SổSổ tay này cung cấp các thông tin liên quan đến việc hướng dẫn lấy mẫu bệnh phẩm theo các yêu cầu kỹ thuật xét nghiệm nhằm đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác và đáng tin cậy, phục vụ cho công tác chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh.
Trang 1BỆNH VIỆN XXX
KHỐI XÉT NGHIỆM
Mã số: XN.STLM Phiên bản: 1.0 Ngày ban hành:
……/……/……
SỔ TAY LẤY MẪU
Trang 2STT Vị trí Nội dung sửa đổi Người sửa Ngày sửa
Trang 3MỤC LỤC
1 Mục đích 5
2 Phạm vi áp dụng 5
3 Vị trí của phòng xét nghiệm 5
3.1 Bệnh Viện Đa Khoa xxx 5
3.2 Phòng xét nghiệm ngoại trú 5
3.3 Khoa Vi Sinh 5
3.4 Khoa Sinh Hóa 5
3.5 Khoa Huyết Học 5
4 Các loại dịch vụ của Khoa xét nghiệm cung cấp 5
5 Lịch làm việc 6
5.1 Phòng xét nghiệm ngoại trú: Tất cả các ngày trong tuần 6
5.2 Khoa Vi sinh, khoa Sinh hóa và khoa Huyết học – Truyền máu 6
6 Hướng dẫn cách điền phiếu yêu cầu xét nghiệm 6
7 Hướng dẫn cách điền thông tin và dán code lên ống/lọ/chai đựng mẫu 6
8 Hướng dẫn chuẩn bị người bệnh 6
9 Hướng dẫn thu thập mẫu xét nghiệm 6
9.1 Thứ tự cho máu vào ống 6
9.2 Hướng dẫn sử dụng các ống, lọ, chai và que cho xét nghiệm 7
9.2.1 Một số ống xét nghiệm 7
9.3 Các quy trình lấy mẫu 9
9.3.1 Lấy mẫu tĩnh mạch 9
9.4 Lấy mẫu nước tiểu 9
9.4.1 Đối với mẫu nước tiểu tươi 9
9.4.2 Đối với mẫu nước tiểu 24h 10
9.4.2 Lấy mẫu vô trùng nuôi cấy 10
9.4.3.Lấy nước tiểu làm cặn addis 10
9.5 Tủy đồ: 10
Lấy tại phòng tủy đồ, khoa Huyết học – Truyền máu 10
9.5.1 Chuẩn bị 10
9.5.2 Tiến hành 11
Trang 49.6 Lấy mẫu đàm 11
9.6.1 Chuẩn bị bệnh nhân 11
9.6.2 Kỹ thuật lấy mẫu 11
9.6 Lấy mẫu dịch âm đạo 12
9.7 Lấy mẫu cạo da, tóc, móng tìm nấm 12
9.8 Lấy mẫu phân 13
9.9 Lấy mẫu tinh dịch 13
10 Yêu cầu chất lượng mẫu 14
11 Bảo quản bệnh phẩm 14
12 Vận chuyển mẫu 15
12.1 Mẫu từ khoa, trại lâm sàng 15
12.2 Mẫu từ phòng xét nghiệm nhanh về khoa xét nghiệm: 15
13 Tiêu chuẩn chấp nhận và từ chối mẫu 15
14 Thời gian trả kết quả 15
15 Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện hoặc diễn giải kết quả 17
15.1 Biến động do bệnh nhân 17
15.2 Biến động do lấy mẫu xét nghiệm 18
16 Chính sách bảo mật thông tin khách hàng 18
17 Thực hiện khiếu nại, phản ánh 18
Trang 51 Mục đích
Sổ tay này cung cấp các thông tin liên quan đến việc hướng dẫn lấy mẫu bệnh phẩm theo các yêu cầu kỹ thuật xét nghiệm nhằm đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác
và đáng tin cậy, phục vụ cho công tác chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh
2 Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho các khoa lâm sàng, khoa xét nghiệm khi thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm cho bệnh nhân
3 Vị trí của phòng xét nghiệm
3.1 Bệnh Viện Đa Khoa xxxx
- Địa chỉ: ………
- Điện thoại: ………
- Fax:………
3.2 Phòng xét nghiệm ngoại trú - Địa chỉ:
- Điện thoại nội bộ:
3.3 Khoa Vi Sinh - Địa chỉ: ………
- Điện thoại: ………
- Số nội bộ: ………
- Email: ………
3.4 Khoa Sinh Hóa - Địa chỉ: ………
- Điện thoại:
- Số nội bộ:
- Email:
3.5 Khoa Huyết Học - Địa chỉ: ………
- Điện thoại: ………
- Số nội bộ: ………
- Email:
4 Các loại dịch vụ của Khoa xét nghiệm cung cấp
Được thể hiện ở phụ lục 1m mã: PL.01-STLM
Trang 65 Lịch làm việc
5.1 Phòng xét nghiệm ngoại trú: Tất cả các ngày trong tuần
- Sáng: 7h:00 - 11h:00, - Chiều: 13h:00 - 17h:00
5.2 Khoa Vi sinh, khoa Sinh hóa và khoa Huyết học – Truyền máu
Thời gian làm việc 24/24, kể cả thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ
6 Hướng dẫn cách điền phiếu yêu cầu xét nghiệm
- Bác sĩ chỉ định xét nghiệm, phải ghi chép hoặc in bản cứng đầy đủ, chính xác và không tẩy xóa các thông tin trong phiếu yêu cầu xét nghiệm
+ Thông tin của bệnh nhân: Họ tên đầy đủ, tuổi (hoặc năm sinh), giới tính, địa chỉ,
số giường, phòng, khoa bệnh nhân nằm điều trị, chẩn đoán lâm sàng điều trị và ký tên + Thông tin về xét nghiệm: Loại xét nghiệm, loại mẫu ban đầu
- Điều dưỡng dán code, ghi thời gian và tên người lấy mẫu
7 Hướng dẫn cách điền thông tin và dán code lên ống/lọ/chai đựng mẫu
- Ghi họ tên, tuổi, giới và nhãn trên ống/lọ/chai đựng mẫu
- Dán code theo hình bên
8 Hướng dẫn chuẩn bị người bệnh
- Xác định đúng bệnh nhân bằng cách “hỏi” và kiểm tra đối chiếu với các thông tin của bệnh nhân được ghi trong phiếu yêu cầu xét nghiệm
- Trước khi lấy mẫu, người bệnh cần: nhịn ăn, không uống thuốc hoặc sử dụng các chất kích thích (rượu bia, thuốc lá, cà phê)
- Tư thế lấy máu: ngồi hoặc nằm thoải mái trên giường, nếu là trẻ nhỏ phải có người giữ để tránh khỏi giãy dụa
9 Hướng dẫn thu thập mẫu xét nghiệm
9.1 Thứ tự cho máu vào ống
* Bơm máu vào ống theo thứ tự:
Xanh lá cây Đỏ Đen Xanh dương Xám Tất cả các ống nghiệm chứa mẫu máu phải được trộn đều nhẹ nhàng, không được lắc Một lần trộn ống nghiệm gồm 02 tư thế: Xoay xuống – xoay lên nhẹ nhàng không tạo bọt khí như hình
Trang 7* Lưu ý:
- Đối với xét nghiệm cấy máu phải ưu tiên cho vào lọ/chai cấy máu trước
- Đối với xét nghiệm cấy máu Các bước lấy mẫu và ghi thông tin mẫu được điều
dưỡng tại các khoa lâm sàng thực hiện và chuyển mẫu về khoa xét nghiệm vi sinh:
+ Người bệnh là người lớn lấy 8 - 10 ml máu bơm vào chai cấy máu bactec có thể tích 30ml, chai nắp xanh (xám)
+ Người bệnh là trẻ em, lấy khoảng 1 – 3 ml máu bơm vào chai cấy máu bactec có thể tích 40ml, chai có nắp hồng
9.2 Hướng dẫn sử dụng các ống, lọ, chai và que cho xét nghiệm
9.2.1 Một số ống xét nghiệm
Ống nghiệm Chất hống đông Đặc điểm Công dụng Cách dùng
Không
Tube trắng sáng, sạch, không có chứa gì trong tube
Dùng chứa các chất lỏng hoặc xét nghiệm dịch, thời gian co cục máu
và Leewhite
1 ml dịch hoặc máu
Na Citrate
- Chất kháng đông Citrate Na 3,8%, pH=7,35
- Thể tích dung dịch kháng đông: 0,2ml
Fibrinogen, Yếu
tố 8, 9, D-Dimer, Protein S và C
- Lượng máu 1,8ml (ngang vạch trên nhãn)
- Chuyển mẫu lên phòng xét nghiệm trong 2 giờ
Không
Chứa các hạt bi hoặc hình khối,
có tẩm hóa chất làm cho máu đông nhanh hơn
Dùng làm xét nghiệm sinh hóa, miễn dịch
- Lượng máu 2
ml
- Chuyển ngay đến phòng xét nghiệm sau khi lấy mẫu
Heparin
Chất kháng đông heparin lithium
Dùng làm xét nghiệm sinh hóa hoặc miễn dịch (trừ xét nghiệm
Li+ )
- Lượng máu 2
ml
- Chuyển mẫu lên phòng xét nghiệm trong 2 giờ sau khi lấy mẫu
Trang 8Ống nghiệm Chất hống đông Đặc điểm Công dụng Cách dùng
EDTA
Chất kháng đông EDTA để giữ các tế bào máu nhất là tiểu cầu luôn ở dạng tách rời tối tối
đa 6 – 8 giờ
Dùng làm xét nghiệm huyết học, HbA1C và
Ký sinh trùng sốt rét
- Lượng máu 1 –
2 ml
- Chuyển mẫu lên phòng xét nghiệm trong 2 giờ sau khi lấy mẫu
Heparin + NaF
Sử dụng chất kháng đông Heparin + NaF, duy trì được đường huyết trong 36 – 48 giờ sau khi lấy máu
Dùng làm xét nghiệm định lượng đường huyết và lactacte
- Dùng làm xét nghiệm định lượng đường huyết
- Chuyển phòng
XN trong vòng 2 giờ sau khi lấy
Na Citrate
Ống chứa dịch chống đông Sodium citrate 3.2%
Trang 96 Chai cấy máu
9.3 Các quy trình lấy mẫu
9.3.1 Lấy mẫu tĩnh mạch
Kỹ thuật:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lấy mẫu máu phù hợp với yêu cầu xét nghiệm:
Dán barcode lên các ống/lọ đựng mẫu; Ghi đầy đủ các thông tin của mẫu lên tube máu
và cho vào giỏ đựng riêng
Bước 2: Rửa tay bằng dung dịch rửa tay nhanh và mang găng tay
Bước 3: Chọn vị trí lấy máu, thường là tĩnh mạch cẳng tay, mu bàn tay Không
nên rút máu ở cánh tay vừa đo huyết áp
Bước 4: Cột dây garo cách nơi chuẩn bị đâm kim khoảng 5 - 10 cm, không cột quá
chặt, thời gian cột không quá 2 phút Tìm vị trí tĩnh mạch thích hợp bằng cách nhìn và
sờ
Bước 5: Dùng Alcool Pad hoặc gòn vô trùng có tẩm cồn 70o, sát trùng nơi đâm kim từ trong ra ngoài dạng xoắn ốc đường kính khoảng 5cm
Bước 6: Đợi khô và đâm kim xuyên qua da từ từ vào tĩnh mạch theo một góc
nghiêng khoảng 45o, mặt vát của kim hướng lên trên, quan sát thấy ở đốc kim có máu chảy ra thì ngừng lại (nên tháo garo khi kim đã vào tĩnh mạch) Kéo lui pitton từ từ cho đến khi lấy đủ lượng máu cần dùng
Bước 7: Rút nhanh kim ra Dùng gòn khô vô trùng đè chặt lên vết chích giữ khoảng
2 phút để cầm máu, sau đó dán băng keo cá nhân cho bệnh nhân
Bước 8: Bỏ kim tiêm ngay vào hộp đựng vật sắc nhọn
Bước 9: Phân phối vào các tube máu theo thứ tựXanh lá cây Đỏ Đen Xanh dương Xám để đảm bảo lượng mẫu vừa đủ theo yêu cầu xét nghiệm
9.4 Lấy mẫu nước tiểu
9.4.1 Đối với mẫu nước tiểu tươi
- Lọ đựng phải có dán nhãn và ghi đầu đủ thông tin như: tên, tuổi, giới, khoa phù hợp với phiếu chỉ định
Trang 10- Hướng dẫn bệnh nhân lấy nước tiểu vào buổi sáng sớm và lấy giữa dòng (bỏ phần đầu và phần cuối) vào lọ sạch vô trùng
9.4.2 Đối với mẫu nước tiểu 24h
- Hướng dẫn bệnh nhân thức dậy tiểu xong, lấy nước tiểu từ đó cho đến 24 giờ sao cho tất cả nước tiểu vào bình 5 lít (có chứa 5ml acid acetic 50% để bảo quản) kể cả nước tiểu khi đại tiện
- Gửi toàn bộ nước tiểu lấy được đến phòng xét nghiệm, đong thể tích và trộn đều
* Mẫu được chuyển ngay đến phòng xét nghiệm Nếu chưa gửi ngay đến phòng xét nghiệm trong vòng 2 tiếng, bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8oC nhưng không quá 24 tiếng
9.4.2 Lấy mẫu vô trùng nuôi cấy
Lấy mẫu từ hệ thống dẫn lưu kín (được sử dụng để nuôi cấy) Các bước thực hiện
và ghi thông tin mẫu do điều dưỡng ở các khoa trại thực hiện và chuyển mẫu về khoa
xét nghiệm
- Ở bệnh nhân có đặt sonde Foley hoặc hệ thống dẫn lưu kín: Sát khuẩn ống nơi định lấy mẫu, dùng kim đâm vào vị trí chuyên dụng trên sonde Foley để lấy nước tiểu, cho nước tiểu vào lọ vô khuẩn, không lấy nước tiểu ở túi chứa
- Ở bệnh nhân không có đặt sonde Foley hoặc ống dẫn lưu: Khi cần lấy mẫu nước tiểu vô khuẩn cần đặt sonde tiểu cho bệnh nhân (sonde Nelaton), phải đảm bảo vô khuẩn trong quá trình đặt sonde tiểu, bỏ phần nước tiểu đầu, lấy khoảng 20ml nước tiểu cho vào lọ vô khuẩn, vặn chặt nắp, rút sonde tiểu cho bệnh nhân
9.4.3.Lấy nước tiểu làm cặn addis
Thời gian tiến hành quá trình thu thập mẫu nước tiểu: trong vòng 3 giờ bắt đầu từ
5 giờ sáng cho đến 8 giờ sáng cùng ngày theo trình tự các bước sau:
- 5 Giờ sáng đi tiểu bỏ hết, sau đó uống 200ml nước lọc
- Giữ lấy toàn bộ nước tiểu từ 5 giờ đến 8 giờ
- 8 giờ đi tiểu lần cuối, ghi nhận thể tích nước tiểu trong 3 tiếng (5 đến 8 giờ)
- Lấy khoảng 50 ml nước tiểu vào lọ sạch có nấp đậy kín (có ghi nhận thể tích), kèm theo phiếu chỉ định xét nghiệm và mang ngay đến khoa xét nghiệm
9.5 Tủy đồ:
Lấy tại phòng tủy đồ, khoa Huyết học – Truyền máu
9.5.1 Chuẩn bị
Trang 11- Khoa/trại liên hệ khoa Huyết học để biết chính xác thông tin nhằm hẹn ngày giờ
lấy mẫu
- Nhận phiếu xét nghiệm, kiểm tra các thông tin trên phiếu yêu cầu xét nghiệm của bác sĩ lâm sàng Hẹn ngày giờ làm thủ thuật chọc tủy cho khoa lâm sàng để chuẩn bị người bệnh
- Kỹ thuật viên xét nghiệm chuẩn bị đầy đủ dụng cụ: Khay và bộ kim chọc tủy, 2 tube máu chống đông EDTA (nắp xanh lục) để Bác sĩ thực hiện thủ thuật chọc tủy:
9.5.2 Tiến hành
- Kiểm tra thông tin bệnh nhân và phiếu chỉ định xét nghiệm
- Giải thích cho người bệnh lý do tại sao phải lấy mẫu xét nghiệm Ghi đầy đủ thông tin của mẫu lên dụng cụ lấy mẫu
- Sát khuẩn vùng gai chậu sau trên của người bệnh
- Tiêm 02 ống Novocain hoặc Lidocain vùng gai chậu nơi vị trí làm thủ thuật chọc
hút tủy
- Chọc kim vuông góc với mặt da, rút lòng kim, lắp bơm tiêm 10ml hút lấy 1 – 1.5
ml tủy xương
- Tháo bơm tiêm có dịch tủy đưa cho kỹ thuật viên cho dịch tủy vào ống chống
đông EDTA, lắc trộn đều
- Rút kim, băng vết chọc tủy bằng gạc vô khuẩn
9.6.2 Kỹ thuật lấy mẫu
- Súc miệng với nước lọc
- Chọn khu vực thoáng đãng, có ánh nắng chiếu trực tiếp Hít thở sâu 3 lần tuần tự
theo các bước hít hơi vào thật sâu, nín thở vài giây và thở ra chầm chậm
Trang 12- Hít hơi vào thật sâu, ho mạnh cho đến khi có đàm trong miệng, rồi nhẹ nhàng
nhổ hết đàm vào trong lọ, lấy khoảng 2ml đàm
+ Sau khi lấy đàm xong, cho mẫu vào hộp chuyển mẫu và chuyển đến khoa xét nghiệm
Lưu ý: Nếu người bệnh hôn mê hoặc đang thở máy thì nhân viên y tế hút đàm
qua ống nội khí quản Các bước thực hiện và ghi thông tin mẫu do điều dưỡng ở khoa lâm sàng thực hiện và chuyển đến khoa xét nghiệm
9.7 Lấy mẫu dịch âm đạo
Kiểm tra thông tin bệnh nhân và phiếu chỉ định xét nghiệm Giải thích cho người bệnh lý do tại sao phải lấy mẫu xét nghiệm
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lấy mẫu, ghi đầy đủ thông tin của mẫu lên dụng cụ lấy mẫu
- Kỹ thuật lấy mẫu:
Thời gian lấy mẫu tránh ngày kinh nguyệt Lấy trước và sau ngày kinh nguyệt vài ngày
Rửa tay sạch và mang găng tay
Đặt mỏ vịt và dùng tăm bông vô trùng quệt lấy dịch
Sau khi lấy mẫu xong, đậy chặt nắp và gửi chuyển mẫu ngay đến phòng xét nghiệm trước 2 giờ
9.8 Lấy mẫu cạo da, tóc, móng tìm nấm
Kiểm tra thông tin bệnh nhân và phiếu chỉ định xét nghiệm Giải thích cho người bệnh lý do tại sao phải lấy mẫu xét nghiệm
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lấy mẫu, ghi đầy đủ thông tin của mẫu lên dụng cụ lấy mẫu
- Kỹ thuật lấy mẫu: Tùy từng loại bệnh phẩm sử dụng hóa chất khác nhau
Bệnh phẩm da, móng: Dùng dao mổ (số 10) cạo xung quanh vùng sang thươngcho lên trên lame kính Sau đó, nhỏ 1 giọt dung dịch KOH 10% lêntrên bệnh phẩm Cho lame kính vào hộp petri và chuyển mẫu ngay về khoa xét nghiệm không quá
20 phút
Bệnh phẩm tóc: Nhỗ sợi tóc cho lên lame kính Sau đó nhỏ 1 giọt dung dịch KOH 10% lên trên bệnh phẩm Cho lame kính vào hộp petri và chuyển mẫu ngay về khoa xét nghiệm không quá 20 phút
Trang 139.9 Lấy mẫu phân
Kiểm tra thông tin bệnh nhân và phiếu chỉ định xét nghiệm Giải thích cho người bệnh lý do tại sao phải lấy mẫu xét nghiệm
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lấy mẫu, ghi đầy đủ thông tin của mẫu lên dụng cụ lấy mẫu
- Đưa dụng cụ lấy mẫu cho bệnh nhân và hướng dẫn cách thức lấy mẫu cho bệnh nhân
- Kỹ thuật lấy mẫu:
Người bệnh đi đại tiện vào bô sạch
Mang găng tay theo quy định
Dùng tăm bông vô khuẩn lấy phân có chất dịch, nhày máu
Lấy số lượng phân khoảng 1 – 3g (tương đương hạt bắp) cho vào lọ nhựa vô khuẩn
Sau khi lấy phân xong đậy chặt nắp và gửi chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm trước 2h
Đối với trẻ nhỏ, lấy phân bằng tăm bông quệt hậu môn Sau khi đã chuẩn bị đầy
đủ dụng cụ và ghi thông tin mẫu Tiến hành lấy phân theo các bước:
Rửa tay sạch, lau khô và mang găng tay
Cho bé nằm nghiên sang 1 bên Dùng 1 tay vạch hậu môn, tay kia đưa nhẹ nhàng tăm bông vào hậu môn đến trực tràng bé, xoay nhẹ đầu tăm bông và rút ra cho vào lọ nhựa vô trùng, vặn chặt nắp
Gửi chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm vi sinh trước 2h
9.10 Lấy mẫu tinh dịch
Kiểm tra thông tin bệnh nhân và phiếu chỉ định xét nghiệm Giải thích cho người bệnh lý do tại sao phải lấy mẫu xét nghiệm
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lấy mẫu, ghi đầy đủ thông tin của mẫu lên dụng cụ lấy mẫu
- Đưa dụng cụ lấy mẫu cho bệnh nhân và hướng dẫn cách thức lấy mẫu cho bệnh nhân
- Kỹ thuật lấy mẫu:
Thời gian kiên xuất tinh là từ 3 – 5 ngày
Trang 14 Kích thích xuất tinh bằng tay hoặc máy, xuất tinh vào lọ chuyên dụng để lấy tinh dịch, lấy trong một lần để tránh thất thoát và nhiễm bẩn
Sau khi lấy dịch xong đậy chặt nắp và gửi chuyển mẫu ngay đến phòng xét nghiệm trước 30 phút
Lưu ý:
Người bệnh có thể tự lấy mẫu ở nhà trước và vận chuyển đến phòng xét nghiệm ngay sau khi lấy
Trong quá trình vận chuyển phải được ủ ấm 37oC thời gian không quá 30 phút
10 Yêu cầu chất lượng mẫu
- Đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối trong suốt quá trình lấy bệnh phẩm đối với lấy mẫu nuôi cấy vi sinh
- Mẫu phải đúng với yêu cầu xét nghiệm
- Thời điểm lấy bệnh phẩm:
+ Đối với bệnh phẩm xét nghiệm vi khuẩn, lấy bệnh phẩm đúng thời kỳ của bệnh, lúc vi khuẩn có mặt nhiều nhất tại vị trí lấy bệnh phẩm
+ Tốt nhất là lấy bệnh phẩm trước khi sử dụng kháng sinh Nếu đang sử dụng kháng sinh phải ngừng sử dụng trước 24 tiếng hoặc ít nhất là trong khoảng thời gian giữa hai liều kháng sinh
- Số lượng ống đựng mẫu và thể tích: Lấy đủ số lượng và thể tích bệnh phẩm, nếu lấy bằng tăm bông thì đầu tăm bông phải có thấm mẫu
- Mẫu không bị tán huyết
- Mẫu không bị đông (xét nghiệm huyết học, đông máu)
- Thể tích mẫu đúng quy định
- Không bị rò rỉ
11 Bảo quản bệnh phẩm
- Ở tại khoa/trại, mẫu sau khi lấy mẫu phải vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm
càng sớm càng tốt Nếu không vận chuyển ngay được phải bảo quản ở nhiệt độ 8oC -
10oC (chai cấy máu bảo quản nhiệt độ phòng) và không quá 2 giờ
- Mẫu xét nghiệm nuôi cấy phải bảo quản ở nhiệt độ 8 - 10oC trong lúc chờ được gửi đến phòng xét nghiệm hơn 6 tiếng: Mẫu phải bảo quản trong môi trường bảo quản như Stuart’s, Amies, Cary & Blair (Phụ lục 2)