1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án tự CHỌN hóa 11

81 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS còn lại làm nháp và theo dõi a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó.. - Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút g

Trang 1

Tiết 1: BÀI TẬP ÔN TẬP

GV: Chép đề lên bảng, GV yêu cầu

HS thảo luận theo bàn, GV gọi 1 HS

lên trình bày

HS: Lên bảng trình bày

Hoạt động 2:

GV: Chép đề lên bảng

GV: yêu cầu 2 HS lên trình bày, các

em còn lại làm vào vở nháp và quan

12 Xác định Z, A và viết cấu hình e của nguyên tố X, cho biết vị trí nguyên tố X trong BTH

Giải:

Ta có: p + n + e = 40

Mà p = e = Z

⇔2p + n = 40 (1)Theo bài rat ta có 2p – n = 12 (2)

Từ (1) và (2) ta có: p = Z =13, n = 14

A = Z + n = 13 + 14 = 27 Cấu hình electron của nguyên tố X là:

Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O

Fe + H 2 SO 4 (đ) →t Fe 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + H 2 O

Giải:

Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O 1x Al → Al + 3e

Trang 2

GV: Nhắc lại 4 bước lập phương

Ta có:

27x + 24y = 1,5 x = 1/30 3/2x + y = 0,075 y = 0,025

5,1

24.025,

% Al = 60 %

)(15,0025,0.230

1.32

)(15,01

15,0

l C

n V M

- BTVN: Hoà tan hoàn toàn 1,12 g kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được 0,448 lít

khí ở đktc Kim loại đã cho là:

- Chuẩn bị bài điện li sgk 11

Tiết 2: BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI – AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

Trang 3

- Trình bày định nghĩa Axit, bazơ theo thuyết Arêniut Cho ví dụ

- Trình bày định nghĩa hiđroxit lưỡng tính Viết phương trình chứng minh Sn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính

Viết phương trình điện li của các

chất trong dd sau: HBrO4, CuSO4,

Ba(NO3)2, HClO, HCN Cho biết

chất nào là chất điện li mạnh, chất

nào là chất điện li yếu

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải,

các HS còn lại làm nháp và theo dõi

GV: Yêu cầu HS suy nghỉ 3 phút,

sau đó gọi 1 HS lên bảng giải GV

quan sát các HS làm bài

GV: Nhận xét, hướng dẫn lại

Hoạt động 3:

Bài 1:

Viết phương trình điện li của các chất trong

dd sau: HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2, HClO, HCN Cho biết chất nào là chất điện li mạnh, chất nào là chất điện li yếu

Trang 4

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS

chép đề vào vở

Bài 3:

Viết phương trình phản ứng xảy ra

khi cho Al2(SO4)3 tác dụng với

NaOH dư

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS suy nghỉ , sau đó

gọi 1 HS lên bảng giải Các HS còn

lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi

bài bạn làm

HS: Lên bảng trình bày

GV: Nhận xét, hướng dẫn lại, lưu ý

cho HS phần hiđroxit lưỡng tính

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải,

các HS còn lại làm nháp và theo dõi

Trong một dd có chứa a mol Ca2+,

b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol NO−

3.a/ Lập biểu thức liên hệ a, b, c, d

Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho

Al2(SO4)3 tác dụng với NaOH dư

b/ Nếu a = 0,01; c = 0,01; d = 0,03 thì b bằng bao nhiêu

Giải:

a/ Trong một dd, tổng điện tích của các cation bằng tổng điện tích của các anion, vì vậy:

2a + 2b = c + d

2

01,0.203,001,02

−+d a c

Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò

* Củng cố:

- Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là axit?

- Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là bazơ?

* Dặn dò:

Trang 5

Chuẩn bị bài sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ.

a/ Tính nồng độ mol của axit

sunfuric trong dd đó Biết rằng ở

nồng độ này, sự phân li của axit

sunfuric thành ion được coi là hoàn

toàn

b/ Tính nồng độ mol của ion OH-

trong dd đó

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải,

các HS còn lại làm nháp và theo dõi

a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong

dd đó Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn toàn

b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd đó

2

1.0,01 = 0,005M

b/ [OH-] = 12M

2

14

1010

Trang 6

HS: Nghe giảng và hiểu

GV: Yêu cầu HS suy nghỉ , sau đó

gọi 1 HS lên bảng giải Các HS còn

lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi

2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH- + H2↑

Số mol Na = số mol OH- = 0,15 ( mol)Khối lượng Na = 0,15.23 = 3,45 gam

1000.5,36

46,

Giải:

nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 (mol)

nHCl = 0,1.1,000 = 0,10 ( mol)Sauk hi trộn NaOH dư

→ nNaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05 (mol)

Số mol NaOH = số mol OH- = 0,05 (mol)[OH-] = 0,1M

1,04,0

05,0

=+

1

14

10.0,110.0,1

10.0,

=Vậy pH = 13

Trang 7

Tiết 4: BÀI TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION

TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

- Trình bày điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của phản ứng sau:

Viết phương trình dạng phân tử ứng

với phương trình ion rút gọn sau:

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải,

các HS còn lại làm nháp và theo dõi

Viết phương trình dạng phân tử của

các phản ứng theo sơ đồ sau

a/ MgCO3 + ? → MgCl2 + ?.

b/ Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ?.

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải,

các HS còn lại làm nháp và theo dõi

Bài 1:

Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau:

a/ Ba2+ + CO23− → BaCO3↓b/ Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓c/ NH+4 + OH- → NH3 ↓ + H2Od/ S2- + 2H+ → H2S↓

Giải:

a/ Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaNO3b/ Fe 2 (SO 4 ) 3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 ↓+ 3Na2SO4c/ NH4Cl + NaOH → NH3 ↑+ H2O + NaCl d/ FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑

Trang 8

bài bạn làm Gọi HS nhận xét , ghi

Hoà tan 1,952 g muối BaCl2.xH2O

trong nước Thêm H2SO4 loãng, dư

vào dung dịch thu được Kết tủa tạo

thành được làm khô và cân được

1,864 gam Xác định công thức hoá

học của muối

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS suy nghỉ thảo luận

5 phút, sau đó cho HS lên bảng

giải Các HS còn lại lấy nháp ra làm

bài và theo dõi bài bạn làm

GV:Yêu cầu tính số mol HCl ban

đầu , số mol H2SO4 ban đầu , viết

các phương trình phản ứng xảy ra

HS: Trả lời

GV: Hướng dẫn HS tính khối lượng

kết tủa, Tính nồng độ mol của

và cân được 1,864 gam Xác định công thức hoá học của muối

Giải:

BaCl 2 xH 2 O + H 2 SO 4 → BaSO4↓ + 2HCl + 2H2O (1)

)(008,0233

864,1

952,

Bài 4:

Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M

và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x (M) thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12 Hãy tính m và x Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả

2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O0,02 0,01

H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2H2O0,0025 0,0025 0,0025

Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 = 0,5825 (gam)

Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa là: [H+] = 10-12M →[OH-] = 10-2M

Số mol OH- trong dung dịch = 0,01.0,5 = 0,005 (mol)

Trang 9

HS: Nghe giảng và hiểu

Số mol Ba(OH)2 ban đầu = 0,01 + 0,0025 + 0,0025 = 0,015 (mol)

Nồng độ Ba(OH)2 : x = 0,06( )

25,0

015,0

Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại

cation và một loại anion

a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì

b/ Hãy chọn dung dịch axit thích

hợp để nhận biết 3 dung dịch muối

Giải:

a/ Vì các muối BaSO4, BaCO3, MgCO3

Trang 10

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải,

các HS còn lại làm nháp và theo dõi

trở thành dư bazơ Cô cạn dung

dịch thu được 11,5 gam chất rắn

Tính nồng độ mol/lít của dung dịch

49% vào nước và điều chỉnh lượng

nước để thu được đúng 2 lít dung

dịch A Coi H2SO4 điện li hoàn toàn

cả 2 nấc

a/ Tính nồng độ mol của ion H+

trong dung dịch A

b/ Tính thể tích dung dịch NaOH

1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch

A để thu được dung dịch

b/ Cho dung dịch H2SO4 vào cả 3 dung dịch

Giải

Số mol H2SO4 = 0,05 (mol)

Vì bazơ dư nên axit phản ứng hết

2KOH + H2SO4 →K2SO4 + 2H2O 0,1 0,05 0,05 (mol)

Cô cạn dung dịch , thu được chất rắn gồm

có K2SO4, KOH dư

8,7(gam)0,05.174

CM(KOH) = 0,15: 0,15 = 1M

Bài 3:

Thêm từ từ 400 g dung dịch H2SO4 49% vào nước và điều chỉnh lượng nước để thu được đúng 2 lít dung dịch A Coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả 2 nấc

a/ Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch A

b/ Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch A để thu được dung dịch

+ Dung dịch có Ph = 1 + Dung dịch có Ph = 13

Trang 11

Đặt thể tích dung dịch NaOH là x thì số mol NaOH trong đó là 1,8x.

NaOH →Na+ + OH

1,8x 1,8x 1,8x+ Ph = 1 → Axit dư

H+ + OH- →H2OBan đầu : 1 1,8x

Phản ứng: 1,8xCòn dư : 1 -1,8xNồng độ H+ sau phản ứng:

)(5,01

,05

,0

8,11

l x

M x

x

=

=+

+ Ph = 13 → Bazơ dư

H+ + OH- →H2OBan đầu : 1 1,8x

Phản ứng: 1 1Còn dư : 1,8x – 1Sau phản ứng Ph = 13 → [H+] = 10-13M →

[OH-] = 10-1M

)(62,01

,05

,0

18,1

l x

M x

x

=

=+

Chuẩn bị bài Amoniac và muối Amoni

Tiết 6: BÀI TẬP NITƠ VÀ AMONIAC

Trang 12

chứa 21 gam nitơ Tính áp suất của

khí trong bình, biết nhiệt độ của khí

bằng 250C

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải,

các HS còn lại làm nháp và theo dõi

hợp và nhiệt độ của bình được giữ

không đổi ở 4500C Sau phản ứng

thu được 8,2 mol hỗn hợp khí

a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã

HS:Nghe giảng và hiểu

HS: Tự tính phần trăm số mol nitơ

Cho lượng dư khí ammoniac đi từ

từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung

nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn, thu được chất rắn A và một

atm V

Bài 2:

Nén một hỗn hợp khí gồm 2 mol nitơ và 7 mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 4500C Sau phản ứng thu được 8,2 mol hỗn hợp khí

a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành

Theo đề ra: 9 – 2x = 8,2

x = 0,4a/ Phần trăm số mol nitơ đã phản ứng

%202

%100.4,0

=b/ Thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành: 2.0,4 22,4 = 17,9 (lít)

Bài 3:

Cho lượng dư khí ammoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1 Ma/ Viết pthh của các phản ứng

b/ Tính thể tích nitơ ( đktc) được tạo thành sau phản ứng

Giải

Trang 13

HS:Nghe giảng và hiểu

GV:Yêu cầu HS lên bảng trình bày câu

và CuO còn dư chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2Ob/ Số mol HCl phản ứng với CuO: nHCl = 0,02( mol)

Theo (2) số mol CuO dư: nCuO = 1/2 số mol HCl = 0,02: 2 = 0,01 (mol)

Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol CuO ban đầu – số mol CuO dư =

)(03,001,080

2,3

mol

=

−Theo (1), số mol N2=

3

1

số mol CuO =

31

.0,03 = 0,01 (mol)Thể tích khí nitơ tạo thành : 0,01 22,4 = 0,224 (lít)

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò

* Củng cố:

Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây

A HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3 B H2SO4, PbO, FeO, NaOH

C HCl, KOH, FeCl3, Cl2 D KOH, HNO3, CuO, CuCl2

* Dặn dò:

Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài Amoniac và muối Amoni

Tiết 7: BÀI TẬP AXIT NITRIC

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS

chép đề vào vở

Bài 1:

Khi cho oxit của một kim loại hóa trị

n tá dụng với dung dịch HNO3 dư thì

tạo thành 34,0 g muối nitrat và 3,6 g

nước ( không có sản phẩm khác )

Hỏi đó là oxit kim loại nào và khối

lượng của oxit kim loại đã phản ứng

là bao nhiêu

HS: Chép đề

GV: Hướng dẫn HS cách viết pt, gợi

ý cách giải, yêu cầu HS làm

HS: Thảo luận làm bài

GV: Yêu cầu HS cho biết kết quả

GV: Yêu cầu HS viết pt và tính khối

lượng của oxit kim loại đã phản ứng

HS: Viết pt và tính khối lượng của

oxit kim loại đã phản ứng

+ Phần thứ hai: Cho tác dụng với

hoàn toàn với dung dịch HCl, thu

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình

bày Các HS còn lại làm và theo dõi

và khối lượng của oxit kim loại đã phản ứng

là bao nhiêu

Giải:

PTHH

M2On + 2nHNO3 → 2M(NO3)n + nH2O (1)Theo phản ứng (1), khi tạo thành 1 mol ( tức (A + 62n) g ) muối nitrat thì đồng thời tạo thành n/2 mol ( 9n gam ) nước

(A + 62n) g muối nitrat → 9n g nước34,0 g muối nitrat → 3,6 g nước

Ta có: A+3462n =39,n6Giải pt: A = 23n

Chỉ có nghiệm n = 1, A = 23 Vậy kim loại M trong oxit là natri

Na2O + 2HNO3 → 2NaNO3 + H2O (2)Theo phản ứng (2)

Cứ tạo ra 18 g nước thì có 62 g Na2O đã phản ứng

Vậy tạo ra 3,6g nước thì có x g Na2O đã phản ứng

Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

Giải

Phần thứ nhất, chỉ có Cu phản ứng với HNO3 đặc

Cu + 4HNO 3 đặc →Cu(NO 3 ) 2 + 2NO 2 + 2 H 2 O (1)Phần thứ 2, chỉ có Al phản ứng với

2Al + 3HCl→ AlCl3 + 3H2 (2)Dựa vào (1) ta tính được khối lượng Cu có trong hỗn hợp là 12,8 g

Dựa vào (2) ta tính được khối lượng Al có trong hỗn hợp là 5,4 g

Trang 15

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình

bày Các HS còn lại làm và theo dõi

bài của bạn

HS:Lên bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

% khối lượng của Cu = 70, 33%

% khối lượng của Al = 29,67%

mol

=

)(96,84,22.4,0

A Cu; 61,5 ml B Cu; 61,1 ml C Cu; 61,2 ml D Cu; 61,0 ml

* Dặn dò:

Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài Axit và muối nitrat

Trang 16

Tiết 8: BÀI TẬP MUỐI NITRAT

I Mục tiờu:

HS vận dụng được kiến thức đó học giải bài tập

II Trọng tõm:

Bài tập muối nitrat

III Chuẩn bị:

GV:Giỏo ỏn

HS: ễn tập lớ thuyết bài axit nitric và muối nitrat.

IV.Tiến trỡnh lờn lớp:

1/ Ổn định lớp

2/ Bài cũ:

Trỡnh bày tớnh chất húa học của muối nitrat

3/ Bài mới:

- n định lởp 11B2:Ngày giảng Sĩ sổ

- n định lởp 11B3:Ngày giảng Sĩ sổ

- n định lởp 11B4:Ngày giảng Sĩ sổ

- n định lởp 11B5:Ngày giảng Sĩ sổ

- n định lởp 11B6:Ngày giảng Sĩ sổ

Hoạt động 1:

GV: Chộp đề lờn bảng, yờu cầu HS

chộp đề vào vở

Bài 1:

Nhiệt phõn hoàn toàn 27,3 gam hỗn

hợp rắn gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu

được hỗn hợp khớ cú thể tớch 6,72 lớt

( đktc)

Tớnh thành phần % về khối lượng của

mỗi muối trong hỗn hợp X

HS: Chộp đề

GV: Hướng dẫn HS cỏch viết pt, gợi ý

cỏch giải, yờu cầu HS làm

HS: Thảo luận làm bài

GV: Yờu cầu HS lờn bảng giải

HS: Lờn bảng trỡnh bày

GV: Nhận xột ghi điểm

Hoạt động 2:

GV: Chộp đề lờn bảng, yờu cầu HS

chộp đề vào vở

Bài 2:

Nung núng 27,3 g hỗn hợp NaNO3 và

Cu(NO3)2 ; hỗn hợp khớ thoỏt ra được

dẫn vào 89,2 ml nước thỡ cũn dư 1,12 l

khớ(đktc) khụng bị hấp thụ ( Lượng O2

Bài 1:

Nhiệt phõn hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp rắn gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khớ

cú thể tớch 6,72 lớt ( đktc)

Tớnh thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X

Giải:

2NaNO3 →t0 2NaNO2 + O2↑ (1)

x 0,5x ( mol) 2Cu(NO3)2→t0 2CuO + 4NO2↑+ O2↑ (2)

y y 2y 0,5y ( mol) Gọi x và y là số mol của NaNO3 và Cu(NO3)2

trong hỗn hợp X Theo cỏc phản ứng (1) và (2)

và theo bài ra Ta cú

85x + 188y = 27,3 0,5x + 2y + 0,5y = 0,3

x = y = 0,1

3 , 27

% 100 1 , 0 85

NaNO m

3 27

% 100 1 , 0 188

2

3 )

Cu m

Bài 2:

Nung núng 27,3 g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 ; hỗn hợp khớ thoỏt ra được dẫn vào 89,2 ml nước thỡ cũn dư 1,12 l khớ(đktc) khụng bị hấp thụ ( Lượng O2 hũa tan khụng đỏng kể)

a/ Tớnh khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu

b/ Tớnh nồng độ % của dd axớt

Trang 17

hòa tan không đáng kể)

a/ Tính khối lượng của mỗi muối trong

Nung một lượng muối Cu(NO3) Sau

một thời gian dừng lại, để nguội và

đem cân thì thấy khối lượng giảm đi

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

Các HS còn lại làm và theo dõi bài của

2 4 1 ( mol)4NO2 + O2 + 2H2O → 4 HNO3 (3)

4 1 4 ( mol)a/ Theo pt (1), (2), (3) , nếu còn dư 1,12 l khí ( hay 0,05 mol ) thì đó là khí O2, có thể coi lượng khí này do muối NaNO3 phân hủy tạo ra

Từ (1) ta có: n NaNO3 =2.0,05=0,1(mol)

)(5,885.1,0

)(8,185,83,27

2 )

)(05,01.2

1,0

( Các khí này hấp thụ vào nước)

Từ (3) ta có : n HNO3 =n NO2 =0,2(mol)Khối lượng HNO3 là: 0,2.63 = 12,6 (g)Khối lượng của dung dịch = 0,2.46 + 0,05.32 + 89,2 = 100 (g)

C% ( HNO3) = 12,6 %

Bài 3:

Nung một lượng muối Cu(NO3) Sau một thời gian dừng lại, để nguội và đem cân thì thấy khối lượng giảm đi 54g

+ Khối lượng Cu(NO3) đã bị phân hủy

+ Số mol các chất khí thoát ra là

Giải

2Cu(NO3)2→t0 2CuO + 4NO2↑+ O2↑+ Cứ 188g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm : 188 – 80 = 108 (g)

Vậy x = 94 g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm 54 g

Khối lượng muối đã bị phân huỷ

)(94

2

3 )

m Cu NO =+ n Cu(NO)2 =94:188=0,5(mol)

)(14.2

5,0

)(25,0.2

5,0

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò

* Củng cố:

Trang 18

Nung nóng 66,2 g Pb (NO3)2 thu được 55,4 g chất rắn Hiệu suất của phản ứng phân hủy là.

* Dặn dò:

Chuẩn bị bài Axit photphoric và muối photphat

Trang 19

Tiết 9: BÀI TẬP AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT

I Mục tiờu:

HS vận dụng được kiến thức đó học giải bài tập

II Trọng tõm:

Bài tập axit photphori và muối photphat

III Chuẩn bị:

GV:Giỏo ỏn

HS: ễn tập lớ thuyết bài axit photphoric và muối photphat.

IV.Tiến trỡnh lờn lớp:

1/ Ổn định lớp

2/ Bài cũ:

Trỡnh bày tớnh chất húa học của axit photphoric và muối photphat

3/ Bài mới

- n định lởp 11B2:Ngày giảng Sĩ sổ

- n định lởp 11B3:Ngày giảng Sĩ sổ

- n định lởp 11B4:Ngày giảng Sĩ sổ

- n định lởp 11B5:Ngày giảng Sĩ sổ

- n định lởp 11B6:Ngày giảng Sĩ sổ

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung Hoạt động 1: GV: Chộp đề lờn bảng, yờu cầu HS chộp đề vào vở Bài 1: Cho 11,76 g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 g KOH Tớnh khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khụ HS: Chộp đề GV: Yờu cầu HS cỏch viết pt, gợi ý cỏch giải, yờu cầu HS làm HS: Thảo luận làm bài GV: Yờu cầu HS lờn bảng giải HS: Lờn bảng trỡnh bày GV: Nhận xột ghi điểm Hoạt động 2: GV: Chộp đề lờn bảng, yờu cầu HS chộp đề vào vở Bài 2: Bằng phương phỏp húa học, hóy phõn biệt dung dịch HNO3 và dung dịch H3PO4 HS: Chộp đề GV: Yờu cầu HS lờn bảng trỡnh bày HS:Lờn bảng trỡnh bày GV: Gọi HS nhận xột, ghi điểm Hoạt động 3: GV: Chộp đề lờn bảng, yờu cầu HS chộp đề vào vở Bài 3: Bài 1: Cho 11,76 g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 g KOH Tớnh khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khụ Giải: H3PO4 + KOH → KH2PO4 + H2O (1) H3PO4 + 2KOH → K2HPO4 + 2H2O (2) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O (3)

Số mol H3PO4 0,12 (mol)

Số mol KOH 0,3 (mol) Dựa vào tỉ lệ số mol giữa KOH và H3PO4

12,72 g K3PO4 và 10,44g K2HPO4

Bài 2:

Bằng phương phỏp húa học, hóy phõn biệt dung dịch HNO3 và dung dịch H3PO4

Giải

Cho mảnh kim loại Cu vào dung dịch của từng axit

Cu + HNO3 (đ) → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

Cu khụng tỏ dụng với H3PO4

Bài 3:

Bằng phương phỏp húa học phõn biệt cỏc muối:

Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3 Nờu rừ hiện tượng dựng để phõn biệt và viết phương trỡnh

Trang 20

Bằng phương pháp hóa học phân biệt

các muối: Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S,

NaNO3 Nêu rõ hiện tượng dùng để

phân biệt và viết phương trình hóa học

của các phản ứng

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận

Gọi đại diện một nhóm lên trình bày

Dùng dung dịch AgNO3 để phân biệt các muối:

Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3.Lấy mỗi muối một ít vào từng ống nghiệm, thêm nước vào mỗi ống và lắc cẩn thận để hòa tan hết muối Nhỏ dung dịch AgNO3 vào từng ống nghiệm

- ở dung dịch nào có kết tủa màu trắng không tan trong axit mạnh, thì đó là dung dịch NaCl NaCl + AgNO3 → AgCl↓+ NaNO3

- ở dung dịch nào có kết tủa màu vàng nhạt không tan trong axit mạnh, thì đó là dung dịch NaBr

NaBr + AgNO3 → AgBr↓+ NaNO3

- ở dung dịch nào có kết tủa màu đen, thì đó là dung dịch Na2S

Giải

Ca3(PO4)2 + H2SO4→ 2CaHPO4 + CaSO4 (1)

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4→ Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4(2)

64.49

mol

=

Vì tỉ lệ số mol H2SO4 và Ca3(PO4)2 là 1,6Nên xảy ra phản ứng (1) và (2)

Gọi a và b là số mol Ca3(PO4)2 tham gia các phản ứng (1) và (2)

m CaHPO = =

)(08.28234.12,0

2 4

2 )

)(52,45136)

24,008,0(136)

2(

Trang 21

Quý thầy cô và bạn nào tải tài liệu này hãy dành thêm một chút thời gian để đọc bài giới thiệu sau của tôi và hãy tri ân người đăng tài liệu này bằng cách dùng Email và mã số người giới thiệu của tôi theo hướng dẫn sau Nó sẽ mang lại lợi ích cho chính thầy cô và các bạn, đồng thời tri ân được với người giới thiệu mình:

Kính chào quý thầy cô và các bạn

Lời đầu tiên cho phép tôi được gửi tới quý thầy cô và các bạn lời chúc tốt đẹp nhất Khi thầy cô và các bạn đọc bài viết này nghĩa là thầy cô và các bạn đã có thiên hướng làm kinh doanh

Nghề giáo là một nghề cao quý, được xã hội coi trọng và tôn vinh Tuy nhiên, có lẽ cũng như tôi thấy rằng đồng lương của mình quá hạn hẹp Nếu không phải môn học chính, và nếu không có dạy thêm, liệu rằng tiền lương có đủ cho những nhu cầu của thầy cô Còn các bạn sinh viên…với bao nhiêu thứ phải trang trải, tiền gia đình gửi, hay đi gia sư kiếm tiền thêm liệu có đủ?

Bản thân tôi cũng là một giáo viên dạy môn HÓA HỌC vì vậy thầy cô sẽ hiểu tiền lương mỗi tháng thu về sẽ được bao nhiêu Vậy làm cách nào để kiếm thêm cho mình 4, 5 triệu mỗi tháng ngoài tiền lương

Thực tế tôi thấy rằng thời gian thầy cô và các bạn lướt web trong một ngày cũng tương đối nhiều Ngoài mục đích kiếm tìm thông tin phục vụ chuyên môn, các thầy cô và các

bạn còn sưu tầm, tìm hiểu thêm rất nhiều lĩnh vực khác Vậy tại sao chúng ta không bỏ ra

mỗi ngày 5 đến 10 phút lướt web để kiếm cho mình 4, 5 triệu mỗi tháng.

Điều này là có thể? Thầy cô và các bạn hãy tin vào điều đó Tất nhiên mọi thứ đều có giá của nó Để quý thầy cô và các bạn nhận được 4, 5 triệu mỗi tháng, cần đòi hỏi ở thầy cô và các bạn sự kiên trì, chịu khó và biết sử dụng máy tính một chút Vậy thực chất của việc này

là việc gì và làm như thế nào? Quý thầy cô và các bạn hãy đọc bài viết của tôi, và nếu có hứng thú thì hãy bắt tay vào công việc ngay thôi

Thầy cô chắc đã nghe nghiều đến việc kiếm tiền qua mạng Chắc chắn là có Tuy nhiên trên internet hiện nay có nhiều trang Web kiếm tiền không uy tín

( đó là những trang web nước ngoài, những trang web trả thù lao rất cao ) Nếu là web nước ngoài thì chúng ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn về mặt ngôn ngữ, những web trả thù lao rất cao đều không uy tín, chúng ta hãy nhận những gì tương xứng với công lao của chúng ta, đó là sự thật

Ở Việt Nam trang web thật sự uy tín đó là : http://satavina.com Lúc đầu bản thân tôi

cũng thấy không chắc chắn lắm về cách kiếm tiền này Nhưng giờ tôi đã hoàn toàn tin

tưởng, đơn giản vì tôi đã được nhận tiền từ công ty.( thầy cô và các bạn cứ tích lũy được

50.000 thôi và yêu cầu satavina thanh toán bằng cách nạp thẻ điện thoại là sẽ tin ngay).Tất nhiên thời gian đầu số tiền kiếm được chẳng bao nhiêu, nhưng sau đó số tiền kiếm được sẽ tăng lên Có thể thầy cô và các bạn sẽ nói: đó là vớ vẩn, chẳng ai tự nhiên mang tiền cho mình Đúng chẳng ai cho không thầy cô và các bạn tiền đâu, chúng ta phải làm việc, chúng ta

phải mang về lợi nhuận cho họ Khi chúng ta đọc quảng cáo, xem video quảng cáo nghĩa là

mang về doanh thu cho Satavina, đương nhiên họ ăn cơm thì chúng ta cũng phải có cháo mà

ăn chứ, không thì ai dại gì mà làm việc cho họ

Vậy chúng ta sẽ làm như thế nào đây Thầy cô và các bạn làm như này nhé:

1/ Satavina.com là công ty như thế nào:

Trang 22

Đó là công ty cổ phần hoạt động trong nhiều lĩnh vực, trụ sở tại tòa nhà Femixco, Tầng 6, 231-233 Lê Thánh Tôn, P.Bến Thành, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

GPKD số 0310332710 - do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp Giấy phép ICP số

13/GP-STTTT do Sở Thông Tin & Truyền Thông TP.HCM cấp.quận 1 Thành Phố HCM Khi thầy cô là thành viên của công ty, thầy cô sẽ được hưởng tiền hoa hồng từ việc đọc quảng cáo và xem video quảng cáo( tiền này được trích ra từ tiền thuê quảng cáo của các công ty quảng cáo thuê trên satavina)

2/ Đăng kí là thành viên và cách kiếm tiền:

Để đăng kí làm thành viên satavina thầy cô coppy đường linh sau:

Trang 23

+ Địa chỉ mail: đây là địa chỉ mail của thầy cô và các bạn Khai báo địa chỉ thật để còn vào

đó kích hoạt tài khoản nếu sai thầy cô và các bạn không thể là thành viên chính thức

+ Nhập lại địa chỉ mail:

+ Mật khẩu đăng nhập: nhập mật khẩu khi đăng nhập trang web satavina.com

+ Các thông tin ở mục:

Thông tin chủ tài khoản: thầy cô và các bạn phải nhập chính xác tuyệt đối, vì thông tin này

chỉ được nhập 1 lần duy nhất, không sửa được Thông tin này liên quan đến việc giao dịch sau này Sai sẽ không giao dịch được

+ Nhập mã xác nhận: nhập các chữ, số có bên cạnh vào ô trống

+ Click vào mục: tôi đã đọc kĩ hướng dẫn

+ Click vào: ĐĂNG KÍ

Sau khi đăng kí web sẽ thông báo thành công hay không Nếu thành công thầy cô và các bạn vào hòm thư đã khai báo để kích hoạt tài khoản Khi thành công quý thầy cô và các bạn vào web sẽ có đầy đủ thông tin về công ty satavina và cách thức kiếm tiền Hãy tin vào lợi nhuận mà satavina sẽ mang lại cho thầy cô Hãy bắt tay vào việc đăng kí, chúng ta không mất gì, chỉ mất một chút thời gian trong ngày mà thôi

Sau đó các thày cô vào “ CƠ HỘI KIẾM TIỀN” để xem quảng cáo, đọc quảng cáo ”

Trang 24

Kính chúc quý thầy cô và các bạn thành công.

Nếu quý thầy cô có thắc mắc gì trong quá trình tích lũy tiền của mình hãy gọi trực tiếp hoặc mail cho tôi:

Người giới thiệu: Lê Trọng Thuấn Phone: 0942 533 168

Email người giới thiệu: maihoan_txks@yahoo.com.vn

Mã số người giới thiệu: 102734

2/ Cách thức satavina tính điểm quy ra tiền cho thầy cô và các bạn:

+ Điểm của thầy cô và các bạn được tích lũy nhờ vào đọc quảng cáo và xem video quảng cáo

Nếu chỉ tích lũy điểm từ chính chỉ các thầy cô và các bạn thì 1 tháng chỉ được khoảng 1tr.Nhưng để tăng điểm thầy cô cần phát triển mạng lưới bạn bè của thầy cô và các bạn

3/ Cách thức phát triển mạng lưới:

- Xem 1 quảng cáo video: 10 điểm/giây (có hơn 10 video quảng cáo, mỗi video trung bình 1 phút)

- Đọc 1 tin quảng cáo: 10 điểm/giây (hơn 5 tin quảng cáo)

_Trả lời 1 phiếu khảo sát.:100,000 điểm / 1 bài

_Viết bài

Trong 1 ngày bạn chỉ cần dành ít nhất 5 phút xem quảng cáo, bạn có thể kiếm được:

10x60x5= 3000 điểm, như vậy bạn sẽ kiếm được 300đồng

- Bạn giới thiệu 10 người bạn xem quảng cáo (gọi là Mức 1 của bạn), 10 người này cũng dành 5 phút xem quảng cáo mỗi ngày, công ty cũng chi trả cho bạn 300đồng/người.ngày

- Cũng tương tự như vậy 10 Mức 1 của bạn giới thiệu mỗi người 10 người thì bạn có 100 người (gọi là mức 2 của bạn), công ty cũng chi trả cho bạn 300đồng/người.ngày

- Tương tự như vậy, công ty chi trả đến Mức 5 của bạn theo sơ đồ sau :

Trang 25

- Nếu bạn xây dựng đến Mức 1, bạn được 3.000đồng/ngày

Trang 26

Tiết 10: BÀI TẬP AXIT NITRIC - MUỐI NITRAT

GV: Hướng dẫn HS cách viết pt, gợi ý

cách giải, yêu cầu HS làm

HS: Thảo luận làm bài

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại

Một lượng 8,32 g Cu tác dụng vừa đủ với 240

ml dd HNO3 , cho 4,928 l ( đo ở đktc) hỗn hợp gồm hai khí NO và NO2 bay ra

+ Tính số mol của NO và NO2 tạo ra là+ Tính nồng độ mol/l của dd axít ban đầu là

Giải:

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

x 4x 2x3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

y 8/3y 2yTheo bài ra ta có: ( x + y ).64 = 8,32 (1)

2x + y

3

2 = 0,22

4.22

928,4

Giải (1) và (2) được x = 0,1; y = 0,03a/ Số mol của NO2 là 2.0,1 = 0,2 (mol)

Số mol của NO là

3

2.0,03 = 0,02 (mol)b/ Tổng số mol HNO3 đã phản ứng = 4.0,1 + 03

,0.3

8 = 0,48 (mol)Nồng độ mol/l của dung dịch axit

)(224,0

48,0

Trang 27

với 2,2 l dd HNO3 cho bay ra một hỗn

hợp gồm hai khí NO và N2O Biết tỉ

khối của hỗn hợp khí so với hiđrô bằng

19,2

+ Tính số mol của NO và N2O tạo ra là

+ Tính nồng độ mol/l của dd axít đầu

HS: Chép đề

GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải,

yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại

Nung 9,4 gam một muối nitrat trong

một bình kín Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn còn lại 4 gam oxit Tìm công

thức của muối nitrat

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

Các HS còn lại làm và theo dõi bài của

bạn

HS:Lên bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

+ Tính số mol của NO và N2O tạo ra là+ Tính nồng độ mol/l của dd axít đầu

Giải

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

x 4x 2x (mol)8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

y 30/8y (= 3,75 y) 3/8y (= 0,375 y) Theo bài ra ta có: ( x + y ).27 = 13,5 (1)

19,2

2)375,0(

375,0.44.30

y x

d hh H

(2)

Giải (1) và (2) được x = 0,1; y = 0,4a/ Số mol của NO là = 0,1 (mol)

Số mol của N2O là 0,375.0,4 = 0,15 (mol)b/ Tổng số mol HNO3 đã phản ứng = 4.0,1 + 3,75.0,4 = 1,9 (mol)

Nồng độ mol/l của dung dịch axit

)(86,02,2

9,1

Vậy công thức muối nitrat Cu(NO3)2

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò

* Củng cố:

+ Nhiệt phân hỗn hợp gồm 2 muối KNO3 và Cu(NO3)2 có khối lượng là 95,4 gam Khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí có M = 37,82 Vậy khối lượng mỗi muối trong

hỗn hợp ban đầu là

A 20 và 75,4 B 20,2 và 75,2 C 15,4 và 80 D 30 và 65,4

+ Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với hỗn hợp Zn và ZnO tạo ra dd có chứa 8 g NH4NO3

và 113,4 g Zn(NO3)2. Khối lượng của Zn và ZnO trong hỗn hợp là

* Dặn dò:

Chuẩn bị bài Thực hành số 2

Trang 28

Tiết 11: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG NITƠ - PHOTPHO

Cho 3 mol N2 và 8 mol H2 vào một bình

kín có thể tích không đổi chứa sẵn chất

xúc tác ( thể tích không đáng kể ) Bật

tia lửa điện cho phản ứng xảy ra, sau

đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp

suất giảm 10% so với áp suất ban đầu

Tìm % về thể tích của N2 sau phản

ứng

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại

Khi hòa tan hoàn toàn 1,5875 gam một

kim loại hóa trị III trong dung dịch

HNO3 loãng thu được 604,8 ml hỗn

hợp khí N2 và NO ở (đktc) có tỷ khối

hơi so với H2 là 14,5 Tìm tên M

HS: Chép đề

GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải,

yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

Bài 1:

Cho 3 mol N2 và 8 mol H2 vào một bình kín có thể tích không đổi chứa sẵn chất xúc tác ( thể tích không đáng kể ) Bật tia lửa điện cho phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất giảm 10% so với áp suất ban đầu Tìm % về thể tích của N2 sau phản ứng

Giải:

N2 + 3H2→ 2NH3Trước phản ứng 3 8 0 ( mol)Phản ứng x 3x

Sau phản ứng 3 – x 8 - 3x 2x

Số mol khí trước phản ứng n1= 11 (mol)

Số mol khí sau phản ứng n2= 11 – 2x (mol)

Do bình kín nên áp suất tỉ lệ với số mol, ta có

55,09

,0

19,0211

11

2

1 2

P n n

%75,24

%100.55,0.211

55,03

Giải

M + 4HNO3 → M(NO3)3 + NO + 2H2O

x 4x 2x (mol)10M+ 36HNO3 → 10M(NO3)3 + 3N2 + 18H2O

y 3/10y

Trang 29

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

Các HS còn lại làm và theo dõi bài của

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

Các HS còn lại làm và theo dõi bài của

14,5.2

10

3 10

3.28.30

y x

Giải (1) và (2) được x = 0,0135; y = 0,045

Số mol của M là 0,045 + 0,0135 = 0,0585 (mol)

270585,0

5875,

3/ N2 + O2 →t 2NO4/ 2NO+ O2 → 2NO25/ 4NO2 + 2H2O + O2 → 4 HNO36/ HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O7/ 2NaNO3 →t 2NaNO2 + O2

Bài 4:

Cho 500ml dung dịch KOH 2M vào 500ml dung dịch H3PO4 1,5M Sau phản ứng trong dung dịch thu được các sản phẩm nào

• Dặn dò: Chuẩn bị bài Cacbon

Trang 30

Tiết 12: BÀI TẬP CACBON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON

Nung 52,65 g CaCO3 ở 10000C và cho

toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết

vào 500 ml dung dịch NaOH 1,8 M

Khối lượng muối tạo thành là ( Hiệu

suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3

là 95% )

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại

5265,0

Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3

CO2 + 2NaOH →Na2CO3 + H2O

x 2x

CO2 + NaOH →NaHCO3

y yTheo bài ra ta có :

x + y = 0,5002 x = 0,3998 2x + y = 0,9 y = 0,1004NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g

Bài 2:

Trang 31

Hoạt động 2

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS

chép đề vào vở

Bài 2:

Để xác định hàm lượng cacbon trong

một mẫu thép không chứa lưu huỳnh,

người ta phải đốt mẫu thép trong oxi

dư và xác định CO2 tạo thành Hãy xác

định hàm lượng cacbon trong mẫu

thép X, biết rằng khi đốt 10g X trong

oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua

nước vôi trong dư thì thu được 0,5 g

kết tủa

HS: Chép đề

GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải,

yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại

Thí nghiệm 1: Cho X phản ứng hoàn

toàn với dung dịch HCl, cô cạn dung

dịch thu được 4,02 g chất rắn khan

Thí nghiệm 2: Cho X phản ứng vừa đủ

với bột cacbon ở nhiệt độ cao thì thu

được 0,112 lít khí (đkt)

Tính a ?

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

Các HS còn lại làm và theo dõi bài của

bạn

HS:Lên bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

Để xác định hàm lượng cacbon trong một mẫu thép không chứa lưu huỳnh, người ta phải đốt mẫu thép trong oxi dư và xác định CO2 tạo thành Hãy xác định hàm lượng cacbon trong mẫu thép X, biết rằng khi đốt 10g X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua nước vôi trong dư thì thu được 0,5 g kết tủa

Giải

C + O2 → CO2 0,005 0,005 (mol)

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,005 0,005 (mol)

%6,0

%100.10

06,0

%

)(06,0005,0.12);

(005,0

mol n

Bài 3:

Có a gam hỗn hợp bột X gồm CuO, Al2O3 Người ta thực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho X phản ứng hoàn toàn với

dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 4,02

g chất rắn khan

Thí nghiệm 2: Cho X phản ứng vừa đủ với bột

cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được 0,112 lít khí (đkt)

Tính a ?

Giải

CuO + 2HCl →CuCl2 + H2O0,01 0,01

Al2O3 + 6HCl →2AlCl3 + 3H2O 0,01 0,02 2CuO + C →2Cu + CO2

0,01 0,005 (mol)

)(005,04,22

112,0

)(02,05,133

67,2

)(67,235,102,4

)(35,1135.01,0

3 3 2

mol n

g m

g m

AlCl AlCl CuCl

Trang 32

Tiết 13: BÀI TẬP SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC

Từ silic đioxit và các chất cần thiết

khác, hãy viết phương trình đều chế

axit silixic

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại

Silic đioxit →natri silicat→ axit silixic

→ silic đioxit→ silic

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Gọi 1 HS lên bảng giải

HS: 1 HS lên bảng trình bày, các HS

còn lại lấy nháp làm bài

GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Hoạt động 3:

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS

chép đề vào vở

Bài 3:

Khi đốt cháy hỗn hợp khí SiH4 và CH4

thu được một sản phẩm rắn cân nặng

Bài 1:

Từ silic đioxit và các chất cần thiết khác, hãy viết phương trình đều chế axit silixic

Giải

SiO2 + 2NaOH →t0 Na2SiO3 + H2O

Na2SiO3 + 2HCl → H2SiO3 + 2NaCl

Bài 3:

Khi đốt cháy hỗn hợp khí SiH4 và CH4 thu được một sản phẩm rắn cân nặng 6 g và sản phẩm khí Cho sản phẩm khí đó đi qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 30 g kết tủa Xác định thành phần % thể tích của hỗn hợp khí

Trang 33

6 g và sản phẩm khí Cho sản phẩm

khí đó đi qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư

thu được 30 g kết tủa Xác định thành

phần % thể tích của hỗn hợp khí

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

Các HS còn lại làm và theo dõi bài của

Cho hỗn hợp silic và than có khối

lượng 20 gam tác dụng với lượng dư

dung dịch NaOH đặc, đun nóng Phản

ứng giải phóng ra 13,44 lít khí hiđro

( đktc) Xác định thành phần % khối

lượng của silic trong hỗn hợp ban đầu,

hiệu suất phản ứng 100%

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

Các HS còn lại làm và theo dõi bài của

30n

0,1(mol);

60

6

nSiO2 = = CaCO3 = =(1) →nSiH4 =nSiO2 =0,1(mol)(2) , (3) →n n 0,3(mol)

=

Bài 4:

Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20 gam tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đặc, đun nóng Phản ứng giải phóng ra 13,44 lít khí hiđro ( đktc) Xác định thành phần % khối lượng của silic trong hỗn hợp ban đầu, hiệu suất phản ứng 100%

Giải

Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 ↑

0,3(mol)2.22,4

13,44n

2

1n

2 H

C Na2CO3, KHCO3 D BaCl2, AgNO3

• Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập

Trang 34

Tiết 14: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG CACBON - SILIC

Trang 35

CO2(đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2

0,01M thì được bao nhiêu gam kết tủa

b/ Giải lại câu a nếu thể tích CO2 là

560ml (đktc)

c/ Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2(đktc)

vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì

được 1 gam kết tủa Tìm V

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại

Nung 16,8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3

và CaCO3 đến khối lượng không đổi,

rồi dẫn khí thu được vào 180ml dung

Bài 1:

a/ Hấp thụ hoàn toàn 0,224 lít CO2(đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì được bao nhiêu gam kết tủa

b/ Giải lại câu a nếu thể tích CO2 là 560ml (đktc)c/ Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2(đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì được 1 gam kết tủa Tìm V

Giải:

a/ 0,01( )

4,22

224,0

)(02,001,0.2

2 )

CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 ↓+ H2O 0,01 0,01 0,01

4,22

56,0

n CO = =

1< 1,25 2

02,0

025,0

2

2

) (

<

=

=

OH Ca

CO n n

CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 ↓+ H2O

a a2CO2 + Ca(OH)2 →Ca(HCO3)22b b

Theo bài ra ta có:

a + b = 0,02 a = 0,005

a + 2b = 0,025 b = 0,015Khối lượng CaCO3 là 100.0,015 = 1,5 gamc/ n Ca(OH)2 =2.0,01=0,02(mol)

)(01,0100

Thể tích CO2 là: 0,01.22,4 = 0,224 (lít)

TH2:

CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 ↓+ H2O 0,02 0,02 0,02

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)20,01 0,01

Thể tích CO2 là: 0,03.22,4 = 0,672 ( lít)

Bài 2:

Nung 16,8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi, rồi dẫn khí thu được vào 180ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu đựợc 33,49 gam kết tủa Xác định thành phần % khối lượng các chất trong X

Trang 36

dịch Ba(OH)2 1M thì thu đựợc 33,49

gam kết tủa Xác định thành phần %

khối lượng các chất trong X

HS: Chép đề

GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải,

yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại

Cho 15 gam hỗn hợp gồm Silic và

Cacbon vào dung dịch NaOH đặc

nóng, thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc).Tính

thành % khối lượng Silic trong hỗn

hợp

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

Các HS còn lại làm và theo dõi bài của

t CaO + CO2 ↑(2)

y y

)(17,0197

49,33

x + y = 0,17 x = 0,0125 84x+ 100y = 16,8 y = 0,1575

% CaCO3 = 93,75%

% MgCO3 = 6,25%

TH2:

CO2 + Ba(OH)2 →BaCO3 ↓+ H2O 0,18 0,18 0,18 (mol)

CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)20,01 0,01 (mol)Theo bài ra ta có:

x + y = 0,19 x = 0,1375 84x+ 100y = 16,8 y = 0,0525

24,2

Trang 37

Tiết 15: BÀI TẬP LẬP CTPT HỢP CHẤT HỮU CƠ

Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu

cơ A, người ta thu được 4,4 g CO2 và

hơi thu được đúng bằng thể tích của

0,4 g khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ

và áp suất

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong lên bảng

giải

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn

lại lấy nháp làm bài

GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2:

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS

chép đề vào vở

Bài 2:

Đốt cháy hoàn toàn 4,1 g chất hữu

cơ A người ta thu được 2,65 g

Bài 1:

Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A, người ta thu được 4,4 g CO2 và 1,8 g H2O

a/ Xác định công thức đơn giản nhất của A

b/ Xác định CTPT của A biết rằng khi làm bay hơi 1,1 g chất A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 0,4 g khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ

16

8,0:1

2,0:12

2,

CTĐGN là C2H4Ob/Số mol A trong 1,1 g A = sốmol O 2 trong 0,4 g O 2 =

88(g/mol)0,0125

1,1M

);

0,0125(mol32

0,4

=( C2H4O)n = 88 ⇒44n =88⇒n =2CTPT là C4H8O2

Trang 38

Na2CO3, 1,35 g nước và 1,68 lít CO2 (

đktc) Xác định công thức đơn giản

nhất của A

HS: Chép đề

GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải,

yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn

lại lấy nháp làm bài

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình

bày Các HS còn lại làm và theo dõi

bài của bạn

HS:Lên bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

Chất A chắc chắn có C, H, Na, có thể có OKhối lượng C trong 1,68 lít CO2:

)(9,04,22

68,1.12

g

= Khối lượng C trong trong 2,65 g Na2CO3:

)(3,0106

65,2.12

g

=Khối lượng C trong 4,1 g chất A:

0,9 + 0,3 = 1,2(g)Khối lượng Na trong 2,65 g Na2CO3:

)(15,1106

65,2.46

g

=Khối lượng H trong 1,35 g H2O:

)(15,018

35,1.2

g

=Khối lượng O trong 4,1 g A: 4,1 -1,2 – 0,15 – 1,15

= 1,6 (g)Chất A có dạng CxHyOzNat:x: y : z : t = 2:3:2:1

23

15,1:16

6,1:1

15,0:12

2,

(đktc) Xác định CTĐGN của A

Giải

Theo định luật bảo toàn khối lượng

)(3,715,332.4,22

2,445,4

2 2 2

2

g

m m m m

CO

=

−+

=

−+

=+

Đặt số mol CO2 là a , số mol N2 là b, ta có:

a + b = 0,175 44a + 28b =7,3

a = 0,15; b = 0,025Khối lượng C: 0,15.12 = 1,8 (g)Khối lượng H: 0,35( )

18

15,3.2

g

=Khối lượng : 0,025.28 = 0,7 (g)Khối lượng O: 4,48 – 1,8 – 0,35 - 0,7 = 1,6 (g)Chất A có dạng CxHyNzOt

x: y : z : t = 3:7:1:2

16

6,1:14

7,0:1

35,0:12

8,

Trang 39

Bài cũ: Trình bày nội dung thuyết cấu tạo hóa học Ví dụ minh họa

Trình bày khái niệm đồng đẳng, đồng phân Ví dụ minh họa

Hoạt động 2:

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS

chép đề vào vở

Bài 1:

Trong các chất dưới đây, chất nào

là đồng đẳng của nhau? chất nào là

đồng phân của nhau?

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong lên bảng

giải

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn

lại lấy nháp làm bài

GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

(2) và (4); (3) và (5); (6) và (7); (6), (8) và (9)

Bài 2:

Khi đốt cháy 1,5 g của mỗi chất A hoặc B hoặc D đều thu được sản phẩm gồm 0,9 g nước và 2,2 g

Trang 40

Bài 2:

Khi đốt cháy 1,5 g của mỗi chất A

hoặc B hoặc D đều thu được sản

đem đốt cháy hoàn toàn Sản phẩm

cháy được dẫn qua bình (1) đựng

H2SO4 (đặc), sau đó qua bình (2)

đựng dung dịch NaOH ( có dư)

Sau thí nghiệm, khối lựợng bình (1)

Vì các chất có cùng số mol C ( cùng khối lượng

CO2), cùng số mol H ( cùng khối lượng nước) và cùng số mol oxi trong cùng một lượng mỗi chất có nghĩa là 3 chất có công thức đơn giản giống nhau Nếu 3 chất có cùng phân tử khối nữa thì chúng mới

là đồng phân của nhau

Ví dụ: Ba chất là axit axetic C2H4O2, glucozơ

C6H12O6 và anđehitfomic không phải là đồng phân của nhau mặc dù đều có công thức đơn giản là

CH2O; khi đốt 30 g mỗi chất đều sinh ra 1 mol CO2

và 1 mol nước

Bài 3:

Hỗn hợp khí A chứa hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng Lấy 1,12 lít A (đktc) đem đốt cháy hoàn toàn Sản phẩm cháy được dẫn qua bình (1) đựng H2SO4 (đặc), sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH ( có dư) Sau thí nghiệm, khối lựợng bình (1) tăng 2,16 g và bình (2) tăng 7,48g Hãy xác định CTPT và % về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A

4

y(x+ 2 → 2 + 2

a ax y/2a

OH2

2y1)CO(x

1,5)O4

y(xH

Cx 1 y 2 + + + 2 → + 2 + + 2

+ +

b (x + 1)b

2

2+

,34

,

2 < < → =

→b =0,17 – (0,05.3)=0,02 →a =0,05 – 0,02 = 0,03Thay giá trị của a và b vào (3) ta có:

0,03y + 0,02( y + 2) = 0 →y = 4CTPT của 2 chất là C3H4, C4H6

% về thể tích ( cũng là % về số mol) của C3H4 trong

Ngày đăng: 17/08/2015, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w