Hội nhập kinh tế thế giới là một tiến trình quan trọng trên con đường phát triển kinh tế của Việt Nam, mở ra thời kỳ mới với những vận hội mới cho đất nước. Hệ thống tài chính quốc gia là một trong những khâu quan trọng nhất để nền kinh tế có thể hội nhập thành công và Ngân sách Nhà nước (NSNN) đóng vai trò đặc biệt giúp Nhà nước thực hiện tốt chức năng của mình. NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước. NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy Nhà nước, vừa là công cụ hữu hiệu trong tay Nhà nước để điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Quản lý quỹ NSNN, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật là một trong những chức năng được chính phủ giao cho Bộ Tài Chính mà cụ thể là giao cho Kho bạc Nhà nước (KBNN) trực thuộc Bộ Tài Chính thực hiện. KBNN với chức năng, nhiệm vụ được giao đã thực hiện tập trung đầy đủ, kịp thời các nguồn thu cho NSNN, quản lý và kiểm soát các khoản chi NSNN đúng đối tượng, đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Quản lý chi NSNN là một bộ phận trong công tác quản lý NSNN và cũng là một bộ phận trong công tác quản lý nói chung. Quản lý chi NSNN giữ một vị trí đặc biệt quan trọng bởi NSNN luôn giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống các khâu tài chính, bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu chiến lược của quốc gia. Trong điều kiện nền kinh tế chưa thật sự phát triển, nguồn thu vào NSNN còn hạn hẹp, Nhà nước phải giải quyết bài toán cho đầu tư phát triển để hội nhập, vừa tập trung giải quyết các vấn đề xã hội, an ninh – quốc phòng thì việc quản lý chặt chẽ chi tiêu ngân sách là vấn đề nóng bỏng hơn bao giờ hết. Bên cạnh đó tình hình sử dụng công quỹ còn nhiều lãng phí, tình trạng tùy tiện sử dụng NSNN chưa được ngăn chặn triệt để, công tác quản lý ngân sách còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết cần phải được điều chỉnh. Việc thiết lập một cơ chế kiểm soát chi NSNN khoa học, hợp lý nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi NSNN có vai trò quan trọng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính. Xã, phường là đơn vị hành chính cấp cơ sở của Việt Nam, chính quyền cơ sở trong hệ thống tổ chức chính quyền bốn cấp ở nước ta. Xã là cấp chính quyền nhỏ nhất, gắn bó mật thiết với người dân và là đại diện của Nhà nước trực tiếp giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân. Tài chính xã là nguồn lực cho hoạt động chính trị, kinh tế và văn hóa. Ngân sách xã vừa là một cấp ngân sách vừa là đơn vị sử dụng ngân sách vì vậy việc quản lý điều hành tài chính, ngân sách hiệu quả và ngày càng vững mạnh là nhiệm vụ quan trọng của các cấp chính quyền địa phương. Tuy nhiên, hiện nay kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn huyện Đông Sơn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc và không ít những vấn đề tồn tại. Qua quá trình công tác tại Kho bạc Nhà nước Đông Sơn bản thân tôi nhận thấy tình hình chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn huyện cần có những định hướng mới trong công tác quản lý, kiểm soát để đạt được những kết quả khả quan, rõ nét hơn. Do vậy, tôi đã chọn đề tài “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Đông Sơn – tỉnh Thanh Hóa” để làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
Trang 1-LÊ THỊ HỒNG
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2-LÊ THỊ HỒNG
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ SỐ: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS LƯƠNG MINH VIỆT
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
Tác giả
Lê Thị Hồng
Trang 4Trong thời gian học tập tại trường Đại học Kinh tế quốc dân, với những kiếnthức được thầy cô giáo giảng dạy tận tình đã giúp tôi hoàn thành công trình nghiên cứu
về lý luận và thực tiễn với đề tài luận văn thạc sỹ “ Kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách xã qua kho bạc nhà nước Đông Sơn – Tỉnh Thanh Hóa ” Ngoài sự cố gắng
của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Quý thầy cô khoa Quản lýkinh tế, phòng Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã trang bị chotôi những kiến thức quý báu, giúp tôi hoàn thành bài luận văn này Tôi xin dành lời
cảm ơn đặc biệt và sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn: TS Lương Minh Việt đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bài luận văn tốtnghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Đông Sơncùng các ban ngành thuộc UBND Huyện Đông Sơn và các đơn vị, cá nhân có liênquan đã hỗ trợ tôi trong việc thu thập số liệu, tạo mọi điều kiện thuận lời để tôi hoànthành tốt bài luận văn
Với kiến thức đã được trang bị, kinh nghiệm trong quá trình công tác tôi đãhoàn thành bài luận văn, song không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của quý Thầy cô để đề tài nghiên cứu của tôi được hoànthiện hơn
Tôi xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 8
1.1 Ngân sách xã và chi thường xuyên ngân sách xã 8
1.1.1 Ngân sách xã 8
1.1.2 Chi thường xuyên ngân sách xã 10
1.2 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN 12
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu kiểm soát chi thường xuyên NSX qua KBNN 12
1.2.2 Bộ máy kiểm soát chi thường xuyên NSX qua KBNN cấp huyện 13
1.2.3 Hình thức, quy trình và công cụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN 14
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên NSX 22
1.3 Kinh nghiệm về kiểm soát chi thường xuyên NSX tại một số địa phương và bài học rút ra 24
1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn 24
1.3.2 Bài học rút ra cho KBNN Đông Sơn 27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KBNN ĐÔNG SƠN - TỈNH THANH HÓA 29
2.1 Khái quát về huyện Đông Sơn và giới thiệu về Kho bạc Nhà nước Đông Sơn 29
2.1.1 Khái quát về huyện Đông Sơn 29
2.1.2 Giới thiệu về KBNN Đông Sơn và tình hình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn giai đoạn 2016-2018 32
2.3 Thực trạng về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn 40
Trang 62.3.2.Thực trạng thực hiện hình thức, quy trình và công cụ kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn 44
2.4 Đánh giá về thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn 69
2.4.1 Điểm mạnh 69
2.4.2 Hạn chế 72
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 73
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÔNG SƠN 79
3.1 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn 79
3.1.1 Mục tiêu về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn 79
3.1.2 Định hướng hoàn thiện KSC thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn 80
3.2 Giải pháp hoàn thiện KSC thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn 81
3.2.1 Hoàn thiện về bộ máy kiểm soát chi và nâng cao năng lực cán bộ trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn: 81
3.2.2 Hoàn thiện về thực hiện hình thức, quy trình và công cụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn 83
3.2.3 Giải pháp khác 89
3.3 Một số kiến nghị 90
3.3.1 Kiến nghị đối với UBND các xã 90
3.3.2 Kiến nghị đối với KBNN Thanh Hóa và cấp trên: 91
3.4.3 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 92
KẾT LUẬN 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Ủy ban nhân dân
Vi phạm hành chính
Sử dụng ngân sách
Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc
Trang 9Bảng 2.1 Kết quả hoạt động trên địa bàn huyện Đông Sơn giai đoạn 2016-2018 31Bảng 2.2 Kết quả hoạt động chi NSNN qua KBNN Đông Sơn giai đoạn 2016– 2018 37Bảng 2.3 Kết quả thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN
Đông Sơn giai đoạn 2016-2018 39Bảng 2.4 Dự toán ngân sách xã giai đoạn 2016-2018 47Bảng 2.5 Dự toán các đơn vị ngân sách xã đã thực hiện điều chỉnh trong giai đoạn
2016-2018 48Bảng 2.6: Kết quả kiểm tra đối chiếu mẫu dấu chữ ký trên chứng từ với mẫu dấu chữ
ký đã đăng ký với KBNN Đông Sơn giai đoạn 2016-2018 51Bảng 2.7: Số liệu kiểm soát chi các khoản thanh toán cá nhân Ngân sách xã tại KBNN
Đông Sơn giai đoạn năm 2016-2018 54Bảng 2.8: Số liệu kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn Ngân sách Xã tại KBNN
Đông Sơn 57Bảng 2.9: Số liệu kiểm soát chi mua sắm, sửa chữa tại KBNN Đông Sơn 59Bảng 2.10: Tình hình xử phạt vi phạm hành chính trong KSC thường xuyên NSX qua
KBNN Đông Sơn giai đoạn 2016-2018 62Bảng 2.11: Số liệu từ chối thanh toán trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSX
qua KBNN Đông Sơn giai đoạn năm 2016 – 2018 64Bảng 2.12 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã theo hình thức lệnh chi tiền qua
KBNN Đông Sơn giai đoạn 2016-2018 68
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách xã qua KBNN cấp huyện 13
Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN cấp huyện
theo hình thức dự toán 15
Sơ đồ 1.3: Quy trình cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền qua KBNN 20
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kiểm soát chi thường xuyên NS xã qua KBNN Đông Sơn 42
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế thế giới là một tiến trình quan trọng trên con đường phát triểnkinh tế của Việt Nam, mở ra thời kỳ mới với những vận hội mới cho đất nước Hệthống tài chính quốc gia là một trong những khâu quan trọng nhất để nền kinh tế có thểhội nhập thành công và Ngân sách Nhà nước (NSNN) đóng vai trò đặc biệt giúp Nhànước thực hiện tốt chức năng của mình NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất củaNhà nước NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy Nhà nước, vừa là công cụhữu hiệu trong tay Nhà nước để điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội.Quản lý quỹ NSNN, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác của Nhà nước được giaotheo quy định của pháp luật là một trong những chức năng được chính phủ giao cho
Bộ Tài Chính mà cụ thể là giao cho Kho bạc Nhà nước (KBNN) trực thuộc Bộ TàiChính thực hiện KBNN với chức năng, nhiệm vụ được giao đã thực hiện tập trung đầy
đủ, kịp thời các nguồn thu cho NSNN, quản lý và kiểm soát các khoản chi NSNN đúngđối tượng, đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả
Quản lý chi NSNN là một bộ phận trong công tác quản lý NSNN và cũng là một
bộ phận trong công tác quản lý nói chung Quản lý chi NSNN giữ một vị trí đặc biệtquan trọng bởi NSNN luôn giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống các khâu tài chính, bảođảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế đểthực hiện các mục tiêu chiến lược của quốc gia Trong điều kiện nền kinh tế chưa thật
sự phát triển, nguồn thu vào NSNN còn hạn hẹp, Nhà nước phải giải quyết bài toáncho đầu tư phát triển để hội nhập, vừa tập trung giải quyết các vấn đề xã hội, an ninh –quốc phòng thì việc quản lý chặt chẽ chi tiêu ngân sách là vấn đề nóng bỏng hơn baogiờ hết Bên cạnh đó tình hình sử dụng công quỹ còn nhiều lãng phí, tình trạng tùy tiện
sử dụng NSNN chưa được ngăn chặn triệt để, công tác quản lý ngân sách còn bộc lộnhiều khiếm khuyết cần phải được điều chỉnh Việc thiết lập một cơ chế kiểm soát chiNSNN khoa học, hợp lý nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi NSNN cóvai trò quan trọng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn lực tài chính
Xã, phường là đơn vị hành chính cấp cơ sở của Việt Nam, chính quyền cơ sởtrong hệ thống tổ chức chính quyền bốn cấp ở nước ta Xã là cấp chính quyền nhỏ
Trang 11nhất, gắn bó mật thiết với người dân và là đại diện của Nhà nước trực tiếp giải quyếtmối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân Tài chính xã là nguồn lực cho hoạt độngchính trị, kinh tế và văn hóa Ngân sách xã vừa là một cấp ngân sách vừa là đơn vị sửdụng ngân sách vì vậy việc quản lý điều hành tài chính, ngân sách hiệu quả và ngàycàng vững mạnh là nhiệm vụ quan trọng của các cấp chính quyền địa phương
Tuy nhiên, hiện nay kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn huyệnĐông Sơn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc và không ít những vấn đề tồn tại Quaquá trình công tác tại Kho bạc Nhà nước Đông Sơn bản thân tôi nhận thấy tình hìnhchi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn huyện cần có những định hướng mới trongcông tác quản lý, kiểm soát để đạt được những kết quả khả quan, rõ nét hơn Do vậy,
tôi đã chọn đề tài “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
Đông Sơn – tỉnh Thanh Hóa” để làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Từ thực tế công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã cho thấy hiện nayviệc kiểm soát chi đối với ngân sách xã mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trong nhữngnăm vừa qua nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại và đang phải đối mặt với một số vấn đề bấtcập dẫn đến việc thực hiện kiểm soát chi chưa thống nhất Đồng thời, công tác kiểm soátchi NSNN qua KBNN chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công trong xuthế mở cửa và hội nhập quốc tế Để góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách
xã cần tập trung phân tích những vấn đề về lý luận và thực trạng kiểm soát chi thườngxuyên ngân sách xã qua KBNN, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soátchi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn
Trong thời gian gần đây, các vấn đề liên quan đến kiểm soát chi NSX đã cónhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà quản lý kinh tế và các bàiviết đăng trên báo, tạp chí của Trung ương và địa phương Cụ thể:
- Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý "Hoàn thiện kiểm soát chi NSNN qua
Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa" của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà, Học viện Chính
trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008;
- Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý "Kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc
nhà nước Hải Dương" của tác giả Vũ Đức Trọng, Học viện Chính trị- Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2009;
- Luận văn thạc sĩ kinh tế "Về hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi NSNN qua KBNN
Trang 12trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Vũ Hoàng Nam, Học viện Tài chính, năm 2008;
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Việt Nam (Lấy ví dụ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh
Nam Định)” của tác giả Vũ Văn Yên, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2008;
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Bùi Thị Hồng Phú, Học viện Chính trị
-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2012;
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Kiểm soát chi thường xuyên bằng dự toán qua Kho
bạc Nhà nước Vĩnh Phúc” của tác giả Dương Thị Kiều Loan, Trường Đại học Thái
Nguyên – Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, năm 2014;
- Bài viết “Bàn về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dự toán NSNN"
của tác giả Hoàng Hàm, Tạp chí Kế toán, số 11,12 năm 2008;
- Bài viết: “Hoàn thiện và phát triển chức năng Quản lý quỹ ngân sách nhà
nước” của tác giả Ths Vương Thị Bẩy, tạp chí Quản lý ngân quỹ Quốc gia tháng
5/2010;
- Bài viết: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi
ngân sách Nhà nước của Kho bạc Nhà nước” của tác giả Ths Phạm Thị Thanh Vân,
tạp chí Quản lý ngân quỹ Quốc gia tháng 12/2010;
- Đề án cấp ngành “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối
với các khoản thanh toán bên cung cấp hàng hoá, dịch vụ chưa có đăng ký kinh doanh, chưa có hoá đơn, tại Kho bạc Nhà nước Việt Nam”, Mã số KB-01ĐA/HD-
2009 (2010), của Th.s Nguyễn Quang Hưng.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu khoa học và các bài viết trên đều lànhững công trình khoa học mang tính giá trị cao Các tác giả đã hệ thống hóa đượcnhững lý thuyết về chi NSNN và cũng đã có đề cập đến một số vấn đề liên quan đếnKSC NSNN, chi thường xuyên NSNN qua KBNN và những giải pháp để nâng caohiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN, nhưng phần lớn mớitiếp cận từ góc độ quản lý về công tác kiểm soát chi qua KBNN, chưa thực sự có bàiviết nào nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã.Tại KBNN Đông Sơn cho đến nay cũng vậy vẫn chưa có công trình, đề tài nghiên cứunào về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã, hay đưa ra được những giảipháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn
Trang 13huyện Đông Sơn
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất và tìm ra các giải pháp để hoàn thiệncông tác kiểm soát chi thường xuyên NSX qua Kho bạc Nhà nước Đông Sơn góp phầnquản lý, điều hành việc sử dụng kinh phí ngân sách xã, đáp ứng được yêu cầu hiện đạihóa công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, phù hợp với quá trình cải cách tàichính công và chuẩn mực
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đó, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, các nhân tố ảnh hưởng, cơ sở kiểmsoát chi ngân sách xã và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm soát chi thườngxuyên ngân sách xã;
- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã quaKBNN Đông Sơn giai đoạn 2016-2018; đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyênnhân của hạn chế
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã quaKBNN Đông Sơn trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là khảo sát việc kiểm soát chi thường xuyênngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Đông Sơn
+ Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơbản về lý luận và thực tiễn của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã quaKBNN Đông Sơn
- Phạm vi về không gian: Trong phạm vi huyện Đông Sơn – Tình Thanh Hóa
- Phạm vi về thời gian: Số liệu chi thường xuyên ngân sách xã và các hoạt độngquản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đông Sơn từ năm 2016 đến năm 2018
Trang 14Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã:
Bộ máy kiểm soát
Hình thức, quy trình,công cụ kiểm soát chi
(2)
5 Khung nghiên cứu
(1) Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN
- Nhân tố thuộc về KBNN:
Nhân tố ảnh hưởng thuộc về KBNN trong việc kiểm soát chi thường xuyên ngânsách xã qua KBNN cụ thể: KBNN phải có vị thế, vai trò nhất định trong việc kiểmsoát chi thường xuyên NSX để đảm nhiệm công tác kiểm soát một cách chuẩn mực,chặt chẽ và hợp lý Việc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của KBNN tại văn bản pháp
lý như Pháp lệnh hay Luật của Quốc hội sẽ khẳng định rõ chức năng, vai trò củaKBNN; từ đó sẽ nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN
- Nhân tố thuộc về xã:
Cơ chế tài chính đối với các đơn vị sử dụng NSNN có tác động không nhỏ đếnhoạt động kiểm soát chi NSNN qua KBNN Các đơn vị SDNS cần nâng cao nhậnthức, ý thức chấp hành Luật Trách nhiệm của các đơn vị SDNS trong việc quản lý quỹNSNN là vô cùng quan trọng chứ không phải là công việc, trách nhiệm của riêng cácban ngành Tài chính và KBNN Các đơn vị SDNS cần thấy rõ vai trò của mình từ khâulập, phân bổ dự toán, cấp phát thanh toán, kế toán và quyết toán các khoản chi NSNN
- Nhân tố môi trường bên ngoài:
Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên NSX quaKBNN bao gồm: Dự toán, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách xã, các chínhsách, chế độ tài chính, ý thức chấp hành của các đơn vị SDNS và ứng dụng công nghệthông tin
(2) Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã
- Bộ máy kiểm soát:
Bộ máy KSC thường xuyên NSX phải được tổ chức một cách khoa học, thống
Các nhân tố ảnh hưởng
đến kiểm soát chi
thường xuyên ngân sách
Chi đúng mục đích
Có trong dự toán được duyệt
Chi có hiệu lực, hiệuquả
(3)
Trang 15nhất, tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.
- - Hình thức, quy trình, công cụ kiểm soát:
Kiểm soát chi NSNN là một quá trình phức tạp, cần áp dụng các hình thức, quytrình và công cụ kiểm soát một cách chặt chẽ và linh hoạt thì mới đáp ứng được yêucầu của KSC Hình thức để KSC thường xuyên NSX gồm có hình thức dự toán vàhình thức lệnh chi tiền, tương ứng các hình thức kiểm soát sẽ có các quy trình thanhtoán khác nhau đối chiếu với các công cụ kiểm soát khác nhau Việc xây dựng cơ chếchính sách là hành lang pháp lý, là trợ thủ đắc lực trong KSC thường xuyên NSX, ứngdụng công nghệ thông tin vào công tác KSC thường xuyên ngân sách xã là công cụkiểm soát nhằm góp phần quan trọng để nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi tạiKBNN Việc phát triển CNTT trong nội bộ KBNN sẽ tạo điều kiện cho việc kết nối vàkiểm soát của cán bộ KBNN được nhanh chóng và tối ưu nhất
(3) Mục tiêu
- Công tác KSC thường xuyên ngân sách xã qua KBNN cần được thực hiện
một cách chặt chẽ, nhanh chóng, phù hợp và theo trình tự thủ tục chuẩn mực
- Chi đúng mục đích, chi đủ theo quy định Nhà nước đã đề ra
- Mọi khoản chi phải có trong dự toán được duyệt
- Chi có hiệu lực và hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát tiền và tàisản của Nhà nước
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
6.1 Phương pháp luận:
Trong luận văn tác giả đã sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử, các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
để làm cơ sở nghiên cứu
6.2 Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như phương phápthống kê mô tả, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, đánh giá đểhoàn thành những mục tiêu, nhiệm vụ đề ra
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Được lấy thông tin từ các báo cáo, đối chiếu, tài liệu, hồ sơ, chứng từ của KBNNĐông Sơn; phòng tài chính huyện Đông Sơn; các báo cáo, đối chiếu của các đơn vị cấp
Trang 16xã hàng tháng, hàng quý, hàng năm
Nguồn dữ liệu sơ cấp:
Được thu thập từ các công chức làm công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nướctại KBNN cấp huyện trên địa bàn huyện Đông Sơn, các kế toán, chủ tịch xã có giaodịch với KBNN
Nội dung điều tra được thể hiện qua các mẫu phiếu điều tra, đánh giá, bảng biểu
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì kết cấu nội dung của luậnvăn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN.
Chương 2: Phân tích thực trạng về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Đông Sơn.
Trang 171.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân sách xã:
a Khái niệm ngân sách xã:
Ngân sách xã là một cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, đại diện và đảmbảo tài chính cho chính quyền xã có thể chủ động khai thác thế mạnh có sẵn để pháttriển kinh tế Và là toàn bộ các khoản thu chi được dự toán và được thực hiện trongmột khoảng thời gian nhất định và được Hội đồng nhân dân xã quyết định nhằm đảmbảo nguồn tài chính cho chính quyền cấp xã
Xét về bản chất, ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa chính
quyền nhà nước cấp xã với các chủ thể khác phát sinh trong quá trình phân phối cácnguồn tài chính nhằm tạo lập quỹ ngân sách xã, trên cơ sở đó đáp ứng các nhu cầu chigắn với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã
b Đặc điểm của ngân sách xã :
Đối với nền kinh tế nước ta những năm gần đây, hệ thống NSNN đang đóng mộtphần vai trò vô cùng quan trọng vào việc ổn định và phát triển kinh tế Chính vì vậy,
hệ thống NSNN ngày càng được hoàn thiện để đạt hiệu quả tối ưu Trong đó, ngânsách xã cũng là một yếu tố đang góp phần tạo nên hiệu quả của hoạt động nền tàichính nước ta
Là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN, ngân sách xã cũng có những đặcđiểm chung và riêng như sau:
* Đặc điểm chung:
- Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật
- Được quản lý và điều hành theo dự toán và theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Hoạt động của ngân sách xã luôn gắn chặt với hoạt động chính quyền nhà nướccấp xã
Trang 18- Quản lý ngân sách xã nhất thiết phải tuân theo một chu trình chặt chẽ và khoa học
- Phần lớn các khoản thu, chi của ngân sách xã được thực hiện theo phươngpháp phân phối lại và không hoàn trả một cách trực tiếp
* Đặc điểm riêng:
- Ngân sách xã là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền Nhà nước cấp
cơ sở Hoạt động của quỹ được hoạt động trên hai phương diện: huy động nguồn thuvào quỹ gọi là thu ngân sách và phân phối, sử dụng quỹ gọi là chi ngân sách
- Ngân sách xã vừa là một cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, vừa làmột đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí Đặc điểm này có ảnh hưởng không nhỏđến việc thiết lập các chính sách, cơ chế trong quản lý ngân sách xã
- Các chỉ tiêu thu chi ngân sách xã luôn mang tính pháp lý, được quy định bằngcác văn bản quy phạm pháp luật và được pháp luật công nhận, thực hiện
- Đây còn là một mối quan hệ lợi ích phát sinh qua lại trong quá trình thi chingân sách xã giữa lợi ích chung của cộng đồng cấp cơ sở mà đại diện là chính quyềncấp xã còn một bên là các lợi ích của chủ thể kinh tế xã hội
1.1.1.2 Vị trí, vai trò của ngân sách xã
Vị trí của ngân sách xã trong hệ thống NSNN
Hệ thống NSNN được hiểu là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu
cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách
Tại nước ta, tổ chức hệ thống NSNN gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức bộ máy nhànước và vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nướctheo hiến pháp Mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách riêng cung cấp phương tiện vậtchất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình tại địa phương Việchình thành hệ thống chính quyền nhà nước các cấp là một tất yếu khách quan nhằm thựchiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trên mọi vùng lãnh thổ của đất nước
Mô hình tổ chức hệ thống NSNN bao gồm 4 cấp: Trung ương, tỉnh, huyện, xã.Trong đó, ngân sách xã được coi là ngân sách cấp cơ sở Ở cấp ngân sách này thể hiện
rõ mối quan hệ của Nhà nước mang tính khả thi như thế nào, hiệu lực quản lý Nhànước đạt ở mức độ ra sao Chính vì vậy, có thể nói ngân sách xã có vị trí tương đối quantrọng trong hệ thống NSNN
- Xã là một đơn vị hành chính cơ sở ở nông thôn Hội đồng nhân dân cấp xã là
cơ quan quyền lực Nhà nước tại địa phương được quyền ban hành các Nghị quyết thựchiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và ngân sách của đơn vị hành chính cấp xã
Trang 19- Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp liên hệ và giải quyết mọi vấn đề của dân,
là mối quan hệ và lợi ích giữa Nhà nước với dân bằng pháp luật
- Cơ cấu thu, chi ngân sách xã thể hiện hầu hết các khoản thu, chi của ngân sáchđịa phương được phân cấp Đặc biệt có những khoản thu mà chỉ có ngân sách xã quản lý vàkhai thác mới đạt hiệu suất cao như: thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất (nay làthuế thu nhập cá nhân), các khoản thu hoa lợi công sản Hoặc có những khoản chi mà chỉngân sách xã thực hiện mới đảm bảo tính kịp thời, đúng đối tượng như: chi thực hiện chínhsách đãi ngộ của Nhà nước đối với người có công và đối với các đối tượng xã hội như trẻ
em mồ côi, người khuyết tật, hộ nghèo, chi khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chi duy
tu bảo dưỡng công trình giao thông công cộng do xã quản lý… Qua đó cho thấy, muốnnâng cao hiệu lực của các chính sách thu, chi NSNN thì nhất thiết phải phát huy tốt vị trícủa ngân sách xã trong mọi hoạt động của NSNN
Vai trò của ngân sách xã trong hệ thống NSNN
Ngân sách xã là đơn vị hành chính cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt, là phươngtiện vật chất giúp chính quyền cấp xã thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định củapháp luật Và cũng có đặc thù riêng : nguồn thu được khai thác trực tiếp trên địa bàn
và nhiệm vụ chi cũng được bố tríđể phục vụ cho mục đích trực tiếp của cộng đồng dân
cư trong xã mà không thông qua một khâu trung gian nào Ngân sách xã là cấp ngânsách cơ sở trong hệ thống NSNN, đảm bảo điều kiện tài chính để chính quyền xã chủđộng khai thác các thế mạnh về đất đai, phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng nông thônmới, thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn
Ngân sách xã là công cụ để điều chỉnh, kích thích mọi hoạt động của xã điđúng hướng, đúng chính sách, chế độ và tăng cường mục tiêu phát triển kinh tế xã hộitrên địa bàn xã, là nhân tố quan trọng góp phần thực hiện thành công mục tiêu côngnghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
1.1.2 Chi thường xuyên ngân sách xã
1.1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách xã
Chi thường xuyên ngân sách xã là nhiệm vụ chi của ngân sách xã nhằm bảo đảmhoạt động của bộ máy chính quyền địa phương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyêncủa xã và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
Trang 201.1.2.2 Nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách xã
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12năm 2016 quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã,phường, thị trấn Thông tư quy định rõ nhiệm vụ chi của ngân sách xã bao gồm chi đầu
tư phát triển và chi thường xuyên Ngân sách xã thực hiện các nhiệm vụ chi thườngxuyên dưới đây:
- Chi quốc phòng: Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân
tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xãtheo quy định của Luật dân quân tự vệ; chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự,công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy địnhcủa Luật nghĩa vụ quân sự; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
- Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội: Chi tuyên truyền, vận động và tổ chứcphong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; các khoản chi kháctheo quy định của pháp luật;
- Chi giáo dục, đào tạo và dạy nghề: Hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trên địabàn xã;
- Chi y tế, dân số và gia đình: Hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trênđịa bàn xã;
- Chi văn hóa, thông tin;
- Chi phát thanh, truyền thanh;
- Chi thể dục, thể thao;
- Chi bảo vệ môi trường (bao gồm thu gom, xử lý rác thải)
- Chi các hoạt động kinh tế bao gồm: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo cáccông trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình khác do xã quản lý;
hỗ trợ khuyến khích phát triển các hoạt động kinh tế như: khuyến công, khuyến nông,khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định; các hoạt động kinh tế khác;
- Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổchức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật
- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước: Tiền lương cho cán bộ, công chức;tiền công lao động và hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân; các khoản phụ cấpkhác theo quy định của Nhà nước; công tác phí; chi về hoạt động, văn phòng, như: chi
Trang 21phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánhtiết; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc và tài sản cốđịnh khác; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ xã vàcác đối tượng khác theo chế độ quy định; chi khác theo chế độ quy định;
- Kinh phí hoạt động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã;
- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam,Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thutheo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có);
- Kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở xã theo quy định của pháp luật;
- Chi cho công tác xã hội do xã quản lý: Trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã nghỉviệc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợcấp thôi việc 01 lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01 tháng 01 năm 1998 trở về sau
do bảo hiểm xã hội chi trả); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; trợ giúp xã hội vàcông tác xã hội khác;
- Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật
1.1.2.3 Vai trò chi thường xuyên ngân sách xã
Chi thường xuyên NSX có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của NSNN cấp
xã Giúp bộ máy chính quyền cấp xã duy trì tốt hoạt động và phát huy cao chức năngquản lý nhà nước, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội
Chi thường xuyên NSX cũng là công cụ để chính quyền cấp xã thực hiện mụctiêu công bằng xã hội Bằng việc quản lý, sử dụng đúng, đủ và hợp lý mọi nguồn chithường xuyên góp phần bình ổn, điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đìnhchính sách, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, cải thiện dịch vụ công
1.2 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu kiểm soát chi thường xuyên NSX qua KBNN
1.2.1.1 Khái niệm
Kiểm soát chi thường xuyên NSX qua KBNN là quá trình KBNN sử dụng cáccông cụ để tiến hành kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSX nhằm đảmbảo các khoản chi đó phù hợp với chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nướcquy định theo những nguyên tắc, phương thức quản lý tài chính trong công việc cấpphát và thanh toán các khoản chi NSNN, góp phần loại bỏ các khoản chi sai chế độ
Trang 22KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách xãdiễn ra tại các khâu của quá trình chi ngân sách, từ lập dự toán, chấp hành dự toán, đếnquyết toán ngân sách xã, nhằm đảm bảo mỗi khoản chi thường xuyên ngân sách xã,được thực hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định
và có hiệu quả kinh tế - xã hội
1.2.1.2 Mục tiêu
KBNN cần chủ động, hoạt động độc lập trong việc cấp phát và thanh toán.Thực hiện nghiêm ngặt qua từng khâu kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách Cố gắng hạnchế tối đa được tình trạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực, phải đảm bảo cho việc sử dụngNSNN đúng mục đích, đúng đối tượng, hợp pháp, hợp lệ, tiết kiệm và có hiệu quả.Đồng thời, góp phần kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, đảmbảo sự ổn định lưu thông tiền tệ hướng tới hoàn thiện mô hình KBNN điện tử, KBNNkhông tiền mặt
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Nếu phát hiện đơn vị SDNS có hành vi sửdụng kinh phí được cấp không đúng mục đích, không đúng đối tượng, không đúng chế
độ hay sử dụng nguồn kinh phí không hiệu quả thì KBNN có quyền từ chối cấp phát,thanh toán khoản chi đó
Thông qua đó, KBNN cần đảm bảo quá trình quản lý, sử dụng công quỹ quốcgia được chặt chẽ, đặc biệt là việc mua sắm, xây dựng, sửa chữa, trong đơn vị ngânsách xã
1.2.2 Bộ máy kiểm soát chi thường xuyên NSX qua KBNN cấp huyện
Sơ đồ 1.1: Bộ máy kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách xã qua KBNN cấp huyện
(Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên Quyết định số 2899/QĐ-KBNN ngày 15/6/2018 của Tổng Giám đốc KBNN ban hành quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối KSC tại
Trang 23Bộ máy kiểm soát chi bao gồm:
- Giao dịch viên là người trực tiếp giao dịch với các đơn vị SDNS, tổ chức, cánhân khi có phát sinh chứng từ chi với KBNN, GDV thực hiện tiếp nhận hồ sơ, chứng
từ sau đó tiến hành kiểm tra, đối chiếu các khoản chi so với dự toán ngân sách xã, bảođảm các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền quy định.Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ Nếu đáp ứng đủ điều kiện chitrả giao dịch viên sẽ hạch toán và trình lên kế toán trưởng
- Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền kế toán trưởng: kiểm soát tính hợppháp, hợp lệ và điều kiện thánh toán của hồ sơ chứng từ Nếu đủ điều kiện chi trả thì
Kế toán trưởng ký tên và hồ sơ chứng từ chuyển cho Giám đốc hoặc Phó Giám đốc
- Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kiểm soát hồ sơ, ký trên chứng từ giấy và trên
hệ thống Sau đó chuyển cho giao dịch viên
- Thủ quỹ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, chứng từ từ GDV và thực hiện chi trảtiền mặt cho đơn vị SDNS khi có chứng từ chi thanh toán bằng tiền mặt
1.2.3 Hình thức, quy trình và công cụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN
Việc kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên được thực hiện theo 2hình thức: Dự toán và lệnh chi tiền
Tương ứng với mỗi hình thức thanh toán có quy trình và công cụ kiểm soát khácnhau, cụ thể như sau:
1.2.3.1 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã theo hình thức rút dự toán từ KBNN
Đối tượng được phép chi bằng hình thức dự toán:
Các cơ quan hành chính Nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chứcchính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp được NSNN hỗ trợ kinh phí thường xuyên; Các đối tượng khác theo hướng dẫnriêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSX theo hình thức dự toán từ KBNN:
Căn cứ vào nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, Thủ trưởng đơn vị sử dụngNSNN lập giấy rút dự toán NSNN kèm theo các hồ sơ thanh toán gửi KBNN nơi giaodịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán
Trang 241 1 2
7 5b 5a 4
Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN cấp
huyện theo hình thức dự toán
(Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên Quyết định số 2899/QĐ-KBNN ngày 15/6/2018) Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN cấp huyện theo hình
thức dự toán gồm 7 bước như sau: Bước 1: Giao dịch viên tiếp nhận hồ sơ chứng từ
Đơn vị SDNS xã gửi hồ sơ, chứng từ thanh toán cho Giao dịch viên phụtrách đơn vị GDV tiếp nhận và kiểm tra sơ hồ sơ chứng từ, phân loại và xử lý
Việc tiếp nhận hồ sơ chứng từ của đơn vị giao dịch đối với chi thường xuyênthực hiện theo quy định tại Công văn số 743/KBNN-THPC ngày 02/03/2016 củaKBNN về việc hướng dẫn thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong
+ Đối với những công việc có thời hạn giải quyết trên 1 ngày: Trường hợp
hồ sơ đầy đủ theo quy định, GDV tiếp nhận và lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ vớikhách hàng, nêu rõ ngày trả kết quả Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải hoàn thiện,GDV lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng và nêu rõ lý do cần hoàn thiện,giao một liên cho khách hàng giữ, lưu một liên làm căn cứ theo dõi và xử lý hồ sơ
Khách hàng
Thủ quỹ
Giao dịch viên
Thanh toán viên
Trung tâm thanh
toán
Giám đốc hoặc phó giám đốc
Kế toán trưởng hoặc ủy quyền
Trang 25+ Khi khách hàng đến bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, GDV phản ánh việc hoànthiện vào phiếu giao nhận hồ sơ đã lưu Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì tiến hành giải quyếtnhư trình tự quy định.
Bước 2: Kiểm soát chi theo trình tự thủ tục, trình kế toán trưởng
GDV kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và sự chính xác của hồ sơ, chứng từ; kiểmtra tồn quỹ ngân sách xã, kiểm tra số dư dự toán, mẫu dấu chữ ký và các điều kiệnthanh toán chi trả đối với từng khoản chi Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện chi theo quyđịnh, thực hiện hạch toán kế toán, ký chứng từ và chuyển toàn bộ hồ sơ cho kế toántrưởng Nếu khoản chi không đủ điều kiện chi NSNN, GDV lập thông báo từ chốithanh toán trình lãnh đạo KBNN ký gửi khách hàng giao dịch
Bước 3: Kế toán trưởng kiểm soát, ký chứng từ
GDV trình kế toán trưởng hồ sơ, chứng từ được kiểm soát đã đảm bảo điều kiệnthanh toán
Kế toán trưởng kiểm tra nếu đủ điều kiện tạm ứng/thanh toán sẽ ký và chuyển
hồ sơ, chứng từ cho GDV để trình Giám đốc hoặc Phó giám đốc được giao phụ trách.Nếu khoản chi không đủ điều kiện chi NSNN, Kế toán trưởng chuyển lại hồ sơ choGDV lập thông báo từ chối thanh toán trình ban lãnh đạo KBNN ký gửi khách hànggiao dịch
Bước 4: Giám đốc hoặc Phó giám đốc được giao phụ trách kiểm soát, ký chứng từ
Giám đốc hoặc Phó giám đốc được giao phụ trách xem xét, nếu đủ điều kiện thì
ký chứng từ và chuyển cho GDV Trường hợp không đủ điều kiện thì chuyển trả hồ sơ,chứng từ cho GDV lập thông báo từ chối thanh toán gửi khách hàng
Bước 5: Thực hiện thanh toán
5a: Trình tự đối với chứng từ chuyển khoản: GDV thực hiện áp thanh toán, táchchứng từ giấy và chuyển cho thanh toán viên Thanh toán viên thực hiện chạy giaodiện sang chương trình thanh toán và hoàn thiện các thông tin, các bước tiếp thực hiệntheo quy trình trên các hệ thống thanh toán hiện hành Trong quá trình thanh toán, nếuphát hiện sai sót, thực hiện loại bỏ Đồng thời trả chứng từ cho GDV để hủy áp thanhtoán trên TABMIS
5b: Trình tự đối với chứng từ tiền mặt: GDV thực hiện áp thanh toán, chạy giaodiện nội bộ sang chương trình kho quỹ trên hệ thống TABMIS, tách chứng từ giấy vàchuyển cho thủ quỹ chi tiền mặt cho đơn vị giao dịch theo đường nội bộ
Trang 26Bước 6: Trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng đối với chứng từ chuyển khoản
GDV lưu hồ sơ KSC theo quy định và trả lại chứng từ cho khách hàng sau khi thựchiện xong thủ tục thanh toán Riêng đối với chứng từ tiền mặt thực hiện như bước 7
Bước 7 Chi tiền mặt tại quỹ
Thủ quỹ nhận chứng từ chi tiền mặt từ GDV theo đường nội bộ, kiểm soát vàchi tiền cho khách hàng, sau đó trả chứng từ cho GDV
GDV đóng dấu “KẾ TOÁN“ lên các liên chứng từ, lưu 1 liên cùng hồ sơ thanhtoán vào tập chứng từ ngày, trả 1 liên cho đơn vị giao dịch
Các công cụ sử dụng khi kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã theo hình thức dự toán:
KBNN sử dụng các công cụ kiểm soát chi như sau: Dự toán năm được cấp cóthẩm quyền giao, kiểm tra đối chiếu mẫu dấu chữ ký trên chứng từ với mẫu dấu chữ ký
đã đăng ký với KBNN cấp huyện nơi mở tài khoản hoạt động, kiểm tra hồ sơ chứng từchi của các đơn vị sử dụng ngân sách xã đối chiếu với chế độ, quy định, định mức, vănbản của Nhà nước
KBNN kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ của đơn vị sử dụng NSNN theo quyđịnh, nếu đủ điều kiện theo quy định, thì thực hiện thanh toán trực tiếp cho ngườihưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn
vị sử dụng NSNN
+ Đối với khoản chi thanh toán cá nhân:
Kiểm soát chi lương và các khoản có tính chất tiền lương:
Hiện nay toàn hệ thống KBNN đang thực hiện kiểm soát chi lương và cáckhoản có tính chất tiền lương theo Thông tư 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của BộTài Chính quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 161/2012/TT-BTCngày 02/10/2012 của Bộ Tài Chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoảnchi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đầu năm ngân sách ngoài dự toán chiNSNN năm được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị SDNS xã gửi KBNN nơi đơn vịgiao dịch để kiểm tra và lưu trữ gồm các hồ sơ đối với từng khoản chi như sau:
+ Đối với các khoản chi tiền lương: Văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp
có thẩm quyền phê duyệt; Danh sách những người hưởng lương do thủ trưởng đơn vị
ký duyệt (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có phát sinh, thay đổi); Nếu năm ngânsách đơn vị chưa được giao chỉ tiêu biên chế, quỹ tiền lương thì tạm thời căn cứ vào sốbiên chế, quỹ tiền lương được giao năm trước để cấp phát, thanh toán
Trang 27+ Đối với các khoản chi tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợpđồng, phụ cấp lương, học bổng học sinh, sinh viên, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, cáckhoản đóng góp, chi cho cán bộ xã thôn, bản đương chức: Danh sách những ngườihưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng, danh sách cán bộ xã, thôn bảnđương chức; Danh sách những người được tiền thưởng, tiền phụ cấp, tiền trợ cấp;Danh sách học bổng (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có bổ sung, điều chỉnh).
+ Các khoản thanh toán khác cho cá nhân: Danh sách theo từng lần thanh toán.+ Trường hợp xã thực hiện việc khoán phương tiện theo chế độ, khoán vănphòng phẩm, khoán điện thoại, khoán chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Danhsách những người hưởng chế độ khoán (gửi một lần vào đầu năm và gửi khi có phátsinh thay đổi)
+ Trường hợp xã thực hiện việc khoán công tác phí, khoán thuê phòng nghỉ:Danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi khi có phát sinh)
Căn cứ vào danh sách chi trả lương, phụ cấp lương của đơn vị, cán bộ KSC đốichiếu với văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế quỹ tiền lương, sinh hoạt phí năm hoặcbảng đăng ký điều chỉnh của đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt (nếucó) kèm theo giấy rút dự toán NSNN do đơn vị sử dụng NSNN cấp xã gửi đến, GDVthực hiện:
+ Kiểm tra giấy rút dự toán NSNN bảo đảm các yếu tố trên giấy rút dự toánphải ghi rõ đầy đủ, rõ ràng, không tẩy xóa, ghi chi tiết theo mục lục ngân sách, tínhchất nguồn kinh phí và cấp ngân sách, mẫu dấu chữ ký người chuẩn chi của đơn vịphải đúng với mẫu dấu chữ ký đã đăng ký với KBNN nơi đơn vị giao dịch
+ Kiểm tra, đối chiếu khoản chi lương và phụ cấp lương với dự toán kinh phí vàquỹ tiền lương được thông báo đảm bảo đúng với cấp thẩm quyền đã giao
+ Kiểm tra biên chế: Nếu có tăng biên chế thì tổng số biên chế không được vượt
so với biên chế được thông báo
+ Sau kỳ lĩnh lương, nếu có tăng, giảm biên chế tiền lương thì đơn vị lập bổsung và rút dự toán về tiền lương vào tháng sau cùng kỳ để chi trả
Xử lý sau khi kiểm tra: Nếu hồ sơ của đơn vị chưa đầy đủ, không đảm bảo tínhhợp lệ, hợp pháp thì KBNN trả lại và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ theo quyđịnh; Nếu việc chi tiêu không đúng chế độ hoặc tồn quỹ ngân sách xã không đủ cấpphát, thanh toán thì từ chối thanh toán, thông báo và trả hồ sơ cho đơn vị đồng thời
Trang 28thông báo cho cơ quan Tài chính cùng cấp có liên quan nắm bắt được để kịp thời xửlý; Nếu đủ điều kiện cấp phát thanh toán, GDV được phân công theo dõi đơn vị hoànthiện chứng từ và chuyển tiền cho đơn vị.
Đối với các khoản thanh toán cho cá nhân thuê ngoài.
Căn cứ vào dự toán NSNN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn
vị để thực hiện; nhu cầu chi của đơn vị; nội dung thanh toán theo hợp đồng kinh tế;hợp đồng lao động; giấy rút dự toán NSNN của đơn vị, thanh toán từng lần và thanhtoán lần cuối đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi Hợp đồng).KBNN thực hiện thanh toán trực tiếp cho người được hưởng hoặc cấp qua đơn vị đểthanh toán cho người hưởng
+ Chi mua hàng hóa, dịch vụ:
- Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ: Bảng kê chứng từ thanh toán(đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn(đối với những khoản chi có hợp đồng) Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thựchiện việc khoán phương tiện theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán điện thoại:văn bản quy định về mức chi, danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi mộtlần vào đầu năm và gửi khi có phát sinh thay đổi)
+ Chi mua sắm, sửa chữa tài sản:
Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng);Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, Hợp đồng, Biên bảnnghiệm thu (đối với những khoản chi có hợp đồng)
+ Các khoản chi khác:
Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng);Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, Hợp đồng, Biên bảnnghiệm thu (đối với những khoản chi có hợp đồng)
Khi thực hiện chi trả theo hình thức rút dự toán qua KBNN, KBNN thực hiệnchi cho đơn vị SDNS theo đúng các mục chi thực tế trong phạm vi dự toán NSNN giao.Riêng nhóm mục chi khác trong dự toán NSNN được phép thanh toán để chi cho tất cả
các nhóm mục, song phải hạch toán theo đúng mục lục ngân sách nhà nước hiện hành
1.2.3.2 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã theo hình thức lệnh chi tiền.
Đối tượng được phép chi theo hình thức lệnh chi tiền:
Chi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thườngxuyên với NSNN; Chi trả nợ nước ngoài, chi cho vay của NSNN, Chi bổ sung quỹ dự
Trang 29trữ tài chính; Các khoản ghi thu, ghi chi ngân sách theo chế độ; Chi bảo đảm hoạtđộng đối với cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt
và các nhiệm vụ chi khác được cấp bằng hình thức lệnh chi tiền của cơ quan công an,quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; Chi kinh phí ủy quyền theoquyết định của Thủ trưởng cơ quan Tài chính và một số khoản chi khác theo quyếtđịnh của thủ trưởng cơ quan Tài chính Lệnh chi tiền do cơ quan tài chính chịu tráchnhiệm kiểm soát và lưu giữ hồ sơ chứng từ chi bằng hình thức lệnh chi tiền
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSX theo hình thức lệnh chi tiền:
(1) (2)
Sơ đồ 1.3: Quy trình cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền qua KBNN
(Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên TT 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016)
Căn cứ dự toán ngân sách được giao, hồ sơ, chứng từ theo chế độ quy định vàyêu cầu của đơn vị sử dụng ngân sách, chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung,tính chất của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện cấp phát NSNN theo chế độ quyđịnh thì trong phạm vi 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chi củađơn vị, cơ quan tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước;
Trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền của cơquan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnhchi tiền, căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiềnvào tài khoản hoặc chi bằng tiền mặt cho các đối tượng thụ hưởng ngân sách Trườnghợp lệnh chi tiền không hợp lệ, hợp pháp, thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từngày nhận được lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước phải thông báo cho cơ quan tài chínhbiết để xử lý
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN theo hình thứclệnh chi tiền được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Giao dịch viên tiếp nhận lệnh chi tiền:
Giao dịch viên kiểm tra Lệnh chi tiền do cơ quan tài chính nhập trên hệ thống.Nếu phù hợp, GDV thực hiện phê duyệt LCT trên hệ thống Trường hợp phát hiện saisót, GDV từ chối chấp nhận và trả lại CQTC (ghi rõ nội dung từ chối)
Trang 30Sau khi được CQTC chuẩn hóa lại chứng từ LCT và chuyển sang KBNN, GDVkiểm tra lại và chấp nhận LCT trên hệ thống Trình kế toán trưởng ký LCT phục hồi(giấy) và phê duyệt LCT trên hệ thống tabmis.
Bước 2: Kế toán trưởng phê duyệt LCT
Kế toán trưởng phê duyệt LCT trên hệ thống và ký LCT phục hồi do GDV in từChương trình Trường hợp phát hiện sai sót, kế toán trưởng từ chối phê duyệt và trả lạichứng từ cho GDV
Bước 3: Giao dịch viên trả lại cơ quan tài chính hoặc cập nhật lại phương thức thanh toán
Trường hợp kế toán trưởng từ chối phê duyệt Trình Giám đốc KBNN ký (đốivới LCT phục hồi đã được kế toán trưởng ký và phê duyệt)
Bước 4 :Giám đốc kiểm soát và ký Lệnh chi tiền phục hồi.
Bước 5: Luân chuyển chứng từ
Sau khi có đủ các chữ ký của KBNN trên LCT phục hồi (giấy) theo quy định,GDV phối hợp để đóng dấu “KẾ TOÁN” lên chứng từ theo quy định và tiến hànhphân loại chứng từ thanh toán
Trường hợp thanh toán liên kho bạc: chuyển chứng từ thanh toán cho GDVlàm nhiệm vụ thanh toán Liên Kho bạc
Trường hợp chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của đơn vị thụ hưởng mở tạiKBNN đồng cấp: chuyển GDV giữ tài khoản tiền gửi của đơn vị 01 liên LCT phục hồi(để báo Có cho đơn vị hưởng)
Trường hợp đơn vị rút tiền mặt tại Kho bạc: chuyển chứng từ giấy sang phòng(bộ phận) Kho quỹ để chi tiền
Trường hợp chuyển đi ngân hàng: chuyển chứng từ cho GDV làm nhiệm vụthanh toán với ngân hàng
Trang 31 Các công cụ sử dụng khi kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã theo hình thức Lệnh chi tiền:
Theo hình thức này Kho bạc chỉ việc kiểm tra đối chiếu Lệnh chi tiền do cơquan tài chính lập với tổng dự toán năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu cónội dung chi đúng như lệnh chi CQTC lập và đủ dự toán thì Kho bạc nhận lệnh, xuấtquỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt cho tổ chức, cá nhân đượchưởng ngân sách theo lệnh của cơ quan tài chính mà không phải thực hiện kiểm soátchi định mức, chế độ theo quy định Nhiệm vụ kiểm soát các khoản chi này được giaocho cơ quan tài chính Như vậy, công cụ kiểm soát chi theo hình thức này chỉ là Dựtoán năm đã được cơ quan có thẩm quyền giao đầu năm Theo đó, khi CQTC lập lệnhchi tiền đẩy sang cho KBNN bằng đường truyền qua hệ thống Tabmis GDV được giaonhiệm vụ nhận lệnh chi tiền của CQTC có trách nhiệm kiểm tra lệnh chi trên hệ thốngtabmis xem nội dung chi trên lệnh chi tiền có trong tổng dự toán năm được cấp cóthẩm quyền phê duyệt cho nội dung chi đó không Nếu có nội dung chi đó và khôngvượt dự toán đã phân bổ thì GDV nhận lệnh và thực hiện các bước như trong quytrình Nếu thấy không có nội dung chi đúng như lệnh chi do CQTC lập hoặc vượt dựtoán đã phân bổ cho nội dung chi đó thì GDV thực hiện trả lại lệnh chi tiền cho CQTCqua hệ thống Tabmis.Và thông báo cho CQTC biết để kiểm tra và hoàn thiện lại lệnh
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên NSX
Khi nước ta bước vào thời cuộc hội nhập và phải đẩy mạnh phát triển về kinh
tế - xã hội thì luôn tồn tại những khó khăn nhất định Vì vậy, việc thu chi cần đượckiểm soát một cách chặt chẽ và là công việc vô cùng cần thiết Kiểm soát chi thườngxuyên ngân sách là hoạt động liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều cấp,đơn vị, cá nhân trong xã hội Cũng chính vì là một công việc khó mà kiểm soát chithường xuyên ngân sách xã chịu tác động của nhiều nhân tố với mức độ và phạm vikhác nhau Cụ thể nhất và là hai nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ, trực tiếp đến công táckiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã bao gồm nhóm nhân tố chủ quan và nhómnhân tố khách quan
Trang 32- Định mức chi tiêu ngân sách là mức chuẩn làm căn cứ tính toán, xây dựng,phân bổ dự toán và là một trong những căn cứ quan trọng để kiểm soát chi tiêu Địnhmức chi tiêu càng cụ thể, chi tiết sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sáchnói chung và hiệu quả công tác KSC qua KBNN nói riêng Nếu hệ thống định mức chitiêu không sát với thực tế, không phù hợp với đặc điểm hoạt động của các ngành, cácđịa phương thì việc tính toán, phân bổ dự toán chi sẽ không khoa học, không chính xácdẫn đến tình trạng chi sai dự toán, thiếu căn cứ để kiểm soát chi
Tuy nhiên, do tính chất đa dạng của các đơn vị sử dụng NSNN, do tác động củacác yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng cho nên việc ban hành đồng bộ và
ổn định hệ thống định mức là vấn đề hết sức khó khăn
- Về ý thức chấp hành của các đơn vị SDNS Cần nâng cao nhận thức, ý thứcchấp hành luật của các đơn vị sử dụng NSNN, để họ thấy rõ kiểm soát chi thườngxuyên là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đơn vị cá nhân có liên quan đếnquản lý quỹ NSNN chứ không phải là công việc riêng của ngành Tài chính, KBNN.Các ngành, các cấp cần nhìn nhận rõ vai trò của mình trong quản lý chi NSNN từkhâu lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát thanh toán, kế toán và quyết toán cáckhoản chi NSNN
- Dự toán NSNN: là một trong những căn cứ quan trọng nhất để KBNN thựchiện nhiệm vụ KSC thường xuyên ngân sách xã Vì vậy, dự toán NSNN phải đảm bảokịp thời, chính xác về nội dung chi, mức chi phải phù hợp thực tế: Phải đầy đủ, baoquát hết các nhu cầu chi tiêu của đơn vị trong năm NS và phải chi tiết, dự toán NSNNcàng chi tiết thì việc KSC của KBNN càng thuận lợi, chặt chẽ và ngược lại Dự toánNSNN làm căn cứ cho KBNN kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu của đơn vị
Nhân tố chủ quan:
- Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước
Việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN đòi hỏi KBNN phải cómột vị thế, vai trò nhất định để đảm bảo trọng trách, nhiệm vụ quan trọng này Cầnquy định rõ chức năng, nhiệm vụ của KBNN khẳng định vị trí, vai trò của KBNN;cùng với đó, nâng cao hiệu quả của công tác KSC NSNN tại KBNN
- Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Đây là một nhân tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến công tác KSC thườngxuyên của KBNN Bao gồm các yếu tố: Phạm vi kiểm soát, nội dung kiểm soát, trình
Trang 33tự thủ tục các bước kiểm soát và luân chuyển chứng từ, thực hiện thanh toán.Tất cả cácbước thực hiện phải được đảm bảo theo quy trình, trình tự chuẩn mực theo quy định Nhànước ban hành Quy trình kiểm soát phải phù hợp, đầy đủ, gọn nhẹ để giúp cho công táckiểm soát chi thực hiện chính xác, nhanh chóng, thời gian thanh toán rút ngắn.
- Thời gian thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên Công tác KSC thường xuyên được thực hiện nhanh chóng, đúng hạn, thời gianthanh toán phù hợp với tính cấp thiết của từng loại khoản chi Việc thanh toán đúngthời gian sẽ hạn chế hiện tượng gây ách tắc, nhũng nhiễu, phiền hà cho khách hàngđến giao dịch tại KBNN
- Đội ngũ cán bộ đảm nhiệm công tác kiểm soát chi thường xuyên
Cán bộ thực hiện công tác KSC thường xuyên của KBNN là những người trựctiếp thực hiện việc KSC NSNN; vì vậy, cán bộ KBNN phải có chuyên môn vững,nhanh, nhạy bén và chuyên nghiệp thì mới có thể đảm nhiệm nhiệm vụ KSC một cáchchặt chẽ, hiệu quả, đúng Pháp luật
-Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chi thường xuyên
Thời đại công nghệ 4.0 nên ứng dụng công nghệ thông tin đã góp một phầnkhông nhỏ vào công tác nghiệp vụ của các cán bộ tham gia công tác kiểm soát chingân sách được gọn nhẹ hơn Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi NSNN quaKBNN Trong bối cảnh hiện nay, khi khối lượng vốn giải ngân qua KBNN ngày càngnhiều, thì việc phát triển ứng dụng công nghệ tin học hiện đại sẽ đảm bảo công việcđược diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm và chính xác Do đó, việc xây dựng một cơ sở vậtchất kỹ thuật công nghệ hiện đại sẽ tạo điều kiện cho việc kết nối, trao đổi thông tintrong nội bộ KBNN, giúp cho việc giao dịch ngày càng thuận tiện, tăng tính minh bạchtrong công tác kiểm soát chi, để thực hiện tốt mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý sửdụng vốn NSNN
Kiểm soát chi NSNN là một quá trình phức tạp, ngoài các nhân tố trên nó cònchịu tác động của các nhân tố khác như tình hình kinh tế xã hội của địa phương, địnhhướng phát triển kinh tế xã hội,
1.3 Kinh nghiệm về kiểm soát chi thường xuyên NSX tại một số địa phương và bài học rút ra
1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn
1.3.1.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa:
KBNN Triệu Sơn bao gồm 35 xã, 01thị trấn Tiềm năng trên địa bàn huyệnTriệu Sơn: Tài nguyên khoáng sản có: Mỏ Sắt - man gan; mỏ Crom; Đất sét làm gạch
Trang 34ngói; Đá vôi; Than bùn; Triệu Sơn được hưởng lợi từ nguồn nước sông Chu và cácsông Hoàng, sông Nhơm nên tài nguyên nước ở đây vô cùng dồi dào.
Từ khi thành lập đến nay, KBNN Triệu Sơn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược giao Đi đôi với công tác thu NSNN, KBNN Triệu Sơn đã thực hiện tốt công táckiểm soát chi NSNN, đảm bảo các khoản chi đều có trong dự toán được duyệt, đúngđối tượng, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định, giải quyết kịp thời mọi khókhăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, vừa đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắcquản lý, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sử dụng ngân sách
Qua công tác kiểm soát chi, KBNN Triệu Sơn đã góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn NSNN, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chốngtham nhũng Từ năm 1990 đến năm 2018, tổng số chi NSNN qua KBNN Triệu Sơn là23.430 tỷ đồng Năm 2010, số chi NSNN trên địa bàn là 908 tỷ đồng Tính riêng năm
2018, tổng chi NSNN là 1.230 tỷ đồng, tăng 52 lần so với năm 1990, bằng 135,4 % sovới năm 2010 Thông qua công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN, KBNN TriệuSơn đã từ chối vài chục món tiền với tổng số tiền lên đến hàng tỷ đồng Để đạt đượckết quả trên, KBNN Triệu Sơn đã tập trung làm tốt một số công tác sau:
Việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của tập thể cán bộ công chứctrong đơn vị được KBNN Triệu Sơn vô cùng quan tâm Tạo mọi điều kiện thuậnlợi nhất để cán bộ trong đơn vị tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyênmôn của ngành Và cho đến nay 100% cán bộ công chức trong đơn vị có trình
độ đại học trở lên
Bên cạnh đó, KBNN Triệu Sơn cũng đã nâng cao hiểu biết về pháp luật liênquan đến quản lý NSNN và các quy định trong công tác kiểm soát chi thường xuyênNSNN, nhất là KSC thường xuyên NSX trên địa bàn Ngay từ khi Luật NSNN số83/2015/QH13 thông qua ngày 25/6/2015 có hiệu lực và các chế độ về quản lý chiđược ban hành, KBNN Triệu Sơn đã tổ chức triển khai đến toàn thể cán bộ công chức,đồng thời Kho bạc phối hợp với cơ quan Tài chính tham mưu cho UBND huyện tổchức triển khai Luật NSNN và các văn bản liên quan cho các đơn vị sử dụng kinh phíNSNN trên địa bàn
Việc nghiên cứu đưa ứng dụng tin học phần mềm cảnh báo rủi ro vào công táckiểm soát chi thường xuyên NSNN cũng đã được đơn vị triển khai thực hiện Giúp cho
Kế toán, Giao dịch viên kiểm tra mẫu dấu chữ ký nhanh chóng, kiểm soát lương chính
Trang 35xác, là công cụ đắc lực cho công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN Mạng nội bộ
và nối mạng về KBNN tỉnh luôn hoạt động thông suốt, các chương trình ứng dụngphục vụ cho công tác chi và kiểm soát chi được triển khai kịp thời Đặc biệt là cùngvới toàn hệ thống KBNN đơn vị đã triển khai thành công quy trình thống nhất đầu mốikiểm soát các khoản chi NSNN Thực hiện tốt chương trình thanh toán song phươngđiện tử với Ngân hàng trên địa bàn, những khoản thanh toán trước đây khi thực hiệnbằng phương pháp thủ công phải mất vài ngày thì hiện nay chỉ mất vài phút với sự hỗtrợ của chương trình thanh toán điện tử
1.3.1.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa:
Là một huyện miền núi với 16 xã, 01 thị trấn, trong những năm qua công táckiểm soát chi NSNN qua KBNN Như Thanh luôn đảm bảo đúng quy trình, thủ tục vàđạt được mục tiêu: Kiểm soát chi chặt chẽ các khoản chi tiêu NSNN và tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng đến giao dịch trong điều kiện đường xá đi lại giữa các xãtrong huyện còn nhiều khó khăn
Qua công tác kiểm soát của KBNN Như Thanh, kinh phí thường xuyên NSNNđược sử dụng phần lớn đúng mục đích, đúng đối tượng, chấp hành đúng chế độ về hóađơn, chứng từ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu Đặc biệt là việc mua sắm, sửa chữa củacác đơn vị được quản lý chặt chẽ hơn bằng cơ chế đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và việckiểm tra, kiểm soát chứng từ chi của đơn vị
Mặc dù, trong những năm gần đây tình hình thanh toán trực tiếp qua KBNNcho các đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ từ đối tượng hưởng NSNN đã được cải thiệnđáng kể, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý Đơn vị vẫn còn lạm dụnghình thức tạm ứng ngân sách, thường tạm ứng nhiều hơn so với nhu cầu thực tế để chitiêu và chưa quan tâm đúng mức tới việc thanh toán tạm ứng theo qui định, còn để số
dư kéo dài và sử dụng kinh phí tạm ứng đó để chi trả cho những hoạt động không đượcthanh toán bằng tiền mặt
Nắm bắt được những vướng mắc đó, KBNN Như Thanh đã chủ động rà soát lạicác quy trình nghiệp vụ gắn với tình hình thực tế tại địa phương để kịp thời điều chỉnhnhằm khắc phục những tồn tại, nâng cao vị thế của KBNN, với các biện pháp cụ thểnhư sau:
Trang 36+ Quy định cụ thể về thời gian giải quyết công việc nhưng cần linh hoạt hơn,không nên quá gò bó, cứng nhắc Tăng cường kiểm soát, đối chiếu các định mức, chế
độ mà các đơn vị xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ
+ Tuyên truyền phổ biến cho đơn vị thực hiện tốt theo Thông tư BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 và Thông tư 136/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 vềsửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm
13/2017/TT-2017 của BTC quy định quản lý thu chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN
+ Cứ ngày 25 hàng tháng, Kế toán trưởng KBNN Như Thanh lại chạy sổ, ràsoát số dư tạm ứng chi thường xuyên và nhắc nhở cán bộ KSC đôn đốc, gọi điện thoạicho các đơn vị mình phụ trách khẩn trương thanh toán tạm ứng kịp thời Định kỳ, hàngquý, năm cán bộ kiểm soát chi thực hiện làm văn bản đôn đốc, nhắc nhở các đơn vịkhẩn trương thanh toán tạm ứng theo quy định
+ Lãnh đạo KBNN Như Thanh ban hành quy chế gắn trách nhiệm đối với giaodịch viên nâng cao ý thức, năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ và cũng đồng thờiphải thể hiện được nét văn minh, văn hóa nghề kho bạc qua công tác rà soát lỗi trênchứng từ
1.3.2 Bài học rút ra cho KBNN Đông Sơn
Qua quá trình nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm KSC thường xuyên NSX quaKBNN Triệu Sơn và KBNN Như Thanh, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đốivới công tác kiểm soát chi thường xuyên NSX cho KBNN Đông Sơn:
Một là, nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố con người, con người là
nhân tố cơ bản nhất của mọi tổ chức, chất lượng và trình độ của con người là yếu tốthen chốt quyết định việc hoàn thành nhiệm vụ của một tổ chức; lãnh đạo KBNNĐông Sơn cần tập trung cho công tác đào tạo, thu hút chất xám từ chính đội ngũ cán
bộ kiểm soát chi trong đơn vị, tăng cường công tác cán bộ trong tất cả các khâu từ bốtrí, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, Bên cạnh việc chú trọng bồi dưỡng, nâng caochuyên môn nghiệp vụ cán bộ KSC còn phải chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức,liêm khiết, công minh
Hai là, tăng cường ứng dụng tin học vào các hoạt động nghiệp vụ KBNN, đặc
biệt là công tác quản lý và kiểm soát chi NSNN
Ba là, lãnh đạo cần phải đề ra yêu cầu cụ thể và thường xuyên kiểm tra, đánh
giá kết quả công việc của cán bộ, khen thưởng, kỷ luật cán bộ phải căn cứ vào kết quả
Trang 37công tác và phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng để phát huy đượctính tự giác học tập, rèn luyện của bản thân
Bốn là, đơn vị cấp xã là đơn vị có rất nhiều các phòng ban với nhiều nhiệm vụ
khác nhau, chính vì vậy thường xuyên giải quyết tốt mối quan hệ với cấp ủy, chínhquyền địa phương và các cơ quan liên quan, chủ động tham mưu cho UBND huyện,UBND xã, phối hợp chặt chẽ với phòng Tài chính kế hoạch huyện, xử lý nhữngvướng mắc trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã trên toàn địa bàn
là một nhiệm vụ hết sức quan trọng
Năm là, cần sắp xếp thời gian để mở các buổi tập huấn nghiệp vụ, triển khai
văn bản, mẫu biểu mới, thực hiện các quy trình chuẩn theo quy định cho các Chủ tịch
xã, cán bộ Tài chính xã để công tác KSC thường xuyên NSX được thông suốt giữa đơn
vị SDNS xã với KBNN
Trang 38CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KBNN
ĐÔNG SƠN - TỈNH THANH HÓA
2.1 Khái quát về huyện Đông Sơn và giới thiệu về Kho bạc Nhà nước Đông Sơn
2.1.1 Khái quát về huyện Đông Sơn
2.1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên trên địa bàn huyện Đông Sơn
Ðông Sơn có 15 đơn vị hành chính, bao gồm Thị trấn Rừng Thông và 14 xã: ĐôngYên, Đông Anh, Đông Minh, Đông Ninh, Đông Khê, Đông Hoàng, Đông Hoà, ĐôngThịnh, Đông Tiến, Đông Thanh, Đông Phú, Đông Văn, Đông Nam và Đông Quang
Về vị trí địa lý:
Là một huyện đồng bằng châu thổ sông Mã, nằm ở trung tâm của tỉnh ThanhHóa, Giáp thành phố Thanh Hoá ở phía đông, huyện Thiệu Hoá ở phía bắc, huyệnQuảng Xương và Nông Cống ở phía Nam, huyện Triệu Sơn ở phía tây Đông Sơn cóQuốc lộ 45, Quốc lộ 47, và đường sắt xuyên Việt chạy qua tạo nên nhiều lợi thế tronggiao lưu hàng hoá, phát triển kinh tế, với vị trí nằm cận kề Thành phố Thanh Hoá, ở vịtrí giao thoa các hành lang kinh tế Đông Tây - Nam Bắc của tỉnh, của vùng Bắc Trung
bộ, đầu mối giao thông quốc gia, có mạng lưới cơ sở hạ tằng nói chung và hệ thống giaothông nói riêng tương đối đầy đủ và phân bố đều khắp các vùng trong huyện
Về điều kiện tự nhiên:
Địa hình được kiến tạo tương đối ổn định, có cảnh quan đẹp, hài hòa Khí hậu
và thuỷ văn khá thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp Đất đai màu mỡ, phì nhiêu,
có hệ thống sông đào Nhà Lê, sông Hoàng, kênh Bắc và trên 200 ha ao hồ thuận lợicho phát triển nông nghiệp, có hệ thống núi đá vôi xen kẽ với nhiều chủng loại trữlượng tương đối lớn và nguồn đất sét tốt tạo điều kiện cho việc phát triển ngành vậtliệu xây dựng, chế tác đá và sản xuất gốm sứ Từ xa xưa đã xuất hiện nhiều ngànhnghề thủ công truyền thống như nghề làm đồ đá, khắc chạm đá mỹ nghệ, đúc đồng,làm gốm,…nổi tiếng Các sản phẩm từ đá của Đông Sơn không chỉ tham gia vào nhiềucông trình thế kỷ Cố đô Huế, tượng đá ở núi Ngũ Hành Sơn (Quảng Nam), LăngBác, mà còn vươn ra thị trường thế giới Với tiềm năng đất đai và con người, tạo choĐông Sơn có vị trí quan trọng về kinh tế, văn hóa, xã hội của toàn tỉnh
Trang 39Quỹ đất sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp tương đối lớn Với diện tích tựnhiên: 8241 ha, trong đó đất nông nghiệp là 5229 ha, chiếm 63,45%.
Dân số với hơn 75 vạn người, trong đó số người trong độ tuổi lao động là 38vạn người, chiếm 50,65%, nguồn nhân lực dồi dào, tỷ lệ lao động trẻ cao
Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, Đông Sơn đang ngày một nâng cao
vị thế của mình trong sự phát triển của tỉnh Thanh Hóa nói riêng và Việt Nam nói chung
2.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện Đông Sơn
Trong những năm qua, huyện Đông Sơn đã có nhiều bước phát triển nhanh vàđột phá, đạt được nhiều kết quả khả quan, trở thành một trong những địa phương điđầu về phát triển kinh tế xã hội, xây dựng nông thôn mới (NTM) trong toàn tỉnh và làđơn vị đầu tiên trong tỉnh có 100% số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế và vệ sinh
an toàn thực phẩm
Có 24/25 chỉ tiêu chủ yếu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra,trong đó có 15 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức và 9 chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch Nổibật là tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ước đạt 18,2%, đạt 100% kế hoạch được giao;
cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; tổng thu ngân sách Nhà nước ước đạt361.550 triệu đồng, bằng 339% dự toán tỉnh giao; huy động vốn đầu tư toàn xã hộiước đạt 2.580 tỷ đồng, bằng 103,2% kế hoạch; công tác phát triển doanh nghiệp đạtkết quả tích cực, năm 2018 thành lập mới được 80 doanh nghiệp, đạt 106,7% kếhoạch Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựngnông thôn mới ngày càng phát triển và đi vào chiều sâu; đến nay, 14/14 xã đã đạtchuẩn nông thôn mới, hầu hết các tiêu chí xây dựng nông thôn mới của huyện đã vàđang hoàn thành với chất lượng cao, xếp thứ 3 toàn tỉnh
Trong hơn 9 năm qua, tổng nguồn lực huy động xây dựng NTM trên địa bànhuyện đạt hơn 6 nghìn tỷ đồng Trong đó, nhân dân đóng góp kinh phí, ngày công laođộng, hiến đất, chỉnh trang nhà ở, vườn tược trên 3 nghìn tỷ đồng (chiếm gần 50%).Đến nay, 100% đường xã được nhựa hóa, bê tông hóa; 100% đường thôn, trục thônđược bê tông hóa; 96,5%, đường ngõ xóm được bê tông hóa đạt chuẩn, sạch và khônglầy lội vào mùa mưa Huyện có 95,6% trường học đạt chuẩn Quốc gia Hệ thống y tế
cơ sở tại các xã được chú trọng đầu tư, phục vụ tốt công tác chăm sóc sức khỏe banđầu cho người dân Cơ sở vật chất văn hóa cơ bản đáp ứng yêu cầu; 100% xã có Trungtâm văn hóa - thể thao với diện tích, quy mô xây dựng đạt chuẩn; 85/85 thôn có nhà
Trang 40văn hóa và khu thể thao thôn Thu nhập bình quân đầu người toàn huyện đạt 43,5 triệuđồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo hiện chỉ còn 0,63%
Mặc dù tình hình dịch tả lợn châu Phi đang diễn biến hết sức phức tạp trên địabàn nhưng với sự lãnh, chỉ đạo của các ban ngành chức năng, các xã, thị trấn và những
hộ nuôi lợn thực hiện khoanh vùng, bao vây dập dịch, tổ chức tiêu hủy 100% số lợntrong ổ dịch, sử dụng gần 2.000 lít hóa chất, hơn 5.300 tấn vôi bột và huy động nguồnnhân lực phun khử trùng, rắc vôi bột ở chuồng trại, đường làng, ngõ xóm và môitrường xung quanh, nhằm ngăn ngừa dịch bệnh Tiến hành lập chốt kiểm dịch độngvật tạm thời tại các trục đường làng, đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiệntruyền thông nhằm phòng chống dịch, giảm thiệt hại xuống mức thấp nhất Đông Sơnphấn đấu đến năm 2025 xây dựng thành công huyện nông thôn mới kiểu mẫu
2.1.1.3 Kết quả hoạt động trên địa bàn huyện Đông Sơn giai đoạn 2016-2018
Trong giai đoạn 2016-2018, kết quả hoạt động trên địa bàn huyện Đông Sơn có
sự chuyển biến tích cực thể hiện qua bảng 1.1
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động trên địa bàn huyện Đông Sơn giai đoạn 2016-2018
Đơn vị tính: Triệu đồng
1.1 Thu NSNN 189.510 254.440 376.6901.2 Thu chuyển giao 287.232 361.981 420.352
1.2.1 Bổ sung cân đối 220.280 239.515 264.595 1.2.2 Bổ sung có mục tiêu 66.761 122.028 155.707
1.3 Thu chuyển nguồn 29.948 35.195 42.0551.4 Thu kết dư 26.843 32.274 33.381
(Nguồn: Báo cáo Thu, chi KBNN Đông Sơn hàng năm)
Qua bảng 1.1 kết quả hoạt động trên địa bàn huyện Đông Sơn giai đoạn
2016-2018 cho thấy Thu NSNN có tăng đều qua các năm, năm 2016-2018 tăng 338.945 triệu đồng
so với năm 2016, tỷ lệ tăng 64% so với năm 2016 Như vậy, qua phân tích, các xã đãđịnh hướng được cách quản lý thu tại địa phương tốt hơn, hạn chế thất thoát thuNSNN, giảm khối lượng thu để ngoài ngân sách, góp phần ổn định nền kinh tế địa