Dạy học về Thể tích a Hình thành biểu tượng về Thể tích Toán 5 giới thiệu biểu tượng thể tích dựa trên những hình ảnh trực quan, những kinh nghiệm quen thuộc của trẻ trong đời sống thự
Trang 1MOT SO VAN DE VE DAY HOC DAI LUONG VA 80 BAI LUONG TRONG TOAN 5
1 Nội dung dạy học Đại lượng và đo đại
lượng trong Toán 5
a) Diện tích
- Bổ sung các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét
vuông (dam2), héc-tô-mét vuông (hm?), mi-li-mét
vuông (mm), và héc-ta (ha)
- Bảng đơn vị đo diện tích
- Thực hành chuyển đổi giữa các đơn vị đo
diện tích thông dụng
b) Thể tích
- Khái niệm ban đầu về thể tích
- Các đơn vị đo thể tích: mét khối (m3),
đề-xi-mét khối (dm3, xăng-ti-mét khối (cm3)
- Thực hành chuyển đổi giữa các đơn vị đo
thể tích (chú yếu là giữa m3, dm3, cm3)
Cc) Thời gian
- Bảng đơn vị đo thời gian
- Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng
- Thực hành tính cộng, trừ các số đo thời
gian có đến hai tên đơn vị đo; nhân (chìa) các
số đo thời gian có đến hai tên đơn vị đo với
(cho) số tự nhiên (khác 0)
- Củng cố nhận biết về thời điểm và khoảng
thời gian
d} Vận tốc
- Biểu tượng về “vận tốc" và đơn vị đo vận tốc
- Tính vận tốc của một chuyển động đều
e} On tập, tổng kết, hệ thống hoá kiến thức
về Đại lượng và đo đại lượng
2 Một số điểm cần lưu ý khi dạy học
Đại lượng vả đo đại lượng trong Toán 5
2.1 Dạy học về Diện tích
a) Bổ sung các đơn vị đo diện tích đề-ca-mét
vuông (damˆ?), héc-tô-mét vuông (hm?), mi-li-mét
vuông (mm?), và héc-ta (ha)
HS lớp 4 đã biết 4 đơn vị đo diện tích: xăng-
t-mét vuông (cm?), đề-xi-mét vuông (dm?),
PGS TS ĐỒ TIẾN ĐẠT
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
mét vuông (m2), ki-lô-mét vuông (km2) Toán 5
giới thiệu thêm các đơn vị diện tích mới là:
đề-ca-mét vuông (dam?), héc-tô-mét vuông
(hm?), mi-li-mét vuông (mm?), và héc-ta (ha)
Khi dạy học nội dung này, GV cần giúp HS nhận biết tên gọi, kí hiệu và bước đầu có biểu
tượng đúng về các đơn vị kể trên Chẳng hạn,
thông qua các đổ vật có diện tích rất nhỏ HS nhận biết về mi-li-mét vuông, hoặc thông qua việc giới thiệu về một khu đất, một cánh đồng
sẽ giúp HS có cảm nhận về các đơn vị đo diện
tích lớn như héc-tô-mét vuông Khi dạy bài
héc-ta, thì GV cần cho HS biết đây là đơn vi thường được sử dụng khi đo đạc diện tích ruộng
đất và nêu ví dụ, chẳng hạn “Diện tích của một
cánh đồng là 2ha”;, “Điện tích rừng Cúc Phương là
22 000ha' Khi sử dụng các hình trong SGK Toán 5 đề dạy học cần nhớ rằng, ở các bài học
về đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông, mi-li-mét vuông, các hình vuông được vẽ chỉ có tính minh hoạ ước lệ, mà không phải là được vẽ với các tỉ lệ
kích thước thật sự chính xác
GV cũng cần quan tâm giúp HS rèn kĩ năng
đọc, viết các số đo diện tích Chẳng hạn: Đọc
các số đo diện tích 29mm2, 305mm2, 1200mm:
Viết số đo diện tích: Một trăm sáu mươi tám mi-ii-mét vuông,
b) “Bảng đơn vị đo diện tích” nhằm hệ thống
hoá 7 đơn vị đo diện tích thường dùng Khi phân
tích bảng, HS nhận xét: “Mỗi đơn vị đo diện tích
gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền và bằng 1/100 đơn vị lớn hơn tiếp liên" Ngoài ra,
GV cần giúp HS nhận biết một số mối quan hệ thường gặp giữa các đơn vị đo diện tích như:
1km2¿ = 100hm2?; tha = 10000m2, 1km2 =
1000000m2
"Bảng" còn là công cụ giúp HS biết cách chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị này sang
đơn vị khác Các đơn vị đo diện tích không
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC - TẬP 37 m
Trang 2chuyển đổi theo hệ đếm cơ số 10 nên HS gặp
nhiều khó khăn khi giải bài tập về chuyển đổi và
so sánh số đo diện tích Vì thế, GV cần giúp HS
có nhận xét: “Khi viết số đo diện tích mỗi hàng
đơn vị đo ứng với hai chữ sổ”
c) Để chuẩn bị cho HS học về số thập
phân và viết các số đo diện tích dưới dạng
số thập phân, GV cần giúp HS biết vận dụng
kiến thức về “hỗn số” và “phân số thập phân”
trong việc chuyển đổi các số đo diện tích Ví
dụ: Để viết 6m2 35dm? dưới dạng số đo (là số
thập phân) có đơn vị là mét vuông, GV có
thể hướng dẫn HS cách làm như sau:
6m*35dm* = 6m* + =m = 635m’
đ) Một ứng dụng quan trọng của việc học
các đơn vị đo diện tích là tính điện tích của các
hình như: hình tam giác, hình thang, hình tròn;
tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
Ví dụ: Tính diện tích hình tam giác khi biết
độ dài đáy và chiều cao tương ứng; tính diện
tích hình tròn khi biết bán kính (hoặc đường
kính) hoặc tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật khi biết ba
kích thước
Liên quan đến diện tích các hình, 7oán 5 đã
chú ý giới thiệu các bài toán có nội dung liên hệ
với thực tế đời sống
2.2 Dạy học về Thể tích
a) Hình thành biểu tượng về Thể tích
Toán 5 giới thiệu biểu tượng thể tích dựa trên
những hình ảnh trực quan, những kinh nghiệm
quen thuộc của trẻ trong đời sống thực tế (ví dụ,
hình ảnh về “sức chứa” hay về “sự chiếm chỗ”
trong không gian của một đồ vật), qua đó làm
nổi bật những đặc điểm cơ bản của đại lượng
thể tích, như:
- Nếu hình này nằm trọn trong hình kia thi
thể tích hình này bé hơn hình kia (SGK Toán 5
vẽ hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình
:hộp chữ nhật và nói: thể tích hình lập phương bé
hơn thể tích hình hộp chữ nhật hay thể tích hình
hộp chữ nhật lớn hơn thể tích hình lập phương);
HIẾN CHUYÊN ĐỂ GIÁO DỤC TIỂU HỌC - TẬP 37
- Một hình #? được tách thành hai hình cứ,
e4 thì thể tích hình Ø bằng tổng thể tích các
hình cứ e#/
- Hai hình có hình dạng khác nhau có thể có thể tích bằng nhau (SGK Toán 5, trang 114)
Tiếp theo, cần giúp HS bước đầu nhận biết
về số đo thể tích của một hình thông qua việc đếm số tình lập phương nhỏ lấp đây hình đó (trong trường hợp các hình đơn giân)
b) Nhận biết đơn vị đo thể tích: c3; dm3; m3
Ta có thể so sánh thể tích của hai hình bằng
cách so sánh “trực tiếp” “sức chứa” của hai hình
này Tuy nhiên, còn một cách khác là so sánh
“gián tiếp” thông qua số đo thể tích của chúng Muốn vậy, trước hết cần xác định một đơn vị đo thể tích, tức là xác định một hình mà số đo thể tích của nó được lãy làm đơn vị đo Vì vậy, người
ta chọn thể tích của hình lập phương có cạnh là
một đơn vị đo độ dài (1cm, 1dm hoặc 1m) làm
đơn vì đo thể tích (1cm2, 1dm3 hoặc 1m3) GV
cần giúp HS biết đọc, viết đúng các s6 do thé
tích Ví dụ: Đọc các số đo thể tích: 15m3,
205m3, 25/100m3, 0,911m3; Viết các số đo thể tích: Bảy nghìn hai trăm mét khối; Một phan tam mét khối; Không phẩy không năm mét khỗi
Chú ý giúp HS tránh sai lâm khi viết số đo
thể tích lẫn với số đo diện tích
c) Toán 5 tập trung giới thiệu các đơn vị đo
thể tích thường dùng (cm3, dm3, m3); quan hệ
giữa các đơn vị đó và sắp xếp chúng thành một
bảng Thông qua bảng này GV cần giúp HS
nhận xét: “Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần
đơn vị bé hơn tiếp liền và bằng 1/1000 đơn vị lớn hơn tiếp liền" Ngoài ra, HS cần biết vận dụng quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích để
thực hiện các bài tập đơn giản trong chuyển đổi các số đo thể tích Ví dụ:
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn
vị là đề-xi-mét khối: 1cm?; 5,216m3; 0,22m3
- Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân
có đơn vị đo là mét khối: 6m? 272dm;3;
2105dm»; 3m3 82dmẻ
Ngoài ra, khi có điều kiện, GV cũng nên giới thiệu cho HS biết: 1 lít tương đương với 1dm3 vì trong thực tiễn người ta thường sử dụng lít là
đơn vị để đo dung tích của một chất lỏng hoặc
đo thể tích của một dụng cụ đựng chất lỏng
Trang 3d) Liên quan đến các đơn vị đo thể tích là
việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình
lập phương 7oán 5 giới thiệu một số dạng toán
về tính thể tích như:
Ví dụ 1: Tính thể tích hình hộp chữ nhật biết
chiều đài 5cm; chiều rộng 4cm; chiều cao 9cm
(Dạng trực tiếp)
Ví dụ 2: Một bể nước dạng hình hộp chữ
nhật có thể tích 1,8m3 Đáy bể có chiều dài
1,5m, chiều rộng 0,8m Tính chiều cao của bể
Ví dụ 3: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật
có các kích thước đo ở trong lòng bể là: chiều dài
4m, chiều rộng 3m, chiều cao 2,5m Biết rằng
80% thể tích của bể đang chứa nước Hỏi:
a) Trong bể có bao nhiêu lít nước? (1 = 1dm?);
b} Mức nước chứa trong bể cao bao nhiêu
mét? (Dạng bài có nội dung tiên hệ với thực tế
đời sống)
* @V cần lưu ý cho HS rằng thực hiện các
phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) với số do thể
tích cũng giống như việc thực hiện các phép tính
với các số tự nhiên hoặc số thập phân đã học
2.3 Dạy học về Thởi gian
a) Đến lớp 4, HS được giới thiệu tương đối
hoàn chính về các đơn vị đo thời gian và các
quan hệ thời gian Toán 5 giới thiệu Bàng đơn
vị đo thời gian như là một cách hệ thống hoá
các đơn vị đo thời gian thường dùng và vận
dụng bảng trong thực hành chuyển đổi giữa
một số đơn vị đo thời gian thông dụng
Đặc điểm của mỗi liên hệ giữa các đơn vị đo
thời gian là không chuyển đổi theo hệ đếm cơ
số 10, các đơn vị tiếp liền không hơn, kém nhau
cùng một số lần
Để giúp HS khắc phục khó khăn này khi
chuyển đổi đơn vị đo thời gian, GV cần hệ thống
hoá các mồi liên hệ cơ bản như:
1 ngày = 24 giờ 1 giờ = 60 phút
1 phút =60 giây — 1 thế kỉ= 100 năm
1 năm = 12tháng 1 tuần lễ = 7 ngày
b) 7oán 5 tiếp tục giúp HS củng cố nhận biết
thời điểm và khoảng thời gian thông qua:
Các hoạt động trong sinh hoạt hằng ngày của
HS, kết hợp với việc xem lịch, xem đồng hồ:
Giới thiệu thời điểm xảy ra các sự kiện lịch sử,
ví dụ: năm công bố một số phát minh vĩ đại
trong lịch sử loài người như: đầu máy xe lửa (1804); máy tính điện tử (1946); vệ tỉnh nhân tao (1957), ; Cach xác định khoảng thời gian: xác định hai thời điểm đầu và cuối khoảng thời gian ấy rồi tìm hiệu của chúng Ví dụ: Hương và Hồng hẹn gặp nhau lúc 10 giờ 40 phút sáng Hương đền chỗ hẹn lúc 10 giờ 20 phút còn Hồng lại đến muộn 15 phút Hỏi Hương phải đợi Hồng
trong bao nhiêu lâu? (SGK Toán 5, trang 138) c) GV can chú ý rèn luyện cho HS cách thực hiện các phép tính với các số đo thời gian
Chẳng hạn: Để thực hiện phép cộng và phép
trừ các số đo thời gian, HS có thể lần lượt tiến
hành các thao tác:
- Viết phép tính theo cột dọc sao cho các số
đo cùng đơn vị thẳng cột với nhau
- Thực hiện cộng (trừ) ở từng cột giống như các số tự nhiên và giữ nguyên tên đơn vị đo của
từng cội;
- Nếu kết quả một cột nào đó có thể chuyển đổi thành đơn vị lớn hơn thì tiến hành chuyển
đổi và kết luận Ví dụ:
x 2 gid 37 phut
9 gid 46 phut
? gid 83 phut
Vi 83 phut = 1 gid 23 phut nên 7 giờ 83 phút = 8 giờ 23 phút
Vậy: 2 giờ 37 phút + 5 giờ 46 phút = 8 giờ 23 phút
2.4 Dạy học về Chuyển đối các đơn ví do
đại lượng
a} Có hai dạng bài tập cơ bản về chuyển đổi
các đơn vị đo đại lượng:
- Dạng 1: Đối số đo đại lượng có mội tên đơn
vị đo
Ví dụ †: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
0,5m = cm; 0,075km =, m;
0,064kg = g; 0.08 tấn = kg
(SGK Toán 5, trang 153)
Ví dụ 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
35/6m = km; 53cm= m
360kg = tấn;, 657g = kg
(SGK Toan 5, trang 154)
CHUYEN DE GIÁO DỤC TIEU HOC - TAP 37 BL
Trang 4HS có thể thực hiện việc chuyển đổi bằng
cách suy luận và tính toán Chăng hạn:
Ở ví dụ 1, khi chuyển đổi từ đơn vị mét sang
đơn vị xăng-ti-mét thì số đo phải tăng gấp lên
100 lần
Ta có: 0,5 x 100 = 50 Vậy: 0,5m = 50cm
Còn ở ví dụ 2, chuyển đổi từ đơn vị xăng-ti-mét
sang đơn vị mét thì số đo phải giảm đi 100 lân
Ta có: 53: 100 = 0,53 Vậy: 53cm = 0,53m
Trong thực tế khi chuyển đổi các số đo đại
lượng (trừ số đo thời gian) HS có thể dùng cách
chuyển dịch dấu phẩy: Cứ mỗi lần chuyển sang
đơn vị liền sau (liền trước) thì ta rời dấu phẩy
sang phải (sang trái): 1 chữ số đối với số đo độ
dài và khối lượng; 2 chữ số đối với số đo diện
tích; 3 chữ số đối với số đo thể tích
- Dang 2: Đổi số đo đại lượng có hai tên
đơn vị đo
Ví dụ: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
5 tan 7kg = kg
Ngoài cách suy luận và tính toán:
5 tan 7 kg = 5 tan + 7kg
= 5000kg + 7kg
= 5007kg
HS có thé nhdm: 5 (tan) 0 (tạ) 0 (yến) 7 (kg),
vay 5 tan 7 kg = 5007 kg
Riêng đối với số đo thời gian thường chỉ
dùng được cách tính toán
Ví dụ: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4 ngày 18 giờ = giờ
Ta có:
4 ngày 18 giờ = 4 ngày + 18 giờ
= 24 giờ x 4 + 18 giờ
= 114 giờ
Hoặc: 9 giờ 30 phút
5 giờ
Cách đặt hai phép tính trên là sai vì các số
đo trong một cột dọc không cùng đơn vị
b} Sai lâm khi tính toán và chuyển đối đơn vị
- Sai lầm khi coi mối liên hệ giữa các đơn vị đo
thời gian cũng giống như trong hệ thập phân
Ví dụ: Khi thực hiện phép tính:
5 gid 30 phut + 2,5 gid
HS viết: 5 giờ 30 phút = 5,3 giờ
và tính: 5,3 giờ + 2,5 giờ = 7,8 giờ
- Lúng túng, không thuần thục trong việc xác định mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng, dẫn đến sai sót trong các trường hợp phải thêm,
bớt số 0 hoặc dịch chuyển dấu phẩy trong các
bài tập về chuyến đổi số đo đại lượng
Ví dụ: Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm:
2kg6g = gQ
3m229cm2 = cm?
25cm“ = .dm2
HS có thể viết thành:
2kg6g = 269 3m2 29cm2 = 329 cmˆ
hoặc 25cm2 = 2,5dmˆ
Khắc phục được những hạn chế nói trên, nhất định GV tiểu học sẽ dạy học về đại lượng
và đo đại lượng trong Toán 5 đạt kết quả tốt
b) Không nên yêu cầu HS thực hiện những 222222
bài tập về chuyển đổi liên quan đến những đơn 7272
vị đo cách xa nhau hoặc xuất hiện tới ba đơn vị 222 2:
đo cùng một lúc
Ví dụ: 5 ngày 8 giờ = phút
9 ng 42
thể xảy ra khi thực hiện phép tính trên số đo 7 2
om,
đại lượng
a) Sai lầm khi đặt tính
Ví dụ: _ 2 ngày 5 giờ
12 giờ 30 phút
Po CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC - TẬP 37
2 My
Si, a
r2 ha a ’
F¿
+ Na
HT,
⁄
“
7
⁄
‘ v
để `
“#
+
£
2 Z2
Yugo
Giờ học toán của học sinh vùng cao
GELS ⁄ is