1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toàn tập GA 11 CB

192 280 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng sinh học 11
Người hướng dẫn GV. Phan Nhàn
Trường học Trường THPT Ngô Sĩ Liên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I : Chuyển hoá vật chất và năng lượngChương I giới thiệu sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong cơ thể thực vật và động vật, một đặc trưng cơ bản của sự sống, quyết định toàn

Trang 1

tập thiết kế bài giảng

sinh học 11 (BAN CƠ BẢN)

Trang 2

lời nói đầu

Chào tất cả mọi người, mình là Phan Nhàn, GV trường THPT Ngô Sĩ Liên, tỉnhBắc Giang, đây không phải GA do mình soạn nhưng sưu tầm được, post lên để tất cả

bà con cùng share! ^_^

Chương trình sách giáo khoa (sgk) trung học phổ thông (THPT) mới được triểnkhai thực hiện đại trà từ lớp 10 từ năm học 2006-2007 Kế thừa và phát triển các kiếnthức sinh học 10 (sinh học tế bào), sinh học 11 đã cập nhật nhiều kiến thức mới vềkhoa học và sự sống được trình bày theo tiếp cận nghiên cứu tổ chức sống ở mức cơthể Tiếp cận đó đòi hỏi giáo viên phải luôn suy nghĩ tìm tòi đổi mới phương phápdạy hợc mới hy vọng đáp ứng được yêu cầu của chương trình

Xuất phát từ mong muốn hỗ trợ cho việc dạy học sinh học 11 THPT mới được

bắt đầu thực hiện từ năm học 2007-2008, chúng tôi biên soạn cuốn sách" Thiết kế bài giảng sinh học 11 THPT"(Theo chương trình chuẩn) Sách được biên soạn

theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ độngsáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức

Với tâm huyết và kinh nghiệm của những người đã và đang thực hiện thí điểm,chúng tôi cố gắng đưa ra nhiều hình thức hoạt động phong phú, hấp dẫn, phù hợpvới đặc trưng bộ môn, đảm bảo quá trình dạy học thực sự là quá trình hoạt động nhậnthức của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên, trong đó họcsinh là chủ thể của quá trình nhận thức

Chúng tôi hy vọng cuốn sách này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các thầy

cô giáo có cách thiết kế cho mình giáo án phù hợp với nội dung bài học và với thực

tế trình độ và năng lực tiếp thu của học sinh ở mỗi địa phương

Thời gian biên soạn có hạn, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế nhấtđịnh; chúng tôi mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô giáo và bạn đọcgần xa để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn

Tác giả

Trang 3

Chương I : Chuyển hoá vật chất và năng lượng

Chương I giới thiệu sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong cơ thể thực vật

và động vật, một đặc trưng cơ bản của sự sống, quyết định toàn bộ các chức năngkhác của cơ thể sống; bao gồm quá trình trao đổi nước, trao đổi khoáng, quang hợp và

hô hấp ở thực vật, quá trình tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn và cân bằng nội môi ở cơ thểđộng vật Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng,những ứng dụng các kiến thức về chuyển hoá vật chất và năng lượng vào đời sống vàsản xuất

Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

I Mục tiêu

- Học sinh mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước

và các ion khoáng

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụnước và các ion khoáng

II Thiết bị dạy học

- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấutạo chi tiết của lông hút rễ

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra, giới thiệu chương trình Sinh học 11

Trang 4

Hãy điền thông tin thích hợp vào dấu "? "

Như vậy cây xanh tồn tại phải thường xuyên

trao đổi chất với môi trường, sự trao đổi chất

đó diễn ra như thế nào? chúng ta cùng

nghiên cứu nội dung: sự hấp thụ nước và

muối khoáng ở rễ

* Hoạt động 1.

Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình 1.1

và 1.2

Giáo viên: Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu

tạo bên ngoài của hệ rễ?

Học sinh: Rễ chính, rễ bên, lông hút, miền

sinh trưởng kéo dài, đỉnh sinh trưởng Đặc

biệt là miền lông hút phát triển

Giáo viên: Dựa vào hình 1.2 hãy tìm ra mối

liên hệ giữa nguồn nước ở trong đất và sự

Trang 5

Giáo viên:Cho học sinh nghiên cứu mục 2,

kết hợp quan sát hình 1.1

? Bộ rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi

với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng

như thế nào?

? Tế bào lông hút có cấu tạo phù hợp với

chức năng hút nước và khoáng như thế nào?

?Môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và

phát triển của lông hút như thế nào?

Học sinh: Trong môi trường quá ưu trương,

quá axit hay thiếu ôxi thì lông hút sẽ biến

mất

* Hoạt động 3.

- Giáo viên : Cho học sinh dự đoán sự biến

đổi của tế bào TV khi cho vào 3 cốc đựng 3

dung dịch có nồng độ ưu trương, nhược

trương, đẳng trương? Từ đó cho biết nước

được hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút theo

cơ chế nào? Giải thích?

- Học sinh nêu được:

+ Trong môi trường ưu trương tế bào co lại

(co nguyên sinh)

+ Trong môi trường nhược trương tế bào

trương nước

+ Trong môi trường đẳng trương tế bào

không thay đổi kích thước

+ Nước được hấp thụ từ đất vào tế bào lông

hút luôn theo cơ chế thụ động như trên

- Dịch của tế bào lông hút là dịch ưu trương

do : dịch tế bào chứa các chất hoà tan và áp

suất thẩm thấu cao trong dịch tế bào chủ yếu

do quá trình thoát hơi nước tạo nên

hấp thụ

- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởngliên tục hình thành nên số lượngkhổng lồ các lông hút làm tăng diệntích bề mặt tiếp xúc với đất giúp câyhấp thụ được nhiều nước và mốikhoáng

- Tế bào lông hút có thành tế bàomỏng, không thấm cutin, có áp suấtthẩm thấu lớn

II Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây.

1 Hấp thụ nước và các ion khoáng

từ đất vào tế bào lông hút.

Hình 1.3

a.Hấp thụ nước

- Nước được hấp thụ liên tục từ đấtvào tế bào lông hút luôn theo cơ chếthẩm thấu: đi từ môi trường nhược

Trang 6

? Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào

lông hút như thế nào?

- Học sinh: Các ion khoáng được hấp thụ vào

tế bào lông hút theo 2 con đường thụ động

Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 1.3

sách giáo khoa yêu cầu học sinh: ghi tên các

con đường vận chuyển nước và ion khoáng

vào vị trí có dấu "?" trong sơ đồ?

Học sinh chỉ ra được hai con đường vận

chuyển là: qua gian bào và các tế bào

? Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của

rễ theo một chiều?

Học sinh nêu được: Sự chênh lệch áp suất

thẩm thấu của tế bào theo hướng tăng dần từ

ngoài vào

* Hoạt động 5.

- Giáo viên cho học sinh đọc mục III

? Hãy cho biết môi trường có ảnh hưởng đến

quá trình hấp thụ nước và muối khoáng của

rễ cây như thế nào? Cho ví dụ?

Học sinh nêu được các yếu tố ảnh hưởng:

Nhiệt độ, ôxy, pH …

- Giáo viên : cho học sinh thảo luận về ảnh

hưởng của rễ cây đến môi trường, ý nghĩa

của vấn đề này trong thực tiễn

trương vào dung dịch ưu trương củacác tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch ápsuất thẩm thấu (hay chênh lệch thế

nước)

b Hấp thụ muối khoáng

- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào

rễ cây một cách chọn lọc theo hai cơchế :

- Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơinồng độ cao đến nồng độ thấp

- Chủ động: Di chuyển ngược chiềugradien nồng độ và cần năng lượng

2 Dòng nước và các ion khoáng đi

từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.

- Gồm 2 con đường:

+ Con đường gian bào: Từ lông hút khoảng gian bào các TB vỏ  Đaicaspari Trung trụ  Mạch gỗ

+ Con đường tế bào: Từ lông hút  các

tế bào vỏ  Đai caspari Trung trụ mạch gỗ

III ảnh hưởng của môi trường Đối với quá trình hấp thu nước và muối khoáng ở rễ cây

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trìnhhấp thụ nước và các ion khoáng là :Nhiệt độ, ánh sáng, ôxy, pH., đặcđiểm lý hoá của đất

- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môitrường: Rễ tiết các chất làm thay đổi

Trang 7

* Chuẩn bị câu hỏi trang 8 sách giáo khoa.

* Cắt ngang qua thân cây cà chua (hoặc cây khác), hãy quan sát hiện tượng xảy ra,giải thích?

Phần bổ sung kiến thức:

* Vì sao ở một số cây như: cây thông, cây sồi, rễ không có lông hút mà chúng vẫnhấp thụ được nước và muối khoáng? Các em hãy cùng đọc mục: em có biết trang 8,9sách giáo khoa

Bài 2: Quá trình vận chuyển các chất trong cây

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

II Thiết bị dạy học

- Tranh phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập

III Tiến trình tổ chức bài học

Trang 8

1 Kiểm tra bài cũ :

1 Giáo viên treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 học sinh lên chú thích các bộ phận cũngnhư chỉ ra con đường xâm nhập của nước và muối khoáng từ đất vào mạch gỗ?

* Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ cây?

* Giải thích vì sao các cây loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?

2 Bài mới:

- Sau khi học sinh trả lời được bài

cũ, giáo viên đặt vấn đề:

Vậy con đường vận chuyển của

nước và các ion khoáng từ trung trụ

rễ đến lá và các cơ quan khác của

cây như thế nào?

Giáo viên giới thiệu trong cây có hai

? Hãy mô tả con đường vận chuyển

của dòng mạch gỗ trong cây?

- Học sinh : Dòng mạch gỗ từ rễ qua

thân lên lá, qua các tế bào nhu mô

cuối cùng qua khí khổng ra ngoài

I Dòng mạch gỗ

1 Cấu tạo của mạch gỗ

Trang 9

* Hoạt động 2.

Giáo viên cho học sinh quan sát

hình 2.2

? Hãy cho biết quản bào và mạch gỗ

khác nhau ở điểm nào? Bằng cách

điền vào phiếu số 1:

Học sinh thảo luận, hoàn thành

PHT ?Hãy nêu thành phần của Dịch

? Hãy cho biết nước và các ion

khoáng được vận chuyển trong mạch

gỗ nhờ những động lực nào?

Học sinh nêu được:3 động lực

-áp suât rễ tạo động lực đầu dưói

-Thoát hơi nước là động lục đầu trên

- Lực liên kết giữa các phân tử nước

và với mạch gỗ

Hình 2.1.

Mạch gỗ gồm các tế bào chết(quản bào và mạch ống) nối kếtiếp nhau tạo thành con đườngvận chuyển nước và các ionkhoáng từ rễ lên lá

Nội dung: Phiếu học tập

Thành phần của dịch mạch gỗ

- Thành phần chủ yếu gồm:nước, các ion khoáng, ngoài racòn có các chất hữu cơ

3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ

- Động lực gồm :+ áp suất rễ (động lực đầu dưới)tạo ra sức đẩy nước từ dưới lên+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá(động lực đầu trên) hút nước từdưới lên

+ Lực liên kết giữa các phân tửnước với nhau và với vách mạch

gỗ tạo thành một dòng vậnchuyển liên tục từ rễ lên lá

II Dòng mạch rây

Trang 10

Học sinh cũng giải thích được mạch

gỗ có cấu tạo thích nghi với quá trình

vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ

Giáo viên cho 1 học sinh trình bày

các em khác theo dõi, bổ sung hoàn

chỉnh

1.Cấu tạo của mạch rây

Hình 2.5: Cấu tạo của mạch rây

2 Thành phần của dịch mạch rây

- Thành phần gồm: đườngsaccarôzơ, các axit amin, vitamin,hoocmon thực vật …

3 Động lực của dòng mạch rây

- Động lực của dòng mạch rây là

sự chênh lệch áp suất thẩm thấugiữa cơ quan cho (lá) và cơ quannhận (mô)

IV Củng cố

*1.Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì một thời gian sau phía trên chỗ

vỏ bị bóc phình to ra?

Trang 11

* 2 Sự hút nước, muối khoáng ở rễ khác sự hút nước, muối khoáng ở cây như thếnào?

* 3 Sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?

V Bài tập về nhà

* Làm bài tập : 1, 2, 3, 4, 5 sách giáo khoa

* Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích

Thí nghiệm : Lấy 1 bao pôlyêtylen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồngtrong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát

Phần bổ sung kiến thức:

 Từ những kiến thức đã học về sự vận chuyển nước và các chất trong cây, hãygiải thích tại sao trong tự nhiên có những cây cao hàng chục mét (cây Chòchỉ), bên cạnh đó lại có những cây thấp bé chỉ cao vài cm (Rêu chân tường)cùng tồn tại?

Đáp án phiếu học tập số 1

Cách nối Đầu của tế bào này nối với tế bào kia, hơi vát

Trang 12

-Thành tế bào có chứalicnhin

- Các tế bào nối với nhauthành những ống dài từ rễlên lá

gồm ống hình rây và tế bàokèm

- Các ống rây nối đầu vớinhau thành ống dài đi từ láxuống rễ

Thành phần

dịch

- Nước, muối khoángđược hấp thụ ở rễ và cácchất hữu cơ được tổnghợp ở rễ

+ áp suất rễ+ Lực hút do thoát hơinước ở lá

+ Lực liên kết giữa cácphân tử nước với nhau vàvới vách tế bào mạch gỗ

- Là sự chệnh lệch áp suấtthẩm thấu giữa cơ quan cho(lá) và cơ quan nhận (rễ)

Bài 3: Thoát hơi nước ở lá

I Mục tiêu

- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đếnquá trình thoát hơi nước

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỷ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoàthoát hơi nước dễ dàng

- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố

II Thiết bị dạy học

Trang 13

- Tranh vẽ hình 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô

- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá?

2 Bài mới:

- Đặt vấn đề: động lực đầu trên giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ

rễ lên lá là sự thoát hơi nước ở lá Vậy quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra như thếnào? Chúng ta cùng nghiên cứu cơ chế thoát hơi nước ở lá

* Hoạt động 1.

Cho học sinh đọc mụcI.1

? Nước có vai trò gì trong cây?

* Hoạt động 2.

- Giáo viên cho học sinh quan sát thí

nghiệm (TN) đã chuẩn bị sẵn về hiện

tượng thoát hơi nước ở thực vật

? Thế nào là thoát hơI nước? thoát hơi

nước có vai trò gì đối với thực vật?

- Học sinh: Đó là hiện tượng mất

nước qua bề mặt lá và các bộ phận

khác của cây tiếp xúc với không khí

và nêu được vai trò của thoát hơi nước

* Hoạt động 3.

I Vai trò của thoát hơi nước

1 Lượng nước cây sử dụng và vai trò của nó trong cây

- Khoảng 2% lượng nước câyhấp thụ được sử dụng để tạo vậtchất hữu cơ; bảo vệ cây khỏi hưhại bởi nhiệt độ không khí; tạomôi trường trong

2 Vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của cây

+Tạo lực hút đầu trên

+ Hạ nhiệt độ của lá cây vàonhững ngày nắng nóng

+ Khí khổng mở cho CO2 vàocung cấp cho quá trình quanghợp

II Thoát hơi nước qua lá

1 Cấu 1 Cấu tạo của lá

Trang 14

- Giáo viên: Cho học sinh đọc số liệu

ở bảng 3.1, quan sát hình 3.1 đến 3.3

? Em có nhận xét gì về tốc độ thoát

hơi nước ở mặt trên và mặt dưới của

lá của cây? giải thích ?

?Số liệu về số lượng khí khổng và tốc

độ thoát hơi nước ở mặt trên và mặt

dưói của lá cây đoạn nói lên điều gì ?

? Từ đó cho biết có mấy con đường

thoát hơi nước?

- Học sinh nêu được:

+ Sự thoát hơi nước ở mặt dưới cao

hơn mặt trên của lá

+ Mặt trên lá cây đoạn không có khí

khổng vẫn có sự thoát hơi nước

+ Có hai con đường thoát hơi nước là:

Qua tầng cutin và qua khí khổng

- Con đường thoát hơi nước: + Tầng cutin (không đáng kể) + Khí khổng

2 Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước qua cutin và qua khí khổng

- Sự đóng mở khí khổng phụthuộc vào hàm lượng nước trong

tế bào khí khổng

+ Khi no nước khí khổng mở + Khi mất nước khí khổngđóng

III Các tác nhân ảnh hưởng

Trang 15

* Hoạt động 5.

- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu

mục III

? Quá trình thoát hơi nước của cây

chịu ảnh hưởng của những nhân tố

* Cơ sở khoa học của các biện pháp kỉ thuật tưới nước hợp lí cho cây? Giải thích?

*Em hiểu ý nghĩa tết trồng cây mà Bác Hồ phát động như thế nào?

*Theo em những cây sống ở vùng đất có độ ẩm cao với cây mọc nơi đồi núi khô hạnkhác nhau về cường độ thoát hơi nước như thế nào? Vì sao?

V Bài tập về nhà

* Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa

* Quan sát các cây (cùng loại) trong vườn nhà khi ta bón phân với liều lượng khácnhau

Phần bổ sung kiến thức:

1 ở một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch đàn vùng đó trở nên khô hạn

Em hãy giải thích tại sao?

Bạch đàn vừa có khả năng làm khô hạn đầm lầy, lại vừa có khả năng sống ở vùng khôhạn Hãy giải thích vì sao bạch đàn có được khả năng kì diệu đó?

2 Vì sao khi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?

3 Từ hoạt động hấp thu, vận chuyển nước và khoáng, hãy chứng minh cây là một cơthể thống nhất?

Cây xanh

Môi trườngng

Trang 16

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích sơ đồ.

- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lý, bón đúng và đủ liều lượng Phân bón phải

ở dạng dễ hoà tan

II Thiết bị dạy học

- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 và hình 5.2 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập

- Bảng 4.1, 4.2 sách giáo khoa

Hoặc bố trí được thí nghiệm 1 trong sách giáo khoa

III Tiến trình tổ chức bài học

Trang 17

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?

2 Bài mới:

* Hoạt động 1.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 4.1

? Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét,

giải thích?

- Học sinh mô tả được cách tiến hành thí

nghiệm

- Nêu được nhận xét: thiếu kali cây sinh

trưởng kém, không ra hoa

- Vì kali là nguyên tố dinh dưỡng thiết

yếu

? Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là gì?

Học sinh thảo luận hoàn thành câu trả

lời , GV bổ sung, hoàn chỉnh

* Hoạt động 2.

? Dựa vào mô tả của hình 4.2 và hình

5.2, hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có

vệt màu đỏ? …, thiếu N lá có màu vàng

nhạt?

Học sinh giải thích được vì chúng tham

gia vào thành phần của diệp lục

Nghiên cứu mục II để hoàn thành PHT,

Zn, Cu, Mo)

- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu lànguyên tố mà thiếu nó cây không thểhoàn thành chu trình sống;

+ Không thể thiếu hoặc thay thế bằngnguyên tố khác

+ Trực tiếp tham gia vào trao đổi chất của

Trang 18

? Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ

yếu các chất dinh dưỡng khoáng?

- Học sinh nêu được trong đất có chứa

nhiều loại muối khoáng ở dạng không

tan và hoà tan

- Cây hấp thu: dạng hoà tan

Giáo viên cho học sinh phân tích sơ đồ

4.3

- Học sinh phân tích được:

+ Bón ít cây sinh trưởng kém

+ Nồng độ tối ưu cây sinh trưởng tốt

+ Quá mức gây độc hại cho cây

? Bón phân hợp lí là gì?

Học sinh nêu được bón liều lượng phù

hợp cây sinh trưởng tốt mà không gây

độc hại cho cây và môi trường

2 Vai trò của các nguyên tố khoáng

2 Phân bón cho cây trồng

- Bón phân không hợp lí với liều lượngcao quá mức cần thiết sẽ :

+ Gây độc cho cây+ Ô nhiễm nông sản+ Ô nhiễm môi trường nước, đất…Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống vàloài cây và giai đoạn phat triển để bóncho phù hợp để bón liều lượng phù hợp

IV Củng cố

* Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu?

Trang 19

* Giải thích vì sao khi bón phân người ta thường nói “trông trời, trông đất, trôngcây"?

Chọn đáp án đúng:

1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinhdưỡng khoáng:

A Nitơ B Kali * C Magiê D Mangan

2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim là vai trò của nguyêntố:

A sắt *B Canxi C phôtpho D nitơ

V Bài tập về nhà

* Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa

Phần bổ sung kiến thức:

* Vì sao khi nhổ cây con để trồng người ta thường hồ rễ?

* Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không? Tại sao?

màu huyết dụ, cây còi cọc

Thành phần của axit nuclêic, ATP,phôtpholipit, côenzim

Magiê Trên phiến lá có các vệt màu

Trang 20

Bài 5: Ni tơ và đời sống của thực vật

I Mục tiêu

Học sinh:

- Nêu được vai trò của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây

- Trình bày được quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật

II Thiết bị dạy học

- Tranh vẽ hình 5.1; 5.2.Sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- sách giáo khoa; phiếu học tập;

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?

- Vì sao cần phải bón phân hợp lý cho cây trồng? Làm thế nào giúp cho quá trìnhchuyển hoá các hợp chất khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng ion dễ hấpthụ đối với cây?

? Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút

ra nhận xét về vai trò của nitơ đối

với sự phát triển của cây?

Học sinh mô tả được cách tiến hành

thí nghiệm

- Nêu được nhận xét: Khi thiếu nitơ

cây phát triển không bình thường

(chậm lớn, không ra hoa)

? Vậy nitơ có vai trò gì đối với cây?

I Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ

Trang 21

Học sinh nêu được:

môi trường ngoài với dạng nitơ trong

cơ thể thực vật, rồi đánh dấu x vào

Nitơ trong cây

Giáo viên: Lưu ý học sinh quá trình

này thực hiện trong mô rễ và mô lá

có các nguyên tố vi lượng (Mo, Fe)

là các côfactor hoạt hoá các quá trình

khử trên

ATP

* Vai trò điều tiết :

- Nitơ là thành phần các chất điềutiết trao đổi chất: Prôtêin – enzim,Côenzim, ATP

II Quá trình đồng hoá nitơ trong

Quá trình chuyển hoá NO3- thành

NH3 trong mô thực vật theo sơ đồsau:

NO3- (nitrat) NO2-(nitrit) NH3

2 Quá trình đồng hoá NH 3 trong

mô thực vật

Trang 22

Quá trình này có thể xảy ra ở lá, rễ,

hoặc cả lá và rễ tuỳ loại cây

* Hoạt động 3.

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu

mục II.2

? NH3 trong mô thực vật được đồng

hoá như thế nào?

HS nêu được NH3 trong mô thực vật

được đồng hoá theo 3 con đường :

- Amin hoá trực tiếp

- Hình thành amít : a.a đicacbôxilic + NH3 amít+ ý nghĩa của việc hình thành amít:

* Giải độc cho cây khi NH3 tíchluỹ nhiều

*Nguồn dự trữ nhóm amin cầncho quá trình tổng hợp axít amin,trong cơ thể thực vật khi cần thiết

IV Củng cố

- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?

- Hiện nay trên thế giới, cũng như trong nước đã xúc tiến quá trình cố định nitơ phân

tử bằng cách nào?

- Nêu mối quan hệ giữa nitơ môi trường với thực vật?

- Hãy ghép nội dung ghi ở mục b cho phù hợp với mỗi quá trình đồng hoá nitơ

a, Các quá trình đồng hoá nitơ:

+ amin hoá trực tiếp

+ Chuyển vị amin

+ Hình thành amít

b, Bằng cách:

1 axit xêtô + NH3 axit amin

2 a.a + axit xêtô a.a mới + a xêtô mới

Trang 23

3 axitỏ – xêtôglutaric + NH3 axit glutamic

4 axit glutamic + axit piruvic alanin + axitỏ – xêtôglutaric

5 a.a đicacbôxilic + NH3 amít

-Qúa trình khử NO3 ( NO3- NH4+ ):

A thưc hiện ở thực vật B là quá trình ôxy hoá nitơ trong không khí

C thực hiện nhờ nitrognaza D bao gồm phản ứng khửNO3- NO2-

V Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững phần in nghiêng trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4, 5 trang 25

Trang 24

- Học sinh:

- Nhận thức được đất là nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây

- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thu từ đất, viết được công thức của chúng

- Mô tả được quá trình chuyển hoá nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đất thànhdạng nitơ khoáng chất

- Nắm được các con đường cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò của chúng

- Trình bày được mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng

II Thiết bị dạy học

- Hình 6.1, 6.2 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển bình thườngđược?

- Nêu các con đường đồng hoá nitơ trong mô thực vật?

2 Bài mới:

* Hoạt động 1.

- Giáo viên: Cho học sinh đọc mục III

? Nitơ trên trái đất tồn tại chủ yếu ở

những dạng nào?

- Học sinh: - Nitơ liên kết trong đất

- Nitơ phân tử (N2 ) trong không

khí ( chiếm 75,6%)

* Hoạt động 2.

Cho học sinh nghiên cứu mụcIII.1

- Giáo viên phát phiếu số 1:

III Nguồn cung cấp nitơ trong tự nhiên cho cây

1 Đất là nguồn cung cấp nitơ cho cây

Trang 25

? Trong đất có những dạng nitơ nào,

loại nitơ mà cây có thể hấp thụ được?

Sau khi thảo luận học sinh điền vào

phiếu

- Giáo viên: gọi một học sinh trình

bày, sau đó cho các em khác nhận xét,

chỉnh sửa

* Hoạt động 3.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình

6.1

? Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất

trong quá trình chuyển hoá nitơ trong

VSV phân giảiXác SV NH+

4 , NO3

-NO3-, NH4+

Nit trongơ trongtđất

Nit h u cơ trong ữu cơ ơ trong(xác sinh v t)ập

Nit ơ trongkhoáng

VK nit trat hoáơ trong

hoá

VK amôn hoá

Trang 26

Giáo viên : Cho học sinh đọc mục II.2

và quan sát hình 6.2 và phát phiếu học

tập cho HS

? Hãy trình bày các con đường cố định

nitơ phân tử? Bằng cách điền vào

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc

thông tin ở mục IV

? Thế nào là bón phân hợp lí?

? Phương pháp bón phân?

? Phân bón có quan hệ với năng suất

cây trồng và môi trường như thế nào?

2 Quá trình cố định nitơ phân tử

Trang 27

IV Củng cố

- Chứng minh qui luật về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, giữa các cơ quanvới nhau thể hiện ở cây

- Nêu vai trò của nước đối với sự hấp thụ khoáng của cây?

- Vì sao khi trồng các cây họ đậu người ta chỉ bón 1 lượng phân đạm rất ít?

V Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững phần in nghiêng trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4 trang 29 sách giáo khoa

- Đọc trước bài thực hành

Phần bổ sung kiến thức:

Em có biết vì sao vi khuẩn rhizobium có thể tìm đến cây họ đậu để sống cộng sinh?

Vì rễ cây họ đậu sản ra 1 loại prôtêin đặc hiệu gọi là lectin (chất dẫn dụ hoá học).Chất dẫn dụ này hoạt hoá sự hình thành nên 1 loại prôtêin đặc hiệu của vi khuẩn.Lectin được hoạt hoá là tín hiệu chỉ dẫn cho vi khuẩn rhizôbium đến đúng cây chủcủa nó và vi khuẩn dễ dàng gắn vào các vách tế bào lông hút của cây đậu

Đáp án phiếu học tập số 1

Các dạng nitơ trong đất

Dạng nitơ Đặc điểm Khả năng hấp thụ của cây

Nitơ vô cơ trong

các muối khoáng

+ NH4+ ít di động, đượchấp thụ trên bề mặt củacác hạt keo đất

Trang 28

Các con đường cố

định nitơ

Điều kiện Phương trình phản ứng

Con đường hoá học - Nhiệt độ khoảng 2000C và

200 atm trong tia chớp lửađiện hay trong công nghiệp N2 +3H2 3 NH3

Con đường sinh học:

Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng:

- Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá

- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng Đồngthời vẽ được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng

Trang 29

- Bình hút ẩm

2 Thí nghiệm 2:

- Hạt thóc đã nảy mầm 2 – 3 ngày

- Chậu hay cốc nhựa ( Đủ để xếp từ 50 – 100 hạt lúa, lỗ cách lỗ 5 – 10 mm)

- Thước nhựa có chia mm

- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ

- ống đong dung tích 100 ml

- Đũa thuỷ tinh

- Hoá chất: dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit

III Nội dung và cách tiến hành

- Chia lớp thành 4 nhóm

1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá

Dùng 2 miếng giấy tẩm côban clorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặt lên mặttrên và mặt dưới của lá

Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và dưới lá, dùng kẹp, kẹp lại

Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng

2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK

Mỗi nhóm làm 2 chậu:

+ Một chậu thí nghiệm (1) cho vào dung dịch NPK

+ Một chậu đối chứng (2) cho nước sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rế mầm tiếpxúc với nước

Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau

IV Thu hoạch

Mỗi học sinh làm một bản tường trình, theo nôi dung sau:

1 Thí nghiệm 1:

Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian:

Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí Thời gian chuyển màu của giấy

Trang 30

của lá côban clorua

Chiều cao (cm/cây) Nhận xét

Mạ lúa Đối chứng (nước)

Thí nghiệm (d dNPK)

Bài 8: Quang hợp ở cây xanh

I Mục tiêu

- Học sinh:

- Phát biểu được khái niệm quang hợp

- Nêu rõ vai trò của quang hợp ở cây xanh

- Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Liệt kê các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của cácsắc tố quang hợp

II Thiết bị dạy học

Hình 8.1 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh

Hình 8.2 Cấu tạo của lá cây

Hình 8.1 Cấu tạo của lục lạp

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

Trang 31

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài tường trình thực hành của học sinh

Học sinh nêu được quang hợp là

quá trình tổng hợp chất hữu cơ

nhờ ánh sáng mặt trời xảy ra ở

thực vật

Giáo viên yêu cầu học sinh lên

bảng viết phương trình tổng quát

của quá trình quang hợp ?

Sau khi học sinh viết xong, giáo

viên cho sửa chữa, bổ sung

* Hoạt động 2.

Giáo viên : Cho học sinh nghiên

cứu mục I.2, kết hợp với kiến thức

đã học

? Quang hợp có vai trò gì?

HS:- Quang hợp tạo ra nguồn thức

ăn, năng lượng, nguyên liệu cho

các hoạt động sống của sinh vật

- Điều hoà không khí

Chuyển tiếp: Lá là cơ quan quang

hợp của cây Vậy lá có cấu tạo phù

hợp với chức năng quang hợp như

H2O

AS6CO2+6H2O C6H12O6+ 6O2

Trang 32

? Lá có cấu tạo thích nghi với chức

năng quang hợp như thế nào: về

hình thái và giải phẫu?

Học sinh: thảo luận và điền vào

phiếu học tập các nội dung trên

Sau đó Giáo viên cho một học sinh

trình bày, các em khác theo dõi bổ

- Điều hoà không khí

II Lá là cơ quan quang hợp

1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.

* Về hình thái:

Diện tích bề mặt lớn để hấp thucác tia sáng

Trong lá có nhiều tế bào chứa lụclạp là bào quan chứa sắc tố quanghợp, đặc biệt là diệp lục

2 Lục lạp là bào quan quang hợp.

Hình.8.3

Trang 33

? Nêu các loại sắc tố của cây, và

vai trò của chúng trong quang

hợp?

Học sinh làm việc theo nhóm

Giáo viên : Cho 1 em trình bày,

3 Hệ sắc tố quang hợp.

Hệ sắc tố gồm:

-Sắc tố chính: Diệp lục a hấp thunăng lượng ánh sáng chuyển hoáthành năng lượng trong ATP vàNADPH

- Các sắc tố khác (carôtenôit,xantôphyl, phycobilin) hấp thụ vàtruyền năng lượng cho sắc tố chính(diệp lục a) và bảo vệ sắc tố chính

IV Củng cố

- Quang hợp là gì? Viết phương trình tổng quát về quang hợp

- Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?

- Thành phần của hệ sắc tố và chức năng của chúng trong quang hợp?

V bài tập về nhà

- Quan sát lá các loài cây mọc trong vườn nhà (cách sắp xếp lá trên cây, diện tích bềmặt, màu sắc…), dựa trên kiến thức quang hợp, hãy giải thích vì sao có sự khác nhaugiữa chúng?

Phần bổ sung kiến thức :Đọc mục em có biết trang 37 sách giáo khoa

Đáp án phiếu học tập số 1

Trang 34

C u t o c a lá phù h p v i ch c n ng quang h p ất ạp ủa lục lạp ợp với chức năng quang hợp ới chức năng quang hợp ức năng quang hợp ăng quang hợp ợp với chức năng quang hợp

Màng Màng kép Bao bọc tạo nên không giangiữa hai màng

Các tilacôit

(grana)

Xếp chồng lên nhaunhư chồng đĩa.Nối vớinhau tạo nên hệ thốngcác tilacôit

Trên màng tilacôitchứa sắc tố quang hợp

Nơi diễn ra pha sáng trongquang hợp

Chất nền (strôma) Là chất lõng giữa

màng trong của lụclạp và màng của

Thực hiện pha tối của quanghợp

Trang 35

b ài 9: Quang hợp ở các nhóm thực vật C 3 , C 4 và cam

I Mục tiêu

- Học sinh:

- Phân biệt được các phản ứng sáng, với các phản ứng tối của quang hợp

- Nêu được các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng được sử dụngtrong pha tối

- Nêu được điểm giống và khác giữa các con đường cố định CO2 trong pha tối ởnhững nhóm thực vật C3,C4 và CAM Nguyên nhân

- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trườngsống

- Nêu tên các sản phẩm của quá trình quang hợp

II Thiết bị dạy học

Hình 9.1 Sơ đồ các quá trình của 2 pha trong quang hợp

Hình 9.2 Chu trình Canvin

Hình 9.3 Sơ đồ chu trình C4

Hình 9.4 Giải phẫu và vị trí cố định CO2 ở lá thực vật C4

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

Quang hợp ở cây xanh là gì? Lá cây xanh đã có những đặc điểm gì thích nghi vớiquang hợp?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

I Thực vật C 3

Trang 36

* Hoạt động 1.

Giáo viên: Cho học sinh nghiên cứu

mục I.1, sơ đồ 9.1

? Pha sáng diễn ra ở đâu? những

biến đổi nào xảy ra trong pha sáng?

Sản phẩm của pha sáng là gì?

Học sinh thảo luận trình bày Giáo

viên nhận xét bổ sung kết luận

* Hoạt động 2.

GV: Cho học sinh nghiên cứu mục

I.2, sơ đồ 9.2, 9.3, 9.4

? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở

đâu, chỉ rõ nguyên liệu, sản phẩm

của pha tối?

* Hoạt động 3.

Giáo viên cho học sinh quan sát

hình 9.2 và 9.3, 9.4 hãy rút ra

những nét giống nhau và khác nhau

trong pha tối giữa thực vật C3 và

Quan

g hợp ở thực vật C 4

Hình 9.1

1 Pha sáng

- Nơi diễn ra: Tilacoit

- Nguyên liệu: CO2 và H2O

- Sản phẩm: ATP và NADPH vàO2

- 2 Pha tối (pha cố định CO 2)

- Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp

- Cần CO2 và sản phẩm của pha sángATP và NADPH

- Pha tối được thực hiện qua chu trìnhCanvin

+ Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1 - 5 điP + Sản phẩm đầu tiên: APG

+ Pha khử APG PGA C6H12O6

+ Tái sinh chất nhận là: Rib-1,5- diP.+ Sản phẩm cuối cùng :Cácbon hyđrát

Trang 37

- Học sinh thảo luận và trả lời bằng

cách điền vào phiếu số 2

- Giáo viên Cho học sinh nghiên

cứu mục III, phát phiếu số 3

bó mạch)

+ Chất nhận CO2 là PEP

+ Sản phẩm đầu tiên là: AOA

Trang 38

? Pha tối ở thực vật CAM diễn ra

như thế nào? Chu trình CAM có ý

nghĩa gì đối với thực vật ở vùng sa

(ban ngày) trong cùng loại tế bào nhumô

Học sinh học tập theo phiếu

IV Củng cố

- Lập sơ đồ tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối?

- Nguồn gốc ôxi trong quang hợp?

- Hãy chọn đáp án đúng:

1 Sản phẩm của pha sáng là:

A H2O, O2, ATP B H2O, ATP, NADPH

*C O2, ATP, NADPH C ATP, NADPH, APG

2 Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là:

A O2, ATP, NADPH *B ATP, NADPH, CO2

C H2O, ATP, NADPH D NADPH, APG, CO2

V Bài tập về nhà- Chuẩn bị các câu hỏi còn lại.

Trang 39

Phần bổ sung kiến thức: - Đọc thêm mục em có biết trang 42 sách giáo khoa

Nhóm thực vật Đa số thực vật Một số thực vật nhiệt đới và

cận nhiệt đới như: mía, raudền, ngô, cao lương …

Chất nhận CO2 đầu tiên Ribulôzơ 1 5

Quang hợp ở thựcvật C4

Quang hợp ở thực vậtCAM

Nhóm thực

vật

Đa số thựcvật

Một số thực vật nhiệtđới và cận nhiệt đớinhư: mía, rau dền,ngô, cao lương …

Những loài thực vậtmọng nước

PEP(phôtphoenolpiruvat)Sản phẩm

AOA (hợp chất 4cacbon)

Trang 40

Thời gian

cố định CO2

-Chỉ 1 giaiđoạn vàoban ngày

Cả 2 giai đoạn đềuvào ban ngày Giai đoạn 1 vào banđêm Giai đoạn 2 vào

ban ngàyCác tế bào

- Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến quang hợp

- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2

- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp

- Trình bày được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp

- Nêu được vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp

- Trình bày được mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp

II Thiết bị dạy học

- Hình 10.1; 10.2; 10.3; 10.4 và 10.5 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

Quá trình quang hợp ở cây xanh được chia thành mấy pha? Điều kiện cần và đủ đểquang hợp diễn ra là gì?

2 Bài mới:

Ngày đăng: 13/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thái của hệ rễ - Toàn tập GA 11 CB
1. Hình thái của hệ rễ (Trang 4)
Hình 2.2 và hình 2.5, đọc mục II - Toàn tập GA 11 CB
Hình 2.2 và hình 2.5, đọc mục II (Trang 10)
Hình 8.2, phát phiếu số 1 - Toàn tập GA 11 CB
Hình 8.2 phát phiếu số 1 (Trang 32)
Hình 9.1 Sơ đồ các quá trình của 2 pha trong quang hợp. - Toàn tập GA 11 CB
Hình 9.1 Sơ đồ các quá trình của 2 pha trong quang hợp (Trang 35)
Mục I.1, sơ đồ 9.1 - Toàn tập GA 11 CB
c I.1, sơ đồ 9.1 (Trang 36)
Hình 15.3 đến 15.6, phát phiếu học - Toàn tập GA 11 CB
Hình 15.3 đến 15.6, phát phiếu học (Trang 59)
Hình 18.1 đến 184 - Toàn tập GA 11 CB
Hình 18.1 đến 184 (Trang 73)
Hình   thức   cảm ứng - Toàn tập GA 11 CB
nh thức cảm ứng (Trang 99)
Hình   thành   cơ   quan chuyên   trách(...)   hoặc - Toàn tập GA 11 CB
nh thành cơ quan chuyên trách(...) hoặc (Trang 102)
Hình vẽ minh hoạ từ 28.1 đến28.4 sgk - Toàn tập GA 11 CB
Hình v ẽ minh hoạ từ 28.1 đến28.4 sgk (Trang 107)
Hình vẽ từ 29.1 sang 29.3 (theo SGK) - Toàn tập GA 11 CB
Hình v ẽ từ 29.1 sang 29.3 (theo SGK) (Trang 111)
Hình thành trong quá   trình   sống thông   qua   học tập   và   rút   kinh nghiệm - Toàn tập GA 11 CB
Hình th ành trong quá trình sống thông qua học tập và rút kinh nghiệm (Trang 115)
Hình thức sinh sản có sự hợp nhất của giao tử đực (n) và giao tử cái (n) thành hợp tử (2n) thông qua thụ tinh. - Toàn tập GA 11 CB
Hình th ức sinh sản có sự hợp nhất của giao tử đực (n) và giao tử cái (n) thành hợp tử (2n) thông qua thụ tinh (Trang 158)
Hình thức sinh - Toàn tập GA 11 CB
Hình th ức sinh (Trang 171)
Bảng 3: Ưu điểm và nhược điểm của sinh sản vô tính và hữu tính - Toàn tập GA 11 CB
Bảng 3 Ưu điểm và nhược điểm của sinh sản vô tính và hữu tính (Trang 191)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w