Sổ tay hướng dẫn an toàn phòng xét nghiệm (PXN) nhằm giúp nhân viên nắm được các yêu cầu về an toàn trong PXN, biết cách xử trí khi xảy ra tai nạn, nắm được các quy định của Bộ Y Tế về cách xử lý chất thải y tế.
Trang 1logo
Đơn vị chủ quản
Khoa xn
Mã số: XN.STAT-01 Phiên bản: 1.0
Ngày ban hành:
…./…./……
SỔ TAY AN TOÀN
- Bản số: …………
- Người giữ: ………
NƠI NHẬN (ghi rõ nơi nhận rồi đánh dấu X ô bên cạnh)
Khoa Sinh Hóa
Trang 2THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU
Trang 3MỤC LỤC
1 Mục đích 6
2 Phạm vi áp dụng 6
3 Trách nhiệm 6
4 Thuật ngữ và chữ viết tắt 6
4.1 Chữ viết tắt 6
4.2 Thuật ngữ 7
5 Nội dung chính 7
5.1 Thông tin chung về khối Xét nghiệm 7
5.2 Chính sách về an toàn 8
5.3 Đánh giá nguy cơ khi làm việc trong PXN 8
5.3.1 Đánh giá nguy cơ về hóa chất 8
5.3.2 Đánh giá nguy cơ vi sinh vật 10
5.3.3 Thời điểm đánh giá nguy cơ 12
5.3.4 Công cụ đánh giá nguy cơ 12
5.3.5 Nhóm đánh giá nguy cơ 12
5.3.6 Quy trình đánh giá nguy cơ: gồm 5 bước 13
5.3.7 Báo cáo đánh giá nguy cơ và theo dõi 13
5.4 Quản lý an toàn phòng xét nghiệm 14
5 4.1 Chương trình an toàn PXN 14
5.4.2 Trách nhiệm của nhân viên 15
5.4.3 Chương trình giám sát an toàn 16
5.4.4 Chương trình đào tạo về an toàn 17
5.4.5 Nội quy phòng xét nghiệm 18
5.5 An toàn về máu và dịch thể 20
5.5.1 Khu vực lấy mẫu 20
5.5.2 Thu thập, vận chuyển và thao tác mẫu trong phòng xét nghiệm 20
Trang 45.5.3 Thao tác với dụng cụ và trang thiết bị 21
5.6 An toàn chung về hóa chất 22
5.6.1 Nhãn dán do nhà sản xuất cung cấp 22
5.6.2 Nhãn dán tại khoa xét nghiệm 22
5.6.3 Các ký hiệu nhận biết hóa chất nguy hiểm 26
5.6.4 Cất giữ hóa chất 27
5.6.5 Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) 29
5.7 Xử lý chất thải 30
5.7.1 Quy chế quản lý chất thải 30
5.7.2 Tiêu chuẩn các dụng cụ bao bì đựng và vận chuyển chất thảy rắn trong các cơ sở y tế 32
5.7.3 Phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn tại cơ sở y tế 34
5.7.4 Phương pháp xử lý ban đầu các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao 36
5.7.5 Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải lây nhiễm 37
5.8 Thiết bị bảo hộ cá nhân 38
5.8.1 Áo choàng (áo cách ly) 38
5.8.2 Găng tay 38
5.8.3 Khẩu trang 39
5.9 Tiêm phòng 39
5.10 Phơi nhiễm và dự phòng sau phơi nhiễm 39
5.10.1 Các mối nguy hiểm có khả năng gây phơi nhiễm khi thao tác xét nghiệm 39
5.10.2 Các tai nạn có thể xảy ra trong phòng xét nghiệm y khoa 40
5.10.3 Sơ cứu ban đầu tại PXN 41
5.11 An toàn phòng cháy, chữa cháy 43
5.11.1 Phân loại cháy 44
5.11.2 Thông tin về an toàn cháy 44
5.11.3 Cách xử lý khi phát hiện cháy 44
5.11.4 Khi nghe báo cháy 45
Trang 55.12 An toàn điện 45
5.12.1 Các nguyên tắc chung đảm bảo an toàn thiết bị 45
5.12.2 Các thận trọng cần thiết khi làm việc với thiết bị điện 46
5.13 Xử lý sự cố trong phòng xét nghiệm 47
5.13.1 Sự cố bị vật sắc nhọn đâm vào tay trong khi làm việc với tác nhân gây bệnh 47 5.13.2 Sự cố làm đổ dung dịch chứa tác nhân gây bệnh trong tủ an toàn sinh học 48 5.13.3 Sự cố đổ dung dịch chứa tác nhân gây bệnh lên sàn nhà hoặc bàn xét nghiệm 48
Trang 61 Mục đích
Sổ tay hướng dẫn an toàn phòng xét nghiệm (PXN) nhằm giúp nhân viên nắm được các yêu cầu về an toàn trong PXN, biết cách xử trí khi xảy ra tai nạn, nắm được các quy định của Bộ Y Tế về cách xử lý chất thải y tế
2 Phạm vi áp dụng
Sổ tay này được soạn thảo dựa theo các quy định, thông tư về an toàn trong PXN do
Sở Y Tế, Bộ Y Tế Việt Nam ban hành và theo các hướng dẫn của tổ chức y tế thế giới (WHO)
Áp dụng cho nhân viên làm công tác xét nghiệm và các đối tượng có liên quan
3 Trách nhiệm
- Ban quản lý chất lượng Khối xét nghiệm (KhXN) chịu trách nhiệm đảm bảo cung cấp
đầy đủ các trang thiết bị và dụng cụ cần thiết cho nhân viên
- Ban quản lý chất lượng KhXN chịu trách nhiệm đảm bảo các nhân viên được đào tạo
đầy đủ các vấn đề về an toàn trong phòng xét nghiệm và thực hiện theo đúng quy định Định kỳ hàng năm, tổ chức đào tạo lại cho toàn bộ nhân viên Xem xét và cập nhật sổ tay
an toàn định kỳ mỗi 2 năm/lần hoặc khi cần chỉnh sửa
- Kỹ thuật viên trượng, nhân viên quản lý chất lượng và các tổ trưởng bộ phận/phòng
giám sát các hoạt động về an toàn trong Phòng, báo cáo đến Trưởng/phó Khoa các tai
nạn liên quan đến công tác xét nghiệm
- Nhân viên Khoa xét nghiệm tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề về an toàn trong phòng xét
Trang 74.2 Thuật ngữ
Nguy hiểm: được định nghĩa là yếu tố có khả năng gây hại Nguy hiểm
trong PTN có thể là các yếu tố vật lý như điện, hỏa hoạn, cháy nổ, nhiệt, hơi nóng…, hóa học như hóa chất và sinh học như vật liệu chứa TNGB
Nguy cơ: là khả năng xảy ra một sự kiện không mong muốn, liên quan đến
một mối nguy hiểm cụ thể gây hậu quả Nguy cơ được thể hiện bằng công thức sau:
Nguy cơ = Khả năng xảy ra x Hậu quả
5 Nội dung chính
5.1 Thông tin chung về khối Xét nghiệm
Khối Xét nghiệm – BV X được thành lập vào năm …., tọa lạc trong khối Cận lâm sàng và nằm trong khuôn viên của bệnh viện và cung cấp dịch vụ xét nghiệm cho bệnh viện và cho cả một số đơn vị khác thông qua dịch vụ xét nghiệm chẩn đoán và công tác nghiên cứu Vì vậy, Khối Xét nghiệm – BV X hoạt động như là nơi hỗ trợ chuyên môn và đào tạo bao gồm các xét nghiệm tham chiếu từ các bệnh viện Thị xã, Huyện gửi đến Khối Xét nghiệm – BV X cung cấp những xét nghiệm chuyên biệt như sau: Huyết học ngân hàng máu, Sinh hoá, Vi trùng, Miễn dịch, và một số xét nghiệm về sinh học phân tử Với đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm, KhXN đã tham gia vào các chương trình nghiên cứu lâm sàng và dịch tể học, bao gồm 3 khoa (Huyết học – Truyền máu, Sinh hóa
Trang 8Phòng nhận mẫu Khoa Vi Sinh
- Tuân thủ theo các quy định, quy chuẩn và hướng dẫn quốc gia về an toàn sinh học
- Tất cả các nhân viên phòng xét nghiệm hiểu và tuân thủ các quy định, hướng dẫn trong Sổ tay an toàn sinh học này
- Liên tục cải tiến kế hoạch và các hoạt động quản lý nguy cơ sinh học.5.1.2 Nguyên tắc về an toàn PXN: Thực hành Phòng XN tốt
- Thực hành phòng XN tốt có thể giúp giảm thiểu đến mức tối đa hoặc loại trừ hoàn toàn các nguy hiểm tiềm tàng trong phòng XN
5.3 Đánh giá nguy cơ khi làm việc trong PXN
5.3.1 Đánh giá nguy cơ về hóa chất
Bảng ma trận nguy cơ được sử dụng để đánh giá và phân loại mức độ của nguy cơ xác định được Ma trận nguy cơ là một bảng, thể hiện sự tương tác giữa các mức độ của hậu quả và khả năng xảy ra khác nhau, tạo thành mức độ nguy cơ
Trang 9Ma trận nguy cơ được chia ra làm nhiều loại phụ thuộc vào việc phân chia mức
độ của hậu quả và khả năng xảy ra Ví dụ như ma trận nguy cơ 3x3, hoặc 5x5… Dưới đây
là ví dụ về ma trận nguy cơ (3x3)
Bảng 1 Ví dụ về ma trận nguy cơ (3x3) Khả năng
xảy ra
Hậu quả
Trong đó, mức độ về khả năng xảy ra và hậu quả sẽ do nhóm đánh giá cân nhắc
và quyết định Dưới đây là ví dụ về phân loại, mô tả các mức độ của khả năng xảy ra và hậu quả như sau:
Bảng 2 Ví dụ về phân loại và mô tả các mức độ của khả năng xảy ra
Hiếm khi Một sự kiện rất hiếm khi xảy ra Chỉ
xảy ra trong trường hợp đặc biệt
Xảy ra ít hơn 1 lần trong vòng 20 năm
2
Ít khi Có khả năng xảy ra trong hầu hết các
trường hợp
Xảy ra ít nhất 1 lần trong vòng 5 năm
Bảng 3 Ví dụ về phân loại và mô tả các mức độ của hậu quả
1
Nhẹ Tai nạn nhỏ, sự cố tràn đổ hoặc lỗi thiết bị, hệ thống, có thể tự
giải quyết mà không cần hỗ trợ
Trang 10Bảng 4 Ví dụ về phân loại và mô tả mức độ nguy cơ Mức độ Phân loại mức
độ nguy cơ
Mô tả
1
Thấp Nguy cơ có thể chấp nhận được nếu được quản lý theo các
quy trình quản lý thông thường và giám sát thường xuyên
2
Trung bình Nguy cơ có thể chấp nhận được nếu xác định rõ trách
nhiễm quản lý nguy cơ
3
Cao Nguy cơ không chấp nhận được và yêu cầu thực hiện ngay
các biện pháp kiểm soát nguy cơ
Khu Xét nghiệm có kế hoạch đánh giá nguy cơ theo từng thời điểm cụ thể:
- Định kỳ theo kế hoạch
- Bắt đầu một công việc mới, làm việc với một tác nhân sinh học mới
- Xây dựng mới hoặc cải tạo PXN
- Có sự thay đổi về thiết bị, nhân sự, quy trình thực hành chuẩn
- Khi xảy ra sự kiện không mong muốn
5.3.2 Đánh giá nguy cơ vi sinh vật
Người phụ trách phòng xét nghiệm hoặc người phụ trách an toàn sinh học có trách nhiệm đảm bảo việc đánh giá mức độ nguy hiểm một cách đầy đủ và kịp thời để đảm bảo những thiết bị và phương tiện phù hợp phục vụ công tác xét nghiệm Việc đánh giá nguy
cơ cần được tiến hành định kỳ và bổ sung khi cần thiết để có thể xác định được cấp độ an toàn sinh học phù hợp, lựa chọn trang thiết bị cần thiết, sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân đúng, xây dựng thường quy chuẩn kết hợp với những biện pháp an toàn khác nhằm bảo đảm độ an toàn cao nhất trong công việc
Việc xác định một cấp độ ATSH cho một PXN cần quan tâm đến loại vi sinh vật được xét nghiệm, thiết bị sẵn có cũng như các tiêu chuẩn thực hành và các quy trình cần thiết để tiến hành công việc trong PXN một cách an toàn Mối liên quan giữa nhóm nguy
cơ vi sinh vật và cấp độ ATSH của PXN được thể hiện trong bảng sau:
- Nhóm nguy cơ 1 (Không có hoặc có nguy cơ thấp đối với cá nhân và cộng đồng):
là các vi sinh vật thường không có khả năng lây bệnh cho người
Trang 11- Nhóm nguy cơ 2 (Nguy cơ tương đối đối với cá nhân và nguy cơ thấp đối với
cộng đồng): là các tác nhân có thể gây bệnh cho con người, nhưng thường không phải là mối nguy hiểm cho nhân viên PXN, cộng đồng và môi trường Phơi nhiễm PXN có thể gây ra nhiễm trùng nghiêm trọng, nhưng có sẵn biện pháp phòng ngừa, điều trị hữu hiệu
và nguy cơ lan truyền trong cộng đồng thấp
- Nhóm nguy cơ 3 (Nguy cơ cao đối với cá nhân và cộng đồng): là các tác nhân
thường gây bệnh nghiêm trọng cho con người nhưng không lan truyền từ người này sang người khác Có sẵn các biện pháp phòng ngừa và điều trị hữu hiệu
- Nhóm nguy cơ 4 (Nguy cơ cao đối với cá nhân và cộng đồng): là các tác nhân
thường gây bệnh nghiêm trọng cho con người có thể lan truyền trực tiếp hoặc gián tiếp nhanh chóng từ người này sang người khác Chưa có các biện pháp phòng ngừa và điều trị hữu hiệu
GMT (kỹ thuật vi sinh
an toàn)
Không có yếu tố ngăn chặn Thao tác trên bàn thí nghiệm thông thường
cấp 2
Dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, cơ sở chẩn đoán, nghiên cứu
Thực hành theo cấp độ
1 và có thêm áo quần bảo hộ và bảng báo hiệu nguy hiềm sinh học theo qui định
Thiết bị ngăn chặn một phần nghĩa là buồng ATSH loại I hay II được dùng khi tiến hành các quy trình thao tác cơ học có khả năng tạo khí dung cao có thể làm tăng nguy cơ phơi nhiễm đối với nhân viên
cấp 3
Dịch vụ chẩn đoán đặc biệt, nghiên cứu
Thực hành theo cấp độ
2 và trang bị thêm quần áo bảo hộ đặc biệt; kiểm soát lối vào,
Thiết bị ngăn chặn một phần được dùng cho mọi thao tác trên các chất nhiễm khuẩn
Trang 12luồng khí định hướng
cấp 4
Đơn vị có bệnh phẩm nguy hiểm
Thực hành theo cấp độ
3 và có cửa vào qua phòng thay quần áo, mặc quần áo phòng thí nghiệm vào; tắm vòi sen ở lối ra; mọi chát thải được khử nhiễm khi đưa ra khỏi nơi làm việc
Thiết bị ngăn chặn tối đa (tủ ATSH loại III hoặc thiết bị ngăn chặn một phần kết hợp với quần áo phủ trọn người có cung cấp không khí và áp lực dương) dùng cho mọi quy trình hoạt động
5.3.3 Thời điểm đánh giá nguy cơ
- Các Phòng xét nghiệm thực hiện đánh giá nguy cơ khi tiến hành kỹ thuật chẩn đoán hoặc nghiên cứu một Tác nhân gây bệnh mới (ngay khi xây dựng quy trình xét nghiệm), đặc biệt là tác nhân lây nhiễm loại A hoặc các tác nhân vi sinh vật thuộc nhóm nguy cơ 3
- Ban An toàn sinh học kết hợp với các Phòng xét nghiệm tổ chức định kỳ 3 năm/lần đánh giá nguy cơ Phòng xét nghiệm để rà soát, kiểm tra lại các biện pháp đảm bảo An toàn sinh học nhằm tiếp tục cải thiện
- Ban An toàn sinh học kết hợp với các Phòng xét nghiệm tiến hành đánh giá nguy
cơ khi xảy ra sự cố An toàn sinh học nghiêm trọng
5.3.4 Công cụ đánh giá nguy cơ an toàn sinh học
- Biểu mẫu đánh giá nguy cơ được xây dựng chung cho tất cả các Phòng xét nghiệm (Phụ lục 4)
- Trường hợp cần đánh giá nguy cơ của các mối nguy hiểm sinh học khi thực hiện kỹ thuật chẩn đoán hoặc nghiên cứu TNGB mới, hoặc xảy ra sự cố An toàn sinh học nghiêm trọng thì các Phòng xét nghiệm cần xây dựng biểu mẫu đánh giá nguy cơ phù hợp với từng tình huống cụ thể
5.3.5 Nhóm đánh giá nguy cơ
- Bệnh viện thành lập nhóm đánh giá nguy cơ do Giám đốc ban hành Quyết định
Trang 13+ Nhân viên An toàn sinh học
+ Trưởng Phòng xét nghiệm và nhân viên liên quan
+ Đại diện các lĩnh vực khác nhau có liên quan An toàn sinh học: Huyết học-Truyền máu, Vi sinh, Hóa sinh, Vật tư thiết bị … của Bệnh viện
- Tiêu chuẩn của các thành viên tham gia nhóm đánh giá bao gồm:
+ Có kinh nghiệm làm việc theo chuyên môn
+ Hiểu được các nguy cơ phơi nhiễm với các nguy hiểm sinh học từ hoạt động Phòng xét nghiệm
+ Có năng lực đề xuất được các biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa và kiểm soát được nguy cơ phơi nhiễm trong Phòng xét nghiệm, và quản lý nguy cơ sinh học
5.3.6 Quy trình đánh giá nguy cơ: gồm 5 bước
- Tham khảo quy trình và biểu mẫu về đánh giá nguy cơ (Phụ lục 3, 4 và 5)
- Bước 1: Nhận diện các nguy hiểm liên quan đến tác nhân lây nhiễm
- Bước 2: Nhận diện các nguy hiểm liên quan đến hoạt động Phòng xét nghiệm (Xem xét về thao tác, vật liệu, thiết bị, cơ sở vật chất)
- Bước 3: Nhận diện các nguy hiểm liên quan đến con người (Xem xét về năng lực, kinh nghiệm và tình trạng sức khỏe của nhân viên Phòng xét nghiệm)
- Bước 4: Đánh giá xếp loại nguy cơ Nguy cơ được xếp thành 5 mức độ là rất thấp, thấp, trung bình, cao và rất cao
- Bước 5: Xác định và đánh giá các biện pháp kiểm soát làm giảm nguy cơ phơi nhiễm
5.3.7 Báo cáo đánh giá nguy cơ và theo dõi
- Báo cáo kết quả đánh giá nguy cơ sẽ bao gồm các nội dung:
+ Nhận diện các nguy cơ và xác định các biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa và kiểm soát được nguy cơ phơi nhiễm trong Phòng xét nghiệm, và quản lý nguy cơ sinh học + Đánh giá và chọn lựa các biện pháp ưu tiên và khả thi để thực hiện
+ Quy định khung thời gian để thực hiện các biện pháp
- Trường hợp thực hiện kỹ thuật chẩn đoán hoặc nghiên cứu TNGB mới, tác nhân VSV thuộc nhóm nguy cơ 3 hoặc chất lây nhiễm loại A thì sau khi đánh giá phải ghi rõ
Trang 14trong báo cáo về việc xác định và thực hiện được các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa phù hợp trước khi tiến hành công việc
- Nhân viên An toàn sinh học của Phòng xét nghiệm theo dõi tính hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa và kiểm soát được nguy cơ phơi nhiễm trong Phòng xét nghiệm, và quản lý nguy cơ sinh học
5.4 Quản lý an toàn phòng xét nghiệm
5 4.1 Chương trình an toàn PXN
Chương trình an toàn PXN bao gồm một quá trình nhận diện các nguy hiểm, đánh giá nguy cơ và giảm thiểu nguy hiểm một cách liên tục Nguy cơ phơi nhiễm, nhiễm trùng mắc phải trong PXN và sự phát tán không chủ ý các vật liệu từ trong PXN ra ngoài môi trường cộng đồng bên ngoài sẽ được giảm thiểu một cách cơ bản nhất bằng cách đảm bảo các năng lực thực hiện ATSH của nhân viên PXN ở mọi cấp độ PXN
Các năng lực thực hiện ATSH có thể đo lường được và bao gồm không chỉ kiến thức, kỹ năng và các khả năng mà còn có sự đánh giá và tự phê bình Sự thiết lập các năng lực thực hiện ATSH là bước chủ yếu đầu tiên trong việc đào tạo cho các nhân viên làm việc trong PXN
Năng lực để thực hiện ATSH trong PXN bên cạnh việc thiết lập các hành vi và kiến thức cho các nhân viên PXN làm việc an toàn với các vật liệu sinh học, còn có các vấn đề khác cần quan tâm là nhu cầu về khu vực làm việc được thiết kế tốt, kiến thức cụ thể về tác nhân sinh học và các độc tố, các quy định về quản lý chất lượng PXN và văn hóa an toàn toàn diện
Khung công việc của chương trình an toàn PXN:
- Nhận diện nguy hiểm tiềm ẩn:
+ Vật liệu sinh học
+ Vật liệu hóa học
+ Vật liệu phóng xạ
+ Môi trường vật chất
- Kiểm soát nguy hiểm:
+ Trang bị bảo hộ cá nhân
Trang 15+ Kiểm soát trang thiết bị
+ Kiểm soát cơ sở vật chất
+ Khử nhiễm và quản lý rác thải
- Kiểm soát hành chính:
+ Truyền thông và báo hiệu nguy hiểm
+ Tuân thủ các hướng dẫn và quy định
+ Quản lý chương trình an toàn
+ Giám sát y tế - sức khỏe nghề
+ Quản lý nguy cơ
- Chuẩn bị và ứng phó trong trường hợp khẩn cấp
+ Ứng phó sự cố và khẩn cấp
+ Dự phòng phơi nhiễm và giảm thiểu nguy hiểm
+ Ứng phó khẩn cấp - Tập luyện và thực hành
5.4.2 Trách nhiệm của nhân viên
5.3.2.1 Nhân viên phụ trách an toàn PXN
- Khoa chỉ định một người quản lý an toàn PXN riêng hoặc kiêm nhiệm của khoa để làm đầu mối liên lạc giữa các bộ phận Thông thường BCN khoa chịu trách nhiệm này
- Người quản lý an toàn PXN của khoa có trách nhiệm giám sát sức khỏe và an toàn trong khoa phòng và nhiệm vụ chính là liên lạc giữa các khoa bạn, các nhân viên trong khoa để giải quyết vấn đề liên quan tới an toàn, xác định mối nguy tiềm ẩn liên quan tới các hoạt động và việc vận hành thiết bị
Tạo điều kiện cho tất cả nhân viên trong PXN tham gia lớp tập huấn Hướng dẫn an toàn phòng thí nghiệm
Đảm bảo người làm trong PXN hiểu về những mối nguy tiềm ẩn đối với sức khỏe và mối nguy vật lý (cháy, nổ, …) của hóa chất cững như thiết bị sử dụng trong PXN
Cung cấp các thiết bị kiểm soát kỹ thuật thích hợp và trang thiết bị bảo hộ cá nhân
để đảm bảo mọi người làm việc an toàn
5.3.2.1 Nhân viên trong PXN
- Được tập huấn về an toàn phòng PXN
Trang 16- Tuân theo các thủ tục và qui tắc an toàn trong PXN
- Sử dụng các thiết bị kỹ thuật kiểm soát và trang thiết bị bảo vệ cá nhân phù hợp
- Báo cáo tất cả các tai nạn, những sự cố đã tránh được, và khả năng phơi nhiễm hóa chất tới nhân viên phụ trách an toàn và BCN khoa
5.4.3 Chương trình giám sát an toàn
5.4.3.1 Ý thức/ Cẩn trọng
- Quen thuộc với mọi hoạt động, quy trình và trang thiết bị trong PXN
- Tổn thương có thể xuất phát từ việc xử lý bất cẩn những hoạt động đơn giản và thông thường
- Luôn cố gắng nhận thức các vấn đề có thể xảy ra hoặ không xảy ra trong từng hành động
- Có thể thực hiện công việc khi có sự hiện diện của người khác
- Thận trọng khi xử lý kim tiêm và ống tiêm
- Nên xem mọi vật chất chưa rõ nguồn gốc là các mối nguy hiềm tiềm tàng
- (Tham khảo phụ lục 1: hướng dẫn xử lý tràn vãi sinh học.)
5.4.3.3 Hiểu biết về các quy trình báo cáo khẩn cấp và nơi cất giữ các thiết bị sơ cứu
- Các quy trình báo cáo khẩn cấp, các số điện thoại liên lạc trong trường hợp khẩn cấp và nơi đặt điện thoại
- Sơ đồ bố trí tầng nhà, lối thoát hiểm và các hướng dẫn sơ tán được thiết kế sẵn, có quy tình thoát hiểm, và thiết bị dập lửa (Tham khảo phụ lục 2: Kế hoạch sơ tán)
- Chỗ rửa mắt khẩn cấp, bộ kit xử lý khi đổ tháo
- Mang thiết bị bảo hộ cá nhân thích hợp như (áo choàng labo, găng, kính an toàn, tấm che mặt hoặc tấm che phía trước) khi đang thực hiện công việc, nếu cần thiết
- Nên mang Giày/ dép che kín ngón chân
Trang 17- Tóc/râu phải gọn gàng, không để vướng víu trong lúc làm việc
- Giữ gọn quần áo rộng thùng thình Không mang trang sức khi làm việc với các hóa chất, tác nhân nguy hiểm sinh học, chất phóng xạ, lửa hoặc máy móc đang hoạt động
- Không mang áo choàng labo ra khỏi phòng thí nghiệm
- (Tham khảo phụ lục 3: Hướng dẫn sử dụng các thiết bị bảo hộ cá nhân.)
5.4.3.4 Khu vực làm việc
- Giữ nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng và có tổ chức
- Lau dọn và khử nhiễm bề mặt làm việc vào cuối mỗi ca làm việc
- Hành lang phòng XN phải thoáng, không vướng víu dễ gây ra nguy hiểm khi đi lại
- Không sử dụng vật trang trí có thể nhiễm bẩn hoặc dễ cháy
- Giữ các vật dụng cá nhân bên ngoài phòng XN
5.4.3.5 Các hóa chất
Các chất dễ bay hơi, chất có độc tính hay những chất dễ cháy
5.4.3.6 Các khí dung nguy hiểm sịnh học (Biohazardous aerosols)
Các hoạt động có thể tạo ra khí dung sinh học phải được thực hiện trong tủ ATSH 5.4.3.7 Hút pipette
Chỉ sử dụng các thiết bị để hút pipette, không hút bằng miệng
5.4.3.8 Kiểm soát lối vào
- Chỉ những người được phép mới được quyền vào phòng XN
- Các phòng XN phải được khóa khi không làm việc
- Dán các ký hiệu nguy hiểm chỉ rõ từng cấp độ rủi ro phía trước mỗi phòng XN 5.4.3.9 Trang thiết bị
Kiểm tra các điều kiện làm việc an toàn của thiết bị trước khi vận hành
5.4.3.10 Các tai nạn
Báo cáo tất cả các tai nạn hoặc các sự cố có ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe có liên quan đến công việc cho người phụ trách phòng XN trong vòng 24 giờ (Xem phụ lục 4: Hướng dẫn báo cáo và xử lý sau khi xảy ra sự cố)
5.4.4 Chương trình đào tạo về an toàn
- Hàng năm có kế hoạch thực hiện việc đánh giá nguy cơ khi làm việc trong PXN
Trang 18- Tổng hợp các tai nạn, sự cố xảy ra và hành động khắc phục, hành động phòng ngừa
- Cải tiến môi trường làm việc đảm bảo an toàn cho nhân viên
- Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên hàng năm
- Tập huấn về chương trình an toàn PXN cho toàn bộ nhân viên
5.4.5 Nội quy phòng xét nghiệm
5.4.5.1 Quản lý ra vào phòng xét nghiệm
- Chỉ những người có trách nhiệm mới được phép ra vào khu vực làm việc
- Cửa PXN nên luôn đóng
- Không cho phép trẻ em vào khu vực làm việc
- Không cho bệnh nhân vào phòng xét nghiệm để lấy mẫu bệnh phẩm
5.4.5.2 Sử dụng trang bị bảo hộ và vệ sinh cá nhân
- Mặc áo choàng, hoặc đồng phục của phòng xét nghiệm trong suốt thời gian làm việc trong phòng xét nghiệm
- Đeo găng tay trong tất cả các quá trình tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch cơ thể, các chất có khả năng gây nhiễm trùng khác hoặc động vật nhiễm bệnh Sau khi sử dụng, tháo
bỏ găng tay và rửa tay đúng cách
- Rửa tay sau khi thao tác với vật liệu và bề nặt bị nhiễm trùng và trước khi ra khỏi khu vực làm việc của phòng xét nghiệm
- Đeo kính bảo hộ, mặt nạ hoặc các thiết bị bảo hộ khác để tránh bị phơi nhiễm với các dung dịch nhiễm trùng, hóa chất
- Đeo khẩu trang thường hay khẩu trang có hiệu quả lọc cao (N95, N96, .) trong trường hợp có khả năng văng, bắn hoặc tạo khí dung chứa tác nhân gây bệnh
- Không mặc quần áo bảo hộ phòng xét nghiệm ra bên ngoài như nhà ăn, phòng giải khát, văn phòng, thư viện, nhà vệ sinh v.v
- Không sử dụng giày, dép hở mũi chân trong phòng xét nghiệm
- Không ăn uống, hút thuốc, dùng mỹ phẩm và đeo hay tháo kính áp tròng trong khu vực làm việc của phòng xét nghiệm
- Không để thức ăn, nước uống ở trong khu vực làm việc của phòng xét nghiệm
Trang 19- Không để chung quần áo bảo hộ đã mặc trong PXN với quần áo thông thường 5.4.4.3 An toàn trong quy trình xét nghiệm
- Tuyệt đối không hút pipet bằng miệng
- Không ngậm bất kỳ vật gì trong miệng Không dùng nước bọt để dán nhãn
- Tất cả các thao tác cần được thực hiện theo phương pháp làm giảm tối thiểu việc tạo các giọt hay khí dung
- Hạn chế tối đa việc dùng bơm, kim tiêm Không được dùng bơm, kim tiêm để thay thế pipet hoặc bất kỳ mục đích khác ngoài mục đích tiêm, truyền hay hút dịch từ bệnh phẩm làm xét nghiệm Tuyệt đối không được đậy nắp các bơm kim tiêm lại sau khi sử dụng
- Khi bị tràn, đổ vỡ, rơi vãi hay có khả năng phơi nhiễm với vật liệu lây nhiễm phải báo cáo cho người phụ trách phòng xét nghiệm Cần lập biên bản và lưu giữ hồ sơ về các
sự cố này
- Phải xây dựng và thực hiện đúng quy trình xử lý các sự cố xảy ra trong PXN
- Phải tiệt trùng các dung dịch lây nhiễm trước khi thải ra hệ thống nước thải chung
Có thể yêu cầu phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thải riêng tùy thuộc vào việc đánh giá nguy cơ của tác nhân sinh học được sử dụng
5.4.5.4 Khu vực làm việc của phòng xét nghiệm
- Phòng xét nghiệm cần phải ngăn nắp, sạch sẽ và chỉ để những gì cần thiết cho công việc
- Vào cuối mỗi ngày làm việc, các mặt bàn, ghế phải được khử nhiễm sau khi làm đổ các vật liệu nguy hiểm
-Tất cả các vật liệu, vật phẩm và môi trường nuôi cấy nhiễm trùng phải được khử trùng trước khi thải bỏ hoặc rửa sạch để sử dụng lại
- Đóng gói và vận chuyển bệnh phẩm phải tuân theo quy định quốc gia hoặc quốc tế
- Nếu mở cửa sổ cần phải có lưới chống côn trùng
- Không được ăn, uống hoặc hút thuốc trong phòng XN, không dùng mỹ phẩm hoặc kính áp tròng, không cắn ngón tay hay bút chì…, không dán bao thư bằng nước bọt
Trang 20- Không trữ thức ăn hoặc thức uống trong tủ chứa hóa chất hay mẫu bệnh Dán nhãn các tủ lạnh và tủ đông chứa các mẫu bệnh phẩm của người được xem là nguy hiểm sinh học
- Lưu trữ thức ăn và đồ uống ở những nơi được chỉ định trong phòng XN
5.5 An toàn về máu và dịch thể
5.5.1 Khu vực lấy mẫu
Phải được thông khí tốt; kỹ thuật viên luôn duy trì các thiết bị bảo hộ cá nhân và các phòng ngừa chung; có trang bị sẵn thùng chứa vật thải sắc nhọn, các phương tiện loại bỏ chất thải nguy hiểm sinh học, bộ cấp cứu khẩn cấp; đối với các bệnh nhiễm khuẩn rõ ràng
có vi khuẩn lao trong mẫu đàm thì nên cách li bệnh nhân đó khỏi khu vực lấy mẫu hằng ngày; vật chứa mẫu có thể bằng thủy tinh hoặc tốt nhất là nhựa tổng hợp, có nắp đậy chặt, không đẻ mẫu dính bên ngoài vật chứa
5.5.2 Thu thập, vận chuyển và thao tác mẫu trong phòng xét nghiệm
Thu thập, vận chuyển và thao tác mẫu bệnh phẩm trong phòng xét nghiệm không đúng quy cách là nguy cơ lây nhiễm cho người thực hiện và môi trường làm việc Nhân viên thu thập mẫu phải được tập huấn về quy trình và luôn mang găng tay khi thu thập mẫu
- Tube chứa mẫu bệnh phẩm: bằng nhựa tổng hợp, bền, không rò rỉ khi đậy nắp
Không để mẫu dính ngoài tube, tube chứa mẫu phải dán nhãn chính xác để nhận biết Không sử dụng bơm kim tiêm làm vật chứa mẫu
- Tube chứa mẫu bệnh phẩm được để trong hộp vận chuyển có nắp đậy để vận
chuyển đến PXN, phiếu yêu cầu xét nghiệm không được để chung trong hộp vận chuyển bệnh phẩm
- Vận chuyển mẫu bệnh phẩm đến PXN: để tránh vô ý làm đổ hay rò rỉ mẫu nên để
mẫu vào hộp vận chuyển và đặt thẳng đứng Hộp vận chuyển này có thể bằng kim loại hay bằng nhựa tổng hợp có thể chịu được tác động của chất tẩy rửa Cần khử khuẩn thường xuyên
- Nhận mẫu: đảm bảo chất lượng mẫu được kiểm tra đầy đủ, PXN có khu vực riêng
biệt để phục vụ cho công tác này
Trang 21- Tách huyết thanh: Đeo găng tay và nên trang bị các thiết bị bảo vệ mắt và niêm
mạc, sử dụng các pipette thích hợp đẻ tách huyết thanh; sau khi hút, thải bỏ trực tiếp các đầu tip và pipette nhựa vào thùng đựng vật sắc nhọn
5.5.3 Thao tác với dụng cụ và trang thiết bị
- Máy ly tâm cần sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và đặt ở vị trí thích hợp
để có thể quan sát và kiểm tra được sự vận hành của máy
- Tube ly tâm nên làm bằng nhựa tổng hợp và phải được kiểm tra chất lượng trước
khi sử dụng Tube ly tâm phải có nắp vặn và nắp phải vặn kín trong quá trình quay ly tâm
- Phải cân bằng các tube mẫu bệnh phẩm trong máy trước khi ly tâm
- Khi sử dụng máy ly tâm nghiêng, phải chú ý không để mực bệnh phẩm trong tube
ly tâm quá cao để tránh bị tràn trong quá trình ly tâm
- Cần kiểm tra hàng ngày các vết máu hay vết bẩn ở ngang mức roto ở phần bên
trong của máy ly tâm Nếu có vết máu hay vết bẩn thì cần kiểm tra lại toàn bộ mặt trong của máy ly tâm để phát hiện đổvỡ hay rò rỉ trong quá trình ly tâm
- Vệ sinh máy hàng ngày
- Sau khi vệ sinh nên để cối khô tự nhiên
* Tủ lạnh – tủ đông:
- Nên rã đông và làm vệ sinh tủ lạnh, tủ đông định kỳ theo quy trình bảo trì và hiệu
chuẩn trang thiết bị Khi làm vệ sinh tủ nên mang khẩu trang và găng tay loại bền Sau khi lau chùi mặt trong của tủ cần khử khuẩn bằng dung dịch cồn 70% Cần kiểm kê tủ thường xuyên
- Không bảo quản dung dịch dễ cháy nổ trong tủ
* Tủ an toàn sinh học:
Trang 22- Vận hành, bảo trì và khử khuẩn tủ an toàn sinh học theo đúng qui định
- Hầu hết các tủ an toàn sinh học đều được thiết kế cho phép vận hành 24 giờ trong
ngày Nghiên cứu cho thấy nếu tủ được vận hành liên tục thì sẽ giúp kiểm soát được mức
độ bụi bẩn trong phòng xét nghiệm Kỹ thuật viên vận hành tủ an toàn sinh học phải được tập huấn và hướng dẫn cụ thể về sử dụng để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành
- Sau khi khởi động, cần để tủ hoạt động tối thiểu 5 phút trước khi bắt đầu làm việc
và sau khi hoàn tất công việc, cần để tủ hoạt động thêm ít nhất 5 phút nữa để làm sạch không khí trong tủ, tức là đủ thời gian để lọc khí dơ trong tủ và thải không khí sạch ra ngoài
5.6 An toàn chung về hóa chất
- Mọi hóa chất nguy hiểm cần được ghi nhãn và có sẵn bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) cho mỗi sản phẩm nguy hiểm được sử dụng ở nơi làm việc
- Nhân viên làm việc với sản phẩm nguy hiểm được huấn luyện và có kiến thức về thao tác an toàn, lưu giữ và thải bỏ sản phẩm mà họ sử dụng hay gặp phải
5.6.1 Nhãn dán do nhà sản xuất cung cấp
Thông tin yêu cầu trên nhãn dán nên bao gồm:
- Nhận dạng sản phẩm
- Các ký hiệu nguy hiểm
- Các cụm từ diễn tả nguy hiểm
- Các biện pháp sơ cứu
- Nhận dạng nhà sản xuất
- Có liên quan đến bảng MSDS
- Các biện pháp phòng ngừa
5.6.2 Nhãn dán tại khoa xét nghiệm
Khoa xét nghiệm sẽ tự tạo ra các nhãn dán trong trường hợp các hóa chất được chuyển từ chai gốc qua chai khác (dùng nhãn dán của nhà sản xuất nếu có đính kèm) hoặc được chiết nhỏ, được pha chế theo nồng độ sử dụng
Thông tin yêu cầu trên nhãn dán nên bao gồm:
- Nhận dạng sản phẩm
Trang 23- Cho biết nồng độ sử dụng (nếu có thể)
Thói quen cá nhân Không ăn, uống, nhai kẹo, dùng mỹ phẩm, son môi, kính sat
tròng trong khu vực có sừ dụng hay lưu giữ hóa chất
Không giữ thức ăn hay mỹ phẩm trong khu vực có sử dụng hay lưu giữ hóa chất
Giữ gọn tóc dài và quần áo rộng lùng thùng khi làm việc với hóa chất
Nên mang giày kín mũi và kín gót
Mang trang bị bảo hộ cá nhân gồm có áo khoác phòng thí nghiệm, găng và kính bảo vệ mắt
Không ngửi hay nếm hóa chất
Không dùng miệng hút pipette hoặc khởi động siphon
Luôn rửa tay vả vùng da phơi nhiễm sau khi sử dụng hóa chất
Rửa tay trước khi làm việc và ra về khỏi bệnh viện; trước và sau khi chăm sóc BN; sau khi tiếp xúc với máu và dịch cơ thể BN; trước và sau khi ăn; sau khi đi vệ sinh (Tham khảo phụ lục 7: Quy trình rửa tay thường quy)
Sử dụng hóa chất Ghi ngày nhận và mở hóa chất
Bảo đảm mọi hóa chất nhập vào đều có trên danh sách kiểm
kê
Trang 24 Đối với hóa chất giảm chất lượng hoặc hư hỏng sau thời gian lưu giữ kéo dài, cũng ghi ngày hết hạn sử dụng
Khi sử dụng hóa chất lần dầu, đọc nhãn cẩn thận và tham khảo MSDS
Bảo đảm có sẵn mọi thiết bị an toàn cần thiết và trong trạng thái hoạt động tốt, gồm có các chất và thiết bị ứng phó tràn vãi
Thực hiện kiểm tra bằng mắt vật chứa và thành phần của nó thường xuyên
Bảo đảm mọi vật chứa trong tình trạng tốt và ghi nhãn thích hợp:
Dung dịch bị vẩn đục
Hóa chất thay đổi màu sắc
Bằng chứng có chất rắn trong chất lỏng hoặc chất lỏng trong chất rắn
Đóng bám hóa chất bên ngoài vật chứa
Tích tụ áp suất bên trong chai
Hư hỏng nhìn thấy rõ của vật chứa
Không bao giờ dùng sức cố mở hoặc đập mạnh vật chứa hóa chất
Giữ vùng làm việc sạch sẽ và ngăn nắp, với hóa chất và thiết bị được ghi nhãn và lưu giữ thch hợp
Kiểm soát nguy hiểm Sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân thích hợp
Tiến hành mọi quy trình có khả năng tạo hơi độc, khoái hoặc bụi trong tủ hút hoặc thiết bị ngăn chặn thích hợp khác
Các hóa chất có khả năng gây nguy hiểm đang được sử dụng cần được giám sát
Sử dụng và giữ dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm cẩn
Trang 25thận để tránh làm hư hỏng và loại bỏ dụng cụ thủy tinh hỏng vào thùng chứa vật sắc nhọn thích hợp
Luôn luôn súc rửa dụng cụ thủy tinh và nhựa sau khi sử dụng hoặc bỏ vào thùng rác theo quy dịnh
Mang trang bị hô hấp thích hợp khi nồng độ chất ô nhiễm trong không khí không được hạn chế đầy đủ bởi các thiết bị kiểm soát
Lưu giữ hóa chất Lưu giữ mọi hóa chất nguy hiểm ở nơi an toàn, chỉ những
nhân viên được phép mới tiếp cận được
Lưu giữ vật chứa lớn các chất lỏng nguy hiểm một cách an toàn gần sàn nhà nhưng ở độ cao cho phép thao tác lao đọng an toàn (nếu có)
Giảm tối thiểu lượng hóa chất được giữ ở khu vực làm việc
Lưu giữ hóa chất ở điều kiện thích hợp:
Ở nhiệt độ và độ âm thích hợp
Tránh nguồn nhiệt như ống hơi nước hoặc bếp
Vị trí lưu giữ khô ráo và thông khí đủ
Cách xa ánh nắng mặt trời trực tiếp và động cơ điện
Trên kệ và trong tủ được giữ an toàn để tránh rơi đồ
Không giữ hóa chất lỏng cao hơn tầm mắt
Không giữ hóa chất theo thứ tự chữ cái mà tách riêng hóa chất theo nhóm nguy hiểm (như chất lỏng dễ cháy, acid hữu cơ, chất oxy hóa, chất phản ứng) và giữ riêng
rẽ
Trang 265.6.3 Các ký hiệu nhận biết hóa chất nguy hiểm
Tất cả các nhân viên trong khoa xét nghiệm phải có khả năng nhận biết và xử lý an toàn các hóa chất thuộc các nhóm nguy hiểm dưới đây theo quy định của WHMIS
Hóa chất nhóm A Khí nén
Hóa chất nhóm B Chất dễ cháy nổ
Hóa chất nhóm C Chất oxy hóa
Hóa chất nhóm D1 Chất độc hại và có nguy cơ gây bệnh: có tác
dụng tức thời, hậu quả nghiêm trọng
Hóa chất nhóm D2 Chất độc hại và có nguy cơ gây bệnh: gây ra
những hậu quả độc khác
Hóa chất nhóm D3
Chất độc hại và có nguy cơ gây bệnh: là các chất nguy hiểm sinh học có khả năng gây nhiễm bệnh
Hóa chất nhóm E Chất ăn mòn
Hóa chất nhóm F Chất phản ứng nguy hiểm
Hóa chất phóng xạ
Trang 275.6.4 Cất giữ hóa chất
Acid (Hydrochloric acid, Acetic acid ect)
- Cất giữ chai acid ở các ngăn kệ thấp hoặc trong tủ đựng acid
- Chia loại acid oxy hóa từ các acid hữu cơ và các acid có chất dễ bốc cháy
- Chia các acid từ kim loại kiềm và kim loại hoạt động như Na, K,
- Sử dụng các vật mang để vận chuyển an toàn các chai acid
- Có sẳn các gói kiểm soát đổ tháo hoặc các gói trung hòa acid trong trường hợp acid bị đổ ra ngoài
Các chất kiềm (NaOH, KOH )
- Cất giữ các hóa chất kiềm và acid riêng biệt từng nơi
- Cất giữ các dung dịch kiềm vô cơ trong lọ chứa bằng nhựa polyethylene
- Có sẵn các gói kiểm soát đổ tháo hoặc các chất trung hòa trong trường hợp hóa chất bị đổ ra ngoài
Những hóa chất có thể gây cháy (Methanol, Ethanol vv)
- Cất giữ trong các bình chứa an toàn thích hợp hoặc trong tủ hóa chất
- Tách rời loại acid bị oxy hóa và các chất oxy hóa
- Giữ các hóa chất này xa nguồn lửa: các ngọn lửa, hơi nóng hoặc tia / tàn lửa
- Biết nơi cất và biết cách sử dụng các thiết bị chửa cháy
- Cất giữ các hóa chất dễ bay hơi và có khả năng bóc cháy trong tủ lạnh (tủ lạnh
an toàn xét nghiệm)
Các chất oxy hóa (Nitrous oxide, Permanganic acid vv)
- Cất giữ nơi thoáng mát, khô ráo
- Giữ xa các vật liệu có thể gây cháy như giấy và gỗ
- Tránh xa các hóa chất làm giảm hoạt tính của nó như kẽm, kim loại kiềm, acid formic
Các chất dẫn lửa (Các kim loại: Na, K, Al, Fe, Mg, Mn, Pt, Zn v.v)
- Cất giữ nơi thoáng mát, khô ráo
- Cất giữ trong lọ kín
- Thận trọng với các trường hợp có độ ẩm thấp nhưng có thể tích điện cao
Trang 28 Các chất nhạy với ánh sáng (Muối Bromine, Muối Silver, Hydrobromic acid,
Sodium iodide, Potassium ferricyanide, Ethyl ether)
- Tránh phơi bày trực tiếp dưới ánh sáng
- Cất giữ trong các chai màu nâu và giữ o nơi khô ráo thoáng mát
Các chất gây ung thư (Ethidium, bromide, Acrylamide, Formaldehyde,
Acryloniytrile, Arsenic compounds, Benzene, Chloraform.v.v.)
- Dán nhãn các chai nghi ngờ có chứa tác nhân gây ung thư
- Cất giữ theo tính chất nguy hiểm của từng loại hóa chất dễ cháy, ăn mòn
- Cất giữ nơi an toàn khi cần thiết
Bình chứa khí nén
- Có dây an toàn xích bình chứa khí sát vào tường / bàn
- Luôn sử dụng xe đẩy an toàn khi vận chuyển bình
- Cất giữ các chai chứa các khí dễ bốc cháy trong tủ lưu trữ thích hợp
- Giữ riêng biệt các khí không tương thích
- Lưu trữ nhiều bình khí phải được ràng vào nhau
- Mỗi phòng xét nghiệm không nên chứa quá 3 bình chứa khí dễ cháy, oxygen
và khí nguy hiểm
Trang 295.6.5 Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS)
Trang 30- Quản lý chất thải y tế: là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu trữ giảm thiểu ,tái sử dụng tái chế, xử lý , tiêu hủy chất thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
- Giảm thiểu chất thải y tế: là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát triển chất thải
y tế,bao gồm: giảm lượng chất thải y tế tại nguồn, sử dụng các sảm phẩm có thể tái sử dụng, quản lý tốt ,kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hành và phân loại chất thải chính xác
- Tái sử dụng: là viêc sử dụng sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi thọ sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới.mục đíc mới
- Tái chế: là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm mới
- Thu gom chất thải tại nơi phát sinh: lá quá trình phân loại, tập hợp, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải tại điểm phát sinh chất thải trong cơ sở y tế
- Vận chuyển chất thải:là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh tới nơi xử
lý ban đầu,lưu giữ, tiêu hủy
- Xử lý ban đầu: là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ hoặc tiêu hủy
- Xử lý và tiêu hủy chất thải:là quá trình sử dụng các công nghệ nhầm làm mất khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và môi trường
b Xác định chất thải y tế
Việc phân loại, trang bị dụng cụ đựng rác và xử lý các loại chất thải từ PXN phải đáp ứng các tiêu chuẩn về xử lý chất thải bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT, ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế
Trang 31* Chất thải lây nhiễm
- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng,
có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: Bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly
- Chất thải nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phát sinh trong các phòng xet nghiệm như bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm
- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan bộ phận cơ thể người; rau thai, bào thai và các xác động vật thí nghiệm
* Chất thải hóa học nguy hại
- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng
- Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế
- Chất gây độc tế bào gồm: Võ các chai thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độ tế bào
và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu
- Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp thủy ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị)
* Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các
hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất
* Bình áp suất: Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình gas, bình khí dung Các bình này dễ gây cháy, gây nổ khi thêu đốt
* Chất thảy thông thường: là chất thảy không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học
nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
- Chất thảy sinh hoạt phát sinh từ các giường bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly)
- Chất thảy phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xương kín Những chất thảy này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học gây hại
Trang 32- Chất thải phát sinh từ các công việc hành ch1inh: giấ, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng các tông, túi ny lông, túi đựng phim
- Chất thảy ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh
5.7.2 Tiêu chuẩn các dụng cụ bao bì đựng và vận chuyển chất thảy rắn trong các cơ sở
y tế
a Mã màu sắc
- Vàng: đựng chất thải lây nhiễm
- Đen: Đựng chất thải hóa học nguy hại & chất phóng xạ
- Xanh: đựng chất thải thông thường & các bình áp suất
- Hộp đựng chất thải cắc nhọn phải tuân thủ các tiêu chuẩn:
• Thành và đáy cứng không bị xuyên thủng
Trang 33• Có dòng chữ “CHỈ ĐỰNG CHẤT THẢI SẮC NHỌN” và có vạch báo hiệu ở mức ¾ và có dòng chữ “KHÔNG ĐƯỢC ĐỰNG QUÁ VẠCH NÀY”
• Màu vàng
• Có quai hoặc kèm hệ thống cố định
• Khi di chuyển vật sắc nhọn bên trong không bị đổ ra ngoài
- Máy hút kim tiêm, máy cắt bơm kim tiêm, hợp đựng chất thảy sắc nhọn phải được làm bằng kim loại hoặc nhựa cứng, có thể dùng lại và phải có bộ phận trong thiết kết của máy hủy, cắt bơm kim
- Đối với hợp nhựa đựng chất thải sắc nhọn có thể tái sử dụng, trước khi tái sử dụng hộp nhựa phải được vệ sinh, khử khuẩn theo qui trình khử khuẩn dụng cụ y tế Hộp nhựa sau khi khử khuẩn để tái sử dụng phải còn đủ các tính năng ban đầu
d Thùng đựng chất thải
Phải làm bằng nhựa có tỷ trong cao, thành dày và cưng hoặc làm bằng kim loại có nắp đậy mở bằng chân đạp Những thùng thu gom co dung tích từ 50 lít trở lên cần có bánh xe đẩy
- Thùng màu vàng để thu gom cá túi, hộp chất thải màu vàng
- Thùng màu đen để thu gom cá túi chất thảy màu đen Dối với chất thày phóng xạ, thùng đựng phải làm bằng kim loại
- Thùng màu xanh để thu gôm các túi chất thảy màu xanh
- Thùng màu trắng để thu gom các túi chất thảy màu trắng
- Dung tích thùng tùy thuộc vào khối lượng chất thảy phát sinh, từ 10 đến 250 lít
- Bên ngoài thùng phải có vạch báo hiệu ở mức ¾ th2ng và ghi dòng chữ “KHÔNG ĐƯỢC ĐỰNG QUÁ VẠCH NÀY”
e Biểu tượng chỉ loại chất thải
- Túi, thùng màu vàng đựng chất thải lây nhiễm có biểu tượng nguy hại sinh học
- Túi màu đen đựng chất thải gây độc tế bào có biểu tượng chất gây độc tế bào kèm dòng chữ “CHẤT GÂY ĐỘC TẾ BÀO”
- Túi, thùng màu đen đựng chất thảy phóng xạ có biểu tượng chất thải phóng xạ và
có dòng chữ “CHẤT THẢI PHÓNG XẠ”
Trang 34- Túi, thùng màu trắng đựng chất thải để tái chế có biểu tượng chất thải có thể tái chế
f Xe vận chuyển chất thải
Xe vận chuyển chất thải phải đảm bảo các tiêu chuẩn: có thành có nắp, có đáy kín,
dễ cho chất thải vào, dễ lấy chất thảy ra, dễ làm sạch, dễ tẩy ố, dễ làm khô
5.7.3 Phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn tại cơ sở y tế
a Phân loại chất thải rắn
- Chất thải phải được thực hiện phân loại ngay tại nơi phát sinh chất thải
- Từng loại chất thải phải đựng trong các túi và thùng có mã màu kèm biểu tượng theo đúng quy định
b Thu gom chất thải rắn trong cơ sở y tế
- Nơi đặt thùng đựng chất thải:
Mỗi khoa, phòng phải định rõ vị trí đặt thùng đựng chất thải y tế cho từng loai chất thải, nơi phát sinh chất thải phải có loại thùng thu gom tương ứng
Nơi đặy thùng đựng chất thải phải có hướng dẫn chất phân loại và thu gom
Sử dụng thùng đựng chất thải theo đúng tiêu chuẩn qui định và phải được vệ sinh hằng ngày
Túi sạch thu gom chất thải phải luôn có sẵn tại nơi chất thải phát sinh để thai thế cho túi cùng loại đả dược thu gom chuyển về nơi lưu giữ tạm thời chất thải của sở y tế
- Mỗi loại chất thải được thu gom vào các dụng cụ thu gom theo mã màu qui định và phải có nhãn hoặc ghi bên ngoài túi nơi phát sinh chất thải
- Các chất thải y tế nguy hại không được để lẫn trong chất thải thông thường Nếu
vô tình để lẫn chất thải y tế nguy hại vào chất thải thông thường thì hỗn hợp chất thải đó phải được xử lý và tiêu hủy như chất thải nguy hại
- Lượng chất thải chứa trong mỗi túi chỉ đầy tới ¾ túi, sau đó buộc cổ túi lại
- Tần suất thu gom: hộ lý hoặc nhân viên được phân công hằng ngày chịu trách nhiệm thu gom các chất thải y tế nguy hại và các chất thải thông thường từ nơi chất thải phát sinh về nơi tập trung chất thải của khoa ít nhất 1 lần trong ngày và khi cần
Trang 35- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao trước khi thu gom về nơi tập trung chất thải của cơ sở y tế phải đươc xử lý ban đầu tại nơi phát sinh chất thải
c Vận chuyển chất thải rắn trong cơ sở y tế
- Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phát sinh tại các khoa phòng phải được vận chuyển riêng về nơi lưu giữ chất thải của cơ sở y tế ít nhất một làn một ngày và khi cần
- Cơ sở y tế phải quy định đường vận chuyển và giờ vận chuyển chất thải Tránh vận chuyển chất thải qua các khu vực chăm sóc người bệnh và các khu vực sạch khác
- Túi chất thải phải được kín miệng và vận chuyển bằng xe chuyên dụng; không được làm rơi vãi chất thải, nước thải và phát tán mùi hôi trong quá trình vận chuyển
d Vận chuyển chất thải rắn trong các cơ sở y tế
- Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phải lưu giữ trong các buồng riêng biệt
- Chất thải để tái sử dụng, tái chế phải được lưu giữ riêng
- Nơi lưu giữ chất thải tại cơ sở y tế phải có đủ các điều kiện sau:
Cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối đi công cộng và khu vực tập trung đông người tối thiểu 10 mét
Có đường để xe chuyên chở chất thải từ bên ngoài đến
Nhà lưu giữ chất thải phải có máy che, có hàng rào bảo vệ, có cửa và có khóa Không để súc vật, các loại gậm nhấm và người không có nhiệm vụ tự do xâm nhập
Diện tích phù hợp với chất thải phát sinh của cơ sở y tế
Có phương tiện rửa tay, phương tiện bảo hộ cho nhân viên, có dụng cụ hóa chất làm vệ sinh
Có hệ thống cống thoát nước, tường và nền chống thấm, thông khí tốt
Khuyến khích các cơ sở y tế lưu giữ chất thải trong nhá có bảo quản lạnh
- Thời gian lưu giữ chất thải y tế nguy hại tại cơ sở y tế
Thời gian lưu giữ chất thải y tế nguy hại tại cơ sở y tế
Lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh: thời gian lưu giữ có thể đến 72 giờ
Trang 36 Chất thải giải phẫu phải chuyển đi chon hoặc tiêu hủy hằng ngày
Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh dưới 5 kg/ngày, thời gian thu gom tối thiểu hai lần trong một tuần
e Vận chuyển chất thải rắn y tế ra ngoài cơ sở y tế:
- Các cơ sở y tế ký kết hợp đồng với các cơ sở có tư cách pháp nhân trong việc vận chuyển và tiêu hủy chất thải Trường hợp địa phương chưa có cơ sở đủ tư cách pháp nhân vận chuyển và tiêu hủy chất thải y tế thì cơ sở y tế phải báo cáo với chính địa phương để giải quyết
- Chất thải y tế nguy hại được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng đảm bảo
vệ sinh, đáp ứng yêu cầu tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm
2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập
hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
- Chất thải y tế nguy hại trước khi vận chuyển tới nơi tiêu hủy phải được đóng gói trong các thùng để tránh bị bục hoặc vỡ trên đường vận chuyển
- Chất thải giải phẫu được đựng trong hai lượt túi màu vàng, đóng riêng trong thùng hoặc hộp, dán kín nắp và ghi nhãn “CHẤT THẢI GIẢI PHẪU” trước khi vận chuyển đi tiêu hủy
f Công nghệ xử lý và tiêu hủy chất thải y tế nguy hại
- Việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải y tế nguy hại phài đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và đáp ứng các yêu cầu của các công ước quốc tế mà Việt nam là thành viên
- Các công nghệ xử lý chất thải y tế nguy hại gồm: thiêu đốt trong lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường, khử khuẩn bằng hơi nóng ẩm, công nghệ vi sóng và các công nghệ xử
lý khác Khuyến khích áp dụng các công nghệ thân thiên với môi trường
5.7.4 Phương pháp xử lý ban đầu các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải được xử lý an toàn ở gần nơi chất thải phát sinh
- Phương pháp xử lý ban đầu chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao có thể áp dụng 1 trong các phương pháp sau:
Trang 37 Khử khuẩn bằng hóa chất: ngâm chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao trong dung
dịch Cloramin B 1-2%, Javen 1-2% trong thời gian tối thiểu 30 phút hoặc các hóa chất
khử khuẩn khác thao hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và theo quy định của Bộ Y Tế
Khử khuẩn bằng hơi nóng: cho chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao vào trong máy khử khuẩn bằng hơi nóng và vận hành theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất
Đun sôi liên tục trong thời gian tối thiểu 15 phút
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao sau khi xử lý ban đầu có thể đem chôn hoặc cho vào túi ny lon màu vàng để hòa vào chất thải lây nhiễm Trường hợp chất thải này được xử lý ban đầu bằng phương pháp tiêt khuẩn bằng hiệt ướt, vi sóng hoặc các công nghệ hiện đại khác đạt tiêu chuẩn thì sau đó có thể được xử lý bằng chất thải thông thường và có thể tái chế
5.7.5 Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải lây nhiễm
- Chất thải lây nhiễm có thể xử lý và tiêu hủy bằng một trong các phương pháp sau:
Khử khuẩn bằng nhiệt ướt (autoclave)
Khử khuẩn bằng vi sóng
Thiêu đốt
Chôn lấp hợp vệ sinh: chỉ áp dụng tạm thời đối với các cơ sở y tế các tỉnh miền núi
và trung du chưa có cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại đạt tiêu chuẩn tại địa phương Hố chôn lấp tại địa điểm theo quy định của chính quyền và được sự chấp thuận của cơ quan quản lý môi trường tại địa phương Hố chôn lấp phải đáp ứng các yêu cầu: có hàng rào vây quanh, cách xa giếng nước, xa nhà tối thiểu 100m, đáy hố các mức nước bề mặt tối thiểu 1,5m, miệng hố nhô cao và che tạm thời để tránh nước mưa, mỗi lần chôn chất thải phải đổ lên mặt hố một lớp đất dày từ 10 đến 25 cm và lớp đất trên cùng dày 0,5m không chôn chất thải lây nhiễm với chất thải thông thường Chất thải lây nhiễm phải được khử khuẩn trước khi chôn lấp
Trường hợp chất thải lây nhiễm được xử lý bằng phương pháp tiệt khuẩn bằng nhiệt ướt, vi sóng và các công nghệ hiện đại khác đạt tiêu chuẩn thì sau đó có thể xử lý, tái chế, tiêu hủy như chất thải thông thường
- Chất thải sắc nhọn có thể áp dụng một trong các phương pháp tiêu hủy như sau:
Trang 38 Thiêu đốt trong lò đốt chuyên dụng cùng các chất thải lây nhiễm khác
Chôn trực tiếp trong hố xây xi măng chuyên dùng để chôn vật sắc nhọn: hố có đáy,
có thành và có nắp đậy bằng bê tong
- Chất thải giải phẫu: có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
Xử lý và tiêu hủy giống như chất thải lây nhiễm đã nêu ở mục a
Bọc trong hai lớp túi màu vàng, đóng thùng và đưa đi chôn ở nghĩa trang
Chôn trong hố bê tông có đáy và nắp kín
5.8 Thiết bị bảo hộ cá nhân
5.8.1 Áo choàng (áo cách ly)
- Phải cài khuy kín ở phía sau (áo mặc ngược) Tay áo phải dài và vừa với người sử
dụng Tránh mặc áo quá rộng hay quá chật vì sẽ ảnh hưởng đến kỹ thuật an toàn của thao tác
- Về mặt chất liệu vải, tốt nhất là áo choàng được may bằng vải chống thấm hoặc vải
sậm màu để dễdàng nhận biết khi có bệnh phẩm hay hóa chất vây nhiễm trên áo Khi áo
bị vây nhiễm, phải thay áo mới và xử lý áo nhiễm như là vật nhiễm
- Áo choàng phải được mặc trong phòng làm việc có nguy cơ lây nhiễm cao như
phòng nhận mẫu, cấy, kháng sinh đồ và khi làm việc với tủ an toàn sinh học Không được mặc áo choàng ở các khu vực không liệt kê ở trên Không mặc áo choàng ra khỏi khu vực làm việc
5.8.2 Găng tay
- Bàn tay có thể bị vây nhiễm khi thực hiện các quy trình xét nghiệm hoặc cũng có
thể bị tổn thương do những vật sắc nhọn gây ra Găng tay phẫu thuật làm bằng hạt nhựa Laxtex, vinyl hay nitrile đạt chất lượng về mặt xét nghiệm học được sử dụng trong PXN Khi mang găng tay và mặc áo choàng, găng tay phải phủ bên ngoài cổ tay của áo choàng Mang và tháo găng tay phải đúng quy định
- Các hạt khí dung (đường kính lớn hơn 0.5µm) sinh ra trong khi thao tác xét nghiệm
sẽ nhanh chóng bám dính lên bề mặt nơi làm việc hay tay người thao tác, do đó nhân viên PXN nên tránh chạm tay vào miệng, mắt và mặt khi đang làm việc
Trang 39- Có thể tháo găng tay một cách an toàn là dùng bàn tay này để kéo chiếc găng của
bàn tay kia, kèm theo lộn ngược mặt, mặt ngoài găng tay vào trong, kéo găng ra khỏi các ngón tay, dùng mặt trong của găng tay sau khi lộn ngược, nắm kéo găng tay còn lại ra ngoài an toàn Thực hiện được điều này sẽ ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa da tay và mặt ngoài của găng tay
- Sau khi loại bỏ găng tay an toàn, rửa tay ngay lập tức với xà bông diệt khuẩn theo
quy trình rửa tay của Bộy tếcông văn số7517 ban hành ngày 12/10/2007
5.8.3 Khẩu trang
Trước khi sử dụng khẩu trang, nên kiểm tra để đảm bảo rằng không có sự cố nào xảy
ra chẳng hạn như khẩu trang bị thủng hay xây xát trên mặt Lưu giữ khẩu trang ở nơi thuận tiện, khô ráo, sạch sẽ và vệ sinh, không được chạm tay vào mặt trong của khẩu trang Khẩu trang chỉ sử dụng khoảng 8 giờ (cộng dồn) tuy nhiên không được lưu giữ quá một tuần
5.9 Tiêm phòng
Để ngăn ngừa lây truyền bệnh nhiễm khuẩn và/hoặc lây giữa những người làm việc trong bệnh viện, bệnh nhân và người cộng tác và vì sức khoẻ của nhân viên, mọi nhân viên nên được kiểm tra sức khoẻ, tầm soát lao và các bệnh nhiễm khuẩn khác thường xuyên
Tiêm phòng viêm gan B với vaccin viêm gan B được khuyến cáo cho tất cả mọi người
5.10 Phơi nhiễm và dự phòng sau phơi nhiễm
5.10.1 Các mối nguy hiểm có khả năng gây phơi nhiễm khi thao tác xét nghiệm
a Các mối nguy hiểm quan trọng
Trang 40- Dịch tiết âm đạo
- Bất cứ chất gì chứa màu nhìn thấy được
5.10.2 Các tai nạn có thể xảy ra trong phòng xét nghiệm y khoa
a Nhiễm trùng: tác nhân gây bệnh xâm nhập qua:
- Đường hô hấp: hạt khí dung
Nắp lọ chứa bệnh phẩm đóng chặt
Thao tác hút phân phối các dịch nhiễm trùng
Quay ly tâm các vật liệu nhiễm trùng trong buồng hở
Chay lọ chứa các vật nhiễm trùng bị bể
- Đường tiêu hóa: tay bẩn, thức ăn nhiễm bẩn, hút pipette bằng miệng, cấy VK
- Qua da và niêm mac mắt: vết kim đâm, vết cắt da, vết côn trùng đốt, vết trầy xước
ở da, vết thương hở khác ở da, bệnh phẩm /hóa chất văng vào mắt
b Bỏng
- Hóa chất, thuốc nhuộm, thuốc thử dể cháy
- Đèn cồn, đèn Bunsen, sự cố về điện của các máy móc, quá tải dòng điện
- Hóa chất ăn mòn: bỏng da, bỏng niêm mạc đường tiêu hóa
- Nuốt phải hóa chất độc khi hút pipette
- Da tiếp xúc với hóa chất