Chương I : Chuyển hoá vật chất và năng lượngChương I giới thiệu sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong cơ thể thực vật và động vật, một đặc trưng cơ bản của sự sống, quyết định toàn
Trang 1tập thiết kế bài giảng
sinh học 11 (BAN CƠ BẢN)
Trang 2lời nói đầu
Chào tất cả mọi người, mình là Phan Nhàn, GV trường THPT Ngô Sĩ Liên, tỉnhBắc Giang, đây không phải GA do mình soạn nhưng sưu tầm được, post lên để tất cả
bà con cùng share! ^_^
Chương trình sách giáo khoa (sgk) trung học phổ thông (THPT) mới được triểnkhai thực hiện đại trà từ lớp 10 từ năm học 2006-2007 Kế thừa và phát triển các kiếnthức sinh học 10 (sinh học tế bào), sinh học 11 đã cập nhật nhiều kiến thức mới vềkhoa học và sự sống được trình bày theo tiếp cận nghiên cứu tổ chức sống ở mức cơthể Tiếp cận đó đòi hỏi giáo viên phải luôn suy nghĩ tìm tòi đổi mới phương phápdạy hợc mới hy vọng đáp ứng được yêu cầu của chương trình
Xuất phát từ mong muốn hỗ trợ cho việc dạy học sinh học 11 THPT mới được
bắt đầu thực hiện từ năm học 2007-2008, chúng tôi biên soạn cuốn sách" Thiết kế bài giảng sinh học 11 THPT"(Theo chương trình chuẩn) Sách được biên soạn
theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ độngsáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức
Với tâm huyết và kinh nghiệm của những người đã và đang thực hiện thí điểm,chúng tôi cố gắng đưa ra nhiều hình thức hoạt động phong phú, hấp dẫn, phù hợpvới đặc trưng bộ môn, đảm bảo quá trình dạy học thực sự là quá trình hoạt động nhậnthức của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên, trong đó họcsinh là chủ thể của quá trình nhận thức
Chúng tôi hy vọng cuốn sách này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các thầy
cô giáo có cách thiết kế cho mình giáo án phù hợp với nội dung bài học và với thực
tế trình độ và năng lực tiếp thu của học sinh ở mỗi địa phương
Thời gian biên soạn có hạn, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế nhấtđịnh; chúng tôi mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô giáo và bạn đọcgần xa để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn
Tác giả
Trang 3Chương I : Chuyển hoá vật chất và năng lượng
Chương I giới thiệu sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong cơ thể thực vật
và động vật, một đặc trưng cơ bản của sự sống, quyết định toàn bộ các chức năngkhác của cơ thể sống; bao gồm quá trình trao đổi nước, trao đổi khoáng, quang hợp và
hô hấp ở thực vật, quá trình tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn và cân bằng nội môi ở cơ thểđộng vật Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng,những ứng dụng các kiến thức về chuyển hoá vật chất và năng lượng vào đời sống vàsản xuất
Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
I Mục tiêu
- Học sinh mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước
và các ion khoáng
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụnước và các ion khoáng
II Thiết bị dạy học
- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấutạo chi tiết của lông hút rễ
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
III Tiến trình tổ chức bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra, giới thiệu chương trình Sinh học 11
Trang 4Hãy điền thông tin thích hợp vào dấu "? "
Như vậy cây xanh tồn tại phải thường xuyên
trao đổi chất với môi trường, sự trao đổi chất
đó diễn ra như thế nào? chúng ta cùng
nghiên cứu nội dung: sự hấp thụ nước và
muối khoáng ở rễ
* Hoạt động 1.
Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình 1.1
và 1.2
Giáo viên: Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu
tạo bên ngoài của hệ rễ?
Học sinh: Rễ chính, rễ bên, lông hút, miền
sinh trưởng kéo dài, đỉnh sinh trưởng Đặc
biệt là miền lông hút phát triển
Giáo viên: Dựa vào hình 1.2 hãy tìm ra mối
liên hệ giữa nguồn nước ở trong đất và sự
Trang 5Giáo viên:Cho học sinh nghiên cứu mục 2,
kết hợp quan sát hình 1.1
? Bộ rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi
với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng
như thế nào?
? Tế bào lông hút có cấu tạo phù hợp với
chức năng hút nước và khoáng như thế nào?
?Môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và
phát triển của lông hút như thế nào?
Học sinh: Trong môi trường quá ưu trương,
quá axit hay thiếu ôxi thì lông hút sẽ biến
mất
* Hoạt động 3.
- Giáo viên : Cho học sinh dự đoán sự biến
đổi của tế bào TV khi cho vào 3 cốc đựng 3
dung dịch có nồng độ ưu trương, nhược
trương, đẳng trương? Từ đó cho biết nước
được hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút theo
cơ chế nào? Giải thích?
- Học sinh nêu được:
+ Trong môi trường ưu trương tế bào co lại
(co nguyên sinh)
+ Trong môi trường nhược trương tế bào
trương nước
+ Trong môi trường đẳng trương tế bào
không thay đổi kích thước
+ Nước được hấp thụ từ đất vào tế bào lông
hút luôn theo cơ chế thụ động như trên
- Dịch của tế bào lông hút là dịch ưu trương
do : dịch tế bào chứa các chất hoà tan và áp
suất thẩm thấu cao trong dịch tế bào chủ yếu
do quá trình thoát hơi nước tạo nên
hấp thụ
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởngliên tục hình thành nên số lượngkhổng lồ các lông hút làm tăng diệntích bề mặt tiếp xúc với đất giúp câyhấp thụ được nhiều nước và mốikhoáng
- Tế bào lông hút có thành tế bàomỏng, không thấm cutin, có áp suấtthẩm thấu lớn
II Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây.
1 Hấp thụ nước và các ion khoáng
từ đất vào tế bào lông hút.
Hình 1.3
a.Hấp thụ nước
- Nước được hấp thụ liên tục từ đấtvào tế bào lông hút luôn theo cơ chếthẩm thấu: đi từ môi trường nhược
Trang 6? Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào
lông hút như thế nào?
- Học sinh: Các ion khoáng được hấp thụ vào
tế bào lông hút theo 2 con đường thụ động
Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 1.3
sách giáo khoa yêu cầu học sinh: ghi tên các
con đường vận chuyển nước và ion khoáng
vào vị trí có dấu "?" trong sơ đồ?
Học sinh chỉ ra được hai con đường vận
chuyển là: qua gian bào và các tế bào
? Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của
rễ theo một chiều?
Học sinh nêu được: Sự chênh lệch áp suất
thẩm thấu của tế bào theo hướng tăng dần từ
ngoài vào
* Hoạt động 5.
- Giáo viên cho học sinh đọc mục III
? Hãy cho biết môi trường có ảnh hưởng đến
quá trình hấp thụ nước và muối khoáng của
rễ cây như thế nào? Cho ví dụ?
Học sinh nêu được các yếu tố ảnh hưởng:
Nhiệt độ, ôxy, pH …
- Giáo viên : cho học sinh thảo luận về ảnh
hưởng của rễ cây đến môi trường, ý nghĩa
của vấn đề này trong thực tiễn
trương vào dung dịch ưu trương củacác tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch ápsuất thẩm thấu (hay chênh lệch thế
nước)
b Hấp thụ muối khoáng
- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào
rễ cây một cách chọn lọc theo hai cơchế :
- Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơinồng độ cao đến nồng độ thấp
- Chủ động: Di chuyển ngược chiềugradien nồng độ và cần năng lượng
2 Dòng nước và các ion khoáng đi
từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.
- Gồm 2 con đường:
+ Con đường gian bào: Từ lông hút khoảng gian bào các TB vỏ Đaicaspari Trung trụ Mạch gỗ
+ Con đường tế bào: Từ lông hút các
tế bào vỏ Đai caspari Trung trụ mạch gỗ
III ảnh hưởng của môi trường Đối với quá trình hấp thu nước và muối khoáng ở rễ cây
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trìnhhấp thụ nước và các ion khoáng là :Nhiệt độ, ánh sáng, ôxy, pH., đặcđiểm lý hoá của đất
- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môitrường: Rễ tiết các chất làm thay đổi
Trang 7* Chuẩn bị câu hỏi trang 8 sách giáo khoa.
* Cắt ngang qua thân cây cà chua (hoặc cây khác), hãy quan sát hiện tượng xảy ra,giải thích?
Phần bổ sung kiến thức:
* Vì sao ở một số cây như: cây thông, cây sồi, rễ không có lông hút mà chúng vẫnhấp thụ được nước và muối khoáng? Các em hãy cùng đọc mục: em có biết trang 8,9sách giáo khoa
Bài 2: Quá trình vận chuyển các chất trong cây
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh
II Thiết bị dạy học
- Tranh phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Phiếu học tập
III Tiến trình tổ chức bài học
Trang 81 Kiểm tra bài cũ :
1 Giáo viên treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 học sinh lên chú thích các bộ phận cũngnhư chỉ ra con đường xâm nhập của nước và muối khoáng từ đất vào mạch gỗ?
* Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ cây?
* Giải thích vì sao các cây loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?
2 Bài mới:
- Sau khi học sinh trả lời được bài
cũ, giáo viên đặt vấn đề:
Vậy con đường vận chuyển của
nước và các ion khoáng từ trung trụ
rễ đến lá và các cơ quan khác của
cây như thế nào?
Giáo viên giới thiệu trong cây có hai
? Hãy mô tả con đường vận chuyển
của dòng mạch gỗ trong cây?
- Học sinh : Dòng mạch gỗ từ rễ qua
thân lên lá, qua các tế bào nhu mô
cuối cùng qua khí khổng ra ngoài
I Dòng mạch gỗ
1 Cấu tạo của mạch gỗ
Trang 9* Hoạt động 2.
Giáo viên cho học sinh quan sát
hình 2.2
? Hãy cho biết quản bào và mạch gỗ
khác nhau ở điểm nào? Bằng cách
điền vào phiếu số 1:
Học sinh thảo luận, hoàn thành
PHT ?Hãy nêu thành phần của Dịch
? Hãy cho biết nước và các ion
khoáng được vận chuyển trong mạch
gỗ nhờ những động lực nào?
Học sinh nêu được:3 động lực
-áp suât rễ tạo động lực đầu dưói
-Thoát hơi nước là động lục đầu trên
- Lực liên kết giữa các phân tử nước
và với mạch gỗ
Hình 2.1.
Mạch gỗ gồm các tế bào chết(quản bào và mạch ống) nối kếtiếp nhau tạo thành con đườngvận chuyển nước và các ionkhoáng từ rễ lên lá
Nội dung: Phiếu học tập
Thành phần của dịch mạch gỗ
- Thành phần chủ yếu gồm:nước, các ion khoáng, ngoài racòn có các chất hữu cơ
3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ
- Động lực gồm :+ áp suất rễ (động lực đầu dưới)tạo ra sức đẩy nước từ dưới lên+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá(động lực đầu trên) hút nước từdưới lên
+ Lực liên kết giữa các phân tửnước với nhau và với vách mạch
gỗ tạo thành một dòng vậnchuyển liên tục từ rễ lên lá
II Dòng mạch rây
Trang 10Học sinh cũng giải thích được mạch
gỗ có cấu tạo thích nghi với quá trình
vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ
Giáo viên cho 1 học sinh trình bày
các em khác theo dõi, bổ sung hoàn
chỉnh
1.Cấu tạo của mạch rây
Hình 2.5: Cấu tạo của mạch rây
2 Thành phần của dịch mạch rây
- Thành phần gồm: đườngsaccarôzơ, các axit amin, vitamin,hoocmon thực vật …
3 Động lực của dòng mạch rây
- Động lực của dòng mạch rây là
sự chênh lệch áp suất thẩm thấugiữa cơ quan cho (lá) và cơ quannhận (mô)
IV Củng cố
*1.Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì một thời gian sau phía trên chỗ
vỏ bị bóc phình to ra?
Trang 11* 2 Sự hút nước, muối khoáng ở rễ khác sự hút nước, muối khoáng ở cây như thếnào?
* 3 Sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?
V Bài tập về nhà
* Làm bài tập : 1, 2, 3, 4, 5 sách giáo khoa
* Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích
Thí nghiệm : Lấy 1 bao pôlyêtylen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồngtrong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát
Phần bổ sung kiến thức:
Từ những kiến thức đã học về sự vận chuyển nước và các chất trong cây, hãygiải thích tại sao trong tự nhiên có những cây cao hàng chục mét (cây Chòchỉ), bên cạnh đó lại có những cây thấp bé chỉ cao vài cm (Rêu chân tường)cùng tồn tại?
Đáp án phiếu học tập số 1
Cách nối Đầu của tế bào này nối với tế bào kia, hơi vát
Trang 12-Thành tế bào có chứalicnhin
- Các tế bào nối với nhauthành những ống dài từ rễlên lá
gồm ống hình rây và tế bàokèm
- Các ống rây nối đầu vớinhau thành ống dài đi từ láxuống rễ
Thành phần
dịch
- Nước, muối khoángđược hấp thụ ở rễ và cácchất hữu cơ được tổnghợp ở rễ
+ áp suất rễ+ Lực hút do thoát hơinước ở lá
+ Lực liên kết giữa cácphân tử nước với nhau vàvới vách tế bào mạch gỗ
- Là sự chệnh lệch áp suấtthẩm thấu giữa cơ quan cho(lá) và cơ quan nhận (rễ)
Bài 3: Thoát hơi nước ở lá
I Mục tiêu
- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đếnquá trình thoát hơi nước
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỷ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoàthoát hơi nước dễ dàng
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố
II Thiết bị dạy học
Trang 13- Tranh vẽ hình 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô
- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước
III Tiến trình tổ chức bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá?
2 Bài mới:
- Đặt vấn đề: động lực đầu trên giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ
rễ lên lá là sự thoát hơi nước ở lá Vậy quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra như thếnào? Chúng ta cùng nghiên cứu cơ chế thoát hơi nước ở lá
* Hoạt động 1.
Cho học sinh đọc mụcI.1
? Nước có vai trò gì trong cây?
* Hoạt động 2.
- Giáo viên cho học sinh quan sát thí
nghiệm (TN) đã chuẩn bị sẵn về hiện
tượng thoát hơi nước ở thực vật
? Thế nào là thoát hơI nước? thoát hơi
nước có vai trò gì đối với thực vật?
- Học sinh: Đó là hiện tượng mất
nước qua bề mặt lá và các bộ phận
khác của cây tiếp xúc với không khí
và nêu được vai trò của thoát hơi nước
* Hoạt động 3.
I Vai trò của thoát hơi nước
1 Lượng nước cây sử dụng và vai trò của nó trong cây
- Khoảng 2% lượng nước câyhấp thụ được sử dụng để tạo vậtchất hữu cơ; bảo vệ cây khỏi hưhại bởi nhiệt độ không khí; tạomôi trường trong
2 Vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của cây
+Tạo lực hút đầu trên
+ Hạ nhiệt độ của lá cây vàonhững ngày nắng nóng
+ Khí khổng mở cho CO2 vàocung cấp cho quá trình quanghợp
II Thoát hơi nước qua lá
1 Cấu 1 Cấu tạo của lá
Trang 14- Giáo viên: Cho học sinh đọc số liệu
ở bảng 3.1, quan sát hình 3.1 đến 3.3
? Em có nhận xét gì về tốc độ thoát
hơi nước ở mặt trên và mặt dưới của
lá của cây? giải thích ?
?Số liệu về số lượng khí khổng và tốc
độ thoát hơi nước ở mặt trên và mặt
dưói của lá cây đoạn nói lên điều gì ?
? Từ đó cho biết có mấy con đường
thoát hơi nước?
- Học sinh nêu được:
+ Sự thoát hơi nước ở mặt dưới cao
hơn mặt trên của lá
+ Mặt trên lá cây đoạn không có khí
khổng vẫn có sự thoát hơi nước
+ Có hai con đường thoát hơi nước là:
Qua tầng cutin và qua khí khổng
- Con đường thoát hơi nước: + Tầng cutin (không đáng kể) + Khí khổng
2 Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước qua cutin và qua khí khổng
- Sự đóng mở khí khổng phụthuộc vào hàm lượng nước trong
tế bào khí khổng
+ Khi no nước khí khổng mở + Khi mất nước khí khổngđóng
III Các tác nhân ảnh hưởng
Trang 15* Hoạt động 5.
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu
mục III
? Quá trình thoát hơi nước của cây
chịu ảnh hưởng của những nhân tố
* Cơ sở khoa học của các biện pháp kỉ thuật tưới nước hợp lí cho cây? Giải thích?
*Em hiểu ý nghĩa tết trồng cây mà Bác Hồ phát động như thế nào?
*Theo em những cây sống ở vùng đất có độ ẩm cao với cây mọc nơi đồi núi khô hạnkhác nhau về cường độ thoát hơi nước như thế nào? Vì sao?
V Bài tập về nhà
* Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa
* Quan sát các cây (cùng loại) trong vườn nhà khi ta bón phân với liều lượng khácnhau
Phần bổ sung kiến thức:
1 ở một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch đàn vùng đó trở nên khô hạn
Em hãy giải thích tại sao?
Bạch đàn vừa có khả năng làm khô hạn đầm lầy, lại vừa có khả năng sống ở vùng khôhạn Hãy giải thích vì sao bạch đàn có được khả năng kì diệu đó?
2 Vì sao khi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?
3 Từ hoạt động hấp thu, vận chuyển nước và khoáng, hãy chứng minh cây là một cơthể thống nhất?
Cây xanh
Môi trườngng
Trang 16- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích sơ đồ.
- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lý, bón đúng và đủ liều lượng Phân bón phải
ở dạng dễ hoà tan
II Thiết bị dạy học
- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 và hình 5.2 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập
- Bảng 4.1, 4.2 sách giáo khoa
Hoặc bố trí được thí nghiệm 1 trong sách giáo khoa
III Tiến trình tổ chức bài học
Trang 171 Kiểm tra bài cũ:
- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?
2 Bài mới:
* Hoạt động 1.
Giáo viên cho học sinh quan sát hình 4.1
? Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét,
giải thích?
- Học sinh mô tả được cách tiến hành thí
nghiệm
- Nêu được nhận xét: thiếu kali cây sinh
trưởng kém, không ra hoa
- Vì kali là nguyên tố dinh dưỡng thiết
yếu
? Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là gì?
Học sinh thảo luận hoàn thành câu trả
lời , GV bổ sung, hoàn chỉnh
* Hoạt động 2.
? Dựa vào mô tả của hình 4.2 và hình
5.2, hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có
vệt màu đỏ? …, thiếu N lá có màu vàng
nhạt?
Học sinh giải thích được vì chúng tham
gia vào thành phần của diệp lục
Nghiên cứu mục II để hoàn thành PHT,
Zn, Cu, Mo)
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu lànguyên tố mà thiếu nó cây không thểhoàn thành chu trình sống;
+ Không thể thiếu hoặc thay thế bằngnguyên tố khác
+ Trực tiếp tham gia vào trao đổi chất của
Trang 18? Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ
yếu các chất dinh dưỡng khoáng?
- Học sinh nêu được trong đất có chứa
nhiều loại muối khoáng ở dạng không
tan và hoà tan
- Cây hấp thu: dạng hoà tan
Giáo viên cho học sinh phân tích sơ đồ
4.3
- Học sinh phân tích được:
+ Bón ít cây sinh trưởng kém
+ Nồng độ tối ưu cây sinh trưởng tốt
+ Quá mức gây độc hại cho cây
? Bón phân hợp lí là gì?
Học sinh nêu được bón liều lượng phù
hợp cây sinh trưởng tốt mà không gây
độc hại cho cây và môi trường
2 Vai trò của các nguyên tố khoáng
2 Phân bón cho cây trồng
- Bón phân không hợp lí với liều lượngcao quá mức cần thiết sẽ :
+ Gây độc cho cây+ Ô nhiễm nông sản+ Ô nhiễm môi trường nước, đất…Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống vàloài cây và giai đoạn phat triển để bóncho phù hợp để bón liều lượng phù hợp
IV Củng cố
* Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu?
Trang 19* Giải thích vì sao khi bón phân người ta thường nói “trông trời, trông đất, trôngcây"?
Chọn đáp án đúng:
1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinhdưỡng khoáng:
A Nitơ B Kali * C Magiê D Mangan
2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim là vai trò của nguyêntố:
A sắt *B Canxi C phôtpho D nitơ
V Bài tập về nhà
* Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa
Phần bổ sung kiến thức:
* Vì sao khi nhổ cây con để trồng người ta thường hồ rễ?
* Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không? Tại sao?
màu huyết dụ, cây còi cọc
Thành phần của axit nuclêic, ATP,phôtpholipit, côenzim
Magiê Trên phiến lá có các vệt màu
Trang 20Bài 5: Ni tơ và đời sống của thực vật
I Mục tiêu
Học sinh:
- Nêu được vai trò của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây
- Trình bày được quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật
II Thiết bị dạy học
- Tranh vẽ hình 5.1; 5.2.Sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- sách giáo khoa; phiếu học tập;
III Tiến trình tổ chức bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?
- Vì sao cần phải bón phân hợp lý cho cây trồng? Làm thế nào giúp cho quá trìnhchuyển hoá các hợp chất khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng ion dễ hấpthụ đối với cây?
? Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút
ra nhận xét về vai trò của nitơ đối
với sự phát triển của cây?
Học sinh mô tả được cách tiến hành
thí nghiệm
- Nêu được nhận xét: Khi thiếu nitơ
cây phát triển không bình thường
(chậm lớn, không ra hoa)
? Vậy nitơ có vai trò gì đối với cây?
I Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
Trang 21Học sinh nêu được:
môi trường ngoài với dạng nitơ trong
cơ thể thực vật, rồi đánh dấu x vào
Nitơ trong cây
Giáo viên: Lưu ý học sinh quá trình
này thực hiện trong mô rễ và mô lá
có các nguyên tố vi lượng (Mo, Fe)
là các côfactor hoạt hoá các quá trình
khử trên
ATP
* Vai trò điều tiết :
- Nitơ là thành phần các chất điềutiết trao đổi chất: Prôtêin – enzim,Côenzim, ATP
II Quá trình đồng hoá nitơ trong
Quá trình chuyển hoá NO3- thành
NH3 trong mô thực vật theo sơ đồsau:
NO3- (nitrat) NO2-(nitrit) NH3
2 Quá trình đồng hoá NH 3 trong
mô thực vật
Trang 22Quá trình này có thể xảy ra ở lá, rễ,
hoặc cả lá và rễ tuỳ loại cây
* Hoạt động 3.
Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu
mục II.2
? NH3 trong mô thực vật được đồng
hoá như thế nào?
HS nêu được NH3 trong mô thực vật
được đồng hoá theo 3 con đường :
- Amin hoá trực tiếp
- Hình thành amít : a.a đicacbôxilic + NH3 amít+ ý nghĩa của việc hình thành amít:
* Giải độc cho cây khi NH3 tíchluỹ nhiều
*Nguồn dự trữ nhóm amin cầncho quá trình tổng hợp axít amin,trong cơ thể thực vật khi cần thiết
IV Củng cố
- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?
- Hiện nay trên thế giới, cũng như trong nước đã xúc tiến quá trình cố định nitơ phân
tử bằng cách nào?
- Nêu mối quan hệ giữa nitơ môi trường với thực vật?
- Hãy ghép nội dung ghi ở mục b cho phù hợp với mỗi quá trình đồng hoá nitơ
a, Các quá trình đồng hoá nitơ:
+ amin hoá trực tiếp
+ Chuyển vị amin
+ Hình thành amít
b, Bằng cách:
1 axit xêtô + NH3 axit amin
2 a.a + axit xêtô a.a mới + a xêtô mới
Trang 233 axitỏ – xêtôglutaric + NH3 axit glutamic
4 axit glutamic + axit piruvic alanin + axitỏ – xêtôglutaric
5 a.a đicacbôxilic + NH3 amít
-Qúa trình khử NO3 ( NO3- NH4+ ):
A thưc hiện ở thực vật B là quá trình ôxy hoá nitơ trong không khí
C thực hiện nhờ nitrognaza D bao gồm phản ứng khửNO3- NO2-
V Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững phần in nghiêng trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4, 5 trang 25
Trang 24- Học sinh:
- Nhận thức được đất là nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây
- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thu từ đất, viết được công thức của chúng
- Mô tả được quá trình chuyển hoá nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đất thànhdạng nitơ khoáng chất
- Nắm được các con đường cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò của chúng
- Trình bày được mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng
II Thiết bị dạy học
- Hình 6.1, 6.2 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Phiếu học tập
III Tiến trình tổ chức bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển bình thườngđược?
- Nêu các con đường đồng hoá nitơ trong mô thực vật?
2 Bài mới:
* Hoạt động 1.
- Giáo viên: Cho học sinh đọc mục III
? Nitơ trên trái đất tồn tại chủ yếu ở
những dạng nào?
- Học sinh: - Nitơ liên kết trong đất
- Nitơ phân tử (N2 ) trong không
khí ( chiếm 75,6%)
* Hoạt động 2.
Cho học sinh nghiên cứu mụcIII.1
- Giáo viên phát phiếu số 1:
III Nguồn cung cấp nitơ trong tự nhiên cho cây
1 Đất là nguồn cung cấp nitơ cho cây
Trang 25? Trong đất có những dạng nitơ nào,
loại nitơ mà cây có thể hấp thụ được?
Sau khi thảo luận học sinh điền vào
phiếu
- Giáo viên: gọi một học sinh trình
bày, sau đó cho các em khác nhận xét,
chỉnh sửa
* Hoạt động 3.
Giáo viên cho học sinh quan sát hình
6.1
? Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất
trong quá trình chuyển hoá nitơ trong
VSV phân giảiXác SV NH+
4 , NO3
-NO3-, NH4+
Nit trongơ trongtđất
Nit h u cơ trong ữu cơ ơ trong(xác sinh v t)ập
Nit ơ trongkhoáng
VK nit trat hoáơ trong
hoá
VK amôn hoá
Trang 26Giáo viên : Cho học sinh đọc mục II.2
và quan sát hình 6.2 và phát phiếu học
tập cho HS
? Hãy trình bày các con đường cố định
nitơ phân tử? Bằng cách điền vào
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc
thông tin ở mục IV
? Thế nào là bón phân hợp lí?
? Phương pháp bón phân?
? Phân bón có quan hệ với năng suất
cây trồng và môi trường như thế nào?
2 Quá trình cố định nitơ phân tử
Trang 27IV Củng cố
- Chứng minh qui luật về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, giữa các cơ quanvới nhau thể hiện ở cây
- Nêu vai trò của nước đối với sự hấp thụ khoáng của cây?
- Vì sao khi trồng các cây họ đậu người ta chỉ bón 1 lượng phân đạm rất ít?
V Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững phần in nghiêng trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4 trang 29 sách giáo khoa
- Đọc trước bài thực hành
Phần bổ sung kiến thức:
Em có biết vì sao vi khuẩn rhizobium có thể tìm đến cây họ đậu để sống cộng sinh?
Vì rễ cây họ đậu sản ra 1 loại prôtêin đặc hiệu gọi là lectin (chất dẫn dụ hoá học).Chất dẫn dụ này hoạt hoá sự hình thành nên 1 loại prôtêin đặc hiệu của vi khuẩn.Lectin được hoạt hoá là tín hiệu chỉ dẫn cho vi khuẩn rhizôbium đến đúng cây chủcủa nó và vi khuẩn dễ dàng gắn vào các vách tế bào lông hút của cây đậu
Đáp án phiếu học tập số 1
Các dạng nitơ trong đất
Dạng nitơ Đặc điểm Khả năng hấp thụ của cây
Nitơ vô cơ trong
các muối khoáng
+ NH4+ ít di động, đượchấp thụ trên bề mặt củacác hạt keo đất
Trang 28Các con đường cố
định nitơ
Điều kiện Phương trình phản ứng
Con đường hoá học - Nhiệt độ khoảng 2000C và
200 atm trong tia chớp lửađiện hay trong công nghiệp N2 +3H2 3 NH3
Con đường sinh học:
Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng:
- Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá
- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng Đồngthời vẽ được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng
Trang 29- Bình hút ẩm
2 Thí nghiệm 2:
- Hạt thóc đã nảy mầm 2 – 3 ngày
- Chậu hay cốc nhựa ( Đủ để xếp từ 50 – 100 hạt lúa, lỗ cách lỗ 5 – 10 mm)
- Thước nhựa có chia mm
- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ
- ống đong dung tích 100 ml
- Đũa thuỷ tinh
- Hoá chất: dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit
III Nội dung và cách tiến hành
- Chia lớp thành 4 nhóm
1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá
Dùng 2 miếng giấy tẩm côban clorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặt lên mặttrên và mặt dưới của lá
Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và dưới lá, dùng kẹp, kẹp lại
Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng
2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK
Mỗi nhóm làm 2 chậu:
+ Một chậu thí nghiệm (1) cho vào dung dịch NPK
+ Một chậu đối chứng (2) cho nước sạch
Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rế mầm tiếpxúc với nước
Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau
IV Thu hoạch
Mỗi học sinh làm một bản tường trình, theo nôi dung sau:
1 Thí nghiệm 1:
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian:
Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí Thời gian chuyển màu của giấy
Trang 30của lá côban clorua
Chiều cao (cm/cây) Nhận xét
Mạ lúa Đối chứng (nước)
Thí nghiệm (d dNPK)
Bài 8: Quang hợp ở cây xanh
I Mục tiêu
- Học sinh:
- Phát biểu được khái niệm quang hợp
- Nêu rõ vai trò của quang hợp ở cây xanh
- Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Liệt kê các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của cácsắc tố quang hợp
II Thiết bị dạy học
Hình 8.1 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh
Hình 8.2 Cấu tạo của lá cây
Hình 8.1 Cấu tạo của lục lạp
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
Trang 31III Tiến trình tổ chức bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài tường trình thực hành của học sinh
Học sinh nêu được quang hợp là
quá trình tổng hợp chất hữu cơ
nhờ ánh sáng mặt trời xảy ra ở
thực vật
Giáo viên yêu cầu học sinh lên
bảng viết phương trình tổng quát
của quá trình quang hợp ?
Sau khi học sinh viết xong, giáo
viên cho sửa chữa, bổ sung
* Hoạt động 2.
Giáo viên : Cho học sinh nghiên
cứu mục I.2, kết hợp với kiến thức
đã học
? Quang hợp có vai trò gì?
HS:- Quang hợp tạo ra nguồn thức
ăn, năng lượng, nguyên liệu cho
các hoạt động sống của sinh vật
- Điều hoà không khí
Chuyển tiếp: Lá là cơ quan quang
hợp của cây Vậy lá có cấu tạo phù
hợp với chức năng quang hợp như
H2O
AS6CO2+6H2O C6H12O6+ 6O2
Trang 32? Lá có cấu tạo thích nghi với chức
năng quang hợp như thế nào: về
hình thái và giải phẫu?
Học sinh: thảo luận và điền vào
phiếu học tập các nội dung trên
Sau đó Giáo viên cho một học sinh
trình bày, các em khác theo dõi bổ
- Điều hoà không khí
II Lá là cơ quan quang hợp
1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
* Về hình thái:
Diện tích bề mặt lớn để hấp thucác tia sáng
Trong lá có nhiều tế bào chứa lụclạp là bào quan chứa sắc tố quanghợp, đặc biệt là diệp lục
2 Lục lạp là bào quan quang hợp.
Hình.8.3
Trang 33? Nêu các loại sắc tố của cây, và
vai trò của chúng trong quang
hợp?
Học sinh làm việc theo nhóm
Giáo viên : Cho 1 em trình bày,
3 Hệ sắc tố quang hợp.
Hệ sắc tố gồm:
-Sắc tố chính: Diệp lục a hấp thunăng lượng ánh sáng chuyển hoáthành năng lượng trong ATP vàNADPH
- Các sắc tố khác (carôtenôit,xantôphyl, phycobilin) hấp thụ vàtruyền năng lượng cho sắc tố chính(diệp lục a) và bảo vệ sắc tố chính
IV Củng cố
- Quang hợp là gì? Viết phương trình tổng quát về quang hợp
- Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?
- Thành phần của hệ sắc tố và chức năng của chúng trong quang hợp?
V bài tập về nhà
- Quan sát lá các loài cây mọc trong vườn nhà (cách sắp xếp lá trên cây, diện tích bềmặt, màu sắc…), dựa trên kiến thức quang hợp, hãy giải thích vì sao có sự khác nhaugiữa chúng?
Phần bổ sung kiến thức :Đọc mục em có biết trang 37 sách giáo khoa
Đáp án phiếu học tập số 1
Trang 34C u t o c a lá phù h p v i ch c n ng quang h p ất ạp ủa lục lạp ợp với chức năng quang hợp ới chức năng quang hợp ức năng quang hợp ăng quang hợp ợp với chức năng quang hợp
Màng Màng kép Bao bọc tạo nên không giangiữa hai màng
Các tilacôit
(grana)
Xếp chồng lên nhaunhư chồng đĩa.Nối vớinhau tạo nên hệ thốngcác tilacôit
Trên màng tilacôitchứa sắc tố quang hợp
Nơi diễn ra pha sáng trongquang hợp
Chất nền (strôma) Là chất lõng giữa
màng trong của lụclạp và màng của
Thực hiện pha tối của quanghợp
Trang 35b ài 9: Quang hợp ở các nhóm thực vật C 3 , C 4 và cam
I Mục tiêu
- Học sinh:
- Phân biệt được các phản ứng sáng, với các phản ứng tối của quang hợp
- Nêu được các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng được sử dụngtrong pha tối
- Nêu được điểm giống và khác giữa các con đường cố định CO2 trong pha tối ởnhững nhóm thực vật C3,C4 và CAM Nguyên nhân
- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trườngsống
- Nêu tên các sản phẩm của quá trình quang hợp
II Thiết bị dạy học
Hình 9.1 Sơ đồ các quá trình của 2 pha trong quang hợp
Hình 9.2 Chu trình Canvin
Hình 9.3 Sơ đồ chu trình C4
Hình 9.4 Giải phẫu và vị trí cố định CO2 ở lá thực vật C4
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập
III Tiến trình tổ chức bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
Quang hợp ở cây xanh là gì? Lá cây xanh đã có những đặc điểm gì thích nghi vớiquang hợp?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
I Thực vật C 3
Trang 36* Hoạt động 1.
Giáo viên: Cho học sinh nghiên cứu
mục I.1, sơ đồ 9.1
? Pha sáng diễn ra ở đâu? những
biến đổi nào xảy ra trong pha sáng?
Sản phẩm của pha sáng là gì?
Học sinh thảo luận trình bày Giáo
viên nhận xét bổ sung kết luận
* Hoạt động 2.
GV: Cho học sinh nghiên cứu mục
I.2, sơ đồ 9.2, 9.3, 9.4
? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở
đâu, chỉ rõ nguyên liệu, sản phẩm
của pha tối?
* Hoạt động 3.
Giáo viên cho học sinh quan sát
hình 9.2 và 9.3, 9.4 hãy rút ra
những nét giống nhau và khác nhau
trong pha tối giữa thực vật C3 và
Quan
g hợp ở thực vật C 4
Hình 9.1
1 Pha sáng
- Nơi diễn ra: Tilacoit
- Nguyên liệu: CO2 và H2O
- Sản phẩm: ATP và NADPH vàO2
- 2 Pha tối (pha cố định CO 2)
- Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp
- Cần CO2 và sản phẩm của pha sángATP và NADPH
- Pha tối được thực hiện qua chu trìnhCanvin
+ Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1 - 5 điP + Sản phẩm đầu tiên: APG
+ Pha khử APG PGA C6H12O6
+ Tái sinh chất nhận là: Rib-1,5- diP.+ Sản phẩm cuối cùng :Cácbon hyđrát
Trang 37- Học sinh thảo luận và trả lời bằng
cách điền vào phiếu số 2
- Giáo viên Cho học sinh nghiên
cứu mục III, phát phiếu số 3
bó mạch)
+ Chất nhận CO2 là PEP
+ Sản phẩm đầu tiên là: AOA
Trang 38
? Pha tối ở thực vật CAM diễn ra
như thế nào? Chu trình CAM có ý
nghĩa gì đối với thực vật ở vùng sa
(ban ngày) trong cùng loại tế bào nhumô
Học sinh học tập theo phiếu
IV Củng cố
- Lập sơ đồ tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối?
- Nguồn gốc ôxi trong quang hợp?
- Hãy chọn đáp án đúng:
1 Sản phẩm của pha sáng là:
A H2O, O2, ATP B H2O, ATP, NADPH
*C O2, ATP, NADPH C ATP, NADPH, APG
2 Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là:
A O2, ATP, NADPH *B ATP, NADPH, CO2
C H2O, ATP, NADPH D NADPH, APG, CO2
V Bài tập về nhà- Chuẩn bị các câu hỏi còn lại.
Trang 39Phần bổ sung kiến thức: - Đọc thêm mục em có biết trang 42 sách giáo khoa
Nhóm thực vật Đa số thực vật Một số thực vật nhiệt đới và
cận nhiệt đới như: mía, raudền, ngô, cao lương …
Chất nhận CO2 đầu tiên Ribulôzơ 1 5
Quang hợp ở thựcvật C4
Quang hợp ở thực vậtCAM
Nhóm thực
vật
Đa số thựcvật
Một số thực vật nhiệtđới và cận nhiệt đớinhư: mía, rau dền,ngô, cao lương …
Những loài thực vậtmọng nước
PEP(phôtphoenolpiruvat)Sản phẩm
AOA (hợp chất 4cacbon)
Trang 40Thời gian
cố định CO2
-Chỉ 1 giaiđoạn vàoban ngày
Cả 2 giai đoạn đềuvào ban ngày Giai đoạn 1 vào banđêm Giai đoạn 2 vào
ban ngàyCác tế bào
- Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến quang hợp
- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2
- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp
- Trình bày được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp
- Nêu được vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp
- Trình bày được mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp
II Thiết bị dạy học
- Hình 10.1; 10.2; 10.3; 10.4 và 10.5 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Phiếu học tập
III Tiến trình tổ chức bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
Quá trình quang hợp ở cây xanh được chia thành mấy pha? Điều kiện cần và đủ đểquang hợp diễn ra là gì?
2 Bài mới: