1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 31

12 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong bài văn.. - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật khi miêu tả các lồi chim

Trang 1

Tuần 31

Tiết 113,114 NS: ND:

LAO XAO

(Duy Khán)

I/ Mục tiêu:

- Cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim trong văn bản

- Hiểu được nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong bài văn

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Thế giới các lồi chim đã tạo nên vẻ đẹp đặc trưng của thiên nhiên ở một làng quê miến Bắc

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật khi miêu tả các lồi chim ở làng quê trong bài văn

2.K ĩ năng :

- Đọc – hiểu bài hồi ký – tự truyện cĩ yếu tố miêu tả

- Nhận biết được chất dân gain được sử dụng trong bài văn và tác dụng của những yếu tố này

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Đọc câu văn khái quát về lòng

yêu nước.

+ Nêu ý nghĩa của văn bản.

3.Giới thiệu bài mới :

Trong mỗi chúng ta ai cũng đều có

một kỉ niệm gắn liền với tuổi ấu thơ

Đối với nhà thơ Tế Hanh, kỉ niệm của

ông là hình ảnh của con sông quê

hương mà lúc nhỏ ông cùng bạn bè tụm

năm, tụm bảy cùng bơi lội trên sông

Với gian nan là kỉ niệm “Ngày hai buổi

đến trường”, là “ những buổi chăn

trâu”, là “ những lần trốn học đuổi

bướm cạnh cầu ao, mẹbắc được chưa

đánh roi nào đã khóc” Còn với nhà

-Lớp cáo cáo

-Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

Trang 2

văn Duy Khán kỉ niệm của ông lại

chính là âm thanh lao xao của đất trời,

của quê hương, của tiếng chim, của

ong, của bướm Bài học hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu âm thanh đầy cảm xúc

đó.

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Tìm hiểu chung

- Gọi HS đọc chú thích dấu sao

Hỏi : Em hiểu gì về tác giả ? Tác

phẩm?

- Hướng dẫn đọc -> GV đọc mẫu một

đoạn gọi HS đọc -> nhận xét.

- Tìm hiểu chú thích SGK.

Hoạt động 3 : Phân tích

Tìm hiểu nghệ thuật miêu tả các

loài chim trong bài văn

Hỏi: Bài văn miêu tả cảnh gì ?

Hỏi: Theo em, phần nào tả ong bướm

trong vườn ? Phần nào tả thế giới các

loài chim ?

Hỏi : Phần văn bản tái hiện các loài

chim được sắp xếp theo trình tự nào?

Hỏi Cái gì làm nên sự sống lao xao

trong vườn quê vào thời điểm chớm hè?

Hỏi : Nêu nhận xét của em về cách

miêu tả loài vật trong đoạn văn này ?

- GV chốt lại : Trình tự tự nhiên, hợp lý

trong kể và tả

Hỏi : Trong số các loài chim mang vui

đến cho trời đất, tác giả tập trung kể về

loài nào? Chúng được kể bằng chi tiết

nào về hình dáng, màu sắc, hoạt động?

Hỏi : Tại sao tác giả gọi chúng là chim

mang vui đến cho trời đất ?

- GV chốt ý : Loài chim lành :Chim

sáo, tu hú, bồ câu, chim ri." Gần gũi

và mang đến niềm vui cho con người

Hỏi : Trong số các loài chim ác, tác

- Đọc

- HS dựa vào phần chú thích -> trả lời

- Nghe

- Đọc văn bản

- HS tìm hiểu chú thích SGK

- HS trả lời cá nhân:

Từ đầu -> râm ran

Phần còn lại tả chim

- HS trả lời cá nhân:

nhóm loài

- HS trả lời cá nhân

- HS trả lời cá nhân

- HS trả lời cá nhân

- HS trả lời cá nhân:

vì tiếng hót của chúng báo hiệu mùa bội thu

- HS trả lời cá nhân

- HS trả lời cá nhân:

I/ Tìm hiểu chung:

a Tác giả: Duy Khán (Xem

SGK)

b Tác phẩm:

Bài văn “Lao xao” được trích từ truyện“Tuổi thơ im lặng” của nhà Duy Khán

II/ Phân tích:

1 Tìm hiểu cách tả và kể của bài văn :

* Trình tự tự nhiên, hợp lý trong kể và tả :

a) Loài chim lành Chim sáo, tu hú, bồ câu, chim ri

" Gần gũi và mang đến niềm vui cho con người

Trang 3

giả tập trung kể về loài nào ? Chúng

được miêu tả như thế nào về hình dáng

và hoạt động ?

Hỏi : Nếu đánh giá bằng cách nhìn dân

gian, em sẽ đặt tên cho các loài chim

ác đó là gì ?

- GV chốt ý : Loài chim ác: Diều hâu,

quạ, chim cắt " Hung dữ, phá hoại đời

sống con người.

Hỏi : Tại sao tác giả gọi chim chèo bẻo

là chim trị ác ? Chúng có những đặc

điểm nào về hình dáng và hoạt động ?

Hỏi : Tất cả các loài chim được miêu

tả trong bài văn đã tạo nên một bức

tranh như thế nào ?

Hỏi: Em có nhận xét gì về nghệ thuật

miêu tả các loài chim ? cách miêu tả ?

kết hợp giữa tả và kể như thế nào ? Tả

riêng từng loại và tả các loài chim

trong mối quan hệ ra sao ?

- GV nhận xét Chốt lại ý :

- Miêu tả một cách tự nhiên : Tiếng

kêu, màu sắc, hình dáng ….

- Kết hợp tả và kể : Kể về các hoạt

động , tả về hình dáng qua hành động

- Các loài chim được đặt trong môi

trường vừa được tà riêng từng loài, tả

xen kẻ trong mối quan hệ giữa các loài

chim

Câu hỏi trả bài chuyển tiết 2 :

1) Trình tự tả và kể của bài “Lao

Xao” như thế nào về các loài chim ?

(Chim lành, chim ác, chim trị ác

được miêu tả ra sao ?

Đáp án :

-Trình tự tự nhiên, hợp lý trong kể và

tả.

chim ăn cắp, chim ăn trộm, chim đao phủ

-HS trả lời cá nhân:

vì nó dám đánh nhau với các loài chim xấu, chim ác

Hs trả lời cá nhân

Hs trả lời :

- Miêu tả một cách tự nhiên

- Kết hợp tả và kể

- Các loài chim được đặt trong môi trường vừa được tà riêng từng loài, tả xen kẻ trong mối quan hệ giữa các loài chim : Bồ Các vừa bay vừa kêu  Chim ri, sáo sậu, sáo đen  Cùng loài …

-Lớp cáo cáo

-Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

b) Loài chim ác:

- Diều hâu, quạ, chim cắt

" Hung dữ, phá hoại đời sống con người

c) Chim trị ác:

- Chèo bẻo

" Dũng cảm dám trừng trị các loài chim ác

=> Bức tranh tự nhiên, sinh động, hấp dẫn đầy màu sắc, nhộn nhịp đầy sức sống

2 : Tìm hiểu nghệ thuật miêu tả các loài chim :

- Miêu tả một cách tự nhiên

- Kết hợp tả và kể

- Các loài chim được đặt trong môi trường vừa được tả riêng từng loài, tả xen kẻ trong mối quan hệ giữa các loài chim : Bồ Các vừa bay vừa kêu  Chim ri, sáo sậu, sáo đen  Cùng loài …

Trang 4

a) Loài chim lành

Chim sáo, tu hú, bồ câu, chim ri.

" Gần gũi và mang đến niềm vui cho

con người

b) Loài chim ác:

- Diều hâu, quạ, chim cắt.

" Hung dữ, phá hoại đời sống con

người.

c) Chim trị ác:

- Chèo bẻo.

" Dũng cảm dám trừng trị các loài

chim ác

=> Bức tranh tự nhiên, sinh động,

hấp dẫn đầy màu sắc, nhộn nhịp đầy

sức sống.

2) Nghệ thuật miêu tả các loài chim của

bài văn tác giả miêu tả như thế nào ?

- Miêu tả một cách tự nhiên

- Kết hợp tả và kể

- Các loài chim được đặt trong môi trường

vừa được tà riêng từng loài, tả xen kẻ

trong mối quan hệ giữa các loài chim : Bồ

Các vừa bay vừa kêu  Chim ri, sáo sậu,

sáo đen  Cùng loài …

- Giới thiệu bài mới : GV sơ lược lại

tiết 1 và giới thiệu chuyển tiết 2

Hoạt động 3 : Phân tích (tt).

Tìm hiểu nghệ thuật văn hóa dân

gian

Hỏi: Trong bài có sử dụng nhiều chất

liệu văn hóa dân gian như thành ngữ,

đồng dao, kể chuyện em hãy tìm các

nghệ thuật đó ?

Hỏi: Dùng các nghệ thuật đó, tác giả

nhằm mục đích gì ?

* Gv chốt : Dùng đồng dao, thành ngữ 

Sinh động dễ nhớ

Tổng kết giá trị nội dung và nghệ

-Hs nghe và ghi tựa bài

- Hs phát hiện và trả lời :

-Đồng dao : “Bồ Các

……là chú Bồ Các”

- Dùng thành ngữ : “Kẻ cấp bà già gặp nhau”,

“Lia thia……chuồng lợn”, “Dây mơ rể má”

- Dùng truyện cổ tích : “Sự tích con chim bìm bịp”

3 : Tìm hiểu nghệ thuật văn hóa dân gian :

- Đồng dao : “Bồ Các ……là chú Bồ

Các”

- Dùng thành ngữ : “Kẻ cấp bà già gặp nhau”, “Lia thia……chuồng lợn”, “Dây mơ rể má”

- Dùng truyện cổ tích : “Sự tích con chim bìm bịp”

=> Đặc điểm nghệ thuật : Sinh động , dễ nhớ

Trang 5

thuật của bài văn

Hỏi: các loài chim hiền lành mang lại

điều gì cho con người ?

Hỏi: các loài chim ác đêm lại điều gì

cho con người ?

* Gv chốt : Loài hiền mang lợi ích cho con

người, loài ác có hại cho công việc làm ăn

của người nông dân

=> Đặc điểm nghệ thuật : Sinh động , dễ nhớ

Hs trả lời :

- Loài hiền lành mang tiếng hót làm vui cho con người, có ích cho việc trồng lúa ,……

- Loài ác hại cho việc chăn nuôi gia cầm,

4 : Tìm hiểu Hiểu biết mới về thiên nhiên :

- Loài hiền lành mang tiếng hót làm vui cho con người, có ích cho việc trồng lúa ,……

- Loài ác hại cho việc chăn nuôi gia cầm,

Thực hiện ghi nhớ

- GV yêu cầu HS khái quát nội dung,

nghệ thuật của bài -> Ghi nhớ. - Trả lời theo ghi

nhớ

- Đọc

III Tổng kết : Ghi nhớ (SGK.Tr: 113)

Bằng sự quan sát tinh tường , vốn hiểu biết phong phú và tình cảm yêu mến cảnh sắc quê hương , tác giả bài văn đã vẽ nên những bức tranh cụ thể , sinh động , nhiều màu sắc về thế giới các loài chim ở đồng quê

Hoạt động 4 : Luyện tập

Hỏi: Hãy quan sát và miêu tả một loài

chim quen thuộc ở quê em ?

Hs về nhà sưu tầm thêm : Một số câu

thơ, ca dao, thành ngữ, tục ngữ nói về

các loài chim

GDMT : Liên hệ, bảo vệ các lồi chim ,

giữ cân bằng sinh thái

Hs nghe và thực hiện

Hs thực hiện ở nhà , chuẩn bị cho việc kiểm tra miệng tiết sau (điểm thưởng khi trả bài)

IV Luyện tập :

Hs tự viết về một loại chim

Ví dụ : Chào mào (Sống từng đôi rất đông, không ăn lương thực thóc gạo mà ăn quả , xuất hiện vào mùa xuân, làm tổ vào mùa hè, trênđầu có cái mào bằng lông màu nâu, thân hình thon có cái đuôi rất dài, …

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị

4 Củng cố :

GV hệ thống lại nội dung và nghệ

thuật của văn bản “Lao xao”

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

Trang 6

5 Dặn dò :

* Bài vừa học :

+ Trình tự miêu tả các loài chim : Ác

và hiền

+ Nghệ thuật văn háo dân gian

+ Phát hiện mới về thiên nhiên

* Chuẩn bị bài mới : Học các bài tiếng

Việt để kiểm tra một tiết

* Bài sẽ trả bài : Không

 Hướng dẫn tự học :

- Đọc kỹ văn bản, nhớ được các chi

tiết, hình ảnh miêu tả tiêu biểu về các

loài chim

- Nhớ được các câu đồng dao, thành

ngữ trong văn bản

- Tìm hiểu thêm các văn bản khác nói

về làng quê Việt Nam

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 7

Tieát 115

KIEÅM TRA TIEÁNG VIEÄT

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh vận dụng kiến thức đã học về tiếng việt để làm bài theo yêu cầu

- Kiểm tra được kiến thức của học sinh về T.V

2 Kĩ năng:

- Thực hành viết được đoạn văn dựa trên các kiến thức đã học

- Rèn tác phong làm việc khoa học, tự giác

B CHUẨN BỊ:

GV: Đề kiểm tra đã phô tô

HS: Giấy kiểm tra

C PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp thực hành viết

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới:

* Bước 1: GV đọc đề và phát đề.

ĐỀ BÀI:

Câu 1: ( 3 điểm) Nhân hóa là gì? Có các kiểu nhân hóa nào? Lấy 1 ví dụ và chỉ ra phép nhân hóa trong ví dụ đó?

Câu 2: ( 2 điểm) Xác định phép so sánh và kiểu so sánh trong các câu sau?

a/ Bóng Bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng

( Minh Huệ)

b/ Thân em như dải lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

( Ca dao) Câu 3: ( 2 điểm)Tìm ẩn dụ trong ví dụ sau ? Nêu nét tương đồng giữa các sự việc, hiện tượng được so sánh ngầm với nhau?

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

( Viễn Phương) Câu 4 : ( 3 điểm) Viết đoạn văn ( 5 câu) miêu tả người mà em yêu quý nhất Trong

đó có sử dụng câu trần thuật đơn có từ là Gạch chân dưới câu trần thuật đơn đó.

Trang 8

II ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM Câu 1: ( 3 điểm)

- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người ( 1 điểm)

- Có 3 kiểu nhân hóa: ( 1điểm)

+ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

+ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

- Lấy ví dụ, chỉ ra phép nhân hóa trong ví dụ ( 1 điểm)

Câu 2: ( 2 điểm)

a/ A: Bóng Bác

T: Ấm hơn  So sánh không ngang bằng

B: Lửa hồng

b/ A: Thân em

T: Như  So sánh ngang bằng

B: Dải lụa đào

Câu 3: ( 2 điểm) Ẩn dụ ở đây là chỉ Bác Hồ như Mặt trời  Có nét tương đồng

- Mặt trời 1: Của thiên nhiên vũ trụ bất tử, mang lại ánh sáng, tạo sự sống cho muôn loài

- Mặt trời 2: Bác Hồ bất tử trong lòng người dân VN cúng như các nước bạn, Bác

đã mang đến tự do, hạnh phúc cho dân tộc

 Ẩn dụ phẩm chất

Câu 4: ( 3 điểm) Viết đúng số câu yêu cầu Trong đó có sử dụng câu trần thuật đơn

có từ Là Gạch chân câu trần thuật đơn đó

4 Củng cố:

- GV thu bài – nhận xét giờ làm bài của HS

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại kiến thức TV đã học, xem trước bài mới.

Trang 9

Tiết 116

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

a Kiến Thức :Giúp HS :

- Nhận ra những lỗi sai cơ bản trong bài viết của mình và biết cách khắc phục, sửa chữa

b Rèn kỹ năng viết bài văn tả người hoàn chỉnh

c Giáo dục thái độ nghiêm túc trong học tập , học đi đôi với hành

B.CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Chấm bài, Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên

- Học sinh : Đọc kỹ bài, chuẩn bị dàn bài của bài viết

C.KIỂM TRA:

1.Sĩ số :

2.Bài cũ : Không

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng, chia bảng làm ba phần.

HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi của văn học và tìm hiểu đề

và lập dàn bài (cĩ biểu điểm).

 Phần văn học (chỉ đưa ra kết quả - cịn đề và hướng dẫn chấm thì đã lưu)

LỚP TS 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10

63

 Tập làm văn

ĐỀ BÀI :

Em hãy tả lại hình ảnh mẹ ân cần chăm sóc em trong những ngày em bị ốm (bệnh)

*Tìm hiểu đề:

Yêu cầu:

+ hình thức: miêu tả + nội dung: Hình ảnh mẹ + giới hạn phạm vi: Ân cần chăm sóc em trong những ngày em bị ốm (bệnh)

Trang 10

Dàn bài (biểu điểm)

I Mở bài : (1 điểm)

- Nêu lý do em bị ốm

- Hoặc , nêu cảm nhận của em về hình ảnh người mẹ thân yêu của mình

II Thân bài : Có thể tập trung vào một số ý chính sau đây :

- Hình ảnh về mẹ trong những ngày em bị ốm , hoặc phải đi nằm viện (1,5 điểm)

- Hình ảnh về đôi mắt mẹ hiền từ , nhân hậu , giàu lòng yêu thương và những cảm nhận của em về đôi mắt ấy (1,5 điểm)

- Hình ảnh về đôi bàn tay mẹ nâng đỡ , chăm sóc em trong những ngày em bị ốm và những cảm nhận của em về đôi bàn tay ấy (1,5 điểm)

- Những hình ảnh khác về người mẹ thân yêu mà em nhận thấy được trong những ngày em bị ốm : (1,5 điểm)

+ Nét mặt

+ Cử chỉ

+ Hành động

III Kết bài : (1 điểm)

- Khẳng định tình yêu thương của mẹ đối với em

- Tình cảm của em dành cho mẹ

* Chú ý : 2 điểm dành cho cách viết có sáng tạo và mạch lạc , viết ít sai chính tả và chữ viết sạch-đẹp

HOẠT ĐỘNG 2: Thơng qua kết quả làm bài.

LỚP TS 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10

61

HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét ưu , khuyết điểm.

-Ưu điểm:

+ Trình bày khá đúng yêu cầu.

+ Đa số hs trình bày về chữ viết khá rõ ràng.

-Khuyết điểm:

+ sai chính tả nhiều với các lỗi: ~/?, c/t,n/ng, viết hoa khơng đúng chỗ ( Rất nhiều em học sinh, thậm chí các bài khá cũng cĩ sai chính tả ……)

+ Chưa biết làm văn :

+ Đa số lời văn cịn vụn về.

+ Cịn một số em dùng kí hiệu đầu dịng

+ Một số hs dùng từ chưa chính xác

+ Bố cục chưa cân đối

HOẠT ĐỘNG 4:Hướng khắc phục.

Ngày đăng: 18/05/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w