Chuẩn bị, yêu cầu và phương pháp: - Xác định công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc.. – Viết cấu hình electron của nguyên tử và ion của nó khi
Trang 1Tự chọn 1:
Ngày soạn:21/07/2014
ÔN TẬP BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ, MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH.
I Mục đích, yêu cầu:
– Giúp HS nắm vững nội dung ôn tập ở 2 tiết trước, vận dụng làm bài tập
II Chuẩn bị, yêu cầu và phương pháp:
- Xác định công thức tính số mol của một chất
liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với
khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ
mol/l?
II Một số bài tập:
BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh
- HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các
II Một số bài tập:
1)(1): 7; (2): 5; (3):11; (4): 3; (5): 1;
(6): 16; (7): 3; (8): 6; (9): 18; (10): 3; (11): 8;2) a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol
nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol
n hh= 0,8 + 0,8 = 1 mol
V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)b) n hh = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol
V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít)
hạt nhân
m=n.M
Klượngchất(m)
V khí (đktc)
số ptửchất(A)
lượngchất(m)
n=m/M
A = n.N n = A/N
V=22,4.n n=V/22,4
Trang 2a) Khí N2.
b) Không khí
- Gọi HS bất kì lên thực hiện
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g
NaOH
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung
dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
Chọn đáp án đúng:
a) (1): 0,05M; (2): 0,25M; (3): 0,5M
b) (1): 30ml; (2): 300ml; (3): 0,3ml
- Học sinh trả lời và có thể giải lại bằng phương
pháp tự luận
3) dH 2 / N2 = 2/28
dH2 /kk = 2/29 dNH3
/N2 = 17/28…
4) a) (2) b) (2)
GV giải lại bằng phương pháp tự luận:
a) CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol
Cm = 0,2/0,8 = 0,25M
b) nNaOH trong 200ml dung dịch có nồng
độ 0,25M là:
n = 0,2.0,25 = 0,05mol
CM = n/V V = n/CM = 0,05/0,1 = 0,5(lít) Cần thêm VH2 O = 0,5 – 0,2 = 0,3 (lít) = 300ml
* Nội dung của phiếu học tập 1:
1) Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp
Nguyên tử số proton số electron số lớp electron Số e lớp trong
cùng Số e lớp ngoàicùng
* Củng cố, dặn dò:
- Hãy tính khối lượng hỗn hợp khí gồm: 33 lít CO2; 11,2 lít CO và 5,5 lít N2 (đktc)
- Chuẩn bị bài : Thành phần nguyên tử
IV Rút kinh nghiệm
…
…
.Tiết tự chọn 2:
Ngày soạn:21/07/2014
LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần đồng vị
- HS vận dụng và giải bài tập đồng vị
- HS thấy được các mối liên hệ giữa các đại lượng trong công thức
II Phương pháp :
- Đàm thoại, nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp :
Ổn định lớp
A Kiến thức cơ bản: A Kiến thức cơ bản:
Trang 3- Nêu cấu tạo nguyên tử, điện tích mỗi
Và đồng vị thứ 2 chưa biết số khối Biết nguyên
tử khối trung bình của Br là 79,98 Tìm số khối
bao nhiêu loại phân tử cacbonic hợp thành từ
các đồng vị trên? Viết công thức và tính phân tử
khối của chúng
HD: Phân tử CO2 có 1C và 2O, viết các cthức
Tính khối lượng dựa vào số khối
1.28(snc)
Một nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số
nguyên tử là 27/23 Hạt nhân nguyên tử X có
35P.Trong nguyên tử của đồng vị thứ nhất có
- Lấy vd minh hoạ
-Viết công thức tính A (giải thích các đại lượngtrong công thức)
Từ (1) và (2) ta được : P = 35, N = 45.1.26
B = 81Đồng vị thứ 2: 81Br
35 (49,31%)
1.33 Phân tử CO2 có 1C và 2O
O O
C16 17
12 ; 12C16O18O ; 12C17O18O;
O O
C16 17
13 ; 13C16O18O; 13C17O18O ;
O O
C16 16
12 ; 12C17O17O; 12C18O18O;
O O
C16 16
13 ; 13C17O17O; 13C18O18O;M1 = 12 + 16 + 17 = 45
23 81 23 27
1 87
3 2
1 2
3 2 1
X X
X X
X X X
X1 = 28; X2 = 29; X3 = 30
b)
Trang 4b)Nếu trong X1 có N = P Tìm số nơtron trong
nguyên tử của mỗi đồng vị
HD: - Theo dữ kiện lập hệ liên quan X1, X2,
X3.Giải hệ 3pt
X1 Có P = N = Z = 28 : 2 = 14
Số N trong các đồng vị:
X1 : 14 X2: 29 – 14 = 15 X3 : 30 – 14 = 16
Củng cố, dặn dò:
-Tổng số hạt p, e, n của một nguyên tử trong 1 nguyên tố là 21 Tìm A, Z
- Làm BT 1.30; 1.31 (SNC)
IV Rút kinh nghiệm
…
…
Tiết tự chọn 3:
Ngày soạn: 21/07/2014
LUYỆN TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố toàn bộ kiến thức của chương
- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần cấu hình electron
- HS vận dụng và viết cấu hình electron
- HS thấy được các mối liên hệ giữa các đại lượng trong cấu hình electron
II Phương pháp :
- Đàm thoại, nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp :
Ổn định lớp
Hoạt động 1:
Gv: yêu cầu hs giải sau đó gọi hs lên bảng
Hs:
Hoạt động 2:
Gv: Hướng dẫn, sau đó gọi hs lên bảng
.Gợi ý: Na có 11 e-, có 11p ( nguyên tử
trung hoà về điện) Na1+ thiếu 1e, Na1+ có
10e- Từ đó viết cấu hình electron
Hoạt động 3:
Gv: gọi hs lên bảng
Hs:
Gv: nhận xét
1.Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố
có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 10,11,17, 20, 26:
Z = 10: 1s22s22p6
Z = 11: 1s22s22p63s1
Z = 17: 1s22s22p63s23p5
Z = 20: 1s22s22p63s23p64s2
Z = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2
2 Viết cấu hình electron của các ion sau:
Na1+, S2-, F1-
Na+ : 1s22s22p6
S2- : 1s22s22p63s23p6
F- : 1s22s22p6 3.Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị: 63Cu chiếm 73% số nguyên tố, còn lại 65Cu Tính MCu Tính khối lượng 65Cu trong 25 g CuSO4 5 H2O
% Số nguyên tố 65Cu = 100 - 73 = 27%
n65 Cu = 0,1 x 27 % = 0,027 mol
dvC
M Cu 63 , 54
100
27 65 73 63
mol n
n CuSO H O Cu 0 , 1
250
25
2
4 5
Trang 5Hoạt động 4
Gv: Nhắc lại kiến thức đồng vị bền
Gv: Gọi hs lên bảng
Hoạt động 5: Củng cố
Yêu cầu hs tự giải
m65 Cu = 0,027 x 65 = 1,755 g
4 Tổng số hạt của 1 ngtử là 40 Đó là ngtử:
A.Canxi B.Bari C.Nhôm D.Khác 2P + N = 40
→ N = 40 - 2P(1)
Mà nguyên tố thuộc đồng vị bền nên:
P ≤ N ≤ 1,5 P (2) (P,N thuộc Z+)
Từ (1) và (2)
→ P ≤ 40 - 2P ≤ 1,5 P P≥ 11,4 và P ≤ 13,3 → P = 12 hoặc P = 13 Vậy nguyên tố đó là nhôm (P = 13 ) Đáp án: C
5 Tổng số hạt trong nguyên tử là 155 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 Số khối của hạt nhân nguyên tử là bao nhiêu?
A.108 B.188 C.148 D.Khác
IV Rút kinh nghiệm …
…
Tự chọn: 4
Ngày soạn: 21/07/2014
XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ Ở HAI CHU KỲ LIÊN TIẾP
I. Mục đích, yêu cầu:
– Đưa ra một số bài tập về hai nguyên tố đứng ở hai chu khì liên tiếp Tìm Z viết cấu hình và định vị trí của nó trong bảng tuần hoàn
– Viết cấu hình electron của nguyên tử và ion của nó khi biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố
đó Lưu ý với những nguyên tử có Z > 20 Viết cấu hình theo mức năng lượng rồi chuyển về dạng lớp, phân lớp
II.Phương pháp :
Đàm thoại, nêu vấn đề
III. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ: Cho R có công thức hợp chất với hiđro là: RH2 Vậy hợp chất oxit cao nhất của R có thể có là gì?
Bài mới:
Hoạt động: 1
-GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên
tiếp hơn nhau 8 đơn vị (nếu ở chu kỳ nhỏ)
hoặc 18 đơn vị (nếu ở chu kỳ lớn)
- HD HS lập hệ phương trình và giải
- Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố phù
hợp
Bài tập: 1
Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằm trong một nhóm
A của 2 chu kỳ liên tiếp Tổng số điện tích hạt nhân của A và B là 24
- Xác định các nguyên tố trên và viết cấu hình electron của chúng
- Xác định STT, chu kỳ trong BTH
Trang 6Hoạt động: 2
- GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên
tiếp hơn nhau 8 hoặc 18 đơn vị
- HD chọn trường hợp nghiệm đúng
- HD HS lập hệ phương trình và giải
- Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố phù
hợp
Hoạt động: 3
-GV Hướng dẫn: Khi nhận thêm e , hoặc cho
e thi số e thay đỏi như thế nào?
S + 2e = S
2-16e 18e
Fe – 3e = Fe3+
26e 23e
Đáp án:
- Xác định A, B:
Trường hợp 1:
24 8
B A A B
p p p p
ZA = 8: oxi
ZB = 16: Lưu huỳnh
Trường hợp 2:
24 18
B A A B
p p p p
ZA = 3
ZB = 21
B là Sc không thoả mãn điều kiện trên
8O : 1s22s22p4
.
16S:1s22s22p63s23p4
.
Bài tập: 2.
Hai nguyên tố X, Y ở hai chu kì liên tiếp trong BTH Tổng hạt nhân của hai nguyên tố là 32 Đáp án:
- Trường hợp 1:
32 8
B A A B
p p p p
ZX = 12: là Mg
ZY = 20: là Ca Phù hợp
- Trường hợp 2:
32 18
B A A B
p p p p
ZX = 7: Nitơ
ZY = 25: Mn Không phù hợp, không phải 2 chu kì liên tiếp
Bài tập 3:
Viết cấu hình electron của S , Fe, S2-, Fe3+ Biết STT của S, Fe lần lượt là16 và 26
Đáp án:
16S: 1s22s22p63s23p4
S2 : 1s22s22p63s23p6 26Fe : 1s22s22p63s23p63p64s2 Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5 Củng cố, dặn dò: BTVN: Cấu hình electron:1s22s22p6 Đó là cấu hình electron của nguyên tử hay ion Giải thích? IV Rút kinh nghiệm …
…
Tự chọn 5:
Trang 7Ngày soạn: 21/07/2014
ƠN TẬP: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HỒN CẤU HÌNH ELECTRON
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần sự biến đổi tuần hồn cấu hình electron
- HS thấy được các mối liên hệ của cấu hình electron ngồi cùng với tính chất của nguyên tử các nguyên tố
bảng tuần hồn, xác định kim
loại , phi kim, khí hiếm
Cấu hình electron chung: (n – 1)dansb
Từ cấu hình chung, ta xét Nếu:
a + b < 8 : số thứ tự nhĩm phụ nguyên tố này là: a+bVd: ZMn = 25: 1s22s22p63s23p63d54s2
Thuộc chu kì 4, nhóm VII B
a + b > 10: STT nhĩm phụ nguyên tố: a+b -10 Vd: 30Zn: 1s22s22p63s23p63d104s2
Thuộc chu kì 4, nhĩm II B
8 a + b 10 : Thuộc nhĩm phụ nhĩm VIII B
Vd: 26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 Thuộc chu kì 4, nhĩm VIII B
*** Khi viết cấu hình electron của một số nguyên tố d:
- Nếu b = 2, a = 9 thì đổi: b = 1, a = 10
- Nếu b = 2, a = 4 thì đổi: b = 1, a = 5
II Bài tập:
Câu1) Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 14, 18, 24, 29.
a) Viết cấu hình electron
Trang 8Hoạt động 3:
- GV: HD học sinh sử dụng các
dữ kiện về chu kỳ, nhóm để tìm
ra các câu trả lời
Hoạt động 4:
GV- Cho đề bài, hướng dẫn cho
HS giải
HD HS lập hệ PT và sử dụng
công thức thục nghiệm đối với
các nguyên tố có Z<83
Giải tìm N, Z suy ra nghiệm
đúng
- Khuyến khích HS khá lên
bảng
HS biện luạn chọn những đáp số
thích hợp
hoàn các nguyên tố hoá học Hỏi:
a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?
b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp electron thứ mấy?
c) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố trên
Đáp án:
a) Nguyên tử của nguyên tố có 6e ở lớp ngoài cùng
b) Cấu hình electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ 3
c) Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4
Câu 3) Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một
nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28 Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử ( thành phần hạt nhân, các lớp electron) của nguyên tố đó
Đáp án:
N + Z + E = 28
N + 2Z = 28 N = 28 – 2z
Với Z < 28 được áp dụng bất đẳng thức:1,5Z > N > Z
1,5Z > 28 – 2Z > Z 8 Z 9,3
Z có thể lấy nghiệm là 8 và 9
Chọn Z = 9 (ở nhóm VIIA) Hoặc:
Z = 9 có cấu hình e: 1s22s22p5 Nguyên tố thuộc nhóm VIIA thoả mãn dữ kiện đề bài: 9F7
2
Củng cố, dặn dò:
- HS nắm vững kiến thức cơ bản
- Làm BT 2.13; 2.17;2.18/14, 15 sách BT
IV Rút kinh nghiệm
…
…
Tự chọn 6:
Ngày soạn: 21/07/2014
TỪ CẤU HÌNH ELECTRON SUY RA VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI
I Mục đích, yêu cầu:
- HS viết được cấu hình electron, từ cấu hình suy ra vị trí , tính chất và ngược lại
II Phương pháp:
- Đàm thoại nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của chu kì, nhóm A?
Hoạt động 1:
GV: Muốn xác định vị trí nguyên tố ta phải
I Lí thuyết cơ bản:
1 Vị trí:
Trang 9- Sự biến thiên tính chất của các
nguyên tố theo chu kì và nhóm như
- Công thức ôxit: SO3
- Công thức axit: H2SO4
3 Biến thiên tính chất các nguyên tố:
a Nguyên nhân: Do sự biến đỏi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng
b.Tính chất của các nguyên tố biến thiên Trong 1 chu kì từ trái sang phải: Tính kl giảm, tính phi kim tăng Độ âm điện tăng, bán kính nguyên tử giảm Tính axit các hợp chất hiđroxit tăng , tính bazơ giảm.Hoá trị đối với hợp chất oxit cao nhất tăng từ 1 đến 7; đối với hiđro tang từ 1 đến 4 rồi giảm từ 4 đến 1.-Trong cùng một nhóm A từ trên xuống: Tính kl tăng, tính phi kim giảm Độ âm điện giảm, bán kính nguyên tử tăng Tính axit các hợp chất hiđroxit giảm , tính bazơ tăng Hoá trị không đổi
II Bài tập:
1 Dựa vào bảng tuần hoàn gọi tên các nguyên tố có cấu hình electron như sau:
a/ 1s22s1 và 1s22s22p63s1.b/1s22s22p5 và 1s22s22p63s23p5.c/ 1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p6
- Nguyên tố nào là kim loại? Có bao nhiêu electron ngoài cùng
- Nguyên tố nào là phi kim ? Có bao nhiêu electron ngoài cùng
- Nguyên tố nào là Khí hiếm? Có bao nhiêu electron ngoài cùng
2 Một nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 Hãy xác định
a) Tên nguyên tố? Cấu hình
b) Công thức ôxit, hiđroxit của nguyên tố đó
3 Cho các nguyên tố sau: X 32Y
16
24
12 ; a) Cho biết cấu tạo của X và Y
b) Suy ra tính chất
Củng cố , dặn dò:
- HS nắm được từ cấu hình suy ra vị trí và ngược lại Dự đoán được tính chất hoá học
- Xem kĩ cách trình bày các dạng BT
- Xem bài Ý nghĩa bảng tuần hoàn…
- BTVN: Cho 4,68g một klk td với 27,44 ml H2O thu được 1,344l H2 (đktc) và dd X
a) Xác định nguyên tử lượng của klk
b) Tính C% chất tan trong dung dịch X
IV Rút kinh nghiệm
Trang 10
…
Tự chọn 7: Ngày soạn:21/07/2014 LUYỆN TẬP CHƯƠNG II I Mục đích, yêu cầu: - Củng cố kiến thức trọng tâm của chương - HS vận dụng giải bài tập II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề III Tiến trình lên lớp : Ổn định lớp Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động: 1 -GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên tiếp hơn nhau 8 đơn vị (nếu ở chu kỳ nhỏ) hoặc 18 đơn vị (nếu ở chu kỳ lớn) - HD HS lập hệ phương trình và giải - Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố phù hợp Hoạt động 2: Gv: hướng dẫn Gv: gọi hs lên bảng Hoạt động: 3 - GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên tiếp hơn nhau 8 hoặc 18 đơn vị - HD chọn trường hợp nghiệm đúng - HD HS lập hệ phương trình và giải Câu 1 a) A: 1s2 2s22p63s1 Số thứ tự : 11, Chu kì 3 (vì có 3 lớp e), Nhóm IA (vì A là nguyên tố s và có 1e hóa trị) B: 1s2 2s22p63s23p5 Số thứ tự : 17, Chu kì : 3 (vì có 3 lớp e), Nhóm VIIA (vì B là nguyên tố p và có 7e hóa trị) b) A là Natri có tính kim loại vì có 1e ngoài cùng B là Clo có tính phi kim vì có 7e ngoài cùng Câu 2: Một nguyên tố R có công thức với H là RH Trong oxit bậc cao nhất R chiếm 38,79% về khối lượng Xác định R và tên của nó Trả lời: Oxit cao nhất của R có dạng: R2O7 →
79 , 38 7 16 2
2
R
R
R = 35,5
Là nguyên tử lượng của Clo
Câu 3: Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằm trong một nhóm A của 2 chu kỳ liên tiếp Tổng số điện tích hạt nhân của A và B là 24
- Xác định các nguyên tố trên và viết cấu hình electron của chúng
- Xác định STT, chu kỳ trong BTH
Đáp án:
- Xác định A, B:
Trường hợp 1:
24 8
B A A B
p p p p
ZA = 8: oxi
ZB = 16: Lưu huỳnh
Trường hợp 2:
Trang 11- Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố phù
hợp
Hoạt động: 4
GV Hướng dẫn: Khi nhận thêm e , hoặc cho
e thi số e thay đỏi như thế nào?
S + 2e = S
2-16e 18e
Fe – 3e = Fe3+
26e 23e
Hoạt động 5
Gv: Yêu cầu hs viết
B 24
A A B
p p
ZA = 3
ZB = 21
B là Sc không thoả mãn điều kiện trên
8O : 1s22s22p4
.
16S:1s22s22p63s23p4
. Câu 4:Hai nguyên tố X, Y ở hai chu kì liên tiếp trong BTH Tổng hạt nhân của hai nguyên tố là 32 Đáp án:
- Trường hợp 1:
32 8
B A A B
p p p p
ZX = 12: là Mg
ZY = 20: là Ca Phù hợp
- Trường hợp 2:
32 18
B A A B
p p p p
ZX = 7: Nitơ
ZY = 25: Mn Không phù hợp, không phải 2 chu kì liên tiếp
Câu 5:Viết cấu hình electron của S , Fe, S2-, Fe3+ Biết STT của S, Fe lần lượt là16 và 26
Đáp án:
16S: 1s22s22p63s23p4
S2 : 1s22s22p63s23p6 26Fe : 1s22s22p63s23p63p64s2 Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5 IV Rút kinh nghiệm …
…
Tự chọn 8:
Ngày soạn: 21/07/2014
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM BẢNG TUẦN HOÀN SỰ BIẾN ĐỞI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
ELECTRON NGUYÊN TỬ, TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I Mục đích, yêu cầu:
- Hệ thống hoá một số bài tập trắc nghiệm về sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử và tính chất các nguyên tố hoá học
- Từ vị trí suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại
- So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
II Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Trang 12Một nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 Tìm vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn.
- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số
lớp electron và số electron ngoài cùng
- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số
lớp electron và số electron ngoài cùng
để xác định Lưu ý ion có cấu hình bền
của khí trơ – khi nó đã nhường hoặc
- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định các
thông tin- so sánh với dữ kiện để chọn
Bài 1: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F lần lượt
có cấu hình electron như sau
c) C, D d) A, B, F
e) Cả a, b, đúng
Đáp án: câu e)Bài 2: Ion R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6 Vậy R thuộc:
a) 1s22s22p5
.
b) 1s22s22p63s2.c) 1s22s22p6.d) 1s22s22p63s23p6.Đáp án: Câu cBài 4: Cho nguyên tố 39X
19 , X có đặc điểm
A Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IA
B Số nơtron trong nhân nguyên tử X là 20
C X là nguyên tố kim loại có tính khử mạnh,
a) A, B, C, D, E
b) A, C, D, E
c) B, A, C, D, E
Trang 13- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định các
thông tin về nhóm của R suy ra công
thức với hiđro hoặc công thức oxit cao
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về tổng điện tích
hạt nhân, trong 1 chu kỳ suy ra vị trí của X, Y
trong bảng tuần hoàn
- Khuyến khích HS làm nhanh hơn trả
lời
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động: 9
- Phát phiếu học tập cho HS
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về tổng điện tích
hạt nhân, trong 1 chu kỳ suy ra vị trí của X, Y
trong bảng tuần hoàn Dựa vào số electron
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về 2 nhóm A liên
tiếp của bảng tuần hoàn, B thuộc nhóm V ở
trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với
nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử
2 Câu dBài 8: Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ thuộc bảng tuần hoàn, tổng điện tích hạt nhân là 25 Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn
a) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA
Y: Chu kỳ 2, nhóm IIIAb) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA
Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIAc) X: Chu kỳ 2, nhóm IIIA
a) Xác định vị trí của 2 nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn
b) So sánh tính chất hoá học của chúng.Bài 10: Hai nguyên tố A và B ở 2 nhóm A liên tiếp của bảng tuần hoàn B thuộc nhóm V ở trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A và B
là 23 Cho biết A và B là 2 nguyên tố nào
a) P và Ob) C và Pc) N và Sd) Tất cả đều saiĐáp án: Câu c
* Củng cố và dặn dò: