Đã từ lâu, xét nghiệm có vai trò quan trọng trong chẩn đoán điều trị và chăm sóc người bệnh. Thiếu xét nghiệm, chẩn đoán trở nên thành mò mẫm, thiếu một chỗ dựa chính xác, các công trình nghiên cứu thiếu một cơ sở khoa học có giá trị, thiếu những yếu tố để chứng minh cụ thể hoặc bị hạn chế không thể phát triển được, chất lượng chẩn đoán và điều trị bị giảm và dễ có những trường hợp đáng tiếc xảy ra. Nhưng hiện nay, tại các bệnh viện hay các cơ sở y tế, người bệnh còn phải chờ đợi kéo dài mới có được kết quả xét nghiệm, ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều mặt hoạt
Trang 1NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM CHO NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
KIÊN GIANG NĂM 2016
CN Hồ Tâm Đăng*, CN Trần Thị Nghiêm, ĐD Danh Yến.
đư c, ch t lư ng ch n đoán và đi u tr b gi m và d có nh ng trẩn đoán điều trị và chăm ều trị và chăm ị và chăm ị và chăm ảm và dễ có những trường hợp đáng ễ có những trường hợp đáng ư ng h p đáng
ti c x y ra ếu xét nghiệm, chẩn đoán trở nên thành mò mẫm, thiếu một ảm và dễ có những trường hợp đáng
Nhưng hiện nay, tại các bệnh viện hay các cơ sở y tế, người bệnh còn phải chờđợi kéo dài mới có được kết quả xét nghiệm, ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều mặt hoạtđộng của bệnh viện trong đó có chất lượng bệnh viện và sự hài lòng của người bệnh Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang là một bệnh viện lớn trong tỉnh và khu vựcmiền Tây Nam bộ, việc nâng cao chất lượng, đảm bảo sự hài lòng người bệnh là mộtyêu cầu cấp thiết hiện nay Tại đây, trung bình mỗi ngày có từ 1500 đến 2000 ngườibệnh đến khám chữa tại khoa Khám bệnh bình và số xét nghiệm được chỉ định trungbình trên 500 lượt
Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Y tế về nâng cao chất lượng phục vụ, giảm thời gianchờ đợi của người bệnh, Bệnh viện đã có nhiều cải tiến quy trình khám chữa bệnh,trong đó có bộ phận xét nghiệm cận lâm sàng Bệnh viện cũng đã lắp đặt hệ thống vậnchuyển mẩu xét nghiệm tự động từ phòng xét nghiệm đến khu vực thực hiện kỹ thuật Tuy nhiên trên thực tế vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, vẫn cònnhiều phàn nàn khiếu nại về việc phải chờ lâu tại khu vực xét nghiệm Để góp phần đolường nguồn thông tin đầu ra của quá trình thực hiện xét nghiệm chúng tôi chọn đề tài
Trang 2“Nghiên cứu thực trạng thời gian trả kết quả xét nghiệm cho người bệnh tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2016”
Trang 3Với 3 mục tiêu sau :
1 Xác định thời gian trả kết quả xét nghiệm trung bình
2 Xác định tỷ lệ kết quả xét nghiệm trả không đúng thời gian quy định
3 Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ kết quả xét nghiệm trả không đúngthời gian quy định
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số đặc điểm chung
1.1.1 Khoa Khám bệnh
Khoa Khám bệnh là một trong 26 khoa lâm sàng thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnhKiên Giang Khoa có nhiệm vụ: Tổ chức và tiếp nhận người bệnh đến cấp cứu; khámbệnh, chọn lọc người bệnh vào điều trị nội trú; thực hiện công tác điều trị ngoại trú vàhướng dẫn chăm sóc sức khoẻ ban đầu; tổ chức khám sức khoẻ định kì; tổ chức dâychuyền khám sức khoẻ theo nhiệm vụ được giao
Hiện tại, Khoa có trên 40 phòng khám chuyên khoa, trong đó có 2 phòng dànhcho công tác lấy mẩu xét nghiệm cho người bệnh ngoại trú và được thiết lập hệ thốngvận chuyển mẩu bằng khí nén
Trung bình lưu lượng người bệnh đến khám chữa bệnh tại khoa trên 1500 - 2000người, trong đó tại phòng lấy bệnh phẩm khoảng 500 người/ngày
1.1.2 Đặc điểm chung về khối xét nghiệm
Khối xét nghiệm là đơn vị thuộc khu cận lâm sàng trong Bệnh viện, được thànhlập vào năm 2004 và chia thành 03 khoa chuyên biệt: Huyết học – Truyền máu – Miễndịch, Hóa sinh và Vi sinh nhằm đảm bảo thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu theođúng chuyên ngành của đơn vị quản lý
1.1.2.1 Khoa Huyết học – Truyền máu - Miễn dịch
Tổ chức nhân sự: Tổng số nhân viên là 56: 05 Bác sĩ, 03 Cử nhân Xét nghiệm,
01Cử nhân Điều dưỡng, 03 Kỹ sư Sinh học, 01Cử nhân vật liệu y sinh, 14 Kỹ thuậtviên xét nghiệm, 06 Y sĩ, 04 Điều dưỡng trung học, 15 Dược sĩ trung học, 02 Kỹ thuậtviên vi tính và 02 Hộ lý
Trang 5Chức năng nhiệm vụ:
- Thực hiện các xét nghiệm về huyết học cơ bản: Phân tích máu; Huyết đồ; Tuỷđồ; Nhóm máu; Rh; Các tế bào trong nước dịch: dịch não tủy, dịch màng phổi, dịchmàng bụng, dịch màng tim; Đếm số lượng Tiểu cầu; Hồng cầu lưới bằng máy tự động;Tốc độ lắng máu bằng máy tự động; Tế bào Hargraves, v.v để chẩn đoán và điều trịcho người bệnh đến khám và điều trị tại bệnh viện
- Thực hiện các xét nghiệm về Đông - Cầm máu; các xét nghiệm tiền phẫu thuật
và các xét nghiệm chẩn đoán rối loạn đông máu, các bệnh về máu, cho người bệnh có
sử dụng các thuốc kháng đông như: Tỷ lệ Prothrombin; INR; TQ; TCK; Tiểu cầu;Fibrinogen; D-Dimer và các yếu tố đông máu, v.v
- Thực hiện các xét nghiệm Điện di như: Điện di Huyết sắc tố, điện di Protein…nhằm chẩn đoán, tầm soát nhưng người bệnh di truyền bệnh Huyết sắc tố; bệnh lýThalaseme; bệnh Đa u tủy xương…
- Các xét nghiệm Test Coombs trực tiếp, coombs gián tiếp bằng phương phápGellcard
- Cung cấp máu và các chế phẩm máu như: Huyết tương tươi đông lạnh; Hồngcầu lắng; kết tủa lạnh; Tiểu cầu khối, điều trị cho người bệnh tại Bệnh viện
- Cung cấp máu; Huyết tương tươi đông lạnh; Tủa lạnh cho các bệnh viện tuyếnhuyện, các bệnh viện ngoài công lập có nhu cầu truyền máu cấp cứu toàn trong toàntỉnh
- Tách các thành phần máu (chủ yếu là khối hồng cầu)
- Thực hiện các xét nghiệm cấp phát máu an toàn trong 4 điều kiện bằng phươngpháp Gross-mathch trên máy tự động, theo quy định của Bộ Y tế
- Thực hiện các xét nghiệm virus học:
+ Các xét nghiệm markers viêm gan B:
HBsAg: Chẩn đoán viêm gan B
.Anti-HBs: Miễn dịch bảo vệ đối với viêm gan B
Trang 6HBeAg: Tiến triển virus viêm gan B
Anti-HBe: Miễn dịch bước đầu đối với viêm gan B
Anti-HBc: Tình trạng viêm gan mạn, điều tra dịch tễ viêm gan B
Anti-HBcIgM: Tình trạng viêm gan B cấp, đợt cấp viêm gan B mạn
+ Các xét nghiệm marker viêm gan C: Anti-HCV IgG: Nhiễm virus viêm ganC,.Anti-HCV IgM: Viêm gan C cấp tính
+ Các xét nghiệm marker viêm gan A: Anti-HAVIgG: Nhiễm virus viêm gan Ahoặc đã có miễn dịch do tiêm vaccin; Anti-HAV-IgM: Viêm gan A cấp tính
+ Các xét nghiệm sàng lọc và xác chẩn HIV1/2 bằng chiến lược 3 xét nghiệm
- Các xét nghiệm dấu ấn ung thư với 17 dấu ấn bao gồm:
+ Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh tự miễn: ANA: Chẩn đoán sàng lọc bệnh tựmiễn dịch, ds-DNA: Chản đoán lupus ban đỏ hệ thống, Anti-insulin: chẩn đoán phânloại đái tháo đường type I,II, LADA
+ Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh dị ứng: IgE toàn phần: xét nghiệm tình trạng dịứng, IgE đặc hiệu với các dị nguyên: tìm nguyên nhân dị ứng với các nhân bụi nhà,thức ăn, côn trùng, thuốc
+ Tuyến giáp: TSH, T4, fT4, T3, fT3.
+ Ung thư:
CEA: Ung thư đại tràng
AFP (Alpha FP): Ung thư gan
PSA: Ung thư tuyến tiền liệt
BR-TC (CA 15-3 antigen): Ung thư vú
GI-TC (CA 19-9 antigen): Ung thư ống mật
OV-TC (CA 125 antigen): Ung thư buồng trứng
fßhCG: Phát hiện thai sớm
+ Sinh sản: LH, FSH, Prolactin, Progesterone, Estradiol, Testosterone, β hCG.+ Thiếu máu: Folate, Vitamin B12, Ferritin
Trang 7- Máy tự động đo tốc độ máu lắng: 48 mẩu/giờ.
- Máy đông máu tự động: Sta Revolution
- Máy đông máu tự động: Sta compact Max, công xuất 150 – 180 xét nghiệm/1giờ
- 02 máy xét nghiệm miễn dịch tự động Roche Cobas E-411, tốc độ xét nghiệm
86 tests/giờ/máy; số kênh hóa chất 18 kênh (khe hóa chất) cho tối đa 18 test xétnghiệm
1.1.2.2 Khoa sinh hóa
Tổ chức nhân sự: Tổng số nhân viên là 34: 02 Bác sĩ, 01 CNCKI Xét nghiệm,
01 Cử nhân Xét nghiệm, 01 Cử nhân Điều dưỡng, 02 Cao đẳng Điều dưỡng, 05 Kỹ sưHóa, 02 Cử nhân Hóa, 01 Cử nhân Sư phạm Hóa, 02 Kỹ thuật viên xét nghiệm, 01 Y
sĩ, 03 Điều dưỡng trung học, 03 Dược sĩ trung học, 02 Kỹ thuật viên vi tính và 01 Hộlý
Chức năng nhiệm vụ
- Thực hiện các xét nghiệm hóa sinh máu, nước tiểu, dịch cơ thể
- Thực hiện các xét nghiệm miễn dịch
- Tham gia NCKH và đào tạo chuyên môn cho tuyến dưới
Trang 8- Tham gia chỉ đạo tuyến khi có yêu cầu.
- Các xét nghiệm đang thực hiện:
+Xét nghiệm Máu: Glucose, HbA1c, Ceton; Urea, Creatinin; AST, ALT, GGT; Bilirubin D, Bilirubin T; Alkaline phosphate, CK-MB, LDH, Troponin I; Protein, Albumin, Globulin, Tỷ lệ A/G; Triglycerid, Cholesterol, HDL, LDL; Na+, K+, Ca++, Cl-,
+ Xét nghiệm Nước tiểu: Tổng phân tích nước tiểu, Microalbumin, Urea,
Creatinine, Đạm niệu/24h, α amylase, Acid uric, Heroin
* Số lượng mẩu xét nghiệm cho người bệnh ngoại trú: Trung bình 250 người/ ngày
- Máy xét nghiệm sinh hóa tự động Cobas C131, Công suất xét nghiệm: Tối đa
450 xét nghiệm/ giờ (Điện giải), 300 xét nghiệm/ giờ với các thông số sinh hóa, 300xét nghiệm/giờ (Sinh hóa + điện giải)
- Máy xét nghiệm miễn dịch tự động Toxo G8, công xuất 1800 xét nghiệm/giờ:
1200 xét nghiệm sinh hóa/giờ + 600 xét nghiệm điện giải ISE/giờ
- Máy xét nghiệm nước tiểu tự động Analyticon Combi Scan 100, công xuất 120mẩu/giờ
- Máy điện giải đồ Medica EasyLyte Calcium Na/K/Ca/PH, công xuất 120 mẩu/
1 giờ
1.1.2.3 Khoa vi sinh
Tổ chức nhân sự: Tổng số nhân viên: 26 người: Bác sĩ: 02; Cử nhân: 02; Cao
đẳng Điều dưỡng: 02; Cao đẳng Xét nghiệm: 01; Ths Sinh học: 01; Kỹ sư Sinh học: 07; Kỹ thuật viên xét nghiệm: 05; Y sĩ: 03; Dược sĩ trung học: 03; Hộ lý: 01
Trang 9Chức năng, nhiệm vụ: Khoa Vi sinh là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực
tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Vi sinh có chức năng thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm xác định nhiễm căn nguyên vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùng) theo phân tuyến chuyên môn kĩ thuật và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác vi sinh trong bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị
Tham gia bảo đảm an toàn/an ninh sinh học cho các thành viên trong khoa và môitrường bệnh viện
Tiến hành làm các xét nghiệm theo đúng quy trình kĩ thuật, ưu tiên các xétnghiệm cấp cứu và tính đặc thù của xét nghiệm cần được làm kịp thời
- Xét nghiệm tìm ký sinh trùng đường ruột
- Thực hiện các xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn cho bệnh nhân nội trú và ngoại trútại bệnh viện
- Thực hiện các xét nghiệm miễn dịch học bao gồm: Helicobacter pylori; xétnghiệm sàng lọc một số bệnh bẩm sinh (Toxoplasmosis, Rubella, Cytomegalovirus).Các phản ứng huyết thanh học như: Widal; thử phản ứng lao tố (IDR)
- Thực hiện các xét nghiệm sinh học phân tử (PCR): Virus viêm gan B, C
* Số lượng mẩu xét nghiệm cho người bệnh ngoại trú: Trung bình 30 người/ ngày
1.2 Hệ thống vận chuyển mẩu tự động bằng khí nén.
Hệ thống truyền mẩu tự động bằng khí nén có chức năng vận chuyển các mẩubệnh phẩm, mẩu máu, dịch thể từ phòng lấy bệnh phẩm của khoa Khám bệnh lên cáckhoa xét nghiệm đáp ứng được nhanh chóng thời gian hỗ trợ đắc lực cho lực lượng chonhân viên y tế Giúp giảm bớt thời gian chuyển mẩu và dành nhiều thời gian hơn chocông tác tiếp nhận mẩu và thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm
Trang 101.3 Một số nghiên cứu và quy định thời gian trả kết quả xét nghiệm
Có rất ít tài liệu quốc tế nghiên cứu về vấn đề này
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Võ Quang Huy và CS của Trường Đại học
Y dược TP Hồ Chí Minh cho thấy: các yếu tốt ảnh hưởng đến thời gian trả kết quảmiễn dịch:
+ Các bước có ích (Chiếm 32% tổng thời gian chờ trả kết quả xét nghiệm): lấymẩu bệnh phẩm, ly tâm mẩu, chạy máy làm xét nghiệm, trả kết Quả xét nghiệm
+ Các bước vô ích: Di chuyển mẩu tới khoa xét nghiệm, đưa vào máy ly tâm, chờđợi lấy mẩu từ máy ly tâm
+Trì hoãn chờ đợt chạy xét nghiệm: phân loại xét nghiệm
* Theo Quyết định số 1313/QĐ-BYT, ngày 22 tháng 4 năm 2013, về việc ban hành về việc ban hành hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện, có quy định:
- Lưu lượng khám: Đến năm 2020 chỉ khám 35 người bệnh/8 giờ Trong trườnghợp số lượng người bệnh tăng đột biến do các nguyên nhân khác nhau thì phấn đấu tối
đa mỗi buồng khám không tăng quá 30% chỉ tiêu trên
- Thời gian khám bệnh:
+ Khám lâm sàng đơn thuần: Thời gian khám trung bình dưới 2 giờ
+ Khám lâm sàng có làm thêm 01 kỹ thuật xét nghiệm/chẩn đoán hình
HTvận chuyển
Trang 11+ Khám lâm sàng có làm thêm 02 kỹ thuật phối hợp cả xét nghiệm và
chẩn đoán hình ảnh hoặc xét nghiệm và thăm dò chức năng (xét nghiệm cơ bản,
chụp xquang thường quy, siêu âm): Thời gian khám trung bình dưới 3,5 giờ
+ Khám lâm sàng có làm thêm 03 kỹ thuật phối hợp cả xét nghiệm, chẩn
đoán hình ảnh và thăm dò chức năng (xét nghiệm cơ bản, chụp xquang thường
quy, siêu âm, nội soi): Thời gian khám trung bình dưới 4 giờ
- Quy trình khám bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế:
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình khám bệnh lâm sàng
1 KHU VỰ TIẾP ĐOÁN
Thu phí
26
5
(Đa khoa hoặc chuyên khoa)
Trang 12Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quy trình khám bệnh lâm sàng có xét nghiệm
- Một số quy định về thời gian trả các xét nghiệm thường quy của các Bệnh việnkhác trong nước, như:
+ Tại Bệnh viện Minh Anh
Huyết học (30 phút): CTM, Nhóm máu, TS, TC, TQ, TCK, INR
Sinh hóa máu (60phút): Glucose, GOT, GPT, GGT, Cholesterol, Triglycerid,HDL.C, LDL.C, Ure, Creatinin, Lipid, Acid uric, Protein, Albumin, Bilirubin T,Bilirubin D và I, ASO, RF,CRP
Xét nghiệm nước tiểu: TPTNT ( 15 phút) Sinh hóa nước tiểu ( 60 phút):Protein, Ure, Albumine, Creatinin, Glucose, Acid Uric
Xét nghiệm miễn dịch (test) 45phút: HbsAg, Anti HBs, Dengue, HbeAg, AntiHCV, HIV ½
Xét nghiệm miễn dịch định lượng: Nhận mẫu trước 8h30 trả lúc 10h4, nhậnmẫu sau 13h30 trả lúc 15h45: Amylase, Ion đồ, Feritine, HbA1C, Fe/HT, Mg2+,HbsAg(Elisa), HbeAg (Elisa), Anti HBs(Elisa), Anti HCV(Elisa), Anti Hbe (Elisa),Anti HBc (Elisa), HIV (Elisa), T4, FT3, T3, TSH, AFP, CEA, HCG, PSA, Cortisol,Testosterol
+ Tại Bệnh viện Hoàng Mỹ Đà Nẵng
Huyết học: 30 phút: Công thức máu; 45 phút: Nhóm máu, Cross Match ,
D-Dimer, Đông máu: TQ (TP,INR), TCK, FIBRINOGEN, Kí sinh trùng sốt rét; 60 – 120 phút: Tốc độ lắng máu, Coombs test và 180 phút: Tế bào HARGRAVES
Sinh hóa: 45 phút: Acid uric, ASO, CRP, RF, ALT, AST, GGT, Amylase,
Bilirubin (T,D,I), Calci toàn phần, Cholesterol, CK-MB, Creatinin, Digoxin,Fructosamine, Glucose, HbA1c, LDH, HDL-c, LDL-c, Ion đồ (Na,K,Ca,Cl), Mg,
XÉT NGHIỆM
Trang 13Iron(sắt huyết thanh), Lactate, Lipase, Lipid, Mac- Lagan, NH3(Amonia), Protein,Albumin,A/G, Triglyceride, Urea; 60 phút: CPK(creatinine kinase).
Miễn dịch: 90 phút: AFP, Anti HAV total, Anti HBc IgM, Anti HBc total,
Anti Hbe, Anti HBs, Anti HCV, Anti TPO, CA 125, CA 15-3, CA 19-9, CA72-4,CEA, CYFRA 21.1, Ferritin, Free PSA, FT3, FT4, HbeAg, HbsAg, HCG, TSH, GH
Vi sinh: VDRL: 45; Soi tươi phân, dịch: 45 phút
+ Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang (Thông báo số 419/TB-BV, ngày
19 tháng 06 năm 2015)
Xét nghiệm miễn dịch
Tên xét nghiệm Thời gian trả kết quả
T3, T4, FT3, FT4, TSH, CEA, AFP, HCV,
HAV-IgM, HBsAg, HBeAg, HBeAb, HBcAb-HAV-IgM,
Xét nghiệm sinh hóa
Tên xét nghiệm Thời gian trả kết quả
Acid uric, ASO, CRP, RF, ALT, AST, GGT,
Amylase, Bilirubin (T,D,I), Calci toàn phần,
Cholesterol, CK-MB, Creatinin, Digoxin,
Fructosamine, Glucose, HbA1c, LDH, HDL-c,
LDL-c, Ion đồ (Na,K,Ca,Cl)
60 phút, kể từ khi nhận mẩu
Xét nghiệm Huyết học – Đông máu:
Tên xét nghiệm Thời gian trả kết quả
- Định nhóm máu ABO bằng phương pháp trên
phiến đá
30 phút, kể từ khi nhận mẩu
- Định nhóm máu ABO bằng phương pháp gelcard,
Tổng phân tích tế bào máu, VS ( tốc độ máu lắng)
45 phút, kể từ khi nhận mẩu
Trang 14- Phản ứng hòa hợp trong truyền máu 45 phút, kể từ khi nhận mẩu.
- Xét nghiệm: TQ, TCK, Fibrinogen, Yếu tố VIII,
IX, D-dimer, độ tập trung tiểu cầu
60 phút, kể từ khi nhận mẩu
- Xét nghiệm: đếm tế bào trong dịch (các loại) 60 phút, kể từ khi nhận mẩu
Xét nghiệm vi sinh
Tên xét nghiệm Thời gian trả kết quả
Test nhanh: Ký sinh trùng sốt rét, Syphilis, H
Pylory
30 phút, kể từ khi nhận mẩu
- Soi tươi tìm KST đường ruột
- Soi tươi tìm hồng cầu, bạch cầu, nấm trong phân
- Soi tươi, nhuộm Gram các loại dịch (âm đạo, niệu
đạo, dịch mắt…)
1 giờ, kể từ khi nhận mẩu
- Ký sinh trùng sốt rét kéo làm, huyết thanh chẩn
đoán Widal, TPHA, Nhuộm hạt biến sắc
2 giờ, kể từ khi nhận mẩu
Trang 15Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
- Đối tượng: Là những chỉ định xét nghiệm máu, nước tiểu, dịch, nấm thôngthường thuộc chuyên ngành: Huyết học, Miễn dịch, Sinh hóa và Vi sinh tại khoa Khámbệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2016
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày được hội đồng Khoa học chấp nhận cho đếntháng 8 năm 2016
- Địa điểm nghiên cứu: Tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang 2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu vào nghiên cứu
- Các chỉ định xét nghiệm thông thường của người bệnh ngoại trú có đầy đủthông tin: mã code, họ tên và tên kỹ thuật xét nghiệm
- Có thời gian thực hiện kỹ thuật ≤ 120 phút (2 giờ)
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những chỉ định xét nghiệm liên khoa trên cùng một phiếu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.
- Cỡ mẩu nghiên cứu:
+ Theo công thức:
+ Trong đó, với độ tin cậy là 95% thì z = 1,96;
d là mức độ sai số chấp nhận được, trong nghiên cứu này là 2%;
p là tỷ lệ kết quả xét nghiệm đúng quy định (Do chưa có đề tài nghiên cứu trướcnên chúng tôi chọn p =q=0.5)
p (1 - p)
n = Z2 (1 - /2)
d2
Trang 16Thay vào công thức trên ta tính được cỡ mẩu là khoảng 2400
- Cách chọn mẩu:
+ Theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, khoảng cách 05 người chọn 1
+ Lấy trọn mẫu trong ngày theo giờ hình chính, buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ vàbuổi chiều từ 13 giờ đếm 17 giờ
2.2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:
+Theo khoa: Huyết học – Truyền máu- Miễn dịch, Sinh hóa và Vi sinh
+ Theo nhóm xét nghiệm chuyên khoa:
Xét nghiệm về huyết học: Công thức máu (CTM), tốc độ máu lắng, đếm số
lượng tiểu cầu;
Đông máu toàn bộ ( TQ, TCK và Fibrinogen);
Xét nghiệm test nhanh: anti – HIV, anti – HCV và HBsAg.
Xét nghiệm về miễn dịch: Xét nghiệm viêm gan B (ELISA), anti-HIV (ELISA),
anti-HCV (ELISA) và đánh giá chức năng tuyến giáp (T3, T4, TSH/ TSH, FT3, FT4)
Xét nghiệm về sinh hóa: Đường huyết, HbA1C, tổng phân tích nước tiểu, bộ mỡ
(Cholesterol, Triglycerid, HDL-Cho, LDL-Cho), chức năng thận (Ure, Creatinin) vàchức năng gan (SGOT, SGPT, GGT)
Xét nghiệm về vi sinh: Soi tươi nấm, soi tươi phân, soi tươi - nhuộm Gram (dịch
niệu đạo, âm đạo), huyết thanh chẩn đoán Widal, huyết thanh chẩn đoán Giang mai;
- Thời gian trả kết quả xét nghiệm trung bình
- Tỷ lệ kết quả xét nghiệm trả không đúng thời gian quy định
- Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian trả kết quả xét nghiệm không đúng thời gianquy định
Trang 172.2.3 Phương pháp tiến hành nghiên cứu
- Thiết kế phiếu khảo sát, đảm bảo tính chính xác cao và dễ áp dụng
- Thu thập giấy chỉ định yêu cầu xét nghiệm máu, nước tiểu, dịch, nấm được ghinhận mã code, tên từng xét nghiệm hoặc theo nhóm chức năng tại phòng lấy mẩu
- Ghi nhận thời gian theo múi giờ 24, từ lúc gửi giấy chỉ định cùng mẩu bệnhphẩm qua hệ thống vận chuyển mẩu và thời điểm khi giấy kết quả trả về phòng lấybệnh phẩm của người bệnh
2.3 Thu thập và phân tích số liệu
- Phương pháp nhập liệu: Bằng chương trình Exell 2010
- Phương pháp xử lý số liệu: Bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0
- Các tham số có thể sử dụng trong nghiên cứu: Tỷ lệ %, giá trị trung bình, độlệch chuẩn (SD), so sánh tỷ lệ