Trờng THPT Lý Bôn Giáo án tự chọn hoá học 10 Nguyễn văn ThếChủ đề 1 Cấu tạo nguyên tử và bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học A/Mục tiêu của chủ đề : 1.Về kiến thức : Học sinh b
Trang 1Trờng THPT Lý Bôn Giáo án tự chọn hoá học 10 Nguyễn văn Thế
Chủ đề 1 Cấu tạo nguyên tử và bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học A/Mục tiêu của chủ đề :
1.Về kiến thức :
Học sinh biết và vận dụng :
Nguyên tử có cấu tạo nh thế nào , đợc tạo nên từ các loại hạt nào Kích thớc , khối lợng , điện tích của các hạt đó nh thế nào
Hạt nhân nguyên tử đợc cấu tạo nh thế nào
Cấu tạo vỏ nguyên tử nh thế nào Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của chúng
Các nguyên tố đợc sắp xếp vào bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học nh thế nào
Mối quân hệ giữa cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học với vị trí của nó trong bảng hệ thống tuần hoàn nh thế nào
Tính chất các nguyên tố trong bảng tuàn hoàn biến đổi nh thế nào Bảng hệ thống tuần hoàn có ý nghĩa gì
2.Về kĩ năng
Rèn kĩ năng giải một số bài tập có liên quan đến cấu tạo nguyên tử : Bán kính nguyên tử , nguyên
tử khối , cấu hình e
Học sinh có kĩ năng giải các bài tập liên quan đến : Quan hệ vị trí và cấu tạo , quan hệ giữa vị trí và tính chất , so sánh tính chất hoá học của một số nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Ngày :20/8/2007 Tiết 1: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản của ch ơng 1 A/Mục tiêu BàI HọC
1.Về kiến thức :
Học sinh biết và vận dụng :
Nguyên tử có cấu tạo nh thế nào , đợc tạo nên từ các loại hạt nào Kích thớc , khối lợng , điện tích của các hạt đó nh thế nào
Hạt nhân nguyên tử đợc cấu tạo nh thế nào
Cấu tạo vỏ nguyên tử nh thế nào Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của chúng
2.Về kĩ năng
Rèn kĩ năng giải một số bài tập có liên quan đến cấu tạo nguyên tử : Bán kính nguyên tử , nguyên
tử khối , cấu hình e
B/Chuẩn bị :
1.Của thầy : Hệ thống các câu hỏi + bài tập + phiếu học tập
2.Của trò : ôn tập lại các kiến thức đã học
C/Phơng pháp :
1.Đàm thoại gợi mở
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/Tiến trình giảng dạy
1.ổn định tổ chức lớp
2.Nội dung bài học
I.hệ thống hoá kiến thức
1.Kí hiệu nguyên tử: nguyên tử X có số hiệu Z và số khối A đợc biểu diễn nh sau: A
X
Z
Số hiệu nguyên tử Z cho biết nguyên tử X có số đơn vị điện tích hạt nhân làZ , trong hạt nhân có
Z prôton và có Z electron ở vỏ nguyên tử Số khối A cho biết số nơtron trong hạt nhân là N= A-Z 2.Đồng vị : đồng vị những nguyên tử có cùng số prôtn nhng khác nhau về số nơtron , do đó số khối của chúng là khác nhau
Thí dụ oxi có 3 đồng vị là: 16 17 18
8 O , O , O8 8
3.Nguyên tử khối trung bình :
Phần lớn các nguyên tố hoá học có nhiều đồng vị trong tự nhiên nên nguyên tử khối của các nguyên tố này là nguyên tử trung bình của hỗn hợp các đồng vị có tính đến tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị
A a A a A
A
100
a
Trong đó : A1 , A2 , An và a1 , a2 , , an lần lợt là số khối và % số nguyên tử của các đồng vị
1 ,2 , , n
Ví dụ : Nguyên tố đồng có hia đồng vị trong tự nhiên là : 63 Cu (73%) và 65Cu (27%) nên nguyên tử khối trung bình của Cu đợc tính nh sau :
Cu
63.73 65.27
100
4.Cấu tạo vỏ nguyên tử
+) Lớp electron : Các eletron có mức năng lợng gần bằng nhau thuộc cùng một lớp Các lớp eletron đợc đánh số từ phía gần hạt nhân ra ngoài theo thứ tự mức năng lợng tăng dần
Giáo án tự chọn hoá học 10 Trang 1 Nguyễn văn Thế
Trang 2Trờng THPT Lý Bôn Giáo án tự chọn hoá học 10 Nguyễn văn Thế lớp
Số eletron tối đa trên mỗi lớp là 2n2 ( n là số thứ tựu của lớp )
+) Phân lớp eletron ( phân mức năng lợng ) : Lớp eletron lại đợc chia thành một hoặc nhiều phân lớp ( s,p,d ,f) Số phân lớp trong một lớp bằng số thứ tự của lớp Số electron tối đa của mỗi lớp và phân lớp nh sau :
a.Thứ tự các mức năng lợng của phân lớp eletron trong nguyên tử
+) Từ hạt nhân ra ngoài , mức năng lợng của các lớp tăng theo thứ tự của lớp từ 1 đến 7 và mức năng lợng của phân lớp tăng theo thứ tự s ,p, d, f
+) Thứ têpsắp xếp các phân lớptheo chiều tăng của năng lợng là :
1s 2s 2p 3s 3p 4 s 3d 4p 5s
6.Cấu hình eletron nguyên tử
+) Cấu hình eletron nguyên tử biểu diễn sự phân bổ eletron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
+) Cách viết cấu hình electron :
- Xác định số electron của các nguyên tử
- Các electron đợc phân bố lầ lợt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lợg trong nguyên tử
- Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trong các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
7.Đặc điểm của electron ngoài cùng
Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất háo học của một nguyên tố
+)Các nguyên tử có 4 e ở lớp ngoài cùng có thể là kim loại (Sn , Pb ) , có thể là phi kim C, Si
II.Bài tập trắc nghiệm Câu 1:Nguyên tử của nguyên tố X (Z=16), ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X có mấy e
Câu 2:Lớp thứ O có tối đa bao nhiêu e
Câu 3:Nguyên tử R có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 3s23p3 Cấu hình e đầy đủ của nguyên tử R là
A.1s22s23s23s3 B. 1s22s22p63s23d3 C. 1s22s22p63s23p3 D.
1s22s22p63p23s3
Câu 4:Obitan nguyên tử hiđro ở trạng thái cơ bản có dạng hình cầu và có bán kính nguyên tử trung
bình là
Câu 5:Cho các đồng vị 1428Si , Si , Si Số nơtron của các đồng vị lần lợt là1429 1430
14
Câu 6:Cation M+( đợc tạo thành do nguyên tử M nhờng đi 1 e)có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình e của nguyên tử M là
A.1s22s22p63s2 B. 1s22s22p6 C. 1s22s22p63s1 D. 1s22s22p4
Câu 7:Nguyên tử R có Z=21 Nguyên tử R có bao nhiêu lớp e
Câu 8:Số electron tối đa trên lớp P là
Câu 9:Trong các phân lớp sau phân lớp nào kí hiệu sai
Câu 10:Cho các kí hiệu : 126 X (1) , Y (2) , Z (3) , T (4) Các cặp là đồng vị của nhau là146 1224 1429
đều đúng
Câu 11:Vỏ của một nguyên tử có 18 e Nguyên tử này có bao nhiêu lớp e
Câu 12:Cấu hình e của nguyên tử Ca ( Z=20) là
A.1s22s22p63s23p64s2 B. 1s22s22p63s23p6 3d14s1
C.1s22s22p63s23p6 3d2 D. 1s22s22p63s23p6 4s14p1
Câu 13:Nguyên tử R có cấu hình e là 1s22s22p4 Nguyên tử R nhận thêm 2e nữa để trở thành ion âm
R2- Cấu hình e của ion âm R2- là
1s22s22p63s2
Giáo án tự chọn hoá học 10 Trang 2 Nguyễn văn Thế
Trang 3Trờng THPT Lý Bôn Giáo án tự chọn hoá học 10 Nguyễn văn Thế
Câu 14:Electron của nguyên tử X đợc phân bố trên 3 lớp e Phân lớp ngoài cùng có số e là 3 Hỏi
nguyên tử có bao nhiêu e
Câu 15:Nguyên tử R có Z=17 Nguyên tử R thuộc nguyên tử
A.Kim loại B.Phi kim C.Khí hiếm D.Không xác định đợc
Câu 16:Nguyên tử X có 3 lớp e tổng số e trên các phân lớp p bằng 11 Nguyên tử X Có Z bằng
Câu 17:Một nguyên tử của một nguyên tố X có 15 electron và 16 nơtron Hỏi kí hiệu nào sau đây là
kí hiệu nguyên tử đúng của X
Câu 18:Nguyên tố có Z =26 thuộc loại nguyên tố
Bảng đáp án:
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 III Bài tập tự luận:
Bài 1: Một nguyên tố X có ba đồng vị với thành phần % số nguyên tử của các đồng vị lần lợt là 92,3% , 4,7% và 3% Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 87 Nếu cho 2,8107 gam X tác dụng với dung dịch NaOH d thì sau khi phản ứng kết thúc thu đợc 4,48 lít khí H2 (đktc) theo phơng trình phản ứng : X + 2NaOH + H2O Na2XO3 + 2H2
a) Tìm số khối của ba đồng vị nêu trên biết rằng hạt nhân của đồng 2 chứa nhiều hơn hạt nhân
đồng vị 1 là 1 nơtron
b) Tìm số nơtron của mỗi đồng vị biết có một đồng vị có số p = số n
Đáp số : a) X1 =28 , X2=29 , X3=30 b) n1=14 , n2=15 , n3=16
Bài 2: Nguyên tử Zn có bán kính r =1,35.10-10m
a) Tính khối lợng riêng của nguyên tử Zn Cho biết khối lợng của một nguyên tử Zn =65u b) Trên tực tế có thể coi toàn bộ khối lợng của nguyên tử Zn tập trung ở hạt nhân Tính khối lợng riêng của hạt nhân của nguyên tử Zn Cho biết bán kính hạt nhân của nguyên tử Zn =2.10-15m
Đáp số : a) 10,56 gam /cm3 b)3,22.1015gam/cm3
Ngày 28/8/2007
Tiết 2: Bài tập( trắc nghiệm khác quan )
I PHIếU HọC TậP Số 2:
A/Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức :
Học sinh biết và vận dụng :
Cấu tạo vỏ nguyên tử nh thế nào Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của chúng
Các nguyên tố đợc sắp xếp vào bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học nh thế nào
2.Về kĩ năng
Rèn kĩ năng giải một số bài tập có liên quan đến cấu tạo nguyên tử : Bán kính nguyên tử , nguyên
tử khối , cấu hình e
B/Chuẩn bị :
1.Của thầy : Hệ thống các câu hỏi + bài tập + phiếu học tập
2.Của trò : ôn tập lại các kiến thức đã học
C/Phơng pháp :
1.Đàm thoại gợi mở
2.Học tập theo nhóm nhỏ
Giáo án tự chọn hoá học 10 Trang 3 Nguyễn văn Thế
Trang 4Trờng THPT Lý Bôn Giáo án tự chọn hoá học 10 Nguyễn văn Thế 3.Nghiên cứu
D/Tiến trình giảng dạy
1.ổn định tổ chức lớp
2.Nội dung bài học
Câu 1 :Nguyên tố có Z =26 thuộc loại nguyên tố
Câu 2 :Cation M+( đợc tạo thành do nguyên tử M nhờng đi 1 e)có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình e của nguyên tử M là
A.1s22s22p4 B. 1s22s22p63s2 C. 1s22s22p63s1 D. 1s22s22p6
Câu 3 :Số electron tối đa trên lớp 4 là
Câu 4 :Cấu hình e của nguyên tử X ( Z=21) là
A.1s22s22p63s23p6 3d14s2 B. 1s22s22p63s23p6 4s14p1
C.1s22s22p63s23p6 3d2 D. 1s22s22p63s23p64s23d1
Câu 5 :Một nguyên tử của một nguyên tố X có 15 electron và 16 nơtron Hỏi kí hiệu nào sau đây là
kí hiệu nguyên tử đúng của X
Câu 6 :Nguyên tử X có 3 lớp e tổng số e trên các phân lớp p bằng 11 Nguyên tử X Có Z bằng
Câu 7 :Vỏ của một nguyên tử có 24e Nguyên tử này có bao nhiêu lớp e
Câu 8 :Lớp thứ O có tối đa bao nhiêu e
Câu 9 :Nguyên tử của nguyên tố X (Z=18), ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X có mấy e
Câu 10 :Nguyên tử R có Z=17 Nguyên tử R thuộc nguyên tử
xác định đợc
Câu 11 :Electron của nguyên tử X đợc phân bố trên 3 lớp e Phân lớp ngoài cùng có số e là 5 Hỏi
nguyên tử có bao nhiêu e
Câu 12 :Obitan nguyên tử hiđro ở trạng thái cơ bản có dạng hình cầu và có đờng kính nguyên tử
trung bình là
Câu 13 :Nguyên tử R có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 3s23p3 Cấu hình e đầy đủ của nguyên tử R là
A.1s22s22p63s23d3 B. 1s22s23s23s3 C. 1s22s22p63s23p3 D.
1s22s22p63p23s3
Câu 14 :Nguyên tử R có cấu hình e là 1s22s22p4 Nguyên tử R nhận thêm 2e nữa để trở thành ion âm
R2- Cấu hình e của ion âm R2- là
1s22s22p63s2
Câu 15 :Nguyên tử R có Z=21 Nguyên tử R có bao nhiêu lớp e
Câu 16 :Đồng vị nào sau đây của nguyên tử Y có tỉ lệ số p 13
số n 16.
A.58
26Y
Câu 17 :Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số e trên các phân lớp s bằng 5 Nguyên tử của nguyên
tố X có số hiệu nguyên tử bằng
Câu 18 :Cho các kí hiệu : 126 X (1) , Y (2) , Z (3) , T (4) Các cặp là đồng vị của nhau là146 1224 1429
đều đúng
PHầN ĐáP áN 01
02 03 04 05 06 07 08 09 10 Giáo án tự chọn hoá học 10 Trang 4 Nguyễn văn Thế
Trang 5Trờng THPT Lý Bôn Giáo án tự chọn hoá học 10 Nguyễn văn Thế
11 12 13 14 15 16 17 18
II Bài tập tự luận
Bài 1: Nếu thừa nhận nguyên tử Ca có dạng hình cầu sắp xếp đặc kít cạnh nhau thì thể tích chiếm bởi các nguyên tử Ca chỉ bằng 74% thể tích của toàn tinh thể Bán kính của nguyên tử Ca =1,97A0 Tính khối lợng riêng của nguyên tử Ca
Đáp số : 1,55 gam /cm3
Bài 2: Hoà tan 6 gam kim loại M hoá trị II bằng dung dịch HCl d thu đợc 5,6 lít khí H2 (đktc) a)Xác định kim loại M
b)M có 3 đồng vị với tổng số khối là 75 Biết số khối của 3 đồng vị lập thành một cấp số cộng Đồng
vị thứ 3 chiến 11,4% số nguyên tử và có số nơtron nhiều hơn số proton là 2 hạt , còn đồng vị thứ nhất
có số p = số n
a) Tìm số khối và số nơtron của mỗi đồng vị
b)Tìm % các đồng vị 1 và 2
Đáp số : a) M là Mg b) % số nguyên tử của 1= 78,6% , % số nguyên tử của đồng vị 2 = 10%
Ngày 3/9/2007
Tiết 3 : bài tập trắc nghiệm + tự luận A/Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức :
Học sinh biết và vận dụng :
Hạt nhân nguyên tử đợc cấu tạo nh thế nào
Cấu tạo vỏ nguyên tử nh thế nào Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của chúng
2.Về kĩ năng
Rèn kĩ năng giải một số bài tập có liên quan đến cấu tạo nguyên tử : Bán kính nguyên tử , nguyên
tử khối , cấu hình e
B/Chuẩn bị :
1.Của thầy : Hệ thống các câu hỏi + bài tập + phiếu học tập
2.Của trò : ôn tập lại các kiến thức đã học
C/Phơng pháp :
1.Đàm thoại gợi mở
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/Tiến trình giảng dạy
1.ổn định tổ chức lớp
2.Nội dung tự chọn
i bài tập trắc nghiệm :
Câu 1:Đồng có hai đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị là 63 65
29Cu (75%) và Cu (25%) 29 Hỏi 1,5 mol Cu có khối lợng là bao nhiêu gam
Câu 2:Đồng trong tự nhiên gồm hai đồng vị 63 65
29Cu và Cu với tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là29
63
65
Cu 105
Cu 254
Nguyên tử khối trung bình của Cu là (Làm tròn sau dấu phẩy 1 chữ số )
Câu 3:Trong 1kg sắt có bao nhiêu gam electron cho biết 1 mol nguyên tử sắt có khối lợng lợng bằng
55,85 gam , 1 nguyên tử Fe có 26 electron (kết quả đã đợc làm tròn )
gam
Câu 4:Trong tự nhiên Brom có hai đồng vị bền 79
35Br chiếm 50,69% số nguyên tử và A35Br chiếm 49,31% số nguyên tử Nguyên tử khối trung bình của Brom là
Câu 5:Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p ,n , e) bằng 82 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn
tổng số hạt không mang điện là 22 hạt số proton trong nguyên tử hạt nhân nguyên tử X là
Giáo án tự chọn hoá học 10 Trang 5 Nguyễn văn Thế
Trang 6Trờng THPT Lý Bôn Giáo án tự chọn hoá học 10 Nguyễn văn Thế
Câu 6:Oxi có ba đồng vị 168 O , O , O , Hiđro có ba đồng vị 178 188 1 2 3
1H , H , H Hỏi có thể tạo ra bao 1 1 nhiêu phân tử nớc khác nhau từ các nguyên tử oxi và hiđro ở trên
Câu 7:Nguyên tử Na có (11 p , 11 e , 12n ) Khối lợng của nguyên tử Na là ( kết quả đã đợc làm
tròn )
A.2,83.10-27kg B. 3,82.10-27kg C. 38,2.10-27kg D. 28,3.10
-27kg
Câu 8:Cho các đồng vị 55 56 57 58
Z M , M , M , M Hỏi Z bằng bao nhiêu thì có đợc đồng vị với tỉ lệ số Z Z Z nơtron và số proton là N 15
Z 13 Hãy chọn giá trị đúng
ii phần đáp án 01
02 03 04 05 06 07 08 III PHần tự luận Phiếu học tập số 2:
Câu 1: Tính bán kính nguyên tử gần đúng của nguyên tử vàng (Au) ở 200C Biết rằng ở nhiệt độ này khối lợng riêng của Au là dAu = 19,32 gam / cm3 Giả thiết trong tinh thể nguyên tử vàng là những hình cầu chiểm 75% thể tích tinh thể còn lại là các khoảng trống Biết nguyên tử khối của Vàng là 196,97
Câu 2: Oxi trong tự nhiên là hỗn hợp của ba đồng vị 168 O ( chiếm 99,757%) , 17
8 O (0,039%) và 18
8 O (0,204%) Tính số nguyên tử đồng vị 168 O và 18
8 O khi có 1 nguyên tử đồng vị 17
8 O Câu 3: Tổng số hạt proton , electron và nơtron của một nguyên tử R bằng 21 Tính số khối của nguyên tử R
IV Phần hớng dẫn giải Câu1 :Thể tích của 1 mol tinh thể vàng là : V1 mol tinh thể vàng =m 196, 97 10, 2 cm3
d 19, 32 Thể tích thực của 1 mol nguyên tử vàng là : 10,2 75 3
23
7,65
6.10
Bán kính của nguyên tử vàng là :
-23
8
3 3 1,275.10
4.3,14
Câu 2: Ta có :
16
16 8
8 17
8
ố nguyên tử O 99, 757
2556 ố nguyên tử O = 2556 1 =2556
số nguyên tử O 0, 039
s
s
18
16 8
8 17
8
ố nguyên tử O 0, 204
5 ố nguyên tử O = 5 1 =5
số nguyên tử O 0, 039
s
s
Câu 3:
Theo bài ra ta có : e+p+n =21 (1).Trong nguyên tử ta luôn có e=p (1) 2p+n =21 n=21-2p(2) Mặt khác với các nguyên tử có Z<82 Ta luôn có N n n p
n 1,52p
(3) Thay (1) vào (3) ta có : 21-2p p p 7
p =7
21 -2p 1,52p p > 6
Vậy số khối của Nguyên tử R = 7 + 7 =14
Ngày 5/9/2007
Tiết 4 : bài tập Giáo án tự chọn hoá học 10 Trang 6 Nguyễn văn Thế
Trang 7Trờng THPT Lý Bôn Giáo án tự chọn hoá học 10 Nguyễn văn Thế A/Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức :
Học sinh biết và vận dụng :
Cấu tạo vỏ nguyên tử nh thế nào Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của chúng
Các nguyên tố đợc sắp xếp vào bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học nh thế nào
Mối quân hệ giữa cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học với vị trí của nó trong bảng hệ thống tuần hoàn nh thế nào
Tính chất các nguyên tố trong bảng tuàn hoàn biến đổi nh thế nào Bảng hệ thống tuần hoàn có ý nghĩa gì
2.Về kĩ năng
Rèn kĩ năng giải một số bài tập có liên quan đến cấu tạo nguyên tử : Bán kính nguyên tử , nguyên
tử khối , cấu hình e
Học sinh có kĩ năng giải các bài tập liên quan đến : Quan hệ vị trí và cấu tạo , quan hệ giữa vị trí và tính chất , so sánh tính chất hoá học của một số nguyên tố với các nguyên tố lân cận
B/Chuẩn bị :
1.Của thầy : Hệ thống các câu hỏi + bài tập + phiếu học tập
2.Của trò : ôn tập lại các kiến thức đã học
C/Phơng pháp :
1.Đàm thoại gợi mở
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/Tiến trình giảng dạy
1.ổn định tổ chức lớp
2.Nội dung tự chọn
I Bài tập trắc nghiệm Câu 1:Tổng số hạt prôton , nơtron , elctron trong một nguyên tử là 155 Số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 33 Số khối A của hạt nhân nguyên tử đó là bao nhiêu ?
A.108 B.188 C 148 D.Kết quả khác
Câu 2: Nguyên tử có tổng số hạt prôton ,nơtron , electron là 40 Đó là nguyên tử nguyên tố nào sau
đây ?
A.Canxi B Bari C Nhôm D Sắt
Câu 3: Các đồng vị của nguyên tố hoá học thì nguyên tử của chúng có cùng đặc điểm nào sau đây ?
A Có cùng số electron hoá trị
B Có cùng số lớp electron
C Có cùng số nơtron trong hạt nhân
D Có cùng số prôton trong hạt nhân
Câu 4: Nguyên tử X có tổng số hạt prôton ,nơtron , electron là 52 và có số là 35 Số hiệu nguyên tử của X là số nào sau đây
A.17 B.18 C.34 D.52
Câu5: Có 3 nguyên tử :
12
6X ;
14
7Y;
14
6Z
Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố
A.X và Y B Y và Z C X và Z D X,Y và Z
Câu 6: Hãy cho biết trong những câu sau đây câu nào đúng câu nào sai :
a) Chỉ có nguyên tử neon mới có 10 electron
b) Chỉ có hạt nhân nguyên tử silic mới có 14 proton
c) Chỉ có hạt nhân nguyên tử nhôm mới có 14 notron
d) Hạt nhân nguyên tử Mg luôn luôn có 12 proton và 12 nơtron
e ) Nguyên tố hoá họclà những nguyên tử cùng loại
Trả lời: câu đúng :b; câu sai : a, c, d, e
Câu 7: Hãy cho biết tên nguyên tử H có khối lợng lớn gấp bao nhiêu lần khối lợng của vỏ nguyên tử
H
Trả lời : Hạt nhân nguyên tử H chỉ có 1 prôton có khối lợng 1u Vỏ nguyên tử H chỉ có 1 electron Khối lợng của elctrron bằng 1
1840u Vậy hạt nhân nặng hơn vỏ electron là 1840 lần Câu 8: Hãy cho biết số điện tích hạt nhân ,số prôtôn , số nơtron và số electron của các nguyên tử sau
đây :
7
3Li ;
23
11Na ;
12
6C ;
40
20Ca ;
235
92U
1 Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử :
H, He, Li ,B, N, O Câu 9: Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của He ( Z= 2 ), Ne(Z=10) ,Ar(Z=18) và cho nhận xét về
số electron ở lớp ngoaì cùng
Câu10: Hãy cho biết số electron thuộc lớp ngoài cùng của các nguyên tử H,Li, Ca ,C, O, Cl
Câu11 :Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Br , biết rằng trong tự nhiên Brom có hai đồng
vị bền với phần trăm số nguyên tử nh sau :
79
35Br ( 50,52%) và
80
35Br (49,48%) Giáo án tự chọn hoá học 10 Trang 7 Nguyễn văn Thế
Trang 8Trờng THPT Lý Bôn Giáo án tự chọn hoá học 10 Nguyễn văn Thế Trả lời : ABr = 79.50, 52
100 +80.
49, 48
100 = 79,4948 Câu 12 Trong hạt nhân một loại đồng vị của vàng có 79 proton và 118 nơtron
a) Viết kí hiệu nguyên tử của đồng vị đó
b) Tính khối lợng nguyên tử của vàng
Trả lời :
Số khối của hạt nhân vàng là : A=Z+N =79 +118 = 197
Điện tích hạt nhân là Z=79 Kí hiệu nguyên tử là : 197
79 Au Khối lợng nguyên tử của vàng băng tổng khối lợng của hạt proton , nơtron ,electron , nhng khối lọng của electron rất nhỏ nên bỏ qua
m=79.1,00756+ 118.1,00888=198,6540(u)
Câu 13:trong tự nhiên nguyên tố B (Bo ) có hai đồng 10 11
5 B và B Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị5 10
11
B 19
B 81
.Tính nguyên tử khối trung bình của B
Đáp số :10,81 Câu 14: Trong tự nhiên nguyên tố Brom có hai đồng vị 79 81
35Br và Br Biết đồng vị 35 79
35Br chiếm 54,5%
số nguyên tử Tính nguyên tử khối trung bình của Br
Đáp số : 79,91
Ngày 8/9/2007
Tiết 5: Bài tập phần tự luận A/Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức :
Học sinh biết và vận dụng :
Các nguyên tố đợc sắp xếp vào bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học nh thế nào
Mối quân hệ giữa cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học với vị trí của nó trong bảng hệ thống tuần hoàn nh thế nào
Tính chất các nguyên tố trong bảng tuàn hoàn biến đổi nh thế nào Bảng hệ thống tuần hoàn có ý nghĩa gì
2.Về kĩ năng
Rèn kĩ năng giải một số bài tập có liên quan đến cấu tạo nguyên tử : Bán kính nguyên tử , nguyên
tử khối , cấu hình e
B/Chuẩn bị :
1.Của thầy : Hệ thống các câu hỏi + bài tập + phiếu học tập
2.Của trò : ôn tập lại các kiến thức đã học
C/Phơng pháp :
1.Đàm thoại gợi mở
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/Tiến trình giảng dạy
1.ổn định tổ chức lớp
2.Nội dung bài học:
I.Kiến thức liên quan cần nắm vững :
1.Bất kì một mol chất nào cũng chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó
2.Nếu thừa nhận nguyên tử có dạng hình cầu thì thể tích của nguyên tử đợc tính theo công thức :
3 3
V = r r = Trong đó V là thể tích , r là bán kính
Đơn vị đo kích thớc nguyên tử là nanomet (nm) hoặc angstron (A0 ) Công thức quy đổi giữa các
đơn vị đo độ dài : 1A0 = 10-1 nm = 10-8cm = 10-10 m
(Lu ý : khối lợng riêng thờng có đơn vị gam/cm3 nên bán kính r phải đổi ra cm.)
3.Nếu bài cho khối lợng riêng d thì chúng ta tính đợc thể tích theo công thức :
.4
Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhng khác nhau về số nơtron dẫn đến số khối A khác nhau
Ví dụ :
1H
Giáo án tự chọn hoá học 10 Trang 8 Nguyễn văn Thế
3 3
m
V = .Trong đó V là thể tích th ờng đơn vị là cm , m là khối l ợng đơn vị th ờng là gam
d
d là khối l ợng riêng đơn vị th ờng là gam/cm
Trang 9Trờng THPT Lý Bôn Giáo án tự chọn hoá học 10 Nguyễn văn Thế
Số nơtron trong các đồng vị hơn kém nhau bao nhiêu thì số khối A cũng hơn kén nhau bấy nhiêu
Ví dụ : Nguyên tố X có hai đồng vị , trong đó đồng vị 1 có số khối là A1 Trong hạt nhân nguyên tử
đồng vị hai có số hạt nơtron hơn đồng vị 1 là 2 hạt số khối của đồng vị 2 là A1 + 2
.5Công thức tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị :
Nguyên tử khối trung bình của các đồng vị phụ thuộc vào % số nguyên tử của các đồng vị và đợc tính theo công thức :
i=n
i i
i=n
i i=1
A a
A a A a A a
A =
a a a
a
Trong đó :
A1 ,A2 , …,A,An lần lợt là số khối của các đồng vị 1,2,…,A,n
a1 , a2 , …,A,an lần lợt là % số nguyên tử các các đồng vị hoặc là số nguyên tử các đồng vị
Chú ý :
Trong tự nhiên % số nguyên tử của các đồng vị luôn luôn là một số không đổi không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của hợp chất
Ví dụ : clo có hai đồng vị 35 37
17Cl và Cl Dù clo ở dạng đơn chất Cl2 hay ở trong hợp chất CuCl2 hay 17 HCl thì % số nguyên tử của các đồng vị vẫn là 35 37
17Cl ( 75,77%) và Cl ( 24,23%)17
Nguyên tử khối trung bình không phụ thuộc vào tổng số nguyên tử ban đầu của các đồng vị mà chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ số nguyên tử của các đồng vị nên trong một số bài toán khi bài toán bắt chúng ta tính nguyên tử khối trung bình , dữ kiện cho ta lại ở dới dạng tỉ lệ thì ta có thể chọn số nguyên tử một cách tuỳ ý miễn sao tỉ lệ phải bằng tỉ lệ đầu bài cho
ví dụ : Clo trong tự nhiên gồm hai đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử của các đồng vị nh sau
35 17 37 17
Cl 7577
Cl 2423 Tính nguyên tử khối trung bình của clo
Để đơn giản ta chọn số nguyên tử của 35
17Cl = 7577 còn 3717Cl = 2423, áp dụng công thức ta có : Cl
35.7577+37.2423
7577 2423
Một cách gần đúng có thể coi khối lợng mol nguyên tử có trị số bằng số khối
ví dụ : Nguyên tử khối của Na =23 Khối lợng mol nguyên tử Na =23 gam
.6.số khối :
A = Z + N với A là số khối , Z là tổng số proton , N là tổng số nơtron
II.Phần bài tập vận dụng
Bài 1:
a) Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Fe ở 200C , biết ở nhiệt độ này khối lợng riêng của Fe
là 7,87 gam /cm3 Biết khối lợng mol nguyên tử Fe bằng 55,85 gam
b) Thực tế trong tinh thể nguyên tử Fe , các nguyên tử Fe chỉ chiếm 75% thể tích của tinh thể còn lại là các khe trống Hãy tính bán kính đúng của nguyên tử Fe
Đáp số : a) 1,4.10-8cm b)1,29.10-8cm
Bài 2: Tính bán kính đúng của nguyên tử Au ở 200C biết ở nhiệt độ này Au có khối lợng riêng là 19,32 gam /cm3 và giả thiết trong tinh thể nguyên tử Au chỉ chiếm 75% thể tích của tinh thể còn lại là các khe trống , khối lợng mol của Au bằng 196,97 gam
Đáp số : 1,44.10-8cm3
Bài 3: Một nguyên tử X có bán kính là 1,44A0 , có khối lợng riêng là d=26,18 gam /cm3
a)Tính khối lợng mol nguyên tử của X
b)Biết nguyên tử X có 118 nơtron và khối lợng mol nguyên tử coi nh bằng tổng số hạt proton với tổng
số hạt nơtron Tính số hạt proton
Đáp số : a) 197 gam b) 79 hạt
Bài 4: Trong tự nhiên Ni ( Niken ) có 4 đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử của các đồng vị là :
28Ni (67,76%) , Ni (26,16%) , Ni(2,42%), Ni(3,66%) Tính nguyên tử khối trung bình của Ni 28 28 28
Đáp số : 58,68
Bài 5: Một nguyên tố gồm hai đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27:23 Hạt nhân của đồng vị thứ nhất
Có 35 proton và 44 nơtron Hạt nhân đồng vị thứ 2 có nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron Tính nguyên tử khối trung bình của đồng vị
Đáp số : 79,92
Bài 6:Trong tự nhiên oxi có ba đồng vị với % số nguyên tử của các đồng vị là
8 O (a%) , O(b%), O(c%) Biết a=15b , a-b=21c 8 8
a) Trong 1000 nguyên tử oxi có bao nhiêu đồng vị 16 17 18
8 O , O , O8 8 b) Tính nguyên tử khối trung bình của oxi
Giáo án tự chọn hoá học 10 Trang 9 Nguyễn văn Thế
Trang 10Trờng THPT Lý Bôn Giáo án tự chọn hoá học 10 Nguyễn văn Thế
Đáp số : a) 16
8 O =900 nguyên tử , 178 O =60 nguyên tử , 188 O =40 nguyên tử b) A 16,14
O
Bài 7: Nguyên tố X có 3 đồng vị Đồng vị 1 có 5 nơtron , đồng vị 2 có 7 nơtron , đồng vị 3 có
8 nơtron trong hạt nhân Biết 200 nguyên tử X có khối lợng là 2630u ứng với 100 nguyên tử của
đồng vị 1 , 70 nguyên tử của đồng vị 2 , còn lại là đồng vị 3 Hãy xác định số khối của mỗi đồng
vị Đáp số : 12 , 14 và 15
Bài 8: Ngời ta biết rằng nguyên tử Ar ( Agon ) trong tự nhiên có 3 đồng vị với số khối là 36 ,38
và A % số nguyên tử tơng ứng với 3 đồng vị đó lần lợt là 0,34% , 0,66% và 99,6% Nguyên tử khối chiếm bởi 125 nguyên tử khối của đồng vị thứ 3 bằng 5000
a) Xác định số khối của đồng vị thứ 3
b) Tính nguyên tử khối trung bình của Ar
Đáp số : a) 40 b) 39,98
Ngày 16/9/2007
Tiết 6: Hệ thống lại các kiếm thức của ch ơng 2:
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học 1.Về kiến thức :
Học sinh biết và vận dụng :
Cấu tạo vỏ nguyên tử nh thế nào Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của chúng
Các nguyên tố đợc sắp xếp vào bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học nh thế nào
Mối quân hệ giữa cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học với vị trí của nó trong bảng hệ thống tuần hoàn nh thế nào
Tính chất các nguyên tố trong bảng tuàn hoàn biến đổi nh thế nào Bảng hệ thống tuần hoàn có ý nghĩa gì
2.Về kĩ năng
Học sinh có kĩ năng giải các bài tập liên quan đến : Quan hệ vị trí và cấu tạo , quan hệ giữa vị trí và tính chất , so sánh tính chất hoá học của một số nguyên tố với các nguyên tố lân cận
B/Chuẩn bị :
1.Của thầy : Hệ thống các câu hỏi + bài tập + phiếu học tập
2.Của trò : ôn tập lại các kiến thức đã học
C/Phơng pháp :
1.Đàm thoại gợi mở
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/Tiến trình giảng dạy
1.ổn định tổ chức lớp
2.Nội dung tự chọn
I- Hệ thống hoá kiến thức
1 Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Ô nguyên tố : Mỗi nguyên tố hoá học đợc sắp xếp vào một ô Số thứ tự của các ô đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
-Chu kì : Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng lớp electron , đựoc xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần , bắt đầu là một kim loại kiềm ( trừ chu kì 1) và kết thúc là một khí hiếm
-Nhóm nguyên tố : Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình e tơng tự nhau , do đó chúng có tính chất hoá học gần giống nhau và đợc xếp thành một cột +Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p
+Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f
2.Quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng
-Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A đợc lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì nghĩa là chúng biến đổi một cách tuần hoàn Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình
e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố chính là nguyên nhân của sự biiến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
-Trong một chu kì , khi đi từ trái sang phải (Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ) tính kim loại của các nguyên tố yếu dần đồng thời tính phi kim mạnh dần
-Trong một nhóm A đi từ trên xuống (Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ) tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần đồng thời tính phi kim yếu dần
-Trong một chu kì đi từ trái sang phải độ âm điện của nguyên tử của các nguyên tố tăng dần -Trong một nhóm A , theo chiều từ trên xuống , độ âm điện nguyên tử của các nguyên tố giảm dần
-Trong một chu kì đi từ trái sang phải , hoá trị cao nhất với oxi tăng dần lần lợt từ 1 đến 7 còn hoá trị với hiđro của các phi kim giảm dần từ 4 đến 1
-Trong một chu kì đi từ trái sang phải tính bazơ của các oxit cao nhất và hiđroxit tơng ứng yếu dần , đồng thời tính axit của chúng mạnh dần
II PHần bài tập củng cố Câu 1: Trong 20 nguyên tố hoá học đầu tiên của bảng HTTH , có bao nhiêu nguyên tố mà nguyên tử
có 2 ở lớp ngoài cùng
Giáo án tự chọn hoá học 10 Trang 10 Nguyễn văn Thế