Thành viên giao dịch có các quyền sau đây: a Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp; b Nhận các thông tin về thị
Trang 1PHÁP LUẬT VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
I THÀNH VIÊN GIAO DỊCH:
Điều 39 Luật chứng khoán 2006 quy định
1 Thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận trở thành thành viên giao dịch
2 Điều kiện, thủ tục trở thành thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
3 Thành viên giao dịch có các quyền sau đây:
a) Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do Sở giao dịch chứng
khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp;
b) Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
c) Đề nghị Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán làm trung gian hoà giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch;
d) Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
đ) Các quyền khác quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
4 Thành viên giao dịch có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 71 của Luật này;
b) Chịu sự giám sát của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
(Điều 71 Nghĩa vụ của công ty chứng khoán
1 Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan.
2 Quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhà đầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứng khoán của công ty chứng khoán.
3 Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng.
4 Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của công ty.
Trang 25 Thu thập, tìm hiểu thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; bảo đảm các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách hàng phải phù hợp với khách hàng đó.
6 Tuân thủ các quy định bảo đảm vốn khả dụng theo quy định của Bộ Tài chính.
7 Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty hoặc trích lập quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi
thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên trong công ty.
8 Lưu giữ đầy đủ các chứng từ và tài khoản phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và của công ty.
9 Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán và cho khách hàng vay chứng khoán để bán theo quy định của Bộ Tài chính.
10 Tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính về nghiệp vụ kinh doanh
chứng khoán.
11 Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
12 Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 104 của Luật này
và chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính.)
II. GIAO DỊCH KHỚP LỆNH:
1 Phương thức khớp lệnh:
- Khoản 6 Điều 2 Thông tư 203/2015/TT-BTCHƯỚNG DẪN VỀ GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁNquy định: “Phương thức khớp lệnh là phương thức giao dịch do hệ thống giao dịch thực hiện dựa trên so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán Phương thức khớp lệnh bao gồm khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục.”
- Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán theo phương thức khớp lệnh trên hệ thống giao dịch phải bảo đảm
nguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian (điểm a khoản 1 điều 3 Thông
tư 203/2015/TT-BTC)
- Giao dịch khớp lệnh bao gồm 2 loại: Khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục
Khớp lệnh định kỳ Khớp lệnh liên tục
- Là phương thức giao dịch
được thực hiện trên cơ sở so
khớp các lệnh mua và lệnh
bán chứng khoán vào một
thời điểm nhất định
- Phương thức khớp lệnh định
kỳ được sử dụng để xác định
- Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp liên tục các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch
Trang 3giá mở cửa và giá đóng cửa
trong đợt khớp lệnh định kỳ
xác định giá mở cửa và đóng
cửa của ngày giao dịch
2 Nguyên tắc khớp lệnh:
3 Nguyên tắc xác định giá trong phiên khớp lệnh liên tục, phiên
khớp lệnh định kỳ:
3.1 Nguyên tắc xác định giá trong phiên khớp lệnh liên tục:
- Là mức giá của các lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh
3.2 Nguyên tắc xác định giá trong phiên khớp lệnh định kỳ:
- Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất;
N
g
ên tắc k
h
ớ
p lện
h
Ư
u tiên v
ề g
iáL
ện
h m u
a có m ứ
c g
iá cao h
ơ
n đ
ư
ợ
c ư
u tiên th
ự
c h trư
ớ
cL
ện
h b
án có m ứ
c g
iá th
ấp h
ơ
n đ
ư
ợ
c ư
u tiên th
ự
c h
iện trư
ớ
cƯ
u tiên v
ề th
ờ
i g
ian C ác lện h có cù n m ứ c g iá th ì lện h n h ập v h ệ th ố g iao d ịch trư ớ c sẽ đ ư ợ c ư u tiên th ự c h iện trư ớ c.
Trang 4- Nếu có nhiều mức giá đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn;
- Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa 2 điểm trên thì mức giá cao hơn sẽ được chọn
III BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG GIÁ:
Theo khoản 4 điều 2 TT 203/2015 thì Biên độ dao động giá là giới hạn dao động giá chứng khoán quy định trong ngày giao dịch được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá tham chiếu
Biên độ dao động giá cổ phiếu và chứng chỉ quỹ: +/- 7 %;
Không áp dụng biên độ dao động giá với giao dịch trái phiếu
Giới hạn dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày giao dịch được xác định như sau:
Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động giá) Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% - Biên độ dao động giá)
Đối với cổ phiếu, chứng chỉ qu ỹ có mức giá trần/sàn sau khi điều chỉnh biên độ dao động nhưng giá trần/sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu sẽ điều chỉnh như sau:
Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu - một đơn vị yết giá
Trường hợp giá trần và sàn của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sau khi điều chỉnh theo cách trên bằng không (0), giá trần và sàn sẽ được điều chỉnh như sau:
Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu
Đối với cổ phiếu, chứng chỉ qu ỹ mới niêm yết, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên tối thiểu là +/- 20% so với giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên
Trường hợp cổ phiếu, chứng chỉ qu ỹ được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 90 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ do SGDCK TP HCM quyết định sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN Biên độ dao động cổ phiếu trên 3 sàn HOSE, HNX và UPCoM
Theo quy định của Luật Chứng khoán hiện nay thì Việt Nam mình đang
có 3 sàn HOSE, HNX, UPCoM và biên độ dao động của các sàn này lần lượt
là 7%, 10% và 15% Sàn càng minh bạch hơn thì biên độ dao động càng hẹp hơn Biên độ dao động thể hiện % tối đa 1 ngày được phép dao động của giá 1 cổ phiếu đang niêm yết trên sàn đó Cụ thể như hình sau:
Trang 5IV Giá
1 Giá tham chiếu:
Giá tham chiếu là mức giá do Sở Giao dịch Chứng khoán xác định và được dùng làm cơ sở để xác định giá cao nhất (giá trần), giá thấp nhất (giá sàn) trong ngày giao dịch
Giá tham chiếu tại SGDCK Hà Nội là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó (là mức giá khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch gần nhất trước đó) Giá tham chiếu tại SGDCK Hồ Chí Minh là giá đóng cửa của ngày giao dịch trước đó trừ các trường hợp đặc biệt
Các trường hợp đặc biệt:
Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên của SGDCK Hồ Chí Minh giá giao dịch được biến động trong +/-20% giá giao dịch dự kiến Tổ chức niêm yết và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) phải đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để tính giá tham chiếu cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày giao dịch đầu tiên Nếu trong 03 ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết vẫn chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm yết phải xác định lại giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên
Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết và ngày đầu tiên giao dịch trở lại đối với cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày giao dịch là ± 30% so với giá tham chiếu tại SGDCK Hà Nội
Đối với cổ phiếu ngày đầu tiên giao dịch, cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch trên 25 phiên giao dịch trong ngày giao dịch trở lại: ± 40% so với giá tham chiếu tại SGDCK Hà Nội (UPCOM)
Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao
Trang 6dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo
Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu
2 Giá thực hiện:
Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ giao dịch thỏa thuận
3 Giá đóng cửa:
Giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch Trong trường hợp không có giá thực hiện trong ngày giao dịch, giá đóng cửa được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó
Trong biên độ giao động giá:
Nếu trong 03 ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết vẫn chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm yết phải được xác định giá giao dịch dự kiến
Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp Biên
độ dao động giá 7% được áp dung cho ngày giao dịch kế tiếp
Nếu trong 03 ngày đầu tiên sau khi giao dịch trở lại, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được giao dịch trở lại vẫn chưa có giá đóng cửa, HSX sẽ xem xét điều chỉnh biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sau khi có sự chấp thuận của SSC
V Giao dịch trực tuyến:
Giao dịch trực tuyến là việc Thành viên sử dụng Hệ thống giao dịch của Thành viên kết nối trực tiếp với Hệ thống giao dịch của SGDCK TPHCM để thực hiện giao dịch chứng khoán theo các quy định hiện hành về giao dịch chứng khoán (khoản 1 điều 2 quyết định số 41/QĐ-SGDHCM VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)
VI Những loại chứng khoán được giao dịch tại SGDCK:
Điều 3 Luật chứng khoán 2006 sửa đổi 2010 quy định : “Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối vớitài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc
dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;
c) Hợp đồng góp vốn đầu tư;
d) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.”
Trang 7- Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành
- Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của
tổ chức phát hành
- Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng
- Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định
- Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số
cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định
- Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng chứng khoán được xác định trước trong khoảng thời gian nhất định với mức giá được xác định trước
Bước 1 Nhà đầu tư đến công ty chứng khoán ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán Công ty chứng khoán sẽ cấp cho nhà đầu tư số hiệu tài khoản để đặt lệnh mua, bán chứng khoán
Bước 2 Nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch chứng khoán bằng cách trực tiếp đến công ty chứng khoán hoặc thông qua Internet, điện thoại, fax … (tùy thuộc dịch vụ của công ty chứng khoán cung cấp)
Bước 3 Nếu đặt lệnh hợp lệ, lệnh sẽ được công ty chứng khoán chuyển vào hệ thống giao dịch của SGDCK TP.HCM
Bước 4 Hệ thống giao dịch của SGDCK TP.HCM thực hiện so khớp lệnh và thông báo kết quả giao dịch cho công ty chứng khoán
Bước 5 Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tư
Bước 6 Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là người bán) trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán khi đến hạn thực hiện thanh toán bù trừ chứng khoán
VIII THỜI GIAN GIAO DỊCH, THỜI GIAN NGHỈ GIỮA PHIÊN:
1 Thời gian giao dịch:
Theo quy định tại Điều 4 – Quy chế giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Ban hành kèm Quyết định số: 341/QĐ- SGDHCM ngày 22 tháng 8 năm 2016 của Tổng Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM), thời gian giao dịch chứng khoán được quy định
cụ thể như sau:
Trang 8Phiên Phương thức giao dịch Giờ giao dịch
Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ
Phiên sáng
Khớp lệnh định kỳ mở cửa 09h00’ - 09h15’
Khớp lệnh liên tục I 09h15’- 11h30’
Giao dịch thỏa thuận 09h00’ - 11h30’
Phiên chiều
Khớp lệnh liên tục II 13h00’ - 14h30’
Khớp lệnh định kỳ đóng cửa 14h30’ - 14h45’
Giao dịch thỏa thuận 13h00’ - 15h00’
Trái phiếu
Phiên sáng Giao dịch thỏa thuận 09h00’ - 11h30’
Phiên chiều Giao dịch thỏa thuận 13h00’ - 15h00’
Quy định về thời gian nghỉ giữa các phiên như sau:
Phiên Phương thức giaodịch Giờ giao dịch Giờ nghỉ giữaphiên
Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ
Phiên sáng Khớp lệnh định kỳ I 09h00 - 09h15
11h30 - 13h00 Khớp lệnh liên tục 09h15- 11h30
Phiên chiều
Khớp lệnh định kỳ
Khớp lệnh liên tục 14h30 - 14h45
- Trong thời gian nghỉ giữa phiên giao dịch : Nhà đầu tư có thể đặt
lệnh mới (lệnh chờ chuyển vào sàn giao dịch) cho phiên giao dịch buổi chiều qua Dịch vụ giao dịch trực tuyến từ 11.30h đến 13h hoặc tại các quầy giao dịch và SSI Contact Center từ 11h30 - 12h Lệnh chờ được lưu giữ trong hệ thống giao dịch của SSI và sẽ chuyển vào
hệ thống giao dịch các Sở khi bắt đầu phiên giao dịch buổi chiều
- Nhà đầu tư có thể Hủy/Sửa thông tin lệnh mới ở trên khi lệnh chưa chuyển vào hệ thống giao dịch của các Sở GD Các lệnh chưa khớp
ở phiên buổi sáng được tiếp tục có hiệu lực vào phiên buổi chiều
- Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian nghỉ giữa phiên
Trang 9- Trong thời gian nghỉ giữa 2 phiên sáng-chiều công ty chứng khoán không được phép:
Nhập, sửa, hủy lệnh của giao dịch khớp lệnh;
Quảng cáo giao dịch thỏa thuận, hủy quảng cáo giao dịch thỏa thuận;
Thực hiện giao dịch thỏa thuận, hủy giao dịch thỏa thuận
IX TRƯỜNG HỢP VIỆC GDCK TẠI SGDCK BỊ TẠM NGỪNG GIAO DỊCH:
Theo TT 203/2015, việc tạm ngưng hoạt động giao dịch chứng khoán trong các TH sau:
Hệ thống giao dịch hoặc hệ thống chuyển lệnh của Sở Giao dịch Chứng khoán gặp sự cố;
Khi xảy ra các sự kiện bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn;
Theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để ổn định thị trường;
Các trường hợp Sở Giao dịch Chứng khoán thấy cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
Trong quy chế giao dịch của HOSE có bổ sung thêm TH:
Khi có ¼ số thành viên trở lên gặp sự cố, không thể thực hiện giao dịch trực tuyến
X QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN VỊ GIAO DỊCH, ĐƠN VỊ YẾT GIÁ:
1 Đơn vị giao dịch được quy định như sau:
- Giao dịch lô chẵn phải tuân thủ quy định về đơn vị giao dịch
- Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch lô lớn
- SGDCK TP.HCM quy định đơn vị giao dịch lô chẵn, khối lượng giao dịch lô lớn sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN
- SGDCK Tp HCM quy định về giao dịch lô chẵn và lô lớn đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF như sau:
a Lô chẵn:
- Đơn vị giao dịch lô chẵn: 10 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF
- Mỗi lệnh giao dịch lô chẵn không được vượt quá khối lượng tối đa là 500.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF
b Lô lớn: khối lượng giao dịch lô lớn lớn hơn hoặc bằng 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF
2 Đơn vị yết giá được quy định như sau:
- Giao dịch theo phương thức khớp lệnh:
Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng:
Trang 10Mức giá Đơn vị yết giá
Đối với chứng chỉ quỹ ETF: Áp dụng đơn vị yết giá 10 đồng cho tất cả các mức giá.Tuy nhiên không quy định đơn vị yết giá đối với phương thức giao dịch thỏa thuận
Có 04 loại lệnh giao dịch:
1 Lệnh giới hạn (viết tắt là LO): lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn;
Hiệu lực: từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ
2 Lệnh thị trường (viết tắt là MP): lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường Có hiệu lực trong đợt khớp lệnh liên tục Bị hủy bỏ khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào
hệ thống giao dịch
3 Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (viết tắt là ATO): lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa Chỉ có hiệu lực đợt khớp lệnh xác định giá mở cửa
Lưu ý: Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
L ệ n h g i ớ i h ạ n
L ệ n h t h ị t r ư ờ n g
L ệ n h g i a o d ị c h t ạ i m ứ c g i á k h ớ p l ệ n h x á c đ ị n h g i á m ở c ử a
L ệ n h g i a o d ị c h t ạ i m ứ c g i á k h ớ p l ệ n h x á c đ ị n h g i á đ ó n g c ử a