Mục tiêu học tập Kể tên được các nhóm thuốc sử dụng trong dự phòng và điều trị sốt rét và đích tác dụng tương ứng trên chu kỳ phát triển của ký sinh trùng.. Trình bày được tác dụng, c
Trang 1HÓA TRỊ LIỆU DỰ PHÒNG
VÀ ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT
Nguyễn Hoàng Anh
Bộ môn Dược lực – ĐH Dược Hà nội
Trang 2BỆNH SỐT RÉT
4 loại Plasmodium gây bệnh: P falciparum, P vivax, P
ovale, P malariae
Thường gặp: P vivax, P ovale
P falciparum: sốt rét ác tính, kháng thuốc, biến chứng
Trang 3Thể phân liệt của P falciparum ký sinh trong hồng cầu
Trang 4Dịch tễ học lưu hành sốt rét trên thế giới năm 2008 (nguồn WHO)
Trang 5Dịch tễ học lưu hành sốt rét tại Việt nam năm 2011 (nguồn Viện Sốt
rét, Ký sinh trùng và Côn trùng Trung ương)
Trang 6Dịch tễ học sốt rét kháng thuốc trên thế giới năm 2008 (nguồn WHO)
Trang 7Mục tiêu học tập
Kể tên được các nhóm thuốc sử dụng trong dự phòng và điều trị sốt rét và đích tác dụng tương ứng trên chu kỳ phát triển của ký sinh trùng Vận dụng để giải thích được vai trò của các nhóm thuốc trong phác đồ hóa trị liệu
Trình bày được tác dụng, cơ chế tác dụng, chỉ định và tác dụng không mong muốn của các thuốc điều trị sốt rét chính: chloroquin, quinin, artemisinin và dẫn chất, primaquin
Phân tích được ưu điểm và hạn chế của các dẫn chất
artemisinin trong điều trị sốt rét
Trang 9CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG SỐT RÉT
Trang 11CHU KỲ PHÁT TRIỂN CỦA KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
1 Giai đoạn tiền hồng cầu
2 Giai đoạn ngoại hồng cầu
3 Giai đoạn hồng cầu
4 Thể giao tử
Trang 12Thuốc diệt thể phân liệt trong HC
(cắt cơn) Chloroquin, quinin, artemisinin,
mefloquin, halofantrin
ĐÍCH TÁC DỤNG CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ
SỐT RÉT
Trang 13Thuốc diệt thể phân liệt
trong mô (dự phòng tái phát)
Chloroquin, fansidar, mefloquin
ĐÍCH TÁC DỤNG CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ
SỐT RÉT
Trang 14Thuốc diệt thể vô tính GĐ ngoại HC
(chống tái phát) Primaquin
ĐÍCH TÁC DỤNG CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ
SỐT RÉT
Trang 15Thuốc diệt giao tử (chống lây truyền)
Primaquin, pyrimethamin
ĐÍCH TÁC DỤNG CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ
SỐT RÉT
Trang 16Đích tác dụng của các thuốc điều trị sốt rét: tóm tắt
Trang 17Phác đồ điều trị sốt rét theo nhóm người bệnh và loại
ký sinh trùng
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh sốt rét, ban hành kèm theo quyết định
số 4845/QĐ-BYT ngày 8/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Trang 18CHLOROQUIN (Nivaquin, Delagyl)
Tác dụng
Diệt thể phân liệt trong hồng cầu (trừ P falciparum kháng
thuốc) cắt cơn sốt
Diệt thể giao tử chống lây truyền
Không tác dụng trên thể ngủ kết hợp với primaquin
Trang 19Cơ chế tác dụng
Trang 20Cơ chế tác dụng của chloroquin
Trang 21Chỉ định
Điều trị sốt rét
Dùng đơn độc với P falciparum (không kháng)
Hiện đã bị thay thế bằng dihydroartemisinin/piperaquin
(Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt rét 2009)
Kết hợp với primaquin với P vivax và P ovale
Điều trị amip và sán lá gan
Điều trị các bệnh tự miễn
Trang 22Tác dụng không mong muốn
Rối loạn tiêu hóa
Phát ban da
Chóng mặt, đau đầu
Rối loạn thị giác
Trang 23QUININ
Tác dụng
Diệt thể phân liệt trong hồng cầu (trừ P
falciparum kháng thuốc) cắt cơn sốt nhanh, hiệu quả Có tác dụng trên cả chủng kháng
chloroquin
Diệt thể giao tử chống lây truyền
Không tác dụng trên thể ngủ
Trên TKTU: Giảm đau, hạ sốt
Trên tim mạch: ức chế tim, giãn mạch, hạ
HA (liều cao), chống loạn nhịp
Cơ trơn: tăng co bóp cơ trơn tử cung
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy (liều cao)
Trang 25Tác dụng không mong muốn
Hội chứng nhiễm độc quinin
Phản ứng quá mẫn
Hạ đường huyết: tăng tiết insulin, thận trọng bệnh nhân
nặng, PN có thai
Rối loạn thị giác, thính giác, tiêu hóa (dùng lâu dài)
Tăng co bóp cơ trơn tử cung nhưng vẫn dùng cho PN có thai
Trang 26ARTEMISININ VÀ DẪN CHẤT
Artemether: tan tronglipid, artesunat tan trongnước, dihydroartemisinin: dẫn chất khử hóa
Các dẫn chất dần thay thếartemisinin: hiệu lực, SKD tốt hơn
Trang 27ARTEMISININ VÀ DẪN CHẤT
Vai trò của cầu nối endoperoxid với hoạt tính kháng KST
Tạo sản phẩm gây độc (kết hợp với Fe++ trong Heme),
Tạo các gốc oxy hóa
Trang 28ARTEMISININ VÀ DẪN CHẤT
Diệt thể phân liệt trong hồng cầu: tác động nhanh, giảm sốlượng lớn KST giảm kháng thuốc, giảm thời gian làm sạchKST trong máu
Tác dụng trên cả P falciparum kháng thuốc
Ít kháng chéo với các thuốc khác
Độc tính thấp, dung nạp tốt, CCĐ: PN có thai 3 tháng đầu
Nhược điểm: t1/2 ngắn (1 h) không dùng để dự phòng,
tỷ lệ tái phát cao phối hợp thuốc
Trang 29Giảm hiệu lực với phác đồ artemisinin tại các nước khu vực
Đông Nam Á
Trang 30ARTEMISININ VÀ DẪN CHẤT
Artemisinin-based combination therapies (ACTs)
Sốt rét do P falciparum (lựa chọn ưu tiên – phác đồ 2009):
dihydroartemisinin/piperaquin; trong sốt rét ác tính: artesunat
t1/2 = 5 tuần, dài nhất trong các thuốc dùng phối hợp trong
ACTs hiệu quả nhất trong ngăn ngừa tái phát
Trang 31 Diệt thể ngủ của P vivax và P ovale chống tái phát
Diệt giao tử chống lây truyền
Tác dụng phụ: thiếu máu tan máu ở BN thiếu G6PD CCĐ: PN có thai
Trang 32Cơ chế gây tan máu do primaquin
ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD