1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Tin 6 Ky 1

55 308 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tin học 6
Tác giả Phạm Thị Bích Thảo
Trường học Trường THCS Mạo Khê II
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 571,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của chơng * Kiến thức: - Biết KN ban đầu về thông tin và dữ liệu, các dạng thông tin phổ biến - Biết MT là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lí thông tin của con ng ời và tinhọc là ng

Trang 1

Ngày soạn: 17/8/2008 Tuần 1, Tiết 1

Chơng I: Làm quen với tin học và máy tính điện tử

Bài 1: Thông tin và tin học

I Mục tiêu

1 Mục tiêu của chơng

* Kiến thức:

- Biết KN ban đầu về thông tin và dữ liệu, các dạng thông tin phổ biến

- Biết MT là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lí thông tin của con ng ời và tinhọc là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lí thông tin tự động bằngMTĐT

- Hiểu cấu trúc sơ lợc của MTĐT và 1 vài thành phần cơ bản nhất của MT.Bớc đầu biết khái niệm phần cứng và phần mềm máy tính

- Biết 1 số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử

* Kĩ năng:

- Nhận biết đợc một số bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân

- Biết cách bật tắt máy

- Làm quen với bàn phím và chuột máy tính

* Thái độ: Học sinh cần nhận thức đợc tầm quan trọng của môn học, có ý thức

học tập bộ môn, rèn luyện tính cần cù, ham thích tìm hiểu và t duy khoa học

2 Mục tiêu của bài

- HS biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con ngời

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

- Có kỹ năng t duy, kỹ năng làm việc tập trung

- Rèn tính t duy, cần cù trong giờ học

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, tranh ảnh minh hoạ

- HS: SGK, tự nghiên cứu

III ph ơng pháp

- Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phơng pháp thuyết trình, phơng pháp vấn đáp, phơng pháp gợi mở

Hoạt động của cô và trò Nội dung

- GV: Vào bài, ghi bảng 1 Thông tin là gì?

Trang 2

? Hàng ngày các em tiếp nhận nhiều

thông tin từ nhiều nguồn gốc khác nhau

vậy em nào lấy VD các em nhận biết

thông tin từ đâu nào?

- HS suy nghĩ theo nhóm (bàn) rồi cùng

trả lời

- Gọi các nhóm đứng lên trả lời các

nhóm khác nhận xét

- GV đa thêm đoạn trích bài báo, đĩa

ghi câu chuyện, hình ảnh để HS quan

sát và cho nhận xét xem đó có phải là

cách nhận biết thông tin không?

- Các nhóm rút ra KL thông tin là gì?

- GV giới thiệu

? Tin học là gì? ghi bảng

- GV giới thiệu

- Thông tin là tất cả những gì đem lại

sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con ng-ời

* Tin học là gì?

- Là 1 môn khoa học nghiên cứu quá trình thu thập, xử lí và lu trữ thông tin

1 cách tự động bằng MTĐT

4 Củng cố: 7’

- Ta tiếp nhận thông tin nhờ gì?

- Lấy ví dụ về việc tiếp nhận thông tin ngoài các giác quan và thính giác?

5 BTVN:1’

- Đọc tiếp nội dung bài 1

- Học bài cũ

V Rút kinh nghiệm

Trang 3

Ngày soạn: 19/8/2008 Tuần 1, Tiết 2

Bài 1: Thông tin và tin học (tiếp)

I Mục tiêu

- HS hiểu thế nào là hoạt động của thông tin và tin học

- Có ý thức tự giác học hỏi và nghiên cứu

- Kỹ năng thảo luận nhóm

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình vẽ mô phỏng

- HS: nghiên cứu bài ở nhà, học bài cũ

2 Kiểm tra bài cũ: 7’

? Hãy trình bày KN thông tin? Lấy VD và cho biết cách thức nhận biết T2 đó?

3 Bài mới

Hoạt động của cô và trò Nội dung

- GV: Vào bài, ghi bảng

- GV nhận xét ->lấy VD giải thích: Trong

hđ thông tin, xử lí thông tin đóng vai trò

quan trọng nhất vì nó đem lại sự hiểu biết

cho con ngời VD: Khi đọc lời nhận xét của

cô giáo chủ nhiệm: “Em A ngoan, chăm chỉ

và học giỏi” ghi trong sổ liên lạc, bố mẹ của

A có thông tin về việc học hành trên lớp của

con mình Từ đó đa ra quyết định đúng đắn

(động viên, khen thởng )

- GV lấy ví dụ và hỏi HS đâu là thông tin

vào, đâu là thông tin ra, xử lí?

- HS thảo luận nhóm

2 Hoạt động t.tin của con ng ời:

- Hoạt động thông tin là việc tiếp nhận, xử lí, lu trữ và trao đổi thông tin

- Trong hoạt động thông tin, xử líthông tin đóng vai trò quan trọngnhất vì nó đem lại sự hiểu biết chocon ngời mà từ đó có những kếtluận và quyết định cần thiết

a Mô hình quá trình xử lí thông tin

Xử lí T2 ra

T2 vào

Trang 4

Làm 1 bài toán thì dữ kiện bài toán là thông

tin vào, kết quả là thông tin ra, xử lí là cách

+ Vô thức: tiếng chim hót vọng đến tai, tia

nắng chiếu vào mắt qua cửa sổ

+ có ý thức: đọc sách, thăm quan viện bảo

tàng

? Trong hoạt động hàng ngày thì chúng ta

thu nhận thông tin bằng cách nào là chủ

- Giúp tiếp nhận thông tin VD: Mũi giúp

phân biệt mùi, lỡi giúp phân biệt vị

? Còn bộ não giúp gì trong hđ thông tin? VD

- Thực hiện việc xử lý, biến đổi,lu trữ thông

tin thu nhận đợc

GV đa ra những khả năng hạn chế của con

ngời để nhấn mạnh việc máy tính ra đời là

một công cụ hỗ trợ cho việc tính toán của

con ngời

? Nhiệm vụ chính của Tin học là gì?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, kết luận -> ghi bảng

GV nêu sự phát triển mạnh mẽ của ngành

Tin học hiện nay và phân tích lí do

- Thông tin vào: thông tin trớc khi

xử lí

- Thông tin ra: thông tin nhận đợcsau khi xử lí

b Có 2 cách tiếp nhận thông tin:+ vô thức

+ có ý thức

c Lu trữ, trao đổi thông tin: làmcho thông tin và những hiểu biết đ-

ợc tích luỹ và nhân rộng

3 Hoạt động t.tin và tin học

- Hoạt động thông tin đợc tiến hànhnhờ các giác quan và bộ não: + cácgiác quan giúp con ngời trong việctiếp nhận thông tin

+ bộ não thực hiện việc xử lí, biến

đổi và lu trữ thông tin

- Tuy nhiên khả năng của các giácquan và bộ não chỉ có hạn -> conngời không ngừng sáng tạo ra cácphơng tiện giúp mình vợt quanhững giới hạn ấy -> máy tính điện

tử ra đời

- Một trong những nhiệm vụ chínhcủa tin học là nghiên cứu việc thựchiện các hoạt động thông tin 1 cách

Trang 5

Ngày soạn: 24/8/2008 Tuần 2, Tiết 3

Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin

- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình vẽ mô phỏng

- HS: nghiên cứu bài ở nhà, học bài cũ

III ph ơng pháp

- Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phơng pháp thuyết trình, phơng pháp vấn đáp, phơng pháp gợi mở

IV Tiến trình

1 ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 7’

? Hãy nêu khái niệm thông tin? Cho VD cụ thể về thông tin và cách thức mà con

ngời thu nhận thông tin đó?

? Hoạt động thông tin là gì? Nhiệm vụ chính của tin học?

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: ở bài trớc chúng ta đã tìm hiểu thông tin là gì? Thông tin là tất cảnhững gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh Và ta biết rằng thông tinxung quanh chúng ta rất phong phú và đa dạng Nhng các dạng thông tin màchúng ta thờng hay gặp nhất trong cuộc sống là gì? Đó là các dạng thông tin nào

và cách biểu diễn thông tin đó ra sao thì bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm

về nó

Hoạt động của cô và trò Nội dung

? Hàng ngày chúng ta thờng tiếp xúc với

những dạng thông tin nào? Ví dụ?

- Hs trả lời

GV : Thông tin rất phong phú nhng ở đây

chúng ta chỉ quan tâm tới ba dạng thông tin cơ

u ý : Ba dạng thông tin trên không phải là tất

cả các dạng thông tin Hiện tại ba dạng thông

tin nói trên là những dạng thông tin cơ bản mà

1 Các dạng thông tin cơ bản

a Dạng văn bản:

- Là những gì đợc ghi lại bằng cáccon số, chữ viết hay kí hiệu trongsách vở, báo chí

b Dạng hình ảnh:

- Là những hình vẽ minh hoạ trongsách, báo, trong phim hoạt hình,trong ảnh

c Dạng âm thanh:

- Là tiếng còi, tiếng đàn, tiếngchim

Trang 6

máy tính có thể xử lí đợc Và trong tơng lai có

thể MT sẽ lu trữ và xử lí đợc các dạng thông

tin khác ngoài 3 dạng trên

GV đa ra các VD giúp HS hiểu đợc khái niệm

biểu diễn thông tin:

+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của

riêng mình để biểu diễn thông tin dới dạng văn

bản

+ Để tính toán, ta biểu diễn thông dới dạng

các con số và kí hiệu toán học

? Em hãy lấy VD để thấy đợc rằng: cùng một

thông tin có nhiều cách biểu diễn khác nhau?

- HS trả lời

- GV lấy VD: Để diễn tả một buổi sáng đẹp

trời, hoạ sĩ có thể vẽ tranh, nhạc sĩ soạn một

bản nhạc, nhà thơ sáng tác một bài thơ

- Gọi HS đọc ghi nhớ

2 Biểu diễn thông tin

a Biểu diễn thông tin là gì?

- Là cách thể hiện thông tin dớidạng cụ thể nào đó VD:

+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữcái của riêng mình để biểu diễnthông tin dới dạng văn bản

+ Các nốt nhạc dùng để biểu diễnmột bản nhạc

- Thông tin có thể biểu diễn bằngnhiều cách khác nhau

Trang 7

Ngày soạn: 26/8/2008 Tuần 2, Tiết 4

Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin

I Mục tiêu

- Biết vai trò của biểu diễn thông tin Biểu diễn thông tin trong máy tính là gì?

- Có kỹ năng thảo luận nhóm, kỹ năng sử dụng máy tính

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình vẽ mô phỏng

- Học sinh : nghiên cứu bài ở nhà, học bài cũ

III ph ơng pháp

- Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phơng pháp thuyết trình, phơng pháp vấn đáp, phơng pháp gợi mở

IV Tiến trình

1 ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 7’

? Thông tin gồm những dạng nào? Nêu VD?

3 Bài mới:

Hoạt động của cô và trò Nội dung

- GV giới thiệu vai trò quan trọng

của biểu diễn thông tin

- GV lấy VD phân tích: Mô tả bằng

lời về hình dáng hoặc tấm ảnh của

ngời bạn cha quen cho em một hình

dung về bạn ấy và giúp em nhận ra

GV: Thông tin có thể đợc biểu diễn

bằng nhiều cách khác nhau Do vậy,

việc lựa chọn dạng biểu diễn thông

tin tuỳ theo mục đích và đối tợng

dùng tin có vai trò rất quan trọng

- GV đa ra VD cụ thể

GV: Đối với các máy tính thông

dụng hiện nay, thông tin đợc biểu

b Vai trò của biểu diễn thông tin

- Biểu diễn thông tin có vai trò quantrọng đối với việc truyền và tiếp nhậnthông tin

- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết

định đối với mọi hoạt động thông tin nóichung và quá trình xử lí thông tin nóiriêng

2 Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Đối với MT thông dụng hiện nay thôngtin đợc biểu diễn dới dạng dãy bít (dãy

Trang 8

diễn dới dạng các dãy bit (dãy nhị

phân) chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1

GV giải thích rõ hơn về hai kí hiệu 0

và 1 Nó tơng ứng với hai trạng thái

có hay không có tín hiệu hoặc đóng

- Để giúp con ngời hoạt động thông tinthì MT cần có những bộ phận thực hiện

* Ghi nhớ: SGK/9

4 Củng cố: 7’

? Theo em tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn thành dãy bit?

A Vì máy tính gồm các mạch điện tử chỉ có hai trạng thái đóng mạch vàngắt mạch

B Vì chỉ cần dùng hai kí hiệu 0 và 1, ngời ta có thể biểu diễn đợc mọithông tin trong máy tính

C Vì máy tính không hiểu đợc ngôn ngữ tự nhiên

Trang 9

Ngày soạn: 30/8/2008 Tuần 3, Tiết 5

Bài 3: em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính

I Mục tiêu

- HS nắm đợc các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khácnhau của xã hội Biết đợc MT chỉ là công cụ thực hiện những gì con ngời chỉdẫn

- Rèn kỹ năng tự nghiên cứu, tìm toig khám phá kiến thức mới, kỹ năng làmviệc tập trung của HS

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình vẽ mô phỏng Giảng trên lớp

- HS: nghiên cứu ứng dụng của MT

III ph ơng pháp

- Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phơng pháp thuyết trình, phơng pháp vấn đáp, phơng pháp gợi mở

- Thực hiện các tính toán

- Tự động hoá các công tác vănphòng

- Hỗ trợ công tác quản lý

- Công cụ học tập và giải trí

- Điều khiển tự động và robot

- Liên lạc tra cứu, mua bán trực tuyến

3 MT và điều ch a thể

- Sức mạnh của MT đều phụ thuộcvào con ngời và do những hiểu biếtcảu con ngời quyết định

- MT cha phân biệt đợc mùi vị, cảmgiác… Vì thế, MT cha thể thay thếhoàn toàn con ngời, đặc biệt cha cónăng lực t duy nh con ngời

4 Củng cố: 7’

Trang 10

Bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính

I Mục tiêu

- Biết sơ lợc cấu trúc MT và 1 vài thành phần quan trọng nhất của MT

- Biết đợc quá trình xử lý thông tin trong MT

- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về MT và tác phong làm việc khoahọc, chuẩn xác

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình vẽ mô phỏng, 1 MT giảng trên lớp

- HS: Quan sát MT ở nhà

III ph ơng pháp

- Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phơng pháp thuyết trình, phơng pháp vấn đáp, phơng pháp gợi mở

IV Tiến trình

1 ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

? Nêu tác dụng của MT?

Đáp án: 6 tác dụng

3 Bài mới:

Hoạt động của cô và trò Nội dung

GV đa ra 3 VD yêu cầu 3 nhóm cùng

thảo luận tách các VD thành 3 bớc:

- Nhóm 1: VD 1: Các bớc giặt quần áo

- Nhóm 2: VD 2: Các bớc nấu cơm

- Nhóm 3: VD 3: Các bớc giải bài toán

Để làm 1 việc gì ta cũng qua 3 bớc vậy

trong MT cũng thế muốn xử lý thông

tin cũng qua 3 bớc:

GV giới thiệu các loại máy tính trong

hình vẽ SGK

Nhấn mạnh: Các loại máy tính khác

nhau đều có chung một cấu trúc cơ bản

gồm 3 khối chức năng

1 Mô hình quá trình 3 b ớc

B1  thiết bị vàoB2  Xử lí dữ liệuB3  thiết bị ra

2 Cấu trúc chung của MTĐT

- Gồm 3 bộ phận (khối chức năng): + Thiết bị vào/ra

+ Bộ nhớNhập(TB vào) Xử lí (TB ra)Xuất

Trang 11

GV giải thích để HS hình dung “máy

tính hoạt động dới sự hớng dẫn của các

- GV: RAM có thể đọc và ghi khi mất

điện thông tin bị mất

ROM chỉ đọc, mất điện thông tin

không bị mất

GV: Các thiết bị lu trữ thông tin, dữ

liệu (ổ cứng, USB…) đều có một dung

lợng nhớ nhất định (khả năng lu trữ dữ

liệu nhiều hay ít)

- GV đa ra bảng đơn vị đo dung lợng

MT gọi tắt là chơng trình do con ngờilập ra

Vậy: chơng trình là tập hợp các câulệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn 1 thaotác cụ thể cần thực hiện

a Bộ xử lí trung tâm (CPU)

- Là não bộ của máy tính

- CPU thực hiện các chức năng tínhtoán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt

động của máy tính theo sự chỉ dẫn củachơng trình

b Bộ nhớ

- Là nơi lu trữ các c.trình và dữ liệu

- Bộ nhớ gồm 2 loại:

+ Bộ nhớ trong: Để lu trữ dữ liệu vàchơng trình trong quá trình MT làmviệc Bộ nhớ trong gồm ROM vàRAM

+ Bộ nhớ ngoài: Dùng để lu trữ lâudài dữ liệu và chơng trình, gồm đĩacứng, mềm, đĩa CD/DVD, USB…thông tin không bị mất khi mất điện

- Một tham số quan trọng của thiết bị

lu trữ là dung lợng nhớ

- Đơn vị đo dung lợng nhớ là byte(bai) hoặc các bội số của byte (KB,

MB, GB)

c Thiết bị vào/ra (I/O)

- Giúp MT trao đổi thông tin với bênngoài, đảm bảo việc giao tiếp với ngời

sử dụng

* Thiết bị vào: cung cấp dữ liệu+ Bàn phím (Keyboard)

+ Chuột (Mouse)+ Máy quét ảnh (Scanner)+ Micro

Trang 12

+ Webcam…

* Thiết bị ra+ Màn hình (Monitor)+ Máy in (Printer)+ Máy vẽ (Plotter)+ Máy chiếu (Projector)+ Loa, tai nghe…

4 Củng cố: 5’

1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào ?

2 Tại sao CPU có thể đợc coi nh bộ não của máy tính

3 Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính

4 Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ra của máy tính

5 So sánh giữa ROM và RAM, giữa bộ nhớ ngoài và trong?

5 BTVN: 1’

- Học bài cũ, đọc trớc bài mới

V Rút kinh nghiệm

- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình vẽ mô phỏng

- Học sinh : chuẩn bị bài

III ph ơng pháp

- Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phơng pháp thuyết trình, phơng pháp vấn đáp, phơng pháp gợi mở

IV Tiến trình

1 ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

3 Bài mới

Hoạt động của cô và trò Nội dung

? MT muốn hoạt động đợc nhờ gì?

- GV giới thiệu đa ra mô hình hoạt

động của MT trên bảng

- HS nghe và ghi chép

? Thế nào là phần cứng, phần mềm

3.Máy tính là công cụ xử lí thông tin

- MT là 1 công cụ xử lí thông tin hữuhiệu Quá trình xử lí thông tin trên MT

đợc tiến hành 1 cách tự động theo sự chỉdẫn của các chơng trình

4 Phần mềm và phân loại phần mềm

a KN phần cứng:

Trang 13

- HS suy nghĩ thảo luận và trả lời

- GV yêu cầu HS lấy VD

GV: Có thể ví phần cứng là thể xác,

phần mềm là linh hồn và trí tuệ của

một con ngời Phần mềm đa sự sống

máy tính cho nhiều mục đích khác

nhau do có nhiều phần mềm Con

ngời càng phát triển thêm nhiều

- Không có phần mềm màn hình khônghiển thị, việc gõ bàn phím và chuộtkhông có hiệu ứng

 Tóm lại: Phần mềm đa sự sống đếncho phần cứng

c Phân loại phần mềm:

- Chia thành 2 loại:

+ Phần mềm hệ thống: Là tập hợp cácchơng trình tổ chức việc quản lý, điềuphối các khối chức năng của MT sao chohoạt động một cách nhịp nhàng và chínhxác

VD: HĐH Windows, MS-DOS…

+Phần mềm ứng dụng: Là chơng trình

đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể.VD: Word, Excel, đồ họa, Mail, Mousekill

- Đọc trớc nội dung bài thực hành số 1

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Ngày soạn: Tuần 4, Tiết 8

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, dạy trên phòng máy

- Học sinh : Quan sát MT ở nhà, ôn lại lý thuyết

III ph ơng pháp

- Phơng pháp lý thuyết kết hợp thực hành, PP tích cực nhóm

IV Tiến trình

1 ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

HS1: Bộ nhớ máy tính là gì? So sánh bộ nhớ trong và ngoài?

HS2: Thiết bị vào ra là gì? Kể tên các thiết bị vào/ ra của máy tính

- GV giới thiệu cách khởi động word sau

đó yêu cầu HS gõ: F, G, t, a, !, $, * ), ;,

Trang 15

Ngày soạn: Tuần 5, Tiết 9

- Biết quy tắc gõ các phím trên các hàng phím

- Biết sử dụng các phần mềm Mouse Skill, Mario để luyện tập sử dụngchuột và bàn phím Biết sử dụng phần mềm Solar…

2 Mục tiêu của bài

- Phân biệt các nút chuột và các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột

- Thực hiện thành thạo các thao tác đó trên máy

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Chuột là thiết bị vào hay ra, có chức năng gì?

không biết đến con chuột Vậy cách

sử dụng chuột nh thế nào cô cùng

em đi nghiên cứu bài 5

GV giới thiệu lại chức năng, vai trò 1 Cầm chuột đúng cách

Trang 16

của chuột; các loại chuột

- GV nêu cách cầm chuột và thao

tác mẫu

- HS nghe + quan sát + thao tác lại

- GV yêu cầu HS quan sát và tìm

con trỏ chuột trên MH

- HS di chuyển chuột => quan sát sự

thay đổi vị trí con trỏ chuột

- GV vừa nói vừa làm mẫu các thao

2 Nhận biết con trỏ chuột trên MH

3 Các thao tác chính với chuột

+ Di chuyển chuột: Giữ và di chuyểnchuột trên mặt phẳng

+ Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuộtrồi thả tau ra

+ Nháy nút chuột phải: Nhấn nhanh nútphải chuột rồi thả tay

+ Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liêntiếp nút trái chuột

+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút tráichuột sau đó di chuyển chuột đến vị trí

10

Bài 5: Luyện tập chuột

I Mục tiêu:

- Phân biệt các nút chuột và các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột

- Thực hiện thành thạo các thao tác đó trên máy

Trang 17

Hoạt động của cô và trò Nội dung

- GV để thành thạo các thao tác với

chuột ta đi nghiên cứu tiếp phần 2

GV: ứng với 5 thao tác thì có 5 mức,

vậy em nào cho biết có những mức

nào?

- HS trả lời

- GV giải thích: - Với mỗi mức gồm 10

thao tác từ dễ đến khó, cuối mức 5 sẽ

hiển thị tổng số điểm mà ta đạt đợc (có

4 mức điểm), chọn Quit là thoát phần

mềm, chọn Try again quay trở lại

- Kết thúc 1 mức ấn phím Enter để

chuyển sang mức tiếp

- Khi đang luyện tập ta nhấn phím N để

chuyển sang mức tiếp không cần thực

hiện cả 10 thao tác

? Cách khởi động phần mềm ?

- HS suy nghĩ trả lời

- HS cùng thảo luận và làm theo nhóm

trên máy, sau đó ghi kết quả của từng

nhóm để GV chấm điểm lấy vào bài

kiểm tra 15’

2 Luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skill

- Gồm 5 mức+ Mức 1: Di chuyển chuột+ Mức 2: Nháy chuột+ Mức 3: Nháy đúp chuột+ Mức 4: Nháy nút phải chuột+ Mức 5: Kéo thả chuột

*

Luyện tập:

- B1: Khởi động phần mềm bằng cáchnháy đúp chuột vào biểu tợng MouseSkill trên nền màn hình

- B2: Nhấn 1 phím bất kỳ (phímEnter) để bắt đầu

Trang 18

Ngày soạn: Tuần 6, Tiết 11

Bài 6: Học gõ mời ngón

I Mục tiêu

- Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím Hiểu đợc lợiích của t thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng 10 ngón

- Xác định đợc vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạnthảo và phím chức năng Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phímbằng 10 ngón

- Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ phím đúngtheo ngón tay quy định, ngồi và nhìn đúng t thế

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Chức năng và các thao tác chính với chuột?

3 Bài mới:

Hoạt động của cô và trò Nội dung

- GV treo bàn phím lên bảng yêu cầu

HS quan sát và cho biết gồm những

- Hàng phím cơ sở: Có 2 phím có gai

là F, J là 2 phím dùng để đặt vị trí 2ngón trỏ

- Các phím khác: Là các phím điềukhiển, phím đặc biệt nh: Space bar,Ctrl, Alt, Shift, Caps lock, Tab, Enter,Back space

2 Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón

Trang 19

- GV làm mẫu

- HS làm theo

? Cách đặt tay và gõ phím?

- GV đa ra hình vẽ HS quan sát để biết

các ngón tay sẽ đặt ở đâu và gõ ra sao

GV: Muốn gõ các hàng phím khác thì

tay đặt lên hàng cơ sở, khi cần gõ phím

nào ngón tay phụ trách phím đó sẽ vơn

ra từ hàng cơ sở để gõ Sau khi gõ xong

đa tay về vị trí ban đầu trên hàng cơ sở

- GV treo bài tập lên bảng

- HS cùng thảo luận theo nhóm của

mình và làm bài tập

tâm, hai tay để thả lỏng trên bànphím

4 Luyện tập

a Cách đặt tay và gõ phím:

- Đặt các ngón tay lên hàng phím cơsở

- Nhìn thẳng vào màn hình và khôngnhìn xuống bàn phím

Hoạt động của cô và trò Nội dung

- GV đa ra hình vẽ HS quan sát để biết

các ngón tay sẽ đặt ở đâu và gõ ra sao

Trang 20

- GV muốn gõ dấu cách ta dùng ngón

nào, phím xoá và phím Enter ?

- HS trả lời

- GV đa ra hình vẽ HS quan sát

- GV treo bài tập 3 lên bảng

- HS cùng thảo luận theo nhóm và làm

bài tập  Cách đặt tay ở đâu

- GV quan sát các máy làm

- GV đa ra hình vẽ HS quan sát

- GV treo bài tập 4 lên bảng

- HS cùng thảo luận theo nhóm và làm

bài tập  Cách đặt tay ở đâu,

i Luyện gõ kết hợp với phím Shift

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, dạy trên phòng máy

- HS: Luyện gõ mời ngón

III ph ơng pháp

- Phơng pháp lý thuyết kết hợp thực hành, PP tích cực nhóm

IV Tiến trình

1 ổn định lớp: 1’

Trang 21

2 Kiểm tra bài cũ: 6’

1 Giới thiệu phần mềm Mario

- Khởi động: Nháy đúp chuột vào

biểu tợng Mario trên nền màn hình + Bảng chọn File: Các lệnh hệ thống+ Bảng chọn Student: Cài đặt t2 HS+ Bảng chọn Lessons: Chọn các bàihọc

- Mario có nhiều bài luyện tập khácnhau

Trang 22

Ngày soạn: Tuần 7, Tiết 14

Bài 7: Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím

c Thiết đặt các lựa chọn để luyện tậ

- Tiêu chuẩn WPM là số lợng từ gõ

đúng TB trong 1 phút + Nếu WPM đạt 510 cha tốt + Nếu đạt 10  20 khá

+ Nếu đạt 30 trở lên  tốt

- B1: Gõ phím E (Student) chọn Edit

- B2: Nháy chuột vào Goal WPM đểsửa giá trị rồi ấn enter

Trang 23

Ngày soạn: Tuần 8, Tiết 15

Bài 8: Quan sát trái đất và các vì sao

trong hệ mặt trời

I Mục tiêu

- Biết cách khởi động và thoát khỏi phền mềm Mario Biết sử dụng các nút

điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời

Hoạt động của cô và trò Nội dung

? Trái đất chúng ta quay xung

quanh mặt trời thế nào? Vì sao có

hiện tợng nhật thực, nguyệt thực?

Hệ mặt trời có những hành tinh

nào?  Vào bài

GV giới thiệu mô phỏng trên máy

- HS nghe và quan sát sau đó chỉ

+ Các hành tinh + Mặt trăng chuyển động quanh TĐ

2 Các lệnh điều khiển quan sát

- Nút ORBITS để hiện, ẩn quỹ đạo chuyển

động của các hành tinh

- Nút View: vị trí quan sát của mình tự chuyển động,cho phép chọn vị trí quan sát

- Nút Zoom: phóng to thu nhỏ khung nhìn

- Speed: thay đổi vận tốc chuyển động của hành tinh

- ,  nâng lên, hạ xuống vị trí quan sát hiện thời

- , , ,  dùng để dịch lên, xuống, trái, phải toàn bộ khung nhìn

- Đặt vị trí mặc địch hệ thống

- Xem thông tin chi tiết của các vì sao

5 Củng cố, BTVN: 1’

Trang 24

- Đọc trớc bài mới.

V Rút kinh nghiệm

16

Bài 8: Quan sát trái đất và các vì sao

trong hệ mặt trời (tiếp)

II Mục tiêu

Hoạt động của cô và trò Nội dung

? Muốn khởi động phần mềm quan sát

trái đất ta làm thế nào?

- GV gọi 1 em đứng tại chỗ trả lời

- Làm bài tập 4, 5, 6 trong sách giáo khoa

- GV yêu cầu HS quan sát và làm bài ra giấy nộp lại để GV chấm điểm

5 BTVN: 1’

- Đọc trớc bài mới

V Rút kinh nghiệm

Trang 25

Ngày soạn: Tiết 17

2 Kỹ năng

- Học sinh phân biệt đợc một số các thiết bị của một máy tính

- Sử dụng thành thạo các phần mềm gõ phím nhanh đã học

- Sử dụng thành thạo phần mềm Solar System 3D Simulator để quan sát Hệmặt trời

3 Thái độ

- HS nghiêm túc ôn tập các kiến thức đã học

II - Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy, một số phần mềm ứng dụng.

2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.

làm các câu hỏi cuối bài

và cho một vài câu hỏi bài

chuyển chuột, nháy chuột,

nháy đúp chuột, nháy nút

phảI chuột, kéo thả chuột

HS: Chỉ ra cách đặtcác ngón tay trênbàn phím

- HS khởi độngphần mềm và thực

I Lý thuyết

II Một số phần mềm học tập

a) Phần mềm Mouse Skills để luyện tập với chuột

- Luyện thao tác di chuyểnchuột, nháy chuột, nháy đúpchuột, nháy nút phải chuột, kéothả chuột

b) Phầm mềm Mario để luyện gõ phím

- Luyện tập các thao tác gõphím với các phím ở các hàngtrên toàn bàn phím và gõ kết hợpvới phím Shift

Trang 26

c) Phần mềm quan sát trái đất

và các vì sao trong hệ mặt trời

- Các bớc quan sát trái đất vàcác vì sao trong hệ mặt trời

4 - Củng cố

- GV sơ lợc cấu tạo của một máy tính cá nhân

- Chú ý cho học sinh cách sử dụng bàn phím đúng cách

5 - Hớng dẫn về nhà

- Ôn lại các kiến thức đã học ( Theo nội dung của tiết bài tập hôm nay )

- Chuẩn bị bài kiểm tra 45 phút trên giấy

V - Rút kinh nghiệm

Ngày giảng:

kiểm tra 1 tiết

I - Mục tiêu

1 Kiến thức

- Đánh giá kết quả học tập của HS trong Chơng I và Chơng II

- Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính

1 Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.

2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.

III - Ph ơng pháp

Kiểm tra viết trên giấy

IV - Tiến trình bài giảng

1 - ổn định lớp

2 - Kiểm tra bài cũ

3 - Nội dung bài kiểm tra

Trang 27

A Vì máy tính gồm các mạch điện tử chỉ có hai trạng thái đóng mạch và ngắtmạch;

B Vì chỉ cần dùng 2 kí hiệu 0 và 1, ta có thể biểu diễn đợc mọi thông tin trongmáy tính;

C Vì máy tính không hiểu đợc ngôn ngữ tự nhiên;

D Tất cả các lí do trên đều đúng

4 Sức mạnh của máy tính tuỳ thuộc vào

A khả năng tính toán nhanh; B giá thành ngày càng rẻ;

C khả năng và sự hiểu biết của con ngời;

5 Trình tự của quá trình ba bớc là:

A Nhập -> Xuất -> Xử lý B Nhập -> Xử lý -> Xuất

C Xử lý -> Nhập -> Xuất

6 Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là

A khả năng lu trữ còn hạn chế B cha nói đợc nh con ngời

C không có khả năng t duy nh con ngời D kết nối Internet còn chậm

7 Bộ phận nào dới đây đợc gọi là bộ não của máy tính?“ ”

A Bộ xử lí trung tâm B Bộ nhớ trong máy tính

C Thiết bị tính toán trong máy tính

8 Khi tắt nguồn điện của máy tính, dữ liệu trên các thiết bị nào d ới đây sẽ bị xoá?

9 Trong các đơn vị đo dung lợng nhớ dới đây, đơn vị nào lớn nhất?

10 Các khối chức năng chính trong cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm có

A Bộ nhớ; Bàn phím; Màn hình;

B Bộ xử lí trung tâm; Thiết bị vào/ra; Bộ nhớ;

C Bộ xử lí trung tâm; Bàn phím và chuột; Máy in và màn hình;

D Bộ xử lí trung tâm và bộ nhớ; Thiết bị vào; Thiết bị ra;

11 Để luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills gồm mấy mức?

12 Luyện gõ 10 ngón sẽ giúp:

A Giữ bàn phím lâu h B Gõ chính xác B Tốc độ gõ chữ nhanh

D Cả B và C

II – Tự luận Tự luận

Trình bày những hiểu biết của em về cấu trúc máy tính

2 Sức mạnh của máy tính tuỳ thuộc vào

A khả năng tính toán nhanh; B giá thành ngày càng rẻ;

C khả năng và sự hiểu biết của con ngời;

3 Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là

A khả năng lu trữ còn hạn chế B cha nói đợc nh con ngời

C không có khả năng t duy nh con ngời D kết nối Internet còn chậm

4 Mẹ mua cho em một quyển truyện tranh Doremon Quyển truyện đó có thông tin ở những dạng nào

A Văn bản, âm thanh B Văn bản, hình ảnh

C Tất cả các dạng thông tin

Ngày đăng: 13/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ SGK - GA Tin 6 Ky 1
Hình v ẽ SGK (Trang 10)
Hình   đầu   tiên   mà   em   nhìn - GA Tin 6 Ky 1
nh đầu tiên mà em nhìn (Trang 40)
Bảng   chọn,   các   nhóm   lệnh - GA Tin 6 Ky 1
ng chọn, các nhóm lệnh (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w