Giải thích ý nghĩa của tục ngữ, danh ngôn trong sách giáo khoa - Tìm biểu hiện trái ngợc với giản dị - Yêu cầu học sinh thảo luận lớp bài tập a - Học sinh chia nhóm thảo luận bài tập c,
Trang 1Tuần 1 tiết 1 Bài 1
s: 23.8.2010 Sống giản dị
I mục tiêu bài giảng :
- Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là sống giản dị, Kể đợc một số biểu hiện của lối
sống giản dị, phân biệt đợc sống giản dị với xa hoa lãng phí, cầu kỳ, phô trơng hình thức với luộm thuộm, cẩu thả
- Kỹ năng: Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống
- Thái độ: Quý trọng lối sống giản dị, không đồng tình với lối sống xa hoa phô trơng
hình thức
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Sách giáo khoa, sách bài tập, câu chuyện, tình huống thể hiện lối sống giản dị, thơ, ca dao tục ngữ nói về giản dị
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng phục vụ môn học
3 Giảng bài mới : ? Giải thích ý nghĩa của tục ngữ, danh ngôn trong sách giáo
? Những lời nói tác phong đó tác động
nh thế nào tới tình cảm của nhân dân ta
- Mọi ngời vô cùng ngạc nhiên, sung sớng
và cảm động khi nhìn thấy Bác, thấy ấm áp, gần gũi nh một vị cha già thật sự
- Câu hỏi đơn giản thân mật “Tôi nói đồng bào nghe rõ không ”
- Bác giản dị, chân tình cởi mở xua đi sự xa
Trang 2? Câu hỏi của Bác đối với đồng bào nh
? Trong cuộc sống : giản dị đợc biểu
hiện ở những khía cạnh nào
? Giải thích ý nghĩa của tục ngữ, danh
ngôn trong sách giáo khoa
- Tìm biểu hiện trái ngợc với giản dị
- Yêu cầu học sinh thảo luận lớp bài tập
a
- Học sinh chia nhóm thảo luận bài tập
c,d,đ,e
cách giữa vị chủ tịch nớc với nhân dân Để lại sự gần gũi, thân thơng, gắn bó với mọi ng-ời
- Thể hiện Bác là một ngời rất giản dị trong cuộc sống
2 Nội dung bài học
a Khái niệm:
Là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội, không xa hoa lãng phí, cầu kì kiểu cách , không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
3 Bài tập :
- Tranh không giản dị:1,2,4
- Tranh giản dị: 3
- Hành vi giản dị: 2,5 -Hành vi không giản dị:1,3,4,6,7
- Học sinh thảo luận rồi trình bày đáp án _ nhận xét bổ sung
- Su tầm ca dao tục ngữ nói về giản dị
- Chuẩn bị bài 2 : Trung thực Đọc và tìm hiểu xem trung thực là gì? các biểu hiện của trung thực trong cuộc sống
Trang 3Tuần 2 Tiết 2 Bài 2
S :30.08.10 Trung thực
G :
I Mục tiêu bài giảng :
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của tính trung thực và
nêu đợc ý nghĩa của sống trung thực
- Kỹ năng: Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác theo yêu cầu của
tính trung thực Trung thực trong học tập và trong những việc làm hàng ngày
- Thái độ: Quý trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực, phản đối những
hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống
II ơng tiện thực hiện Ph .
- Thầy : sách giáo khoa , sách giáo viên ,truyện , ca dao , tục ngữ danh ngôn nói
về trung thực
- Trò : học bài , chuẩn bị bài mới
III Cách thừc tiến hành
- Đọc diễn cảm , kể truyện , thuyết trình , giải quyết vấn đề , thảo luận
IV Tiên trình bài giảng
1.ổ n định tổ chức .
2 Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là sống giản dị ?cho ví dụ ?
? Vì sao MikenlăngGiơ lại sử xự nh vậy
? Điều đó nói lên ông là ngời nh thế
nào
1 Truyện đọc : “ Sự công minh ”
- Rất oán hận vì Bramantơ luôn chơi xấu kình địch , làm giảm danh tiếng và hại đến sự nghiệp của ông
- Ông vẫn công khai đánh giá rất cao Bramantơ “ Với t cách ”
- Vì ông là ngời thẳng thắn, luôn tôn trọng và nói lên sự thật không để tình cảm cá nhân chi phối mà làm mất tính khách quan
- Ông là ngời trung thực, trọng chân lý và công minh chính trực
Trang 4? Qua nhữg biểu hiện trên em hiểu
? Tìm hành vi trái với trung thực
- Cho học sinh trắc nghiệm bài tập a
- Chia nhóm thảo luận 4 bài tập còn lại
2 Nội dung bài học :
a Khái niệm:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, chân
lý, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi mắc khuyết điểm
b ý nghĩa:
- Trung thực là đức tính cần thiết và quý báu của mỗi ngời, trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh mối quan hệ xã hội
và đợc mọi ngời tin yêu kính trọng
- Ngay thẳng, không gian dối (quay cóp, chép bài của bạn, cho bạn chép bài )
- Không nói xấu, tranh công đổ lỗi cho ngời khác, dũng cảm nhận lỗi
- Bênh vực, bảo vệ chân lý, lẽ phải và đấu tranh phê phán những việc làm sai trái
- Dối trá, xuyên tạc, chốn tránh hoặc bóp méo sự thật, ngợc với chân lý, đạo lý, lơng tâm gây hậu quả xấu trong xã hội …
VD: Tham ô, tham nhũng, lừa đảo, cơ hội
Trang 5Tuần 3 Tiết 3 bài 3
S:09.09.10 tự trọng
G:
I Mục tiêu bài giảng :
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là tự trọng, nêu đợc một số biểu hiện
của lòng tự trọng, nêu đợc ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con ngời
- Kỹ năng: Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ, phân
biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tự trọng
- Thái độ: Tự trọng , không đồng tình với hành vi thiếu tự trọng
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy : SGK, SGV, bảng phụ, câu hỏi tình huống, ca dao tục ngữ nói về tự trọng
- Trò : Học bài, chuẩn bị bài mới, giấy khổ lớn, bút dạ
III Cách thức tiến hành :
- Kể chuyện, phân tích, diễn giảng, đàm thoại, giải quyết vấn đề
IV.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trung thực là gì? Tại sao phải sống trung thực?
3 Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc truyện
? Hoàn cảnh xuất thân của Rô Be nh
thế nào
? Tại sao Rô Be lại cầm đồng tiền
vàng của ông giáo viên ngời Anh
? Tại sao Rô Be không quay lại trả
tiền cho ông giáo viên (ngờì mua
-Vì em bị tai nạn và bị thơng rất nặng
- Nhờ em là Sác Lây đến tận nhà để trả lại
Trang 6cách nào
? Vì sao Rô Be làm nh vậy trong
khi em rất cần tiền
? Em hãy nhạn xét hành động của
Rô Be? Hành động đó nói nên đức tính
gì trong con ngời Rô Be ?
? Hãy tìm những biểu hiện thể hiện
tiên thừa cho ngời mua diêm
- Vì em muốn giữ đúng lời hứa của mình không muốn ngời khác nghĩ rằng mình nghèo nên dối trá để lấy tiền làm ảnh hởng đến danh
dự và lòng tin của mình
- Rô Be là một con ngời có ý thức trách nhiệm cao Thực hiện lời hứa bằng bất cứ giá nào (Rô Be là một em bé nghèo khổ nhng có một tâm hồn vô cùng cao thợng thể hiện sự tự trọng mình và tôn trọng ngời khác)
- Biểu hiện tự trọng trọng cuộc sống: Giữ
đúng lời hứa, mợn sách trả đúng hẹn, luôn hoàn thành mhiệm vụ…
2 Nội dung bài học :
a Khái niệm: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với chuẩn mực xã hội, biểu hiện ở c sử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình
b ý nghĩa : Tự trọng giúp con ngời có nghị
lực vợt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ , nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi ng-
- Học nội dung bài học, Su tầm ca dao, tục ngữ nói về tự trọng
- Chuẩn bị bài 4.Đọc bài và tìm hiểu xem đạo đức là gì? kỷ luật là gì?biểu hiện của nó trong cuộc sống
Trang 7Tuần 4 Tiết 4 Bài 4
S:16.09.10 Đạo đức và kỷ luật
G:
I Mục tiêu bài giảng :
- Kiến thức: Nêu đợc thế nào là đạo đức, thế nào là kỷ luật và mối quan hệ giữa
đạo đức và kỷ luật Hiểu đợc ý nghĩa của đạo đức và kỷ luật
- Kỹ năng: Biết đánh giá hành vi, việc làm của bản thân và của ngời khác trong
một số tình huống có liên quan đến đạo đức và kỷ luật
- Thái độ: ủng hộ những hành vi, việc làm tôn trọng kỷ luật và có đạo đức, phê
phán những hành vi, việc làm vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: SGK,SGV,bảng phụ , câu hỏi tình huống
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trung thực là gì? Nêu ý nghĩa của trung thực trong cuộc sống?
3 Giảng bài mới:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
truyện
? Những việc làm nào chứng tỏ anh
Hùng là ngời có tính kỷ luật cao
? Những việc làm nào của anh Hùng
thể hiện anh là ngời biết chăm lo đến
1 Truyện đọc:
“Một tấm gơng tận tuỵ vì việc chung”
- Anh đã thực hiện qui định bảo hộ lao động khi làm việc, thực hiện nghiêm ngặt kỷ luật lao động , xin lệnh công ty trớc khi chặt cây
- Anh làm việc suốt ngày đêm trong ma rét, vất vả nhng vẫn vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ, sẵn sàng giúp đỡ đồng đội,nhận việc khó khăn nguy hiểm về mình
Trang 8mọi ngời và có trách nhiệm cao trong
- Kỷ luật là những qui định chung của một cộng đồng hoặc một tổ chức xã hội yêu cầu mọi ngời phải tuân theo
b Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật:
- Đạo đức và kỷ luật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân theo kỷ luật và ngợc lại, sống có kỷ luật
- Bài tập c: Tuấn là ngời có kỷ luật có đạo
đức Giải pháp: Quyên góp để giúp đỡ gia
đình Tuấn Cùng làm giúp Tuấn nếu có thể
để Tuấn có thời gian tham gia hoạt động tập thể
- Chuẩn bị bài 5.Đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 9Tuần 5 Tiết 5 Bài 5
S:23.09.10 Yêu thơng con ngời
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là yêu thơng con ngời , Nêu đợc các
biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời, ý nghĩa của lòng yêu thơng con ngời
- Kỹ năng: Biết thể hiện lòng yêu thơng đối với mọi ngời xung quanh bằng
những việc làm cụ thể
- Thái độ: Quan tâm đến mọi ngời xunh quanh, không đồng tình với thái độ thờ
ơ, lạnh nhạt và những hành vi độc ác đối với con ngời
Khai thác truyện đọc, dẫn chứng thực tế, thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật?
3 Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc truyện
- Học sinh đọc truyện
? Chi tiết nào thể hiện sự quan tâm
của Bác đối với gia đình chị Chín
? Những chi tiết ấy biểu hiện đức
tính gì
? Tìm những biểu hiện yêu thơng
con ngời trong cuộc sống
1 Truyện đọc:
“Bác Hồ đến thăm ngời nghèo”
- Bác đến thăm gia đình chị Chín, trao quà tết cho các cháu, hỏi thăm công việc làm ăn, Việc học hành của cac cháu, tạo công ăn việc làm cho gia đình chị Chín
- Bác là ngời sông gần gũi thân mật, quan tâm tới mọi ngời Đó chính là đức tính yêu thơng con ngời của Bác Hồ
- Biểu hiện yêu thơng con ngời:
Trang 10? Thế nào là yêu thơng con ngời.
? ý nghĩa của việc yêu thơng con
ng-ời trong cuộc sống
?Yêu cầu học sinh sắm vai theo các
tình huống trong bài tập a
+ Cảm thông giúp đỡ ngời có hoàn cảnh khó khăn
+ ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, thiên tai , nghèo khổ, chất độc màu da cam
2 Nội dung bài học:
a Khái niệm:
Thơng yêu con ngời là quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho ngời khác nhất là những ngời gặp khó khăn hoạn nạn
b ý nghĩa:
Ngời biết yêu thơng con ngời sẽ đợc mọi
ng-ời yêu quí và kính trọng
- Thế nào là yêu thơng con ngời ?
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài, tìm ca dao tục ngữ nói về lòng yêu thơng con ngời
- Chuẩn bị phần còn lại Xem trớc cách giải các bài tập ở phần bài tập SGK
Trang 11Tuần 6 Tiết 6 Bài 5 ( Tiết 2 )
S:30.09.10 Yêu thơng con ngời
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là yêu thơng con ngời , Nêu đợc các
biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời, ý nghĩa của lòng yêu thơng con ngời
- Kỹ năng: Biết thể hiện lòng yêu thơng đối với mọi ngời xung quanh bằng
những việc làm cụ thể
- Thái độ: Quan tâm đến mọi ngời xunh quanh, không đồng tình với thái độ thờ
ơ, lạnh nhạt và những hành vi độc ác đối với con ngời
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: SGK,SGV,câu chuyện tình huống liên quan đến nội dung bài học
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới
III Cách thức tiến hành:
Khai thác truyện đọc, dẫn chứng thực tế, thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.
* Đề bài:
Câu 1: Thế nào là yêu thơng con ngời ? ý nghĩa của việc yêu thơng con ngời?
Câu 2: Lấy ví dụ một số việc làm thể hiện sự yêu thơng con ngời trong cuộc sống?
Ví dụ: + Giúp đỡ ngời nghèo bằng cách ủng hộ quỹ vì ngời nghèo
+ Giúp đỡ những ngời có hoàn cảnh neo đơn, những gia đình liệt sĩ, thơng binh
+ Đa giúp một cụ già sang đờng
Trang 123 Giảng bài mới:
? Hãy tìm những biểu hiện của lòng
yêu thơng con ngời trong cuộc sống
?Hàng ngày em đã có những cử chỉ
đẹp thể hiện lòng yêu thơng con ngời
cha? cho ví dụ
- Yêu cầu học sinh giảI bài tập b tìm
ca dao tục ngữ, danh ngôn nói về
lòng thơng yêu con ngời
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập c
Kể một việc làm cụ thể của em
thể hiện lòng yêu thơng con ngời?
-Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời trong cuộc sống:
+ Giúp đỡ ngời có hoàn cảnh khó khăn
Kính già , già để tuổi cho
+ Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn + Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc thì thơng nhau cùng
Trang 13Tuần 7 Tiết 7 Bài 6
S:07.10.10 Tôn s trọng đạo
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, hiểu ý nghĩa của tôn s trọng
đạo và nêu đợc một số biểu hiện của tôn s trọng đạo
- Kỹ năng: Biết thể hiện sự tôn s trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy
cô giáo trong cuộc sống hàng ngày
- Thái độ: Kính trọng và biết ơn thầy,cô giáo
II ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án,SGK,SGV, truyện thơ gơng tốt về tôn s trọng đạo
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới
III Cách thức tiến hành :
Khai thác nội dung truyện, liên hệ thực tế, thuyết trình, vấn đáp, trắc nghiệm
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là yêu thơng con ngời ? Cho ví dụ?
3 Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc truyện
- Học sinh đọc truyện
? Thầy trò lớp 7A gặp lại nhau sau
bao nhiêu năm? ở đâu
? Tuổi đời của học sinh lớp 7A bây
- Họ đều đã đứng tuổi tóc đã điểm bạc
- Họ gặp nhau tay bắt mặt mừng, mắt chào lệ nhng vẫn hóm hỉnh, rất học sinh
- Ngôi trờng đợc xây lại khang trang hơn, nền lát đá hoa , có cửa kính, quạt trần…
- Họ nhắc lại kỷ niệm xa, nói về công việc của mình
Trang 14? Họ vào lớp học và đã làm gì.
? Lớp trởng nói gì trớc tập thể lớp và
thầy chủ nhiệm
? Những chi tiết trên nói nên điều gì
? Qua tìm hiểu truyện trên em hiểu
thế nào là tôn s trọng đạo
? Tôn s trọng đạo đợc thể hiện nh
thế nào trong cuộc sống
- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài
tập a
- Bài tập b: Su tầm ca đao, tục ngữ
nói về tôn s trọng đạo
- Bày tỏ tình cảm chân thành của học sinh cũ
đối với ngời thầy đáng kính của mình
- Những chi tiết đó nói lên sự kính trọng và biết ơn của học sinh cũ đối với thầy Bình Đó chính là thể hiện sự tôn s trọng đạo của ngời học sịnh
2 Nội dung bài học:
a Khaí niệm:
- Tôn s trọng đạo là tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những ngời làm thầy giáo,cô giáo
ở mọi lúc mọi nơi
b Biểu hiện:
- Tôn s trọng đạo biểu hiện ở sự coi trọng những điều thầy dạy, làm theo những đạo lý mà thầy đã dạy cho mình
+ Muốn sang thì bác cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
Trang 15Tuần 8 Tiết 8 Bài 7
S: 14.10.10 Đoàn kết tơng trợ
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là đoàn kết tơng trợ? ý nghĩa của đoàn
kết tơng trợ , kể đợc một số biểu hiện của đoàn kết tơng trợ trong cuộc sống
- Kỹ năng: Biết đoàn kết tơng trợ với bạn bè, mọi ngời trong học tập, sinh hoạt
tập thể và trong cuộc sống
-Thái độ: Quý trọng sự đoàn kết, tơng trợ của mọi ngời, sẵn sàng giúp đỡ ngời
khác Phản đối hành vi gây mất đoàn kết
II: Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, những câu truyện liên quan đế bài học
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới, giấy bút thảo luận
III Cách thức tiến hành:
Khai thác truyện , liên hệ thch tế, thuyết trình, đối thoại, trắc nghiệm, thảo luận
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tôn s trọng đạo? Lấy ví dụ thực tế?
3 Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc truyện
Trang 16? Những việc làm ấy thể hiện điều gì
ngời đối xử nh thế nào
- Giáo viên giải thích ca dao, danh
ngôn trong SGK
- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo
luận 4 bài tập trong SGK
- Các nhóm cử đại diện trình bày
3 Bài tập:
Bài tập a: Nếu là thuỷ em sẽ giúp Trung chép bài và giảng bài cho bạn
Bài tập b: Không tán thành vì nh vậy bạn Hng
sẽ vẫn không hiểu bài và không giải đợc toán
Đó là một kết quả đáng lo ngại cho Hng
Bài tập c: Không đợc góp sức vì đây là giờ kiểm tra để đánh giá sự nhận thức của học sinh Bài tập d: Học sinh tự kể
Trang 17Tuần 9 Tiết 9
S: 21.10.10 Kiểm tra một tiết
G:
I Mục tiêu kiểm tra:
- Kiến thức: Kiểm tra dánh giá sự nhận thức của học sinh qua những bài đã học
từ đầu năm
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài.
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy : Giáo án, câu hỏi, đáp án
- Trò: Học bài, giấy kiểm tra
III Cách thức tiến hành:
Kiểm tra viết
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Giảng bài mới:
A Đề bài:
I Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Hãy đánh dấu X vào trớc hành vi thể hiện tính tự trọng?
a- Nam sẵn sàng nhận lỗi khi mắc khuyết điểm nhng không sửa lỗi
b- Mẹ làm nghề quét rác- vệ sinh môi trờng nên Hà rất xấu hổ với bạn bè về điều đó c- Khi mắc lỗi Lan thờng rút kinh nghiệm để lần sau không mắc khuyết điểm nữa d- Bài tập khó nên Bắc chép bài của bạn để đỡ phải mất công suy nghĩ
Câu 2: Hãy kết nối chuẩn mực ở cột a với hành vi ở cột b sao cho phù hợp.
1 Sống giản dị a Dũng cảm nhận lỗi của mình
4 Tôn trọng kỷ luật d Đa giúp cụ già qua đờng
Trang 185 Yêu thơng con ngời e Chấp hành tốt nội qui nhà trờng.
Câu 3: Hãy điền Đ vào trớc hành vi mà em cho là đúng, điền S vào trớc hành vi mà
em cho là sai
a- Làm việc riêng trong giờ học
b- Luôn hối hận khi làm điều sai trái
c- Quay cóp khi làm bài kiểm tra
d- Làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp
II Phần tự luận:
Câu 1: Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật?
Câu 2: Tôn s trọng đạo là gì? Lấy ví dụ trong thực tế những việc làm thể hiện sự tôn
s trọng đạo?
B Đáp án và h ớng dẫn chấm :
Câu1: 1 điểm - Đánh dấu X vào hành vi: c.
Câu2: 1 điểm - Mỗi kết nối đúng đợc 0,2 điểm.
- Kết nối nh sau: 1+c, 2+a, 3+b, 4+c, 5+d
Câu 3:1 điểm Điền đúng mỗi câu đợc 0,25 điiểm ( Điền Đ vào: b, d S vào: a, c )
- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật: Ngời có dạo đức là ngời tự giác tuân theo
kỷ luật và ngời chấp hành kỷ luật là ngời có đạo đức
- Giáo viên thu bài kiểm tra
- Nhận xét giờ kiểm tra
5: H ớng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài 8.( đọc tryuện và trả lời những câu hỏi SGK)
Trang 19Tuần 10 Tiết 10 Bài 8
S:28.10.10 Khoan dung
G:
I Mục tiêu bài giảng :
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là khoan dung, kể đợc một số biểu hiện của lòng khoan dung, nêu đợc ý nghĩa của lòng khoan dung
- Kỹ năng: Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi ngời xunh quanh.
- Thái độ: Rèn cho học sinh biết khoan dung độ lợng với mọi ngời, phê phán sự
định kiến, hẹp hòi, cố chấp trong quan hệ giữa ngời với ngời
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV,câu hỏi tình huống
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận
III Cách thức tiến hành:
Trắc nghiệm, thảo luận, thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là đoàn kết tơng trợ ? ý nghĩa?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc truyện
? Thái độ lúc đầu của khôi đối với cô giáo
? Tại sao cô Vân lại viết xấu nh vậy
? Sau khi chứng kiến cô tập viết và biết rõ
nguyên nhân tại sao cô viết xấu Khôi đã
làm gì
1 Truyện đọc: “Hãy tha lỗi cho em”
- Khôi đứng dậy nói to: Tha cô chữ cô viết khó đọc quá
- Khôi hối hận và xin cô tha thứ
- Cô không giận mà sẵn sàng tha thứ cho
Trang 20? Cô Vân có giận Khôi không.
? Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ
của cô Vân
? Qua câu truyện trên em rút ra bài học gì
? Em hiểu khoan dung là gì
? Vì sao ta phải có lòng khoan dung
? Nêu cách rèn luyện lòng khoan dung
- Giáo viên giải thích thuật ngữ trong
SGK
- Hớng dẫn học sinh trắc nghiệm bài tập b
- Yêu cầu học sinh làm bài tập a
- Giúp học sinh giải quyết tình huống bài c
Biết chấp nhận và tha thứ cho ngời khác
2 Nội dung bài học:
a Khái niệm: Khoan dung là rộng lòng tha
thứ, tôn trọng và thông cảm với ngời khác, biết tha thứ khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm
b ý nghĩa: Ngời có lòng khoan dung sẽ
đ-ợc mọi ngời yêu mến, tin cậy và nhiều bạn tốt, nhờ đó mà quan hệ giữa ngờivới ngời trở nên lành mạnh, thân ái
c Cách rèn luyện: Sống cởi mở, gần gũi
mọi ngời, c xử chân thành rộng lợng, tôn trọng cá tính, sở thích, thói quen của ngời khác theo các chuẩn mực xã hội
- Học bài, làm bài tập d đ.( hãy tỏ rõ thái độ của em về tình huống bài tập
d, nêu cách giải quyết tình huống đó, với bài đ nêu một vài tình huống trong cuộc sống đòi hỏi có lòng khoan dung và nêu cách ứng xử của em với các tình huống đó )
- Chuẩn bị bài 9
Tuần 11 Tiết 11 Bài 9
Trang 21S: 04.11.10 Xây dựng gia đình văn hoá
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh kể đợc những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn
hoá, hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá, mỗi ngời cần phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá
- Kỹ năng: Biết phân biệt các biểu hiện đúng sai, lành mạnh và không lành
mạnhtrong sinh hoạt văn hoá ở gia đình, biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hoá, biết thể hiện hành vi văn hoá trong ứng xử, lối sống ở gia đình
- Thái độ: Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá, tích cực tham gia xây dựng gia
đình văn hoá
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khoan dung là gì ? ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống?
- Cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc truyện
- Mọi ngời đều thực hiện tốt bổn phận của mình, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, tham gia các hoạt động của khu dân c, giúp
Trang 22- Xếp đặt gọn gàng, đẹp mắt, sinh hoạt theo giờ giấc nhất định.
- Tú là một học sinh chăm ngoan, đạt danh hiệu học sinh giỏi năm năm liền
- Đợc công nhận là chiến sĩ thi đua của tỉnh nhiều năm
- Tích cực đóng góp xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c, gơng mẫu đi đầu và vận động bà con vệ sinh môi trờng, chống tệ nạn xã hội, giúp đỡ bà con lối xóm khi gặp khó khăn
- Một gia đình hoà thuận , trên kính, dới nhờng, luôn có không khí vui vẻ, đầm ấm đ-
ợc mọi ngời láng giềng kính trọng
- Học tập chăm ngoan, giúp đỡ gia đình những công việc vừa sức, tham gia các hoạt
- Học bài Xem trớc phần bài tập trong SGK và tìm hớng giải quyết
- Chuẩn bị phần bài còn lại
- Nghiên cứu về tiêu chuẩn gia đình văn hóa , cách xây dựng một gia đình văn hóa
Trang 23Tuần 12 Tiết 12 Bài 9
S:11.11.10 Xây dựng gia đình văn hoá
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh kể đợc những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn
hoá, hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá, mỗi ngời cần phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá
- Kỹ năng: Biết phân biệt các biểu hiện đúng sai, lành mạnh và không lành
mạnhtrong sinh hoạt văn hoá ở gia đình, biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hoá, biết thể hiện hành vi văn hoá trong ứng xử, lối sống ở gia đình
- Thái độ: Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá, tích cực tham gia xây dựng gia
đình văn hoá
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khoan dung là gì ? ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống?
- Cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung?
3 Giảng bài mới:
? Theo em , thế nào là một gia đình văn
hoá
? ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn
hoá
2 Nội dung bài học:
a Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:
+ Gia đình hoà thuận, hạnh phúc tiến bộ + Thực hiện kế hoạch hoá gia đình
+ Đoàn kết với hàng xóm láng giềng, hoàn thành nghĩa vụ quân sự
b ý nghĩa :
+ Gia đình là tổ ấm nuôi dỡng con ngời
Trang 24? Nêu trách nhiệm, bổn phận của công dân,
học sinh trong việc xây dựng gia đình văn
+ Sống lành mạnh, sinh hoạt giản dị
+ Chăm ngoan học giỏi
+ Kính trọng, giúp đỡ ông bà cha mẹ + Thơng yêu anh chị em
+ Không đua đòi ăn chơi
- Chuẩn bị bài 10.Đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 25Tuần 13 Tiết 13 Bài 10
S:18.11.10 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp G: của gia đình, dòng họ.
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ Kể đợc một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Kỹ năng: Biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ, thực
hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Thái độ: Trân trọng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống
- Trò: Học bài, trả lời câu hỏi SGK
III Cách thức tiến hành:
Thảo luận nhóm, vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, liên hệ thực tế
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là gia đình văn hoá?
- Bổn phận của mỗi thành viên trong gia đình với việc xây dựng gia đình văn hoá?
3 Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc mẫu – học sinh đọc
truyện
? Nêu những chi tiết nói lên sự cần cù,
quyết tâm vợt khó của mọi ngời trong gia
đình trong câu truyện trên
? Nhân vật tôi đã phát huy truyền thống
của gia đình nh thế nào
1 Truyện đọc: “ Truyện kể từ trang trại.”
- Chi tiết:
+ Biến đồi trọc thành trang trại kiểu mẫu + Tay dày lên vì chai sạn
+ Kiên trì bền bỉ không rời trận địa
- Phát huy truyền thống nuôi trồng của gia
đình
Trang 26? Sự ảnh hởng của gia đình dòng họ đối
với mọi ngời nh thế nào
? Đối với những truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ ta cần phải làm gì
? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền
thống của gia đình dòng họ
? ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy
truyền thống của gia đình dòng họ
? Trách nhiệm, bổn phạn của mỗi ngời về
việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ
- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài tập c
- Cho học sinh thảo luận lớp bài tập b, d
+ Bắt đầu từ việc nhỏ nh mang bạch đàn lên đồi Nuôi m… ời cô gà con Đẻ trứng…vàng…
- Giúp cho họ có thêm kinh nghiệm, sức mạnh trong cuộc sống Tự tin vợt qua những khó khăn trong cuộc sống
- Tôn trọng, tự hào, giữ gìn và phát huy đối với những truyền thống đó
2 Nội dung bài học:
a Khaí niệm: Giữ gìn và phát huy truyền
thống là tiếp nối, phát triển và làm rạng ẽơ thêm truyền thống ấy
b ý nghĩa: Giúp ta có thêm kinh nghiệm
và sức mạnh trong cuộc sống, góp phần làm phong phú thêm truyền thống, bản sắc dân tộc Việt Nam
c Trách nhiệm của công dân: Mỗi ngời
phải tôn trọng, tự hào và phát huy những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Chuẩn bị bài 11 Tìm hiểu xem thế nào là tự tin? Tự tin khác với tự ti ở chỗ nào
Trang 27Tuần 14 tiết 14 bài 11
S:25.11.10 Tự tin
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa của tự tin trong cuộc
sống, nêu đợc một số biểu hiện của sự tự tin
- Kỹ năng : Biết thể hiện sự tự tin trong những công việc cụ thể
-Thái độ: Tin ở bản thân mình, không a dua, dao động trong hành động
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, dẫn chứng thực tế
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài
III Cách thức tiến hành:
Thảo luận giải quyết vấn đề, đàm thoại , Vấn đáp , giải thích
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
3 Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc mẫu- học sinh đọc truyện
? Trịnh Hải Hà học tiếng anh trong điều
kiện , hoàn cảnh nh thế nào
? Do đâu bạn Hà đợc đi du học ở nớc
ngoài
? Tìm biểu hiện tự tin ở học sinh Hà
1 Truyện đọc: “Trịnh Hải Hà và chuyến
du học Xin- ga-po.”
- Điều kiện : Học trên ti vi
Tự học là chính
Học trong sách
Không đi học thêm Một giá sách khiêm tốn, một cát- xét cũ Chủ động luyện nói với ngời nớc ngoài
- Hà là một hoc sinh giỏi toàn diện, thạo tiếng Anh, vợt qua kỳ thi tuyển chọn của chính ngời xin-ga- po
- Hà tự học, tự vơn lên, tự tin vào chính
Trang 28? Em hiểu tự tin là gì.
? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống
? Cách rèn luyện tính tự tin nh thế nào
? Lấy ví dụ trong thực tế những hành vi
thể hiện sự tự tin
- Yêu cầu học sinh thảo luận lớp bài tập a
- Hớng dẫn học sinh trắc nghiệm bài tập b
- Tổ chức thảo luận nhóm bài tập c , d
- Giáo viên nhận xét bổ xung
- tổng kết phần bài tập
mình để vơn lên trong học tập, tự tin vào những việc mình làm
2 Nội dung bài học:
a Khái niệm: tự tin là tin tởng vào khả
năng của bản thân, chủ động mọi việc, tự quyết định và hành động chắc chắn không dao động hoang mang
b ý nghĩa: Tự tin giúp con ngời có thêm
sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn
c Cách rèn luyện: Luôn chủ động, tự giác
trong học tập và tham gia hoạt động tập thể
để nâng cao tính tự tin, khắc phục tính rụt
rè, tự ti, dựa dẫm, ba phải
3 Bài tập:
VD.+ Tự tin vào kết quả học tập của mình + Tự hoàn thành công việc đợc giao + Tự quyết định, hành động chắc chắn Bài tập a: Học sinh cho ý kiến
- Học bài, làm bài tập d( Giải quyết tình huống bài tập d, thể hiện rõ thái độ của em
và cách giải quyết tình huống đó, nêu cách rèn luyện tính tự tin )
- Ôn tập từ bài 1 đến bài 11 để giờ sau ôn tập
Trang 29Tuần 15 Tiết 15
S:09.12.10 Ôn tập
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học ở học kỳ I, ôn tập những nội
dung đã học
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức một cách khoa học.
- Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức yêu thích môn học, vận dụng kiến thức vào cuộc
sống thực tế
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, hệ thống câu hỏi ôn tập
- Trò: Ôn bài
III Cách thức tiến hành:
Thuyết trình, vấn đáp, liệt kê, hệ thống
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ.
3 Giảng bài mới:
- ý nghĩa: Giúp con ngời nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh mối quan hệ xã hội, đợc mọi ngời tin yêu kính trọng
2 Đạo đức là gì? kỷ luật là gì? mối quan hệ giữa đạo
đức và kỷ luật ?
- Đạo đức là những qui định, chuẩn mực ứng xử của con ngời với con ngời, với công việc, thiên nhiên và môi tr-ờng sống, đợc nhiều ngời ủng hộ và tự giác thực hiện
- Kỷ luật là những qui định chung của một cộng đòng hay một tổ chức xã hội yêu cầu mọi ngời phải tuân theo
Trang 30? Mối quan hệ giữa đạo đức
- Đại đức và kỷ luật quan hệ chặt chẽ với nhau: Ngời có
đạo đức là ngời tự giác tuân theo pháp luật và ngợc lại
3 Thế nào là yêu th ơng con ng ời? í nghĩa của nó?
- Yêu thơng con ngời là quan tâm giúp đỡ, làm ngững
điều tốt đẹp cho ngời khác nhất là những ngời gặp khó khăn gian khổ
- Yêu thơng con ngời sẽ đợc mọi ngời yêu quí, kính trọng
4 Khoan dung là gì? ý nghĩa của nó trong cuộc sống? Cách rèn luyện lòng khoan dung?
- Khoan dung là rộng lòng tha thứ, tôn trọng và thông cảm với ngời khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm
- ý nghĩa: Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọi ngời yêu mến tin cậy và có nhiều bạn tốt
- Sống cởi mở, gần gũi mọi ngời, c xử chân thành rộng ợng Biết tôn trọng và chấp nhận cá tính, sở thích, thói quen của ngời khác trên cơ sở các chuẩn mực xã hội
5 Tự tin là gì? ý nghĩa? Cách rèn luyện sự tự tin?
- Tự tin là tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ động mọi việc, dám tự quyết định và hành động chắc chắn không hoang mang dao động
- ý nghĩa: Tự tin giúp con ngời có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn
- Cách rèn luyện: Chủ động, tự giác trong học tập và tham gia các hoạt động tập thể
4 Củng cố bài:
- Giáo viên hệ thống nội dung ôn tập
- Nhận xét giờ ôn tập
5 H ớng dẫn về nhà:
- Ôn tập theo hệ thống câu hỏi trên
- Chuẩn bị kiểm tra học kỳ vào tuần 16
Trang 31Tuần 16 Tiết 16
S:16.12.10 Kiểm tra học kỳ I
G:
I Mục tiêu kiểm tra:
- Kiến thức: Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh qua nội dung kiến thức đã
học ở học kỳ I
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức và ôn bài khoa học.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài.
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, câu hỏi, đáp án
- Trò: Học bài, giấy kiểm tra
III Cách thức tiến hành: Kiểm tra viết.
IV Tiến trình kiểm tra:
Câu 1: Em hãy cho biết những hành vi nào sau đây cha thể hiện lòng yêu thơng con
ng-ời? ( Đánh dấu X vào trớc hành vi mà em chọn)
1 Tổ chức đi thăm bố bạn bị ốm
2 Từ chối đa một ngời mù qua đờng
3 Từ chối không cho bạn nhìn bài khi kiểm tra
4 Thông cảm với hoàn cảnh khó khăn của bạn
Câu 2: Hãy kết nối những chuẩn mực ở cột a với những hành vi ở cột b sao cho phù hợp.
a Kỷ luật 1 Quí trọng những điều thầy cô dạy
b Tự tin 2 Tham gia ủng hộ ngời nghèo
c Yêu thơng con ngời 3 Luôn sống cởi mở gần gũi mọi ngời
Trang 32d Tôn s trọng đạo 4 Đi học đúng giờ, làm bài tập đầy đủ.
đ Khoan dung 5 Tham khảo ý kiến rồi tự quyết định một cách chắc
chắn
Câu 3: Theo em những hành vi nào sau đây thể hiện sự khoan dung? những hành vi
nào cha thể hiện sự khoan dung với mọi ngời? ( Điền Đ vào hành vi em cho là đúng , S vào hành vi em cho là sai)
a Mắng nhiếc ngời khác khi không vừa ý
b Chăm chú lắng nghe để hiểu mọi ngời
c Tìm cách che giấu khuyết điểm cho bạn
d Góp ý để giúp bạn sửa chữa khuyết điểm
II Phần tự luận:
Câu 1 Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật?
Câu 2 Thế nào là tự tin? Vì sao cần phải tự tin? Làm thế nào để có sự tự tin?
B: Đáp án và h ớng dẫn chấm :
I Phần trắc nghiệm:
Câu 1: 1điểm - Hành vi cha thể hiện sự yêu thơng con ngời là: 2.
Câu 2: 1 điểm : - Mỗi kết nối đúng đợc 0,2 điểm.
- Kết nối nh sau: a+4, b+5, c+2, d+1, đ+3
Câu 3: 1 điểm: - Mỗi lựa chọn đúng đợc 0,25 điểm.( Điền Đ vào b, d S vào a, c.)
- Đạo đức và kỷ luật quan hệ chặt chẽ với nhau, ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân theo kỷ luật và ngợc lại
Câu 2: 3,5 điểm - Tự tin là tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ động mọi việc,
dám tự quyết định và hành động chắc chắn, không hoang mang dao động
- Tự tin giúp con ngời có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn
- Rèn luyện bằng cách chủ động, tự giác trong học tập và tham gia hoạt động tập thể
4 Củng cố bài: Giáo viên thu bài kiểm tra, nhận xét giờ kiểm tra.
Trang 335 H ớng dẫn về nhà: Tìm hiểu luật an toàn giao thông, tình huống giao thông.
Tuần 17 Tiết 17 Ngoại khoá
S:02.12.10 Tìm hiểu luật an toàn giao thông G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc một số luật an toàn giao thông đờng bộ.
- Kỹ năng: Học sinh có ý thức bảo vệ các công trình giao thông và thực hiện tốt luật
an toàn giao thông
- Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sống, lao động, học tập theo hiến pháp và pháp
luật Thực hiện tốt luật an toàn giao thông
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án, tài liệu luật an toàn giao thông, biển báo giao thông
- Trò: Tìm hiểu kuật giao thông
III Cách thức tiến hành:
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp, giải thích
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tự tin là gì? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?
3 Giảng bài mới:
? Hãy kể các loại đờng giao thông ở Việt
Nam
? Nêu những qui tắc chung dành cho ngời
tham gia giao thông
1 Hệ thống giao thông Việt Nam:
Trang 34? Hệ thống báo hiệu đờng bộ gồm những
gì
? Hiệu lệnh của cảnh sát có ý nghĩa gì
? ý nghĩa của hệ thống đèn tín hiệu
? Biển báo hiệu đờng bộ gồm mấy nhóm
b Hệ thống báo hiệu đ ờng bộ : Gồm
- Hiệu lệnh của ngời điều khiển, đèn tín hiệu, biển báo, vạch kẻ đờng,cọc tiêu, rào chắn
+ Hiệu lệnh của cảnh sát có ý nghĩa điều khiển, chỉ dẫn cho ngời tham gia giao thông
để đảm bảo giao thông thông ssuốt, không gây ùn tắc giao thông, gây tai nạn giao thông…
Trang 35- Su tầm những khẩu hiệu về trật tự an toàn giao thông.
Tuần 18 tiết 18 Ngoại khoá
S:23.12.10 tìm hiểu luật an toàn giao thông G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc một số luật an toàn giao thông đờng bộ.
- Kỹ năng: Học sinh có ý thức bảo vệ các công trình giao thông và thực hiện tốt luật
an toàn giao thông
- Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sống, lao động, học tập theo hiến pháp và pháp
luật
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án, tài liệu luật an toàn giao thông, biển báo giao thông
- Trò: Tìm hiểu kuật giao thông
III Cách thức tiến hành:
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp, giải thích
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra.
3 Giảng bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bảng số liệu thống kê
tình hình tai nạn giao thông qua một số