1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 11 CB - HKI

51 356 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh 11 CB - HKI
Tác giả Nguyễn Thị Thủy
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 749 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài dạy: - Học sinh phải trình bày được đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghivới chức năng hấp thụ nước - Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở

Trang 1

Tiết 1 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Phần bốn SINH HỌC CƠ THỂ

Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG A: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải trình bày được đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghivới chức năng hấp thụ nước

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước

4 Kiểm tra bài cũ:

5 Giảng bài mới:

Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

*Trả lời câu lệnh trang 6:

+Vai trò của nước đối với tế bào

+Mô tả đặc điểm hình thái của hệ rễ

cây trên cạn thích nghi với chức năng

hút nước và ion khoáng:

- Rễ sinh trưởng nhanh

- Đâm sâu, lan rộng

- Số lượng lông hút lớn

- Có khả năng hướng nước và dinh

dưỡng

*Cây thuỷ sinh, cây thông, sồi rễ

không có lông hút hấp thụ nước và

ion khoáng ntn?

- Cây thuỷ sinh hấp thụ trên toàn bộ

bề mặt cơ thể

- Thông, sồi nhờ có nấm rễ bao bọc

giúp cây hấp thụ nước và ion khoáng

I Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng:

1 Hình thái của hệ rễ:

- Có rễ chính và rễ bên

- Trên rễ bên có miền lông hút và đầu rễ là miền sinhtrưởng dãn dài

2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:

- Miền lông hút rễ cây trên cạn giữ vai trò hấp thụnước và ion khoáng

- Lông hút làm tăng diện tích tiếp xúc giữa rễ cây vàđất

- Lông hút rất dễ gãy và bị tiêu biến trong môi trườngquá ưu trương, quá axit hay thiếu ôxy

II.Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây: 1.Sự hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút:

a)Hấp thụ nước:

- Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút ở rễ theo cơchế thụ động ( thẩm thấu)

Trang 2

*Cơ chế và sự khác nhau giữa hấp

thụ nước và ion khoáng ở rễ?

+ Các tế bào nội bì có đai Caspari bắt

dòng nước và ion khoáng phải đi qua

con đường tế bào chất trước khi vào

mạch gỗ trung trụ

*Trả lời câu lệnh trang 9:

- Độ thẩm thấu, pH, ôxy, độ thoáng

khí…

-Rễ cũng có ảnh hưởng đến môi

trường do hô hấp thải CO2 axit hữu

cơ…hấp thụ kim loại nặng Pb, Cu,

- Con đường tế bào chất

- Con đường gian bào khi vào đến nội bì phải chuyểnsang con đường tế bào chất

III ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ:

- Các nhân tố ngoại cảnh như áp suất thẩm thấu củadung dịch đất, pH, độ thoáng của đất…ảnh hưởng đến

sự hút nước, hấp thụ ion khoáng của rễ

6 Củng cố:

- Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết do rễ bị thiếu ôxy không hô hấp được ảnhhưởng đến quá trình sinh trưởng tạo lông hút mới, quá trình hút nước và ionkhoáng

7 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 2 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải mô tả được các dòng vận chuyển vật chất trong cây bao gồm: conđường vận chuyển, thành phần của dịch được vận chuyển, động lực đẩy dòng vậtchất di chuyển

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ Hình 2.1- 2.2- 2.3-2.4-2.5-2.6 SGK

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu projecto, đĩa VCD hoặc băng hình vềvận chuyển vật chất trong cây …)

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số - Chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ:

-Sự hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây diễn ra như thế nào? Sự khác nhau giữa 2quá trình hấp thụ đó

5 Giảng bài mới:

Trang 3

Bài 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY Tranh hình 2.1 và 2.2

*Quan sát tranh hình 2.1 và 2.2 em

hãy nêu cấu tạo của mạch gỗ

*So sánh cấu tạo của quản bào và

mạch ống?

*Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức

năng của mạch gỗ thể hiện ở những

điểm nào?

Tranh hình 2.3 và 2.4

*Quan sát tranh hình 2.3 và 2.4 em

hãy nêu động lực của dòng mạch gỗ?

*Trả lời câu lệnh trang 11:Do ban

đêm nhiệt độ thấp, độ ẩm trong

không khí cao hơi nước thoát thành

giọt ở đầu lá Sự ứ giọt

Tranh hình 2.5

*Quan sát tranh hình 2.5 em hãy nêu

cấu tạo mạch rây

Tranh hình 2.6

*Quan sát tranh hình 2.6 em hãy nêu

động lực nào giúp dịch của mạch rây

di chuyển?

I.Dòng mạch gỗ:

1.Cấu tạo của mạch gỗ: (Xilem)

- Gồm các tế bào chết xếp nối tiếp nhau sát nhau tạoống dài từ rễ lên lá, thành tế bào được linhin hoá

- Tế bào mạch gỗ gồm 2 loại là quản bào và mạchống

1.Cấu tạo của mạch rây: (phloem)

-Gồm các tế bào sống là ống rây( tế bào hình rây) và

3.Động lực của dòng mạch rây:

-Do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của saccarôzơgiữa cơ quan nguồn(lá) cao và các cơ quan sửdụng(đỉnh cành,rễ), cơ quan chứa(củ, quả…) thấp

6 Củng cố:

- Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có tiếp tục đi lên được không?Tại sao?

- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mạch gỗ?

( Cấu tạo ống rỗng là các tế bào chết và có các lỗ bên tạo điều kiện cho nước và ionkhoáng di chuyển thuận lợi.Thành tế bào được linhin hoá bền chắc chịu được áp suất lớn

và tạo lực liên kết với các phân tử nước)

PHIẾU HỌC TẬP

Cấu tạo -Là các tế bào chết tạo ốngrỗng, linhin hoá -Là các tế bào sống ống hìnhrây và tế bào kèmThành phần dịch -Chủ yếu là nước và các ion -Chủ yếu là saccarôzơ và

Trang 4

khoáng giàu ion K+

Động lực di chuyển

dòng dịch

-Do lực đẩy, sự liên kết giữacác phân tử nước và sự thoáthơi nước qua lá

-Dòng di chuyển nhanh-Chiều di chuyển từ dưới lêntrên

-Do sự chênh lệch áp suấtthẩm thấu giữa 2 đầu củamạch rây nguồn và cơ quanchứa

-Dòng di chuyển chem.-Chiều di chuyển chủ yếu từtrên xuống dưới

7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 3: Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống củathực vật

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởngđến quá trình thoát hơi nước của lá

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ Hình 3.1- 3.2- 3.3 -3.4 SGK

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu projecto, đĩa VCD )

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số

4 Kiểm tra bài cũ:

- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mạch gỗ Động lực của dòng mạch gỗ

5 Giảng bài mới:

B i 3: THOÁT H ài 3: THOÁT HƠI NƯỚC ƠI NƯỚC I N ƯỚC C

Tranh hình 3.1

*Cây chỉ sử dụng 2% lượng nước hút

được để tổng hợp chất hữu cơ còn

98% lượng nước thoát qua lá-Vai

trò?

( Nếu không có sự thoát hơi nước

qua lá cây sẽ như thế nào giữa trưa

hè?

*Vì sao dưới bóng cây lại mát hơn

dưới mái che bằng vật liệu xây

dựng.Tại sao?

(Vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm

nhiệt độ tăng còn lá cây thoát hơi

nước làm hạ nhiệt độ môi trường

1.Vai trò của quá trình thoát hơi nước:

-Sự thoát hơi nước qua lá tạo điều kiện cho sự vậnchuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên các phầntrên của cây

-Nhờ có thoat hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO2khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.-Thoát hơi nước giúp điều hoà nhiệt cây(to)

2.Thoát hơi nước qua lá:

a)Lá là cơ quan thoát hơi nước:

-Hơi nước thoát qua bề mặt lá(qua lớp cutin) và chủyếu qua khí khổng

b)Hai con đường thoát hơi nước qua lá:

-Sự thoát hơi nước qua khí khổng phụ thuộc vào độ

mở của khí khổng

Trang 5

xung quanh lá mát hơn).

* Lá non và lá già lá nào thoát hơi

nước nhiều hơn.Tại sao?

*Theo em có những yếu tố nào ảnh

hưởng đến quá trình thoát hơi nước

qua lá?

*Tác nhân nào giữ vai trò chủ yếu

điều tiết độ mở của khí khổng?

(Hàm lượng nước có trong khí

khổng.Tế bào đóng nhiều nước khí

khổng mở to và ngược lại)

*Muốn tưới tiêu hợp lý nước cho cây

cần căn cứ vào những yếu tố nào?

-Sự thoát hơi nước qua lớp cutin phụ thuộc vào độdày mỏng của lớp cutin Lớp cutin càng mỏng thoáthơi nước càng mạnh

3.Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước:

-Nước :việc cung cấp nước cho cây và độ ẩm củakhông khí

-Ánh sáng: ảnh hưởng đến việc đóng mở của khíkhổng qua đó ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lỗkhí

-Nhiệt độ, sự lưu thông khí (gió) và 1 số ion khoáng

4.Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lý cho cây trồng:

- Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượngnước hút vào và lượng nước thoát ra

-Việc cung cấp nước cho cây tuỳ thuộc vào đặc điểm

di truyền, giai đoạn sinh trưởng phát triển đặc điểmcủa đất và thời tiết

- Khi mưa lâu ngày bật nắng gắt lá thường héo Tại sao?

(Mưa lâu ngày độ ẩm trong không khí cao nước ở lá khó bốc hơi và các tế bào phụxung quanh tế bào đóng no nước ép tế bào đóng làm lỗ khi đóng lại hơi nước khôngthoát ra được làm nhiệt độ lá tăng lên  lá héo)

7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 6

Tiết 4: Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải nêu được các khái niệm: các nguyên tố dinh dưỡng đại lượng , vilượng và nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình khi cây thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡngkhoáng và vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng khoáng cho cây, dạng phânbón(muối khoáng) cây hấp thụ được

- Trình bày được ý nghĩa của liều lượng phân bón hợp lýđối với cây trồng, môitrường và sức khoẻ con người

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ Hình 4.1- 4.2 -4.3 và bảng 4 SGK

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu projecto, đĩa VCD )

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ:

-Vai trò của thoát hơi nước và các yếu tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước qua lá.

5 Giảng bài mới:

Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG Tranh hình 4.1

*Quan sát tranh hình 4.1 em rút ra

nhận xét gì?

1-Đầy đủ các nguyên tố khoáng cây

phát triển bình thường

2-Thiếu Nitơ cây phát triển kém và

khi thiếu tất cả các nguyên tố(nước

cất) cây phát triển rất kém

Tranh hình 4.2

*Tại sao khi thiếu Mg lá cây không

còn màu xanh( da cam, đỏ,tía)

(Mg tham gia cấu trúc nên phân tử

diệp lục)

*Quan sát bảng 4 em hãy nêu vai trò

của các nguyên tố dinh dưỡng

khoáng đối với cây?

*Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh

dưỡng khoáng cho cây từ đâu?

-Trong đất các chất hữu cơ nhờ vi

sinh vật  Chất vô cơ

-Bón phân vô cơ, hữu cơ

1 Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây:

a)Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng:

-Nguyên tố đại lượng:C,H,O,N,S,P,K,Ca,Mg-Nguyên tố vi lượng:Fe,Mn,B,Cl,Zn,Cu,Mo

bNguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu:

-Thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.-Không thể thay thế được bởi bất kỳ nguyên tố nàokhác

- Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vậtchất trong cơ thể

2.Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây:

-Các nguyên tố đại lượng thường tham gia cấu tạonên các chất sống

-Các nguyên tố vi lượng thường tham gia điều tiết cáchoạt động sống của cơ thể

3 Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây:

a)Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây:

-Rễ cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng hoà

Trang 7

Tranh hình 4.3

*Trả lời câu lệnh: quan sát tranh hình

4.3 em hãy nhận xét gì về liều lượng

phân bón với cây trồng và môi

trường ?

tan( dạng ion K+,NH4+,NO3 )

b)Phân bón cho cây trồng:

-Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinhdưỡng khoáng cho cây trồng

-Lượng phân bón phải hợp lý để đảm bảo cho câyphát triển tốt mà không gây ô nhiễm môi trường đất

- Đốt nương, đốt gốc rạ có ảnh hưởng đến đất như thế nào?

( Làm chết các vi sinh vật có lợi trong đất nếu có chỉ nên đốt ở bờ)

7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 5 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 5: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải nêu được vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ đối với thực vật

- Trình bày được các quá trình đồng hoá nitơ trong mô của thực vật

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ Hình 5.1- 5.2- SGK

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu projecto, đĩa VCD )

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây? Vai trò của chúngđối với cây?

5 Giảng bài mới:

B i 5: DINH D ài 3: THOÁT HƠI NƯỚC ƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT NG NIT ƠI NƯỚC Ở THỰC VẬT TH C V T ỰC VẬT ẬT

Tranh hình 5.1,5.2

*Quan sát tranh em hãy nêu vai trò

I.Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ:

1.Vai trò chung:

- Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho

Trang 8

chung của nitơ đối với cây?

*Dấu hiệu nào cho thấy cây thiếu

nitơ?

* Em hãy nêu các nguyên tố tham gia

cấu tạo nên prôtêin, axit nuclêic ?

( C, H, O, N, P…)

+ Rễ cây hấp thụ nitơ NH4+ (dạng

khử) và NO3(dạng ôxy hoá) từ đất

nhưng trong các hợp chất hữu cơ của

cây chỉ tồn tại dạng khử  phải có

quá trình chuyển hoá nitơ dạng ôxy

hoá thành dạng khử (quá trình khử

nitrat)

+ Nguyên tố vi lượng Mo, Fe là các

côfactor( đồng tác nhân) hoạt hoá các

enzim tham gia vào các quá trình khử

nitrat trên

+ NH3 rất cần cho cây để tổng hợp

các chất sống nhưng nếu nồng độ

NH3 cao sẽ gây độc cho tế bào  cây

chuyển sang dạng amit vừa không

gây độc lại tích trữ được nitơ khi cần

cây nên thiếu nitơ cây không sinh trưởng phát triểnbình thường được

-Dấu hiệu đặc trưng khi cây thiếu nitơ là lá có màuvàng nhạt, sinh trưởng chậm

2.Vai trò cấu trúc:

- Là thành phần không thể thiếu để cây tạo ra các chấthữu cơ quan trọng như prôtêin, axit nuclêic, ATP,diệp lục, phôtpholipit …

3.Vai trò điều tiết:

-Các quá trình trao đổi chất trong cơ thể chịu sự điềutiết của các enzim , côenzim, ATP mà nitơ là thànhphần cấu tạo

II.Quá trình đồng hoá nitơ ở thực vật:

NO3(nitrat) NO2(nitrit) NH4+(amôni)

2.Quá trình đồng hoá NH 3 trong mô thực vật:

- Amin hoá( tạo ra axit amin) Axit-xêtôglutaric +NH3 Axit glutamic

- Chuyển vị amin(tạo axit amin mới) Axit glutamic + Axit piruvic  Alanin + Axit-xêtôglutaric

- Hình thành amit là nguồn dự trữ NH3 cho các quátrình tổng hợp axit amin đồng thời giải độc NH3 chocây

Axit glutamic + NH3 Glutamin (Amit)

6 Củng cố: (Dùng câu hỏi và bài tập cuối bài)

- Câu 1: Môi trường sống thiếu nitơ cây không thể sống được vì nitơ là nguyên tố

dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thiếu để cây tạo ra các chấthữu cơ quan trọng như prôtêin, axit nuclêic, ATP, diệp lục, phôtpholipit

- Câu 2: Vì sao trong mô thực vật lại diễn ra quá trình khử nitrat? Rễ cây hấp thụ

nitơ NH4+ (dạng khử) và NO3(dạng ôxy hoá) từ đất nhưng trong các hợp chất hữu

cơ của cây chỉ tồn tại dạng khử  phải có quá trình chuyển hoá nitơ dạng ôxy hoáthành dạng khử (quá trình khử nitrat)

- Câu 3: Thực vật có đặc điểm thích nghi bảo vệ tế bào trong việc lượng NH3 dư

thừa đầu độc là: hình thành amit

*Một số phản ứng amin hoá( tạo ra axit amin)

- Axit piruvic + NH3 + 2H+ Alanin + H2O

-Axit fumalic + NH3  Aspactic

- Axit ôxalô axêtic + NH3 + 2H+ Aspactic + H2O

Trang 9

7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

    

Tiết 6: Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT(tiếp)

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây

- Nêu được các dạng ni tơ cây hấp thụ từ đất

-Trình bày được các con đường cố định nitơ và vai trò của các quá trình cố định nitơbằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồngtrọt

- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lý với sinh trưởng và môitrường

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ Hình 6.1- 6.2 SGK

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu projecto, đĩa VCD )

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao trong mô thực vật lại diễn ra quá trình khử nitrat? Quá trình khử nitrat diễn

ra như thế nào?

5 Giảng bài mới:

Bài 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT (tiếp)

* Theo em nitơ trong không khí cây

có hấp thụ được không?

* Những sinh vật nào có khả năng cố

định nitơ phân tử trong không khí?

* Nitơ trong đất thường tồn tại ở

những dạng nào?

* Dạng nitơ nào trong đất cây có thể

hấp thụ được?

* Tại sao khi bón phân hữu cơ cây

sinh trưởng, phát triển tốt?

Tranh hình 6.1

III Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây:

1 Nitơ trong không khí:

- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử tự dotrong khí quyển( N2 )

- Nhờ các vi sinh vật cố định nitơ chuyển hoá N2NH3 cây mới hấp thụ được

IV Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất và cố định nitơ:

Trang 10

*Trả lời câu lệnh: con đường chuyển

hoá nitơ hữu cơ( trong xác sinh vật)

trong đất thành dạng nitơ khoáng

NH4 và NO3

+VK lam(Cyanobacteria)vàVK rễ

cây họ đậu (Rhizobium) có enzim

Nitrôgenaza có khả năng cố định nitơ

*Khi lượng phân bón quá mức có

ảnh hưởng đến cây, đất và môi

trường như thế nào?

1 Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất:

-N2 không khí  VSV cố định nitơ NH4-Vật chất hữu cơVK amôn hoá  NH4+

- NH4 được cây hấp thụ hoặc nhờ VSV nitrat hoá NO3 rồi cây hấp thụ

- Từ NO3 có thể bị VK phản nitrat N2

2 Quá trình cố định nitơ phân tử:

-Nhờ các VSV có khả năng cố định nitơ như VKlam,VK nốt sần rễ cây họ đậu

V.Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường:

1 Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng:

-Bón đúng loại, đủ số lượng, đúng nhu cầu của giống

từng giai đoạn,phù hợp với đất

1.Các phương pháp bón phân:

- Bón phân qua rễ: bón vào đất( lót, thúc)

- Bón phân qua lá:phun lên lá cây

3.Phân bón và môi trường:

- Lượng phân bón quá mức ảnh hưởng tớitính chất lýhoá của đất và khi bị rửa trôi gây ô nhiễm môi trườngnước

6 Củng cố:

- Điều kiện để quá trình cố định nitơ khí quyển có thể xảy ra:

- Có các lực khử mạnh

- Được cung cấp năng lượng ATP

- Có sự tham gia của enzim Nitrôgenaza

- Thực hiện trong điều kiện kỵ khí

VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN

1 Mục tiêu bài dạy:

Trang 11

- Học sinh phải có khả năng sử dụng giấy Côban clorua để phát hiện tốc độ thoáthơi nước khác nhau ở 2 mặt lá.

- Biết bố trí thí nghiệm về vai trò của phân bón NPK đối với cây trồng

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ Hình 7.1- 7.2 SGK

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ:

- Hơi nước được thoát qua lá như thế nào? Mặt nào của lá hơi nước thoát ra nhiềuhơn? tại sao?

- Thế nào là dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với cây?

5 Giảng bài mới:

- Hướng dẫn thực hành như SGK

6 Thu hoạch:

Bảng 7.1:Tốc độ thoát hơi nước của lá theo thời gian

Tên

nhóm Ngày,giờ vị trí của láTên cây, Thời gian chuyển màu của giấy côbanclorua Mặt trên Mặt dưới

Bảng 7.2: Vai trò của phân bónNPK

Tên cây Công thức thí nghiệm Chiều cao(cm) Nhận xét

Mạ lúa Chậu đối chứng(nước )Chậu chứa NPK

7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 8: Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải nêu được khái niệm quang hợp

- Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật

- Trình bày được cấu tạo ( đặc điểm về hình thái, giải phẫu) của lá thích nghi vớichức năng quang hợp

- Liệt kê được các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếucủa các sắc tố quang hợp

2 Phương tiện dạy học:

Trang 12

4 Kiểm tra bài

cũ:-5 Giảng bài mới:

*Trả lời câu lệnh:tế bào mô giậu

chứa nhiều diệp lục nằm dọc sát nhau

ngay dưới lớp tế bào biểu bì mặt trên

của lá hấp thụ được nhiều ánh sáng

- Mặt dưới lá có lỗ khí với mô xốp

giúp trao đổi khí dễ dàng

*Trả lời câu lệnh: trên màng tilacôit

có quang tôxôm chứa các sắc tố

quang hợp và hệ enzim  phản ứng

quang hợp

- Xoang tilacôit xảy ra các phản ứng

quang phân ly nước và quá trình tổng

hợp ATP

*Tại sao lá cây có màu xanh?

( Hệ sắc tố quang hợp không hấp thụ

tia sáng xanh lục)

I.Khái quát về quang hợp ở thực vật:

1 Khái niệm quang hợp:

- Là quá trình diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sángmặt trời để tạo ra cacbohidrat (C6H12O6) và O2 từ chất

vô cơ ( CO2 ,H2O)

2 Vai trò của quang hợp:

-Tạo nguồn chất hữu cơ cho mọi sinh vật

-Tạo nguồn năng lượng cho hoạt động sống của sinhgiới(hoá năng) từ quang năng

- Điều hoà không khí( tạo ôxy, hấp thụ CO2)

II Lá là cơ quan quang hợp:

1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:

- Giải phẫu hình thái bên ngoài: Diện tích bề mặt lớn,

có lỗ khí…

- Giải phẫu hình thái bên trong:chứa lục lạp,hệ gân lá

có mạch gỗ và mạch rây…

2.Lục lạp là bào quan quang hợp:

- Grana gồm các tilacôit có quangtôxôm nơi diễn rapha sáng quang hợp

- Chất nền strôma nơi diễn ra pha tối quang hợp

3 Hệ sắc tố quang hợp:

-Clorôfin( dl a, dl b) lá cây có màu xanh

-Carôtenôit(Carôten và xantôfyl) tạo nên màu đỏ,

da cam, vàng của lá, quả, củ

- Các sắc tố khác chỉ hấp thụ năng lượng ánh sáng vàtruyền cho dl a tổng hợp ATP và NADPH

Trang 13

7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 9 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 9: QUANG HỢP

Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3 ,C4 VÀ CAM

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: sản phẩm,nguyên liệu, nơi xảy ra

- Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vậtC3 ,C4 và CAM

- Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môitrường sống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ Hình 9.1- 9.2- 9.3- 9.4 SGK

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu projecto, đĩa VCD )

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ:

-Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp?

5 Giảng bài mới:

Bài 9: QUANG HỢP

Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3 ,C4 VÀ CAM Tranh hình 9.1

* Em hãy trình bày pha sáng của quang

-Xảy ra tại grana (tilacôit) khi có ánh sáng

-Diễn ra quá trình quang phân ly nước, giải phóngôxy và tổng hợp ATP, NADPH

Trang 14

*Em hãy so sánh pha tối của thực vật

*Chú ý: Pha sáng và pha tối đều xảy ra ở tế bào mô

Trang 15

1 Mục tiêu bài dạy:

e

4e4e

Trang 16

- Học sinh phải nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đếncường độ quang hợp.

- Mô tả được mối phụ thuộc của cướng độ quang hợp vào nồng độ CO2 trong khôngkhí

- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp

- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp

- Lấy ví dụ về vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ Hình 10.1- 10.2- 10.3 SGK

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu bản trong, bản trong )

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày pha tối quang hợp ở nhóm thực vật C4 So sánh với thực vật C3( hoặc thực vật CAM)

5 Giảng bài mới:

Bài 10: ẢNH HƯỞNG

C A CÁC NHÂN T NGO I C NH ỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP Ố NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP ẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP ẢNH ĐẾN QUANG HỢP ĐẾN QUANG HỢP N QUANG H ỢP P

Tranh hình 10.1

*Trả lời câu lệnh: ở mức nồng độ

CO2 thấp( 0,01%) khi tăng cường độ

chiếu sáng cường độ quang hợp

thành axit amin và prôtêin, còn ánh

sáng đỏ thuận lợi cho quá trình tổng

hợp cacbohiđrat

* Tại sao quang hợp chỉ xảy ra ở

miền ánh sáng đỏ và xanh tím?

Tranh hình 10.2

*Trả lời câu lệnh: ở cùng mức chiếu

sáng và nồng độ CO2 ở các loài cây

khác nhau cường độ quang hợp khác

nhau

*Trả lời câu lệnh: Nước cung cấp ion

cho pha sáng để tổng

hợpATP,NADPH và là nguyên liệu

cho chu trình Canvin…

+ Nhiệt độ ảnh hưởng hoạt động của

- Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng đỏ và xanhtím

Trang 17

enzim trong các pha của quang hợp.

(Hệ số nhiệt Q10 pha sáng là 1,1-1,4

còn pha tối là 2-3)

* Em hãy nêu lợi ích của việc trồng

cây bằng ánh sáng nhân tạo?

- Chủ động điều khiển ánh sáng,

nhiệt độ, độ ẩm…ít chịu tác động

xấu của môi trường nên cây trồng

cho năng suất cao

-Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng ảnh hưởng đếnquang hợp thông qua vai trò cấu trúc(N,P,Mg )điềutiết độ mở khí khổng(K), quang phân lynước(Mn,Cl )

6.Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo:

-Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo giúp con ngườikhắc phục được các điều kiện bất lợi của môi trườngđối với cây trồng

7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 11 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 11: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suấtcây trồng

- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều khiểncường độ quang hợp

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ phóng to hoặc bản trong ( cùng máy chiếu qua đầu) và các tài liệu( tranh, hình vẽ, ảnh, băng hình) về quang hợp và năng suất cây trồng

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15’)

- Nêu mối quan hệ giữa cường độ quang hợp với cường độ chiếu sáng và nồng độCO2

5 Giảng bài mới:

Bài 11: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

*Tại sao quang hợp lại quyết định

năng suất cây trồng?

-Quang hợp tạo ra chất hữu cơ (sinh

1 Quang hợp quyết định năng suất cây trồng:

- Quang hợp quyết định khoảng 90-95% năng suất câytrồng

Trang 18

khối) Quang hợp tăng lượng chất

hữu cơ tăngnăng suất tăng

*Trả lời câu lệnh: Tăng diện tích lá là

tăng diện tích quang hợp tăng

lượng chất hữu cơ năng suất tăng

*Làm thế nào để tăng cường độ

quang hợp?

2 Tăng năng suất cây trồng thông qua việc điều khiển quang hợp:

-Tăng diện tích lá-Tăng cường độ quang hợp: tạo điều kiện thuận lợi( cung cấp nước hợp lý, bón phân CO2 ) để cường độquang hợp tăng

-Tăng hệ số kinh tế cần tuyển chọn các giống cây chonăng suất sản phẩm cao và chăm sóc đúng kỹ thuật

6 Củng cố:

7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 12 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải nêu được bản chất hô hấp ở thực vật, viết được phương trình tổngquát và vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

- Phân biệt được các con đường hô hấp ở thực vật liên quan với điều kiện có haykhông có ôxy

- Mô tả được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

- Nêu được ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với hô hấp

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ Hình 12.1- 12.2 SGK

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu projecto, đĩa VCD )

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ:

-Nêu các biến pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp

5 Giảng bài mới:

- Hoạt động hô hấp toả nhiệt

*Hô hấp có vai trò như thế nào? đối

vơi cơ thể thực vật?

Tranh hình 12.2

* Em hãy trình bày giai đoạn đường

phân trong hô hấp tế bào?

I.Khái quát về hô hấp ở thực vật:

1.Khái niệm hô hấp ở thực vật:

2.Phương trình hô hấp tổng quát:

C6H12O6+6 O26 CO2+6 H2O+năng lượng

3.Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật:

- Giúp duy trì nhiệt độ của cây, tạo ATP và cácnguyên liệu cho quá trình tổng hợp các chất hữu cơ

II.Con đường hô hấp ở thực vật:

1.Phân giải kỵ khí:

- Xảy ra trong tế bào chất của tế bào

- Đường phân: từ 1 phân tử đường glucôzơ thành 2phân tử axit piruvic tạo 2 ATP

Trang 19

*Trả lời câu lệnh: 2 ATP

*Trả lời câu lệnh:Ty thể là 1 bào

quan có 2 lớp màng.Màng trong gấp

khúc trên đó có nhiều loại enzim hô

hấp

*Trả lời câu lệnh: hô hấp hiếu khí tạo

ra năng lượng gấp 19 lần hô hấp kỵ

khí (36+2)/2

*Trả lời câu lệnh:

CO2 và H2OQuang hợp Hô hấp

C6H12O6 và O2

*Trả lời câu lệnh: Có ôxy hô hấp

hiếu khí mới xảy ra đảm bảo phân

giải hoàn toàn nguyên liệu và tích luỹ

được nhiều năng lượng

*Trả lời câu lệnh: Phơi khô, sấy làm

giảm lượng nước, giảm nhiệt độ,tăng

lượng CO2 trong buồng bảo quản

- Lên men xảy ra khi tế bào thiếu ôxy từ axit piruvichình thành rượu êtylic giải phóng CO2 (hoặc axitlactic) không tạo ATP

2.Phân giải hiếu khí:

- Khi tế bào có ôxy và xảy ra ở ty thể

- Axit piruvic vào ty thể bị ôxy hoá hoàn toàn và quachuỗi truyền điện tử tạo ra 36 ATP cùng 6 phân tửCO2 và 6 phân tử H2O

IV.Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường:

1.Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp:

- Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp

và ngược lại sản phẩm của hô hấp là nguyên liệu củaquang hợp

2.Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường:

-Nước: cường độ hô hấp thường tỷ lệ thuận với lượngnước có trong tế bào

-Trong giới hạn nhiệt cường độ hô hấp phụ thuộc vàonhiệt độ (Q10 = 2 - 3)

-Ôxy:Khi có ôxy hô hấp hiếu khí xảy ra chất hữu cơđược phân huỷ hoàn toàn và tích luỹ được nhiều nănglượng hơn hô hấp kỵ khí

- Nồng độ CO2 cao (40%) sẽ gây ức chế hô hấp

6 Củng cố:

- Câu hỏi và bài tập cuối bài

+ Ở thực vật thường lên men dẫn đến hình thành rượu còn ở động vật hình thànhaxit lactic

+Trong phân giải hiếu khí ôxy tham gia vào chuỗi truyền điện tử ( là chất nhận

H+để hình thành nước)

APG Lục Ri-1,5DP

Perôxixôm O

2 A.Gliôxilat

Glixin

Ty thể CO

2Sêrin

Trang 20

Gluc«z 6 ¤xy

A.Piruvic

Axetyl CoA

Chu Tr×nh KrÐp (A.Xitric)

7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tuần 7-Tiết 13 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 13: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CARÔTENÔIT

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải tiến hành được các thí nghiệm về phát hiện diệp lục và carôtenôit

- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ

2 Phương tiện dạy học:

- Dụng cụ, hoá chất, mẫu vật như SGK

Trang 21

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ:

5 Giảng bài mới:

Bài 13: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CARÔTENÔIT

I Nội dung và cách tiến hành thí nghiệm: ( Như SGK)

Cơ quan của cây Dung môi chiết rút Màu sắc dịch chiết

Xanh lục Đỏ,da cam

Xanh tươi -Nước (đối chứng)

-Cồn(thí nghiệmVàng -Nước (đối chứng)-Cồn(thí nghiệm

-Nước (đối chứng)-Cồn(thí nghiệm

Cà chua -Nước (đối chứng)-Cồn(thí nghiệm

Củ

Cà rốt -Nước (đối chứng)-Cồn(thí nghiệm

Củ nghệ -Nước (đối chứng)

-Cồn(thí nghiệm

*Nhận xét về độ hoà tan của các sắc tố trong các dung môi( nước, cồn).Các loại sắc tố

trong các mẫu Vai trò của lá xanhvà các loài rau, hoa, củ, quả trong đời sống con người

6 Củng cố:

7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tuần 7- Tiết 14 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 14: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật qua sựthải CO2

- Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh phóng hình 14.1 và 14.2 SGK

- Dụng cụ, hoá chất, mẫu vật như SGK

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ:

5 Giảng bài mới:

Bài 14: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I Nội dung và cách tiến hành thí nghiệm: ( Như SGK)

Trang 22

* Phải tiến hành làm thí nghiệm trước từ 1h30’ – 2h

II.Thu hoạch:

- Mỗi học sinh phải viết tường trình các thí nghiệm trên, rút ra kết luận cho từng thí

nghiệm và chung cho cả 2 thí nghiệm

- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp về thí nghiệm của nhóm và giải thích kết quả thí nghiệm

6.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tuần 8- Tiết 15 Ngày soạn:

Ngày giảng:

B –CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT

Bài 15: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải nêu được sự tiến hoá về hệ tiêu hoảơ động vật, từ tiêu hoá nội bàođến túi tiêu hoá và ống tiêu hoá

- Phân biệt được tiêu hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào

- Nêu được quá trình tiêu hoá thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, tiêu hoáthức ăn trong túi tiêu hoá và trong ống tiêu hoá

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ Hình 15.1 15.6 SGK

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu projecto, đĩa VCD )

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ:

5 Giảng bài mới:

Bài 15: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT

*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

- Đáp án D

*Quá trình biến đổi các chất dinh

dưỡng có trong thức ăn thành các

chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

b) Đặc điểm:

- Tuỳ theo mức độ tiến hoá của loài mà tiêu hoá bằnghình thức nội bào, nội bào và ngoại bào, ngoại bào

Trang 23

*Trả lời câu lệnh:

- Đáp án B ( 2 31)

+ Hình thức tạo không bào tiêu hoá

để tiêu hoá thức ăn Tiêu hoá nôi

bào

*Trả lời câu lệnh:

- Tế bào trên thành túi tiêu hoá tiết

enzim vào khoang tiêu hoá để tiêu

hoá thức ăn song vẫn chưa tạo thành

các chất đơn giản mà tế bào có thể sử

dụng được tiếp tục tiêu hoá nội

-Giun đất, côn trùng: diều

- Chim: Diều và dạ dày cơ

2.Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá:

(động vật đơn bào)

a) Quá trình tiêu hóa:

-Tạo không bào tiêu hoá-Gắn lizôxôm vào không bào

để tiêu hoá-Hấp thụ dinh dưỡng và thải cặn bã

b) Đặc điểm:

-Tiêu hoá bằng hình thức nội bào

3 Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá:

a) Quá trình tiêu hóa:

-Thức ăn vào túi được tiêu hoá ngoại bào sau hấp thụvào tế bào ở thành túi tiêu hoá và tiêu hoá nội bào

b) Đặc điểm:

-Vừa tiêu hoá nội bào( bên trong tế bào)vừa tiêu hoángoại bào( bên ngoài tế bào)

4 Tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá:

a) Quá trình tiêu hóa:

-Thức ăn qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học vàhoá học hình thành các chất dinh dưỡng đơn giản rồihấp thụ

Ho n th nh b ng so sánh ài 3: THOÁT HƠI NƯỚC ài 3: THOÁT HƠI NƯỚC ảng so sánh

ĐV đơn bào Ruột khoang ĐV có xương sống

Cơ quan tiêu

Hình thức tiêu

hoá Nội bào Ngoại bào và nộibào Ngoại bào

Đặc điểm thức

ăn Kích thước rất nhỏ Kích thước lớn Kích thước lớn

7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 24

Tuần 8-Tiết 16 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 16: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT (tiếp theo)

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải mô tả được cấu tạo của ống tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật

- So sánh được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thựcvật từ đó rút ra các đặc điểm thích nghi

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ Hình 16.1- 16.2 SGK

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu projecto, đĩa VCD )

3 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh

4 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15’)

-Thế nào là tiêu hoá nội bào, tiêu hoá ngoại bào? Ruột khoang tiêu hoá bằnh hìnhthức nào? Tại sao?

5 Giảng bài mới:

Bài 16: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT (tiếp theo)

*Quan sát tranh hình 16.1 em hãy

nêu đặc điểm của bộ máy tiêu hoá ở

thú ăn thịt

Tranh hình 16.2

*Quan sát tranh hình 16.2 em hãy

nêu đặc điểm của bộ máy tiêu hoá ở

thú ăn thực vật

* Hoàn thành bảng 16

5.Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật:

a)Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thịt:

-Răng: chủ yếu dùng để cắt, xé nhỏ thức ăn và nuốtnên thường nhọn, sắc

-Dạ dày đơn to tiêu hoá cơ học và hoá học

- Ruột non thường ngắn hơn nhiều so với thú ăn thựcvật

-Ruột tịt(manh tràng) không phát triển

b)Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thực vật:

- Răng dùng để cắt, nghiền nát lá,cỏ được nhai kỹ vàtiết nhiều nước bọt

- Dạ dày đơn hoặc dạ dày 4 túi

-Ruột non thường rất dài so với thú ăn thịt

-Manh tràng rất phát triển đặc biệt ở nhóm động vật

ăn thực vật có dạ dày đơn (thỏ, ngựa) được coi như dạdày thứ hai

B ng 16: ảng so sánh Đặc đặc điểm cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá đặc đặc điểm cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá đ ểm cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá c c i m c u t o v ch c n ng c a ng tiêu hoá ấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá ạch: ài 3: THOÁT HƠI NƯỚC ức năng của ống tiêu hoá ăng của ống tiêu hoá ủa ống tiêu hoá ống tiêu hoá

Răng -Răng cửa lấy thịt ra khỏi xương

-Răng nanh giữ con mồi

-Răng trước hàm và răng ăn thịt

lớn cắt thịt thành mảnh nhỏ để dễ

nuốt

- Răng nanh giống răng cửa Khi ăn cỏ, cácrăng này tỳ lên tấm sừng ở hàm trên để giữchặt thức ăn,cỏ(trâu)

-Răng trước hàm và răng hàm phát triển cótác dụng nghiền nát cỏ khi nhai

Trang 25

-Răng hàm nhỏ ít được sử dụng.

Dạ dày

-Dạ dày là 1 cái túi lớn nên gọi là

dạ dày đơn

-Thịt được tiêu hoá cơ học và hoá

học giống như trong dạ dày ở

người.Dạ dày co bóp làm nhuyễn

thức ăn và được trộn đều dịch vị

Enzim pepsin thuỷ phân prôtêin

thành các peptit

-Dạ dày đơn như thỏ, ngựa

-Dạ dày có 4 túi như trâu, bò

Dạ cỏ là nơi chứa, làm mềm thức ăn khô vàlên men

-Dạ tổ ong góp phần đưa thức ăn lên miệng đểnhai lại

-Dạ lá sách giúp hấp thụ lại nước

-Dạ múi khế tiết pepsin, HCl tiêu hoá prôtêin

Ruột

non

-Ruột non ngắn hơn nhiều so với

thú ăn thực vật

-Các chất dinh dưỡng được tiêu

hoá hoá học và hấp thụ trong ruột

non giống như ở người

-Ruột non rất dài và dài hơn rất nhiều so vớithú ăn thịt

- Các chất dinh dưỡng được tiêu hoá hoá học

và hấp thụ trong ruột non giống như ở người

Manh

tràng

-Manh tràng(ruột tịt) không phát

triển và không có khả năng tiêu

hoá thức ăn

-Manh tràng rất phát triển có vi sinh vật cộngsinh giúp tiêu hoá xenlulôzơ và hấp thụ cácchất dinh dưỡng đơn giản

6 Củng cố:

*Tại sao ruột non của thú ăn thực vật lại dài hơn rất nhiều so với ruột non của thú ăn

thịt?

-Do thức ăn thực vật khó tiêu hoá và nghèo chất dinh dưỡng nên ruột non dài giúp có

đủ thời gian để tiêu hoá và hấp thụ

*Tại sao ruột tịt ở thú ăn thịt không phát triển trong khi manh tràng lại rất phát triển ở

thú ăn thực vật?

-Manh tràng là nơi vi sinh vật cộng sinh giúp tiêu hoá thức ăn xenlulôzơ Thức ăn củathú ăn thịt là thịt.Thịt mềm, giàu chất dinh dưỡng, dễ tiêu hoá và hấp thụ nên khôngcần tiêu hóa vi sinh vật

*Vi sinh vật cộng sinh có vai trò gì đối với động vật nhai lại?

- Giúp tiêu hoá thức ăn xenlulôzơ đồng thời là nguồn cung cấp prôtêin cho động vật nhai lại

7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tuần 9-Tiết 17 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT

1 Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải nêu được các đặc điểm chung của bề mặt hô hấp

- Nêu được các cơ quan hô hấp của động vật ở nước và ở cạn

- Giải thích được tại sao các động vật sống ở dưới nước và ở trên cạn có khả năngtrao đổi khí hiệu quả

2 Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ Hình 17.1 17.5 SGK

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu projecto, đĩa VCD )

Ngày đăng: 17/09/2013, 01:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7.1:Tốc độ thoát hơi nước của lá theo thời gian - Sinh 11 CB - HKI
Bảng 7.1 Tốc độ thoát hơi nước của lá theo thời gian (Trang 11)
Hình thức tiêu - Sinh 11 CB - HKI
Hình th ức tiêu (Trang 23)
* Hình 22.3- Sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường sống - Sinh 11 CB - HKI
Hình 22.3 Sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường sống (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w