Số hiệu nguyên tử = STT = Số electron = Số đơn vị điện tích hạt nhân - Chu kì: gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.. - GV: Mô tả thí nghiệm của Rơ-dơ-pho năm
Trang 1Ngày soạn: 09 / 8 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp HS tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể:
- Khái niệm về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử
- Nguyên tố hóa học; hóa trị của nguyên tố
- Định luật bảo toàn khối lượng; Mol; Tỉ khối của chất khí
1.Kỹ năng: vận dụng kiến thức đã học xác định số p, n, e,….hóa trị của nguyên tố.
- Giúp HS tự giải quyết một số các bài tập liên quan
II - Trọng tâm
- Một số khái niệm, định nghĩa học biểu thức tính toán
III - Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Hệ thống hóa lại các kiến thức đã học cho HS
2 HS: Ôn tập lại kiến thức đã học ở THCS
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,…
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS nêu thành phần cấu tạo của
nguyên tử ? ( đã học ở lớp 8)
Ví dụ: Nguyên tử H có hạt nhân mang điện tích
1+; 1e ở lớp vỏ mang điện tích
1 GV: Do me << 0; mp = mn, khối lượng hạt
nhân nguyên tử = khối lượng nguên tử = p + n
* Vậy: Khối lượng nguyên tử được coi là khối
lượng hạt nhân nguyên tử vì me quá nhỏ
Ví dụ: Nguyên tử K có 19 P, 20n Hãy xác
định
Khối lượng hạt nhân nguyên tử K ? KLNT K ?
Từ đó, rút ra nhận xét ?
- HS: Do me <<0, mP = mn khối lượng hạt nhân
nguyên tử của K = KLNT của K = P + n = 19
+ 20 = 39
*Vậy : KLNT được coi là khối lượng hạt nhân
nguyên tử vì me quá nhỏ
Nội dung kiến thức
1 Nguyên tử:
- Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có 1 hay nhiều e mang điện tích âm
→ Hạt nhân nguyên tử gồm:
Hạt proton (p) qp = 1+, trong nguyên
tử số p = số e
Hạt nơtron (n) qn = 0
Trang 2- GV: Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa
học đều có tính chất hóa học như nhau
- HS: Hóa trị I: Na, K, H, Ag, Cl, NO3
+ Hoá trị II: Ca, Mg, Ba, Cu, Zn, Fe, CO3,
SO4
+ Hóa trị III: Al, Fe, PO4
- HS nêu quy tắc hoá trị.
Ví dụ: Tính hóa trị của Cacbon trong các hợp
chất sau: CH4, CO2, CO
+ Trong CH4, C có hoá trị IV
+ Trong CO2, C có hóa trị IV
+ Trong CO, C có hoá trị II
Hoạt động 4
- GV yêu cầu Hs nêu nội dung định luật bảo
toàn khối lượng ?
- HS: Trong 1 pứ hóa học, tổng khối lượng của
các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của
các chất phản ứng
Ví dụ: Cho 23 gam Na tác dụng với 18 gam
nước thu được m gam dung dịch NaOH và giải
phóng 11,2 lít H2 (đktc) Hãy tìm: m (gam)
dung dịch NaOH
Hoạt động 5
- GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa mol ?
- GV: Nêu các công thức tính số mol, từ đó
suy ra cách tính các đại lượng còn lại ?
số hạt proton trong hạt nhân
3.Hóa trị của nguyên tố:
- Là con số biểu thị khả năng liên kếtcủa nguyên tử nguyên tố này vớinguyên tử của nguyên tố khác
- Quy tắc hóa trị: tích chỉ số và hóa trị
của nguyên tố này bằng tích chỉ số vàhóa trị của nguyên tố kia
+ Nguyên tố A có hóa trị là a, nguyên
tố B có hóa trị là b
AxBy: ax = by ⇒ = =
4.Định luật bảo toàn khối lượng:
A + B → C + DThì mA + mB = mC + mD.
Trang 3- GV: Ý nghĩa của tỉ khối chất khí ?
- HS: Cho biết khí này nặng hay nhẹ hơn khí
kia bao nhiêu lần
- GV yêu cầu HS nêu công thức tính tỉ khối
- GV: dA/B < 1: khí A nhẹ hơn khí B
dA/B > 1: khí A nặng hơn khí B
Ví dụ: dCH4/H2 = 16/2 = 8 > 1 → Khí CH4 nặng
hơn khí H2
* dA/kk = MA/29
4 Củng cố - dặn dò
* Củng cố: Nguyên tử là gì ? Phân biệt nguyên tử và nguyên tố hoá học;
- Hoá trị của nguyên tố? Định luật bảo toàn khối lượng?
- HS tính được: n, m=?
* Dặn dò
- GV tiết sau ôn tập về “Dung dịch, sự phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học” (chuẩn bị trước)
Ngày soạn: 10 / 8 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
I - Mục tiêu:
Trang 4- Ôn tập kiến thức về dung dịch, nồng độ dung dịch, sự phân loại hợp chất vô cơ,
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
III - Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Hệ thống hóa các kiến thức về lí thuyết và bài tập cho HS
2 HS: Ôn tập lại kiến thức đã học ở THCS
dung môi và chất tan
- HS nêu các loại nồng độ dung dịch, định
nghĩa và công thức tính từ đó suy ra cách tính
các đại lượng còn lại
mct = (mdd C%)/100%
mdd = (mct 100%)/C%
n = CM Vdd ; mdd = mct + mdm
Vdd = n/CM
Ví dụ: Hòa tan 5 g NaCl vào 75 g H2O được
dung dịch X Tính C % của dung dịch X ?
+ Bazơ: một nguyên tử kim loại liên kết với 1
hay nhiều nhóm Hiđroxit (-OH)
+ Muối: kim loại liên kết với gốc axit
Nội dung kiến thức
7 Dung dịch:
- Độ tan (S): số gam của 1 chất hoà tantrong 100 g H2O để tạo thành dung dịchbão hòa ở 1 nhiệt độ xác định
- Nồng độ phần trăm (C%): Là số gamchất tan có trong 100 g dung dịch
.9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
Trang 5Hoạt động 3
- GV: Ô nguyên tố cho biết những thông tin
gì ?
- HS: Số hiệu nguyên tử, tên nguyên tố, kí
hiệu hóa học, nguyên tử khối
- GV: Dựa vào bảng tuần hoàn, em hãy cho
biết tên nguyên tố, chu kì, nhóm của nguyên
tố có STT là 19
- HS đó là nguyên tố Kali (K), chu kì 4, nhóm
IA
Hoạt động 4: Củng cố
- GV cho bài tập: Trong 800 ml dung dịch
NaOH có 8g NaOH Tính nồng độ mol của
- GV: Cho 8g NaOH vào 42g H2O thu được
dung dịch A Tính nồng độ % của dung dịch
A
- HS: mdd = 50g
C%dd NaOH = 8 100%/50 = 16%
học:
- Ô nguyên tố: cho biết số hiệu nguyên
tử, tên nguyên tố, kí hiệu hóa học,nguyên tử khối của nguyên tố đó
Số hiệu nguyên tử = STT = Số electron = Số đơn vị điện tích hạt nhân
- Chu kì: gồm các nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có cùng số lớp electron
- Nhóm: gồm các nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có số e lớp ngoài cùngbằng nhau
Dặn dò:
- Về nhà đọc trước bài “Thành phần nguyên tử”.Xem lại các bài tập đã làm.
Trang 6Ngày soạn: 17 / 8 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
NGUYÊN TỬ
Tiết 3 Bài 1 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
HS biết được:
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm; Kích thước, khối lượng của nguyên tử
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2 Kĩ năng
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
Trang 7được nguyên tử là gì? nguyên tử là hạt như
thế nào? Ở lớp 10 các em sẽ được tìm hiểu
kĩ hơn về nguyên tử
Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thí nghiệm
minh họa ở hình 1.3 (SGK
- GV thế nào được gọi là tia âm cực?
- HS Chùm tia không nhìn thấy phát ra từ
cực âm được gọi là tia âm cực
- GV tia âm cực mang điện tích gì? Và
đường truyền của nó như thế nào?
- GV gợi ý cho HS rút ra được kết luận về
tính chất
- GV nhấn mạnh: hạt có khối lượng nhỏ,
mang điện tích âm đó là electron
- GV lưu ý HS : các electron của những
nguyên tử khác nhau là hoàn toàn giống
nhau
- GV hướng dẫn HS và ghi nhớ các số liệu
- HS:
Hoạt động 2:
- GV đặt vấn đề: Nguyên tử trung hoà về
điện, vậy nguyên tử đã có phần tử mang điện
âm là electron thì ắt phải có phần mang điện
+ Tia âm cực có các đặc tính sau:
- Tia âm cực là một chùm hạt chuyển động rấtnhanh
- Khi không có tác dụng của điện trường và từtrường thì tia âm cực truyền thẳng
- Khi đặt ống phóng tia âm cực giữa hai bảnđiện cực mang điện trái dấu, nếu tia âm cựcmang điện thì nó phải lệch về phía bản điện cựcmang điện ngược dấu
- Tia âm cực là chùm hạt mang điện âm, người
ta gọi những hạt tạo thành tia âm cực là cácelectron (e)
Trang 8- HS nghiên cứu các thiết bị của thí nghiệm
? Phần mang điện tích dương có kích thước
như thế nào so với kích thước của nguyên tử
? Vậy nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
- GV tóm lại: Nguyên tử phải chứa phần
mang điện dương, phần mang điện tích
dương này phải có kích thước rất nhỏ so với
kích thước nguyên tử →
nguyên tử có cấutạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân
Hoạt động 3:
- GV đặt vấn đề: Hạt nhân nguyên tử còn
phân chia được nữa không, hay nó được cấu
tạo từ những hạt nhỏ nào ?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết
Rơ-dơ-pho đã tìm ra hạt proton như thế nào?
? Khối lượng và điện tích của proton là bao
nhiêu?
- GV: Mô tả thí nghiệm của Rơ-dơ-pho năm
1918: Khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ
bằng hạt α, ông đã thấy xuất hiện hạt nhân
nguyên tử oxi và một loại hạt có khối lượng
1,6726.10-27 kg mang một đơn vị điện tích
dương, đó là proton
-GV kết luận: Hạt proton (p) là một thành
phần cấu tạo của hạt nhân ntử
- HS ghi kết luận và nhân xét.
- GV: Năm 1932, Chat-uých dùng hạt α bắn
phá nguyên tử Beri thấy xuất hiện một loại
hạt mới không mang điện, đó là hạt nơtron
- GV kết luận: Nơtron (n) cũng là một thành
phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
- GV yêu cầu HS trình bày
Hoạt động 4:
-GV giúp hs hình dung: nếu hình dung
nguyên tử như 1 khối cầu thì đường kính của
nó vào khoảng 10-10m, để thuận lợi cho việc
biểu diễn kích thước quá nhỏ của nguyên tử
người ta đưa ra 1 đơn vị độ dài phù hợp là
nm hay angstron
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
- Hạt proton (p) là một thành phần cấu tạo củahạt nhân nguyên tử
qp = 1,602.10-19C = e0 = 1+
mp = 1,6726.10-27 kg ≈ 1u
- Khối lượng và điện tích của các hạt : + Mang điện : e : 1- ; p : 1+
(Nguyên tử : số e = số p Ion : số e ≠ số p)
II- Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
1 Kích thước
Dùng đơn vị nm và
o A
để biểu diễn kích thướccủa nguyên tử và các hạt p, n, e
1nm = 10-9 m = 10
o A
1nm = 10-9 m = 10-8 cm
* Kết luận: Các electron có kích thước rất nhỏ
Trang 91nm = 10-9 m; 1nm = 10A° ; 1nm = 10-9 m
- GV thông báo:
+ Nguyên tử hidro có bán kính khoảng
0,053nm
+ Đường kính của nguyên tử khoảng 10-1nm
+ Đường kính của hạt nhân nguyên tử
khoảng 10-5 nm
+ Đường kính của electron, proton vào
khoảng 10-8 nm
- GV thực nghiệm đã xác định khối lượng
của nguyên tử cácbon là 19,9265.10-27kg Để
thuận tiện cho việc tính toán, người ta lấy
giá trị
1
12
khối lượng của nguyên tử cacbon
( kí hiệu là u hoặc đvC) làm đơn vị khối
- GV yêu cầu HS làm ví dụ sau: Tính khối
lượng nguyên tử của nguyên tử H, biết
mH = 1,6738.10-27 kg
- HS tính toán và ghi kết quả vào vở
- GV yêu cầu HS xem và học thuộc khối
lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử được ghi trong bảng 1
bé chuyển động xung quanh hạt nhân trongkhông gian rỗng của nguyên tử
2 Khối lượng
- Đơn vị khối lượng nguyên tử : kí hiệu là u
- 1 u bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tửđồng vị cacbon-12
- Khối lượng của nguyên tử cácbon là 19,9265.10-27kg
1u =
2719,9265.1012
1,6726.101,6605.10
1,6748.101,6605.10
9,1094.101,6605.10
Trang 10Ngày soạn: 17 / 8 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Tiết 4
Bài 2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ĐỒNG VỊ
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
* HS hiểu được:
- Nguyên tố hóa học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
- Kí hiệu nguyên tử:
X
A Z X là kí hiệu hóa học của nguyên tố, số khối (A) là tổng
số hạt proton và số hạt nơtron
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố
2 Kĩ năng
- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại
- Tính nguyên tử khối trung bình của nhiều nguyên tố có nhiều đồng vị
II – Trọng tâm
- Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) → nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học, khi số n khác nhau
sẽ tồn tại các đồng vị
- Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình
III - Chuẩn bị của GV và HS
Trang 111 GV: Hệ thống các ví dụ
2 HS: Chuẩn bị về hạt nhân.
III – Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,
2 Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu học sinh nêu thành phần cấu tạo của nguyên tử
và cho biết điện tích, khối lượng của các hạt cơ bản (p, n, e) ?
- HS lên bảng trình bày
3 Bài mới
Hoạt động 1:
* GV liên hệ bài vừa học, yêu cầu HS nhắc lại
đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
* GV: hạt nhân nguyên tử gồm proton và
nơtron nhưng chỉ có proton mang điện tích
tính đc số hạt nơtron ko? Và tính như thế nào?
* GV cho vd yêu cầu HS tự làm: nguyên tử
Na có A = 23 và Z = 11 Hãy tính số proton,
nơtron, electron ?
* GV nhấn mạnh: số đơn vị điện tích hạt nhân
và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng
đặc trưng cho nguyên tử
*GV yêu cầu HS giải thích
*GV nói rõ: vì khi biết Z và A của một
nguyên tử sẽ biết được số proton, số
electron và cả số nơtron trong nguyên tử
I – Hạt nhân nguyên tử
1 Điện tích hạt nhân
- Kí hiệu: ZProton (p) : 1+ →
1 + = +proton
-số electron trong nguyên tử oxi:
8 8
1 − =
−electron
* Kết luận:
- Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton
= số electron
2 Số khối (A)
* Định nghĩa: Số khối (A) là tổng số hạt
proton (Z) và tổng số hạt notron (N) của hạt nhân đó:
VD : hạt nhân liti có 3 proton và 4 nơtron,
Trang 12riêng biệt của nguyên tử chỉ được giữ nguyên
khi điện tích hạt nhân nguyên tử đó được bảo
toàn, nếu điện tích hạt nhân nguyên tử đó bị
thay đổi thì tính chất của nguyên tử cũng thay
đổi theo
* GV hỏi: vậy nguyên tố hóa học là những
nguyên tử có chung điểm gì?
* HS Có cùng điện tích hạt nhân
* Định nghĩa nguyên tố hoá học ? ví dụ ?
Hoạt động 4:
* GV gợi ý: Số đơn vị điện tích hạt nhân
nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số
hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z
* GV hỏi: em hãy nêu mối liên hệ giữa số
hiệu nguyên tử, số proton và số nơtron ?
-GV lấy ví dụ minh hoạ cho HS hiểu rõ hơn.
Vd: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho em biết
3 Kí hiệu nguyên tử
X
A Z
VD:
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Na là
11 nên:
(1)
Trang 13- Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 11+
- Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron = 11
- Số khối A = Z + N = 23 - 11 = 12
- Nguyên tử khối của Na là 23
4 Củng cố - Dặn dò
* Củng cố: - Điện tích hạt nhân Z+ ; Số đơn vị điện tích hạt nhân Z
- Số khối A: A = Z + N (Z = Số P = Số E) ; Z số hiệu nguyên tử
- Kí hiệu nguyên tử :
X
A Z
* Dặn dò: - Làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị ĐN đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối TB của các nguyên tố hoáhọc
Trang 14Ngày soạn: 23 / 8 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Tiết 5 Bài 2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ĐỒNG VỊ I Mục tiêu 1 Kiến thức. - Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố 2 Kĩ năng. - Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị II Trọng tâm - Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình III Chuẩn bị của GV và HS 1 GV: Soạn bài từ SGK, SBT, STK,… 2 HS: Ôn lại khái niệm hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học. IV Tiến trình dạy học 1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,… 2 Kiểm tra bài cũ: - Số khối là gì ? Kí hiệu ? CT tính số khối ? Cho VD ? - Hãy viết kí hiệu của nguyên tố Clo Xác định rõ các đại lượng trong kí hiệu? 3 Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1 - GV đặt vấn đề: Khi nghiên cứu các nguyên tử cùa cùng 1 nguyên tố hoá học nhận thấy trong hạt nhân của 1 số nguyên tử có số proton đều như nhau nhưng số khối khác nhau do số nơtron khác nhau - GV đưa ra ví dụ: oxi có 3 đồng vị và yêu cầu HS tính số proton và số nơtron ?
16 8O
17 8O
18 8O số proton 8 8 8
số nơtron 8 9 10
- GV dẫn dắt giúp HS rút ra định nghĩa - GV phân tích: Do điện tích hạt nhân quyết định tính chất hoá học nên các đồng vị có ccùng ssố proton nghĩa là ccùng số điện tích hạt nhân thì có tính chất hoá học III – Đồng vị VD: Oxi có 3 đồng vị
16 8O
17 8O
18 8O số proton 8 8 8
số nơtron 8 9 10
* Định nghĩa: Các đồng vị của cùng 1 nguyên
tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau
IV- Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học.
1 Nguyên tử khối
- Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối
Trang 15giống nhau.
Hoạt động 2
- GV: Nguyên tử khối của 1 nguyên tử
cho biết khối lượng của nguyên tử đó
nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng
nguyên tử
? Khối lượng của nguyên tử được tính như
thế nào ?
-GV gợi mở: nhưng do khối lượng của
electron rất nhỏ so với khối lượng của
toàn nguyên tử nên trong các phép tính
thông thường người ta coi khối lượng
nguyên tử gần bằng khối lượng của proton
và nơtron có trong nhân
? vậy nguyên tử khối có được coi như
bằng số khối không?
Hoạt động 3:
- GV: Vì hầu hết các nguyên tố hoá học là
hỗn hợp của nhiều đồng vị nên nguyên tử
khối của nguyên tố đó là nguyên tử khối
trung bình của hỗn hợp các đồng vị tính
theo tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi
đồng vị
Chú ý : Khi đó x, y, z…n là số thập phân
lượng của proton, nơtron, electron có trong nguyên tử đó
mnguyên tử = me + mp + mn
mnguyên tử ≈ mp + mn (bỏ qua me)
- Nguyên tử khối coi như bằng số khối
2 Nguyên tử khối trung bình
Giả sử nguyên tố A có các đồng vị :
1
A
ZX A2
ZX A3
ZX
…
n
A
ZX
Khi đó :
1 2 3
100 + + + + = A x A y A z A n n A Trong đó : x, y, z,…,n là phần trăm khối lượng của các đồng vị 1, 2, 3 A A A :số khối(KLNT) của mỗi đv VD : oxi có 3 đồng vị 16 8O (99,76%) 17 8O (0,04%) 18 8O (0,2%) Tính nguyên tử khối trung bình của oxi Giải : 16.99,76 17.0, 04 18.0, 2 16,004 99,76 0,04 0, 2 A= + + ≈ + + Có thể tính KLNT TB theo công thức 1 2 3
= + + + + n A A x A y A z A n 4 Củng cố - Dặn dò * Củng cố: - Khái niệm: Đồng vị , Nguyên tố hoá học. - Cách tính nguyên tử khối trung bình * Dặn dò: Về nhà làm bài tập: 3, 5, 6, 7, 8 (SGK/14) - Chuẩn bị bài 3: Luyện tập: Thành phần nguyên tử Ngày soạn: 23 / 8 / 2014 Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Trang 16Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
II Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
2 HS: Ôn tập các kiến thức và thành phần nguyên tử thông qua hoạt động giải bài
tập
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, trang phục,…
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1:
- GV tổ chức thảo luận chung cho cả lớp
để cùng ôn lại kiến thức theo hệ thống câu
hỏi:
? Hãy nêu thành phần cấu tạo của nguyên
tử ?
? Trình bày khối lượng và điện tích của
electron, proton, nơtron?
? Mối liên hệ giữa số đơn vị điện tích hạt
nhân, số proton, số electron trong nguyên
tử ?
? Số khối được tính như thế nào?
? Thế nào là đồng vị ? Công thức tính
nguyên tử khối trung bình ?
- HS nhớ lại kiến thức và lầ lượt trả lời các
me
≈ 0,00055 u
qe = 1- (đvđt) proton: mp
≈
1 u
qn = 1+ (đvđt) nơtron: mn
Trang 17- GV cho BT 1: Kí hiệu nguyên tử sau đây
cho em biết điều gì?
40
20Ca
- GV nhận xét, cho điểm.
- GV cho BT 2: Cho nguyên tố B có tổng
số hạt là 52, cho biết hiệu số giữa số hạt
không mang điện và số hạt mang điện âm
là 1 Tìm số electron, số proton, số khối A
- GV hướng dẫn HS giải bài tập.
- HS thảo luận, lên bảng.
- GV nhận xét, cho điểm.
- GV cho BT 3 (BT 1/ 18 SGK)
a Hãy tính khối lượng (g) của nguyên tử
nitơ (gồm 7 proton, 7 nơtron, 7 electron)
b Tính tỉ số khối lượng của electron trong
nguyên tử nitơ so với khối lượng của toàn
nguyên tử
- GV đàm thoại gợi mở dẫn dắt HS tính.
- GV dựa vào kết quả rút ra nhận xét: khối
lượng electron quá nhỏ bé Khối lượng của
nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân Do
vậy khối lượng của nguyên tử coi như bằng
tổng khối lượng cùa các proton và nơtron
trong hạt nhân nguyên tử Nguyên tử khối
coi như bằng số khối A khi không cần độ
chính xác cao
- GV cho BT 4 (BT 2/ 18 SGK):
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên
tố kali, biết rằng trong tự nhiên thành phần
27 27
0.0064.1023.4382.10
kg kg
Trang 18- HS trả lời: 39.93, 258 40.0,012 41.6.73 39,135
100
4 Củng cố - dặn dò
* Củng cố: GV gọi HS nhắc lại mối liên hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số
proton, số electron trong nguyên tử
* Dặn dò: Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK/ 18
Ngày soạn: 30/ 8 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Tiết 7
Bài 4. CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Trang 19- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử.
III Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Soạn bài từ SGK, SBT, STK,…
2 HS: Chuẩn bị bài đọc thêm: Khái niệm về Obital nguyên tử (tr.22 SGK)
IV Tiến trình dạy học
đến sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên
tử, nhưng không đầy đủ để giải thích mọi
được phân bố xung quanh hạt nhân theo
quy luật nào?
Hoạt động 2 :
- GV: Tùy theo mức năng lượng cao hay
thấp mà các electron trong vỏ nguyên tử
được phân bố theo từng lớp electron
- GV yêu vầu HS nghiên cứu SGK và trả
lời các câu hỏi:
? Trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các
electron lần lượt chiếm các mức năng
lượng như thế nào và sắp xếp ra sao?
I – Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
- Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử
- Số e = số p = Z = STT trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Electron ở càng xa hạt nhân hơn có mức
Trang 20? Trong vỏ nguyên tử, các electron ở gần
hạt nhân và ở xa hạt nhân có mức năng
lượng như thế nào ?
? Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng
lượng như thế nào ?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi
Hoạt động 3 :
- GV đặt vấn đề: Mỗi lớp lại chia thành các
phân lớp Như vậy các phân lớp được phân
bố theo quy luật nào ?
- GV hướng dẫn HS cùng nghiên cứu SGK
và đặt các câu hỏi để xây dựng bài:
? Mỗi lớp lại chia thành các phân lớp
electron Vậy các electron trong mỗi phân
lớp có mức năng lượng như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS biết các quy ước:
- GV lưu ý HS: các electron ở phân lớp s
được gọi là các electron s, ở phân lớp p
được gọi là các electron p
* GV cung cấp thêm: Các e tồn tại trên các
phân lớp Và tại đó chúng chuyển động
không ngừng tạo thành các đám mây e
vùng không gian xung quanh hạt nhân mà
ở đó sự có mặt của electron là lớn nhất gọi
là obitan
Như vậy ở trong các phân lớp có các AO
- Từ số e tối đa trên các AO và số AO trên
các phân lớp ta có thể suy ra số e tối đa trên
các phân lớp, các lớp
năng lượng càng cao
- Các electron ở cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
Thứ tự của lớp n : 1 2 3 4 Tên của lớp : K L M N
* Obitan (AO) : " Đám mây" electron
- Ứng với các phân lớp: s, p, d, f có các obitan
Trang 21Ngày soạn: 30/ 8 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Tiết 8
Bài 4. CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tt) I- Mục tiêu
1 Kiến thức.
Trang 22- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phânlớp có mức năng lượng bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
2 HS: Ôn lại khái niệm lớp, phân lớp và kí hiệu.
III- Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,…
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Hãy nêu khái niệm và kí hiệu AO, phân lớp và lớp electron ?
- HS: trả lời theo nội dung tiết trước đã học.
3 Bài mới
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau và
ghi thông tin vào bảng :
? số electron tối đa có trong phân lớp s ?
? số electron tối đa có trong phân lớp p ?
? số electron tối đa có trong phân lớp d ?
? số electron tối đa có trong phân lớp f ?
? Lớp thứ 1 (lớp K) có bao nhiêu phân lớp,
đó là phân lớp nào và chứa tối đa bao nhiêu
electron?
? Lớp thứ 2 (lớp L) có bao nhiêu phân lớp,
đó là phân lớp nào và chứa tối đa bao nhiêu
-Từ các nhận xét trên yêu cầu HS rút ra số
III – Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp.
1 Số electron tối đa trong một phân lớp.
K (n = 1) và 5e trên lớp L (n = 2)
Trang 23electron tối đa của lớp thứ n được tính như
thế nào ?
- GV lấy VD : Dựa vào công thức này em
hãy tính lớp thứ tư ( lớp N, n=4) chứa tối
đa bao nhiêu electron?
4 Củng cố - Dặn dò
* Củng cố:
- Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào
- Vỏ e cấu tạo thành lớp và phân lớp Số e tối đa trong 1 lớp và phân lớp
* Dặn dò: - HS làm BT trong SGK Trang 22
Ngày soạn: 07/ 9 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn
Trang 241 2 3 4
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8
electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8e (riêng He có 2e) Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
2 Kĩ năng.
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hóa học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hóa học
cơ bản của nguyên tố tương ứng
II- Trọng tâm
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử
- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng
III- Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Soạn bài từ SGK, SBT, STK,…
2 HS: Ôn lại khái niệm lớp và phân lớp.
IV- Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, trang phục,…
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV 1 HS yêu cầu trả lời: Khái niệm AO, lớp và phân lớp electron, lấy ví
dụ đối với nguyên tử oxi yêu cầu xác định số lớp electron ?
- HS lên bảng
3 Bài mới
Hoạt động 1:
GV treo lên bảng Sơ đồ phân bố mức năng
lượng của các lớp và các phân lớp và
hướng dẫn HS
- GV: Kết luận về sự phân bố các electron
trong nguyên tử
- Các electron trong nguyên tử ở trạng thái
cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng
từ thấp đến cao
- Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ
tự từ 1 đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất và của
phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f Khi điện
I- Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
- Các electron trong nguyên tử lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
và sắp xếp từ trong ra ngoài.(Tính từ hạt nhân)
II- Cấu hình electron nguyên tử
1 Cấu hình electron của nguyên tử
Trang 25tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng
lượng làm cho mức năng lượng phân lớp
3d > 4s, 5d > 4f > 6s và 6d > 5f > 7s
Hoạt động 2:
- GV cho biết: Cấu hình electron nguyên tử
biểu diễn sự phân bố electron trên phân lớp
thuộc các lớp khác nhau
- GV trình bày các quy ước viết cấu hình
electron
- GV: Viết mẫu cấu hình e nguyên tử H để
minh họa quy ước trên Hướng dẫn HS viết
cấu hình e của nguyên tử He, Li, Cl Sau đó
GV cho HS tự mình chọn lấy ví dụ, tự viết
rồi sửa sai theo bảng (Tr26-SGK)
- HS:
- GV : Electron cuối cùng của nguyên tử Li
điền vào phân lớp s → Li là nguyên tố s
Electron cuối cùng của nguyên tử Cl điền
vào phân lớp p → Cl là nguyên tố p
- GV trình bày các bước viết cấu hình
electron nguyên tử của các nguyên tố
- HS: Các bước viết cấu hình e.
- GV: Viết cấu hình e của Fe (Z = 26).
- HS: Z = 26 → Fe có 26e
- GV nhận xét: Electron cuối cùng của
nguyên tử Fe điền vào phân lớp d → Fe là
nguyên tố d Tuy nhiên electron lớp ngoài
cùng phải biểu diễn theo nghĩa cấu hình e
nghĩa là 4s2 chứ không phải là 3d6
- GV hướng cẫn HS cách viết gọn: Agon là
khí hiếm gần nhất đứng trước sắt, nên ta có
thể viết gọn: [ ]Ar d s3 46 2
- GV: Trong các cấu hình electron nguyên
tử của các nguyên tố trên hãy xác định xem
các nguyên tố đó thuộc nguyên tố s hay p
hay d ?
- GV hỏi: thế nào là nguyên tố họ s, p, d, f?
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu hình electron
nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
- GV cho HS biết người ta còn có thể viết
cấu hình electron theo lớp
- GV yêu cầu HS xem SGK
Hoạt động 4: Nghiên cứu đặc điểm của
lớp electron ngoài cùng
-GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng Cấu
hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố
- Là cách để mô tả sự xắp sếp các e trong nguyên tử : Thuộc AO nào, phân lớp nào, lớp nào
* Các bước viết cấu hình electron :
- Xác định số electron của nguyên tử
- Điền e vào các phân lớp theo thứ tự mức năng lượng (Chú ý đến số e tối đa cho cácphân lớp)
- Sắp xếp theo cấu hình e: theo thứ tự từng lớp (1 → 7), trong mỗi lớp theo thứ tự từngphân lớp (s → p → d → f)
Trang 26đầu để tìm xem
? Lớp ngoài cùng của tất cả các nguyên tố
có tối đa là bao nhiêu electron ?
? Neon là nguyên tố khí hiếm, nó có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
- GV đặt vấn đề: Các nguyên tử có 8
electron ở lớp ngoài cùng (ns2np6) và
nguyên tử heli (1s2) không tham gia các
phản ứng hóa học
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao?
-GV cho HS tìm xem những kim loại như:
Na, Mg, Al, K, Ca có bao nhiêu electron ở
lớp ngoài cùng ?
? Các nguyên tử kim loại thường có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
- GV bổ xung: ( trừ H, He và B) Các
nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài
cùng dễ nhường electron
- GV cho HS tìm xem những phi kim như:
N, O, F, P, S, Cl có bao nhiêu electron ở
lớp ngoài cùng ?
? Các nguyên tử phi kim thường có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng ?
- GV: Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp
ngoài cùng dễ nhận electron
- GV: Các nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng
có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại
hoặc phi kim
2 Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu (SGK)
- Nhận xét : Các nguyên tố đều thuộc họ s
và p
3 Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
- Đối với tất cả các nguyên tố, các nguyên
tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng (ns2np6)
và nguyên tử heli (1s2) không tham gia các phản ứng hóa học (trừ một số điều kiện đặcbiệt)
- Kim loại: 1, 2, 3 lớp ngoài cùng
- Phi kim : 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
- Nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể
là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim
4 Củng cố - Dặn dò
* Củng cố: - Cách viết cấu hình electron của nguyên tố
- Biết được cấu hình electron thì có thể dự đoán được loại nguyên tố
* Dặn dò: - Về nhà làm bài tập 1 → 6 (Tr.27 – 28/SGK)
- Chuẩn bị bài 6: Luyện tập
Trang 27Ngày soạn: 07/ 9 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
- Thứ tự các phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử
- Mối quan hệ giữa lớp e ngoài cùng với loại nguyên tố
- HS rèn luyện kỹ năng viết cấu hình e và giải bài tập hóa học
- Dựa vào số electron tối đa trong một AO để tính số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp
II- Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử.
2 HS: Chuẩn bị bài luyện tập theo SGK.
III- Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, trang phục,…
2 KIểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động 1:
- GV: Tổ chức thảo luận chung cho cả lớp
để ôn lại kiến thức cũ đã học bằng hệ
I Kiến thức cần nắm vững:
Trang 28thống câu hỏi GV chỉ tham gia khi cần
giải quyết, uốn nắn lại những thắc mắc
HS chưa hiểu hoặc phát biểu chưa đúng
- GV: Về mặt năng lượng, những e như
thế nào thì được xếp vào cùng 1 lớp, cùng
1 phân lớp ?
- HS: Các e trên cùng 1 lớp có mức năng
lượng gần bằng nhau; các e trên cùng 1
phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
- GV: Lớp thứ n có bao nhiêu phân lớp và
có tối đa bao nhiêu e ?
- HS: Lớp thứ n có n phân lớp và có tối
đa 2n2 e
- GV: Số e tối đa trong mỗi phân lớp ?
- HS: Số e tối đa trong các phân lớp s, p,
d, f lần lượt là 2, 6, 10, 14
- GV: Mức năng lượng của các lớp và các
phân lớp được xếp theo thứ tự tăng dần
Nêu thứ tự các mức năng lượng trong
thường) → số e ghi bằng số ở phía trên
bên phải của phân lớp
- GV: Số e lớp ngoài cùng ở nguyên tử
của 1 nguyên tố cho biết tính chất hóa
học điển hình gì của nguyên tử nguyên tố
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1/30 (SGK)
và lấy ví dụ minh họa ?
- GV: Electron cuối cùng là e được điền
sau cùng vào phân lớp cóa năng lượng
cao nhất Ví dụ trong nguyên tử Fe, e cuối
1 Lớp và phân lớp electron
STT lớp (n) 1 2 3 4 Tên của lớp K L M N
Số e tối đa 2 8 18 32…
Số phân lớp 1 2 3 4
Kí hiệu phân lớp 1s 2s, 2p 3s, 3p, 3d 4s,4p, 4d,4f
Số e tối đa ở phân lớp và lớp 2 2, 6
Thường có tínhPK
II- Bài tập
Bài tập 1 (SGK/30)
+ Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân lớp
s Ví dụ: Z = 11: 1s22s22p63s1.+ Nguyên tố p là những nguyên tố mà
Trang 29cùng được hiểu là e thứ sáu trên phân lớp
số e lớp ngoài cùng, cho biết là kim loại
hay phi kim ?
nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân lớp
p Ví dụ: Z = 8: 1s22s22p4
+ Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân lớp
d Ví dụ: Z = 26: 1s22s22p63s23p6 3d64s2.+ Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân lớp
f Ví dụ:
Bài tập 2 (SGK/30)
- Các electron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn vì gần hạt nhân hơn và mức năng lượng thấp hơn
Bài tập 3 (SGK/30)
- Trong nguyên tử, những e ở lớp ngoài cùngquyết định tính chất hóa học của nguyên tử các nguyên tố
Trang 30Ngày soạn: 13/ 9 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
- Mối quan hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại nguyên tố
- HS rèn luyện kỹ năng viết cấu hình electron
- Kỹ năng giải bài tập hóa học
II- Chẩn bị của GV và HS
1 GV: Hệ thống bài tập SGK và câu hỏi gợi ý.
2 HS: Ôn tập các kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập.
III- Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,…
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giải bài tập SGK
- GV yêu cầu HS làm bài tập 5/ 30 (SGK)
Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp
a Nguyên tử P có bao nhiêu electron ?
b Số hiệu nguyên tử của P là bao nhiêu ?
c Lớp electron nào có mức năng lượng cao
b Số hiệu nguyên tử của P là 15
c Lớp thứ ba có mức năng lượng cao nhất
d Có 3 lớp, cấu hình theo lớp: 2, 8, 5
e P là phi kim vì có 5 e lớp ngoài cùng
Bài tập 7/ 30 (SGK)
- Cấu hình electron nguyên tử cho biết cách
để mô tả sự sắp xếp electron thuộc AO nào,phân lớp nào, lớp nào Từ đó dự đoán được
Trang 31- GV nhận xét, cho điểm.
- GV yêu cầu HS trả lời bài tập 7/30 (SGK)
Cấu hình electron của nguyên tử cho ta biết
những thông tin gì ? Cho thí dụ ?
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 8/ 30
Viết cấu hình electron đầy đủ cho các
nguyên tử có lớp elctron ngoài cùng là:
- GV cho HS thảo luận bài tập 9/ 30 và
hướng dẫn HS sử dụng bảng cấu hình 20 e
nguyên tử của 20 nguyên tố đầu để tìm
nguyên tử thỏa mãn đề bài
- HS thảo luận
- GV gọi HS lên bảng trình bày.
- GV: Nhận xét về việc chuẩn bị bài tập và
cách trình bày của các HS trong lớp Cho
Hoạt động 2: Dặn dò, chuẩn bị cho bài sau
- Yêu cầu HS giải lại các bài tập này vào vở bài tập và ôn tập lại các kiến thức cơbản ở chương 1 để chuẩn bị cho tiết sau nghiên cứu chương 2
Ngày soạn: 13/ 9 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Trang 32- Đề kiểm tra có 2 phần : Trắc nghiệm và Tự luận đảm bảo phự hợp với trọng tâmcủa chương và trình độ nhận thức của HS.
II- Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Ma trận đề; Đề kiểm tra; Đáp án
2 HS: Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học ở chương I
III- Tiến trình dạy học
1
0,25điểm
1
0,25điểm
1
2,5điểm
3,5điểm
2
0,5điểm
1
0,25điểm
2
5,5điểm
6,5điểm
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)
Học sinh chọn một phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau đây:
D những nguyên tử có cùng số electron, proton, nơtron
Câu 2: Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40 Ar ( 99,6%); 38Ar( 0,063%); 36 Ar ( 0,337%) Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
Trang 33A 38,89 B 39,99 C 38,52 D 39,89
Câu 3: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên
tố hoá học vì nó cho biết:
A Nguyên tử khối của nguyên tử B Số khối A
C Số hiệu nguyên tử Z D Số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Câu 4: Trong các cấu hình electron nào dưới đây không đúng ?
A 20p, 20e và 40n B 20e, 40p và 20n
C 40e, 20p và 20n D 20p, 20e và 20n
Câu 6: Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:
A 2, 6, 8, 18 B 2, 6, 10, 14 C 2, 4, 6, 8 D 2, 8, 18, 32 Câu 7: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp , lớp thứ 3 có 8
electron Vậy số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là :
A 8 B 10 C 14 D 18
Câu 8: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X = 16 X là nguyên tố:
A s B d C p D f
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Câu 1: Nguyên tử nhôm có kí hiệu là : 1327Al
a Hãy xác định số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối
b Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp electron
Câu 2: Viết cấu hình electron nguyên tử của 3 nguyên tố sau :
Z = 16, Z = 18, Z = 21 Những nguyên tố nào là kim loại ? phi kim ? khí hiếm ? vì sao ?
Câu 3 : Một nguyên tử có tổng số hạt p, n, e là 13 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
hạt không mang điện là 3 Hãy xác định số lượng của từng loại hạt trên
Đề số 2
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)
Học sinh chọn một phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau đây:
Đáp án
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
A Electron và proton B Electron , proton và nơtron
C Nơtron và electron D Proton và nơtron
Câu 2: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây có 20 proton, 20 electron, 18 nơtron?
Câu 3: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
A Số đơn vị điện tích hạt nhân B Điện tích hạt nhân
Câu 4: Trong tự nhiên, nguyên tố X tồn tại với hàm lượng các đồng vị: 90% nguyên tử
35X; 8% nguyên tử 37X; 2% nguyên tử 38X Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố
X là:
Trang 34A 32,06 B 35,22 C 37,28 D 38,18
Câu 5: Nguyên tử X có Z = 24 Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A 1s22s22p63s23p63d44s2 B 1s22s22p63s23p63d54s1
C 1s22s22p63s23p63d6 D 1s22s22p63s23p53d54s2
Câu 6: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6
electron Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là:
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Câu 1: Nguyên tử natri có kí hiệu là :
23
11Na
a Hãy xác định số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối
b Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp electron
Câu 2: Viết cấu hình electron nguyên tử của 3 nguyên tố sau :
Z = 10, Z = 17, Z = 21 Những nguyên tố nào là kim loại ? phi kim ? khí hiếm ? vì sao ?
Câu 3: Một nguyên tử có tổng số hạt p, n, e là 24 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
hạt không mang điện là 8 Hãy xác định số lượng của từng loại hạt trên
C/ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ SỐ 1
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)
Học sinh chọn một phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau đây:
Trang 35Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)
Học sinh chọn một phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau đây:
Tiết 13
Chương 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 36VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Bài 7 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I- Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: Ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
- Mối liên hệ giữa cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
III- Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (phóng to).
2 HS: Bảng tuần hoàn nhỏ, ôn lại cách viết cấu hình electron nguyên tử.
IV- Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,…
2 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
- GV: giới thiệu về nhà bác học người
Nga Men-đê- lê-ep
- HS: Quan sát và nghe giảng
Hoạt động 2
- GV cho HS quan sát BTH và lần lượt
dẫn dắt HS rút ra nguyên tắc:
- HS theo dõi và trả lời
- GV: Dựa vào BTH thấy điện tích hạt
nhân nguyên tử của các nguyên tố thay
đổi như thế nào ?
- GV: Các nguyên tố trong cùng một
hàng, một cột có đặc điểm gì giống nhau ?
- HS trả lời
- GV: Ba đặc điểm vừa đưa ra chính là 3
nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
BTH Vậy hãy trình bày lại nguyên tắc
sắp xếp các nguyên tố trong BTH ?
- GV bổ sung: Electron hoá trị là những e
có khả năng tham gia hình thành liên kết
hoá học Chúng thường nằm ở lớp ngoài
cùng hoặc phân lớp sát ngoài cùng chưa
bão hoà
Hoạt động 3
- GV treo 1 ô nguyên tố bất kì cho HS
* Sơ lược về sự phát minh ra BTH
Treo bảng tuần hoàn lên bảng
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
+) Các nguyên tố hoá học trong BTH được sắp xếp theo chiều tăng dần của điệntích hạt nhân nguyên tử
+) Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng
+) Các nguyên tố có số electron hoá trongnguyên tử như nhau được xếp vào 1 cột
II Cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học.
1 Ô nguyên tố
* VD:
Trang 37thảo luận, chỉ ra các thông tin được ghi
trong ô đó
- HS quan sát và trả lời.
- GV: Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa STT,
số p, số e và số đơn vị điện tích hạt nhân ?
- HS trả lời.
Hoạt động 4
- GV giới thiệu về chu kì và vị trí của
từng chu kì trong BTH
- HS theo dõi và ghi chép.
- GV: Dựa vào BTH hãy nhận xét về mối
quan hệ giữa STT của chu kì với số lớp e
trong nguyên tử ? Cho biết: Chu kì thường
bắt đầu bằng nguyên tố nào ? Kết thúc
bằng nguyên tố nào ?
- HS: quan sát BTH, thảo luận rút ra nhận
xét
- GV: Nhận xét và cho HS thảo luận
nghiên cứu 7 chu kì Cho biết: trong mỗi
chu kì có bao nhiêu nguyên tố, mở đầu là
nguyên tố nào? kết thúc nguyên tố nào? có
bao nhiêu lớp e, mỗi lớp bao nhiêu e ?
- HS thảo luận và trả lời.
- GV bổ sung: chu kì 7 chưa hoàn thành
nhưng dự đoán cũng có 32 nguyên tố
tương tự chu kì 6
+) Các chu kì 1,2,3 gọi là chu kì nhỏ
+) Các chu kì 4,5,6,7 gọi là chu kì lớn
+) 14 nguyên tố đứng sau La (Z = 57) ở
chu kì 6 là các nguyên tố ở họ Lantan
Còn 14 nguyên tố thuộc chu kì 7 sau Ac
( Z = 89) là các nguyên tố thuộc họ Actini
STT của nguyên tố = Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = Số proton (p) = Số e trong nguyên tử
2 Chu kì
- Chu kì là dãy những nguyên tố mà ngtử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân
+) Các chu kì 1, 2, 3 gọi là chu kì nhỏ.+) Các chu kì 4, 5, 6, 7 gọi là chu kì lớn
4 Củng cố – dặn dò
- GV củng cố: Nhấn mạnh lại: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH; Các
đặc điểm của ô, chu kì
- GV dặn dò: BTVN: 1→ 4 /SGK- tr.35.
Ngày soạn: 20 / 9 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng
Trang 38Tiết 14
Bài 7 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Mục tiêu
Kiến thức
Biết được: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: Ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
- Mối liên hệ giữa cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
III- Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (phóng to).
2 HS: Bảng tuần hoàn nhỏ, ôn lại cách viết cấu hình electron nguyên tử.
IV- Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,…
2 Kiểm tra bài cũ
- GV: Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học ? và sơ lược về đặc điểm của chu kì trong bảng tuần hoàn ?
- GV: Sử dụng BTH và yêu cầu HS thảo
luận cho biết đặc điểm của nhóm nguyên
- HS thảo luận và trả lời
- GV tiếp tục cho HS thảo luận thông qua
+) a + b = 8: khí hiếm
=> Các nguyên tố nhóm A gồm các nguyên tố s và p
b Xác định số thứ tự nhóm B
Trang 3917, Z =18 Viết cấu hình e của nguyên tử
các nguyên tố trên và cho biết nó là kim
loại, phi kim hay khí hiếm ?
- HS: thảo luận và áp dụng làm bài tập
+ Cho biết vị trí (chu kì, nhóm A hay B) ?
- HS thảo luận và trả lời
- GV bổ sung: Các nguyên tố d gọi là các
kim loại chuyển tiếp
- Nguyên tố Z = 29: 3d9 thiếu 1e đạt phân
lớp bão hoà bền vững 3d10 Do đó 1e ở
phân lớp 4s2 cũng sẽ nhảy vào tạo ra hiện
tượng bão hoà gấp
- Nguyên tố Z = 24: phân lớp 3d4 chỉ thiếu
1e đạt phân lớp nửa bão hoà bền vững
Do đó 1e ở phân lớp 4s2 sẽ nhảy vào tạo ra
hiện tượng nửa bão hoà gấp
- GV: Vậy khi viết cấu hình e của nguyên
tố d cần chú ý điều gì ?
Hoạt động 3
- GV: Ngoài cách chia các nguyên tố
thành nhóm người ta còn chia chung thành
các khối
Các nguyên tố nhóm B gồm các nguyên tố
d và fCấu hình electron hoá trị của nguyên tố d (n -1) dansb
(điều kiện: b = 2 và 1 ≤ a ≤ 10)+) Nếu a = b < 8 -> STT nhóm = a + b+) Nếu a + b = 8, 9, 10 → STT nhóm = 8+) Nếu a + b > 10
=> Chu kì 4, nhóm VIIIB (Fe)
c Cấu tạo nguyên tố
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có số e hoá trị bằng nhau và bằng STT của nhóm (Trừ 2 cột cuối của nhóm VIIIB)
Cách chia khác:
- Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA ( được gọi là nhóm kim loại kiềm) và nhóm IIA (được gọi là nhómkim loại kiềm thổ)
- Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tốthuộc nhóm IIIA → VIIIA (trừ He)
* Kết luận:
Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p
- Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tốthuộc nhóm B
- Khối các nguyên tố f gồm các nguyên tố xếp ở 2 hàng cuối bảng
=> Kết luận: Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f
4 Củng cố – dặn dò
- GV yêu cầu HS nắm vững cách xác định nguyên tố nhóm A, B => vị trí của các
nguyên tố trong BTH dựa vào e hoá trị
- GV dặn dò và ra BTVN: 5 – 9/ SGK – tr.35.
Trang 40Ngày soạn: 27 / 9 / 2014
Lớp 10C1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C5 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng Lớp 10C6 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: , Vắng