Nội dung bài mới Hoạt động 1: Cả lớp * Mức độ kiến thức cần đạt: HS cần nắm được sự ra đời và hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng.. HS dựa và SGK để trả lời Hoạt động 2: Cả lớp/Cá nhân
Trang 1Tuần 20 Tiết 19 Ngày soạn:08/01/2011 Ngày dạy:10/01/2011
Bài 16 NHỮNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI ( 1919-1925)
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh ảnh, lược đồ
- Tập cho HS biết phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử
3 Tư tưởng
Giáo dục cho học sinh lòng khâm phục, kính yêu đối với Chủ Tịch Hồ Chí Minh và các chiến sĩ cách mạng
II THIẾT BỊ
- Ảnh Nguyễn Ái Quốc tại Đại hội Tua
- Những tài liệu về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: tiết trước đã kiểm tra học kỳ I
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Qua các bài ở lớp 8, các em đã biết 1911-1918, Nguyễn Tất Thành đã làm gì ? Ta tiếp tục theo dõi hoạt động của Nguyễn Ái Quốc 1919-1925 để nhận xét: 1919-1925, con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác với con đường truyền thống của lớp người đi trước ? 1921-1925, Nguyễn Ái Quốc đã có những hoạt động như thế nào để chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam?
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cảlớp/Cá nhân
* Mức độ Kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những hoạt động của Nguyễn
Aùi Quốc từ năm 1917 đến năm 1920
* Tổ chức thực hiện :
GV: 18 – 6 -1919, Nguyễn Aùi Quốc có hoạt động
gì ?
HS: Trả lời
GV: Hoạt động trên có ý nghĩa gì ?
HS: Gây tiếng vang lớn ở Hội nghị, ở Pháp và
các thuộc địa Pháp
GV: 7 – 1920, Nguyễn Aùi Quốc đã làm gì ?
HS: Trả lời
GV: Trình bày cụ thể, sinh động những hoạt động
của Người tháng 12 – 1920 Việc làm này có ý
nghĩa gì ?
HS: Đánh dấu bước ngoặt trong quá trình hoạt
I NGUYỄN ÁI QUỐC Ở PHÁP (1917 – 1923)
- Tháng 6 -1919, Nguyễn Aùi Quốc gửi bản yêu sách, đòi Chính phủ Pháp thừa nhận quyền tự
do, dân chủ, quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc Việt Nam
-7 – 1920, Nguyễn Aùi Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin, tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc – con đường cách mạng vô sản
-12 – 1920, Nguyễn Aùi Quốc tham gia sáng lập
Trang 2động cách mạng của Người: từ chủ nghĩa yêu
nước đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin
Hoạt động 2 : Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ Kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được các hoạt động của Nguyễn Aùi
Quốc từ 1921 -1923
* Tổ chức thực hiện:
GV trình bày hoạt động của Nguyễn Aùi Quốc từ
năm 1921 – 1923
GV: Những hoạt động kể trên của Nguyễn Aùi
Quốc có tác động gì đối với phong trào cách
mạng Việt Nam?
HS: Tìm ra đường lối cứu nước đúng đắn cho
phong trào cách mạng Việt Nam Truyền bá tư
tưởng Mác – Lê-nin về trong nước Kết hợp
phong trào yêu nước với phong trào quốc tế
Hoạt động 1: Cá nhân /Cảlớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những hoạt động của Nguyễn
Aùi Quốc từ năm 1923 đến năm 1925 ở Liên Xô
* Tổ chức thực hiện:
GV: Hãy nêu các hoạt động của Nguyễn Aùi
Quốc ở Liên Xô
HS: Trả lời
Hoạt động 1 :Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những hoạt động của Nguyễn
Ái Quốc từ năm 1924 đến năm 1925 ở Trung
Quốc
* Tổ chức thực hiện :
GV: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra
đời trong hoàn cảnh nào ? Hoạt động và chủ
trương của Hội như thế nào?
GV sơ kết bài: Sau thời gian hoạt động ở Pháp
và Liên Xô, Nguyễn Ái Quốc trở về Trung Quốc
thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
và mở ra bước phát triể mới của phong trào công
nhân Việt Nam
Đảng Cộng sản Pháp
- Tại Pháp, Nguyễn Aùi Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ, viết bài cho báo Nhân đạo, viết Bản án chế độ thực dân Pháp Các sách báo trên được bí mật chuyển về Việt Nam
II NGUYỄN ÁI QUỐC Ở LIÊN XÔ (1923 – 1924)
-6 - 1923: Nguyễn Aùi Quốc sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân
- Nghiên cứu, học tập, viết bài cho báo Sự thật và tạp chí Thư tín Quốc tế
-1924, Nguyễn Aùi Quốc dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản và tham luận về vị trí, chiến lược của cách mạng ở các nước thuộc địa, về mối quan hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đế quốc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa…
III NGUYỄN ÁI QUỐC Ở TRUNG QUỐC (1924-1925)
- Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) Tại nay, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, mà nòng cốt là tổ chức Cộng sản đoàn ( 6/1925)
- Mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo cán bộ
- Xuất bản báo Thanh niên, in cuốn Đường Kách mệnh (đầu năm 1927)
- Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có chủ trương “vô sản hoá” nhằm tạo điều kiện cho hội viên tự rèn luyện, truyền báchủ nghĩa Mác – Lê-nin, tổ chức và lãnh đạo công nhân đấu tranh
4 Củng cố
HS lập bảng hệ thống về hoạt động của Nguyễn Aùi Quốc từ năm 1919 -1925 và nêu nhận xét
5 Dặn dò
Trang 3- Học bài cũ, chuẩn bị bài 17, trả lời câu hỏi SGK.
- Làm bài tập
Tuần 20 Tiết 20 Ngày soạn: 10/01/2011 Ngày dạy:12/01/2011
Bài 17 CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI
Các tài liệu đề cập tới Tân Việt Cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân đảng, 3 tổ chức cộng sản
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày quá trình hoạt động của Nguyễn Aùi Quốc ở :Pháp (1917 – 1923) ? Liên Xô (1923 – 1924) ? Trung Quốc (1924 –1925) ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Qua bài 16, chúng ta đã biết dưới tác động của những hoạt động Nguyễn Ái Quốc và Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, phong trào cách mạng Việt Nam đã có bước phát triển mới Ta tiếp tục theo dõi bài 17 để xem chủ trương, hoạt động của 2 tổ chức cách mạng khác trong thời kỳ này là Tân Việt Cách mạng Đảng và Việt Nam Quốc dân đảng khác gì với Hội VNCMTN và tại sao 3 tổ chức cộng sản lại ra đời vào năm 1929 và ý nghĩa của sự kiện này?
b Nội dung bài mới
Trang 4Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những phong trào cách mạng
trong những năm 1926 – 1927
*Tổ chức thực hiện:
GV: Trong 2 năm 1926 –1927 tình hình cách
mạng nước ta như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Các cuộc đấu tranh mang tính chất gì ?
HS: Trả lời
GV: Ngoài phong trào công nhân, lúc bấy giờ còn
những phong trào nào nổ ra ?
HS: Trả lời
GV: Kết quả ?
HS: Trả lời
Hoạt động 1: Cả lớp
* Kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự ra đời và hoạt động của Tân
Việt Cách mạng đảng
* Tổ chức thực hiện:
GV: 1 tổ chức cách mạng khác cũng được thành
lập trong giai đoạn này là Tân Việt Cách mạng
đảng
- Tân Việt Cách mạng đảng được thành lập như
thế nào ?
- Thành phần tham gia ?
- Địa bàn và hoạt động của Tân Việt Cách mạng
đảng là gì?
HS: Trả lời
I BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM ( 1926- 1927)
- Trong hai năm 1926- 1927, nhiều cuộc bãi công của công nhân liên tiếp nổ ra như các cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định, đồn điền cao su Cam Tiêm và Phú Riềng,…
- Phong trào mang tính thống nhất trong toàn quốc , mang tính chính trị, có sự liên kết với nhau
- Phong trào nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân yêu nước khác phát triển thành một làn sóng cách mạng dân tộc dân chủ khắp cả nước
- Các tổ chức cách mạng lần lượt ra đời
ĐẢNG( 7/1928)
- Hội Phục Việt sau nhiều lần đổi tên đến tháng 7 – 1928 lấy tên là Tân Việt Cách mạng đảng
- Thành phần : trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước
- Địa bàn hoạt động: chủ yếu ở Trung Kì
- Hoạt động : cử người dự các lớp huấn luyện của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Nội bộ diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai xu hướng: vô sản và tư sản, cuối cùng xu hướng vô sản chiếm ưu thế Một số đảng viên tiên tiến chuyển sang Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, tích cực chuẩn bị thành lập Đảng
4 Củng cố
- Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam ( 1926-1927) ?
- Hoạt động của Tân Việt Cách mạng đảng là gì ?
5 Dặn dò
- Học bài cu.õ
- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 5Tuần 21 Tiết 21 Ngày soạn: 15/01/2011 Ngày dạy: 17/01/2011
Bài 17 CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI (tiếp theo)
- Biết sử dụng bản đồ để trình bày diễn biến 1 cuộc khởi nghĩa, sử dụng tranh ảnh lịch sử
- Biết hình dung, hồi tưởng lại sự kiện LS và biết so sánh chủ trương, hoạt động của các tổ chức cách mạng, đánh giá nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, ý nghĩa sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản…
3 Tư tưởng
Qua các sự kiện lịch sử, giáo dục HS lòng kính yêu, khâm phục các bậc tiền bối.
II THIẾT BỊ
- Lược đồ “Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930)”
- Sưu tầm chân dung các nhân vật lịch sử : Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trong năm 1926 –1927 phong trào cách mạng nước ta có bước phát triển mới nào ?
Trang 6- Tân Việt Cách mạng đảng ra đời và hoạt động như thế nào ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam (1926 – 1927), Tân Việt Cách mạng đảng 7 – 1928 Hôm nay, chúng ta se tìm hiểu Việt Nam Quốc Quốc dân đảng và cuộc khởi nghĩa Yên Bái, sự ra đời của ba tổ chức cộng sản qua bài Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời (TT)
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự ra đời và hoạt động của Việt
Nam Quốc dân đảng
* Tổ chức thực hiện:
GV: Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Việt
Nam Quốc dân đảng ?
- Việt Nam Quốc dân đảng ra đời vào thời gian
nào ? do những ai sáng lập ?
- Mục tiêu ?
- Thành phần ?
- Địa bàn hoạt động ?
HS dựa và SGK để trả lời
Hoạt động 2: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những nét chính diễn biến cuộc
khởi nghĩa Yên Bái
* Tổ chức thực hiện:
GV: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi
nghĩa Yên Bái ?
HS: Trả lời
GV: Dùng lược đồ trình bày diễn biến
GV: Nguyên nhân dẫn đến thất bại của khởi
nghĩa Yên Bái ?
HS: Trả lời
GV: Ý nghĩa ?
HS: Trả lời
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được trong năm 1929 ba tổ chức
cộng sản lần lượt ra đời
* Tổ chức thực hiện:
GV: Nguyên nhân 3 tổ chức lần lượt ra đời nhanh
chóng trong năm 1929 ?
HS: Trả lời
GV: Dùng bức ảnh nhà 5D phố Hàm Long – Hà
III VIỆT NAM QUỐC DÂN ĐẢNG VÀ CUỘC KHỞI NGHĨA YÊN BÁI (1930)
a Việt Nam Quốc dân đảng
- Bối cảnh ra đời : sự phát triển mạnh của phong trào dân tộc dân chủ, ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng bên ngoài …
- Mục tiêu của đảng là nhằm đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền
- Thành phần : tư sản, học sinh, sinh viên, công chức, binh lính, …
- Địa bàn hoạt động chính là Bắc Kì
b Khởi nghĩa Yên Bái
- 9-2-1929, sau vụ Ba-danh bị giết, thực dân Pháp tổ chức nhiều cuộc vây ráp lớn, Việt Nam Quốc dân đảng bị tổn thất nặng nề Những người chủ chốt còn lại quyết định khởi nghĩa
- Diễn biến : khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái, Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nội, nhưng nhanh chóng bị thất bại
- Nguyên nhân thất bại : thực dân Pháp còn mạnh, Việt Nam Quốc dân đảng còn non kém về chính trị và tổ chức
- Ý nghĩa : cổ vũ lòng yêu nước và ý chí căm thù của nhân dân ta đối với bè lũ cướp nước và tay sai
IV BA TỔ CHỨC CỘNG SẢN NỐI TIẾP NHAU RA ĐỜI TRONG NĂM 1929
- Cuối 1928 – đầu năm 1929, phong trào dân tộc dân chu,û phát triển mạnh, cần phải có một Đảng cộng sản để lãnh đạo
- 3 – 1929, Chi bộ Cộng sản đầu tiên được thành lập
- 5 – 1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên họp Đại hội lần thứ nhất
Trang 7Nội để giới thiệu sự ra đời của Chi bộ Cộng sản
đầu tiên ở Việt Nam, tích cực chuẩn bị thành lập
một Đảng Cộng sản
GV: Em hãy trình bày sự ra đời của ba tổ chức
cộng sản ở Việt Nam
HS: Trình bày theo SGK
GV sơ kết bài: Ở Việt Nam những năm cuối của
thập niên XX đã hình thành các tổ chức cách
mạng mới là Tân Việt Cách mạng đảng và Việt
Nam Quốc dân đảng Đến nửa cuối năm 1929, 3
tổ chức cộng sản đã ra đời
- 6 – 1929, Đông Dương Cộng sản đảng thành lập ở Bắc Kì
- 8 - 1929 An Nam Cộng sản đảng thành lập ở Nam Kì
- 9 - 1929 Đông Dương Cộng sản Liên đoàn thành lập ở Trung Kì
- Học bài cũ, làm bài tập
- Xem trước bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK
Tuần 21 Tiết 22 Ngày soạn: 17/01/2011 Ngày dạy: 19/01/2011
Chương II VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1939
Bài 18 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam: thời gian, địa điểm, nội dung và ý nghĩa lịch sử
- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử
- Biết phân tích, so sánh , đánh giá các sự kiện lịch sử
- Chân dung Trần Phu.ù
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 8Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa Yên Bái ? Diễn biến, nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Yên Bái ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Việc 3 tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong thời gian ngắn đã đánh dấu bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam.Tuy nhiên thực tế cách mạng đòi hỏi là phải thống nhất 3 tổ chức này thành 1 Đảng duy nhất để lãnh đạo cách mạng Việt Nam Vấn đề đặt ra ai là người có đủ uy tín để thống nhất 3 tổ chức cộng sản? Nội dung của Hội nghị diễn ra như thế nào ? Đảng ta ra đời có ý nghĩa lịch sử như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi nêu trên
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1 : Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự cần thiết phải thống nhất
các tổ chức cộng sản
* Tổ chức thực hiện:
• GV: Yêu cầu cấp bách lúc này của
cách mạng Việt Nam là phải làm gì ?
HS dựa vào nội dung SGK trảlời
Hoạt động 2: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được nội dung, ý nghĩa của Hội nghị
thành lập Đảng
* Tổ chức thực hiện:
GV: Em hãy trình bày về Hội nghị thành lập
Đảng (3-2-1930)
HS dựa vào SGK trả lời
GV: Hội nghị thành lập Đảng có ý nghĩa như thế
nào ?
HS: Trả lời
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được nội dung cơ bản của Luận
cương chính trị
* Tổ chức thực hiện:
i GV: Hội nghị đã quyết định những nội dung gì ?
HS dựa vào nội dung SGK trả lời
GV kết luận nội dung HS trả lời Đồng thời kết
hợp với giới thiệu chân dung Tổng bí thư Trần
I HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (3/2/1930)
3 - Sự cần thiết phải triệu tập hội nghị thành lập đảng: Ba tổ chức cộng sản ra đời song lại hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau Yêu cầu cấp bách là phải có một đảng thống nhất
-Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hớp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6 - 1 - 1930 tại Hương Cảng – Trung Quốc)
- Nội dung Hội nghị :+ Tán thành việc thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Thông qua Chính cương vắn tắt , Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
+ Chính cương vắn tắt , Sách lược vắn tắt được Hội nghị thông qua là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
- Ý nghĩa: Hội nghị có ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng
- Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, đề ra đường lối cơ bản cho cách mạng Việt Nam
II LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ (10 -1930)
- Tháng 10 - 1930, hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Hương Cảng (Trung Quốc) thông qua Luận cương chính trị
- Nội dung cơ bản của Luận cương:
+ Khẳng định tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua thời kì tư bản chủ
Trang 9
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần náêm được ý nghĩa lịch sử của việc thành
lập Đảng
* Tổ chức thực hiện:
GV: Hãy cho biết ý nghĩa lịch sử của việc thành
lập Đảng ?
HS dựa vào SGK trả lời
2 GV sơ kết bài: Sự ra đời của Đảng Cộng
sản Việt Nam gắn liền với vai trò của Nguyễn
Ái Quốc Cách mạng Việt Nam đã có đường lối
cơ bản
nghĩa mà tiến thẳng lên con đường XHCN
+ Đảng phải coi trọng việc vận động tập hợp lực lượng đa số quần chúng,…phải liên lạc mật thiết với vô sản và các dân tộc thuộc địa nhất là vô sản Pháp
III Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA VIỆC THÀNH LẬP ĐẢNG
- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam
- Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng
- Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới
4 Củng cố
- Em hãy trình bày về Hội nghị thành lập Đảng (3-2-1930).
- Nội dung cơ bản của Luận cương chính trị
- Em hãy nêu ý nghĩa thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
5 Dặn dò
- Học bài cũ, đọc chuẩn bị bài 19
-Yêu cầu HS lập bảng niên biểu các sự kiện chính trong hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1920 đến 1930
Tuần 22 Tiết 23 Ngày soạn: 22/01/2011 Ngày dạy:24/01/2011
Bài 19 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1930-1935
Lược đồ phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh (1930 – 1931)
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy trình bày những nội dung cơ bản của Luận cương chính trị
- Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng ?
3 Bài mới
Trang 10a Giới thiệu bài mới
Tình hình Việt Nam trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới như thế nào ? Diễn biến, ý nghĩa của phong trào cách mạng trong những năm 1930-1931 ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời câu hỏi nêu trên
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1 : Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những nét chính về những tác
động của cuộc khủng hoảng đến kinh tế và xã hội
Việt Nam
* Tổ chức thực hiện:
GV: Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) đã
tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam
ra sao ?
HS: Trả lời
4 GV: Thực dân Pháp lại làm gì?
5 HS trả lời
Hoạt động 1 : Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được diễn biến chính của phong trào
cách mạng 1930-1931 trong cả nước và ở
Nghệ-Tĩnh
* Tổ chức thực hiện:
GV: Em hãy trình bày phong trào cách mạng 1930
– 1931 phát triển với quy mô toàn quốc (từ
2/1930-1/5/1930) ?
HS: Trình bày
GV: Em hãy trình bày phong trào đấu tranh của
nhân dân Nghệ – Tĩnh trong phong trào cách
mạng 1930 – 1931 ?
HS trình bày
HS: Quan sát lược đồ hình 32 xác định địa điểm
diễn ra một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trên lược
đồ
GV: Tại sao nói: Xô viết – Nghệ Tĩnh là chính
quyền kiểu mới ?
HS: Trả lời
GV: Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh có ý nghĩa
lịch sử như thế nào ?
HS: trả lời
GV sơ kết bài: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
1929 – 1933 đã ảnh hưởng trực tiếp tới cách mạng
I VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI 1929-1933
- Kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp đều bị suy sụp; xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hoá khan hiếm,…
- Xã hội: đời sống mọi giai cấp, tầng lớp đều ảnh hưởng
- Pháp còn đẩy mạnh khủng bố, đàn áp,…làm cho tinh thần cách mạng của nhân dân ta ngày càng lên cao
II PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ-TĨNH
- Từ tháng 2 đến tháng 5, diễn ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân
- Phong trào nổ ra mạnh mẽ từ tháng 5, nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5-1930, lần đầu tiên công nhân và nông dân Đông Dương tỏ rõ dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới
- 9-1930, phong trào công – nông phát triển đến đỉnh cao với những cuộc đấu tranh quyết liệt như: tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ, tấn công cơ quan chính quyền địch
- Chính quyền của đế quốc và phong kiến ở nhiều huyện bị tê liệt, nhiều xã tan xã
- Chính quyền cách mạng đã kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng, bãi bỏ các thứ thuế, thực hiện quyền tự do dân chủ, chia lại ruộng đất,…
- Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh có ý nghĩa lịch sử to lớn, chứng tỏ tinh thần oanh liệt và năng lực cách mạng của nhân dân lao động
Trang 11Việt Nam.Pháp còn đẩy mạnh khủng bố, đàn áp,…
làm cho tinh thần cách mạng của nhân dân ta
ngày càng lên cao Phong trào cách mạng 1930 –
1931, đỉnh cao là Xô viết Nghệ – Tĩnh.
4 Củng cố
- Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao ? Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh có ý nghĩa lịch sử như thế nào ?
5 Dặn dò
- Về học bài, nắm được những nội dung chính của bài
- Đọc kĩ, tìm hiểu và trả lời các câu hỏi SGK bài 20
Tuần 22 Tiết 24 Ngày soạn: 24/01/2011 Ngày dạy:26/01/2011
BÀI 20 CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936-1939
- Ảnh “ Cuộc mít tinh ở Khu Đấu xảo ( Hà Nội)”.
- Bản đồ Việt Nam và những địa danh có liên quan tới phong trào đấu tranh
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 12Em hãy trình bày phong trào đấu tranh của nhân dân Nghệ – Tĩnh trong phong trào cách mạng 1930 – 1931.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, những hậu quả của nó và những biến động của thế giới đã tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng Việt Nam Đứng trước tình hình đó, Đảng ta cần cần phải có những chủ trương mới cho phù hợp Những tác động của tình hình thế giới đó là gì ? Chủ trương và diễn biến của phong trào diễn ra như thế nào ? Ý nghĩa của phong trào đó ra sao ? Để trả lời những câu hỏi đó chúng ta cùng vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1 : Cả lớp/Cá nhân
* Kiến thức cần đạt :
HS cần nắm được những tác động, ảnh hưởng của
tình hình thế giới đến cách mạng nước ta
* Tổ chức thực hiện:
GV: Hãy cho biết các nước tư bản thoát ra khỏi
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bằng cách
nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít, Quốc tế
Cộng sản có chủ trương gì ?
HS: Trả lời
GV: Hãy cho biết tình hình nước Pháp trước sự ra
đời của chủ nghĩa phát xít ?
HS: Trả lời
GV: Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế cùng với
chính sách phản động của thực dân Pháp ở thuộc
địa đã làm cho đời sống nhân dân ta như thế nào?
HS: Suy nghĩ trả lời
Hoạt động 1 : Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được chủ trương của Đảng ta trong
thời kì vận động dân chủ (1936-1939)
* Tổ chức thực hiện :
GV: Trước tình hình đó, Đảng có chủ trương gì?
HS: Dựa vào SGK trả lời
6 Hoạt động 2 : Cá nhân/Cả lớp
I TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
- Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền, ban bố một số chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa
2 Trong nước
- Hậu quảcủa cuộc khủng hoảng kinh tế cùng với chính sách phản động của thực dân Pháp ở thuộc địa đã làm cho đời sống nhân dân ta càng đói khổ, ngột ngạt
II MẶT TRẬN DÂN CHỦ ĐÔNG DƯƠNG VÀ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH ĐÒI TỰ
DO, DÂN CHỦ
1 Chủ trương của Đảng
-Xác định kẻ thù cụ thể trước mắt là bọn phản động Pháp cùng tay sai
- Nhiệm vụ là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa, tay sai, đòi tự do, cơm áo, hoà bình
- Chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương, sau đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương
- Hình thức đấu tranh : hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai
Trang 137 * Kiến thức cần đạt :
HS cần nắm được diễn biến của phong trào đấu
tranh tiêu biểu trong thời kì này
*Tổ chức thực hiện :
GV tường thuật tóm tắt diễn biến
HS: Quan sát hình 33, Cuộc mít tinh ở Khu Đấu
xảo (Hà Nội) và nêu nhận xét về quy mô của
phong trào
Hoạt đông 1 : nhóm/ cá nhân
* Kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được ý nghĩa của phong trào
1936-1939
* Tổ chức thực hiện:
GV: nêu ý nghĩa của cuộc vận động dân chủ
trong những năm 1936-1939 ?
GV sơ kết bài: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới, tình hình thế giới và trong nước có nhiều
thay đổi Trong hoàn cảnh đó, Đảng ta đã chủ
trương thực hiện cuộc vận động dân chủ trong
III Ý NGHĨA CỦA PHONG TRÀO
- Trình độ chính trị, công tác của các bộ, đảng viên được nâng cao, uy tín, ảnh hưởng của Đảng được mở rộng
- Quần chúng được tập dượt đấu tranh, một đội quân chính trị hùng hậu được hình thành
- Phong trào là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn
bị cho Cách mạng tháng Tám
4 Củng cố
- Tình hình thế giới và trong nước của phong trào dân chủ 1936-1939
- Phong trào dân chủ 1936 -1939 đã diễn ra như thế nào ?
- Ý nghĩa của phong trào 1936 -1939
5 Dặn dò
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài 21, trả lời câu hỏi SGK
Tuần 23 Tiết 25 Ngày soạn:12/02/2011 Ngày dạy:14/02/2011
Chương III CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
Bài 21 VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 – 1945
Trang 14II THIẾT BỊ
Lược đồ ba cuộc nổi dậy
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Phong trào dân chủ 1936 -1939 đã diễn ra như thế nào ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, ở châu Á, phát xít Nhật tiến sát biên giới Việt Trung và vào xâm lược nước ta, thực dân Pháp đã quỳ gối dâng Đông Dương cho phát xít Nhật, nhân dân ta một cổ hai tròng ngột ngạt dưới ách thống trị của phát xít đế quốc Nhật – Pháp, hàng loạt các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra trong thời kì này Để hiểu tình hình thế giới và Đông Dương tác động đến cách mạng Việt Nam ra sao? Diễn biến, ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải các câu hỏi trên
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được về tình hình thế giới và Đông
Dương trong những năm chiến tranh
* Tổ chức thực hiện:
GV: Em hãy tìm ra những nét mới về tình hình thế
giới và Đông Dương ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Pháp – Nhật cấu kết chặt chẽ nhau để áp bức
bóc lột nhân dân Đông Dương Song mỗi tên phát
xít lại có các thủ đoạn thâm độc riêng để phục vụ
quyền lợi của mình
GV: Nêu những thủ đoạn thâm độc của Pháp -
Nhật đối với nhân dân Đông Dương ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Hậu quả của các chính sách đó đối với các
tầng lớp nhân dân ta ở Việt Nam ?
HS: Cực khổ, điêu đứng
GV: Chính sự áp bức bóc lột dã man của Nhật –
Pháp làm cho mâu thuẩn giữa toàn thể dân tộc
Đông Dương với Nhật – Pháp sâu sắc và điều đó
đã dẫn đến phong trào đấu tranh bùng lên mạnh
mẽ
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những nét chính diễn biến
những cuộc khởi nghĩa
- Quân phiệt Nhật Bản tiến sát biên giới Việt -Trung và tiến vào Đông Dương (9-1940)
- Nhật – Pháp câu kết với nhau cùng áp bức bóc lột nhân dân ta, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với Pháp – Nhật càng sâu sắc
II NHỮNG CUỘC KHỞI NGHĨA ĐẦU TIÊN
1 Khởi nghĩa Bắc Sơn (27 – 9 – 1940)
- Nguyên nhân: Quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân Pháp thua chạy qua châu Bắc Sơn
- Diễn biến: Đảng bộ Bắc Sơn đã lãnh đạo nhân dân nổi dậy tước khí giới của tàn quân Pháp, giải tán chính quyền địch, thành lập chính quyền cách mạng (27 - 9 - 1940)
Trang 15HS: Trả lời
GV: Sử dụng lược đồ tường thuật diễn biến cuộc
khởi nghĩa
GV: Tại sao cuộc khởi nghĩa Nam Kì bùng nổ ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Sử dụng lược đồ tường thuật diễn biến cuộc
khởi nghĩa
Hoạt động 2: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những nét chinh diễn biến cuộc
binh biến Đô Lương
* Tổ chức thực hiện:
GV: Nguyên nhân cuộc binh biến Đô Lương ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Sử dụng lược đồ tường thuật diễn biến cuộc
khởi nghĩa
GV: Ý nghĩa của hai cuộc khởi nghĩa và binh biến
trên ?
HS: Trả lời
GV sơ kết bài: Pháp đầu hàng và câu kết với
Nhật để áp bức bóc lột nhân dân ta Các cuộc
khởi nghĩa và binh biến đã thể hiện tinh thần yêu
nước Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu
về xây dựng lực lượng vũ trang, về thời cơ khởi
nghĩa,…
- Ý nghĩa: Tuy thất bại, nhưng đội du kích Bắc Sơn ra đời
2 Khởi nghĩa Nam Kì (23 – 11 – 1940)
- Nguyên nhân: Thực dân Pháp bắt binh lính Việt Nam đi làm bia đỡ đạn chống lại quân phiệt Xiêm
- Diễn biến: Đảng bộ Nam Kì quyết định khởi nghĩa (đêm 22 rạng ngày 23 - 11 - 1940) ở hầu hết các tỉnh Nam Kì, thành lập chính quyền nhân dân và toà án cách mạng, cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện
3 Binh biến Đô Lương (13 – 1 – 1941)
- Nguyên nhân: Binh lính người Việt bất bình
vì bị bắt sang Lào làm bia đỡ đạn cho quân Pháp nên đã nổi dạy đấu tranh
- Diễn biến: Binh lính đồn chợ Rạng nổi dậy (13 – 1 – 1941), đánh chiếm đồn Đô Lương, kéo về thành Vinh
- Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về xây dựng lực lượng vũ trang, về thời cơ khởi nghĩa,
- Học bài cũ, lập niên biểu ba cuộc nổi dậy
- Chuẩn bị bài 22, trả lời các câu hỏi trong SGK
Tuần 23 Tiết 26 Ngày soạn:14/02/2011 Ngày dạy:16/02/2011
Bài 22 CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945
Trang 16- Tập dượt phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử.
3 Tư tưởng
Giáo dục cho học sinh lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là lãnh tụ hồ Chí Minh
II THIẾT BỊ
Bức ảnh “Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân”
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Emhãy nêu nguyên nhân bùng nổ, ý nghĩa của hai cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Tình hình thế giới có sự chuyển biến mau lệ, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người đã triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh Tại sao Đảng ta lại chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh ? Sự phát triển lực lượng cách mạng sau khi Đảng ta ra đời như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để trả lời các câu hỏi nêu trên
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được chủ trương mới của Đảng được
đề ra trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương
lần thứ 8
* Tổ chức thực hiện:
GV: Khi Liên Xô tham chiến, tính chất cuộc
chiến tranh thay đổi như thế nào ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Sau 30 năm tìm đường cứu nước và hoạt
động ở nước ngoài, ngày 28- 1 - 1941, Người đã
về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam,
Người chủ trì Hội nghị Trung ương lần thứ 8 họp
tại Pác Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến ngày 19 -
5- 1941
GV: Những chủ trương mới của Đảng được quyết
định ở Hội nghị Trung ương lần thứ 8 như thế
nào?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự ra đời và phát triển của Mặt
trận Việt Minh
- Hội nghị chủ trương:
+ Trước hết phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Nhật – Pháp
+ Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, thực hiện khẩu hiệu
“Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo…”
+ Thành lập Mặt trận Việt Minh
- Sự phát triển lực lượng cách mạng:
+ Lực lượng chính trị: Mặt trận Việt Minh được thành lập ngày 19 - 5 – 1941, bao gồm các đoàn thể cứu quốc ở khắp cả nước
Trang 17GV: Lực lượng vũ trang được phát triển như thế
nào ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét về vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái
Quốc ?
HS: Quan sát hình 37, tìm hiểu thêm về những
đội viên của đội Việt Nam Tuyên truyền giải
phóng quân
+ Lực lượng vũ trang : Duy trì đội du kích Bắc Sơn, phát triển thành Cứu quốc quân, phát động chiến tranh du kích, thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (22 - 12 - 1944)
4 Củng cố
- Những chủ trương mới của Đảng được quyết định ở Hội nghị Trung ương lần thứ 8 như thế nào ?
- Sự ra đời và phát triển của Mặt trận Việt Minh ?
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Xem trước bài 22/II, trả lời câu hỏi SGK
Tuần 24 Tiết 27 Ngày soạn: 19/2/2011 Ngày dạy:21/02/2011
Bài 22 CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM ( tiếp theo)
II CAO TRÀO KHÁNG NHẬT, CỨU NƯỚC TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 18- Cao trào kháng Nhật cứu nước: nét chính về diễn biến, khí thế cách mạng sôi nổi, rộng khắp trong cả nước, bước phát triển mới của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, chính quyền cách mạng bắt đầu hình thành.
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ảnh, lược đồ lịch sử
- Tập dượt phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử
3 Tư tưởng
Giáo dục cho học sinh lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là lãnh tụ hồ Chí Minh
II THIẾT BỊ
Lược đồ “Khu giải phóng Việt Bắc”
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Những chủ trương mới của Đảng được quyết định ở Hội nghị Trung ương lần thứ 8 như thế nào ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Tiết trước, các em đã biết sự ra đời của Mặt trận Việt Minh Phát xít Nhật đảo chính Pháp như thế
nào ? Trước việc Nhật đảo chính Pháp Đảng ta có chủ trương gì mới ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 22/phần II để giải quyết các câu hỏi nêu trên
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những nét chính về cuộc Nhật
đảo chính Pháp
* Tổ chức thực hiện:
GV: Tại sao phát xít Nhật lại đảo chính Pháp ?
HS: Trả lời theo SGK
GV: Giới thiệu diễn biến cuộc đảo chính Pháp
GV: Thời cơ tổng khởi nghĩa đã đến chưa ?
HS: Một kẻ thù đã ngã gục, nhưng vẫn còn kẻ thù
mới là phát xít Nhật, vì vậy tình thế cách mạng
đã đến nhưng thời cơ chưa đến
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được chủ trương của Đảng
* Tổ chức thực hiện:
GV: Trước viêc Nhật đảo chính Pháp, Đảng ta có
chủ trương gì ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Tại sao Đảng ta lại phát động cao trào kháng
Nhật cứu nước ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Căn cứ vào tình hình thế giới và trong nước
1 Nhật đảo chính Pháp (9 – 3 – 1945)
- Nguyên nhân: Chiến tranh bước vào giai đoạn kết thúc, nước Pháp được giải phóng Ở mặt trận Thái Bình Dương, phát xít Nhật bị nguy khốn Quân Pháp ở Đông Dương cũng ráo riết chuẩn bị, chờ thời cơ để giành lại địa vị thống trị cũ Tình thế trên buộc Nhật phải đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương
- Diễn biến: Đêm 9 - 3 – 1945, Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương, Pháp nhanh chóng đầu hàng
2 Tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
- Chủ trương của Đảng+ Ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau là hành động của chúng ta”
+ Xác định kẻ thù chính, cụ thể trước mắt là phát xít Nhật
+ Phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước”
Trang 19có những chuyển biến mau lẹ có lợi cho cách
mạng Việt Nam, Đảng ta quyết định phát động
cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho
tổng khởi nghĩa
Hoạt động 2: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được diễn biến cao trào kháng Nhật
cứu nước
* Tổ chức thực hiện:
GV: Tường thuật diễn biến cao trào kháng Nhật
cứu nươc
HS: Quan sát hình 38 (SGK), xác định các địa
danh trong khu giải phóng Việt Bắc và nêu nhận
xét về cao trào kháng Nhật cứu nước
GV sơ kết bài: Ngày 19-5-1941, Hội nghị lần thứ
8 Ban chấp hành Trung ương Tháng 5-1944, Mặt
trận Việt Minh thành lập Ngày 10-5-1941, Đội
Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thành
lập
- Diễn biến+ Từ giữa tháng 3 – 1945, cách mạng đã chuyển sang cao trào đấu tranh vũ trang và những cuộc khởi nghĩa từng phần Ở căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng nhiều xã, châu, huyện được giải phóng
- Ngày 15 – 4 – 1945, thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân
- Tháng 6 – 1945, khu giải phóng Việt Bắc ra đời
- Khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” đã dâý lên phong trào đánh chiếm kho thóc của Nhật chia cho dân nghèo Không khí khởi nghĩa sục sôi trong cả nước
4 Củng cố
- Em hãy nêu nguyên nhân, diễn biến về cuộc Nhật đảo chính Pháp
- Em hãy trình bày chủ trương của Đảng ta và diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước
5 Dặn dò
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa; trả lời câu hỏi SGK
Tuần 24 Tiết 28 Ngày soạn:21/02/2011 Ngày dạy:23/02/2011
Bài 23 TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 20- Thời cơ khởi nghĩa và lệnh Tổng khởi nghĩa.
- Cuộc Tổng khởi nghĩa trong toàn quốc
- Thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và ra bản Tuyên ngôn Độc lập
- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945
2 Kĩ năng
- Sử dụng tranh ảnh lịch sử
- Tường thuật lại diễn biến của Cách mạng tháng Tám
3 Tư tưởng
Giáo dục cho học sinh lòng kính yêu Đảng, lãnh tụ Hồ Chí Minh, niềm tin vào sự thắng lợi của cách mạng và niềm tự hào của dân tộc
II THIẾT BỊ
- Ảnh về cuộc mít tinh tại Nhà hát lớn Hà Nội (19-8-1945)
- Ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập (2-9-1945)
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu nguyên nhân, diễn biến về cuộc Nhật đảo chính Pháp
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương đứng đầu là Hồ Chí Minh, nhân dân ta đã nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi trong cả nước, lập ra Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên đầu tiên ở Đông Nam Á Cuộc khởi nghĩa tháng Tám diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào ? Diễn biến cuộc khởi nghĩa trong cả nước diễn ra như thế nào ? Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi được thể hiện ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để trả lời các câu hỏi nêu trên
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức đđộ kiến cần đđạt:
HS cần nắm được thời cơ của cách mạng đã đến,
Đảng đã nắm được thời cơ và quyết tâm khởi
nghĩa
* Tổ chức thực hiện:
GV: Nêu những nét chính của tình hình thế giới
từ tháng 5-1945 ?
HS: Trả lời theo SGK
GV: Trước tình hình thuận lợi đó, Đảng ta có chủ
trương gì ?
HS: Trả lời
Hoạt đđộng 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đđạt:
HS cần nắm được những nét chính diễn biến cuộc
khởi nghĩa giành chính quyền ở HàNội
* Tổ chức thực hiện:
GV: Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp, không
khí cách mạng rất sôi động GV tường thuật diễn
I LỆNH TỔNG KHỞI NGHĨA ĐƯỢC BAN BỐ
- Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945)
- Ở trong nước, quân Nhật hoang mang, dao động cực độ
- Đảng ta họp Hội nghị toàn quốc (ngày 14 và15-8-1945) ở Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động Tổng khởi nghĩa
- Đại hội Quốc dân Tân Trào họp (16-8) tán thành quyết định khởi nghĩa của Đảng, lập Ủy ban Giải phóng dân tộc
II GIÀNH CHÍNH QUYỀN Ở HÀ NỘI
- 15 - 8, Việt Minh tổ chức diễn thuyết ở ba rạp hát trong thành phố
- 16 - 8, truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp mọi nơi Chính phủ bù nhìn lung lay đến tận gốc rễ
- Ngày 19 - 8, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội
Trang 21HS: Quan sát hình 39 (SGK) và nhận xét về cuộc
khởi nghĩa ở Hà Nội
HS: Cổ cũ nhân dân cả nước, làm kẻ thù hoang
mang, dao động
Hoạt đđộng 1: Cá nhân
* Mức độkiến thức cần đạt:
HS cần nắm được nét chính về các cuộc khởi
nghĩa giành chính quyền trong cả nước
* Tổ chức thực hiện:
GV: Hãy cho biết những tỉnh đã giành chính
quyền sớm nhất trong cả nuớc ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Giới thiệu ngắn gọn về cuộc khởi nghĩa
giành chính quyền trong cả nước
HS: Quan sát hình 40 (SGK) và nhận xét về sự
kiện này
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân
thắng lợi của cách mạng tháng Tám
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV sơ kết bài: Thời cơ của cách mạng đã đến,
Đảng ta đã nắm được thời cơ và quyết tâm khởi
nghĩa Cuộc khởi nghĩa đã giành chính quyền
trong cả nước Cách mạng tháng Tám thành công
lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, mở ra
một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta - kỉ nguyên độc
- Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế (23 - 8), Sài Gòn (25 - 8) Đến ngày 28 - 8, Tổng khởi nghĩa đã thành công trong cả nước
- Ngày 2 – 9 – 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
IV Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ NGUYÊN NHÂN THÀNH CÔNG CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
1 Ý nghĩa lịch sử
- Lật đổ ngai vàng phong kiến, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đưa nước ta trở thành một nước độc lập, mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta - kỉ nguyên độc lập tự do
- Cổ vũ nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc, góp phần củng cố hoà bình ở khu vực Đông Nam Á nói riêng, trên toàn thế giới nói chung
2 Nguyên nhân thắng lợi
- Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước sâu sắc
- Có khối liên minh công nông vững chắc
- Điều kiện quốc tế thuận lợi
4 Củng cố
- Hãy trình bày diễn biến chính cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 – 1945
- Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của cách mạng tháng Tám
5 Dặn dò
- Học bài cũ, lập niên biểu những sự kiện chính trong Cách mạng tháng Tám
- Chuẩn bị bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946), trả lời các câu hỏi trong SGK
Tuần 25 Tiết 29 Ngày soạn: 26/02/2011 Ngày dạy:28/02/2011
CHƯƠNG IV VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG
Trang 22THÁNG TÁM ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
BÀI 24 CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂNDÂN (1945 – 1946)
1 Kiến thức
- Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
- Xây dựng nền móng của chính quyền nhân dân; diệt giặc dốt, giặc đói và giặc ngoại xâm
Sử dụng tranh ảnh trong SGK Sưu tầm tranh ảnh cho nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Sau Cách mạng tháng Tám thắng lợi, nước Việt Nam dân chủ cộng hoà non trẻ vừa mới ra đời đã gặp muôn vàn khó khăn thử thách, đó là: giặc đói, giặc đốt, những khó khăn về tài chính đặc biệt là giặc ngoại xâm Trước những khó khăn như “ngàn can treo sợi tóc” đó, Đảng, Chính phủ đứng đầu là Hồ Chí Minh đã có những chủ trương, sách lược nào để giải quyết những khó khăn trên? Kết quả, ý nghĩa ra sao? Để trả lời câu hỏi nêu trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những khó khăn của nước ta
sau Cách mạng tháng Tám
* Tổ chức thực hiện:
GV: Khi quân Anh và Tưởng kéo vào nước ta
chúng đã gây cho ta những khó khăn gì ?
GV: Hãy cho biết tình hình kinh tế nước ta sau
Cách mạng tháng Tám ? Tình hình tài chính nước
ta có khó khăn gì ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Giới thiệu cho HS hậu quả về văn hoá giáo
dục mà chế độ thực dân phong kiến để lại đó là
hơn 90 % dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn
lan
Hoạt động 1: Cá nhân?Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
MẠNG THÁNG TÁM
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch và bọn tay sai kéo vào nước ta
- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh dọn đường cho Pháp quay lại xâm lược nước ta
- Sản xuất đình đốn, nạn đói mới đe doạ đời sống nhân dân
- Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng
- Hơn 90 % dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan
II BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ MỚI
Trang 23HS cần nắm được những biện pháp của Đảng và
Chính phủ để củng cố và kiện toàn chính quyền
cách mạng
* Tổ chức thực hiện:
GV: Để xây dựng một chính quyền nhà nước
vững mạnh thì công việc đầu tiên nhân dân ta
phải làm gì?
HS: Tham gia bầu cử (Quốc hội; Hội đồng nhân
dân các cấp…)
GV: Cho HS quan sát hình 41 để biết được không
khí trong cuộc bầu cử tại đây
GV: Hãy cho biết nội dung của phiên họp đầu
tiên đó ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Giới thiệu sự kiện ngày 29-5-1946
Hoat động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những biện pháp giải quyết
giặc đói, giặc dốt
* Tổ chức thực hiện:
GV: Để giải quyết nạn đói Chính phủ và Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã có những biện pháp gì ?
GV: Kết quả của các biệân pháp diệt giặc đói
trên?
GV: Những biện pháp nhằm diệt giặc dốt ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Cho HS quan sát hình 42, 43, nhận xét về
những biện pháp của Đảng trong việc diệt giặc
đói, giặc dốt
Hoạt đông 2: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những biện pháp giải quyết
khó khăn về tài chính
* Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu những biện pháp của
Chính phủ trong việc đề ra chủ trương giải quyết
những khó khăn về tài chính
- Ngày 6-1-1946, nhân dân cả nước đi bầu Quốc hội khoá I với hơn 90 cử tri tham gia
- Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên
- Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp và thành lập Uỷ ban hành chính các cấp ở các địa phương
III DIỆT GIẶC ĐÓI, GIẶC DỐT VÀ GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH
- Diệt giặc đói:
+ Biện pháp trước mắt: là tổ chức quyên góp, lập hủ gạo cứu đói, kêu gọi đồng bào nhường cơm sẻ áo,…
+ Biện pháp lâu dài: đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất cho nông dân
+ Kết quả: nạn đói được đẩy lùi
- Diệt giặc dốt: Thành lập Nha bình dân học vụ, kêu gọi mọi người tham gia phong trào xoá nạn mù chữ
- Giải quyết khó khăn tài chính:
+ Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”
+ Quốc hội quyết định phát hành tiền Việt Nam (1/1946)
4 Củng cố
- Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám ?
- Những biện pháp của Chính phủ và Hồ Chí Minh trong việc diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết những khó ,khăn về tài chính ?
5 Dặn dò
- Học bài cũ, làm bài tập
- Xem trước phần còn lại của bài 14, trả lời các câu hỏi trong SGK
Tuần 25 Tiết 30 Ngày soạn: 28/02/2011 Ngày dạy: 02/03/2011
Trang 24BÀI 24 CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂNDÂN (1945 – 1946) (Tiếp theo)
1 Kiến thức
- Xây dựng nền móng của chính quyền nhân dân; diệt giặc dốt, giặc đói và giặc ngoại xâm
- Hoàn cảnh, ý nghĩa của việc kí Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946; ý nghĩa của những kết qủa bước đầu đã đạt được
Sử dụng tranh ảnh trong SGK Sưu tầm tranh ảnh cho nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám ?
- Những biện pháp của Chính phủ và Hồ Chí Minh trong việc diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết những khó ,khăn về tài chính ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Trước muôn vàn những khó khăn thử thách, Chính phủ và Hồ Chính Minh đề ra những chủ trương, biện pháp trong cuộc đấu tranh diệt giặc đói, giặc dốt và những khó khăn về tài chính Tuy nhiên, chúng ta còn cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm còn gay go và quyết liệt hơn Những chủ trương sách lược của Đảng và Hồ Chí Minh đối phó với giặc ngoại xâm như thế nào? Cuộc đấu tranh đó diễn
ra ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để trả lời các câu hỏi trên
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những diễn biến chính về cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm
lược Nam Bộ
* Tổ chức thực hiện:
GV: Quân và dân ta đã chiến đấu chống cuộc
xâm lược của thực dân Pháp như thế nào ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, nhân
dân miền Bắc đã ủng hộ cuộc chiến đấu của nhân
dân miềm Nam như thế nào ?
HS trả lời
GV: Giới thiệu hình 44 SGK
Hoạt động 1: Cả lớp
IV NHÂN DÂN NAM BỘ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP TRỞ LẠI XÂM LƯỢC
- Đêm 22 rạng sáng 23-9-1945, Pháp gây ra cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai
- Nhân dân ta anh dũng đánh trả quân xâm lược ở Sài Gòn – Chợ Lớn, sau đó ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ
- Nhân dân miền Bắc tích cực chi viện cho nhân dân miền Nam chiến đấu: những đoàn quân
“Nam tiến” vào Nam chiến đấu
V ĐẤU TRANH CHỐNG QUÂN TƯỞNG VÀ
Trang 25* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được các biện pháp đối phó với quân
Tưởng và bọn tay sai
* Tổ chức thực hiện:
GV: Trước âm mưu của Tưởng, ta có chủ trương,
sách lược gì ?
HS: Trả lời
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự bắt tay hoà hoãn giữa Tưởng
và Pháp
* Tổ chức thực hiện:
GV: Tưởng và Pháp đã âm mưu gì để chống phá
cách mạng nước ta ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được mục đích, nội dung, ý nghĩa
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước
14-9-1946
* Tổ chức thực hiện:
GV: Trước tình hình đó, Đảng ta có chủ trương,
sách lược gì để đói phó ?
HS: Trả lời
GV: Cho HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK về nội
dung của bản Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)
GV tổ chức cho HS tìm hiểu việc Hồ Chí Minh kí
với chính phủ Pháp bản Tạm ước ngày
14-9-1946
GV: Ý nghĩa của việc ta kí các Hiệp ước với thực
dân Pháp ?
HS: Tự suy nghĩ trả lời
GV sơ kết bài: những thuận lợi và khó khăn của
cách mạng nước ta trong năm đầu của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà, sự lãnh đạo sáng suốt
của Đảng đã đưa ra những chủ trương, biện pháp
đúng đắn để xây dựng và bảo vệ chính quyền,
đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản…
BỌN PHẢN CÁCH MẠNG
- Quốc hội đồng ý chia cho chúng 70 ghế trong Quốc hội và một số ghế bộ trưởng
- Ta còn nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị
- Mặt khác, Chính phủ ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách mạng
VI HIỆP ĐỊNH SƠ BỘ (6-3-1946) VÀ TẠM ƯỚC VIỆT– PHÁP (14-9-1946)
- Tưởng và Pháp kí Hiệp ước Hoa-Pháp 1946), bắt tay chống phá cách mạng nước ta
(28-2 Ta chủ động hoà hoãn với Pháp và kí Hiệp định
Sơ bộ (6-3-1946) nhằm đuổi Tưởng về nước
- Nội dung:
+ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự
do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng
+ Quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm
- Ngày 14-9-1946, Hồ Chí Minh đã kí với Pháp bản Tạm ước
- Ý nghĩa: Giúp chúng ta loại được một kẻ thù là quân Tưởng, có thêm thời gian hoà hoãn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài
4 Củng cố
- Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ?
- Nội dung cơ bản của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) là gì ?
5 Dặn dò
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài 25, trả lời các câu hỏi ở mục I, II, III
Trang 26Tuần 26 Tiết 31 Ngày soạn: 05/03/2011 Ngày dạy: 07/03/2011
Chương V VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954.
Bài 25 NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP(1946 – 1950)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Đường lối kháng chiến
- Cuộc chiến đấu anh dũng của quân dân thủ đô Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 trong những ngày đầu kháng chiến toàn quốc
- Các biện pháp chính của chính phủ chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
- Lược đồ treo tường “Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947”
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ?
- Nội dung cơ bản của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) là gì ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Sau khi ta kí với Pháp các Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) thì Pháp tiếp tục lấn
tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa Trước âm mưu và hành động lấn tới của Pháp, Đảng và Hồ Chí Minh có tiếp tục nhân nhượng nữa hay không? Nội dung và đường lối kháng chiến như thế nào? Ta chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học để trả lời các câu hỏi nêu trên
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được nguyên nhân bùng nổ cuộc
kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
* Tổ chức thực hiện:
GV: Nêu chứng cứ về việc thực dân Pháp bội
ước, tiến công ta ?
HS: dựa SGK trả lời
GV: Nhân dân ta quyết tâm đứng lên chiến đấu
bảo vệ độc lập dân tộc và chính quyền vừa giành
I CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC BÙNG NỔ (19-12-1946)
1 Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ
- Thực dân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội (12-1946)
- Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp (18 và 19-12-1946), quyết định phát động toàn quốc
Trang 27được, khẳng định niềm tin tất thắng của dân tộc
ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được nội dung đường lối kháng chiến
của ta
* Tổ chức thực hiện:
GV: Đường lối kháng chiến chống Pháp được thể
hiện trong những văn kiện và tác phẩm nào? của
ai?
HS dựa vào SGK trả lời
GV: Nội dung của đường lối kháng chiến chống
Pháp?
HS: Trả lời
GV phân tích rõ đường lối kháng chiến
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những nét chính của cuộc chiến
đấu anh dũng của quân dân ta ở các đô thị phía
Bắc vĩ tuyến 16, ý nghĩa của cuộc chiến đấu đó
* Tổ chức thực hiện:
GV: Tại Hà Nội, cuộc chiến đấu diễn ra như thế
nào? Ở đâu?
HS dựa vào SGK trả lời
GV giới thiệu một số cuộc chiến đấu ở các thành
phố khác
GV: Ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở Hà Nội và các
đô thị?
HS: Trả lời
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự chuẩn bị mọi mặt của ta cho
cuộc kháng chiến lâu dài
* Tổ chức thực hiện:
GV: Cuộc kháng chiến chống Pháp được chuẩn bị
như thế nào?
HS trả lời
GV: Sau khi việc di chuyển đã hoàn thành, ta đã
xây dựng lực lượng về mọi mặt để chuẩn bị cho
cuộc kháng chiến lâu dài như thế nào ?
HS dựa vào SGK trả lời
+ Kháng chiến toàn dân: tất cả mọi người dân tham gia kháng chiến
+ Kháng chiến toàn diện: trên tất cả các mặt trận quân sự, kinh tê, ngoại giao,…
II CUỘC CHIẾN ĐẤU Ở CÁC ĐÔ THỊ PHÍA BẮC VĨ TUYẾN 16
- Tại Hà Nội: cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt
ở Bắc Bộ phủ, Hàng Bông,…
- Tại các thành phố khác như: Nam Định, Huế, Đà Nẵng,…quân ta tiến công, tiêu diệt nhiều sinh lực địch, giam chân địch
- Ý nghĩa: Giam chân địch trong các đô thị, làm giảm bước tiến của chúng, tạo điều kiện cho Đảng, Chính phủ rút lên căn cứ Việt Bắc để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
III TÍCH CỰC CHUẨN BỊ CHO CUỘC CHIẾN ĐẤU LÂU DÀI
- Di chuyển máy móc, thiết bị, vật liệu, hàng hóa đến nơi an toàn
- Nhà nước tích cực xây dựng lực lượng về mọi mặt để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
4 Củng cố
- Trình bày nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp
- Cuộc chiến đấu trong các đô thị diễn ra như thế nào ? Ý nghĩa của cuộc chiến đấu đó ?
5 Dặn dò
- Học bài cũ
Trang 28- Chuẩn bị bài 25 (phần còn lai), tập tường thuật diễn biến chiến dịch Việt Bắc.
Tuần 26 Tiết 32 Ngày soan: 07/03/2011 Ngày dạy:09/03/2011
Bài 25 NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP(1946 – 1950)(Tiếp theo)
- Lược đồ treo tường “Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947”
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp
- Cuộc chiến đấu trong các đô thị diễn ra như thế nào ? Ý nghĩa của cuộc chiến đấu đó ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Cuộc chiến đấu ở Hà Nội và các đô thị làm giảm bước tiến của quân Pháp Thực dân Pháp đang ráo
riết chuẩn bị âm mưu mới, tiến công lên Việt Bắc nhằm nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh Âm mưu đó như thế nào? Diễn biến, kết quả, ý nghĩa ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài 25
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1:Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được âm mưu của thực dân Pháp tiến
công lên Việt Bắc
* Tổ chức thực hiện:
GV: Em hãy trình bày âm mưu của thực dân Pháp
trong việc tiến công căn cứ địa kháng chiến Việt
Bắc?
HS dựa SGK trả lời
Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được cuộc tiến công lên Việt Bắc của
- Cuộc tấn công của Pháp: Ngày 7-10-1947,
Trang 29GV sử dụng lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu –
đông tường thuật cuộc tiến công lên Việt Bắc của
thực dân Pháp
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được diễn biến, kết quả, ý nghĩa của
chiến dịch
* Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng lược đồ chiến dịch “Việt Bắc thu –
đông” trình bày diễn biến cuộc chiến đấu bảo vệ
căn cứ địa Việt Bắc
GV: Emhãy cho biết kết quả, ý nghĩa của chiến
dịch Việt Bắc?
HS trả lời
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sau chiến thắng Việt Bắc
thu-đông ta đã đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân,
toàn diện
* Tổ chức thực hiện:
GV: Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện của ta
được đẩy mạnh như thế nào?
- Về quân sự?
- Về chính trị-ngoại giao?
- Về kinh tế?
- Về văn hoá, giáo dục?
GV sơ kết bài: bước đầu chúng ta đã cho thực dân
Pháp bị thất bại, tạo cơ hội cho chúng ta thắng thế
và dân giành thế chủ động cho các cuộc chiến kế
tiếp
Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc với hai cánh quân và quân nhảy dù tạo thành hai gọng kìm bao vây căn cứ Việt Bắc
2 Quân dân ta chiến đấu bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc
- Kết quả: Pháp phải rút khỏi Việt Bắc
- Ýù nghĩa: Chiến thắng của ta buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài
V ĐẨY MẠNH KHÁNG CHIẾN TOÀN DÂN, TOÀN DIỆN
- Quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, phát động chiến tranh du kích
- Kinh tế: Phá hoại kinh tế của địch, xây dựng nền kinh tế tự cấp, tự túc
- Văn hóa, giáo dục: Cải cách giáo dục phổ thông
4 Củng cố
- Thực dân Pháp tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc ?
- Quân dân ta chiến đấu bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc ?
- Em hãy cho biết những chủ trương, chính sách của ta chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài về mọi mặt
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài 26, tập tường thuật diễn biến chiến dịch Biên giới thu-đông 1950
Trang 30Tuần 27 Tiết 33 Ngày sọan:12/03/2011 Ngày dạy:14/03/2011
Bài 26 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1950 – 1953)
Lược đồ “ Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950”
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Thực dân Pháp tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Sau chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 cuộc kháng chiến toàn quốc của ta có những thuận lợi mới,
ta đã tranh thủ những thuận lợi mở chiến dich Biên giới thu-đông 1950 từ đó cuộc kháng chiến chuyển từ thế phòng ngự sang thế tiến công và phản công, cả tiền tuyến và hậu phương kháng chiến được đẩy mạnh giành thắng lợi toàn diện Hòan cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch Biên giới như thế nào? Những thắng lợi toàn diện ra sao? Nội dung bài học sẽ trả lời các câu hỏi nêu trên
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đđạt:
HS cần nắm đđược hồn cảnh lịch sử mới của cuộc
kháng chiến
* Tổ chức thực hiện:
GV: Sau chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 ta
có những thuận lợi gì ?
HS dựa SGK trả lời
Hoạt đông 1: Cá nhân
I CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG NĂM 1950
1 Hoàn cảnh lịch sử mới
- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1-10-1949), tình hình thế giới và Đông Dương có lợi cho cuộc kháng chiến của ta
- Pháp liên tiếp bị thất bại, lệ thuộc vào Mĩ nhiều hơn Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào Đông Dương
2 Quân ta tiến công địch ở biên giới phía Bắc
Trang 31* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được âm mưu của Pháp sau sau
chiến dịch Việt Bắc, chủ trương của ta
* Tổ chức thực hiện:
GV: Âm mưu mới của Pháp trước những hoàn
cảnh lịch sử mới có lợi cho ta ?
HS trả lời
GV: Đảng ta có chủ trương mới gì để tận dụng
những thuận lợi đó ?
HS trả lời
Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được diễn biến, kết quả của chiến
dịch
* Tổ chức thực hiện:
GV dựa vào lược đồ trình bày diễn biến chiến
dịch Biên giới thu – đông 1950
GV: Em hãy cho biết kết quả và ý nghĩa của
chiến dịch biên giới ?
HS trả lời
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những âm mưu của Pháp, Mĩ
sau chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
* Tổ chức thực hiện:
GV: Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ có âm mưu gì
ở Đông Dương ?
HS dựa và SGK trả lời
- Âm mưu của Pháp: thực hiện “kế hoạch ve” nhằm khóa chặt biên giới Việt-Trung, thiết lập “Hành lang Đông Tây”
Rơ Chủ trương của ta: Tháng 6Rơ 1950, ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950
- Diễn biến:
+ Ngày 18-9-1950, quân ta tiêu diệt Đông Khê, hệ thống phòng ngự của địch trên Đường số 4 bị lung lay
+ Ngày 22-10-1950, quân Pháp rút khỏi Đường số 4
- Kết quả: ta giải phóng được tuyến biên giới Việt-Trung với 35 vạn dân
- Ý nghĩa: Thế bao vây trong và ngoài căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ Kế hoạch Rơ-ve bị phá sản
II ÂM MƯU ĐẨY MẠNH CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC ĐÔNG DƯƠNG CỦA THỰC DÂN PHÁP
- Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới, Pháp thực hiện âm mưu giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất
- Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp để đẩy mạnh chiến tranh ở Đông Dương, từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương
- Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi 1950), gấp rút xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiếm,…
(12-4 Củng cố
- Em hãy trình bày diễn biến chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
- Âm mưu đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài 26 phần còn lại, tập tường thuật diễn biến các chiến dịch Tây Lào, Thượng Lào
Trang 32Tuần 27 Tiết 34 Ngày sọan:14/03/2011 Ngày dạy:16/03/2011
Bài 26 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1950 – 1953)(Tiếp theo)
1 Kiến thức
- Đôi nét về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951)
- Những kết qủa chính đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương về mọi mặt từ năm 1951 đến 1953
- Ta chủ động mở nhiều chiến dịch đánh địch 1951-1952
Lược đồ “Chiến dịch Tây Bắc” “Chiến dịch Thượng Lào”
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày diễn biến và ý nghĩa của chiến dịch Biên giới
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Sau thắng lợi của chiến dịch Biên giới, cuộc kháng chiến của ta bước sang một giai đoạn mới, ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính là đồng bằng Bắc Bộ, để đẩy mạnh hơn nữa cuộc kháng chiến, Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp Đại họp lần thứ II Dưới ánh sáng của Đại hội Đảng cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta có bước phát triển toàn diện Để tìm hiểu những nội dung trên chúng ta học bài hôm nay
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được nội dung, ý nghĩa của Đại hội
* Tổ chức thực hiện:
GV giới thiệu cho HS nội dung của Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ II
GV cho HS quan sát hình 48 trong SGK để biết
được quang cảnh Đại hội đại biểu lần thứ II của
III ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN
Trang 33GV: Nêu ý nghĩa của Đại hội Đảng lần thứ II ?
HS dựa vào SGK để trả lời
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những kết quả chính đã đạt
được trong công cuộc xây dựng hậu phương về
mọi mặt
* Tổ chức thực hiện:
GV: Nêu những thành tựu đạt được trong phát
triển hậu phương về mọi mặt ?
HS dựa SGK trả lời
GV cho HS quan sát hình 49 SGK và tìm hiểu về
một số anh hùng được bầu trong Đại hội Chiến sĩ
thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thức
nhất
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được diễn biến các chiến dịch
* Tổ chức thực hiện:
GV giới thiệu cho HS biết sau chiến dịch Biên
giới ta chủ đông liên tiếp mở các chiến dịch
Trung du, Đường số 18, Hà-Nam-Ninh
GV dựa vào lược đồ “chiến dịch Tây Bắc” để
tường thuật diễn biến
HS tường thuật lại
GV dựa vào lược đồ “chiến dịch Thượng Lào” để
thường thuật diễn biến
HS tường thuật lại
GV sơ kết bài: Hoàn cảnh, nội dung Đại hội toàn
quốc lần thứ II của Đảng Sự phát triển hậu
phương về mọi mặt phục vụ cho cuộc kháng
chiến
+ Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam + Bầu Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị
- Ý nghĩa: Đánh dấu bước trưỏng thành của Đảng, thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi
IV PHÁT TRIỂN HẬU PHƯƠNG KHÁNG CHIẾN VỀ MỌI MẶT
- Chính trị: 3/1951, thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội LiênViệt thành Mặt trận Liên Việt Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập
- Kinh tế: đẩy mạnh tăng gia sản xuất, xây dựng nền tài chính, thương nghiệp, giảm tô ở một số xã thuộc vùng tự do,…
- Văn hóa giáo dục: tiến hành cải cách giáo dục, số học sinh phổ thông và đại học tăng nhanh
V GIỮ VỮNG QUYỀN CHỦ ĐỘNG ĐÁNH ĐỊCH TRÊN CHIẾN TRƯỜNG
- Chiến dịch Trung du, Đường số 18 và Nam-Ninh, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1 vạn tên địch
Hà Chiến dịch Hoà Bình (11/1951), phá tan âm mưu tiến công Hòa Bình, nối lại Hành lang Đông - Tây của địch
- Chiến dịch Tây Bắc (cuôí năm 1952), giải phóng được toàn tỉnh Nghĩa Lộ, hầu hết tỉnh Sơn La,…
- Chiến dịch Thượng Lào (8-4-1953), căn cứ kháng chiến ở Thượng Lào được mở rộng, nối liền với Tây Bắc Việt Nam
4 Củng cố
Hệ thống lại kiến thức đã học
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài 27 (trả lời các câu hỏi ở mục I, II), tập tường thuật diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ
Trang 34Tuần 28 Tiết 35 Ngày soạn: 19/3/2011 Ngày dạy: 21/3/2011
BÀI 27 CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC(1953 – 1954)
II MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hoàn cảnh và nội dung của kế hoạch quân sự Na-va
- Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ
2 Kĩ năng
Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá âm mưu thủ đoạn của P – M, chủ trương kế hoạch chiến đấu của ta, kĩ năng sử dụng bản đồ cuộc tiến công chiến lược 53 – 54 và chiến dịch Điện Biên Phủ
3 Tư tưởng
Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, đoàn kết Đông Dương, đoàn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, niềm tự hào dân tộc
II THIẾT BỊ
Lược đồ về cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ
III TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân P của nhân dân ta từ cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân đã chuyển sang giai đoạn kết thúc Chiến thắng Điện Biên Phủ đã quyết định việc kết thúc chiến tranh Hiệp định Giơ – ne – vơ là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được nội dung kế hoạch Na va
* Tổ chức thực hiện:
GV: Em hãy cho biết nội dung của kế hoạch quân
sự Na-va ?
HS dựa vào SGK trả lời
GV: điểm mấu chốt nhất của kế hoạch quân sự
Na-I KẾ HOẠCH NA – VA CỦA PHÁP – MĨ
- Ngày 7/5/1953, vạch ra kế hoạch quân sự va
Na Nội dung kế hoạch NaNa va thực hiện theo hai bước:
+ Bước một: thu-đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược ở miền Trung và Nam
Trang 35va là giành lại quyền chủ động về chiến lược trên
chiến trường và tập trung binh lực
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được các cuộc tiến công chiến lược
Đông-Xuân 1953-1954
* Tổ chức thực hiện:
GV: Trước âm mưu và hành động của Pháp trong
kế hoạch Na-va như vậy ta có chủ trương, kế hoạch
gì ?
HS dựa vào SGK trả lời
GV sử dụng lược đồ hình 25 để trình bày diễn biến
cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được diễn biến chiến dịch lịch sử Điện
Biên Phủ
* Tổ chức thực hiện:
GV: Pháp-Mĩ đã xây dựng cứ điểm Điện Biên Phủ
như thế nào ?
HS dựa vào SGK trả lời
GV dựa vào lược đồ H.54, trình bày diễn biến
chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?
GV giới thiệu H55, 56 SGK
Hoạt động 2: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được kết quả và ý nghĩa của chiến
dịch lịch sử Điện Biên Phủ
* Tổ chức thực hiện:
GV: Em hãy nêu kết quả và ý nghĩa của chiến dịch
lịch sử Điện Biên Phủ
HS dựa vào SGK trả lời
Đông Dương
+ Bước hai: từ thu-đông 1954, tiến công chiến lược ở miền Bắc, giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh
II CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC ĐÔNG - XUÂN 1953-1954 VÀ CHIẾN DỊCH LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ 1954
1 Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954
- Phương hướng chiến lược của ta: mở các cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà lực lượng địch tương đối yếu, buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta
- Đầu tháng 12/1953, ta giải phóng tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ)
- Cũng vào đầu tháng 12/1953, liên quân Việt mở cuộc tiến công Trung Lào
Lào Tháng 1/1954, liên quân LàoLào Việt tiến công dịch ở Thượng Lào
- Tháng 2/1954, quân ta giải phóng thị xã Kon Tum, uy hiếp Plâycu
2 Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
- Pháp cho xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương với 49 cứ điểm, 3 phân khu,
- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu từ ngày 3-1954 đến hết ngày 7-5-1954, chia làm 3 đợt:+ Đợt 1, quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc
13-+ Đợt 2, quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm phía đông phân khu trung tâm
+ Đợt 3, quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm còn lại Chiều 7-5, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng
- Kết quả: Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu
16200 tên địch, bắt rơi và phá hủy 62 máy bay, thu toàn bộ phương tiện chiến tranh
- Ý nghĩa: làm phá sản hoàn toàn kế hoạch
Na-va, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh
4 Củng cố
Tường thuật lại diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ
5 Dặn dò
- Về nhà học bài cũ
- Chuẩn bị phần còn lại của bài 27, trả lời các câu hỏi trong SGK