- Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân xúc tác axit và phản ứng với dung dịch kiềm phản ứng xà phòng hoá.. GV yêu cầu HS viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân este trong m
Trang 1CHệễNG I: ESTE - LIPIT
ESTE
A-Muùc tieõu daùy hoùc
Kiến thức
Biết đợc :
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc chức) của este
- Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
- Phơng pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
- ứng dụng của một số este tiêu biểu
Hiểu đợc : Este không tan trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
Kĩ năng
- Viết đợc công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon
- Viết các phơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
- Phân biệt đợc este với các chất khác nh ancol, axit, bằng phơng pháp hoá học
- Tính khối lợng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
B-Phửụng tieọn daùy hoùc
1 Giaựo vieõn:
- SGK, giaựo aựn
2 Hoùc sinh:
- Baỷng HTTH
- Taọp saựch, caực duùng cuù caàn thieỏt
C-Hoaùt ủoọng daùy hoùc
1- oồn ủũnh lụựp
2- kieồm tra baứi cuừ
3- baứi mụựi
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung baứi daùy Boồ sung
Hoaùt ủoọng 1
GV yeõu caàu HS vieỏt phửụng trỡnh
phaỷn ửựng este hoaự cuỷa axit axetic vụựi
ancon etylic vaứ isoamylic
GV cho HS bieỏt caực saỷn phaồm taùo
thaứnh sau 2 phaỷn ửựng treõn thuoọc loaùi
hụùp chaỏt este ? Vaọy este laứ gỡ ?
Hoaởc:
GV yeõu caàu HS so saựnh CTCT cuỷa 2
chaỏt sau ủaõy, tửứ ủoự ruựt ra nhaọn xeựt veà
caỏu taùo phaõn tửỷ cuỷa este
CH3 C
O
O
O CH2 CH3
I – KHAÙI NIEÄM, DANH PHAÙP
C2H5OH + CH3COOH H2 SO4 ủaởc, t0CH3COOC2H5 + H2O
etyl axetat
CH3COOH + HO [CH2]2CH
CH3CH3
CH3COO [CH3]2 CH
CH3
CH3 + H2O
H2SO4 ủaởc, t0
isoamyl axetat
Toồng quaựt:
RCOOH + R'OH H2 SO4 ủaởc, t0RCOOR' + H2O
Khi thay theỏ nhoựm OH ụỷ nhoựm
cacboxyl cuỷa axit cacboxylic baống nhoựm OR’ thỡ ủửụùc este.
CTCT cuỷa este ủụn chửực: RCOOR’
R: goỏc hiủrocacbon cuỷa axit hoaởc H
R’: goỏc hiủrocacbon cuỷa ancol (R # H) CTCT chung cuỷa este no ủụn chửực:
- CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1)
Trang 2 HS nghiên cứu SGK để biết cách
phân loại este, vận dụng để phân biệt
một vài este no, đơn chức đơn giản
GV giới thiệu cách gọi tên este, gọi
1 este để minh hoạ, sau đó lấy tiếp thí
dụ và yêu cầu HS gọi tên
- CxH2xO2 (x ≥ 2) Tên gọi: Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc axit
- Tên gốc axit: Xuất phát từ tên của axit tương ứng, thay đuôi ic→at
Thí dụ:
CH3COOCH2CH2CH3: propyl axetat
Hoạt động 2
HS nghiên cứu SGK để biết một vài
tính chất vật lí của este
GV ?: Vì sao este lại có nhiệt độ sôi
thấp hơn hẳn với các axit đồng phân
hoặc các ancol có cùng khối lượng mol
phân tử hoặc có cùng số nguyên tử
cacbon ?
GV dẫn dắt HS trả lời dựa vào kiến
thức về liên kết hiđro
GV cho HS ngửi mùi của một số este
(etyl axetat, isoamyl axeta), yêu cầu
HS nhận xét về mùi của este
GV giới thiệu thêm một số tính chất
vật lí khác của este ?
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường, hầu như không tan trong nước
- Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc có cùng số nguyên tử cacbon
Thí dụ:
CH 3 CH 2 CH 2 COOH (M = 88) t0s=163,5 0 C Tan nhiều trong nước
CH 3 [CH 2 ] 3 CH 2 OH (M = 88), 0
s
t = 132 0 C Tan ít trong nước
CH 3 COOC 2 H 5
(M = 88), t0s=
77 0 C Không tan trong nước
Nguyên nhân: Do giữa các phân tử
este không tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử este với nước rất kém.
- Các este thường có mùi đặc trưng:
isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng…
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS nhận xét về phản
ứng este hoá ở 2 thí dụ đầu tiên ? Phản
ứng este hoá có đặc điểm gì ?
GV đặt vấn đề: Trong điều kiện của
phản ứng este hoá thì một phần este tạo
thành sẽ bị thuỷ phân
GV yêu cầu HS viết phương trình
hoá học của phản ứng thuỷ phân este
trong môi trường axit
GV hướng dẫn HS viết phương trình
phản ứng thuỷ phân este trong môi
trường kiềm
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1 Thuỷ phân trong môi trường axit
CH3COOC2H5 + H2O H2 SO4 đặc, t 0
* Đặc điểm của phản ứng: Thuận
nghịch và xảy ra chậm.
2 Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà phòng hoá)
CH3COOC2H5 + NaOH t0 CH3COONa + C2H5OH
* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng
chỉ xảy ra 1 chiều.
1 Phương pháp chung: Bằng phản
ứng este hoá giữa axit cacboxylic và
Trang 3 GV ?: Em hãy cho biết phương pháp
chung để điều chế este ?
GV giới thiệu phương pháp riêng để
điều chế este của các ancol không bền
ancol
RCOOH + R'OH H2 SO4 đặc, t0RCOOR' + H2O
2 Phương pháp riêng: Điều chế este
của anol không bền bằng phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol tương ứng
CH3COOH + CH CH t0, xt CH3COOCH=CH2
HS tìm hiểu SGK để biết một số
ứng dụng của este
GV ?: Những ứng dụng của este
được dựa trên những tính chất nào của
este ?
V ỨNG DỤNG
- Dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl axetat), pha sơn (butyl axetat),
- Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli (metyl metacrylat), hoặc dùng làm keo dán
- Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm (benzyl fomat, etyl fomat, ), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl axetat,…),…
4 Củng cố- dặn dò:
Bài tập 1 và 6 trang 7 (SGK)
HS: về nhà làm bài tập còn lại
5 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 4A-Muùc tieõu daùy hoùc
Kiến thức
Biết đợc :
- Khái niệm và phân loại lipit
- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí
Kĩ năng
- Viết đợc các phơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo
- Phân biệt đợc dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
- Biết cách sử dụng, bảo quản đợc một số chất béo an toàn, hiệu quả
- Tính khối lợng chất béo trong phản ứng
B-Phửụng tieọn daùy hoùc
1 Giaựo vieõn:
- SGK, giaựo aựn
2 Hoùc sinh:
Chuaồn bũ tử lieọu veà ửựng duùng cuỷa chaỏt beựo
C-Hoaùt ủoọng daùy hoùc
1- oồn ủũnh lụựp
2- kieồm tra baứi cuừ
3- baứi mụựi
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung baứi daùy Boồ sung
Hoaùt ủoọng 1
HS nghieõn cửựu SGK ủeồ naộm khaựi
nieọm cuỷa lipit
GV giụựi thieọu thaứnh phaàn cuỷa chaỏt
beựo
GV ủaởt vaỏn ủeà: Lipit laứ caực este
phửực taùp Sau ủaõy chuựng ta chổ xeựt veà
chaỏt beựo
I – KHAÙI NIEÄM
Lipit laứ nhửừng hụùp chaỏt hửừu cụ coự trong teỏ baứo soỏng, khoõng hoaứ tan trong nửụực nhửng tan nhieàu trong caực dung moõi hửừu cụ khoõng cửùc.
Caỏu taùo: Phaàn lụựn lipit laứ caực este
phửực taùp, bao goàm chaỏt beựo (triglixerit), saựp, steroit vaứ photpholipit,…
HS nghieõn cửựu SGK ủeồ naộm khaựi
nieọm cuỷa chaỏt beựo
GV giụựi thieọu ủaởc ủieồm caỏu taùo cuỷa
caực axit beựo hay gaởp, nhaọn xeựt nhửừng
ủieồm gioỏng nhau veà maởt caỏu taùo cuỷa
caực axit beựo
II – CHAÁT BEÙO
1 Khaựi nieọm
Chaỏt beựo laứ trieste cuỷa glixerol vụựi axit beựo, goùi chung laứ triglixerit hay laứ triaxylglixerol.
Caực axit beựo hay gaởp:
C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH:
axit stearic
C17H33COOH hay
cis-CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit
Trang 5 GV giới thiệu CTCT chung của axit
béo, giải thích các kí hiệu trong công
thức
HS lấy một số thí dụ về CTCT của
các trieste của glixerol và một số axit
béo mà GV đã gới thiệu
oleic
C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit panmitic
Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no
CTCT chung của chất béo:
CH
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau
Thí dụ:
(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)
(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin)
Hoạt động 2
GV ?: Liên hệ thực tế, em hãy cho
biết trong điều kiện thường dầu, mỡ
động thực vật có thể tồn tại ở trạng thái
nào ?
GV lí giải cho HS biết khi nào thì
chất béo tồn tại ở trạng thái lỏng, khi
nào thì chất béo tồn tại ở trạng thái rắn
GV ? Em hãy cho biết dầu mỡ động
thực vật có tan trong nước hay không ?
Nặng hay nhẹ hơn nước ? Để tẩy vết
dầu mỡ động thực vật bám lên áo
quần, ngoài xà phòng thì ta có thể sử
dụng chất nào để giặt rửa ?
2 Tính chất vật lí
Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng
Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước
Hoạt động 3
GV ?: Trên sở sở đặc điểm cấu tạo
của este, em hãy cho biết este có thể
tham gia được những phản ứng hoá học
nào ?
HS viết PTHH thuỷ phân este trong
môi trường axit và phản ứng xà phòng
hoá
GV biểu diễn thí nghiệm về phản
ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng
hoá HS quan sát hiện tượng
GV ?: Đối với chất béo lỏng còn
tham gia được phản ứng cộng H2, vì
Tính chất hoá học
a Phản ứng thuỷ phân
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2OH+, t03CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
b Phản ứng xà phòng hoá
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH t0 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3 tristearin natri stearat glixerol
c Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
Trang 6sao ? (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5
Ni
175 - 190 0 C
Hoạt động 4
GV liên hệ đến việc sử dụng chất
béo trong nấu ăn, sử dụng để nấu xà
phòng Từ đó HS rút ra những ứng
dụng của chất béo
4 Ứng dụng
- Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng và cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt động
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ được các chất hoà tan được trong chất béo
- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol Sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
4 Củng cố- dặn dò:
1 Chất béo là gì ? Dầu ăn và mỡ động vật có điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật lí ?
Cho thí dụ minh hoạ
2 Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Chất béo không tan trong nước.
B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
D Chất béo là este của glixerol và các axit cacboxylic mạch dài, không phân nhánh.
3 Trong thành phần của một loại sơn có trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH và axit linolenic C17H29COOH Viết CTCT thu gọn của các trieste có thể của hai axit trên với glixerol
* Bài tập về nhà: 1 → 5 trang 11-12 (SGK).
* Xem trước bài KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
5 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 7KHAÙI NIEÄM VEÀ XAỉ PHOỉNG VAỉ CHAÁT GIAậT RệÛA TOÅNG HễẽP
A-Muùc tieõu daùy hoùc
Kiến thức
Biết đợc :
- Khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp
- Phơng pháp sản xuất xà phòng ; Phơng pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp
- Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
Kĩ năng
- Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống
- Tính khối lợng xà phòng sản xuất đợc theo hiệu suất phản ứng
B-Phửụng tieọn daùy hoùc
1 Giaựo vieõn:
- SGK, giaựo aựn
2 Hoùc sinh:
SGK
C-Hoaùt ủoọng daùy hoùc
1- oồn ủũnh lụựp
2- kieồm tra baứi cuừ
3- baứi mụựi
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung baứi daùy Boồ sung
Hoaùt ủoọng 1
HS nghieõn cửựu SGK ủeồ ruựt ra khaựi
nieọm veà xaứ phoứng
GV ?: Treõn cụ sụỷ khaựi nieọm veà xaứ
phoứng, em haừy cho bieỏt thaứnh phaàn
chớnh cuỷa xaứ phoứng laứ gỡ ?
GV giụựi thieọu theõm moọt soỏ thaứnh
phaàn khaực cuỷa xaứ phoứng ?
I – XAỉ PHOỉNG
1 Khaựi nieọm
Xaứ phoứng thửụứng duứng laứ hoón hụùp muoỏi natri hoaởc muoỏi kali cuỷa axit beựo, coự theõm moọt soỏ chaỏt phuù gia
Thaứnh phaàn chuỷ yeỏu cuỷa xaứ phoứng thửụứng: Laứ muoỏi natri cuỷa axit
panmitic hoaởc axit stearic Ngoaứi ra trong xaứ phoứng coứn coự chaỏt ủoọn (laứm taờng ủoọ cửựng ủeồ ủuực baựnh), chaỏt taồy maứu, chaỏt dieọt khuaồn vaứ chaỏt taùo hửụng,…
Hoaùt ủoọng 2
GV ?: Dửùa vaứo khaựi nieọm veà xaứ
phoứng, em haừy cho bieỏt ủeồ saỷn xuaỏt xaứ
phoứng ta coự theồ sửỷ duùng phaỷn ửựng hoaự
hoùc naứo ?
HS nghieõn cửựu SGK ủeồ bieỏt caực giai
ủoaùn cuỷa quy trỡnh naỏu xaứ phoứng
GV cho HS bieỏt maởt haùn cheỏ cuỷa
quaự trỡnh saỷn xuaỏt xaứ phoứng tửứ chaỏt
beựo: khai thaực daón ủeỏn caùn kieọt taứi
nguyeõn Tửứ ủoự giụựi thieọu cho HS bieỏt
2 Phửụng phaựp saỷn xuaỏt
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t0 3RCOONa + C3H5(OH)3
Xaứ phoứng coứn ủửụùc saỷn xuaỏt theo
sụ ủoà sau:
Ankan axit cacboxylic muoỏi natri cuỷa axit cacboxylic
Thớ duù:
2CH3[CH2]14CH2CH2[CH2]14CH3O2 , t 0 , xt 4CH3[CH2]14COOH 2CH3[CH2]14COOH + Na2CO3 2CH3[CH2]14COONa + CO2 + H2O
Trang 8phương pháp hiện đại ngày nay được
dùng để sản xuất xà phòng là đi từ
ankan
Hoạt động 3
GV đặt vấn đề: Xà phòng thông
thường sẽ mất ít nhiều tác dụng tẩy rửa
trong nước cứng nên hiện nay người ta
dùng chất giặt rửa tổng hợp
HS tìm hiểu SGK để biết khái niệm
về chất giặt rửa tổng hợp và những ưu
điểm khác của nó so với xà phòng
II – CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
1 Khái niệm
Những hợp chất không phải là muối natri của axit cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như xà phòng được gọi là chất giặt rửa tổng hợp
HS nghiên cứu phương pháp sản
xuất chất giặt rửa tổng hợp từ nguyên
liệu là dầu mỏ
2 Phương pháp sản xuất
Được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ
Dầu mỏ axit đođexylbenzensunfonic natri đođexylbenzensunfonat
C12H25-C6H4SO3H Na2 CO3 C12H25-C6H4SO3Na axit đođexylbenzensunfonic natri đođexylbenzensunfonat
GV treo mô hình Sơ đồ quá trình
làm sạch vết bẩn của xà phòng và giải
thích cho HS rỏ tác dụng tẩy rửa của
xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
3 TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
- Muối natri trong xà phòng hay trong chất giặt rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn bám trên vải, da,… do đó vế bẩn được phân tán thành nhiều phần nhỏ hơn và được phân tán vào nước
- Các muối panmitat hay stearat của các kim loại hoá trị II thường khó tan trong nước, do đó không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng (nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) Các muối của axit
đođexylbenzensunfonic lại tan được trong nước cứng, do đó chất giặt rửa có ưu điểm hơn xà phòng là có thể giặt rửa cả trong nước cứng
4 Củng cố- dặn dò:
1 Xà phòng là gì ?
2 Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống ở các phát biểu sau:
b) Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ là thành phần chính của xà
phòng
S
c) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà
phòng
Đ
5 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 9LUYỆN TẬP : ESTE VÀ CHẤT BÉO
A-Mục tiêu dạy học
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về este và lipit
2 Kĩ năng: Giải bài tập về este.
B-Phương tiện dạy học
1 Giáo viên:
- SGK, giáo án
2 Học sinh:
SGK
C-Hoạt động dạy học
1- ổn định lớp
2- kiểm tra bài cũ
3- bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy Bổ sung
Hoạt động 1
HS dựa vào SGK
Bài 1: So sánh chất béo và este về:
Thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học
Hoạt động 2
GV hướng dẫn HS viết tất cả các
CTCT của este
HS viết dưới sự hướng dẫn của GV
Bài 2: Khi đun hỗn hợp 2 axit
cacboxylic đơn chức với glixerol (xt
H2SO4 đặc) có thể thu được mấy trieste ? Viết CTCT của các chất này
Giải
Có thể thu được 6 trieste
RCOO RCOO
CH2 CH
CH2 R'COO
RCOO R'COO
CH2 CH
CH2 RCOO
R'COO R'COO
CH2 CH
CH2 RCOO R'COO
RCOO
CH2 CH
CH2 R'COO
RCOO RCOO
CH2 CH
CH2 RCOO
R'COO R'COO
CH2 CH
CH2 R'COO
Hoạt động 3
GV ?:
- Em hãy cho biết CTCT của các este ở
4 đáp án có điểm gì giống nhau ?
- Từ tỉ lệ số mol nC17H35COOH :
nC15H31COOH = 2:1, em hãy cho biết
số lượng các gốc stearat và panmitat có
trong este ?
Một HS chọn đáp án, một HS khác
nhận xét về kết quả bài làm
Bài 3: Khi thuỷ phân (xt axit) một
este thu được hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH) và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1
Este có thể có CTCT nào sau đây ?
C17H35COO CH2
CH
CH2
C17H35COO CH2
CH
CH2
C17H35COO
C17H33COO
CH2 CH
CH2
C15H31COO
C17H35COO
C15H31COO
CH2 CH
CH2
C15H31COO
C17H35COO
C17H35COO
C15H31COO
C17H35COO
Trang 10Hoạt động 4
GV ?: Trong số các CTCT của este
no, đơn chức, mạch hở, theo em nên
chọn công thức nào để giải quyết bài
toán ngắn gọn ?
HS xác định Meste, sau đó dựa vào
CTCT chung của este để giải quyết bài
toán
GV hướng dẫn HS xác định CTCT
của este HS tự gọi tên este sau khi có
CTCT
Bài 4: Làm bay hơi 7,4g một este A
no, đơn chức, mạch hở thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,2g
O2 (đo ở cùng điều kiện t0, p)
a) Xác định CTPT của A.
b) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá
7,4g A với dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 6,8g muối Xác định CTCT và tên gọi của A
Giải a) CTPT của A
nA = nO2 =
32 3,2= 0,1 (mol) MA =
0,1
74
= 74 Đặt công thức của A: CnH2nO2 14n + 32 = 74 n = 3
CTPT của A: C3H6O2
b) CTCT và tên của A
Đặt công thức của A: RCOOR’ (R: gốc hiđrocacbon no hoặc H; R’: gốc hiđrocacbon no)
RCOOR’ + NaOH → RCOONa +
R’OH 0,1→ 0,1
R = 1 R là H CTCT của A: HCOOC2H5: etyl fomat
Hoạt động 5
GV hướng dẫn HS giải quyết bài
toán
HS giải quyết bài toán trên cơ sở
hướng dẫn của GV
Bài 5: Khi thuỷ phân a gam este X
thu được 0,92g glixerol, 3,02g natri linoleat C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa Tính giá trị
a, m Viết CTCT có thể của X
Giải
nC3H5(OH)3 = 0,01 (mol);
nC17H31COONa = 0,01 (mol)
nC17H33COONa = 0,02 (mol) m
= 0,02.304 = 6,08g
X là C17H31COO−C3H5(C17H33COO)2
nX = nC3H5(OH)3 = 0,01 (mol) a = 0,01.882 = 8,82g
Hoạt động 6
HS xác định CTCT của este dựa vào
Bài 6: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este
đơn, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6g một