Phần kiến thức và thái độ của điều dưỡng viên về liệu pháp oxy gọng mũi đối với bệnh nhân sau phẫu thuật...24 3.3.. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...23 Bảng 3.2: Sự tham gia các
Trang 1ĐỖ THỊ MINH QUYẾT
§¸NH GI¸ KIÕN THøC, TH¸I §é, THùC HµNH CñA §IÒU D¦ìNG VÒ
LIÖU PH¸P OXY B»NG GäNG MòI §èI VíI BÖNH NH¢N
SAU PHÉU THUËT Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
T¹I BÖNH VIÖN §¹I HäC Y Hµ NéI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2ĐỖ THỊ MINH QUYẾT
§¸NH GI¸ KIÕN THøC, TH¸I §é, THùC HµNH CñA §IÒU D¦ìNG VÒ
LIÖU PH¸P OXY B»NG GäNG MòI §èI VíI BÖNH NH¢N
SAU PHÉU THUËT Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
T¹I BÖNH VIÖN §¹I HäC Y Hµ NéI
Chuyên ngành: Điều Dưỡng
Mã số: 60720501
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS Nguyễn Hữu Tú
HÀ NỘI – 2019
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3FiO2 : Nồng độ oxy khí thở vào
PaCO2 : Áp lực riêng phần CO2 trong máu động mạchPACU : Đơn vị chăm sóc sau phẫu thuật
PaO2 : Áp lực riêng phần oxy trong máu động mạch
SaO2 : Độ bão hòa oxy máu động mạch
SpO2 : Độ bão hòa oxy máu ngoại vi
SSI : Nhiễm trùng tại chỗ phẫu thuật
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Oxy và vai trò của oxy 3
1.2 Sinh lý hô hấp và tầm quan trọng của việc cung cấp oxy đầy đủ trong cơ thể 3
1.3 Sinh lý bệnh về oxy 3
1.3.1 Hạ oxy máu 3
1.3.2 Hạ oxy mô 4
1.3.3 Tăng oxy máu quá mức 4
1.3.4 Tăng CO2 máu 4
1.3.5 Hai kiểu suy hô hấp 4
1.4 Thiếu oxy sau phẫu thuật 5
1.5 Liệu pháp oxy 5
1.5.1 Định nghĩa và vai trò của liệu pháp oxy 5
1.5.2 Thực trạng sử dụng liệu pháp oxy 5
1.5.3 Chỉ định 6
1.5.4 Chống chỉ định 6
1.5.5 Tai biến và các nguy cơ của liệu pháp oxy 6
1.5.6 Các loại hệ thống oxy 6
1.5.7 Giới thiệu về oxy gọng mũi 7
1.5.8 Độ ẩm 8
1.5.9 Thái độ về sử dụng liệu pháp oxy 8
1.5.10 Chăm sóc bệnh nhân bằng liệu pháp oxy 9
1.5.11 Giảm liều và ngưng oxy 10
1.5.12 Giới thiệu quy trình thở oxy bằng gọng mũi của Bộ Y tế 10
1.6 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước 11
1.6.1 Nghiên cứu trong nước 11
1.6.2 Nghiên cứu trên thế giới 11
Trang 52.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 13
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 13
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 13
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 13
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 13
2.3 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 13
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu 13
2.4 Công cụ và quá trình thu thập số liệu 14
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu 14
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.5 Các biến số nghiên cứu và chỉ số nghiên cứu 16
2.6 Phương pháp phân tích số liệu 19
2.7 Cách tính và cho điểm kiến thức, thái độ 19
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 20
2.9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 21
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đặc điểm chung 23
3.1.1 Sự tham gia các khóa học hay các lớp đào tạo về liệu pháp oxy 23
3.2 Phần kiến thức và thái độ của điều dưỡng viên về liệu pháp oxy gọng mũi đối với bệnh nhân sau phẫu thuật 24
3.3 Một số yếu tố liên quan đến thực hành liệu pháp oxy bằng gọng mũi cho bệnh nhân sau phẫu thuật 25
3.3.1 Yếu tố cá nhân và thực hành liệu pháp oxy bằng gọng mũi đối với bệnh nhân sau phẫu thuật 25
Trang 63.4 Một số yếu tố liên quan đến điểm kiến thức về liệu pháp oxy bằng gọng mũicho bệnh nhân sau phẫu thuật 26
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN – KẾT LUẬN 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 2.1: Cách tính điểm cho phần thái độ của thanh công cụ 20
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23
Bảng 3.2: Sự tham gia các khóa học hay các lớp đào tạo về liệu pháp oxy 23
Bảng 3.3: Điểm kiến thức và thái độ của điều dưỡng viên về liệu pháp oxy 24
Bảng 3.4: Mức độ kiến thức của điều dưỡng về liệu pháp oxy sau phẫu thuật 24
Bảng 3.5: Mức độ thái độ của điều dưỡng về liệu pháp oxy sau phẫu thuật 24
Bảng 3.6: Mối liên quan giữa yếu tố các nhân và thực hành liệu pháp oxy bằng gọng mũi đối với bệnh nhân sau phẫu thuật 25
Bảng 3.7: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành liệu pháp oxy gọng mũi với bệnh nhân sau phẫu thuật 26
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa yếu tố các nhân và điểm kiến thức liệu pháp oxy bằng gọng mũi đối với bệnh nhân sau phẫu thuật 26
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Biến chứng sau phẫu thuật liên quan đến đường hô hấp là nguyên nhân gây
tử vong thường gặp nhất Tỷ lệ biến chứng hô hấp sau mổ dao động từ 2 - 40% tùythuộc vào từng nghiên cứu, từng tiêu chuẩn chẩn đoán [1] Các biến chứng hô hấp
dù ở dạng nào đều gây ra giảm oxy máu động mạch Thời gian nằm viện lâu hơn, tỷ
lệ tàn tật và tử vong tăng lên kéo theo chi phí liên quan đến biến chứng hô hấp làrất lớn Đơn vị chăm sóc sau gây mê (PACU) có tầm quan trọng rất lớn trong việcphòng ngừa và quản lý các biến chứng sau phẫu thuật, trong đó hạ oxy máu là 1trong những biến chứng cần được quan tâm Theo 1 nghiên cứu gần đây của khoaGây mê hồi sức, Đại học Y khoa, Đại học Lagos, Nigeria báo cáo rằng tỷ lệ hạ oxymáu sau phẫu thuật chiếm 30 - 60% [2]
Việc bổ sung oxy trong PACU là một phương pháp an toàn, đơn giản vàhiệu quả để đảm bảo đủ oxy ở hầu hết các bệnh nhân hồi phục sau khi gây mê Cácchuyên gia tư vấn và thành viên của hiệp hội bác sĩ gây mê Hoa Kỳ khuyên nên sửdụng oxy bổ sung trong phòng hồi sức cho bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu oxy [3] Hội thảo của WHO gần đây nhất đưa ra khuyến cáo rằng bệnh nhân trưởng thànhđược gây mê toàn thân bằng đặt nội khí quản trong phẫu thuật nên được cung cấpoxy 80% và cung cấp oxy ngay từ 2 đến 6 giờ trong giai đoạn hậu phẫu, để giảmnguy cơ mắc bệnh SSI (nhiễm trùng sau phẫu thuật) [4]
Liệu pháp oxy là phương pháp điều trị thường được sử dụng cho bệnh nhântrưởng thành trong môi trường Y tế và ngoài cộng đồng Do đó điều quan trọng là cácnhân viên y tế nói chung và điều dưỡng chăm sóc nói riêng cần phải có kiến thức vềsinh lý và sinh lý bệnh liên quan, cùng với việc sử dụng các thiết bị oxy an toàn và hiệuquả, theo dõi bệnh nhân và kê đơn oxy [5] Bên cạnh những mặt có lợi của liệu phápoxy thì cũng tồn tại nhiều rủi ro trong liệu pháp oxy như ngộ độc oxy, khô niêm mạcmũi, tổn thương võng mạc ở trẻ sơ sinh hay viêm phổi, thậm chí tử vong
Theo hiểu biết tốt nhất của tôi trên thế giới đã có một vài nghiên cứu đánhgiá về kiến thức, thái độ, thực hành trong đó có 1 nghiên cứu được thực hiện vào
Trang 9năm 2015, tại Addis Ababa, Ethiopia, cho thấy khoảng cách rõ ràng trong kiến thức,thái độ, thực hành của điều dưỡng và đề cập đến một số yếu tố liên quan như là:thiếu hướng dẫn về liệu pháp oxy, đào tạo không đầy đủ, khối lượng công việc nặng
nề và các thiết bị cung cấp oxy không đủ [6], còn hiện tại không có nghiên cứu nàođược thực hiện ở Việt Nam để đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của các điềudưỡng về liệu pháp oxy đối với bệnh nhân sau phẫu thuật Vì vậy, cùng với việc dựatrên quyết định 1904 của Bộ Y tế về hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên nghànhhồi sức tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu:
1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của điều dưỡng Ngoại Khoa về liệu pháp thở oxy bằng gọng mũi đối với bệnh nhân sau phẫu thuật tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về liệu pháp thở oxy bằng gọng mũi đối với bệnh nhân sau phẫu thuật.
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Oxy và vai trò của oxy
Oxy được Joseph Priestley phát hiện vào năm 1774, được sử dụng trong lâmsàng và để điều trị thiếu oxy máu mang lại lợi ích đáng kể trong hơn một thế kỷ[7]
Trong cơ thể con người, oxy chiếm tới 65% khối lượng cơ thể, nó đóng vaitrò rất thiết yếu, mọi tế bào trong cơ thể con người đều cần oxy để tồn tại vì nó chophép đốt cháy thức ăn và giải phóng năng lượng
1.2 Sinh lý hô hấp và tầm quan trọng của việc cung cấp oxy đầy đủ trong cơ thể
Hô hấp là một quá trình sinh lý liên quan đến trao đổi khí trong phổi, máu và
tế bào [8] Hô hấp gồm 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn liên quan đến sự khuếch tán khíđơn giản Khuếch tán là một quá trình thụ động, theo đó oxy và carbon dioxide dichuyển tự do từ nồng độ cao đến nồng độ thấp giữa máu và không khí trong phổi
Sự khuếch tán cũng xảy ra thông qua các tế bào hai lớp lipid, cho phép trao đổi khígiữa máu và tế bào [9]
Ba giai đoạn chính của hô hấp là:
- Thông khí phổi hoặc thở: là sự trao đổi khí giữa khí quyển và phế nang của phổi
- Hô hấp bên ngoài: sự trao đổi khí qua màng giữa phế nang và mao mạch phổi
- Hô hấp bên trong: trao đổi khí giữa các mao mạch hệ thống và tế bào cơ thể
1.3 Sinh lý bệnh về oxy
1.3.1 Hạ oxy máu (hypoxemia)
Khi có quá ít oxy trong máu có thể dẫn đến thiếu oxy tế bào[9] Trong thời gianthiếu oxy kéo dài, các quá trình chuyển hóa hiếu khí và tạo ATP bị gián đoạn Sự tích
tụ axit lactic sau đó xảy ra, làm giảm pH tế bào (nhiễm toan chuyển hóa) và điều này
có thể có ảnh hưởng sâu sắc đến cấu trúc nội bào Thiếu oxy kéo dài dẫn đến rối loạnchức năng tế bào và nội tạng và cuối cùng là chết tế bào và suy nội tạng [10]
Theo cập nhật khuyến cáo của BTS 2017 về liệu pháp oxy của tác giả Đỗ ThịTường Oanh thì hạ oxy máu là tình trạng giảm PaO2 dưới mức bình thường và trongthực hành lâm sàng, hạ oxy máu còn được đo bởi SaO2[11] Ngưỡng chính xác của
Trang 11hạ oxy máu vẫn còn bàn cãi nhưng nhiều tác giả đồng thuận rằng PaO2 < 60mmHgvà/ hoặc SaO2 < 90% được xem là hạ oxy máu Đối với bệnh nhân hạ oxy máu mạntính, giảm SpO2 > 3% so với mức ổn định trước đây gọi là hạ oxy máu cấp.
1.3.2 Hạ oxy mô (hypoxia)
Là tình trạng cung cấp oxy không đủ đáp ứng cho nhu cầu oxy tại vị trí nhấtđịnh trong cơ thể Có 4 nguyên nhân hạ oxy mô:
- Hạ oxy máu dẫn đến hạ oxy mô
- Thiếu máu (giảm Hb)
- Giảm lưu lượng máu (toàn thể hoặc cục bộ)
- Giảm sử dụng oxy tại mô (do ngộ độc…)
1.3.3 Tăng oxy máu quá mức (hyperoxemia)
Là tình trạng đối nghịch với hạ oxy máu khi lượng oxy trong máu cao hơnmức bình thường, biểu hiện bởi PaO2 > 120mmHg, tuy nhiên chỉ số SaO2 khôngthể hiện được tình trạng này vì không thể vượt quá 100%
1.3.4 Tăng CO2 máu (hypercapnia)
Là tình trạng PaCO2 tăng cao hơn mức bình thường (> 45mmHg) Tăng CO2máu cấp tính liên quan đến suy hô hấp týp II và thường dẫn đến toan hô hấp TăngCO2 mạn tính với pH #7,4 thường gặp ở bệnh nhân COPD hoặc có bệnh lý phổimạn tính
Có 4 nguyên nhân gây tăng CO2 máu:
- Tăng nồng độ CO2 trong khí thở vào (ngộ độc khí CO)
- Tăng sản xuất CO2
- Kém thông khí hoặc thông khí không hiệu quả: giảm thông khí phế nang,tăng khoảng chết sinh lý do bất xứng V/Q trong COPD, các bệnh lý thành ngực,bệnh cơ – thần kinh và ức chế TKTW
- Tăng khoảng chết ngoài
1.3.5 Hai kiểu suy hô hấp
- Suy hô hấp týp I (hypoxemic): PaO2 <60 mmHg (# SaO2 < 90%), PaCO2bình thường hoặc thấp
Trang 12- Suy hô hấp týp II (hypercapnic): PaCO2 > 45mmHg, PaO2 hoặc SaO2thấp hoặc bình thường.
1.4 Thiếu oxy sau phẫu thuật
Là do kiểm soát thông khí không đầy đủ hoặc do sự thông khí đường thở dohậu quả của thuốc gây mê và / hoặc thuốc ức chế thần kinh cơ và tỷ lệ thông khí /tưới máu không đủ gây ra chủ yếu là do vùng chọn lọc ở vùng phụ thuộc phổi [12-13] Các nguyên nhân khác bao gồm cung lượng tim thấp, thiếu máu, run rẩy donhiệt, đau và kích động [14] Hầu hết tình trạng thiếu oxy máu xảy ra trong 15 phútsau khi chuyển đến PACU của bệnh nhân
1.5 Liệu pháp oxy
1.5.1 Định nghĩa và vai trò của liệu pháp oxy
Liệu pháp oxy là sử dụng bổ sung oxy để cung cấp cho bệnh nhân nồng độoxy lớn hơn không khí xung quanh (21%) [15] Mục đích là làm tăng chênh lệch
áp suất và hỗ trợ sự khuếch tán khí qua màng giữa phế nang trong phổi và maomạch phổi, và sau đó qua máu đến tất cả các tế bào Nó được sử dụng để điều trịhoặc ngăn ngừa ngừa tình trạng thiếu oxy tế bào do thiếu oxy (PaO2 thấp) và do đóngăn ngừa thiệt hại không thể phục hồi đối với các cơ quan quan trọng
1.5.2 Thực trạng sử dụng liệu pháp oxy
Oxy được sử dụng nhiều nhất trong cấp cứu nhưng thường được chỉ địnhtheo cảm tính Sai sầm thường gặp là chỉ định oxy trị liệu rộng rãi quá mức cần thiếtngay cả khi oxy máu ở mức bình thường Theo một thống kê ở Anh, có đến 34%bệnh nhân sử dụng oxy lúc vận chuyển trên xe cấp cứu, 5-17% bệnh nhân nhập việnđược nhận oxy ở bất kỳ thời điểm nào Sai lầm thứ hai là nhận biết không đầy đủ vềmối nguy cơ của tăng oxy máu quá mức, đặc biệt trong các trường hợp suy hô hấp
có tăng CO2 máu Cần phải thay đổi những quan niệm không đúng về oxy trị liệu:
- Oxy không dùng điều trị khó thở, oxy chỉ giúp cải thiện tình trạng hạ oxy máu
- Oxy không điều chỉnh các nguyên nhân gây hạ oxy máu
Trang 13Trong thực hành lâm sàng, oxy chưa được xem như là một loại thuốc và chỉđịnh oxy trị liệu trong hồ sơ bệnh án thường được cho không đúng cách, không đầy
đủ và thiếu theo dõi
1.5.3 Chỉ định[16]
Người bệnh có chỉ định thở oxy bao gồm:
- Giảm oxy hóa máu mức độ nhẹ/ trung bình PaO2< 60mmHg, SaO2< 90%(thở oxy phòng)
- Tăng công hô hấp
- Tăng công cơ tim
- Tăng áp động mạch phổi
1.5.4 Chống chỉ định
Không có chống chỉ định tuyệt đối Chống chỉ định tương đối:
- Hẹp hoặc tắc mũi do chất nhầy
- Polype trong mũi
1.5.5 Tai biến và các nguy cơ của liệu pháp oxy.
- Ngộ độc oxy: Liên quan nồng độ, thời gian thở oxy.
- Giảm thông khí do oxy: Ví dụ Bệnh nhân COPD.
- Xẹp phổi: Thở oxy nồng độ cao.
- Bệnh lý võng mạc: ở trẻ sơ sinh non tháng.
- Bội nhiễm vi khuẩn: từ dụng cụ làm ẩm/khí dung.
Trang 141.5.6.3 Các dụng cụ khác
- Mặt nạ mở khí quản
- Ống chữ T
1.5.7 Giới thiệu về oxy gọng mũi
Oxy gọng mũi là dụng cụ tương đối đơn giản, được gài ở môi trên của.Người bệnh có hai chấu hơi cong được đặt vào hai lỗ mũi (hình 1)
- Lưu lượng oxy từ 1-6 lít/phút.
- FiO2 sẽ thay đổi phụ thuộc vào tần số thở và Vt của Người bệnh FiO2
được tính gần đúng bằng quy tắc số 4 Coi nồng độ oxy khí trời là 20% cứ chongười bệnh thở thêm 1l/phút thì FiO2 tăng thêm 4%
- FiO2 đạt được 24% - 44%.
Hình 1.1: Hình ảnh oxy gọng mũi
*Ưu và nhược điểm của ống thông mũi
*Ưu điểm:
- Có thể được sử dụng cho bệnh nhân suy hô hấp loại 1 (giảm oxy máu) và
loại (hypercapnic) cần oxy bổ sung nồng độ thấp
- Ngăn chặn tái sinh bất kỳ carbon dioxide thở ra (CO2).
- Hiệu quả trong việc cung cấp nồng độ oxy thấp (khoảng 24 -35%).
- Thoải mái, cho phép ăn và uống.
- Dễ kiếm, có thể sử dụng tại nhà.
- An toàn, đơn giản, chi phí thấp.
Trang 15*Nhược điểm
- Không thích hợp với bệnh nhân tắc nghẽn mũi, ví dụ như polyp, phù niêm mạc.
- Gây kích thích da, mũi, tổn thương vành tai và lỗ mũi.
- Chỉ thích hợp cho tốc độ dòng chảy thấp (lý tưởng < 4 L).
- Có thể gây đau đầu hoặc khô niêm mạc nếu chảy > 4 L.
- FiO2 dễ thay đổi.
- Bệnh nhân thở miệng không hiệu quả.
- Ống thông mũi kém chính xác hơn một hệ thống hiệu suất cố định về tỷ lệ
oxy mà bệnh nhân nhận được
Nguồn: [17]
→ Chú ý: Một số yếu tố như sơn móng tay tối màu, run rẩy, thiếu máu, đa hồng cầu và
tứ chi lạnh có thể ảnh hưởng đến chỉ số bão hòa oxy thông qua oxy hóa xung [18]
1.5.8 Độ ẩm
Theo một nghiên cứu Chỉ cần làm ẩm oxy khi thở oxy lưu lượng cao và kéodài > 24g hoặc những bệnh nhân than phiền cảm giác khô ở đường hô hấp trên.Không cần phải tạo độ ẩm cho việc cung cấp tốc độ oxy lưu lượng thấp từ 4 L/ phúttrở xuống hoặc khi chỉ cần sử dụng oxy trong thời gian ngắn hoặc khi sử dụng ốngthông mũi [17]
Một số bệnh nhân có thể chịu đựng oxy ở lưu lượng cao hơn mà không cótác dụng không đáng có Do đó, đây là một phần quan trọng trong đánh giá điềudưỡng để thường xuyên xem xét nhu cầu về độ ẩm của bệnh nhân [19]
1.5.9 Thái độ về sử dụng liệu pháp oxy
Liệu pháp oxy được coi là một loại thuốc và nên được kê đơn trong tất cả cáctình huống ngoại trừ khẩn cấp ở cả cơ sở chăm sóc Tuy nhiên, quyết định bắt đầuđiều trị oxy phải dựa trên chẩn đoán phân biệt và phạm vi bão hòa đích của bệnhnhân [17]
Đánh giá bệnh nhân
Trang 16Ngoài các đánh giá có hệ thống về bệnh nhân sử dụng các nguyên tắc nhưphương pháp ABCDE[20], nên áp dụng các chỉ số lâm sàng chính để bắt đầu, theodõi và điều chỉnh liệu pháp oxy.
- Màu sắc của bệnh nhân, ví dụ đánh giá các dấu hiệu tím tái
- Thay đổi nhịp hô hấp, ví dụ như thở nhanh
- Tăng cường hoạt động của hơi thở, ví dụ như sử dụng các cơ phụ
- Thay đổi oxy máu động mạch (PaO2)
- Thay đổi độ bão hòa oxy (SaO2) đo bằng khí máu động mạch hoặc SpO2,được đo thông qua xung oxy
Nguồn: [18]
1.5.10 Chăm sóc bệnh nhân bằng liệu pháp oxy
- Tất cả các thiết bị trị liệu oxy chỉ sử dụng cho một bệnh nhân
- Nên giúp bệnh nhân thư giãn và thực hành các bài tập thở
- Ống thông mũi được đặt trên tai và được bảo đảm dưới cằm
- Oxy phải được quy định trong một phạm vi mục tiêu tỷ lệ phần trăm, có thể
là 94% đến 98% để cho phép chuẩn độ oxy để đảm bảo đủ độ bão hòa oxy và nhucầu liên tục cho oxy bổ sung [17]
- Tư thế bệnh nhân: cần được chăm sóc ở tư thế phù hợp nhất
- Kiểm tra xem ống có được kết nối với đồng hồ đo
- Duy trì tốc độ dòng chảy chính xác để cung cấp nồng độ thích hợp, tùythuộc vào độ bão hòa oxy của bệnh nhân, chỉ định và thiết bị được sử dụng
- Đánh giá và ghi lại nhịp hô hấp Nhịp hô hấp tăng thường là tiền thân củabệnh nhân xấu đi
- Quan sát các dấu hiệu suy hô hấp, ví dụ tăng nhịp hô hấp, thở khò khè, thởhổn hển và sử dụng các cơ phụ
- Quan sát màu sắc của bệnh nhân, nhìn vào móng tay và môi để phát hiệntình trạng xấu đi hoặc cải thiện chứng tím tái
- Tất cả bệnh nhân nên được kiểm tra độ bão hòa oxy ít nhất 5 phút sau khigiới thiệu oxy bổ sung [17]
Trang 17- Ghi lại nhịp tim: nhịp tim nhanh có thể xảy ra khi bị suy hô hấp.
- Thường xuyên kiểm tra dây oxy để lấy nước tích tụ do máy tạo độ ẩm
- Vệ sinh răng miệng và uống đủ chất lỏng
1.5.11 Giảm liều và ngưng oxy[11]
Cần giảm liều oxy khi bệnh nhân có lâm sàng ổn định và SpO2 nằm trênmức mục tiêu hoặc giới hạn trên của mục tiêu trong khoảng 4 - 8 giờ Thông thườngnên giảm xuống lưu lượng 2lít/phút qua canuyl mũi trước khi ngưng oxy Nhữngbệnh nhân có nguy cơ tăng thông khí máu nên giảm xuống lưu lượng 1lít/phút (hoặc0,5L/ph) trước khi ngưng oxy
Sau khi ngưng oxy khoảng 5 – 20 phút, nên đo lại SpO2, nếu vẫn trong giới hạnmong muốn sẽ được tiếp tục đo lại sau 1 giờ và ngưng oxy nếu bệnh nhân vẫn ổn định.Người bệnh vẫn cần được theo dõi các dấu hiệu sinh tồn sau đó bao gồm SpO2
Nếu SpO2 giảm dưới mức mục tiêu sau khi ngưng oxy, cần dùng lại oxy vớiliều thấp nhất có thể duy trì SpO2 mục tiêu và theo dõi trong 5 phút, nếu vẫn ổnđịnh thì tiếp tục liều này và tiếp tục xem xét ngưng oxy những ngày sau đó
1.5.12 Giới thiệu quy trình thở oxy bằng gọng mũi của Bộ Y tế
- Bật oxy nguồn xem có hoạt động không
- Kiểm tra bình làm ẩm đủ nước
Trang 18- Điều chỉnh lưu lượng oxy phù hợp với từng người bệnh (đảm bảo oxy hóamáu), thường đặt 1 - 6 lít/phút
- Nối hệ thống dây oxy gọng kính vào người bệnh
C Theo dõi
Đánh giá đáp ứng của người bệnh sau thở oxy về lâm sàng và khí máu
- Lâm sàng: đánh giá về hô hấp, tim mạch, thần kinh
- Khí máu: các chỉ số PaO2, SaO2, Pa C02…
Đánh giá sự dung nạp của người bệnh với dụng cụ thở oxy
Ghi chép hồ sơ thủ thuật
1.6 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước
1.6.1 Nghiên cứu trong nước: Hiện tại chưa có một nghiên cứu nào đánh giá kiến
thức, thái độ, thực hành của điều dưỡng về liệu pháp oxy bằng gọng mũi đối vớibệnh nhân sau phẫu thuật ở Việt Nam
1.6.2 Nghiên cứu trên thế giới
1 Kiến thức, thực hành và rào cản của y tá ảnh hưởng đến an toàn Quản lýtrị liệu oxy của Mona Mohamed Mayhob một Giảng viên - Khoa Điều dưỡng - Đạihọc Anh tại Ai Cập được đăng trên tạp chí khoa học điều dưỡng và sức khỏe IOSR(IOSR-JNHS) Nghiên cứu này kết luận có tới 76% mẫu nghiên cứu có mức độ hiểubiết không đạt yêu cầu, chỉ có 18 % có mức độ thực hành phù và họ kết luận rằng
có một số rào cản ảnh hưởng đến việc thực hiện liệu pháp oxy an toàn như không
có bất kỳ hướng dẫn cụ thể nào cho liệu pháp oxy, thiết bị thở oxy không hoạt độngtốt và không có chỉ định rõ ràng cho việc thực hiện liệu pháp thử oxy Có một mốiquan hệ có ý nghĩa thống kê giữa tuổi của điều dưỡng và trình độ, cũng như giữatrình độ và mức độ thực hành của họ liên quan đến việc điều trị bằng oxy
2 Đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành của y tá về liệu pháp oxy tạicác khoa cấp cứu của một liên bang và ba khu vực các bệnh viện ở Addis, Ababa,Ethiopia, tháng 6 năm 2015 Addis 2015 Nghiên cứu này chỉ ra rằng kiến thức tốttrong số các điều dưỡng là 36,2%, thái độ tốt được tìm thấy là 53,3%, đánh giá thựchành kém là 56,6% Cuối cùng nghiên cứu đưa ra kết luận các yếu tố liên quan là
Trang 19việc thiếu đào tạo và hướng dẫn liệu pháp oxy là nguyên nhân dẫn đến những tháchthức đối với việc thực hiện liệu pháp oxy.
3 Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành về liệu pháp oxy tại các khoa cấpcứu ở Riyadh năm 2017 của Amairah Fahad Aloushan 1, Faisal AbdullahAlmoaiqel 1, Raid Naysh Alghamdi 1, Fatmah Ismail Alnahari 1, Abdulaziz FahadAldosari 1, Đức quốc xã 2, Nawfal Abdullah Aljerian 3, Đại học Y khoa, Đại họcKhoa học Y tế King Saud Bin Abdulaziz, Riyadh, Ả Rập Saudi Nghiên cứu nàychứng minh rằng có một khoảng cách rõ ràng về kiến thức, thái độ, thực hành củacác điều dưỡng Các yếu tố liên quan bao gồm thiếu chương trình đào tạo, không cóhướng dẫn về liệu pháp oxy quốc gia và khối lượng công việc quá mức Họ đưa rakhuyến nghị các chương trình giáo dục về sử dụng nghề nghiệp của OT thông quacác hội nghị, hội thảo, nghiên cứu và bài giảng là cần thiết để nâng cao nhận thứccủa nhân viên y tế về liệu pháp oxy Ngoài ra, những người tham gia cần được biết
về các hướng dẫn cập nhật gần đây về liệu pháp oxy
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Tất cả các điều dưỡng làm việc tại Khoa gây mê hồi sức, khoa ngoại A,ngoại B, khoa Ung bướu, khoa tai mũi họng, răng hàm mặt, phẫu thuật tạo hìnhthẩm mỹ của bệnh viện Đại học Y Hà Nội
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các điều dưỡng nghỉ dài ngày: nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ phép, đi học tập
trung, điều dưỡng hành chính không làm chuyên môn
- Những người từ chối nghiên cứu.
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 03/ 2019 đến tháng 04/ 2019
- Thời gian viết đề cương nghiên cứu từ tháng 03/2019 đến tháng 06/2019
- Thời gian thu thập số liệu được tiến hành từ tháng 08 đến tháng 09/2019
- Thời gian xử lý số liệu và báo cáo từ tháng 10/2019 đến tháng 04/2020
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Khoa gây mê hồi sức, khoa ngoại A, ngoại B, khoa Ung bướu, khoa tai mũihọng, răng hàm mặt, phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ bệnh viện Đại học Y Hà Nội
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu
*Chọn đối tượng nghiên cứu :
Thông qua qua danh sách tổng hợp số điều dưỡng viên làm việc tại các khoa
có chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật của bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Trang 21n = Cỡ mẫu nghiên cứu;
α: ngưỡng tin cậy; α = 0,05 =>Z1−∝/ 22 = 1,96
p = 0,6 là tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức, thái độ và thực hành tốt về liệu pháp oxybằng gọng mũi đối với bệnh nhân sau phâu thuật
d= 0.1 % sai số cho phép
Thay số vào công thức ta có n = 92 người
2.4 Công cụ và quá trình thu thập số liệu
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu
* Qúa trình xây dựng bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi nghiên cứu được thiết kế dựa trên bộ công cụ khảo sát kiến thức,thái độ của các điều dưỡng về liệu pháp oxy đã được xây dựng và phát triển và hoànthiện vào tháng 2 năm 2019 [23], bộ công cụ này dựa trên những bộ công cụ đãđược sử dụng với những nghiên cứu trước đó [24],[6], cùng với việc bổ sung một sốcâu hỏi để phù hợp với tình hình sử dụng liệu pháp oxy sau phẫu thuật ở Việt Nam
Kinh nghiệm làm việc
Sự tham gia các khóa học, đào tạo về liệu pháp oxy
b Các nội dung liên quan đến liệu pháp oxy
Kiến thức về liệu pháp oxy bằng gọng mũi đối với bệnh nhân sauphẫu thuật
Thái độ về liệu pháp oxy bằng gọng mũi đối với bệnh nhân sauphẫu thuật
Trang 22* Qúa trình xây dựng phiếu quan sát thực hành
Xây dựng phiếu quan sát và thực hành cho người bệnh thở oxy bằng gọngmũi dựa trên “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức - Cấp cứu vàChống độc” của Bộ Y Tế năm 2014 [16]
Gửi dự thảo các mẫu phiếu xin góp ý của phòng điều dưỡng bệnh viện Đạihọc Y Hà Nội
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn kiến thức, thái độ về liệu pháp oxy bằng gọng mũi đối với bệnhnhân sau phẫu thuật
Dựa trên bộ câu hỏi đánh giá kiến thức, thái độ đã được thiết kế sẵn (phụ lục
1, 2) Điều tra viên: chính là nghiên cứu viên, tự thu thập số liệu
Nghiên cứu viên sẽ xin phép trưởng khoa và điều dưỡng trưởng để gặp cácđiều dưỡng vào giờ họp giao ban đầu giờ Nghiên cứu viên sẽ giải thích về mụcđích nghiên cứu và xin phép gặp những người đồng ý tham gia nghiên cứu tạiphòng giao ban sau khi kết thúc buổi làm việc Mỗi điều dưỡng sẽ được phát 1 bộcâu hỏi và hoàn thành dưới sự giám sát của nghiên cứu viên để hướng dẫn cách điềnphiếu nghiên cứu, hỗ trợ giải đáp thắc mắc và đảm bảo không có sự sao chép giữacác điều dưỡng
Đối tượng nghiên cứu không ghi hay ký tên vào phiếu điều tra (phát vấnkhuyết danh) Khi điều dưỡng hoàn thành phiếu, nghiên cứu viên kiểm tra cẩn thận,nếu chưa đầy đủ thông tin thì yêu cầu điều dưỡng hoàn thiện Tập hợp phiếu, làmsạch chuẩn bị nhập liệu
Quan sát, đánh giá thực hành về liệu pháp oxy bằng gọng mũi đối với bệnhnhân sau phẫu thuật
Dựa vào danh sách điều dưỡng viên do khoa lập lên, bao gồm họ tên điềudưỡng viên, thời gian và lịch phân công công việc của các điều dưỡng viên, điều traviên tiến hành quan sát và đánh giá thực hành Việc quan sát không được thông báo
và đối tượng không biết mình được quan sát