1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng phương pháp thống kê phân tích nghèo đa chiều của các hộ gia đình trong tỉnh cà mau

78 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó đề tài “Ứng dụng phương pháp thống kê phân tích nghèo đa chiều của các hộ gia đình trong tỉnh Cà Mau” nhằm đánh giá thực trạng đói nghèo của các hộ gia đình trong tỉnh Cà Mau thô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN CHỌN

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH NGHÈO ĐA CHIỀU CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH

TRONG TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN CHỌN

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH NGHÈO ĐA CHIỀU CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH

TRONG TỈNH CÀ MAU

Chuyên ngành: Thống kê kinh tế

Mã số: 8310107

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN VĂN SĨ

Tp Hồ Chí Minh - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép từ bất kỳ nghiên cứu của tổ chức hay cá nhân nào Các kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và khách quan, các nguồn trích dẫn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, trung thực

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về đề tài nghiên cứu của mình nếu có sự tranh chấp hay phát hiện hành vi không trung thực trong quá trình nghiên cứu

TP Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2018

Tác giả thực hiện

Nguyễn Văn Chọn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình, đồ thị

Chương 1 - CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

1.7 Cấu trúc đề tài 4

Chương 2 - TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Một số khái niệm về nghèo 5

2.2 Chuẩn nghèo theo phương pháp truyền thống 6

2.3 Tiếp cận nghèo theo phương pháp đa chiều 7

2.3.1 Khái niệm nghèo đa chiều 7

2.3.2 Các phương pháp đo lường nghèo đa chiều 7

2.3.2.1 Phương pháp HPI 7

Trang 5

2.3.2.2 Phương pháp MPI 8

2.4 Một số công trình nghiên cứu liên quan đến chỉ số nghèo và nghèo đa chiều 10

2.5 Thực trạng về nghèo tại Cà Mau 14

2.5.1 Tổng quan về Cà Mau 14

2.5.2 Giáo dục 15

2.5.3 Y tế và chăm sóc sức khỏe 15

2.5.4 Thu nhập 16

2.5.5 Chi tiêu 18

2.5.6 Thực trạng nghèo đói 18

2.6 Những điểm đã đạt được và một số hạn chế ở địa phương 21

2.6.1 Những điểm đạt được 21

2.6.2 Một số hạn chế, tồn tại 21

Chương 3 - THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Quy trình nghiên cứu 23

3.2 Nguồn dữ liệu 24

3.3 Thu thập và xử lý dữ liệu 25

3.3.1 Phiếu điều tra 25

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 26

3.3.3 Phương pháp xử lý thông tin 26

3.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 28

3.5 Định nghĩa các chiều và các chỉ tiêu 29

3.5.1 Giáo dục 29

3.5.2 Sức khỏe 29

Trang 6

3.5.3 Điều kiện sống 30

3.5.4 Điều kiện kinh tế 31

3.5.5 Việc làm 32

Chương 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

4.1 Nghèo đa chiều theo từng chỉ tiêu 36

4.1.1 Chỉ tiêu thứ nhất: từ 18 tuổi trở lên chưa học hết THCS 37

4.1.2 Chỉ tiêu thứ hai: tuổi từ 6 đến 18 chưa từng đi học 38

4.1.3 Chỉ tiêu thứ ba: không có BHYT 38

4.1.4 Chỉ tiêu thứ tư: không có đủ tiền chi trả viện phí 39

4.1.5 Chỉ tiêu thứ năm: có bệnh mãn tính 39

4.1.6 Chỉ tiêu thứ sáu: không có điện sinh hoạt 40

4.1.7 Chỉ tiêu thứ bảy: không có hố xí hợp vệ sinh 40

4.1.8 Chỉ tiêu thứ tám: không có nước uống sạch 41

4.1.9 Chỉ tiêu thứ chín: không có điện thoại cố định hoặc di động 42

4.1.10 Chỉ tiêu thứ mười: không có thiết bị giải trí (đầu video, DVD, kỹ thuật số, ăng ten chảo) 42

4.1.11 Chỉ tiêu thứ mười một: diện tích nhà ở nhỏ hơn 8m2/người 43

4.1.12 Chỉ tiêu thứ mười hai: không tiếp cận được tín dụng ưu đãi 43

4.1.13 Chỉ tiêu thứ mười ba: thu nhập dưới chuẩn nghèo 44

4.1.14 Chỉ tiêu thứ mười bốn, chỉ tiêu thứ mười lăm: chủ hộ thất nghiệp hoặc không có lương hưu 45

4.2 Nghèo đa chiều theo từng chiều 47

4.2.1 Chiều giáo dục 47

4.2.2 Chiều sức khỏe 48

Trang 7

4.2.3 Chiều điều kiện sống 48

4.2.4 Chiều điều kiện kinh tế 49

4.2.5 Chiều việc làm 49

4.3 Nghèo đa chiều tổng thể MPI 52

4.3.1 Chỉ số nghèo đếm đầu (H) 52

4.3.2 Cường độ thiếu hụt (A) 54

4.3.3 Chỉ số nghèo tổng thể MPI 55

Chương 5 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Những ý thảo luận từ kết quả nghiên cứu 61

5.2.1 Giáo dục 61

5.2.2 Sức khỏe 61

5.2.3 Điều kiện sống 62

5.2.4 Điều kiện kinh tế, việc làm 62

5.3 Kiến nghị 63

5.4 Những mặt hạn chế và hướng nghiên cứu mới của đề tài 65

5.4.1 Những mặt hạn chế 65

5.4.2 Hướng nghiên cứu mới đề tài 65

Tài liệu tham khảo

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Economic and Social Commission for Asia and the Pacific

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các chiều, chỉ số, điểm cắt và trọng số của MPI 12

Bảng 2.2: Thu nhập bình quân/người/tháng 17

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các chiều, chỉ số và trọng số của mô hình 33

Bảng 4.1 Nguồn nước sử dụng phân theo thành thị, nông thôn 41

Bảng 4.2 Tỷ lệ hộ nghèo có thu nhập dưới chuẩn 44

Bảng 4.3: Tỷ lệ hộ nghèo theo từng chỉ tiêu với mức giới hạn thiếu hụt 20% trong tổng số các chỉ tiêu 46

Bảng 4.4: Tỷ lệ hộ nghèo theo từng chiều ở mức giới hạn thiếu hụt 20% và 33,3% 51

Bảng 4.5: Tổng hợp nghèo đa chiều ở các mức giới hạn thiếu hụt 20% và 33,3% 57

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện các chiều của nghèo theo Alkire & Santos (2010) 11 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 23 Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện các chiều, các chỉ tiêu của nghèo đa chiều 28 Hình 4.1 Tỷ lệ hộ nghèo đếm đầu theo thu nhập và nghèo đa chiều ở mức giới hạn thiếu hụt 20% phân theo thành thị - nông thôn 52 Hình 4.2 Tỷ lệ hộ nghèo đếm đầu theo thu nhập và nghèo đa chiều ở mức giới hạn thiếu hụt 20% phân theo dân tộc 53 Hình 4.3 Tỷ lệ hộ nghèo đếm đầu theo thu nhập và nghèo đa chiều ở mức giới hạn thiếu hụt 20% phân theo huyện, thành phố 54

Trang 11

Chương 1: CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu

- Đói nghèo luôn là một vấn nạn của cộng đồng thế giới, theo số liệu của ngân hàng thế giới (NHTG), năm 2001 trên toàn thế giới có 1,1 tỷ người sống trong tình trạng nghèo tuyệt đối, tức là có mức sống ít hơn 1USD/ngày/người Công tác xóa đói giảm nghèo luôn được các quốc gia đặc biệt quan tâm Tuy nhiên nghèo đói vẫn luôn là một trong những vấn đề lớn của nhân loại

- Ở Việt Nam, công tác xóa đói giảm nghèo trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, tỷ lệ hộ nghèo liên tục giảm từ 15,5% năm 2006 xuống còn 7% năm 2015 (TCTK, 2010, 2016) Tại Cà Mau, vùng đất tận cùng cực Nam của Tổ quốc cũng đã có những bước tiến quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh, mọi người dân đều có cuộc sống ấm no hạnh phúc

- Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì công tác xóa đói giảm nghèo của tỉnh vẫn còn tồn tại một số hạn chế Những năm qua, mặc dù tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm mạnh từ 17,50% năm 2006 xuống 3,56% năm 2015, nhưng tính bền vững chưa cao, thu nhập của hộ cận nghèo cao hơn chuẩn nghèo không nhiều nên khả năng chuyển thành

hộ nghèo là rất lớn Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng của tỉnh còn hạn chế, quy hoạch sản xuất ngư – nông – lâm nghiệp một số vùng chưa ổn định, lao động khu vực nông thôn thiếu tay nghề, thiếu việc làm chiếm tỷ lệ khá cao (CTK tỉnh Cà Mau, 2009, 2015)

- Trong tình hình hiện nay, phương pháp đo lường nghèo truyền thống (phương pháp đơn chiều) đã không còn phù hợp với tình hình thực tế Vì nghèo không chỉ là sự thiếu thốn về tiền bạc mà còn là sự thiếu hụt về khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, môi trường sống, thông tin, giải trí Chính vì vậy, sự chuyển đổi phương pháp đo lường nghèo từ đơn chiều (chỉ dựa vào thu nhập

Trang 12

hoặc chi tiêu) sang phương pháp đa chiều (bao gồm cả thu nhập và các nhu cầu cơ bản tối thiểu của con người) là xu hướng cần thiết trong tình hình hiện nay Cho đến nay đã

có nhiều công trình nghiên cứu về nghèo đa chiều trên thế giới và của Việt Nam Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại có rất ít công trình nghiên cứu về nghèo đa chiều của tỉnh

Cà Mau Do đó đề tài “Ứng dụng phương pháp thống kê phân tích nghèo đa chiều

của các hộ gia đình trong tỉnh Cà Mau” nhằm đánh giá thực trạng đói nghèo của các

hộ gia đình trong tỉnh Cà Mau thông qua bộ dữ liệu khảo sát mức sống (KSMS) năm

2016 do Tổng cục Thống kê (TCTK) cung cấp và đưa ra một số kiến nghị

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các mục tiêu:

+ Nghiên cứu nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều

+ Xác định các nhóm chỉ tiêu, các chiều mà các hộ nghèo trong tỉnh bị thiếu hụt nhiều nhất, đồng thời so sánh giữa khu vực thành thị và nông thôn, các dân tộc và các huyện, thành phố trong tỉnh với nhau

+ Xác định sự ảnh hưởng của các mức giới hạn thiếu hụt theo chuẩn nghèo đa chiều lên các hộ nghèo

+ Xác định được những chiều, những địa phương cần được đầu tư, phát triển

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Đề tài sẽ tập trung giải quyết những câu hỏi sau:

+ Thế nào là nghèo, nghèo đa chiều?

+ Theo phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều, đối tượng hộ nghèo trong tỉnh Cà Mau thiếu hụt các chỉ tiêu, chiều nào nhiều nhất?

+ Sự thay đổi của tỷ lệ nghèo đa chiều và cường độ thiếu hụt trung bình theo các mức giới hạn như thế nào?

Trang 13

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là thu nhập trung bình của từng thành viên trong

hộ và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của các hộ gia đình trong tỉnh Cà Mau

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

+ Về thời gian: nghiên cứu mức thu nhập và sự tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

của các hộ gia đình tại tỉnh Cà Mau trong năm 2016 trong bộ dữ liệu KSMS năm 2016

+ Về không gian: thực hiện nghiên cứu trên phạm vi tỉnh Cà Mau

+ Về nội dung: đề tài tập trung vào việc nghiên cứu, đo lường mức độ nghèo của

các hộ dân cư theo yếu tố thu nhập và sự tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trong điều kiện

các yếu tố khác không đổi

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Cơ sở dữ liệu: trong đề tài có hai nguồn dữ liệu chính được sử dụng đó là dữ liệu

được trích xuất từ bộ dữ liệu điều tra KSMS năm 2016 của TCTK và dữ liệu thu thập được từ các ấn phẩm của CTK tỉnh Cà Mau, TCTK, các tờ báo, tạp chí khác

- Phương pháp phân tích:

+ Phương pháp định tính: sử dụng phương pháp thống kê mô tả phân tích tình hình

kinh tế - xã hội, đời sống của nhân dân trên địa bàn để cung cấp thêm cơ sở lý thuyết

về tình hình thực tiễn cho đề tài

+ Phương pháp định lượng: trong bộ dữ liệu KSMS năm 2016 lọc ra dữ liệu

riêng của tỉnh Cà Mau, từ đó sử dụng các phương pháp tính toán thống kê để tính các chỉ tiêu về nghèo đa chiều và so sánh, đánh giá mối quan hệ giữa chỉ số đo lường nghèo theo các yếu tố và đặc điểm của hộ

Trang 14

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Dựa vào dữ liệu KSMS năm 2016 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, kết hợp với các phương pháp thống kê để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đa chiều trên địa bàn tỉnh Xác định được các nhóm yếu tố, các thành phần của mỗi nhóm yếu tố ảnh hưởng nhiều đến tình trạng nghèo đa chiều của các hộ gia đình Từ những kết quả nghiên cứu, đưa ra một số gợi ý để các cấp chính quyền ở địa phương quan tâm

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết: tổng hợp các cơ sở lý thuyết, các định nghĩa về nghèo, nghèo đa chiều, các công trình nghiên cứu trước đây và một số mô hình phân tích các yếu tố tác động đến nghèo đa chiều Đồng thời, đánh giá thực trạng

về nghèo tại tỉnh Cà Mau

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu: nội dung chủ yếu của chương này là trình bày quy trình nghiên cứu, khái quát về nguồn dữ liệu, phương pháp thu thập cũng như xử

lý dữ liệu và đưa ra mô hình nghiên cứu của đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: dựa trên kết quả phân tích dữ liệu, đánh giá tình trạng thiếu hụt của các hộ nghèo theo từng chỉ tiêu, từng chiều và theo chỉ số nghèo đa chiều tổng thể

Chương 5: Kết luận và kiến nghị: từ những kết quả phân tích của những chương trước, đưa ra những kết luân và một số kiến nghị, đánh giá những mặt hạn chế

và gợi ý hướng nghiên cứu mới cho đề tài

Trang 15

Chương 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này, tác giả trình bày cụ thể các khái niệm và cơ sở lý thuyết về nghèo, nghèo đa chiều, các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đa chiều; tổng hợp, phân tích thực trạng nghèo tại địa phương từ các tư liệu có sẵn

2.1 Một số khái niệm về nghèo

Nghèo diễn tả sự thiếu hụt về cơ hội so với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định Khái niệm về hộ nghèo theo quan điểm của từng khu vực, quốc gia, cộng đồng dân cư tuy có

sự khác biệt nhưng nó không đáng kể Nghèo thường được đánh giá qua thu nhập hay chi tiêu của từng hộ gia đình

Hội nghị về chống nghèo ở khu vực Châu á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9/1993 đã định nghĩa về nghèo như sau: "Nghèo là một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục, tập quán của địa phương”

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức năm 1995 tại Copenhagen, Đan Mạch cũng định nghĩa về nghèo: "Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn một đô la mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm cần thiết để tồn tại"

Nghèo được phân làm 02 nhóm: nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối

+ Nghèo tuyệt đối: Để xác định nghèo tuyệt đối người ta so sánh mức thu nhập trung bình của một người hoặc một hộ gia đình với một chuẩn nghèo đã được quy định

cụ thể Chuẩn nghèo là một khái niệm tương đối, nó thay đổi theo thời gian và trong điều kiện không gian cụ thể

Trang 16

+ Nghèo tương đối: là một khái niệm dùng để miêu tả tình trạng thiếu hụt về các điều kiện vật chất lẫn tinh thần của những người, những hộ gia đình trong một xã hội nhất định so với sự đầy đủ của xã hội đó

Tỷ lệ hộ nghèo: là chỉ tiêu nhằm để đánh giá sự phân hóa giàu nghèo của người dân,

là căn cứ để đánh giá mức sống của dân cư trong từng vùng, miền Theo (TCTK, 2012)

tỷ lệ hộ nghèo là số phần trăm về số hộ có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo trong tổng số hộ được nghiên cứu

Tỷ lệ hộ nghèo (%) =

Số hộ khảo sát có thu nhập bình quân đầu người dưới chuẩn nghèo

x 100 Tổng số hộ khảo sát

2.2 Chuẩn nghèo theo phương pháp truyền thống

Theo phương pháp truyền thống, nghèo thường được đánh giá dựa vào thu nhập hay còn gọi là phương pháp tiếp cận nghèo đơn chiều Chuẩn nghèo theo phương pháp này được xác định bằng mức thu nhập tối thiểu mà một hộ gia đình có thể mua sắm được những vật dụng cơ bản phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của gia đình (ví dụ như: ăn, mặt, chỗ ở, ) Tại Việt Nam, chuẩn nghèo qua các giai đoạn được chính phủ quy định như sau: giai đoạn 2001 – 2005 chuẩn của vùng nông thôn là 100.000 đồng/người/tháng, vùng thành thị là 150.000 đồng/người/tháng (theo Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg ngày 27/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ); giai đoạn 2006 – 2010 vùng nông thôn là 200.000 đồng/người/tháng, vùng thành thị là 260.000 đồng/người/tháng (theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ); giai đoạn 2011 – 2015 vùng nông thôn là 400.000 đồng/người/tháng, vùng thành thị là 500.000 đồng/người/tháng (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ); giai đoạn 2016 – 2020 vùng nông thôn là

Trang 17

700.000 đồng/người/tháng, vùng thành thị là 900.000 đồng/người/tháng (theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ)

2.3 Tiếp cận nghèo theo phương pháp đa chiều

2.3.1 Khái niệm nghèo đa chiều

Theo Chương trình phát triển liên hiệp quốc (UNDP) năm 1997, khái niệm nghèo

tổng hợp được định nghĩa là: “đó là sự thiếu cơ hội và sự lựa chọn bảo đảm các điều kiện để phát triển toàn diện con người: điều kiện vật chất, giáo dục, tiếp cận y tế, chăm sóc sức khỏe” Đến năm 2013 khái niệm nghèo tổng hợp được phát triển trên khía cạnh

quyền lợi cơ bản của con người như: quyền tự do, quyền bình đẳng, sự khoan dung Năm 2010, trong một báo cáo về phát triển con người (HDR) của Liên hợp quốc

đã sử dụng một số chỉ số mới được gọi là Chỉ số nghèo đa chiều (MPI) Chỉ số này do viện nghiên cứu vấn đề nghèo đói và sáng kiến phát triển con người của trường đại học Oxford (OPHI) và UNDP đưa ra theo phương pháp đo lường nghèo đa chiều của Alkire và Foster (2007) Theo phương pháp này, chỉ số nghèo đánh giá được nhiều yếu

tố tác động đến những thiếu hụt ở cấp độ gia đình: từ giáo dục, y tế đến điều kiện sống

và các dịch vụ khác

2.3.2 Các phương pháp đo lường nghèo đa chiều

Trên thế giới có nhiều phương pháp đo lường nghèo, mỗi phương pháp tương ứng với một hoặc một số chỉ tiêu nhất định Tuy nhiên, ngoài phương pháp tính nghèo đếm đầu sử dụng nhiều để đo lường nghèo đơn chiều thì phương pháp HPI và phương pháp MPI là hai trong số những phương pháp đo lường nghèo đa chiều chủ yếu hiện nay

2.3.2.1 Phương pháp HPI

HPI là phương pháp tính chỉ số nghèo tổng hợp được UNDP đưa ra năm 1997 Theo phương pháp này, chỉ số nghèo đa chiều được tính theo công thức:

Trang 18

3 2

1 P P P

+ P3: là % số người không tiếp cận được các dịch vụ, bao gồm dịch vụ y

tế (P3.1), chăm sóc sức khỏe (P3.2), phương tiện vệ sinh (P3.3)

3

3 3 2 3 1 3 3

P P P

Qua công thức tính chỉ số HPI ta thấy được đây là một chỉ số tổng hợp về đo lường nghèo đa chiều Không như phương pháp truyền thống chỉ dựa vào thu nhập hoặc chi tiêu Ở phương pháp này, nghèo được đo lường bằng nhiều khía cạnh khác nhau bao gồm: tuổi thọ, giáo dục, y tế và các dịch vụ thiết yếu khác

2.3.2.2 Phương pháp MPI

Dựa trên cơ sở tính chỉ số nghèo đa chiều HPI, Alkire và Foster phát triển thành phương pháp MPI năm 2007, theo phương pháp này chỉ số nghèo đa chiều được đại diện bằng chỉ số nghèo M0 hay còn gọi là chỉ số nghèo đếm đầu hiệu chỉnh M0 là chỉ tiêu dùng để đo lường tỷ lệ hộ nghèo ở d chỉ tiêu và n hộ Chỉ số nghèo đa chiều MPI chính là tập hợp các giá trị M0 tương ứng với từng chiều, từng chỉ tiêu và trọng số của nó Theo một cách tổng quát, M0 có thể được tính theo 05 bước sau:

- Bước 1: xây dựng bộ chỉ tiêu đại diện cho các chiều, cùng với trọng số của chúng dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước Bộ chỉ tiêu này phải bám sát với tình hình thực tế các đối tượng mà ta đang nghiên cứu Theo Alkire và

Trang 19

Santos (2010) các chỉ tiêu, các chiều nghiên cứu cần bám sát vào chương trình mục tiêu thiên niên kỷ của thế giới và trong nước trong khoảng thời gian nghiên cứu

- Bước 2: xác định các đối tượng được xem là nghèo theo từng chỉ tiêu bằng cách so sánh với chuẩn nghèo của chỉ tiêu đó Các chuẩn nghèo này là các chuẩn do các cơ quan tổ chức có uy tín ban hành như: TCTK, Bộ LĐTB&XH, NHTG Qua khảo sát thực tế, đối tượng được xem là nghèo theo tiêu chí nào khi đối tượng đó có giá trị thực tế thu thập được về tiêu chí đó thấp hơn chuẩn nghèo tương ứng với nó

- Bước 3: xây dựng ma trận thiếu hụt từ dữ liệu thu thập được Ma trận này bao gồm các dòng là các quan sát của đối tượng, các cột là các chỉ tiêu mà đối tượng đang thiếu hụt Giá trị của các ô trong ma trận chính là trọng số của các chỉ tiêu, ứng với trường hợp đối tượng đang thiếu hụt chỉ tiêu tương ứng

- Bước 4: từ ma trận thiếu hụt này tính tổng mức thiếu hụt mà các đối tượng nghiên cứu đang gặp phải

- Bước 5: lựa chọn mức giới hạn thiếu hụt theo tiêu chí nghèo đa chiều Thông thường người ta chọn mức thiếu hụt là 20% hoặc 33,3%

Theo phương pháp này M0 chính là giá trị trung bình của ma trận thiếu hụt có trọng số là tổng trọng số các mức thiếu hụt của đối tượng được phân loại nghèo chia cho tổng số đối tượng khảo sát nhân với tổng số chiều nghiên cứu

Theo Alkire và Santos (2010), M0 được tính theo công thức:

A H

M0   (2.3)

Trong đó:

- H là chỉ số nghèo đếm đầu, được tính bằng cách lấy tổng số hộ nghèo theo tiêu chí đa chiều chia cho tổng số đối tượng khảo sát Chỉ số này chỉ mới cho biết quy

Trang 20

mô của tình trạng nghèo trong pham vi nghiên cứu chứ chưa cho biết mức độ thiếu hụt

mà các đối tượng phải chịu

- A là mức thiếu hụt trung bình được tính bằng cách lấy tổng tỷ lệ các chỉ số của trọng số mà mỗi đối tượng đang thiếu hụt chia cho tổng số đối tượng khảo sát Chỉ

số này cho biết cường độ thiếu hụt trung bình mà mỗi đối tượng phải chịu

Trong đo lường nghèo đa chiều, trọng số được xác định theo 03 loại chính sau: (1) trọng số giữa các chiều, (2) trọng số trong mỗi chiều nếu chiều đó có hơn 02 chỉ tiêu, (3) trọng số giữa các đối tượng với nhau nếu có đối tượng được ưu tiên Thông thường để đơn giản, trong các nghiên cứu thực nghiệm người ta thường lấy trọng số cho các chiều là như nhau, còn trọng số giữa các chỉ tiêu được lấy tùy theo số lượng các chỉ tiêu trong chiều đó

2.4 Một số công trình nghiên cứu liên quan đến chỉ số nghèo và nghèo đa chiều

Ngày nay, nghèo đã là một khái niệm rất quen thuộc, tuy nhiên nghèo đa chiều lại là một khái niệm khá mới mẻ Mặc dù vậy, cũng đã có nhiều công trình trên thế giới và trong nước nghiên cứu về nghèo đa chiều như:

+ Đối với các công trình nghiên cứu trước đây ở Việt Nam, chỉ số nghèo thường được thể hiện thông qua đơn vị tiền tệ, như là: chi tiêu, thu nhập Trong một số nghiên cứu gần đây như của Võ Tất Thắng (2004), Nguyễn Xuân Mai (2005), Đinh Phi Hổ và Nguyễn Trọng Hoài (2007), mô hình hồi quy nhị phân Logistic được sử dụng phổ biến để phân tích thực trạng nghèo Theo tham khảo, có 08 yếu tố chủ yếu tác động đến tình trạng nghèo của hộ, bao gồm: nghề nghiệp, trình độ học vấn, giới tính chủ hộ, quy

mô hộ gia đình, số người sống phụ thuộc trong hộ, diện tích đất, quy mô vốn vay, tiếp cận cơ sở hạ tầng

+ Trong một nghiên cứu về nghèo đa chiều (Alkire & Santos, 2010) tình trạng nghèo được chia làm 03 chiều bao gồm: Sức khỏe (Health), giáo dục (Education) và

Trang 21

mức sống (Living Standards) tương ứng với 03 chiều này là 10 chỉ tiêu (dinh dưỡng (Nutrition), tử vong trẻ em (Child mortality), số năm đi học (Years of schooling), trẻ

em đến trường (Children enrolled), nhiên liệu đung nấu (Cooking fuel), nhà vệ sinh (Toilet), nước (Water), điện (Electrition), chất liệu sàn nhà (Floor), sở hữu tài sản (Assets)) Đây là các chỉ tiêu được lấy từ các mục tiêu thiên niên kỷ của thế giới ở tại thời điểm tương ứng Trong nghiên cứu này, các chiều có các trọng số là bằng nhau và các chỉ tiêu trong các chiều cũng có trọng số bằng nhau Mô hình của nghiên cứu được thể hiện bằng hình 2.1:

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện các chiều của nghèo theo Alkire & Santos (2010)

Nguồn: Alkire & Santos (2010)

+ Theo đề tài “Đánh giá nghèo đa chiều của các hộ gia đình Việt Nam” (Trần

Thị Thái Minh, 2014), tình trạng nghèo của các hộ gia đình được chia làm 05 chiều (giáo dục, sức khỏe, điều kiện sống, điều kiện kinh tế, việc làm) và 15 chỉ tiêu Mỗi chiều đều được gán cho một trọng số là như nhau (1/5) và trong các chiều, mỗi chỉ tiêu

Trang 22

được gán cho một trọng số như nhau tùy thuộc vào số chỉ tiêu của chiều đó Chi tiết được mô tả cụ thể trong bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các chiều, chỉ số, điểm cắt và trọng số của MPI

Chiều Chỉ tiêu Kí

hiệu Thiếu hụt nếu

Trọng

số chiều

Trọng

số chỉ tiêu

tiền chi trả viện

phí

CT4 Hộ không có hoặc có không đủ

Có bệnh mãn

Có số lần khám chữa bệnh nội trú trên 2 của một thành viên trong hộ 1/15

Sử dụng các nguồn nước như:

nước giếng hoặc nước khe/mó không có thành bảo vệ, nước sông, suối, hồ, ao và kênh rạch

1/25

Trang 23

Không có điện

thoại cố định CT9

Hộ không có điện thoại cố định

CT12 Hộ không tiếp cận được tín dụng

Chủ hộ cao tuổi không có lương

Nguồn: Trần Thị Thái Minh (2014)

+ Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu khác như: “Ước lượng nghèo đô thị

đa chiều ở các thành phố thuộc trung ương Việt Nam” (Nguyễn Văn Cường, 2012), đã

đánh giá mức độ nghèo đa chiều qua các chiều: giáo dục, sức khỏe, tiêu chuẩn sống, giàu có kinh tế, tình trạng việc làm; kết quả phân tích nghèo đa chiều ở trẻ em Việt Nam (TCTK, 2011) cho thấy nghèo đa chiều ở trẻ em được đo lường qua 09 chỉ tiêu

Trang 24

độc lập đại diện cho 06 chiều như: giáo dục, y tế, nhà ở, vệ sinh, lao động trẻ và bảo trợ

xã hội; “Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012” (NHTG, 2012)

2.5 Thực trạng về nghèo tại Cà Mau

2.5.1 Tổng quan về Cà Mau

Cà Mau là một tỉnh ven biển cực Nam của Tổ quốc, trong khu vực ĐBSCL với diện tích tự nhiên 5.294,87 km2, bằng 13,15% diện tích vùng ĐBSCL và bằng 1,61% diện tích cả nước Cà Mau có ba mặt giáp biển, phía Đông giáp với biển Đông, phía Tây và phía Nam giáp với vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp với tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Kiên Giang Nằm trên trục đường quốc lộ 1A và quốc lộ 63 với bờ biển dài 254 km, trong

đó có 107 km bờ biển đông và 174 km bờ biển tây là một lợi thế để Cà Mau phát triển các ngành nghề khai thác, nuôi trồng thủy hải sản (CTK tỉnh Cà Mau, 2015)

Cà Mau có địa hình bằng phẳng, thấp, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt chiếm khá nhiều diện tích tự nhiên (khoảng 3,02%) (CTK tỉnh Cà Mau, 2015), trong đó có nhiều sông lớn, nước sâu như sông Tam Giang, Gành Hào, Ông Đốc, Trèm Trẹm và hầu hết các sông lớn đều tiếp giáp biển nên rất thuận lợi cho giao thông, vận tải đường thủy, neo đậu tàu thuyền Tuy nhiên, với hệ thống sông ngòi, kênh rạch như vậy cộng với việc 03 mặt giáp biển nên mức độ nhiễm mặn của đất cũng khá cao, phần lớn các sông ở Cà Mau chỉ có nước ngọt vào mùa mưa

Thời tiết tỉnh Cà Mau được chia ra hai mùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khí hậu ôn hòa

Tính đến ngày 31/12/2016, tỉnh Cà Mau có 09 đơn vị hành chính cấp huyện gồm:

01 thành phố và 08 huyện Trong đó có 82 xã, 10 phường và 09 thị trấn Dân số trung bình tỉnh Cà Mau năm 2016 là 1.222.575 người Dân số chia theo giới tính: nam 612.632 người, nữ 609.943 người Dân số chia theo thành thị, nông thôn: thành thị

Trang 25

277.020 người, nông thôn 945.555 người Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm

2016 là 708.601 người trong đó: nam 404.795 người, nữ 303.806 người, thành thị 148.752 người, nông thôn 559.849 người (CTK tỉnh Cà Mau, 2017)

2.5.2 Giáo dục

Sự nghiệp giáo dục luôn được các cấp chính quyền đặc biệt quan tâm chỉ đạo sâu sát, các ngành đoàn thể tích cực hỗ trợ, công tác xã hội hóa giáo dục trở thành một hoạt động thường xuyên, đạt được nhiều kết quả nổi bật Hệ thống trường lớp cũng được quan tâm quy hoạch, đầu tư và mở rộng tương xứng với sự phát triển của xã hội Mạng lưới trường lớp được rải đều ở các xã, phường, thị trấn, cơ sở vật chất của các trường cũng ngày càng được hoàn chỉnh hơn Ngoài ra, công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ngành giáo dục luôn được tăng cường, đảm bảo yêu cầu về số lượng và chất lương giáo dục của địa phương

Tính đến 31/12/2016, tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau đều

có trường THCS Tuy nhiên, chất lượng giáo dục hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước, đặc biệt là ở các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, tỷ lệ học sinh yếu kém còn khá cao, công tác huy động học sinh đến lớp và duy trì sỉ số lớp học còn gặp nhiều khó khăn Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đã có bước phát triển khá Tuy nhiên, một bộ phận người dân trong tỉnh vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, đặc biệt là ở vùng nông thôn cũng tác động không nhỏ đến việc học tập của học sinh

2.5.3 Y tế và chăm sóc sức khỏe

Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày càng được quan tâm đầu tư phát triển, mạng lưới y tế từ tỉnh đến xã/phường/thị trấn tương đối đầy đủ, chất lượng ngày càng được nâng lên Tính đến cuối năm 2016, toàn tỉnh có 128 cơ sở khám, chữa bệnh, 3.847 giường bệnh, với 4.747 cán bộ ngành y (trong đó bác sĩ và trình độ cao hơn là

Trang 26

1.013 người) và 941 cán bộ ngành dược (trong đó dược sĩ đại học và trình độ cao hơn

là 97 người) (CTK tỉnh Cà Mau, 2017)

Những năm gần đây, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật cao của các cơ sở y tế ngày càng được bổ sung và nâng cấp, đáp ứng cơ bản nhu cầu cấp cứu, điều trị và khám chữa bệnh cho người dân Các bệnh viện, trạm y tế, phòng khám đa khoa, ban bảo vệ sức khỏe Tỉnh ủy, tổ quân y đã làm tốt công tác khám và điều trị bệnh cho cán bộ, chiến sĩ và nhân dân góp phần thực hiện tốt công tác điều trị và phòng chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh

Ngoài ra, ngành y tế của tỉnh còn chú trọng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe nội trú

và dịch vụ miễn phí dành cho người nghèo và các đối tượng chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội, tạo mọi điều kiện để tất cả mọi người đều được hưởng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe Điển hình như việc cấp thẻ BHYT miễn phí cho người nghèo, cận nghèo trong năm 2016 đã cấp được 127.939 thẻ BHYT (bao gồm 100.465 người thuộc

hộ nghèo và 27.474 người thuộc hộ cận nghèo) với tổng số tiền chi trả mua thẻ trên 62

tỷ đồng (Sở LĐTB&XH tỉnh Cà Mau, 2016)

2.5.4 Thu nhập

Theo kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2014, thu nhập bình quân của toàn tỉnh Cà Mau là 2.068,3 nghìn đồng/người/tháng Tuy có tăng so các năm trước nhưng mức thu nhập bình quân này vẫn còn thấp hơn của cả nước 571,6 nghìn đồng (của cả nước là 2.639,9 nghìn đồng/người/tháng) và thấp hơn mức thu nhập bình quân chung của khu vực ĐBSCL là 258 nghìn đồng (của ĐBSCL là 2.326,3 nghìn đồng/người/tháng) So với các tỉnh trong khu vực ĐBSCL, thu nhập bình quân đầu người của Cà Mau đứng ở vị trí thư 11, chỉ cao hơn Sóc Trăng và Bạc Liêu Trong khi những năm 2010 và 2012 tỉnh Cà Mau đứng hạng thứ 07 trong khu vực (CTK tỉnh Cà Mau, 2015)

Trang 27

Trong tỉnh Cà Mau thu nhập bình quân/người/tháng năm 2014 khu vực thành thị

là 2.491,3 nghìn đồng, khu vực nông thôn là 1.960,3 nghìn đồng, chênh lệch giữa khu vực thành thị và nông thôn 1,27 lần, năm 2010 chênh lệch này là 1,52 lần Qua đó cho thấy khoảng cách thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn đã được cải thiện Xét

về cơ cấu thu nhập của 03 khu vực kinh tế năm 2014 thì tỷ trọng của khu vực I (nông lâm nghiệp và thủy sản) là 42,48%, khu vực II (Công nghiệp và xây dựng) là 2,02% và khu vực III (Dịch vụ) là 55,50% Tỷ trọng khu vực III khá cao chủ yếu là do thu nhập

Trang 28

từ tiền lương, tiền công và thu từ thương mại dịch vụ của tỉnh chiếm tỷ lệ khá cao (CTK tỉnh Cà Mau, 2015)

2.5.5 Chi tiêu

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của xã hội, tình hình đời sống của người dân nói chung ngày một nâng lên Điển hình là thu nhập bình quân/người/tháng tăng từ 1.250 nghìn đồng năm 2010 lên 2.068,3 nghìn đồng năm

2014, làm cho chi tiêu ở từng gia đình cũng tăng theo Theo kết quả điều tra KSMS, mức chi tiêu bình quân/người/tháng của tỉnh Cà Mau đã tăng khá cao từ năm 2010 đến năm 2014 Cụ thể, mức chi tiêu bình quân/người/tháng của tỉnh Cà Mau năm 2014 là 1.700,8 nghìn đồng, tăng 800,8 nghìn đồng so năm 2010 (năm 2010 là 900 nghìn đồng), tăng 431,8 nghìn đồng so năm 2012 (năm 2012 là 1.269 nghìn đồng) Nếu đem so sánh giữa thu nhập và chi tiêu thì rõ ràng khi thu nhập tăng thì chi tiêu cũng tăng theo và dường như tăng nhiều hơn Điều này thể hiện rõ qua tỷ lệ quỹ chi tiêu trong thu nhập Năm 2014 tỷ lệ quỹ chi tiêu trong thu nhập của các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh chiếm 78,96%, tỷ lệ này năm 2010 là 72% và năm 2012 là 71,34% (CTK tỉnh Cà Mau, 2015)

- Tuyên truyền, vận động: xác định được xóa đói, giảm nghèo là một trong

những nhiệm vụ chính trị trọng tâm của tỉnh nên các ngành, các cấp và đoàn thể trong

Trang 29

tỉnh luôn chủ động phối hợp xây dựng kế hoạch, giải pháp và các bước cụ thể để thực hiện Để thực hiện có hiệu quả, trước tiên cần làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục

từ cán bộ, đảng viên công chức, viên chức đến toàn thể nhân dân ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững Đặc biệt các cơ quan báo, đài

đã kịp thời nêu gương những điển hình tiêu biểu, những mô hình thoát nghèo bền vững, những điểm sáng trong đào tạo nghề, giải quyết việc làm Cụ thể từ năm 2011 – 2014

có 9.620 tin, hình ảnh, bài phản ánh nội dung tài liệu, kiến thức, kinh nghiệm phát triển sản xuất, kinh nghiệm thoát nghèo và các vấn đề liên quan (CTK tỉnh Cà Mau, 2015)

- Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm: thực hiện Quyết định số

1956/QĐ-TTG ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và Quyết định số 74/2008/QĐ-TTG về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất cho hộ dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng ĐBSCL giai đoạn 2008 – 2020 Tỉnh Cà Mau luôn quan tâm đào tạo, bồi dưỡng và dạy nghề cho người dân có nhu cầu, đặc biệt là khu vực nông thôn Kết quả giai đoạn 2011 – 2014 toàn tỉnh đã đào tạo, bồi dưỡng và dạy nghề cho trên 131 nghìn lao động (CTK tỉnh Cà Mau, 2015)

- Công tác giảm nghèo bền vững: là một vùng đất nông nghiệp, đa phần người

dân sống dựa vào nông nghiệp thì việc phát triển nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp

là cần thiết để giảm nghèo bền vững Trong những năm qua, nhiều chính sách chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật thông qua các Chương trình khuyến nông, khuyến ngư hướng dẫn cách làm ăn cho nhân dân đã đạt được nhiều kết quả tích cực Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau cùng với các đơn vị có liên quan lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình dự án để hỗ trợ người dân phát triển sản xuất, hỗ trợ vật

tư, con giống, kiến thức cho các lao động nông thôn Qua quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án dần mang lại hiệu quả tích cực, người dân ở khu vực nông thôn

đã tiếp cận được với khoa học kỹ thuật và biết cách áp dụng vào sản xuất, từ đó hiệu

Trang 30

quả kinh tế được nâng lên Ngoài ra để thực hiện tốt công tác giảm nghèo bền vững, Đảng và chính quyền địa phương đã thực hiện nhiều chính sách khác như:

+ Chính sách tín dụng ưu đãi: điển hình là ngân hàng Chính sách – Xã hội

đã thực hiện nhiều chương trình tín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách Từ năm 2011 – 2014, ngân hàng Chính sách – xã hội đã cho 41.535 lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo vay vốn và cho trên 60 nghìn lượt hộ vay thuộc 10 chương trình vay tín dụng ưu đãi khác(CTK tỉnh Cà Mau, 2015)

+ Chính sách về y tế, chăm sóc sức khỏe: các chương trình cấp thẻ BHYT

miễn phí cho người nghèo, cận nghèo, hỗ trợ BHYT được thực hiện thường xuyên, kịp thời đã giúp người dân có điều kiện tiếp cận tốt hơn các dịch vụ y tế, giúp giảm bớt chi phí cho chăm sóc sức khỏe của các hộ gia đình

+ Chính sách hỗ trợ giáo dục: thực hiện nghị định 49/2010/NĐ-CP và Nghị

định 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ miễn giảm học phí và các khoản đóng góp của học sinh Qua 04 năm từ năm 2011 đến năm 2014 đã hỗ trợ cho 119 nghìn lượt học sinh, sinh viên với tổng kinh phí trên 52 tỷ đồng (CTK tỉnh Cà Mau, 2015)

+ Các chính sách khác: ngoài ra tỉnh Cà Mau còn thực hiện nhiều chương

trình chính sách khác như: hỗ trợ nhà, hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và các chính sách, dự án đặc thù khác của địa phương để giúp đồng bào có hoàn cảnh khó khăn giảm bớt gánh nặng trong cuộc sống, có đủ điều kiện đáp ứng các nhu cầu cơ bản nhất của cuộc sống

Qua quá trình thực hiện các biện pháp giảm nghèo, kết quả cuối năm 2014 tổng

số hộ nghèo trong toàn tỉnh Cà Mau là 14.600 hộ, chiếm tỷ lệ 4,9%, giảm 5,6% so với năm 2011 Trong đó tỷ lệ hộ nghèo khu vực thành thị là 2,48% và khu vực nông thôn

là 5,63% Các hộ người dân tộc Khmer có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất trong cộng đồng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, với tỷ lệ hộ nghèo là 18,75% (CTK tỉnh Cà Mau, 2015)

Trang 31

2.6 Những điểm đã đạt được và một số hạn chế ở địa phương

2.6.1 Những điểm đạt được

Tình hình đời sống của người dân có nhiều cải thiện và tăng lên rõ rệt so với những năm trước đây Mức thu nhập bình quân đầu người đã tăng từ 1.250 nghìn đồng/người/tháng năm 2010 lên 1.778,8 nghìn đồng/người/tháng năm 2014 (TCTK, 2015) Hệ thống cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm trong tỉnh ngày càng được đầu tư phát triển Bên cạnh đó, các hộ nghèo, cận nghèo, các gia đình chính sách đã được Nhà nước quan tâm trợ cấp xã hội, miễn giảm các khoản thu như giáo dục, y tế, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đặc biệt là các hộ có hoàn cảnh khó khăn tối thiểu có thể tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ cơ bản của xã hội Nhà nước đã có chủ trương cấp thẻ BHYT cho người nghèo, từ đó các hộ nghèo khi đến bệnh viện điều trị không phải mất tiền Công tác xã hội hóa đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, thu hút được sự đóng góp của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm với nhiều hình thức Công tác thực hiện kế hoạch hóa gia đình được thực hiện khá tốt thông qua các hình thức tuyên truyền vận động, từ đó các hộ gia đình thường sinh ít con, có điều kiện tốt để nuôi dạy con cái, tiến tới ổn định quy mô dân số Từ đó nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2.6.2 Một số hạn chế, tồn tại

Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Cà Mau trong những năm qua đã giảm mạnh nhưng tính bền vững chưa cao, các hộ cận nghèo còn chiếm tỷ lệ khá cao và một bộ phận không nhỏ họ có mức thu nhập chỉ vừa bước qua khỏi ngưỡng nghèo, nên rất dễ rơi xuống nhóm nghèo khi phải chịu các tác động bất lợi như bệnh tật, thiên tai, nguyên nhân chủ yếu là do:

- Các dịch vụ xã hội chưa theo kịp sự phát triển của xã hội hiện nay, công tác

tổ chức quản lý vẫn còn tồn tại những hạn chế, các quỹ bảo trợ xã hội, BHYT đang

Trang 32

trong tình trạng khó khăn do mất cân đối trong thu, chi đặc biệt là đối với BHYT, nguồn lực bảo đảm cho an sinh xã hội còn gặp nhiều khó khăn

- Công tác tuyên truyền của tỉnh chưa được thực hiện thường xuyên, liên tục, hình thức chưa được phong phú, hấp dẫn, công tác truyền thông các cấp chưa được quan tâm đúng mức

- Cơ sở hạ tầng của tỉnh Cà Mau còn nhiều hạn chế, quy hoạch sản xuất ngư – nông – lâm nghiệp một vài nơi còn thiếu ổn định, lao động khu vực nông thôn thiếu tay nghề, thiếu việc làm còn nhiều, ý thức vươn lên của một số hộ nghèo chưa cao, còn ỷ lại, trông chờ vào sự giúp đỡ của Nhà nước và cộng đồng

Tóm tắt chương 2:

Nội dung chính của chương này chủ yếu trình bày các khái niệm về nghèo, nghèo đa chiều và các yếu tố tác động đến các hộ nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều Tổng hợp, phân tích một số nghiên cứu trước đây về nghèo đa chiều, từ đó xác định hướng nghiên cứu cho đề tài

Trang 33

Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Mục đích của chương này nhằm trình bày về phương pháp thực hiện nghiên cứu, các bước thực hiện nghiên cứu, khái quát về dữ liệu nghiên cứu, phương pháp thu thập

và xử lý dữ liệu

3.1 Quy trình nghiên cứu

Trong đo lường nghèo đa chiều thì chỉ số MPI được sử dụng trong báo cáo phát triển con người toàn cầu (HDR) 2010 được các nhà nghiên cứu đánh giá là phù hợp nhất hiện nay, đặc biệt là với các nước đang phát triển Không giống như chỉ số HPI, MPI ngoài việc phản ánh sự thiếu hụt tổng thể trong các chiều, các chỉ tiêu thì MPI còn đo lường tỷ lệ cá nhân chịu các thiếu hụt chồng chéo và trung bình phải chịu bao nhiêu thiếu hụt Vì vậy, trong đề tài này MPI được chọn làm chỉ số để xác định tình trạng nghèo Phương pháp thực hiện nghiên cứu được khái quát thành các bước cụ thể sau:

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả tự nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu Cơ sở lý thuyết

Lựa chọn đơn vị phân tích Chọn chiều phân tích

Chọn chỉ tiêu phân tích Xác định ngưỡng nghèo

Phân tích số liệu và đưa ra nhận xét, đánh giá các kết quả có được từ việc phân tích số liệu

Trang 34

3.2 Nguồn dữ liệu

- Dữ liệu trong đề tài là dữ liệu về mức sống dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm

2016, được trích lọc từ bộ dữ liệu Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2016 của TCTK (được viết tắt là KSMS 2016) KSMS 2016 là cuộc điều tra chọn mẫu trong chương trình điều tra thống kê quốc gia, với mục đích biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia về mức sống dân cư, nhằm cung cấp thông tin thống kê cho các cấp, các ngành để đánh giá tình trạng nghèo đói và phân hóa giàu nghèo của dân cư theo hướng tiếp cận đa chiều

- Đối tượng của cuộc điều tra KSMS 2016 là hộ dân cư (được viết tắt là hộ), các thành viên của hộ và các xã thuộc địa bàn điều tra

- Tổng số mẫu của KSMS 2016 là 46.995 hộ, tương đương với 15% trong tổng số hộ theo kết quả điều tra dân số năm 2009 Trong đó, tổng số mẫu của địa bàn tỉnh Cà Mau

là 690 hộ Cuộc điều tra chủ yếu tập trung vào các nội dung sau:

+ Thu nhập của hộ: mức thu nhập và thu nhập phân theo nguồn thu (tiền công,

tiền lương; hoạt động sản xuất tự làm Nông, lâm nghiệp và thủy sản; hoạt động ngành nghề sản xuất kinh doanh dịch vụ phi Nông, lâm nghiệp và thủy sản của hộ; thu nhập khác)

+ Chi tiêu của hộ: mức chi tiêu, chi tiêu phân theo mục đích chi và các khoản chi

(ăn, mặt, ở, đi lại, giáo dục, y tế văn hóa, và các khoản chi khác)

+ Một số thông tin khác của hộ và các thành viên trong hộ: tuổi, giới tính, dân tộc,

tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, tình trạng ốm đau bệnh tật, sử dụng dịch vụ y tế, việc làm, đồ dùng, điện, nước, điều kiện vệ sinh, tham gia các chương trình trợ giúp xã hội nhằm phân tích nguyên nhân về sự khác biệt của mức sống

Trang 35

3.3 Thu thập và xử lý dữ liệu

3.3.1 Phiếu điều tra

Nội dung chủ yếu của phiếu điều tra KSMS 2016 được chia thành 08 mục cụ thể sau:

- Mục 1: Danh sách thành viên hộ, những người giúp việc và những người đi làm ăn xa: mục này thu thập các thông tin khái quát về nhân khẩu trong hộ

- Mục 2: Giáo dục: mục này thu thập các thông tin về trình độ học vấn của

từng thành viên và các khoản chi tiêu cho giáo dục của hộ cũng như khả năng tiếp cận với các dịch vụ giáo dục của từng thành viên trong hộ

- Mục 3: Y tế và chăm sóc sức khỏe: mục này thu thập thông tin về tình hình

ốm, bệnh, chấn thương của các thành viên trong gia đình; tình hình chăm sóc sức khỏe,

sử dụng thẻ BHYT, các khoản chi tiêu cho các dịch vụ y tế và các khoản mà các hộ được trợ giúp khi có thành viên trong hộ bị ốm, bệnh, chấn thương

- Mục 4: Thu nhập: mục này thu thập thông tin về các nguồn thu, khả năng thu

nhập của từng cá nhân và của cả hộ gia đình Đồng thời cũng cho ta biết về thông tin người sống phụ thuộc của hộ

- Mục 5: Chi tiêu: mục này thu thập thông tin về chi tiêu của các hộ gia đình,

bao gồm chi tiêu cho lương thực – thực phẩm như: gạo, thịt, cá, trứng, sữa và các khoản chi tiêu cho phi lương thực – thực phẩm như: quần áo, giầy dép, giáo dục, y tế,

- Mục 6: Đồ dùng lâu bền: mục này nhằm thu thập thông tin về các loại đồ

dùng lâu bền (như là: xe, tàu, thuyền, ti vi, điện thoại, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, ) hiện có trong hộ thông qua các hình thức mua, được tặng, tự làm

- Mục 7: Nhà ở: mục này nhằm xác định các thông tin về chổ ở hiện tại của hộ

gia đình, tình trạng ngôi nhà và các chi phí hoặc các khoản thu liên quan đến nhà ở

Trang 36

- Mục 8: Tham gia các chương trình trợ giúp xã hội: mục này nhằm thu thập

thông tin liên quan đến việc hưởng lợi của các hộ gia đình thông qua các chương trình,

dự án, chính sách của Nhà nước và xã hội, như là chương trình tín dụng ưu đãi đối với người nghèo, hỗ trợ mua thẻ BHYT, miễn giảm học phí cho người nghèo,

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

Cuộc KSMS 2016 áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Điều tra viên có trách nhiệm đến gặp trực tiếp chủ hộ và những thành viên có liên quan trong hộ để phỏng vấn và ghi thông tin vào phiếu phỏng vấn hộ

3.3.3 Phương pháp xử lý thông tin

Từ các phiếu điều tra đã được các điều tra viên thu thập các thông tin của các hộ thuộc đối tượng điều tra, các CTK tỉnh nhập tin vào phần mềm nhập tin do Trung tâm Tin học Thống kê khu vực I (COSIS I) cung cấp Trong đề tài này, tác giả chỉ lấy riêng phần dữ liệu của tỉnh Cà Mau và chuyển qua phần mềm SPSS, đồng thời loại bỏ những biến không cần thiết Từ bộ dữ liệu tính toán các chỉ tiêu đầu ra cho mô hình Bộ dữ liệu được tách ra bao gồm các chỉ tiêu sau:

- SST là số thứ tự các hộ được điều tra KSMS 2016 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

và được đánh số từ 01 đến hết

- HUYEN là mã huyện được ghi theo mã đơn vị hành chánh do TCTK ban hành

- XA là mã xã được ghi theo mã đơn vị hành chánh do TCTK ban hành

- CHUHO là tên chủ hộ của các hộ được điều tra

- TTNT là phân loại hộ đó thuộc vào khu vực thành thị hoặc nông thôn

- DANTOC là dân tộc của chủ hộ

- TSNGUOI là tổng số người trong hộ

Trang 37

- M1AC5 là tuổi của các thành viên trong hộ, được xác định từ người đầu tiên

là chủ hộ (ký hiệu M1AC5_1) cho đến người cuối cùng thứ N (ký hiệu M1AC5_N)

- M2AC1 là trình độ giáo dục phổ thông của từng thành viên trong hộ tương tự được xác định từ (M2AC1_1) cho đến (M2AC1_N)

- M3C6A là số lần điều trị nội trú của từng thành viên của hộ trong 12 tháng qua tính đến thời điểm điều tra Tương tự được xác định từ (M3C6A_1) đến (M3C6A_N)

- M3C7 là gia đình có đủ tiền để thanh toán chi phí khám/chữa bệnh không?

- M3C9 là trong 12 tháng qua các thành viên trong hộ có thẻ BHYT hay số/thẻ/giấy khám bệnh miễn phí không?

- M4AC2 là hỏi từng thành viên trong hộ có làm việc không?

- M4AC30 là hỏi từng thành viên trong hộ trong 12 tháng qua có nhận được trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc một lần, lương hưu, trợ cấp mất sức lao động không?

- M6MA là đồ dùng lâu bền mà gia đình đang sử dụng, được xác định từ đồ dùng đầu tiên (ký hiệu M6MA_1) cho đến đồ dùng cuối cùng thứ N (ký hiệu M6MA_N)

- M7C2 là tổng diện tích nhà ở hiện tại của hộ

- M7C18 là nguồn nước chính dùng cho ăn, uống của hộ

- M7C21 là loại hố xí hộ gia đình đang sử dụng

Trang 38

3.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Từ các cơ sở lý thuyết về nghèo đa chiều trong và ngoài nước đã được tác giả hệ thống kết hợp với nguồn dữ liệu KSMS 2016 và chuẩn nghèo theo quy định hiện hành tại Việt Nam, mô hình nghiên cứu về việc đánh giá nghèo đa chiều của các hộ gia đình trong tỉnh Cà Mau như sau:

Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện các chiều, các chỉ tiêu của nghèo đa chiều

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Trang 39

3.5 Định nghĩa các chiều và các chỉ tiêu

3.5.1 Giáo dục

Ở nước ta, giáo dục được xem là quốc sách hàng đầu, là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của đất nước cả về mặt kinh tế lẫn xã hội Các hộ gia đình có nền tảng giáo dục tốt sẽ có nhiều lợi thế trong cuộc sống, dễ tiếp cận phương pháp lao động sản xuất hiện đại, góp phần tăng năng suất, hiệu quả làm việc, cải thiện cuộc sống Vì vậy, để đánh giá nghèo đa chiều thì không thể thiếu giáo dục được và 02 chỉ tiêu về giáo dục được

sử dụng trong đề tài này bao gồm:

Những người trên 18 tuổi chưa hoàn thành cấp THCS (CT1): đây là chỉ tiêu

phản ánh trình độ học vấn của những lao động chính trong hộ Hộ được xem là nghèo (CT1) nếu có ít nhất 02 thành viên trong hộ trên 18 tuổi chưa tốt nghiệp THCS

Tuổi từ 6 đến 18 không được đi học (CT2): mặc dù từ 6 đến 18 tuổi không

phải là nguồn lao động chính hiện tại của hộ nhưng trong tương lai đây sẽ là nguồn lực quan trọng bổ sung cho sự phát triển kinh tế hộ gia đình Hộ được xem là thiếu hụt chỉ tiêu này nếu trong hộ có thành viên từ 6 đến 18 tuổi không được đi học

3.5.2 Sức khỏe

Tình trạng sức khỏe là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp nhất đến chất lượng cuộc sống các hộ gia đình Tình trạng sức khỏe không đảm bảo không những ảnh hưởng đến việc tham gia lao động mà còn tốn nhiều chi phí để điều trị Trong đề tài này, để đánh giá nghèo về sức khỏe có 03 chỉ tiêu được sử dụng gồm:

Không có BHYT (CT3): BHYT là một chính sách xã hội quan trọng hàng đầu,

mang ý nghĩa nhân đạo và có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc được Đảng và Nhà nước

ta hết sức quan tâm Tham gia BHYT là cách tốt nhất để mọi người giúp nhau chia sẻ rủi ro khi bị ốm đau, bệnh tật Hộ được xem là thiếu hụt chỉ tiêu này nếu không có thành viên nào trong hộ có thẻ BHYT

Ngày đăng: 22/09/2018, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. CTK tỉnh Cà Mau (2009), Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau 2008, Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau 2008
Tác giả: CTK tỉnh Cà Mau
Năm: 2009
2. CTK tỉnh Cà Mau (2015), Cà Mau 40 năm xây dựng và phát triển (1976 – 2015), Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cà Mau 40 năm xây dựng và phát triển (1976 – 2015)
Tác giả: CTK tỉnh Cà Mau
Năm: 2015
3. CTK tỉnh Cà Mau (2015), Thực trạng mức sống dân cư tỉnh Cà Mau năm 2014, Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng mức sống dân cư tỉnh Cà Mau năm 2014
Tác giả: CTK tỉnh Cà Mau
Năm: 2015
4. CTK tỉnh Cà Mau (2017), Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau 2016, Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau 2016
Tác giả: CTK tỉnh Cà Mau
Năm: 2017
5. Nguyễn Văn Cường (2012), Ước lượng nghèo đô thị đa chiều ở các thành phố thuộc trung ương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ước lượng nghèo đô thị đa chiều ở các thành phố thuộc trung ương Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Cường
Năm: 2012
6. NHTG (2012), Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012
Tác giả: NHTG
Năm: 2012
7. Otto Graf Lambsdorff (2009), Giải pháp chủ yếu giải quyết vấn nạn nghèo đói: KHƠI DẬY TIỀM NĂNG CỦA CHÍNH HỌ, vusta.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp chủ yếu giải quyết vấn nạn nghèo đói: "KHƠI DẬY TIỀM NĂNG CỦA CHÍNH HỌ
Tác giả: Otto Graf Lambsdorff
Năm: 2009
9. Sở LĐTB&XH tỉnh Cà Mau (2016), Báo cáo tổng kết công tác LĐTB&XH năm 2016 của Sở LĐTB&XH tỉnh Cà Mau, Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác LĐTB&XH năm 2016 của Sở LĐTB&XH tỉnh Cà Mau
Tác giả: Sở LĐTB&XH tỉnh Cà Mau
Năm: 2016
10. TCTK (2010), Niên giám thống kê 2010, Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2010
Tác giả: TCTK
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
11. TCTK (2011), Báo cáo tình trạng nghèo trẻ em đa chiều tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình trạng nghèo trẻ em đa chiều tại Việt Nam
Tác giả: TCTK
Năm: 2011
12. TCTK (2012), Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã, Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã
Tác giả: TCTK
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2012
13. TCTK (2016), Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2016, Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2016
Tác giả: TCTK
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2016
14. TCTK (2016), Niên giám thống kê 2016, Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2016
Tác giả: TCTK
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2016
15. Trần Thị Thái Minh (2014), Đánh giá nghèo đa chiều của các hộ gia đình Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.Tài liệu tham khảo tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nghèo đa chiều của các hộ gia đình Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Thái Minh
Năm: 2014
1. Alkire và Foster (2008), Counting and Multidimensional Poverty Measurement, OPHI Working paper No.7. Working paper series, Oxford Poverty and Human Development Initiative Sách, tạp chí
Tiêu đề: Counting and Multidimensional Poverty Measurement
Tác giả: Alkire và Foster
Năm: 2008
2. Alkire và Santos (2010), Alkire, Sabina, and M. E. Santos (2010), Acute Multidimensional Poverty: A New Index for Developing Countries. OPHI Working Paper Series, 38.Tài liệu tham khảo từ website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute Multidimensional Poverty: A New Index for Developing Countries
Tác giả: Alkire và Santos (2010), Alkire, Sabina, and M. E. Santos
Năm: 2010
8. Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w