1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN TIN HOC 8 20182019

91 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 18/8/2018 Ngày giảng: 8A:20/8/2018 - Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh - Biết chương trình là cách con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiệ

Trang 1

Ngày soạn: 18/8/2018 Ngày giảng: 8A:20/8/2018

- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

- Biết chương trình là cách con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều côngviệc liên tiếp một cách tự động

- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thẻ

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết một chương trình.

3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc.

4 Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

- Năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 Để máy tính có thể thực hiện được một công việc nào đó ta làm như thế nào?

2 Sau khi thực hiện lệnh “Hãy nhặt rác” ở phần VD vị trí mới của robot là gì?

3 Tại sao cần phải viết chương trình?

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Chúng ta đã biết máy tính là công cụ

trợ giúp con người xử lí thông tin một

cách hiệu quả Tuy nhiên máy tính chỉ là

thiết bị điện tử vô tri,vô giác

? Để máy tính thực hiện một (chương

trình) công việc theo mong muốn của

Hoạt động 1: Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc (20’)

Trang 2

mình thì con người phải làm như thế nào?

HS: (Con người phải đưa ra những chỉ

ra lệnh cho máy tính khởi động phần mềm

- Yêu cầu HS nêu thêm một số VD khác

Hs: trả lời

GV: chốt lại

? Muốn máy tính thực hiện một công việc

nào đó ta làm như thế nào?

Hs : trả lời

GV: ở vị trí robot nhặt rác , việc viết ra

các lệnh điều khiển robot về thực chất có

nghĩa là viết chương trình Tương tự đê

điều khiển máy tính làm việc chúng ta

máy tính thông qua VD về một rô bốt có

thẻ thực hiện được một số thao tác cơ bản

như tiến một bước, quay phải, quay

trái,nhặt rác,bỏ rác vào thùng

? Hãy nêu các bước thực hiện để robot

hoàn thành công việc?

HS: trả lời

GV: Giả sử các lệnh trên được viết và lưu

trong tệp với tên “ Hãy nhặt rác” khi đó ta

chỉ cần ra lệnh “ Hãy nhặt rác” các lênh

trong tệp đó sẽ điều khiển robot tự động

thực hiện lần lượt các lệnh nói trên

- Để chỉ dẫn cho máy tính thựchiện một công việc nào đó, conngười đưa cho máy tính một hoặcnhiều lệnh, máy tính sẽ lần lượt thựchiện các lệnh này theo đúng thứ tựnhận được

- Chương trình máy tính là dãy cáclệnh mà máy tính có thể hiểu vàthực hiện được

Các bước để robot hoàn thành côngviệc:

Trang 3

GV: cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK

GV: yêu câu HS trả lời các câu hỏi:

1 Để máy tính thực hiện một công việc

nào đó ta làm như thế nào?

2.Tại sao cần viết chương trình?

- Để tạo ra một chương trình máytính, chúng ta phải viết chương trìnhtheo một ngôn ngữ lập trình nào đó

- Ngôn ngữ lập trình là công cụgiúp để tạo ra các chương trình máytính

Để chỉ dẫn cho máy tính thựchiện một công việc nào đó, conngười đưa cho máy tính một hoặcnhiều lệnh, máy tính sẽ lần lượt thựchiện các lệnh này theo đúng thứ tựnhận được

Để máy tính hiểu được cáclệnh của con người, cần phải tìm ramột ngôn ngữ trung gian giữa conngười và ngôn ngữ máy để conngười dễ dàng sử dụng khi viếtchương trình và sau đó chuyển sangdạng ngôn ngữ máy sao cho máytính hiểu được

Trang 4

- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình

- Biết vai trò của chương trình dịch

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết một chương trình.

3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc.

4 Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

- Năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1.Tại sao cần phải viết chương trình?

2.Tại sao cần tạo ra các ngôn ngưc khác nhau để lập trình trong khi các máy tính đều có ngôn ngữ của máy?

3.Chương trình dịch là gì?

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

2 Kiểm tra bài cũ(5’):

1.Để máy tính thực hiện một công việc nào đó ta làm như thế nào?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Chương trình và ngôn ngữ lập trình(10’)

GV: Cho HS nhắc lại thế nào là ngôn ngữ

Trang 5

HS: Nhắc lại

GV? Để tạo một chương trình máy tính

cần thực hiện mấy bước?

1 Sao chép cụm từ cần tìm kiếm(gọi là cụm từ 1) vào bộ nhớ củamáy tính

2 Tìm kiếm cụm từ 1 đã saochép

3 Xóa cụm từ 1 đã tìm kiếm được

4 Sao chép cụm từ cần thay thế(gọi là cụm từ 2) vào bố nhớ củamáy tính

5 Từ vị trí đã xóa cụm từ 1, saochép cụm từ 2 vào

- Không thể thay đổi thứ tự nhữnglệnh đó mà vẫn không thay đổiđược kết quả Ví dụ khi ta đổi lệnh

1 cho lệnh 4 Lúc đó máy sẽ thựchiện việc sao chép cụm từ 2 vào bộnhớ, do bản chất của cụm từ 1 và 2đều là dữ liệu nên lúc đó máy tính

sẽ coi cụm từ 2 như cụm từ 1 và bắtđầu thực hiện lệnh đối với cụm từ

2 Thế nên, nếu ta thay đổi lệnh 1cho lệnh 4 thì việc tìm kiếm vàthay thế cụm từ 1 thành cụm từ 2 sẽtrở thành chương trình tìm kiếm vàthay thế cụm từ 2 thành cụm từ 1

Trang 6

Lúc đó, kết quả sẽ bị thay đổi.

Bài 2 (trang 9 sgk Trong ví dụ về rô-bốt,

nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 và lệnh 2

trong chương trình, rô-bốt có thực hiện

được công việc nhặt rác không? Hãy xác

định vị trí mới của rô-bốt sau khi thực

hiện xong chương trình với thay đổi trên

Em hãy bổ sung hai lệnh để đưa rô-bôt về

- Vị trí mới của rô-bôt nếu thựchiện xong chương trình với thayđổi trên:

- Ở ví trí mới, muốn đưa rô-bốt về

vị trí ban đầu ta có rất nhiều cáchthực hiện các câu lệnh khác nhau,sau đây sẽ là một cách đơn giản đểminh họa:

1 Lùi 3 bước

2 Quay phải

Bài 3 (trang 9 sgk Hãy cho biết lí do cần

phải viết chương trình để điều khiển máy

Bài 4 trang 9 sgk Tại sao người ta phải

tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có

thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ

máy

Bài 4 trang 9 sgk - Đầu tiên chúng

ta phải hiểu rằng, ngôn ngữ máy làcác dãy bit, mỗi dãy bit chỉ baogồm các số 0 và 1 Ví dụ:00111010

- Chúng ta có thể thấy việc viếtchương trình bằng ngôn ngữ máy,chỉ gồm những số 0 và 1 rất khókhăn và mất nhiều thời gian, côngsức, cực kì khó nhớ và khó sửdụng Do đó, để thuận tiện hơn,đơn giản, dễ hiểu hơn, các ngônngữ lập trình được ra đời nhằmphục vụ những mục đích đó

Trang 7

Bài 5 (trang 9 sgk Chương trình dịch là

gì?

- Do các ngôn ngữ lập trình được tạo ra nhằm mục đích dễ hiểu hơn cho con người, nhưng máy tính lại không thể hiểu được ngôn ngữ đó

Do đó, chương trình còn cần được chuyển đổi sang ngôn ngữ máy bằng một chương trình dịch tương ứng

Tìm hiểu mở rộng (trang 9 sgk

nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau, có

thể kể tên một số ngôn ngữ phổ biến hiện

nay như C, Java, Basic, Pascal… Em có

thể kể tên một số ngôn ngữ lập trình khác

không?

HDVN: HSVN học bài và trả lời các câu

hỏi SGK

Đọc trước bài mới

Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình, trong đó các ngôn ngữ phổ biến hiện nay là: Python, PHP,

Go, Java Script, Visual Basic.NET, Ruby on Rails, Swift, C#, Scala… Việc học được nhiều ngôn ngữ lập trình sẽ là một lợi thế, tuy nhiên bạn cần chú trọng hơn cho việc học thuật toán cũng như xác định được công việc tương lai mà mình dự định, từ đó tập trung vào một số ngôn ngữ lập trình cần thiết nhất

VI.RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

Ngày soạn:26/8/2018 Ngày giảng: 8A:27/8/2018

8B:29/8/2018

Tiết 3

Bài 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ

LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức

- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là chữ cái và các quy tắc

để viét chương trình câu lệnh

- Biết ngôn ngữ lập trình có từ khoá dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định

- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra

- Biết cấu trúc của chương trình bao gồm phần khai baó và phần thân

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết một chương trình, nhận biết cấu trúc của

một chương trình

3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc.

4 Hình thành phẩm chất, năng lực:

Trang 8

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sángtạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

2 Từ khóa là những từ như thế nào? Hãy kể tên một số từ khoá?

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

4 Kiểm tra bài cũ(3’):

? Tại sao phải viết chương trình, chương trình dịch là gì?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Nêu VD như trong SGK

Lệnh khai báo

tên chương trình

? Chương trình trên gồm mấy câu lệnh?

HS: trả lời

GV: Chương trình trên gồm 5 câu lênh,

tuy nhiên trong thực tế có những

chương trình có thể có đến hàng nghìn,

hàng triệu câu lệnh

GV: yêu cầu HS nghiên cứu trong sgk

? Trong chương trình trên đâu là các từ

khoá?

HS: trả lời

VD: Để đưa ra màn hình chữ “ Chao cac ban” ta viết như sau:

Lệnh duy nhấtcủa chương trình ghi

ra dòng chữ “ Chao cac ban”

Hoạt động 1: Ví dụ chương trình(10’)

Program CT-dau-tien;

Uses crt;

Begin Writeln(‘ Chao cac ban’);

End.

Hoạt động 3: Từ khúa và tờn Hoạt động 2: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?(20’)

Trang 9

GV: giống như một ngôn ngữ tự nhiên,

ngôn ngữ lập trình có các chữ cái, quy

GV:Khi viết chương trình để giải các bài

toán, ta thường thực hiện tính toán với

những đại lượng khác nhau VD: So sánh

GV: yêu câu HS trả lời các câu hỏi:

1.Hãy cho biết các bước cần thực hiện

để tạo ra các chương trình trong máy

- Trong chương trình trên các từ khoá:Program, Uses, Begin, End là những

từ khoá của ngôn ngữ lập trình Pascal

* Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình

là những từ dành riêng, không được

dùng các từ khoá này cho bất kì mụcđích nào khác ngoài mục đích sửdụng do ngôn ngữ lập trình quy định

*Tên do người lập trình đặt ra phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lậptrình cũng như của chương trình dịch + Hai đại lượng khác nhau phải có tênkhác nhau

+ Tên không được trùng với các từ khoá

+ Tên không được bắt đầu bằng số và không được có khoảng trắng

Hoạt động 3: Củng cố(10’)

Hoạt động4: Hướng dẫn về nhà(1’)

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới

Trang 10

VI.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày soạn:26/8/2018 Ngày giảng: 8A:29/8/2018

8B:30/8/2018

Tiết 4

Bài 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ

LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức

- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là chữ cái và các quy tắc

để viét chương trình câu lệnh

- Biết ngôn ngữ lập trình có từ khoá dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định

- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra

- Biết cấu trúc của chương trình bao gồm phần khai baó và phần thân

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết một chương trình, nhận biết cấu trúc của

một chương trình

3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc.

4 Hình thành phẩm chất, năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1.Hãy nêu cấu trúc chung của chương trình?

2.Để dịch chương trình, kiểm tra lỗi, chạy chương trình, quan sát kết quả ta

sử dụng những tổ hợp phím nào?

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức(1’)

- Ổn đinh lớp:

- Kiểm diện: Lớp 8A: Tổng số: ; Vắng:

Lớp 8B: Tổng số: ; Vắng:

2.Kiểm tra bài cũ(5’):

Trang 11

1.Hãy cho biết các bước cần thực hiện để tạo ra các chương trình trongmáy tính

2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Sử dụng VD của bài trước mô tả

cấu trúc chung của chương trình cho HS

? Cấu trúc chung của chương trình gồm

mấy phần đó là những phần nào?

HS trả lời

GV: chốt lại

GV: Trong phần này chúng ta sẽ làm

quen với ngôn ngữ lập trình Pascal

- yêu cầu HS nghiên cứu VD trong sgk

HS nghiên cứu trong sgk

GV:Khi khởi động phàn mềm Turbo

Pascal, cửa sổ soạn thảo, chương rình

như H8 trong SGK,ta có thể sử dụng

bàn phím để soạn thảo chương trình

tương tự như soạn thao rvăn bản Word

HS: quan sát H8 trong SGK

GV: ? sau khi soạn thảo xong cần làm

gì?

HS: trả lời

GV: Sau khi soạn xong, nhấn phím F9

để kiểm tra lỗi chính tả và cú pháp của

+ Khai báo tên chương trình+Khai báo các thư viện( chứa các câulệnh viết sẵn cần sử dụng trongchương trình) và một số khai báokhác

- Phần thân của chương trình gồm cáccâu lệnh mà máy tính cần thực hiện.Đây là phần bắt buộc phải có

- Khởi động chương trình :

- Màn hình T.P xuất hiện

- Sử dụng bàn phím để soạn thảochương trình tương tự như soạn thảovăn bản

- Sau khi soạn thảo xong, nhấn phímAlt + F9 để kiểm tra lỗi chính tả và

cú pháp của lệnh( dịch)

- Để chạy chương trình, nhấn tổ hợpphím Ctrl + F9

* Ghi nhớ: SGK ( T 23)

Hoạt động 1: Cấu trúc chung của chương trình(10’)

Hoạt động 2: Ví dụ về ngôn ngữ lập trình (20’)

Hoạt động 3: Củng cố(8’)

Trang 12

GV: yêu câu HS trả lời các câu hỏi:

4.Hãy cho biết các bước càn thực hiện

để tạo ra một chương trình?

5 Cấu trúc chung của chương trình gồm

những phần nào? Phần nào quan trọng

nhất?

HS: trả lời

VI.RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

Ngày soạn:5/9/2018 Ngày giảng: 8A:10/9/2018 8B:6/9/2018 Tiết 5 Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL

I MỤC TIÊU Giúp học sinh nắm được:

1.Kiến thức

- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình

soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh

- Viết được một chương trình Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

2 Kĩ năng

-Thành thạo trong việc mở các bảng chọn và chọn lệnh

-Rèn luyện kĩ năng dịch, sửa lỗi và chạy chương trình

3 Thái độ:Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương tàinh để thực hiện

một số công việc

4 Hình thành phẩm chất, năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 Hãy nêu các bước khởi động, thoát khỏi Pascal?

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà(1’)

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới

Trang 13

2 Để dịch chương trình, kiểm tra lỗi, chạy chương trình, quan sát kết quả ta

sử dụng những tổ hợp phím nào?

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

2.Kiểm tra bài cũ(5’):

? Ngôn ngữ lập trình là gì? Để tạo ra một chương trình máy tính cần thực hiện

mấy bước, đó là những bước nào?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Quy định số máy cho từng HS theo

GV: Cho HS làm quen với việc khởi động

và thoát khỏi Turbo Pascal

? Hãy nêu cách khởi động và thoát khỏi

Turbo Pascal?

HS trả lời

GV: ? Vậy ngôn ngữ lập trình là gì?

Hs : trả lời

GV: yêu cầu HS nhận biết các thành phần

trên màn hình của Turbo Pascal

HS: quan sát các thành phần trên màn

hình

GV: treo bảng phụ H11

Cho HS nhận biết các thành phần: Thanh

bảng chọn, tên tệp đang mở, con trỏ, dòng

1 Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal

A, Khởi động Turbo Pascal bằng

một trong hai cách sau:

Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng Turbo Pascal trên màn hình

nền (hoặc trong bảng chon Stast)

Cách 2: Nháy đúp chuột trên tệp

Turbo Exe trong thư mục chứa tệpnày (thường là thư mục TP hoặc thưmục con TP/BIN)

B, Quan sát màn hình của Turbo

Hoạt động 1: Chuẩn bị(5’)

Hoạt động 2: Thực hành(33’)

Trang 14

trợ giúp phía dưới màn hình

GV: Yêu cầu HS khởi đọng Turbo Pascal

Và thực hiện gõ các dòng lệnh theo mẫu

HS: thực hiện

Gv: Lưu ý cho Hs:

- Gõ đúng và không để sót các dấu(‘),

dấu(;), dấu(.) trong các dòng lệnh

- Soạn chương rình cũng như trong soạn

2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trình đơn giản

A, Khởi động Pascal và gõ các

dòng lệnh

Program CTDT;

Begin Writeln (‘Chao cac ban’);

Write(‘ Minh la Tubo Pascal’); End.

B, Lưu chương trình

Nhấn phím F2 ( hoặc vào File Save) để lưu chương trình Khi hộpthoại hiện ra gõ tên trong ô Save as

và nhấn phím Enter hoặc OK

C, Dịch chương chình

Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 đểbiên dịch chương trình Nhấn phímbất kì để đóng hộp thoại

D, Chạy chương trình

Nhấn tổ hợp phím Cltr + F9 đểchạy chương rình và quan sátchương trình Nhấn Enter để quay

về màn hình soạn thảo

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Học bài theo sgk, vơ ghi

- Thực hành ở nhà nếu có diều kiện

- Chuẩn bị bài mới

Trang 15

VI.RÚT KINH NGHIỆM

- Viết được một chương trình Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

2 Kĩ năng

-Thành thạo trong việc mở các bảng chọn và chọn lệnh

-Rèn luyện kĩ năng dịch, sửa lỗi và chạy chương trình

3 Thái độ:Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương tàinh để thực hiện

một số công việc

4 Hình thành phẩm chất, năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sángtạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 Hãy nêu các bước khởi động, thoát khỏi Pascal?

2 Để dịch chương trình, kiểm tra lỗi, chạy chương trình, quan sát kết quả ta

sử dụng những tổ hợp phím nào?

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

Trang 16

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Hướng dẫn HS chỉnh sửa chương

trình và quan sát thông báo lỗi như H16

sgk(T28)

HS: thực hiẹn và quan sát

GV: yêu cầu HS nhấn phím bất kì và gõ

lại dòng lệnh Begin Xoá dấu chấm sau

chữ End biên dịch chương trình và sửa

lỗi

GV: yêu cầu HS thoát khỏi Pascal ,

Không lưu các chỉnh sửa

3 Chỉnh sửa chương trình, lưu

và kết thúc

A, Xoa dòng lệnh Begin biên dịchchương trình và quan sát thông báolỗi

B, Nhấn phím bát kì và gõ lại dònglệng Begin Xoá dấu chấm sau chữ

End biên dịch chương trình và sửa

lỗi

C, NHấn phím Alt + X để thoát khỏichương trình, không lưu các chỉnhsửa

VI.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày soạn:5/9/2018Ngày giảng: 8A:14/9/2018

8B:12/9/2018

Tiết 7

Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL

- Viết được một chương trình Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

2 Kĩ năng

-Thành thạo trong việc mở các bảng chọn và chọn lệnh

Hoạt động 1: Thực hành(43’)

Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà(1’)

- Học bài theo sgk, vơ ghi

- Thực hành ở nhà nếu có diều kiện

- Chuẩn bị bài mới

Trang 17

-Rèn luyện kĩ năng dịch, sửa lỗi và chạy chương trình

3 Thái độ:Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương tàinh để thực hiện

một số công việc

4 Hình thành phẩm chất, năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sángtạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 Hãy nêu các bước khởi động, thoát khỏi Pascal?

2 Để dịch chương trình, kiểm tra lỗi, chạy chương trình, quan sát kết quả ta

sử dụng những tổ hợp phím nào?

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

Năm điều Bác Hồ dạy

1.Yêu tổ quốc, yêu đồng bào

2 Học tập tốt, lao động tốt

3 Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt

4.Giữ gìn vệ sinh thật tốt

5.Khiêm tốn,thật thà, dũng cảm

HS: thực hiện trên máy

GV: quan sát, hướng dẫn(nếu cần)

Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trình đơn giản

A, Viết, gõ chương trình Program BAI1;

Begin Writeln (‘Nam dieu Bac Ho day’);

Writeln (‘1.Yeu to quoc, yeu dong bao’); Writeln (‘2.Hoc tap tot, lao dong tot’); Writeln (‘3 Doan ket tot, ki luat tot’); Writeln (‘4.Giu gin ve sinh that tot’); Writeln (‘5 Khiem ton, that tha, dung

cam.’);

End.

B, Lưu chương trình

Hoạt động 1: Thực hành(43’)

Trang 18

Nhấn phím F2 ( hoặc vào File Save) để lưu chương trình Khi hộp thoạihiện ra gõ tên trong ô Save as và nhấnphím Enter hoặc OK.

C, Dịch chương chình

Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để biên dịchchương trình Nhấn phím bất kì để đónghộp thoại

D, Chạy chương trình

Nhấn tổ hợp phím Cltr + F9 để chạychương rình và quan sát chương trình.Nhấn Enter để quay về màn hình soạn thảo

- Biết khái niệm dữ liệu và kiểu dữ liệu

- Biết một số phép toán với kiểu dữ liệu số

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán với kiểu dữ liệu số; sử

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

Hãy nêu một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal?

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà(1’)

- Thực hành ở nhà nếu có diều kiện

- Chuẩn bị bài mới

Trang 19

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

2.Kiểm tra bài cũ(5’)

? Ngôn ngữ lập trình là gì? Để tạo ra một chương trình máy tính cần thực hiện

mấy bước, đó là những bước nào?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Máy tính là công cụ xử lí thông tin,

cón chương trình chỉ dãn cho máy tính

cách thức xử lí thông tin để có kết quả

mong muốn Thông tin rất đa dạng nên dữ

liệu cũng rất khác nhau về bản chất

HS nghe giảng

GV: Để dễ dàng quản lí và tăng hiệu quả

xử lí, các ngôn ngữ lập rtình thường phân

chia dữ liệu thành hiều kiểu khác nhau

? Theo em có những kiểu dữ liệu gì? lấy

- Kiểu kí tự(char): là một kí tự trongbảng chữ cái

VD: a,b 0,1,2 9Kiểu xâu(String): là một dãy kí tựtrong dấu nháy đơn

VD: ‘Lớp 8a’, ‘họ và tên’

Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu(17’)

Hoạt động 2: Các phép toán với dữ liệu số(15’)

Trang 20

GV: yêu cầu HS nêu quy tắc các biểu thức

GV: Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi:

1.Thế nào là giao tiếp giữa người và máy

- Biết được các kí hiệu toán học sử dụng để kí hiệu các phép so sánh

- Biết được sự giao tiếp giữa người và máy tính

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán với kiểu dữ liệu số; sử

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới

Kí hiệu

Phép toán Kiểu dữ liệu

Số nguyên

mod Chia lấy

phần dư

Số nguyên

Trang 21

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sángtạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

Kể tên các phép toán, phép so sánh và viết kí hiệu

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

2.Kiểm tra bài cũ(4’)

Hãy nêu một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: yêu cầu HS nhắc lại các kí hiệu toán

GV:yêu cầu HS lấy VD cụ thể

HS: con ngươig thường có nhu cầu tính

toán,sửađổi,bổ sung ngược lại máy tính

Trang 22

cũng cho ta kết quả

GVchốt lại

GV: Giải thích thêm tường trường hợp

tương tác như trong SGK

HS: nghe giảng, ghi chép

GV: chốt lại

GV: Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi:

1.Thế nào là giao tiếp giữa người và máy

VI.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày soạn:18/9/2018Ngày giảng: 8A:19/9/2018

8B:19/9/2018

Tiết 10

BÀI THỰC HÀNH 2VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức

- Biết cách chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal

- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 Hãy nêu một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal?

2 Kể tên các phép toán, phép so sánh và viết kí hiệu

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

Hoạt động 3: Củng cố(9’)

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà(1’)

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới

Trang 23

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

2.Kiểm tra bài cũ(7’)

Hãy nêu các phép toán trong Pascal ? Chuyển các biểu thức toán học sang dạng Pascal

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Yêu cầu HS viết các kí hiệu phép

toán trong Pascal

HS: lên bảng thực hiện

Gv: yêu cầu HS làm bài tập 1 a trong

sgk vào vở , hướng dẫn thêm cho HS

hiểu yêu cầu của bài tập

HS: Làm bài tập vào vở

GV: Quan sát ( hướng dẫn nếu cần)

Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài tập

HS: 4 em lên bảng thực hiện

GV: goi 4 HS khác nhận xét

Giáo viên nhận xét cho điểm

Lưu ý thêm: Chỉ được dùng dấu ngoặc

đơn để nhóm các phép toán

GV: Yêu cầu HS khởi đong Pascal và

làm tiếp bài tập 1b

HS: Thực hiện

GV: Quan sát( hướng dẫn nếu cần)

Lưu ý thêm: các biểu thức Pascal được

đạt trong câu lệnh Writeln để in ra kết

quả Em có cáchviết khác nhau khi làm

quen với khái niệm biến trong bài 4

Hãy lưu chương trình với tên CT2

pas Dịch và chạy chương trình và kiểm

Bài 1: Luyện tập gõ các biểu thức

số học trong chương trình Pascal

a, Viết các biểu thức toàn học sauđâydưới dạng biểu thức trong Pascal:

)15*4 30 12 )(10 5) / (3 1) 18 / (5 1) )((10 2)*(10 2)) / (3 1) )((10 2)*(10 2) 24) / (3 1)

a b c d

* Trong Pascal:

Begin

30+12);

Writeln(‘15*4-30+12=’,15*4-Writeln(‘(10+5)/(3+1)-18/(5+1)=’, (10+5)/(3+1)-18/(5+1));

Writeln(‘(10+2)*(10+2)/(3+1)=’,

Hoạt động 1: Hướng dẫn(3’)

Hoạt động 2: Thực hành(33’)

Trang 24

tra kết quả nhận được trên màn hình.

………

………

Ngày soạn:18/9/2018Ngày giảng: 8A:24/9/2018

8B:24/9/2018

Tiết 11

BÀI THỰC HÀNH 2VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức

- Biết cách chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal

- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau

- Biết sử dụng phép toán DIV và MOD

- Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phép toán DV và MOD để giải một số bài toán

3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực hiện

một số công việc

4 Hình thành phẩm chất, năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sángtạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1.Hãy nêu một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal?

2.Kể tên các phép toán, phép so sánh và viết kí hiệu

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà(1’)

- Về xem lại bài tập thực hành

- Luyện tập ở nhà (nếu có ĐK)

Trang 25

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Yêu cầu HS viết các kí hiệu phép

toán trong Pascal

GV: Quan sát ( hướng dẫn nếu cần)

GV? để dich chương trình, chạy chương

Bài 2: Tìm hiểu các phép chia lấy

phần nguyên và chia láy phần dư với số nguyên sử dụng các lệnh tạm ngừng trong chương trình

Writeln (’16 div 3 =’, 16 div 3);

Writeln (’16 mod 3 =’, 16 mod 3);

Writeln (’16 mod 3 =’, (16- (16 div 3) )*3); Writeln (’16 div 3 =’, (16- (16 mod 3) )/3);

End.

b, Dịch và chạy chương trình Quan sát kết quả nhận được và nhận xét

về kết quả đó

C, Thêm câu lệnh Delay(5000) vào

sau mỗi lệnh Writeln trong chương trình trên dịch và chạy chương trình quan sát chương trình tạm ngừng 5 giây sau khi in từng kết quả ra màn hình

D, Thêm lệnh readln vào chương

trình (trước từ khoá end) Dịch và chạy lại chương trình Quan sát kết quả hoạt động của chương trình

Hoạt động 1: Hướng dẫn(3’)

Hoạt động 2: Thực hành(40’)

Trang 26

Nhấn phím Enter để tiếp tục

VI.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày soạn:18/9/2018Ngày giảng: 8A:26/9/2018

8B:26/9/2018

Tiết 12

BÀI THỰC HÀNH 2VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức

- Biết cách chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal

- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau

- Biết sử dụng phép toán DIV và MOD

- Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phép toán DV và MOD để giải một số bài toán

3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực hiện

một số công việc

4 Hình thành phẩm chất, năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sángtạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1.Hãy nêu một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal?

2.Kể tên các phép toán, phép so sánh và viết kí hiệu

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

- Về xem lại bài tập thực hành

- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện

Trang 27

2.Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: yêu cầu HS làm bài tập 3(T28)

HS: Thực hiện, quan sat và rút ra nhân

Dịch và chạy chươgn trình Quan sát kết quả trên màn hình và rút ra nhận xét.

Bài 4:

program bt; uses crt; begin clrscr;

Writeln (‘ So yeu lí lịch’);

Writeln (‘ Ho va ten: );Writeln (‘ Lop: 8’);

Writeln (‘Truong THCS Ha Vi’);Writeln (‘ Nam hoc 2018- 2019’); end

VI.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Hoạt động 1: Thực hành(43’)

Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà(1’)

- Về xem lại bài tập thực hành

- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện

- Chuẩn bị bài mới

Trang 28

Ngày soạn:2/10/2018Ngày giảng: 8A:3/10/2018

- Biết được: biến là công cụ trong lập trình

- Biết được cách khai báo biến trong chương trình Pascal

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khai, sử dụng biến

3 Thái độ:Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn

4 Hình thành phẩm chất, năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sángtạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

Biến là gì? Hãy nêu cách khai báo biến trong chương trình?

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

2.Kiểm tra bài cũ(8’)

1 Viết lệnh in lên màn hình thông báo : ‘20 + 5 =’

2 Viết lệnh in lên màn hình kết quả phép toán : 20+5

3 Viết lệnh điều khiển máy dừng lại đến khi nhấn phím Enter thì tiếp tục

4 Viết lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Biến là công cụ trong lập trình(17’)

Trang 29

HS : Đọc SGK để hiểu thế nào là biến.

GV : Biến là gì ? Biến có vai trò gì

HS : Quan sát, lắng nghe để hiểu thế

nào là biến và vai trò của biến

- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và

dữ liệu này có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình

- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi làgiá trị của biến

* Ví dụ 1 :

In kết quả phép cộng 15+5 lên mànhình viết lệnh :

100 50 3

- Việc khai báo biến gồm :

+ Khai báo tên biến;

+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến.

- thong_bao là biến kiểu xâu (string)

Hoạt động 2 : Khai báo biến(15’)

Trang 30

GV: cho HS làm các BT:

1 Trong Pascal, khai báo nào sau đây

là đúng cho khai báo biến số ?

a) var tb: real; b) var 4hs: nteger;

c) const x: real; d) var R = 30;

- Biết được cách sử dụng biến trong chương trình Pascal

- Biết được khái niệm hằng trong ngôn ngữ lập trình

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khai, sử dụng báo biến, hằng trong chương trình

3 Thái độ:Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn

4 Hình thành phẩm chất, năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sángtạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 Biến là gì? Hãy nêu cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình?

2 Hằng là gì? Hãy nêu cách khai báo và sử dụng hằng trong chương trình?

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà(1’)

- Học bài theo GSK, vở ghi

- Chuẩn bị phần tiết theo

Hoạt động 3: Củng cố(3’)

Trang 31

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

2.Kiểm tra bài cũ(3’)

Biến là gì? Hãy nêu cách khai báo biến trong chương trình?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Sử dụng biến trong chương trình(15’)

GV : Sau khi khai báo biến, muốn sử

dụng biến phải làm cho biến có giá trị

bằng 1 trong 2 cách (nhập hoặc gán)

Khi khai báo biến y thuộc kiểu

Interger thì phải nhập giá trị cho biến

y như thế nào ?

HS : Khi khai báo biến kiểu Integer

thì phải nhập giá trị của biến y kiểu

integer

GV : Khi nhập hoặc gán giá trị mới

cho biến thì giá trị cũ có bị mất đi hay

không ?

HS : Khi nhập hoặc gán một giá trị

mới giá trị cũ của biến bị xoá đi

GV : Giới thiệu cấu trúc lệnh gán

HS : Nghiên cứu ví dụ sgk để hiểu

hoạt động của lệnh gán

GV : Nêu Vd như trong sgk

HS : theo dõi và nghiên cứu trong sgk

+ Tính toán với giá trị của biến

- Lệnh để sử dụng biến :+ Lệnh nhập giá trị cho biến từ bàn phím :

Readln(tên biến);

+ Lệnh gán giá trị cho biến :

Tên biến := Biểu thức cần gán giá trị cho biến;

Trang 32

X:=X+1; Tăng giá trị của biến nhớ X

lên 1 đơn vị, kết quả gán trở lại biến X.

Hoạt động 3 : Hằng(18’)

GV: ngoài cộng cụ chính để lưu trữ

dữ liệu là biến, các ngôn ngữ lập

trình còn có công cụ khác là hằng

Khác với biến, hằng là đại lượng có

ía trị không đổi trong suốt quá trình

đổi giá trị của hằng không ? Khi cần

thay đổi giá trị của hằng ta làm như

thế nào ?

HS : N/c sgk trả lời

GV: chốt lại : nếu sử dụng hằng khi

cần thay đổi giá trị, ta chỉ cần chỉnh

sửa một lần, tai nơi khai báo mà

không phải tìm và chỉnh sửa trong

cả chương trình

lưu ý cho Hs không thể dùng câu

lệnh để thay đổi giá trị của hằng

(như đối với biến) ở bất kì vị trí nào

trong chương trình

GV : Chốt khái niệm hằng và biến

nêu ghi nhớ như trong sgk

HS : Đọc phần ghi nhớ sgk

GV: cho HS làm các BT:

- Hằng là đại lượng để lưu trữ dữ liệu và

có giá trị không đổi trong suốt quá trình

Trang 33

2 Hãy cho biết kiểu dữ liệu của các

biến cần khai báo dùng để viết

chương trình để giải các bài toán

dưới đây:

a) Tính diện tích S của hình tam

giác với độ dài một cạnh a và chiều

cao tương ứng h (a và h là các số tự

nhiên được nhập vào từ bàn phím)

b) Tính kết quả c của phép chia lấy

phần nguyên và kết quả d của phép

chia lấy phần dư của hai số nguyên

a và b.

BT3: Giả sử A được khai báo là

biến với kiểu dữ liệu số thực, X

biến với kiểu dữ liệu xâu Các phép

gán sau đây có hợp lệ không?

a) A:= 4;

b) X:= 3242;

c) X:= '3242';

d) A:= 'Ha Noi'.

Bài 4: Trong Pascal khai báo nào

d) không hợp lệ

a, hợp lệ

b, không hợp lệ vì tên biến không hợp lệ

c, khôgn hợp lệ vì hằng phải được hcogia trị khi khai báo

d,không hợp lệ vì không được gán giá trịcủa biến khi khai báo

VI.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày soạn:9/10/2018Ngày giảng: 8A:10 /10/2018

8B:10 /10/2018

Tiết 15

Bài thực hành 3KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà(1’)

- Học bài theo GSK, vở ghi

- Chuẩn bị giờ sau TH

Trang 34

- Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến.

- Kết hợp được giữa lệnh Write, Writeln với Read, Readln để thực hiện việc

nhập dữ liệu cho biến từ bàn phím

- Biết các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực

- Biết cách khai báo và sử dụng hằng

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng kết hợp giữa câu lệnh Write, Writeln với Read,

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 Biến là gì? Hãy nêu cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình?

2 Hằng là gì? Hãy nêu cách khai báo và sử dụng hằng trong chương trình?

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

2.Kiểm tra bài cũ(6’)

1 Biến là gì? Hãy nêu cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình?

2 Hằng là gì? Hãy nêu cách khai báo và sử dụng hằng trong chương trình?

3 Bài mới

GV: Yêu cầu HS nêu cách khởi động

Pascal, nêu các bước để khai báo biến

HS: Trả lời

GV: Chốt lại

Gv: yêu cầu HS tìm hiểu các kiểu dữ liệu

trong Pascal và cách khai báo biến với các

kiểu dữ liệu

GV: hướng dẫn như trong sgk

HS: theo dõi nghiên cứu trong sgk

*Tìm hiểu các kiểu dữ liệu trong

pascal và cách khai báo biến vớikiểu dữ liệu

Hoạt động 1: Hướng dẫn(3’)

Hoạt động 2: Tiến trình thực hành(34’)

Trang 35

GV: yêu cầu HS Viết chương trình pascal

có khai báo và sử dụng biến

Bài toán: Một cửa hàng cung cấp dịch vụ

bán hàng thanh toán tại nhà Khách hàng

chỉ cần đăng kí số lượng cần mua, nhân

viên cửa hàng sẽ trả hàng và nhận tiền

thanh toán tại nhá khách hàng Ngoài trị

giá hàng hoá,khách hàng còn phải trả

thêm phí dịch vụ Hãy viết chương trìng

pascal để tính tiền thanh toán trong

trường hợp khách hnàg chỉ mua một mặt

hàng duy nhất.

HS: thực hiện

GV: Quan sát ( hướng dẫn nếu cần)

GV: yêu cầu hs lưu chương trình với tên

TINHTIEN.PAS Dịch và chỉnh sửa các lỗi

gõ,nếu có

HS: thực hiện

GV: quan sát hướng dẫn ( nếu cần)

GV: yêu cầu HS Chạy chương trình với

các bộ dữ liệu ( đơn giá và số lượng) như

sau (1000,20),

HS: thực hiện

GV: quan sát hướng dẫn (nếu cần)

GV:yêu cầu HS Chạy chương trình với bộ

dữ liệu (1,35000) Quan sát kết quả nhận

được Hãy thử đoán lí do tại sao chương

trình cho kết quả sai.

* Trong Pascal:

Progam Tinh_tien;

Uses crt;

Var Soluong: integer;

Dongia, thanhtien: real;

Thongbao: string;

Const phi = 10000;

Begin Clrscr;

Thongbao:= ‘tong so tien phai thanh toan :’;

{ nhap don gia va so luong hang} Write(‘ Don gia =’);

readln(dongia);

Write(‘ so luong =’);

readln(soluong);

Thanhtien:= soluong*dongia+phi; ( * In ra so tien phai tra *)

Writeln( thongbao,thanhtien:10: 2);

Readln End.

b,Lưu chương trình với tênTINHTIEN.PAS Dịch và chỉnh sửacác lỗi gõ,nếu có

c, Chạy chương trình với các bộ dữliệu ( đơn giá và số lượng) như sau (1000,20),

d, Chạy chương trình với bộ dữliệu(1,35000) Quan sát kết quảnhận được Hãy thử đoán lí do tạisao chương trình cho kết quả sai

Trang 36

GV: quan sát hướng dẫn ( nếu cần)

8B:15 /10/2018

Tiết 16

Bài thực hành 3KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN

- Biết các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực

- Biết cách khai báo và sử dụng hằng

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng kết hợp giữa câu lệnh Write, Writeln với Read,

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 Biến là gì? Hãy nêu cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình?

2 Hằng là gì? Hãy nêu cách khai báo và sử dụng hằng trong chương trình?

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức(1’)

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà(1’)

- Về xem lại bài tập thực hành

- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện

- Chuẩn bị bài mới

Trang 37

GV: Yêu cầu HS nêu cách khởi động

Pascal, nêu các bước để khai báo hằng

HS: Trả lời

GV: Chốt lại

Gv: Cho HS làm BT:

Bài 2: Thử viết chương trình nhập các số

nguyên x và y, in giá trị của x và y ra màn

hình Sau đó hoán đổi các giá trị của x và

y.

GV: yêu cầu HS viết chương trình nhập

các số nguyên x và y, in giá trị của x và y ra

màn hình Sau đó hoán đổi các giá trị của x

và y

HS: thực hiện

GV: Quan sát ( hướng dẫn nếu cần)

GV: yêu cầu HS đọc phần tổng kết trong

- Về xem lại bài tập thực hành

- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện

- Chuẩn bị bài mới

Trang 38

Ngày soạn:16/10/2018Ngày giảng: 8A:17 /10/2018

8B:17 /10/2018

Tiết 17

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cơ bản về kiểu dữ liệu, các phép toán với kiểu

dữ liệu số, các phép so sánh và giao tiếp giữa người và máy

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán trong ngôn ngữ Pascal.

3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn

4 Hình thành phẩm chất, năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sángtạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

II HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 Nêu các kiểu dữ liệu cơ bản?

2 Kể tên, viết kí hiệu các phép toán cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal?

3 Kể một số lệnh cơ bản để giao tiếp giữa người và máy

4 Cách khai báo biến, hằng

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

- Hình thức đánh giá: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Công cụ đánh giá: nhận xét, cho điểm

- Thời điểm dánh giá: trong bài giảng, sau bài giảng

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở, chuẩn bị bài

Trang 39

GV: học sinh nhắc lại một số kiểu

GV:? Hãy nhắc lại một số lệnh cơ

bản để giao tiếp giữa người và máy

GV: Biến và hằng phai được khai

báo trước khi sử dụng

GV:Dưa ra bài tập yêu cầu Hs viết

Trong các tên sau đây, tên nào là hợp lệ

trong ngôn ngữ Pascal ? Hãy giải

4 Cách khai báo biến, hằng

Var tên biến: kiểu dữ liệu;

Conts tên hằng = giá trị tương ứng;

Bài 1 : Viết lại phép toán bằng TP

a) a c

b d + ;

b) ax 2 + bx c +

;b) ax 2 + bx c +

;c)1 a(b 2)

x 5 − +

; d)

(a + b)(1 c) +

a) a/b+c/d ;

b) a*x*x+b*x+c ;b) a*x*x+b*x+c ;c) 1/x-a/5*(b+2); d) (a*a+b)*(1+c) d)

(1+b)*(1+c)

Bài 2: Giả sử A được khai báo là biến vớikiểu dữ liệu số thực, X là biến với kiểu dữliệu xâu Các phép gán sau đây có hợp lệkhông?

a) A:= 4; b) X:= 3242; c) X:= '3242'; d) A:= 'Ha Noi'

Hoạt động 1: Nhắc lại một số kiến thức cơ bản(18’)

Hoạt động 2: Bài tập(25’)

Trang 40

Bài 3: Trong các tên sau đây, tên nào là hợp lệ

trong ngôn ngữ Pascal

a 12b b baitap

c program d Tinh tien

Bài 4:

program tb; uses crt; begin clrscr;

Writeln (‘ So yêu lí lịch’);

Writeln (‘ Ho va ten: );

Writeln (‘ Lop: 8’);

Writeln (‘Truong THCS Ha Vi’);

Writeln (‘ Nam hoc 2017 – 2018’); end

VI.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày soạn:16/10/2018Ngày giảng: 8A:22 /10/2018

8B:22 /10/2018

Tiết 18

KIỂM TRA

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kiến thức về làm quen với chương trình và

ngôn ngữ lập trình,chương trình máy tính và dữ liệu,sử dụng biến trong chương trình,khai báo sử dụng biến; Luyện gõ phím nhanh với Finger Break Out

2 Kĩ năng: Kiểm tra việc sử dụng các hàm Pascal trong quá trình thực hành.

3 Thái độ: Học tập và làm bài nghiêm túc.

4 Hình thành phẩm chất, năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sángtạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Sử dụng máy tính để học tập

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;

III.HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trăc nghiệm (50%) và tự luận (50%)

II MA TRẬN ĐỀ

Mức độ Nội dung

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà(1’)

- Ôn tập theo hướng dẫn

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết

Ngày đăng: 22/09/2019, 07:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w