản lợng, chất lợng mía thông qua việc đầu t hỗtrợ phân bón, xây dựng các biện pháp trồng trọt phù hợp, du nhập khảonghiệm các giống mía tốt nhằm tìm ra giống thích hợp cho từng địa phơng.Song đây là những giống mía mới cần đợc điều tra, nghiên cứu đầy đủ, có hệthống nhằm góp phần cải thiện cơ cấu giống, nâng cao năng suất, sản lợng,chất lợng mía, giúp quy hoạch vùng nguyên liệu mía hợp lý để giảm giá thànhsản phẩm và tạo đà phát triển bền vững
Trang 2Xuất phÌt tử lÝ do tràn, chụng tẬi chồn Ẽề tẾi: Nghiàn cựu mờt sộ Ẽặc“Nghiàn cựu mờt sộ Ẽặc
Ẽiểm thỳc vật hồc vẾ chì tiàu sinh lý, hoÌ sinh cũa giộng mÝa Quế ưởng 93–
159, Viàn LẪm 2, Việt ưởng 95–168 tỈi vủng nguyàn liệu mÝa Ẽ ởng Lam SÈn Thồ XuẪn - Thanh HoÌ”
-Mừc tiàu cũa Ẽề tẾi lẾ: nghiàn cựu cÌc Ẽặc Ẽiểm thỳc vật, sinh lý vẾ hoÌsinh cũa 3 giộng mÝa tràn, nhÍm ẼÌnh giÌ nẨng suất, chất lùng cũa tửng giộng.Qua Ẽọ cung cấp thàm cÌc dẫn liệu về mờt sộ giộng mÝa Ẽang trổng thữ nghiệmtỈi vủng nguyàn liệu mÝa Ẽởng Lam SÈn tử Ẽọ lẾm cÈ sỡ khoa hồc cho biện phÌpcanh tÌc, hoỈch ẼÞnh kế hoỈch phÌt triển bền vứng cho cẪy trổng nẾy tỈi ThanhHoÌ
ưội tùng vẾ phỈm vi nghiàn cựu:
- ưội tùng nghiàn cựu: gổm 3 giộng mÝa Ẽang trổng thữ nghiệm tỈi vủngnguyàn liệu mÝa Ẽởng Lam SÈn - Thồ XuẪn - Thanh HoÌ lẾ: Qư93–159, VL2,Vư95–168
- PhỈm vi nghiàn cựu: Ẽề tẾi Ẽùc thỳc hiện tỈi vủng mÝa Ẽởng Lam SÈn,thuờc khu vỳc tẪy nam tình Thanh HoÌ
ChÈng 1 Tỗng quan tẾi liệu 1.1 Nguổn gộc vẾ lÞch sữ phÌt triển cũa cẪy mÝa
CẪy mÝa (Saccharum officinarum L.) xuất hiện tràn trÌi Ẽất tử xa xa, khi
lừc ẼÞa chẪu Ì vẾ chẪu ục còn dÝnh liền, cÌch ẼẪy hẾng vỈn nẨm [40] LàSong Dỳ vẾ Nguyễn ThÞ Quý Mủi (1997) cho rÍng, cẪy mÝa Ẽùc thuần hoÌ tử
8000 nẨm trợc CẬng nguyàn ỡ Ẽảo Niu Ghinà bỡi nhứng ngởi lẾm vởn thởi Ẽổ
ẼÌ mợi Tử ẼẪy cẪy mÝa dần lan truyền Ẽến cÌc vủng khÌc nhau tràn thế giợitrong phỈm vi kÐo dẾi tử vị tuyến 35o B¾c Ẽến 35o Nam Trong tÌc phẩm
Nguổn gộc cẪy trổng cũa Candelle viết “Nghiàn cựu mờt sộ ẼặcCẪy mÝa Ẽùc trổng Ẽầu tiàn ỡ vủng
ưẬng Nam Ì, sau Ẽọ Ẽùc chuyển dần sang ChẪu Phi vẾ cÌc ChẪu khÌc” [Theo36]
Ngởi Việt Nam Ẽ· biết trổng mÝa vẾ biết chế biến Ẽởng thũ cẬng tử rấtsợm trợc cả Trung Quộc “Nghiàn cựu mờt sộ Ẽặcưởng mÝa cũa Việt Nam Ẽ· tửng Ẽùc sữ dừng lẾm
Trang 3cống phẩm cho các triều đình phong kiến phơng Bắc, từ thời Hán Cao Đế vàonăm 206 trớc Công nguyên” [13] Liên quan đến vấn đề này, Lý Văn Ny chorằng “Nghiên cứu một số đặcCây mía và nghề chế biến đờng bằng mía cổ xa ở Trung Quốc đã đợc dunhập từ Giao Chỉ Việt Nam đến Quảng Đông, Hồ Bắc” [Theo 36].
Theo Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn [15] thì “Nghiên cứu một số đặcở vùng đồng bào
Giarai - tỉnh Gia Lai - ngày xa cây mía cùng chuối, nồi đồng, vải trắng lànhững phẩm vật đợc ngời dân Thuỷ Xá, Hoả Xá hàng năm tự ý góp nộp choThuỷ Vơng, Hoả Vơng”
Một bằng chứng nữa là hiện nay ở nớc ta còn rất nhiều loại mía dại, míanguyên thuỷ (tổ tiên của cây mía công nghiệp) nh mía Gie, mía Quý, mía Bầu… Hiện nay, mía đang đ[45]
Từ những dẫn liệu trên cho thấy cây mía xuất hiện và đợc trồng ở Việt Nam từ rất lâu đời, điều này lý giải một cơ sở khoa học hết sức quan trọng là cây mía đã thích nghi và phát triển rộng khắp trong điều kiện sinh thái nớc ta
1.2 Vai trò kinh tế của cây mía
1.2.1 Đờng là nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của xã hội
ở nớc ta, mía là nguyên liệu duy nhất để chế biến đờng, nên trong cơcấu cây thực phẩm ở nớc ta, mía là cây trồng quan trọng Một cân đờng cungcấp năng lợng tơng đơng 0,5 kg mỡ; 50 – 60 kg rau quả Đờng cung cấp 10%nhu cầu năng lợng của cộng đồng Trên thế giới năng lợng do đờng cung cấpbằng 7% năng lợng do các loại ngũ cốc cung cấp [36]
Đờng là loại thức ăn không thể thiếu trong nhu cầu đời sống ở nớc tahiện nay, lợng đờng bình quân đầu ngời vào loại thấp trên thế giới khoảng 10– 12kg/ng/năm Do mức sống tăng dần thì nhu cầu về đờng cũng tăng lên
1.2.2 Mía là cây xoá đói giảm nghèo cho nông dân vùng trung du - miền núi
Mía là cây có thể trồng trên nhiều loại đất với điều kiện sinh thái khácnhau, là cây hàng năm nhng có bộ rễ ăn rất sâu (4 – 6 m), nên có khả năngchịu hạn khá, vì vậy có thể trồng trên đất đồi ở vùng Trung du, Miền núi Đặcbiệt mía có khả năng tái sinh mạnh do đó có thể lu gốc đợc nhiều năm, nghĩa làmột lần trồng nhng thu hoạch nhiều vụ Năng suất mía ở vụ gốc đầu thờng caohơn vụ mía tơ
Mía còn đợc mệnh danh là cây cao sản do có chỉ số diện tích lá rất lớn,
gấp 6 - 7 lần diện tích đất, thời gian hoạt động của bộ lá kéo dài và ổn định
Trang 4trong cả năm Ngoài ra, mía thuộc nhóm cây không bão hoà ánh sáng nên cóhiệu quả quang hợp cao và tạo ra nhiều chất hữu cơ trên một đơn vị diện tích.Nếu chăm sóc tốt có thể cho 200 – 250 tấn sinh khối/ ha/năm Đây là một kỷlục mà ít cây trồng khác có thể sánh kịp [36, 44].
Với trình độ kỹ thuật canh tác và chất lợng giống hiện nay thì lợi nhuậnthu đợc từ cây mía đang còn khiêm tốn nhng những gì đã và đang diễn ra thìtrong tơng lai gần cây mía không những là cây xóa đói giảm nghèo mà còn làcây mang lại cuộc sống sống no đủ, sung túc cho ngời nông dân
Nhờ những u việt trên, cây mía đang làm giàu cho nhiều gia đình, nhất
là những gia đình ở vùng Trung du – Miền núi, nơi mà khó có thể tìm đợccây trồng nào thích hợp giúp họ thoát nghèo ngoài cây mía
1.2.3 Mía là cây năng lợng cuối thế kỷ XXI và về sau
Một số nhà khoa học về kinh tế dự báo, cuối thế kỉ XXI và về sau,nguồn nhiên liệu lấy từ lòng đất dùng cho công nghiệp, giao thông vận tải sẽcạn kiệt dần Nếu không có nguồn nhiên liệu khác thay thế thì loài ngời rơivào tình trạng khủng hoảng nhiên liệu lỏng
Ngời ta ớc tính, 1 tấn mía tốt có thể sản xuất ra 35 - 50 lít cồn 96o, đây làloại cồn có thể thay xăng để chạy máy đốt trong Vì vậy, với kỹ thuật sản xuấthiện đại vào cuối thế kỉ XXI, từ 1 ha đất nông nghiệp ngời ta có thể sản xuất ra
180 - 200 tấn mía/ha Từ đó có thể sản xuất ra 7000 - 8000 lít cồn [34, 35, 36]
1.2.4 Mía có thể là cây lấy sợi trong tơng lai
Tốc độ phá rừng ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung ngàycàng tăng, dẫn đến diện tích rừng ngày càng giảm đến mức báo động Mặc dùmỗi nớc đều có kế hoạch trồng rừng, nhng nhìn chung tốc độ trồng rừngkhông bù kịp tốc độ phá rừng Trong khi đó dân số thế giới ngày một tăng,nhu cầu sử dụng gỗ, nhất là giấy ngày càng lớn mà diện tích rừng ngày cànggiảm Vì vậy, việc giải quyết nguyên liệu giấy từ cây rừng sẽ ngày càng khókhăn
Mía là cây kiệm dụng, ngoài tác dụng chính là cho đờng thì xenlulose(sợi) trong bã mía có thể làm giấy, gỗ ép thay cho một phần gỗ rừng
1.2.5 Mía cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
Saccharose đợc ngành đờng khai thác Cứ 100 tấn mía cây sản xuất đợc
10 - 14 tấn đờng trắng Xenlulose trong bã mía là nguồn nguyên liệu rẻ tiền,
đợc ngành giấy và công nghiệp gỗ ép khai thác Ván gỗ ép từ bã mía có thể
Trang 5dùng làm ván cách nhiệt, cách âm, làm dụng cụ gia đình, làm bàn, tủ… Hiện nay, mía đang đVớitrình độ kỹ thuật tiên tiến, có thể dùng xenlulose trong bã mía làm sợi nhântạo dùng trong công nghiệp dệt Ngoài ra bã mía còn đợc dùng làm than hoạttính.
Ngành công nghiệp hóa chất đã sử dụng đờng thông qua các phản ứngkhử, phản ứng oxi hóa, phản ứng cộng, phản ứng trung hoà, phản ứng cô đặc,phản ứng tổng hợp… Hiện nay, mía đang đ để sản xuất sobitol, nannitol, glixerin, 2 metyl piperazin,axit gluconic, hepta-alita saccharose, hidroxi-ankin saccharose, axetatizobutiral saccharose, cacbua thơm diaxeton fructose, fenol – focmandehitmelamin urê, ancalin lactic… Hiện nay, mía đang đ
Sử dụng các phơng pháp hoá học đối với mật rỉ qua quá trình lên men,chng cất thì có thể sản xuất ra một số loại rợu, cồn tinh khiết, axeton, butanol,axit xitric, axit lactic, axit glutamic, axit itaconic, axit aconitic, men thựcphẩm, men thức ăn gia súc… Hiện nay, mía đang đ Ngoài ra từ bùn lọc có thể sản xuất sáp, chất béo
và phân bón [35, 36]
Tóm lại các sản phẩm khác từ cây mía nếu khai thác triệt để có thể cógiá trị gấp 2-3 lần giá trị của đờng
1.2.6 Mía là cây trồng có khả năng bảo vệ đất và bồi dỡng đất
Do mía là cây dễ tính về đất đai nên đợc trồng chủ yếu ở vùng đất cao,vùng đồi ở trung du và miền núi, còn ở vùng đồng bằng thì để trồng các cây cógiá trị kinh tế cao hơn Nhng ở những vùng đồi núi cao, có độ dốc lớn thì ở đóvấn đề rửa trôi chất dinh dỡng, xói mòn đất, làm suy giảm độ phì nhiêu của đất
là rất nghiêm trọng Vì vậy, ngoài việc tìm cây trồng thích ứng cho loại đất nàycòn phải tính đến khả năng bảo vệ đất và bồi dỡng đất của cây trồng trớc khi đavào sản xuất do đây là một vấn đề có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế, xã hội vàbảo vệ môi trờng hiện tại cũng nh mai sau
Mía là cây ngắn ngày nhng có u thế lớn trong việc bảo vệ và bồi dỡng
đất do đặc tính của cây đợc trồng theo rãnh, đợc thiết kế vuông góc với hớngdốc, có độ sâu 25 – 30 cm, với khoảng cánh các rãnh khoảng trên dới 1m tạothành kiểu giống nh ruộng bậc thang nên có tác dụng chống xói mòn rất tốt.Khi mùa ma đến thì mía đã giao tán, tạo thành một thảm lá xanh dày đặc, dodiện tích lá gấp 5 - 7 lần diện tích đất, làm cho nớc ma không rơi trực tiếpxuống mặt đất đợc, nên có tác dụng chống xói mòn rất tốt
Trang 6Mía là cây rễ chùm và bộ rễ phát triển mạnh Có khoảng 1000 - 3000 rễ/1m2 đất, với tổng chiều dài 200 – 800 m Do có bộ rễ nh vậy nên trong mùa
ma nó giữ chặt đất, hạn chế xói mòn Sau vụ thu hoạch, mía để lại 8 – 15 tấnrễ/ha đất, vì vậy làm tăng chất hữu cơ, tăng lợng mùn trong đất [36]
1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ mía đờng ở Việt Nam và trên thế giới
1.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ mía đờng trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có hơn 70 Quốc gia trồng mía để sản xuất đờng,
đờng làm từ mía chiếm trên 60% tổng lợng đờng đợc sản xuất Khu vực châu
á và Nam Mĩ là nơi sản xuất đờng lớn, chiếm trên 30% sản lợng đờng thếgiới Tốc độ sản xuất và tiêu thụ đờng trên thế giới không ngừng tăng lên, nếuniên vụ 1992 – 1993 sản lợng đờng thế giới chỉ đạt 73,01 triệu tấn thì đếnniên vụ 2002 – 2003 đạt 148,99 triệu tấn và niên vụ 2003 – 2004 là 146,5triệu tấn (tăng hai lần trong vòng mời năm) Nhu cầu tiêu thụ đờng cũng tănggấp đôi từ 67,38 triệu tấn năm 1994 lên 142,5 triệu tấn vào năm 2004 Mức tiêuthụ đờng trên thế giới năm 2006 là 152,1 triệu tấn, năm 2007 là 158,8 triệu tấn[7, 24]
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất đờng mía trên thế giới
TT Tên nớc
Sản lợng đờng(triệu tấn)2002-
2003
2004
2003-2005
2004-2006
2005-2007
2006-2008
Trang 7liệu tập trung, đủ lớn cho nhà máy hoạt động Chi phí mua nguyên liệu và chếbiến đờng tơng đối thấp, ví dụ: ở Thái Lan giá nguyên liệu đầu vào khoảng 9– 11 USD/tấn; chi phí chế biến khoảng 86 USD/tấn Trong khi đó ở ViệtNam chi phí nguyên liệu từ 15 – 25 USD/tấn và chi phí chế biến khoảng 170USD/tấn Năng suất, độ đờng trong mía ở các nớc này cũng khá cao, trungbình đạt trên 70 tấn/ha và tỉ lệ mía/đờng vào khoảng 8 – 9 mía/đờng, cá biệt
ở úc năng suất mía rất cao, khoảng 93 tấn/ha và hàm lợng đờng trong thânmía đạt tỉ lệ 7 mía/đờng [7] Nhìn chung tình hình sản xuất và tiêu thụ đờngtrên thế giới từ năm 2003 trở lại đây là tơng đối cân bằng, thị trờng đờng ổn
định, không còn tình trạng cung vợt cầu quá nhiều nh thời kì 1998 – 2002.Thậm chí trong thời gian gần đây nhu cầu sử dụng đờng trên thế giới ngàycàng tăng cao, trong khi khả năng cung cấp đờng lại bị hạn chế do một lợnglớn nguyên liệu mía đợc chuyển sang sản xuất cồn ethanol (dạng nguyên liệumới cho ngành giao thông vận tải)
1.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ mía đờng ở Việt Nam
ở nớc ta mía là nguồn nguyên liệu duy nhất để chế biến đờng Cây mía
ở Việt Nam đã có từ lâu, nghề trồng mía và chế biến các loại đờng thủ côngtruyền thống đã có từ rất sớm “Nghiên cứu một số đặcThời các chúa Nguyễn đã có đờng xuất khẩu ranớc ngoài Chúa Nguyễn đã có chính sách khuyến khích, miễn thuế cho nhữngngời xuất khẩu đờng” [36] Tuy nhiên ngành mía đờng của chúng ta mới bắt
đầu phát triển từ những năm đầu của thế kỷ XX nhng tơng đối chậm
Năm1930 cả nớc trồng đợc 63.000 ha mía, sản xuất đợc 760.200 tấn mía.Năm 1940 cả nớc trồng đợc 38.000 ha mía, sản xuất đợc 82.000 tấn mía.Năm 1980 trồng đợc 109.800 tấn mía, sản xuất đợc 4.358.900 tấn mía
Năm 1994 trồng đợc 166.600 ha mía, sản xuất đợc 6.500.000 tấn mía[24,36]
Sau khi chơng trình sản xuất 1 triệu tấn đờng của chính phủ đợc triểnkhai vào năm 1995, với nhiều chính sách hỗ trợ đầu t hiệu quả, ngành mía đ-ờng đã có những bớc phát triển nhảy vọt từ 14 nhà máy đờng năm 1994 lên 24nhà máy đờng năm 1997 và đến năm 2002 đã có trên 44 nhà máy với côngsuất ép từ 500 tấn mía cây đến 8000 tấn mía cây/ngày đi vào hoạt động Diệntích trồng mía không ngừng tăng lên, trung bình khoảng 15%/năm (từ 166nghìn ha năm 1994 lên 342 nghìn ha năm 1999) năng suất bình quân 39 tấn/
ha năm 1994 lên 52 tấn/ha vào năm 1999 Tăng diện tích trồng mía thì năng
Trang 8suất cũng tăng lên đạt 17,8 triệu tấn ở vụ 1999 – 2000 cao gấp 2 lần vụ 1994
- 1995 Vì vậy, lợng đờng sản xuất tăng lên rất nhanh Từ hơn 200.000 tấn ờng năm 1994 lên 520.000 tấn năm 1997 và đạt trên 1.000.000 tấn đờng vàonăm 1999 – 2000 Nhng sự phát triển của ngành mía đờng không phải lúcnào cũng thuận tiện nh vậy, trong những năm gần đây ngành gặp phải không ítkhó khăn Một số nhà máy quy mô nhỏ bị phá sản, một phần diện tích mía đ -
đ-ợc chuyển sang trồng cây khác vì vậy diện tích trồng mía chỉ còn 265.000 hatrong vụ 2005 – 2006 và khoảng gần 310.067 ha trong vụ 2006 - 2007, năm
ở nớc ta, mía đợc phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, trung du
và miền núi phía Bắc, Miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam
Bộ (Đồng bằng sông Cửu Long) [36, 40] Nhìn chung diện tích trồng mía tăngnhanh, nhng thiếu ổn định do nhiều địa phơng chỉ mới chú trọng nhà máy sảnxuất đờng, cha thực sự chú ý đến việc quy hoạch và phát triển vùng nguyênliệu tập trung Mía trồng rải rác ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, chủ yếu làvùng đất đồi khô hạn, đất xám bạc màu, đất phèn, đất nghèo dinh dỡng… Hiện nay, mía đang đDiện tích đất trồng nhỏ lẻ, manh mún, địa hình bị chia cắt Ngoài ra, đáng chú
ý hiện nay trong sản xuất là chúng ta còn thiếu những giống mía tốt, thiếunhững quy trình sản xuất phù hợp cho từng vùng trồng mía cụ thể
Mặt khác, trong thời gian qua ngành mía đờng phát triển quá “Nghiên cứu một số đặcnóng” Nhiềunhà máy xây xong không đáp ứng đủ nguyên liệu chế biến Vụ mía 2004 – 2005
Trang 9cả nớc chỉ có 17/38 nhà máy đủ mía để tận dụng tối đa công suất, các nhà máycòn lại đều hoạt động dới công suất thiết kế dẫn đến chi phí hoạt động trên một
đơn vị sản phẩm tăng cao Chi phí sản suất trung bình vụ 2004 – 2005 của cácnhà máy đờng Việt Nam khoảng 5700 đồng/kg cao hơn nhiều so với các nớckhác, đặc biệt là các nớc xuất khẩu hàng đầu nh úc, Brazin và Thái Lan Chi phísản xuất thấp nhất tại úc khoảng 200 USD/tấn; Brazin 205 USD/tấn; Thái Lan 240USD/tấn và Trung Quốc Khoảng 270 USD/tấn đờng
Ngoài ra, một trong những lý do làm cho giá thành sản xuất đờng ở nớc
ta cao hơn nhiều so với các nớc khác là do năng suất, hàm lợng đờng trong míacủa chúng ta còn thấp hơn nhiều so với các nớc sản xuất đờng lớn trong khuvực và trên thế giới Theo điều tra của trung tâm kinh tế quốc tế [48] thì năngsuất mía của Việt Nam hiện đạt khoảng 50,8 tấn/ha Trong khi Trung Quốc, ấn
Độ và Philippin đạt 65 – 75 tấn/ha; Thái Lan 69,5 tấn/ha; Indonesia 62,9tấn/ha; Brazin là 85 tấn/ha và đặc diệt ở úc năng suất đạt 93 tấn/ha
Tỉ lệ mía/đờng ở Việt Nam khá cao và thiếu ổn định ở vụ 2002 là 9,8mía/đờng; vụ 2005 là 11,3 mía/đờng Trong khi Thái Lan vào khoảng 8 – 9mía/đờng và thấp nhất ở úc chỉ 7 mía/đờng [6, 7]
Niên vụ 2005 – 2006, tình hình sản xuất của các nhà máy đờng khảquan hơn do giá đờng thế giới tiếp tục tăng và đứng ở mức khá cao, nạn buônlậu đờng bị hạn chế, trong nớc nguồn cung không đủ cầu, đa số các nhà máysản xuất không đáp ứng đủ công suất thiết kế song vẫn có lãi Tuy nhiên,nhiều nhà máy do cha xây dựng đợc vùng nguyên liệu cho mình, nên dẫn đếntình trạng tranh mua, tranh bán nguyên liệu làm cho giá thành sản xuất đờnglên rất cao so với các nớc trong khu vực và trên thế giới
1.3.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ mía đờng ở Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn
Nhà máy đờng Lam Sơn, nay là Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn
đ-ợc khởi công xây dựng vào tháng 3 năm 1981 tại xã Thọ Xơng, huyện ThọXuân tỉnh Thanh Hoá Sau 5 năm triển khai xây dựng, đến cuối năm 1986 nhàmáy đã hoàn thành và đi vào vụ ép đầu tiên với sản lợng 9636 tấn nguyên liệu(cha đạt 5% công suất thiết kế) Song cũng do mới thành lập nên giai đoạn đầunguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy bị thiếu trầm trọng, gây ra không ítkhó khăn, thậm chí nhiều lần bàn đến việc tháo dở nhà máy chuyển đi nơikhác Trớc tình hình đó, Công ty xác định nguyên liệu là trọng tâm, là sự sống
Trang 10còn của nhà máy đờng Để nhà máy đờng tồn tại và phát triển thì trớc hết phải
có vùng nguyên liệu ổn định, tập trung Bằng nhiều giải pháp và chính sáchgiá cả hợp lý cũng nh biện pháp kỹ thuật phù hợp, Công ty đã tập trung mọinguồn lực để xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu Vì vậy, vùng nguyênliệu mía đờng Lam Sơn dần đợc hình thành và không ngừng lớn mạnh cả vềdiện tích và sản lợng mía
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lợng mía của Công ty cổ phần mía
đờng Lam Sơn qua các thời kì
Nguồn: Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn
Hình 1.2: Diện tích, năng suất mía qua các thời kì tại vùng
Cùng với việc mở rộng diện tích, năng suất mía không ngừng đợc cảithiện, từ 22,10 tấn/ha vào năm 1986 đến năm 1990 là 37 tấn/ha và trong vòng
Trang 1110 năm trở lại đây năng suất luôn giữ ở mức 54 – 55 tấn/ha, cá biệt có nămnăng suất đạt trên 60 tấn/ha (1999) Tuy nhiên, trong niên vụ 2005 - 2006,năng suất mía giảm mạnh, điều đó cho thấy năng suất mía cha thực sự ổn định.
Nhng nhìn chung, Công ty cũng đạt đợc những thành công nhất định và
để làm đợc điều đó trong những năm qua Công ty đã đầu t nhiều cho nghiêncứu khoa học nh chọn lọc cơ cấu lại bộ giống mía hiện có, nghiên cứu các biệnpháp kỹ thuật canh tác, cải tiến hệ thống trồng trọt, hệ thống lọc đất và bảo vệ
độ màu mở cho đất… Hiện nay, mía đang đ Các kết quả nghiên cứu tuy cha đợc tổng kết một cáchbài bản khoa học song ý nghĩa thực tiễn là rất lớn, nó thúc đẩy sự phát triển chovùng nguyên liệu là tiền đề để tạo ra sự đột phá về năng suất sau này
1.4 Những kết quả nghiên cứu về cây mía trên thế giới và tại Việt Nam
1.4.1 Nghiên cứu về giống mía và cơ cấu giống mía trên thế giới
Trong sản xuất, giống giữ vai trò hết sức quan trọng, là biện pháp hàng
đầu trong hệ thống kỹ thuật thâm canh, tăng năng suất, phẩm chất mía
Việc tạo giống mía đợc tiến hành đầu tiên ở Hawaii năm 1851, nhng vìthiếu kinh nghiệm nên cha thành công Đến năm 1885, Soltwedel ở Java đã tiếnhành tạo giống mía thành công và xây dựng trại lai tạo đầu tiên trên thế giới.Tiếp đến là Bermardy de Sigoyer cuối năm 1885, Mesgnil d’Engente ở Reunionnăm 1889, Dechalain và Perromay ở Maurice năm 1891… Hiện nay, mía đang đ và sau đó hàng loạtnớc có diện tích mía lớn đều tiến hành lai tạo giống mía thành công, tạo nênmột bớc tiến lớn cho ngành sản xuất mía đờng [36]
Từ khi khám phá ra khả năng sinh sản hữu tính của cây mía, công táclai tạo giống đợc xúc tiến rất mạnh ở khắp nơi nh: Cu Ba, ấn Độ, Hawaii, ĐàiLoan, Indonesia… Hiện nay, mía đang đ và các giống mía đợc đa ra sản xuất ngày càng nhiều Chỉtính từ năm 1940 - 1964 đã có 104 giống mới đợc đa vào sản xuất [32] Ví dụ:giống đợc lai tạo ở Trung Quốc (VĐ54-143, VĐ59-264, VĐ56-268… Hiện nay, mía đang đ); giống
đợc lai tạo ở Hawaii (H38-3566, H39-3633, H54-775… Hiện nay, mía đang đ); giống đợc lai tạo ở
Cu Ba ( My55-14, My57-15, My54-129… Hiện nay, mía đang đ); giống đợc lai tạo ở ấn Độ( Co419, Co421, Co997, Co290, Co775… Hiện nay, mía đang đ [13, 44].)
Về sau, một số nhà nghiên cứu có hớng chọn những giống có thời giansinh trởng ngắn Và để tạo ra giống có thời gian sinh trởng ngắn thì không thểtiến hành lai một cách thông thờng giữa các loài và giống mía đã biết mà phảichọn lọc và lai các loài, giống mía với những loài khác trong họ Hoà thảo cónhững tính chất gần mía nhất và chu kỳ sinh trởng ngắn
Trang 12ở úc nhờ chọn đợc những giống mía tốt, nên hiệu suất thu hồi đờng ởcác nhà máy chế biến nớc này vào loại cao nhất thế giới, tỷ lệ mía/đờngkhoảng 7 - 8 thậm chí chỉ 6 mía thu đợc một đờng [50], còn ở Florida chơngtrình chọn giống mía đợc quan tâm nhiều đến việc tạo ra những giống khángbệnh than [49].
Gần đây các nhà tạo giống đã cho ra đợc những giống mía có năng suấtcao, chất lợng tốt, hạn chế đợc một số bệnh thờng gặp và còn có thời gian chínsớm, muộn khác nhau tuỳ từng giống, nh: VĐ95-168, QĐ93-159, QĐ94-116,QĐ94-119, VL2, VL3, P8, ROC27, VL6… Hiện nay, mía đang đ[13]
1.4.2 Nghiên cứu về giống mía và cơ cấu giống mía ở Việt Nam
Đối với nớc ta, qua nhiều tài liệu của thế giới và kết quả điều tra gần
đây, có thể xem Việt Nam cũng là một trong những cái nôi của cây míanguyên thủy, tổ tiên của cây mía công nghiêp ngày nay Tuy nhiên do hoàncảnh lịch sử của mình, trình độ sản xuất cây mía của chúng ta ở mức rất thấp,công tác nghiên cứu cây mía mới chỉ bắt đầu Trên đồng ruộng, hầu hết cácgiống mía trồng là nhập nội đợc tuyển chọn, Việt hoá, ví dụ: nh các giống míaPOJ3016 (nguồn gốc java - Indonesia) bà con miền Trung và miền Bắc đềugọi là Tuy hoà, bà con Nam bộ gọi là B1, giống Co290 (nguồn gốc ấn Độ) bàcon miền Bắc gọi là Co Phú Thọ… Hiện nay, mía đang đ[44]
Chọn giống có vai trò quan trọng trong việc mở rộng phạm vi, diện tíchtrồng mía Chọn giống là con đờng khả thi và hiệu quả nhất để khắc phụcnhững khó khăn, hạn chế của tiểu vùng sinh thái mà các biện pháp kỷ thuậtkhác không làm đợc Cụ thể, vùng cao hạn, không có điều kiện tới thì phảichọn giống có khả năng chịu hạn làm tiêu chuẩn hàng đầu; vùng đất thấp,chua phèn, phải tìm đợc giống chịu đợc độ ẩm cao, chua phèn; vùng đất xấu,trình độ thâm canh kém, phải tìm giống có khả năng chống chịu và có nhu cầu
về nớc thấp; vùng đất tốt, trình độ thâm canh cao thì cần chọn và đa nhữnggiống thâm canh có năng suất cao, chất lợng tốt vào để phát huy hiệu quả sảnxuất… Hiện nay, mía đang đ[31]
Trong thực tế sản xuất, rất khó chọn đợc một giống mía gọi là lý tởng thoảmãn các yêu cầu của con ngời Thông thờng, một giống mía có u điểm này lạimắc phải yếu điểm khác Vì thế, trong sản xuất bao giờ cũng phải chọn đợc một
bộ giống mía, bố trí thành một cơ cấu giống thích hợp để bổ sung những u điểm,hạn chế yếu điểm Do không có giống tốt vĩnh cửu, tuyệt đối nên phải luôn quan
Trang 13tâm chọn lọc, phục tráng đổi mới bộ giống Vì vậy, công tác nghiên cứu chọn tạogiống mía là một việc làm quan trọng, thờng xuyên, mang tính chiến lợc, lâu dài,liên tục.
Hiện nay, nớc ta có một cơ sở chọn tạo giống mía tại Viện nghiên cứumía đờng Bến Cát, tỉnh Bình Dơng Viện hiện là cơ quan duy nhất có thể chọntạo giống mía bằng phơng pháp lai hữu tính Đã có nhiều giống mía mang tên
VN đợc tạo ra và đang đợc trồng rộng rãi trong cả nớc nh VN65-65; 442; VN84-1437; VN85-1427; VN85-527… Hiện nay, mía đang đ[13]
VN84-ở nớc ta việc chọn giống không chỉ tiến hành trên những giống tạo ratrong nớc mà chọn giống thông qua con đờng nhập nội giống cũng rất đợcquan tâm Từ thời Pháp thuộc (1884 - 1945) chúng ta đã bắt đầu nhập một sốgiống mía từ nớc ngoài nh các giống Co của ấn Độ, các giống POJ củaIndonesia… Hiện nay, mía đang đ có năng suất, tỉ lệ đờng cao, thích nghi đợc một số vùng trồngmía (nh Duyên Hải miền Trung), do đó thay thế dần cho các giống mía địaphơng hiện có nh mía Lau, mía Gie, mía Quý [13]
Thời kỳ từ 1945 – 1975, giai đoạn đầu các giống mía sử dụng cho cácvùng nguyên liệu chủ yếu là các giống mía đã có từ trớc trở lại (nh POJ28–78; POJ30–16; Co290… Hiện nay, mía đang đ) Sau năm 1958 chúng ta nhập thêm một số giốngmía mới từ ấn Độ, Đài Loan, Trung Quốc nh Co419 ; Co3000; CP4950;CP34-120; F134; F156; VĐ54-143… Hiện nay, mía đang đ, các giống của tập đoàn My (Cu Ba) nhMy55-14; My54-65; My54-129
Trong những năm gần đây chúng ta nhập nhiều dòng, giống mía cónăng suất cao, chất lợng tốt, có khả năng chống chịu và thời gian chín sớm,muộn khác nhau bổ sung vào cơ cấu giống hiện có, nh giống ROC1; ROC9;ROC10; ROC16… Hiện nay, mía đang đ của Đài Loan Tập đoàn giống Việt đờng của Trung Quốc,nh: QĐ73-167; QĐ15; QĐ93-159; QĐ94-116; QĐ94-119… Hiện nay, mía đang đ Giống R570;R579 của Pháp, một số giống mới của ấn Độ nh Co6907; Co8013; 88A89;81V48; 83V228… Hiện nay, mía đang đ Chính sự góp mặt của các dòng, giống mía này với nhiều u
điểm vợt trội đã góp phần không nhỏ trong việc thức đẩy ngành mía đờng cảnớc phát triển [24, 36]
1.5 Một số đặc điểm của cây mía
1.5.1 Đặc điểm thực vật học
1.5.1.1 Rễ mía
Trang 14Rễ mía thuộc loại rễ chùm, đợc chia làm 2 loại rễ chính: rễ sơ cấp và rễthứ cấp.
Rễ sơ cấp, còn gọi là rễ giống, rễ sơ sinh, rễ tạm thời, rễ hom… Hiện nay, mía đang đ ợc mọc đ
ra từ hom giống hoặc hạt giống Loại rễ này đờng kính bé, phân nhánh nhiều, ít
ăn sâu, tuổi thọ ngắn, đảm nhiệm việc nuôi cây trong giai đoạn 4 - 7 tuần
Rễ thứ cấp, còn gọi là rễ thứ sinh, rễ vĩnh cữu Rễ này mọc từ gốc(điểm rễ) của mầm mới sinh ra từ hom giống Thờng khi cây con có từ 3 - 5 láthật thì rễ thứ cấp bắt đầu xuất hiện Loại rễ này to, dài, ăn sâu 5 - 6 m và tuổithọ dài hơn rễ sơ cấp Rễ thứ cấp chia làm 3 - 4 nhóm nhỏ:
Nhóm rễ hấp thu (rễ chỉ): loại rễ này bé, phân nhánh nhiều, độ bềnkém, phân bố chủ yếu ở tầng mặt và lan rộng khoảng 2 - 3 m để hút chất dinhdỡng nuôi cây
Nhóm rễ ăn sâu (rễ cắm): loại rễ này to, ít phân nhánh, phân bố theochiều thẳng đứng, có thể ăn sâu 4 - 5 m nếu đất xốp và có mực nớc ngầm thấp.Loại rễ này có nhiệm vụ là tìm nớc, chống hạn và chống đổ cho cây
Nhóm rễ chống đỗ (rễ thừng): loại này to, cong queo, có độ bền cao,thờng phân bố lệch thân 1 góc 45 - 60o nhằm giữ cho cây khỏi đổ
Rễ phụ sinh (rễ khí sinh): loại rễ này to, thờng đâm ra từ đai rễ ở cáclóng dới cùng của thân cây mía Rễ phụ sinh xuất hiện có thể là do đặc tính ditruyền của giống hoặc điều kiện môi trờng (chủ yếu là độ ẩm), rễ phụ sinhxuất hiện nhiều trên thân cây mía sẽ gây hại nhiều hơn là có lợi, nó làm tiêuhao một phần chất dinh dỡng và tạo thành tạp chất lúc thu hoạch
So với những cây hoà thảo ngắn ngày khác thì cây mía có bộ rễ pháttriển rất mạnh Một khóm mía có từ 500 - 2000 rễ, tổng chiều dài bộ rễ có thểlên tới 100 – 500 m Khoảng 50 - 60 % tổng lợng rễ phân bố ở tầng canh tác;
số còn lại phân bố ở độ sâu 60 cm Cá biệt có rễ ăn sâu 5 - 6 m Vì vậy, điềukhiển bộ rễ phát triển là một biện pháp cực kỳ quan trọng đối với ngời trồngmía, đặc biệt với cây mía vùng đồi [36, 44]
1.5.1.2 Thân mía
Thân mía không chỉ giữ bộ lá mà còn là nơi dẫn nớc và dinh dỡng từ rễtới lá và dự trữ đờng nhờ quá trình quang hợp ở bộ lá Thân mía là đối tợngthu hoạch, là nguyên liệu để chế biến đờng, đồng thời là bộ phận làm giốngcho vụ sau Thân mía do nhiều lóng và đốt (mắt) hợp thành Tuỳ giống, cáclóng có thể to, nhỏ, dài, ngắn và xếp lại với nhau thành đờng thẳng hay zic
Trang 15zăc Số lợng thân hữu hiệu và trọng lợng thân là 2 yếu tố quyết định đến năngsuất Thân mía vừa biểu hiện đặc trng của giống, vừa phản ánh tình trạng sinhtrởng cũng nh sự tác động của các biện pháp kỹ thuật canh tác Một cây míasinh trởng bình thờng thì các lóng dới cùng bé và rất ngắn Các lóng từ đó trởlên to và dài dần, đến độ cao khoảng 15 - 30 cm, lóng đạt độ to tiêu chuẩn(tuỳ giống); đến khoảng 1/3 cây lóng đạt độ dài tối đa Gần ngọn, vào thời kỳchín, các lóng ngắn và bé dần
Độ to, chiều dài lóng phản ánh khá trung thực tình hình chăm sóc cũng
nh điều kiện ngoại cảnh Đoạn thân 20 cm dới cùng thờng là đoạn nằm dới đất(nếu vun trồng) Đoạn này thờng có 6 – 9 lóng (đối với cây mẹ) và 5 – 7lóng (đối với cây con) Xử lý kỹ thuật để các lóng cuối cùng càng ngắn, thì sốlóng nằm dới đất càng nhiều và nh thế càng có lợi [36]
Đoạn thân từ mặt đất lên đến gần ngọn (khoảng 4/5 cây), thờng rất ổn
định, độ to và chiều dài của các lóng không chênh lệch nhau nhiều lắm Nếulóng bị thắt bé và ngắn lại chứng tỏ cây sinh trởng không bình thờng, có thể bịhạn, rét, úng hoặc thiếu phân… Hiện nay, mía đang đ Nếu phần thân dới nhỏ, trên to, chứng tỏ chămsóc mía không hợp lý, giai đoạn đầu thiếu phân, thiếu không khí (vùng rễ)hoặc thiếu nớc và giai đoạn cuối lại d thừa các yếu tố ấy
Nếu mía tóp ngọn sớm từ 1/2 cây trở lên, lóng bắt đầu bé và ngắn lại,chứng tỏ mía thiếu phân, thiếu nớc hoặc bị ngập úng giai đoạn cuối làm ảnh h-ởng đến năng suất và tái sinh gốc vụ sau [34, 35]
1.5.1.3 Lóng mía
Là bộ phận nằm giữa hai đốt, thờng có độ dài trung bình khoảng 10 –
18 cm Tuỳ giống khác nhau mà các lóng có hình dáng, màu sắc, to nhỏ, dàingắn khác nhau Hình dáng lóng mía rất đa dạng và có 6 dạng cơ bản sau:hình trụ, hình trống, hình ống chỉ, hình chóp cụt (hình chuỳ), hình chóp cụtngợc (hinh chuỳ ngợc), hình cong queo [13, 35, 36]
Tuỳ điều kiện chăm sóc mà hình dáng lóng mía có sự biến động, nhngkhông nhiều Ví dụ: giống mía có lóng hình trống, nếu chăm sóc kém thì độphình to ở giữa lóng bị giảm Màu sắc lóng thay đổi nhiều theo tuổi mía, chế
độ ánh sáng và phân bón Ví dụ: giống có màu tím nhạt, nhng ở nơi nhiều ánhsáng sẽ có màu tím thẩm… Hiện nay, mía đang đ
Trang 16ở phần dới lóng mía, phía trên đỉnh mầm, thờng có một vết lõm gọi làrãnh mầm Rãnh mầm có thể sâu, nông, dài, ngắn hoặc không có tuỳ theogiống mía Trên lóng có một hoặc hai hoặc không có vết nứt tuỳ từng giống
1.5.1.4 Đốt mía
Đốt mía hay còn gọi là “Nghiên cứu một số đặcmấu” hay “Nghiên cứu một số đặcmắt” tuỳ nơi, là bộ phận nối liềngiữa các lóng mía với nhau Đốt mía rộng 1-2 cm, gồm 4 bộ phận hợp thành,
là đai sinh trởng, đai rễ, mầm và sẹo lá (vết lá)
Đai sinh trởng thờng có màu sáng và không có sáp phủ, có thể rộng hayhẹp, thẳng hay cong lên ở đỉnh mầm Đai sinh trởng chứa mô phân sinh vì thế
tế bào ở đây phân chia và phát triển liên tục làm cho lóng dài ra
Đai rễ nằm ngay dới đai sinh trởng Đai rễ có rất nhiều điểm rễ, các điểm
rễ có thể xếp thành ít hay nhiều hàng, lộn xộn hay chỉnh tề Khi hom mía đợctrồng xuống đất gặp điều kiện thích hợp thì từ đai rễ sẽ cho ra các rễ sơ sinh Các
đặc điểm trên có quan hệ chặt với từng giống, là cơ sở phân biệt giống
Trên biểu bì của lóng, đốt và thân nói chung có chứa nhiều clorophin (diệplục tố) và xantophin, hai chất này hợp thành màu sắc cây mía Ngoài ra màu sắc câymía còn phụ thuộc vào điều kiện chăm sóc, nếu ruộng mía có màu sắc nhạt, lệch vềmàu xanh so với màu đặc trng của giống là biểu hiện của sự thừa đạm hoặc thiếu
ánh sáng Nếu ruộng mía quá thẩm so với màu đặc trng của giống là do quá thừa
ánh sáng hoặc thiếu mật độ hay quá thiếu chất dinh dỡng, nhất là đạm Ngoài ra sựthành thục của cây mía (chín công nghiệp) cũng đợc biểu hiện qua màu sắc và
từ đó dự kiến thời gian thu hoạch [35, 36]
1.5.1.5 Mầm mía
Mầm mía hay còn gọi là mắt mầm, nằm trên đai rễ Thờng mỗi đốt mía cómột mầm Mầm là phôi của cây ở thế hệ sau, từ đây sẽ mọc ra cây con mới Mầmgồm một thân nhỏ và điểm sinh trởng, xung quanh đợc bao bọc bởi nhiều lá mầmhình vảy nh một chiếc mũ Chân mầm thờng nằm sát sẹo lá, đỉnh mầm có thể nằmdới, ngang bằng hoặc vợt quá đai sinh trởng So với thân cây mía, mầm có thể hơinhô lên, phẳng hoặc lõm vào một ít (tuỳ theo giống)
Độ lớn và hình dạng của mầm thay đổi nhiều và có 9 dạng chính sau:hình tam giác, hình bầu dục, hình trứng, hình tròn, hình củ ấu, hình ngũ giác,hình chữ nhật, hình mỏ chim và noãn viên hình… Hiện nay, mía đang đ
Trang 17Tóm lại, mầm là chỉ tiêu quan trọng để phân biệt giống mía Trong đó,hình dạng, vị trí chân mầm, đỉnh mầm, lỗ mầm, cánh mầm ở thời điểm bánh
tẻ là những đặc trng rất rõ và ổn định dùng để phân biệt giống mía [13, 35]
1.5.1.6 Lá mía
Lá giữ vai trò quan trọng đối với sự sinh trởng và phát triển của cây mía.Lá mọc thành hai hàng so le, đối nhau hoặc theo đờng vòng trên thân mía (tùygiống) Mỗi đốt có một lá đính vào thân ở phần dới đai rễ, khi lá rụng tạo thànhsẹo lá (vết lá) Lá mía có hai bộ phận chính là bẹ lá và phiến lá Chỗ tiếp giápgiữa bẹ lá và phiến lá thờng gọi là cổ lá, ở đó có đai dày, lỡi lá (lá thìa) và tai lá(thìa lìa)
Khi cây con mới mọc, các lá dới cùng chỉ có bẹ lá Khi mầm cao từ 10– 20 cm mới có lá hoàn chỉnh Mầm càng lớn, bẹ và phiến lá cũng lớn dần vàdài dần Thờng đến lá thật thứ 12 – 15, lá mới đạt đến độ to và chiều dài tiêuchuẩn (đặc trng của giống) ở giai đoạn tích luỹ đờng hoặc gần ra hoa, lá bắt
đầu bé và ngắn dần
Nhìn chung, hình dạng của lá, tỷ lệ chiều rộng và chiều dài, lá mọc
đứng hay mọc toả, màu sắc lá, đai dày, lớp phấn và lông ở lng bẹ lá, tai lá tohay bé, dài hay ngắn… Hiện nay, mía đang đ là những đặc trng để phân biệt giống mía
Ngoài ra, bộ lá của cây mía cũng phản ánh khá nhạy cảm điều kiện củangoại cảnh và kỹ thuật đang áp dụng [13, 44, 46]
1.5.1.7 Hoa mía (bông cờ)
Khi kết thúc thời kỳ sinh trởng thì chuyển sang giai đoạn sinh thực (thời
kỳ ra hoa) Từ điểm trên cùng của thân cây (điểm sinh trởng) sẽ xuất hiệnmầm hoa rồi phát triển thành hoa Hoa mía đợc bao bọc bởi chiếc lá cuối cùngcủa bộ lá, gọi là lá cụt hay lá đòng
Hoa mía là loại hoa lỡng tính Mỗi hoa có ba nhị đực, một bầu noãn vàhai đầu nhị cái
Hiện tợng mía ra hoa chịu ảnh hởng của độ dài ngày và vĩ tuyến, độ caotuyệt đối, nhiệt độ, tuổi mía và một số yếu tố khác [32, 44]
1.5.1.8 Hạt mía
Hạt mía rất nhỏ, khoảng 1,0 – 1,2 mm và nặng 0,15 – 0,25 mg Hạt míagiống nh một vảy khô, nhẵn, hình thoi, trong chứa albumin, tinh bột và một mầmrất nhỏ Khi chín, hạt mía chuyển dần từ màu vàng sang màu hạt dẻ [13, 36]
1.5.2 Phân loại
Trang 18Cây mía, tên khoa học: Saccharum officinarum L
Thuộc chi Saccharum
Họ hoà thảo (Gramineae) hay họ lúa (Poaceae)
Bộ lúa (Poales) hay bộ hòa thảo (Graminales)
30o Bắc đến 30o Nam, ít ở vùng xích đạo, tập trung nhiều gần Nam, Bắc chí tuyến
Về độ cao thì nó phân bố từ vùng đất thấp duyên hải đến vùng đồi,vùng cao nguyên và giới hạn độ cao 1000 – 1200 m ở vùng xích đạo; giớihạn 700 m độ cao ở vùng chí tuyến
Giới hạn phía Bắc là vùng Đông Nam Tây Ban Nha, Pakixtan, vùngGange của ấn Độ, vùng Nam Trung Quốc và đảo Đài Loan… Hiện nay, mía đang đ
Giới hạn phía Nam là vùng Natan của Nam Phi; Madagasca, Reunion,
đảo Morice, đảo Fiji, tỉnh Tucuman của Achentina… Hiện nay, mía đang đ[36]
1.6.1.2 Yêu cầu về sinh thái
Yêu cầu về nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố có ảnh hởng rất lớn đến đời sống cây mía Mỗi giốngmía cần một lợng nhiệt nhất định và mỗi thời kỳ sinh trởng lại có một yêu cầuriêng về nhiệt độ
Mía thờng sinh trởng đạt đến mức tối đa khi nhiệt độ vào khoảng 30 –
34oC Trên 35oC, mía bắt đầu sinh trởng chậm lại và đình chỉ sinh trởng khi nhiệt
độ trên 38oC Dới 15oC, mía đình chỉ sinh trởng và khi nhiệt độ thấp dới 0oC kéodài mía sẽ bị chết Nhìn chung nhiệt độ thích hợp cho cả quá trình sinh trởng là 24– 30oC
Từ 16oC trở lên mía bắt đầu ra rễ và nảy mầm Nhiệt độ tối thích của thờikì này là 26 – 30oC Dới 20oC, mía gần nh không đẻ nhánh, mía bắt đầu đẻnhánh ở 21oC và tốc độ đẻ nhánh nhanh khi nhiệt độ trên 25oC Thời kì làm
Trang 19lóng vơn cao, cây mía đòi hỏi nhiệt độ cao nhất Nhiệt độ thích hợp cho míathời kì này là 25 – 34oC Khi mía chín (thời kì tích luỹ đờng) thì yêu cầu vềnhiệt độ tơng đối thấp và biên độ nhiệt giữa ngày và đêm càng cao càng có lợicho sự tích lũy đờng Nhiệt độ thích hợp cho thời kì này là từ 14 – 25oC
ở thời kì ra hoa, mía trổ hoa mạnh khi ban ngày nhiệt độ từ 15 – 30oC,nhng ban đêm nhiệt độ thấp là yếu tố hạn chế ra hoa, nhiệt độ dới 18,5oCtrong 10 ngày sẽ ức chế sự hình thành mầm hoa hoặc quá 10 ngày mía ngừnghoàn toàn sự hình thành mầm hoa Nhiệt độ ban đêm thích hợp cho hình thànhmầm hoa là từ 21oC trở lên [32]
Yêu cầu về ánh sáng
Cùng với nhiệt độ, ánh sáng giữ vai trò vô cùng quan trọng trong cáchoạt động sinh lý của cây mía Cây mía rất nhạy cảm với ánh sáng, cần cờng
độ ánh sáng mạnh, thời gian chiếu sáng dài, là cây không bão hoà ánh sáng,
có nghĩa là sản phẩm quang hợp của mía tiếp tục tăng theo cờng độ ánh sángcho đến khi cờng độ ánh sáng mặt trời đạt giá trị cao nhất Trong suốt cuộc
đời, cây mía cần khoảng 2000 – 3000 giờ chiếu sáng [35]
Cờng độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng có ảnh hởng toàn diện đến sựtăng trởng của các bộ phận và các thời kì sinh trởng của mía Cây mía đợcchiếu sáng đầy đủ sẽ đẻ nhánh sớm, đẻ nhiều, sinh trởng tốt, ít sâu bệnh, câycao to, lá rộng và dài, số cây hữu hiệu tăng, năng suất cao, chất lợng tốt Ngợclại, những nơi thiếu ánh sáng, mía mọc vóng, bé cây, tỉ lệ xơ thấp dễ bị đổ,nhiều sâu bệnh, năng suất thấp, chất lợng kém
Yêu cầu về nớc
Mía là cây trồng cạn, cần nhiều nớc nhng lại sợ úng Nớc có tác dụng rấtlớn trong tất cả quá trình sinh trởng, là nhân tố không thể thiếu đợc trong đờisống cây mía Để tạo đợc 1kg mía nguyên liệu, cây mía tiêu hao từ 86 – 210lít nớc [46]
Để đạt năng suất cao, mía cần một lợng ma hữu hiệu tối thiệu là 1500 mmcho cả chu kì sinh trởng Tức tổng lợng ma phải từ 2000-2500 mm ở giai đoạnsinh trởng trong 1 tháng mía cần lợng ma từ 100 – 170 mm, nhng khi chín yêucầu khô ráo [13] Thiếu hoặc thừa nớc đều có hại cho sự sinh trởng, tích lũy đờngtrong cây mía Lợng nớc cần cho cây mía nhiều hay ít phụ thuộc vào độ ẩmkhông khí, sức gió, giống, nhiệt độ, kỹ thuật canh tác… Hiện nay, mía đang đ
Trang 20Thời kì mọc mầm mía cần khoảng 60 – 70 % độ ẩm tối đa trong đất.Lúc này mía tiêu hao nớc cha đáng kể, song yêu cầu độ ẩm rất khắt khe, vì độ
ẩm quá cao hay quá thấp đều ảnh hởng xấu đến sự nảy mầm
Thời kì đẻ nhánh mía tiêu hao nớc nhiều hơn, nhng giới hạn về độ ẩm
đất ít nghiêm ngặt hơn thời kì nảy mầm Độ ẩm thích hợp nhất cho thời kì này
là 55 - 70 % độ ẩm tối đa trong đất
Thời kì vơn lóng, mía đòi hỏi nớc nhiều nhất, tiêu hao nớc nhiều nhất
Đây là thời kì khủng hoảng của cây mía, nếu thiếu nớc sẽ ảnh hởng rất lớn đếntốc độ vơn cao, đờng kính thân, chiều dài lóng cũng nh số cây hữu hiệu Vìvậy ảnh hởng lớn đến năng suất mía khi thu hoạch Độ ẩm đất thích hợp chothời kì này vào khoảng 60 – 80 %
Thời kì mía chín công nghiệp yêu cầu về nớc giảm xuống, độ ẩm đấtthích hợp vào khoảng 50 - 60 % độ ẩm tối đa trong đất Thừa nớc thời kì nàyrất nguy hiểm vì sẽ làm cho mía chín chậm, hàm lợng đờng thấp, tạp chấtnhiều… Hiện nay, mía đang đ [36]
Yêu cầu về đất
Cây mía thuộc loại cây không kén đất, có thể trồng trên nhiều loại đấtkhác nhau, từ đất đồi khô hạn đến đất cát ven biển, đất phù sa ven sông suối,
đất chua phèn… Hiện nay, mía đang đ Tuy nhiên cần xác định rõ đất đai là yếu tố quan trọng đặcbiệt đối với quá trình sinh trởng phát triển của cây mía, là cơ sở để chọn lọc bốtrí giống trồng cũng nh xây dựng các biện pháp kỹ thuật phù hợp
Đất thích hợp với cây mía là loại đất có độ phì nhiêu cao, kết cấu tốt,xốp, thoáng, tầng đất dày, khả năng giữ ẩm và thoát hơi nớc tốt; PH thích hợpcho cây mía phát triển là từ 5,5 – 7,5; đất không bị nhiễm mặn… Hiện nay, mía đang đ Các loại đấttrồng mía năng suất cao, hiệu quả kinh tế tốt gồm có: đất phù sa mới ven sôngsuối, đất có nguồn gốc núi lửa (đất bazan và gabrô), đất thịt nhẹ và cát pha, có
tỷ lệ mùn cao… Hiện nay, mía đang đ [36]
Tuy nhiên trong thực tế sản xuất, tùy từng loại đất để lựa chọn giốngmía trồng, phơng pháp làm đất và biện pháp chăm sóc cho phù hợp
1.6.2 Sinh lý và hóa sinh
1.6.2.1 Quang hợp
Mía là một trong những cây có chỉ số diện tích lá lớn và có cờng độquang hợp cao, nên nó đợc mệnh danh là cây “Nghiên cứu một số đặccao sản” Một ha mía trong 1năm có thể tạo ra 200 – 250 tấn sinh khối Bao gồm rễ, gốc, thân, lá
Trang 21Mía thuộc loại cây không bão hoà ánh sáng nên có giá trị quang hợp thuầncao nhất Sự quang hợp của mía chịu ảnh hởng nhiều của các nhân tố nh:
Cờng độ ánh sáng
Hàm lợng diệp lục trong lá
Giống mía
Nhiệt độ: ở 34oC quang hợp tối u, trên 34oC quang hợp giảm
Nồng độ CO2 trong không khí: nồng độ CO2 bằng 0,05 % là tối u choquang hợp
Chất dinh dỡng NPK và nguyên tố vi lợng
Vị trí lá: từ lá số 0 đến lá 3+ tiếp nhận nhiều ánh sáng nhất Sáu lá trêncùng (từ 0 – 5+ ) tiếp nhận 70% ánh sáng Từ lá số 0 – 6+ có tiềm năng quang hợplớn hơn các lá từ 7+ - 9+
Tuổi mía: ảnh hởng lớn đến quang hợp, mía có cờng độ quang hợpcao nhất vào lúc 5 tháng tuổi, sau đó giảm dần và thấp nhất lúc 15 tháng tuổi
Nớc: đủ nớc, cờng độ quang hợp của cây mía tăng gấp 10 lần so vớimía bị thiếu nớc đến mức héo lá [35, 36]
1.6.2.2 Sự vận chuyển và tích lũy đờng
Sản phẩm đầu tiên của quang hợp là đờng đơn (C6H12O6) Dới tác dụngcủa enzym photphataza, đờng đơn glucose và Fructose trùng hợp tạo thànhSaccharose sau đó chuyển từ vùng đồng hoá đến không bào, rồi tích luỹ tại đây
ở mô dự trữ còn non, do yêu cầu phát triển của tế bào, nên đờngSaccharose đợc enzym invectaza axít (pH = 5,0 – 5,5) của không bào chuyểnhóa thành đờng đơn (C6H12O6) phục vụ cho sinh trởng ở mô trởng thành(đoạn thân tơng ứng với lá khô trở xuống gốc) thì enzim invectaza axít giảmnhiều Chất nguyên sinh chứa invectaza trung tính kết hợp với enzim invectazaaxít để điều khiển việc tích lũy đờng ở không bào của bộ phận trởng thành Vìvậy, tỉ lệ đờng ở đó tăng dần có thể lên tới 15 – 20% hoặc cao hơn nữa vàogiai đoạn cuối
ở đoạn non, phần gần ngọn thì ở đốt chứa nhiều đờng hơn ở lóng Giai
đoạn trởng thành thì ở lóng chứa nhiều đờng hơn ở đốt
Trong thời kì đầu, thân còn non, tế bào nhu mô mọng nớc, vách tế bàomỏng Trong quá trình vơn cao, mô phân sinh chóp chuyển dần lên cao, để lạinhững lóng dài nhng vẫn còn non cha định hình Những lóng này tiếp tục tr-ởng thành to lên và dài thêm, vách tế bào dày và cứng dần; đờng tích luỹ tăng
Trang 22dần; chất khô phi đờng tăng, hàm lợng nớc giảm Cuối cùng chiều dài và độ tocủa lóng dừng lại; lá và bẹ lá tơng ứng khô đi.
Trong giai đoạn tiếp theo, hàm lợng đờng tiếp tục tăng chủ yếu là đờngSaccharose và có thể tăng đến 50% so với bớc 1 cho đến khi hàm lợng đờng
đạt tối đa (mía chín công nghiệp) [36]
1.7 Vài nét về điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
Thanh Hóa là tỉnh cực bắc của Trung Bộ nớc Việt Nam Nằm ở vĩ tuyến
19018/B đến 20040/B, kinh tuyến 104022/ Đ đến 106005/Đ Phía bắc giáp 3 tỉnhSơn La, Hòa Bình và Ninh Bình với đờng ranh giới dài 175 km; phía nam vàtây nam giáp tỉnh Nghệ An với đờng ranh giới dài 160 km; phía tây giáp tỉnhHủa Phăn của Lào với đờng biên giới dài 192 km; phía đông Thanh Hóa mở raphần giữa của vịnh Bắc Bộ thuộc Biển Đông với bờ biển dài hơn 102 km vàmột thềm lục địa rộng 18.000 km2 Thanh Hóa có tổng diện tích vùng đất nổirộng 11.168 km2 đứng thứ 6 cả nớc, chia làm 3 vùng: đồng bằng ven biển,trung du, miền núi Khí hậu Thanh Hóa là khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa
đông lạnh, ít ma, có sơng giá, sơng muối, có gió bắc và đông bắc, mùa hènóng ma nhiều có gió tây và tây nam Nhiệt độ trung bình năm xấp xỉ 22 –
230C, mùa nóng kéo dài từ tháng 3 đến tháng 11, mùa lạnh gồm các tháng 12,
1, 2 Nhiệt độ trung bình các tháng mùa nóng lớn hơn 200C, trong đó có 3tháng nóng nhất là 6, 7, 8 đều có nhiệt độ trên 270C Mùa lạnh gồm các tháng
có nhiệt độ trung bình ngày ổn định, trung bình dới 200C Nhiệt độ ngày nóngnhất là 410C, ngày lạnh nhất là 50C, cá biệt tháng 12 năm 1974 và tháng riêng
1975 có nhiệt độ xuống thấp nhất dới 00C
Thanh Hóa có tổng lợng ma năm phổ biến đạt 1.700 mm, phân bốkhông đều theo vùng và mùa Độ ẩm tơng đối vùng ven biển và các vùng khác
ở Thanh Hóa xê dịch trong phạm vi 85 – 87 %
Bảng 1.3: Số liệu khí tợng năm 2007 và tháng 1 năm 2008 tại Lam Sơn –Thanh Hóa
Tháng TBNhiệt độ (Max0C)Min Lợng m-a(mm) KK(%)Độ ẩm hơi(mm)Bốc Số giờnắng
Trang 23Nguồn: Trạm khí tợng, thủy văn Bái Thợng - Thọ Xuân - Thanh Hóa
Về địa hình thổ nhỡng, Thanh Hóa có địa hình phức tạp với nhiều loại đấtkhác nhau Huyện Thọ Xuân gồm các loại đất có độ phì nhiêu cao, đợc hìnhthành do sản phẩm lắng phù sa của các hệ thống sông Chu, Sông Âm
Bảng 1.4: Một số tính chất đất vùng nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm thực vật học của lá, thân, lóng và sự biến độngcủa nó trong quá trình sinh trởng Nghiên cứu biến động cây hữu hiệu qua cácthời kì, trọng lợng riêng và năng suất của các giống
- Nghiên cứu các chỉ tiêu về sinh lý: diện tích lá, chỉ số diện tích lá, ờng độ quang hợp, cờng độ hô hấp, cờng độ thoát hơi nớc, hàm lợng diệp lục
c Nghiên cứu các chỉ tiêu về hoá sinh: sự tích lũy hàm lợng đờng quacác giai đoạn của mỗi giống, gồm: Hàm lợng đờng tổng số, hàm lợng đờng
Trang 24khử (Rs), hàm lợng đờng kết tinh (Saccharose), xác đinh độ Brix (% chất khôhoà tan trong nớc mía).
- Đánh giá chất lợng mía khi thu hoạch, gồm: độ Brix, độ Rs, độ đờngCCS, độ Pol, độ Ap
- Nghiên cứu tỉ lệ xơ của mỗi giống
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
* Địa điểm nghiên cứu:
- Đề tài đợc tiến hành tại vùng nguyên liệu mía đờng Lam Sơn thuộc xãThọ Lâm - Thọ Xuân - Thanh Hoá
- Các chỉ tiêu đợc tiến hành tại phòng thí nghiệm Hóa sinh - Sinh lýThực vật khoa Sinh học - Đại học Vinh, phòng KCS nhà máy đờng Lam Sơn,còn lại đợc tiến hành tại đồng ruộng
* Thời gian nghiên cứu: vụ mía năm 2007 – 2008 (bắt đầu trồng ngày5/3/2007 và thu hoạch 5/1/2008)
2.3 Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Phơng pháp bố trí và tiến hành thí nghiệm
- Bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo phơng pháp hoàn toàn ngẫu nhiên(Randomred Completely Blockdisign) Diện tích ô thí nghiệm bằng 60 m2(gồm 5 hàng mía x khoảng cách hàng 1,2 m x chiều dài hàng 10 m) Các ôthí nghiệm phân bố ngẫu nhiên và đợc lặp lại 3 lần [2; 38]
- Các biện pháp kỹ thuật áp dụng theo quy trình sản xuất chung củaCông ty cổ phần mía đờng Lam Sơn
Trang 25- Mẫu thân đợc thu mang về phòng thí nghiệm để xác định ngay các chỉtiêu hoá sinh.
2.3.3 Phơng pháp phân tích mẫu
2.3.3.1 Phơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trởng
- Xác định các chỉ tiêu sinh trởng của lá:
+ Số lợng lá: dùng phơng pháp đếm thông thờng
+ Chiều dài, chiều rộng của lá: dùng thớc mét đo
- Động thái tăng trởng chiều cao cây qua các tháng:
+ Chiều cao thân: dùng thớc đo cm, đặt thớc ngang với gốc mầm sau đóvuốt lên trên đến vai lá dơng cao nhất Theo dõi mỗi ô thí nghiệm 10 cây (ởhàng giữa), đánh dấu theo thứ tự từ 1 - 10 Bắt đầu theo dõi khi mía có 3 - 5lóng (mía có khoảng 9 - 12 lá)
+ Tốc độ tăng trởng chiều cao thân qua các tháng bằng chiều cao thân
đo lần sau - đi chiều cao thân đo lần trớc
- Đờng kính thân: dùng thớc kẹp Panmer hiện số và đo ở 3 vị trí trên cây
- Xác định trọng lợng riêng của mỗi giống [36]
- Xác định năng suất của mỗi giống:
+ Năng suất lý thuyết (tấn/ha) = khối lợng trung bình cây x số cây hữuhiệu khi thu hoạch trong 1 ha
+ Năng suất thực thu (tấn/ha) = (năng suất trung bình 1 ô/60 m2) x 10.000 m2
2.3.3.2 Phơng pháp xác định chỉ tiêu sinh lý
- Diện tích lá: dài x rộng x 0,725 [17] (0,725 là hệ số điều chỉnh quathực nghiệm)
- Cờng độ quang hợp: theo phơng pháp Ivanop – Coxơvich [23;25]
- Xác định cờng độ hô hấp: theo phơng pháp Boisen – Jensen [17;23]
- Cờng độ thoát hơi nớc: theo phơng pháp cân nhanh [23;25]
- Xác định hàm lợng sắc tố (diệp lục a, b, tổng số) theo phơng phápinterman, DeMots, 1965 Chiết diệp lục bằng Etanol 96o đo mật độ quang D ởcác bớc sóng (= 649 và 665 nm)
Trọng lợng cân đợc trong không khí
Trang 26C: là nồng độ sắc tố (mg diệp lục a, b hoặc tổng số/l).
V: là thể tích dịch chiết (ml)
P: là trọng lợng mẫu (g) [23;25]
2.3.3.3 Phơng pháp xác định chỉ tiêu hóa sinh
- Xác định hàm lợng đờng theo phơng pháp của Bectrand [8]
- Xác định tỉ lệ xơ mía (F) [27]
- Xác định độ Brix bằng khúc xạ kế cầm tay của Nhật
- Xác định độ Pol, độ Ap, độ đờng thu hồi trong công nghiệp (CCS)bằng máy quay cực kế (Polarimetre Saccharimetre) tại phòng KCS nhà máy đ-ờng Lam Sơn
2.3.3.4 Tổng hợp và xử lý số liệu.
Các số liệu đợc sử lý bằng công thức toán học và phần mềm vi tính theocác tài liệu của Đào Hữu Hồ (1999), Lê Khánh Trai – Hoàng Hữu Nh (1979),Chu Văn Mẫn (2001) Số liệu lần thu mẫu cuối cùng đợc kiểm tra độ tin cậytheo phơng pháp phân tích phơng sai ANOVA (Analysis of variance) hoặc t-test [22;26;41]
Xi n
S
n i
) (
Trang 27n i
n i
Y Yi X
Xi
Y Yi X Xi r
2 2
1
) ( ) (
) )(
(
Trong đó:
Nếu r gần 1 tơng quan chặt
Nếu r gần 0 thì 2 mẫu tơng quan yếu
Nếu r = 0 thì 2 mẫu không tơng quan
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Đặc điểm thực vật các giống mía nghiên cứu
Đặc điểm hình thái là chỉ tiêu để phân biệt giống và cũng thông qua đó cóthể đánh giá đợc quy trình chăm sóc của ngời trồng mía đã hợp lý hay cha Cácgiống mía nghiên cứu có những đặc điểm khác nhau cơ bản về màu sắc của thân,lá; hình dạng lóng Sự sai khác hình thái đó đợc thể hiện qua bảng 3.1
Bảng3.1 Đặc điểm hình thái lá, thân, lóng, mầm của các giống mía nghiên cứu
Màu sắc Vàng xanh,vàng Đỏ son, tím đỏ Xanh, vàng xanh
Trang 28Vết nứt Không có Không có Nhẹ
3 Đốtmía
Đai sinh ởng Gồ ghề Hơi lồi, thẳnghàng thẳng ở đỉnh mầmĐều, hơi nhô,
tr-Đai rễ điểm rễ mờ lộnVừa, có 2-3
xộn
Vừa, có 2-3
điểm rễ lộn xộn
Rộng, có 3-4 hàng điểm rễ lộn
Cách sắp xếp
Trên so le hoặc không nhng đối nhau, dới mọc vòng
Trên so le, dới mọc vòng
Trên so le đối nhau, dới mọc vòng Màu sắc bẹ lá Vàng nhạt cónhiều lông tơ Tím, không cólông Xanh, ít lông Phiến lá Xanh nhạt, giàchuyển sang
Tai lá kiếm, ngoàiTrong hình
hình tam giác
Trong hình kim châm, ngoài hình tam giác
Trong hình kim châm, ngoài hình tam giác
3.2 Đặc điểm sinh trởng
3.2.1 Đặc điểm sinh trởng của lá
Lá mía là lá đơn, mọc thành hai hàng so le đối nhau hoặc theo đờngvòng, phiến lá mỏng có đờng gân màu trắng ở giữa, hẹp ngang và dài
Sinh trởng của lá có tính chất giai đoạn và không đều, tùy theo thời kì
và mức độ sinh trởng là nhanh hay chậm hoặc trung bình
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu sinh trởng của lá
Chỉ tiêu của lá
Thời điểm khảo sát
Số lợnglá/cây Chiều dài phiến lá(cm) phiến lá (cm)Chiều rộng15/5/07
Trang 29tố quạn trọng quyết định đến khả năng tích lũy chất khô của cây mía.
Số lợng lá trên cây có sự thay đổi theo từng giai đoạn và phụ thuộc chủyếu vào điều kiện khí hậu cũng nh yếu tố về giống Trong cùng một giống thì
sự biến động là đáng kể, từ 4,8 - 9,8 lá (với giống QĐ93-159), từ 4,5- 10 lá (vớigiống VL2), và từ 5 - 10,4 lá (với giống VĐ95-168) Nhng ngợc lại giữa cácgiống khác nhau thì sự biến động số lợng lá là không đáng kể
Hình 3.1: Sự biến động số l ợng lá trên cây qua các
giai đoạn sinh tr ởng