A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: -Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn các vếtthương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và sau đó t
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 18/8/08
Tiết : 1 Ngày dạy: 19/8/08
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THỨ HAI BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA
NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX.
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
-Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn các vếtthương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vậtchất, kỹ thuật của CNXH
-Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các nước Đông Âu sau năm1945: giành thắng lợi trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thiết lập chế độdân chủ nhân dân và tiến hành công cuộc xây dựng CNXH
-Sự hình thành hệ thống XHCN thế giới
2.Tư tưởng:
-Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây dựngCNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu Ở các nước này đã có những thay đổi cănbản và sâu sắc Đó là những sự thật lịch sử
-Mặc dù ngày nay tình hình đã thay đổi và không tránh khỏi có lúc bị gián đoạntạm thời, mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa nước ta và Liên bang Nga, cácnước cộng hòa thuộc Liên Xô trước đây cũng như với các nước Đông Âu vẫn cònđược duy trì và gần đây đã có những bước phát triển mới Cần trân trọng mối quan
hệ truyền thống quý báu đó, nhằm tăng cường tình đoàn kết hữu nghị và đẩy mạnh
sự hợp tác phát triển, thiết thực phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóacủa đất nước ta
3.Kĩ năng:
-Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịchsử
B.THIẾT BỊ, ĐDDH:
-GV: Bản đồ chính trị các nước trên thế giới sau chiến tranh thế giới 2
Tranh một số thành tựu về KH – KT, văn hóa của Liên Xô (1945 – 1990)
Đèn chiếu
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
*Giới thiệu chương trình Lịch sử 9
*Giới thiệu bài mới: GV sử dụng bản đồ xác định vị trí, lãnh thổ Liên Xô, sử dụngtranh Một số thành tựu của Liên Xô 1945 – 1990 để giới thiệu bài: Mặc dù bị chiếntranh thế giới thứ hai gây thiệt hại to lớn về người và của nhưng trong khoảng thờigian từ 1945 đến những năm 70, Liên Xô và các nước Đông Âu đã khôi phục vàphát triển đạt những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH, đó là
Trang 2những thành tựu nào? Ý nghĩa của những thành tựu đó? Đó là nội dung tìm hiểucủa bài học hôm nay
*Dạy và học bài mới:
-GV dùng đèn chiếu cung cấp số liệu thiệt hại,
thành tựu của Liên Xô 1945 và 1950
-HS hoạt động cá nhân/lớp
? Nền kinh tế, KH - KT của LX như thế nào vào
năm 1950?
? Việc LX chế tạo thành công bom nguyên tử có
ý nghĩa gì với LX, Mĩ, Thế giới
HS trả lời, GV nhận xét, kết luận
-Kết quả: khôi phục kinh tếvượt mức trước chiến tranh, đờisống nhân dân được cải thiện,chế tạo được bom nguyên tử,phá vở thế độc quyền hạt nhâncủa Mĩ(1949)
2.Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội ( từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
*Thành tựu chủ yếu của LX trong xây dựng CNXH
(1950 đầu những năm 70/XX
GV giải thích khái niệm: cơ sở vật chất – kĩ thuật của
CNXH: đó là nền sản xuất đại cơ khí với nền công
nghiệp hiện đại, KH – KT tiên tiến
HS đo ̣c sgk: phương hướng chính của các kế hoa ̣ch 5
năm
Hoạt động 1: cá nhân/lớp
GV giới thiệu H1, tranh thành tựu của LX
-HS đọc sgh: “ Trong hai thâ ̣p niên thế giới”
-?Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong
kinh tế, KH-KT, chính sách đối ngoa ̣i?
HS nêu kết quả, GV nhận xét kết luận
?Dựa vào cơ sở nào để nói Liên Xô trở thành chỗ dựa
vững chắc của hòa bình và cách ma ̣ng thế giới?
HS nêu kết quả, GV nhận xét kết luận
(KT, KH-KT, Đ ngoa ̣i)
-Thành tựu:
-kinh tế: cường quốc
CN (II/TG)-KH-KT: 1957, mở đầu
*Liên Xô là chỗ dựavững chắc của hòa bình
Trang 3Tuần: 2 Ngày soạn: 25/8/08
Tiết: 2 Ngày dạy: 26/8/08
II/ĐÔNG ÂU A/MỤC TIÊU BÀI HỌC: (Mục tiêu chung của bài)
B/THIẾT BỊ DẠY HỌC:
GV: Bản đồ chính trị các nước sau chiến tranh thế giới II
C/Tiến trình tổ chức dạy – học:
*Ổn định, tổ chức
*Kiểm tra bài cũ:
-Hãy điền nội dung vào các mốc sự kiện sau: 1957, 1961
-Nêu những thành tựu của LXô từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX -Tại sao nói Liên Xô là chổ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới?
*Giới thiệu bài mới: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nước
XHCN đó là Liên Xô nhưng sau chiến tranh thế giới thứ hai một hệ thống XHCN
đã được hình thành đặc biệt là ở khu vực Đông Âu, đó là những nước nào? Quátrình xây dựng và phát triển XHCN ở những nước này diễn ra như thế nào đó là nội
dung tìm hiểu trong tiết học hôm nay
*Dạy và học bài mới:
1.Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu:
HĐ1: cá nhân/lớp
*Hoàn cảnh ra đời, nhiệm vụ Nhà nước dân
chủ nhân dân Đông Âu
GV trình bày hoàn cảnh ra đời của các nước
dân chủ nhân dân Đông Âu
HS xác định trên lược đồ các nước dân chủ
nhân dân Đông Âu
*HS đọc sgk: “Từ năm 1945…mới”
?Nhân dân Đông Âu đã thực hiện những
nhiệm vụ gì trong cuộc cách mạng dân chủ
-1945- 1949: hoàn thành nhiệm vụcủa cách mạng dân chủ nhân dân:xây dựng bộ máy chính quyền nhândân, cải cách ruộng đất, quốc hữuhóa xí nghiệp của tư bản, thực hiệncác quyền tự do dân chủ, cải thiệnđời sống nhân dân (Nhà nước củadân, vì dân)
2.Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
HĐ2: Cá nhân/lớp
*Nhiệm vụ chính của giai đoạn xây dựng XHCN
HS đọc sgk xác định nhiệm vụ của các nước
Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH
HS đọc sgk: “Trước chiến tranh 1949”
?Hãy cho biết các nước Đông Âu đã có gì thay
đổi sau 20 năm xây dựng CNXH?
HS trả lời, GV kết luận
-Nhiệm vụ: xóa bỏ sự bóc lộtcủa g/c tư sản, tập thể hóa nôngnghiệp, công nghiệp hóaXHCN
-Thành tựu: trở thành nhữngnước Công – nông nghiệp, bộmặt kinh tế - xã hội của đấtnước thay đổi căn bản và sâu
Trang 4-8/1/1949 Hội đồng tương trợkinh tế (SEV) được thành lập.-5/1955 tổ chức Hiệp ước Vac
sa va thành lập
*Hình thành hệ thống XHCNlớn mạnh về kinh tế và quân sựtrên thế giới
*Củng cố: dùng bản đồ để tổng kết sự ra hình thành XHCN và sự liên kết về kinh
tế và chính trị của các nước XHCN trên thế giới
? Xác định tên của các tổ chức: SEV, NATO
*Dặn dò: Hình 3, câu hỏi trang 10
*Rút kinh nghiệm:
Tuần: 3 Ngày soạn: 1/9/08Tiết : 3 Ngày dạy: 4/9/08
BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70
ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp HS nắm được những nét chính của quá trình khủng hoảng và
tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
2.Tư tưởng: Qua các kiến thức của bài học, giúp HS thấy rõ tính chất khó khăn,
phức tạp, thậm chí cả thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên
Xô và các nước Đông Âu ( vì đó là con đường hoàn toàn mới mẻ, chưa có tiền lệtrong lịch sử, mặt khác là sự chống phá gay gắt của các thế lực thù địch)
Với những thành tựu quan trọng thu được trong công cuộc đổi mới – mở cửa củanước ta trong vòng 20 năm qua, bồi dưỡng và củng cố cho HS niềm tin tưởng vàothắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta theo định hướngXHCN, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
3.Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định và so sánh các vấn đề
*Kiểm tra bài cũ:
-Cơ sở hình thành hệ thống XHCN, nêu hai tổ chức được hình thành của cácnước XHCN
Trang 5*Giới thiệu bài mới: Từ giữa những năm 70 và thập kỷ XX, Liên Xô và các nướcĐông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế dẫn tới sự khủng hoảng chính trịtrầm trọng và sự sụp đổ của Liên Xô, các nước Đông Âu Hôm nay chúng ta tìmhiểu về sự khủng hoảng và tan rã của Liên Xô và các nước Đông Âu.
*Dạy và học bài mới:
I.Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết:
HĐ1: cá nhân/ lớp
*Hoàn cảnh khủng hoảng
HS đọc sgk: “Năm 1973 toàn diện”
?Tình hình của Liên Xô vào năm 1973?
HS trả lời, GV kết luận
HĐ2: nhóm/ bàn
*Nội dung , kết quả công cuộc cải tổ
HS đọc SGK: “Trong bối cảnh……… tồn tại”
Quan sát H3, H4
?Em nêu công việc chính trong đường lối cải
cách của Gooc ba chốp?
?Kết quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô
?Nguyên nhân thất bại của công cuộc cải tổ?
HS trả lời, GV kết luận
-Hoàn cảnh: Năm 1973, do tácđộng của khủng hoảng dầu mỏthế giới, Liên Xô bị khủnghoảng về kinh tế và chính trị.-Giải pháp: 3/1985 Gooc bachốp tập trung cải tổ về chínhtrị - xã hội: (SGK)
-Kết quả: sau cuộc đảo chính19/8 thất bại, 21/12/1991 Liênbang Xô viết tan rã, Cộng đồngcác quốc gia độc lập ra đời(SNG) chế độ XHCN Liên Xô
?Tình hình Đông Âu cuối những năm
70 đầu những năm 80 của thế kỉ XX
có điểm gì giống và khác với Liên
-Kết quả: 1989 CNXH Đông Âu sụp đổ,các thế lực chống CNXH giành chínhquyền
*Hệ thống XHCN sụp đổ, đây là tổn thấtnặng nề đối với phong trào cách mạng thếgiới
Trang 6BÀI 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG
DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA.
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp HS nắm được quá trình phát triển của phong trào giải phóng
dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh, nhữngdiễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn và khó khăn trong công cuộc xây dựngđất nước ở các nước này
3.Kĩ năng: Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp cũng như
phân tích sự kiện, rèn luyện các kĩ năng sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở cácchâu và thế giới
B.Thiết bị, ĐDDH:
-GV: Bản đồ Phong trào giải phóng dân tộc các nước Châu Á, châu Phi, Mĩ la tinh
C Tiến trình tổ chức dạy và học:
*Ổn định tổ chức:
*Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy nêu quá trình khủng hoảng và sụp đổ của Liên xô Nguyên nhân sụp đổcủa CNXH ở Liên Xô
-Quá trình khủng hoảng và sụp đổ của Đông Âu có điểm gì giống và khác với LiênXô
*Dạy và học bài mới:
Giới thiệu bài: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào đấu tranh giải phóng dân
tộc diễn ra rất sôi nổi ở châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh làm cho hệ thống thuộc địacủa CNĐQ tan rã từng mảng lớn và đi tới sụp đổ hoàn toàn Cao trào đấu tranh nàydiễn ra như thế nào? Đó là nội dung tìm hiểu của tiết học hôm nay
I.Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
HĐ1:cá nhân/ lớp
*Kĩ năng đọc bản đồ, thắng lợi của ptgpdt
trên thế giới
GV giới thiệu bản đồ PTGPDT …
? Hãy xác định trên bản đồ các nước giành
được độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai
ở châu Á, Phi và Mĩ la tinh
GV giới thiệu năm 1960 gọi là năm Châu
Phong trào đấu tranh giành độc lậpphát triển mạnh mẽ và giành đượcnhiều thắng lợi:
-Châu Á: In đô nê xi a (17/8/1945),
(12/10/1945),Ấn Độ (1946-1950), -Châu Phi: Ai Cập (1952), An giê ri(1954 - 1962), 17 nước châu Phi
Trang 7HS thực hành, GV kết luận
?Em có nhận xét gì về phong trào GPDT thế
giới đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX?
HS trả lời, GV kết luận
(1960)-Mĩ la tinh: Cu ba (1959)
*Đến giữa những năm 60 của thế kỉ
XX, hệ thống thuộc địa của CNĐQ –
?Xác định trên bản đồ châu Phi vị trí của ba nước
Ăng gô la, Mô dăm bích và Ghi nê Bít xao
HS trả lời, GV kết luận
Gv trình bày nô ̣i dung cách ma ̣ng của 3 nước
- Phong trào đấu tranh lập đổách thống trị của Bồ Đào Nhagiành độc lập của ba nước: Ghi
nê Bít xao (9/1974), Mô dămbích (6/1975) và Ăng gô la(11/1975)
III.Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX
HS xác định trên bản đồ ba nước Nam châu Phi:
Rô đê di a (Dim ba bu ê), Tây Nam Phi (Na mi bi
a), cộng hòa Nam Phi
?nhiệm vụ cách mạng hiện nay của các dân tộc ở
Á, Phi và Mĩ la tinh
HS trả lời, GV kết luận
-Cuộc đấu tranh chống chế độphân biệt chủng tộc (Apácthai)thắng lợi: Rô đê di a (1980),Tây Nam Phi (1990), Cộng hòaNam Phi (1993)
-Nhiệm vụ hiện nay: củng cốnền độc lập dân tộc, xây dựng
và phát triển đất nước để khắcphục đói nghèo
*Củng cố: Thảo luận nhóm: Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc và một số sự kiện lịch sử tiêu biểu Giai đoạn 3 có đặcđiểm gì khác biệt so với hai giai đoạn trước
*Dặn dò: Soạn câu hỏi 1/ trang 20 Vẽ cờ ASEAN, 11nước Đông Nam Á
*Rút kinh nghiệm
Tuần:5 Ngày soạn:18/9 /08
Tiết : 5 Ngày dạy: 19/9 /08
BÀI 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á.
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp HS:
-Nắm một cách khái quát tình hình các nước châu Á sau chiến tranh TG thứ hai.-Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
-Các giai đoạn phát triển của nước CHND Trung Hoa từ sau 1949 đến nay
2.Tư tưởng: Giáo dục HS tinh thần quốc tế, đoàn kết với các nước trong khu vực
để cùng xây dựng xã hội giàu đẹp, công bằng và văn minh
Trang 83.Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tổng hợp, phân tích vấn đề, kĩ năng sử dụng bản đồ
*Kiểm tra bài cũ:
Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và một số sự kiệntiêu biểu của mỗi giai đoạn
*Dạy và học bài mới:
Giới thiệu bài: Châu Á một châu lục rộng lớn và đông dân nhất thế giới, từ sau
chiến tranh thế giới thứ hai đã có nhiều thay đổi to lớn và sâu sắc về chính trị vàkinh tế, đặc biệt là nước Trung Quốc Đó là những biến đổi như thế nào?
?Nêu đặc điểm kinh tế nổi bật của châu Á
sau chiến tranh thế giới thứ hai?
HS trả lời, GV kết luận
-Chính trị: Tới cuối những năm 50,phần lớn các dân tộc châu Á đãgiành được độc lập Nửa sau thế kỉ
XX, tình hình không ổn định dochiến tranh xâm lược của đế quốc.Sau “chiến tranh lạnh”, xảy ra xungđột tranh chấp biên giới, khủngbố…
-Kinh tế: Mốt số nước đạt được sựtăng trưởng nhanh về kinh tế tiêubiểu: Nhật Bản, Hàn Quốc, TrungQuốc, Xin ga po, Ấn Độ…
II.Trung Quốc
1.Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
Hoạt động 1: cá nhân/lớp
*Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của nước CHND TH
GV trình bày cuộc nội chiến của Trung Quốc
HS đọc sgk: “Chiều ngày…châu Á”, quan sát H5
?nêu nô ̣i dung của sự kiê ̣n 1/10/1949?
?Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân
dân Trung Hoa?
HS trả lời, GV kết luận
-1/10/1949 nướcCộng hòa Nhândân Trung Hoa rađời
Trang 9*Địa vị quốc tế được khẳng định vững chắc.
3.Đất nước trong thời kì biến động (1959-1978)
Hoạt động 1: cá nhân/lớp
HS đọc sgk: “Từ năm…Trung Quốc”
*Hâ ̣u quả của chính sách “Ba ngo ̣n…và Đa ̣i cách …”
Đọc tra cứu thuật ngữ: Đại cách mạng văn hóa vô sản
Tư liệu: Đường lối ba ngọn cờ hồng là:
-Một là: đường lối chung ( dốc hết sức lực để xây dựng CNXH
với phương châm: nhiều, nhanh, tốt, rẻ)
-Hai là: Đại nhảy vọt( toàn dân làm gang thép để 15 năm sau
sẽ vượt Anh vể gang thép)
- Ba là: công xã nhân dân Hợp nhất giữa sx và chính quyền ở
nông thôn
Nạn đói 1958: 30 triệu người chết đói, đồng ruộng bỏ hoang,
nhà máy đóng cửa vì thiếu nguyên liệu, lương thực và phải tập
trung vào luyện thép
?Dựa vào nội dung của sgk, cho biết hậu quả của đường lối
“Ba ngọn cờ hồng và đại cách mạng văn hóa vô sản”?
HS trả lời, GV kết luận
-Trung Quốcthực hiện:“Bangọn cờ hồng”,
mạng văn hóa
vô sản” làmhỗn loạn trongnước về kinh tế
và chính trị.Nhân dân đóikhổ
4.Công cuộc cải cách – mở cửa ( từ năm 1978 đến nay)
-Đối ngoại: bình thường hóa quan hệ, mởrộng quan hệ hữu nghị, hợp tác/ TG
*Quốc gia giàu mạnh, văn minh, địa vị trêntrường quốc tế được củng cố
*Củng cố: Do đâu TQ trở thành nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định cao vào
bậc nhất thế giới (trên 9%/năm)?
*Dặn dò: Vẽ cờ 10 nước ASEAN, thủ đô, cờ ASEAN.
*Rút kinh nghiệm:
Tuần: 6 Ngày soạn:25/9/08
Tiết : 6 Ngày dạy:24/9/08
Trang 10BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
(Bài giảng điê ̣n tử) A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp HS nắm được các ý chính sau:
-Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945
-Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò của nó với sự phát triển của các nước trongkhu vực Đông Nam Á
2.Tư tưởng: Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các
nước Đông Nam Á trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợptác phát triển giữa các dân tộc trong khu vực
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á và bản đồ thế giới
B.Thiết bị, ĐDDH:
-GV: Bản đồ thế giới, lược đồ các nước Đông Nam Á, cờ các nước ASEAN
-HS: vẽ cờ các nước ASEAN, năm gia nhập, thủ đô
C Tiến trình tổ chức dạy và học:
*Ổn định tổ chức:
*Kiểm tra bài cũ: Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung
Quốc từ cuối năm 1978 đến nay Ý nghĩa của những thành tựu đó khi Trung Quốcbước sang thế kỉ XXI
*Dạy và học bài mới:
Giới thiệu bài: Với sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc, các quốc gia
Đông Nam Á giành được độc lập tự do và đạt được nhiều thành tựu to lớn đầy ấntượng trong xây dựng đất nước và hợp tác phát triển Sự ra đời và phát triển của tổchức ASEAN là một trong những nội dung trọng tâm chúng ta sẽ tìm hiểu trong bàihọc hôm nay
I.Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945
HĐ1:cá nhân/ lớp
*Tình hình chính trị của ĐNA
HS xác định các nước Đông Nam Á trên bản đồ
?Tình hình chính trị của Việt Nam qua các mốc
GV giải thích khái niệm “chiến tranh lạnh"
?Nêu sự phân hóa trong đường lối đối ngoại của
ĐNA?
HS trả lời, các nhóm nhận xét, gv kết luận
-Trước 1945: (trừ Thái Lan) là thuộcđịa và thụ thuộc của thực dânphương Tây
-Sau 1945: các nước lần lượt giànhđược độc lập
-Từ giữa những năm 50 của thế kỉXX: phân hóa trong đường lối đốingoại:
+Gia nhập khối quân sựĐNA(SEATO): Thái Lan, Phi lip pinnhằm ngăn chặn ảnh hưởng củaCNXH, đẩy lùi ptgp dt
+Hòa bình, trung lập: In, Miến
II.Sự ra đời của tổ chức ASEAN
Hoạt động 1: nhóm/lớp -Hoàn cảnh ra đời: thành lập một tổ chức liên
Trang 11GV giới thiệu cờ ASEAN
HS đọc sgk: “Sau khi…11.4%”
?Nêu hoàn cảnh ra đời của tổ chức
ASEAN?
?Thời gian, địa điểm?
?Mục tiêu hoạt động của ASEAN?
?Kết quả hoạt động của ASEAN ?
HS trả lời, các nhóm nhận xét, gv kết
luận GV gắn cờ 5 nước thành viên
minh khu vực nhằm cùng nhau hợp tác pháttriển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của cáccường quốc bên ngoài đối với khu vực
-8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Áđược thành lập tại Băng Cốc gồm 5 nước: In,
Ma, Phi, Xin, Thái-Mục tiêu: phát triển kinh tế và văn hóa thôngqua nổ lực hợp tác chung giữa các nước trêntinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
III.T ừ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”
Hoạt động 1: nhóm
*Sự phát triển thành viên của ASEAN
GV giới thiệu khái niệm ASEAN 6, ASEAN 10
GV giới thiệu H 11, đoạn “Tháng 7…này)
?Quan sát H11, em hãy nêu sự phát triển số lượng
thành viên của ASEAN đến 1999?
HS trả lời, các nhóm nhận xét, gv kết luận
HĐ 2: cá nhân
*Mục tiêu, hình thức hoạt động của ASEAN
HS đọc sgk : “Như thế…Đông Nam Á”
?Xác định mục tiêu, hình thức hoạt động của
ASEAN từ những năm 1990?
HS trả lời, các nhóm nhận xét, gv kết luận
-Thành viên ASEAN phát triển lên
10 nước trong khu vực ( Bru(1984 ), Việt (7/1995), Lào, Mi(9/1997), Cam (4/1999)
- Chuyển trọng tâm hoạt động sanghợp tác kinh tế, xây dựng một khuvực Đông Nam Á hòa bình, ổnđịnh cùng phát triển phồn vinh
- Chú trọng hợp tác kinh tế trong
và ngoài khu vực: Khu vực mậudịch tự do (AFTA), Diễn đàn khuvực (ARF)
Một chương mới đã mở tronglịch sử khu vực ĐNA
*Củng cố: Tại sao có thể nói “ từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương
mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
HS xác định câu hỏi trắc nghiệm và tự luận của bài
*Dặn dò: Soạn câu hỏi 1/ trang 28
Trắc nghiêm: Mốc thời gian: thành lập, gia nhập của các nước thành viên; địa điểm,chữ viết tắc
Tự luận: Hoàn cảnh ra dời, mục tiêu, câu 2/25
*Rút kinh nghiệm:
Tuần:7 Ngày soạn:2/10/08
Tiết : 7 Ngày dạy: 3/10/08
BÀI 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI
(Bài giảng điê ̣n tử)
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp HS nắm được:
-Tình hình chung của các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai: cuộc đấutranh giành độc lập và sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Phi
-Cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi
Trang 122.Tư tưởng: Giáo dục cho HS tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân
dân châu Phi trong cuộc đấu tranh giành độc lập, chống đói nghèo
3.Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ châu Phi và bản đồ thế giới, hướng
dẫn HS khai thác tài liệu, tranh ảnh để các em hiểu thêm về châu Phi
B.Thiết bị, ĐDDH:
-GV: bản đồ Châu Phi
C Tiến trình tổ chức dạy và học:
*Ổn định tổ chức:
*Kiểm tra bài cũ:
-Xác định mốc thời gian gia nhập ASEAN của các nước trong khu vực
-Nêu hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của ASEAN
-Tại sao có thể nói: từ đầu những năm 90 của thể kỉ XX, “một chương mới đã mở
ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
*Dạy và học bài mới:
Giới thiệu bài: Sau 1945, cũng như châu Á, châu Phi cũng đạt những thành tựu lớn
trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đồng thời cácnước châu Phi còn đang gặp nhiều khó khăn và phức tạp cũng như những tháchthức gay gắt trên con đường phát triển của mình Đó là những thành tựu và khókhăn phức tạp gì?
I Tình hình chung.
HĐ1:cá nhân/ lớp(slide 610)
Mục tiêu: đặc điểm chính trị, kinh tế, xã hội sau chiến
tranh thế giới thứ hai
GV giới thiệu châu Phi trên bản đồ
?Nêu những hiểu biết của em về đặc điểm chính trị, kinh
tế, xã hội của châu Phi sau 1945 ?
HS đọc sgk: “Từ năm …300 tỉ USD”
?Tình hình kinh tế, xã hội của châu Phi hiện nay?
GV minh họa thêm:
-Hiện nay các nước châu Phi còn rất khó khăn trong
công cuộc xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã
hội, là châu lục nghèo và kém phát triển nhất thế giơi
-Sản lượng lương thực bình quân đầu người hiện nay chỉ
bằng 70% của những năm 70 Vào đầu những năm 60,
châu Phi đã tự túc lương thực và có xuất khẩu Hiện nay,
2/3 dân số châu Phi không đủ ăn, 1/4 dân số đói kinh
niên (150 triệu người)
-Châu Phi tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới (5,2% Ru an
đa, Ăng gôla Nigiêria :5,1%)
-Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới (Ghi nê 70%, CH
Nam Phi 50%, An giê ri 46%)
- Chính trị:các nước lần lượtgiành được độc lập
và chủ quyềnCông cuộc xâydựng đất nước vàphát triển kinh tế -
xã hội: đạt đượcnhiều thành tựunhưng vẫn nằmtrong tình trạng đóinghèo, lạc hậu,bệnh tật, nội chiến
-Hiện nay đangtích cực tìm ra giảipháp, đề ra cảicách thành lập Tổchức thống nhấtchâu Phi (Liênminh châu Phi(AU))
Trang 13II.Cộng hòa Nam Phi
Hoạt động 1: nhóm / lớp
Mục tiêu: Thắng lợi có ý nghĩa của cuộc
đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng
sgk để nêu đă ̣c điểm về phong trào đấu
tranh chống pbct ở Nam Phi:
GV trình bày tình hình hiện nay của cộng
hòa Nam Phi
-Cộng hòa Nam Phi hành lập1961
-Đại hội dân tộc Phi (ANC) lãnhđạo cuộc đấu tranh kiên trì chốngchế độ phân biệt chủng tộc giànhđược thắng lợi:
+Năm 1993, chính quyền tuyên
bố xóa bỏ chủ nghĩa phân biệtchủng tộc
+4/1944, Nen xơn Man đê lađược bầu làm tổng thống Chế độphân biệt chủng tộc bị xóa bỏ
-1966, thực hiện Chiến lược kinh
tế vĩ mô để cải thiện đời sốngnhân dân
*Củng cố:-Hiện nay các nước châu Phi đang gặp những khó khăn gì trong côngcuộc phát triển kinh tế, xã hội đất nước? Giải pháp?
-HS nêu câu hỏi trắc nghiê ̣m của bài
-Tự luâ ̣n: tình hình chung châu Phi, cuô ̣c đấu tranh chống chế đô ̣ phân biê ̣tchủng tô ̣c ở Nam phi
*Dặn dò: Soạn câu hỏi 1/ trang 31, câu 2/32
*Rút kinh nghiệm:
Tuần:8 Ngày soạn:9/10 /08Tiết : 8 Ngày dạy:10/10 /08
BÀI 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH.
(Bài giảng điê ̣n tử) A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được khái quát tình hình Mĩ la tinh sau chiến
tranh thế giới thứ hai, đặc biệt cuộc đấu tranh giải phóng của nhân dân Cu Ba vànhững thành tích mà nhân dân CuBa đạt được về kinh tế, văn hóa, giáo dục hiệnnay
2.Tư tưởng: Thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân Cu Ba và những
thành tựu mà nhân dân Cu Ba đạt được về kinh tế, văn hóa, giáo dục Từ đó thêmyêu mến va quý trọng nhân dân Cu Ba
Thắt chặt tình đoàn kết, hữu nghị và tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữanhân dân hai nước Việt Nam và Cu Ba
Trang 143.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ Mĩ la tinh, xác định vị trí các nước
Mĩ la tinh trên bản đồ thế giới
B.Thiết bị, ĐDDH:
-GV: Bản đồ PTGPDT trên thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai
-HS: sưu tầm tranh ảnh về Cu Ba, Phi đen Caxtơ rô
C Tiến trình tổ chức dạy và học:
*Ổn định tổ chức:
*Kiểm tra bài cũ:
-Nêu tình hình chung của Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai
-Vì sao Nen xơn Man đê la được trao giải thưởng Hòa Bình năm 1993?
*Dạy và học bài mới:
Giới thiệu bài: Mĩ la tinh là một khu vực rộng lớn, trên 20 triệu km2 (1/7 diện tíchthế giới) gồm 23 nước cộng hòa, tài nguyên thiên nhiên phong phú Từ sau 1945,các nước Mĩ la tinh không ngừng đấu tranh để củng cố độc lập chủ quyền, pháttriển kinh tế, xã hội nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ Trong cuộc đấu tranh đónổi bật lên đất nước Cu ba, một điển hình của phong trào cách mạng khu vực Mĩ latinh Hôm nay chúng ta tìm hiểu các nước Mĩ la tinh và so sánh với các nước Châu
Á, Châu Phi để có nhận xét
I.Những nét chung
HĐ1:cá nhân/ lớp
Mục tiêu: tình hình chính trị của Mĩ la tinh trước sau
chiến tranh thế giới thứ hai Kĩ năng đo ̣c bản đồ
GV xác định trên bản đồ vị trí giới hạn khu vực Mĩ la
tinh
?Dựa vào màu sắc trên bản đồ nêu đặc điểm chính trị Mĩ
la tinh
HS trả lời, GV – HS nhận xét kết luận
GV giải thích từ “sân sau” của đế quốc Mĩ
HS xác định ba nước Cu Ba, Chi lê, Ni ca ra goa
HS đọc sgk “Từ sau…1991)
(Cu Ba thắng lợi 1959
Hoạt động 2: cá nhân/lớp
*Mục tiêu: tình hình hiện nay của các nước Mĩ la tinh
trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế
HS đọc sgk “Trong công cuộc…trong nước”
?Em hãy cho biết tình hình các nước Mĩ la tinh trong công
cuộc xây dựng và phát triển kinh tế hiện nay?
HS trả lời, HS-GV kết luận
(Lạm phát cao nhất thế giới: 1000%(1983), 56,1% (1980),
hiện nay Braxin, Mê hicô là 2 nước NIS)
Nhìn chung, trình độ phát triển của các nước ở Mĩ La tinh
cao hơn nhiều nước châu Á và châu Phi
-Chính trị: Nhiều nướcgiành độc lập từ đầu thế kỉXIX và lệ thuộc vào Mĩ.Sau chiến tranh thế giới thứhai, một cao trào đấu tranh
đã bùng nổ, chính quyềnđộc tài nhiều nước bị lật đổ,chính quyền dân chủ nhândân được thành lập, đặc biệt
là Cu Ba, Chi lê, Ni ca ragoa
-Công cuộc xây dựng vàphát triển đất nước: đạtnhiều thành tựu quan trọngtrong củng cố độc lập chủquyền, dân chủ hóa sinhhoạt chính trị, cải cách kinh
tế và lập tổ chức liên minhkhu vực Tuy nhiên từ đầunhững năm 90/XX, tìnhhình kinh tế, chính trị gặpnhiều khó khăn, căng thẳng
Trang 15II.Cu Ba – Hòn đảo anh hùng
Hoạt động 1: nhóm/cá nhân
*Mục tiêu: Sự kiện tiêu biểu của ptcm Cu Ba
-GV trình bày khái quát tình hình CB đến trước 1945
(1895 Hôxe Macti và Maxico lãnh đạo giành độc lập từ
TBN 1902)
-HS đọc sgk “Sau chiến tranh …thắng lợi”
?Lập niên biểu các mốc sự kiện chính của cách mạng Cu
Ba?
HS trả lời, HS – GV nhận xét kết luận
?Vì sao nói cuộc tấn công pháo đài Môn ca đa đã mở ra
giai đoạn mới trong phong trào đấu tranh của nhân dân Cu
Ba? (thổi bùng ….)
Hoạt động 2: cá nhân/lớp
*Mục tiêu: thành tựu Cu Ba trong x dựng đất nước
GV trình bày cuộc cách mạng dân chủ nhân dân của Cu
Ba và cuộc tấn công của Mĩ 4/1961
*Mục tiêu: quan hệ hữu nghị Cu Ba - Việt Nam
?Hãy trình bày hiểu biết của em về mối quan hệ hữu nghị
này
HS trả lời, GV bổ sung Giới thiê ̣u tranh ảnh minh ho ̣a
a.Phong trào đấu tranh cáchmạng:
+26/7/1953, Phi đenCaxtơrô lãnh đạo cuộc tấncông pháo đài Môncađa.+1/1/1959, chế độ độc tàiBatixta bị lật đổ, cách mạngthắng lợi
b.Xây dựng CNXH:
+Tiến hành cách mạng dânchủ nhân dân, tiến lên xâydựng CNXH (4/1961)
+Đạt nhiều thành tựu to lớn:xây dựng công nghiệp cơcấu hợp lý, nông nghiệp đadạng, văn hóa, giáo dục, y
tế phát triển
*Củng cố: Tình hình Mĩ la tinh có đặc điểm gì khác biệt với châu Á và châu Phi
*Dặn dò: chuẩn bị kiểm tra một tiết (chương II)
*Rút kinh nghiệm:
Tuần 9 Ngày soạn: 13/10/08
Tiết 9 KIỂM TRA MỘT TIẾT Ngày dạy: 17/10/08
I.Mục đích yêu cầu: Thông qua bài kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
trong học tập, từ đó giúp GV rút kinh nghiệm, cải tiến cách dạy và giúp HS cải tiếncách học theo định hướng tích cực hóa người học
II Nội dung kiểm tra:
-Kiến thức trọng tâm thuộc 2 chương (chương I đến chương II)
-Câu hỏi kiểm tra gồm câu hỏi trắc nghiệm, tự luận Gồm các loại câu hỏi củng cốkiến thức, tổng hợp và câu hỏi vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề thựctiễn Mức độ vừa sức đối với đa số HS và đủ thời gian làm bài
-4 đề kiểm tra
III Củng cố:
Trang 16-GV thu bài, dặn dò soạn câu hỏi cuối bài.
Phần 1 : TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 3 điểm )
Câu 1:Chọn phương án đúng nhất trong các câu sau : ( mỗi câu 0,25 điểm )
1 Nước đầu tiên phóng vệ tinh nhân tạo, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài
người là:
A Liên Xô B Trung Quốc C Nhật Bản D Mĩ
Trang 172 Từ năm 1978, Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh nhờ vào chính
sách:
A Đại nhảy vọt B Đại cách mạng văn hóa vô sản
C cải cách mở cửa D phát triển quân sự
3 Thành viên thứ 7 của ASEAN là:
A Bru-nây B Việt Nam C Cam-pu-chia D.Lào
4 Khối quân sự Đông Nam Á viết tắc theo tiếng Anh là :
5.“con rồng” ở châu Á là thành viên của ASEAN:
A Thái Lan B.In đô nê xi a C Philip pin D Xin ga po
Câu 2:Hãy cặp đôi các sự kiện với các mốc thời gian tương ứng: (1,25đ)
5-Câu 7: Hãy xác định Đ hoặc S cho các ý sau đây: (0,5)
Từ năm 1978 đến nay, Liên Xô là nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất TG
CNXH ở Liên Xô bị khủng hoảng và sụp đổ do thực hiện đa nguyên về chính trị
Trang 18Bài 1 : -Chế tạo thành công bom nguyên tủ….
-cường quốc công nghiệp
Bài 5: -Số lượng thành viên từ 6 10 trong khu vực
-Thay đổi mục tiên
-Mở rộng pham vi hoạt động: AFTA, ARF…
2.5
Bài 6: Đói nghèo, lạc hậu, xung đột nội chiến, dịch bệnh… 1
Tuần: 10 Ngày soạn:24/10/08Tiết : 10 Ngày dạy: 31/10/08
CHƯƠNG III: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8: NƯỚC MĨ (Bài giảng điê ̣n tử)
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp HS nắm được những nội dung chính sau:
-Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnhnhất về kinh tế, khoa học – kĩ thuật và quân sự trong thế giới tư bản chủ nghĩa.-Dựa vào đó, các giới cầm quyền Mĩ đã thi hành một đường lối nhất quán: đó làmột chính sách đối nội phản động, đẩy lùi mọi phong trào đấu tranh của các tầnglớp nhân dân và một chính sách đối ngoại bành trướng, xâm lược với mưu đồ làm
bá chủ thống trị toàn thế giới Tuy nhiên trong hơn nửa thế kỉ qua, Mĩ đã vấp phảinhiều thất bại nặng nề
2.Tư tưởng: Qua bài học, giúp cho HS nhận rõ thực chất các chính sách đối nội và
đối ngoại của các nhà cầm quyền Mĩ Từ năm 1995, nước ta và Mĩ đã thiết lập quan
hệ ngoại giao chính thức, quan hệ giữa hai nước ngày càng phát triển trên nhiềumặt Cần làm cho HS nhận thức được rằng, một mặt ta đẩy mạnh các quan hệ hợptác phát triển với Mĩ nhằm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, mặt khác kiên quyết phản đối mọi mưu đồ bá quyền của các giới cầmquyền Mĩ nhằm xâm lược, nô dịch các dân tộc khác
3.Kĩ năng: Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn
*Dạy và học bài mới:
Giới thiệu bài: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước tư bản chủ nghĩa đã có sự
phát triển nhanh chóng về kinh tế, tiêu biểu là các nước Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu.Nét nổi bật nhất của hệ thống tư bản chủ nghĩa sau năm 1945 là Mĩ đã vươn lên trở
Trang 19thành nước tư bản giàu mạnh nhất, trở thành siêu cường Với sự vượt trội về kinh
tế, khoa học kĩ thuật, hiện nay nước Mĩ đang giữ vai trò hàng đầu trong nền chínhtrị thế giới và quan hệ quốc tế Hôm nay chúng ta học bài về nước Mĩ
I.Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
HS nêu nhận xét tình hình kinh tế Mĩ sau chiến
tranh thế giới hai, giải thích nguyên nhân
HS trả lời, GV – HS nhận xét kết luận
GV bổ sung số liệu: tài liệu tham khảo SGV và
năm 1972 chi 352 tỉ USD cho quân sự
-Sau 1945: đứng đầu, chiếm ưuthế tuyệt đối về mọi mặt trongthế giới tư bản
(thu được lợi nhuận từ chiếntranh, không bị chiến tranh tànphá)
-Từ 1973: suy giảm, không còngiữ ưu thế tuyệt đối
(cạnh tranh của Tây Âu và NhậtBản, có nhiều suy thoái, khủnghoảng kinh tế, chi phí quân sựtăng, chênh lệch giàu nghèo lớn) II.Sự phát triển về khoa học – kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh
Hoạt động 1:cá nhân
*Mục tiêu: biết những thành tựu chủ yếu về
KH-KT của Mĩ
HS đọc sgk: “Nước Mĩ…nhanh chóng”
GV giới thiệu hình ảnh minh ho ̣a
? đây là thành tựu trong lĩnh vực nào?
GV giới thiệu thêm về thành tựu trong các lĩnh
+Cách mạng xanh trong nôngnghiệp và cách mạng trong gtvt+Chinh phục vũ trụ
-Tác dụng: kinh tế phát triển, đờisống con người nâng cao
III.Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ nhằm
phục vụ quyền lợi g/c nào?
HS trả lời, gv kết luận
-Đối nội: ban hành những đạoluật phản động: đàn áp phongtrào công nhân, phân biệt chủngtộc, cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạtđộng…
-Đối ngoại: đề ra “chiến lượctoàn cầu” làm bá chủ thế giới,chống các nước XHCN, lập cáckhối quân sự, viện trợ để khốngchế các nước… nhưng thất bạitrong chiến tranh tại Việt Nam
Từ 1991 Mĩ xác lập thế giới
“đơn cực” để chi phối và khống