Cảnh giác dược và an toàn thuốc Phát hiện Đánh giá Nghiên cứu Phòng tránh Hoạt động Đối tượng Mục tiêu ADR Chất lượng thuốc Sai sót điều trị Thất bại điều trị SD thuốc an to
Trang 1Cảnh giác dược và An toàn thuốc
Vũ Đình Hoà Phạm Thị Thuý Vân
Nguyễn Tứ Sơn
Trang 2Mục tiêu bài học
1 Trình bày được các khái niệm về ADE, ADR và ME và giải thích được mối
liên quan giữa các khái niệm
2 Nhận diện được một biến cố trên lâm sàng là ADE, ADR hay ME
3 Phân loại được ME trong một tình huống cụ thể
4 Phân loại được ADR theo 4 cách: tần suất gặp, mức độ nặng, tuýp và theo
hệ thống DoTS
5 Phân loại được các nguyên nhân gây ra ADR
6 Trình bày được các biện pháp hạn chế ADR
7 Giải thích được ý nghĩa của các thông tin cần thiết trong mẫu báo cáo
biến cố đơn lẻ để phục vụ quy kết nhân quả
8 Giải thích được các tiêu chí trong thang quy kết nhân quả của WHO và
Naranjo
Trang 3Tài liệu học tập và tài liệu tham khảo
Trang 4Thảm hoạ Thalidomid và
sự ra đời của cảnh giác dược
Trang 5Thảm hoạ Thalidomid và
sự ra đời của cảnh giác dược
Frances Oldham Kelsey, Who Saved U.S Babies From Thalidomide, Dies at 101
Bức thư gửi tổng biên tập tạp chí Lancet
của Bác sĩ Mc Bride, New South Wales
của ÚC
Trang 6Thảm hoạ Thalidomid và
sự ra đời của cảnh giác dược
• Năm 1961: Thảm họa Thalidomid
−Kiểm soát và phòng tránh ADR được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm
−Đòi hỏi thiết lập một hệ thống toàn cầu để quản lý an toàn thuốc
• Năm 1963:
−Cơ quan an toàn thuốc quốc gia đầu tiên được thành lập (CSD - Anh)
−Hội nghị Y tế Thế Giới lần thứ 16 khẳng định cần sớm thiết lập một hệ thống giúp phát hiện và công
bố đầy đủ, kịp thời các thông tin về ADR
Trang 7−Tính tới nay, ISoP đã có thành viên tại 63 quốc gia trên Thế giới
• Năm 1999:
−Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Chương trình giám sát thuốc toàn cầu của WHO
Trang 8Quá trình phát triển của một thuốc
Rất nhiều hoạt chất được nghiên cứu sàng lọc, nhưng chi một số lượng nhỏ thuốc được cấp phép
~ 1 tỷ $
Giám sát hậu mại
SỐ NGƯỜI DÙNG THUỐC
Trang 9Sai sót dẫn tới tử vong bệnh nhân
Hội chứng Xám
Trang 10Chất lượng thuốc? Vấn đề về chất lượng thuốc?
Trang 11Một số khái niệm trong
An toàn thuốc
Trang 12Cảnh giác dược (Pharmacovigillance)
Cảnh giác Dược: khoa học và hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu
và dự phòng các tác dụng bất lợi của thuốc hay bất
cứ vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Trang 13Cảnh giác dược và an toàn thuốc
Phát hiện Đánh giá
Nghiên cứu Phòng tránh
Hoạt động Đối tượng Mục tiêu
ADR Chất
lượng thuốc Sai sót
điều trị
Thất bại điều trị
SD thuốc an toàn hợp lý
Nâng cao sức khỏe cộng đồng
CGD là khoa học và các hoạt động liên quan dến phát hiện, đánh giá, nghiên cứu và phòng tránh các tác dụng có hại hoặc bất kỳ vấn đề nào có thể liên quan thuốc
Trang 14Cảnh giác dược (Pharmacovigillance)
Các khái niệm liên quan
Ví dụ: Insuline cho bệnh nhân tiểu đường
Nguy cơ liên quan đến
4 Xác định y tá
đã tiêm thuốc cho bệnh nhân
ME: Sai sót liên quan đến
thuốc (Medication error)
ADE: Biến cố bất lợi trong
sử dụng thuốc (Adverse
drug event, AE adverse
effect)
ADR: Phản ứng có hại của
thuốc (Adverse drug
reaction)
Chất lượng thuốc
Trang 15• Phản ứng có hại của thuốc
• Quá liều ngộ độc thuốc
• Cả 2 ý trên
Trang 16Phản ứng có hại của thuốc
ADR – Adverse Drug Reaction
xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý của cơ thể”
Không bao gồm
Dùng quá liều (overdose)
Lạm dụng thuốc (drug abuse)
Thất bại điều trị (therapeutic failures)
WHO-Geneva-2002
Chú trọng nhiều đến đáp ứng cá thể
Trang 17Biến cố bất lợi của thuốc
Adverse Drug Event - ADE
Trang 18Tình huống 2
• Một bệnh nhân nam, 75 tuổi, có tiền sử uống
rượu, đang điều trị tăng huyết áp (amlodipine -5
năm) và mới được chẩn đoán rối loạn lipid máu
Bác sĩ đã kê đơn bổ sung atorvastatin 10 mg/ngày vào đơn thuốc cũ, và hẹn sau 1 tháng đến khám lại Sau 1 tuần, bệnh nhân quay lại khám và nói với bác
sĩ rằng bị đau ở hai bắp chân, đau mỏi các cơ khác
Trang 19Hãy chọn 1 trong 2 đáp án
1 Đau cơ ở bệnh nhân là phản ứng có hại của thuốc
2 Đau cơ ở bệnh nhân là biến cố bất lợi của thuốc
Trang 20A medication error is an unintended failure in the drug
treatment process that leads to, or has the potential to lead to, harm to the patient
Good practice guide on recording, coding, reporting and assessment of medication errors, European Medicines Agency, 2015 (draft)
Sai sót liên quan đến thuốc
Trang 21Hậu quả của ME
Số liệu thu thập bởi Hội đồng quốc
gia của Mỹ về Báo cáo và dự phòng
ME (NCC-MERP) 1993-1998
• Sai sót trong thao tác 29.8%
• Sai sót trong trao đổi thông tin
Phillips, J etal Am J Health Syst Pharm 2001;58: 1835-41
Lưu ý: Đây là thông tin về sai sót thu thập được từ Báo cáo tự
nguyện về sai sót liên quan đến thuốc
Trang 22Cảnh giác dược (Pharmacovigillance)
Các khái niệm liên quan
Ví dụ: Insuline cho bệnh nhân tiểu đường
Nguy cơ liên quan đến
4 Xác định y tá
đã tiêm thuốc cho bệnh nhân
ME: Sai sót liên quan đến
thuốc (Medication error)
ADE: Biến cố bất lợi trong
sử dụng thuốc (Adverse
drug event, AE adverse
effect)
ADR: Phản ứng có hại của
thuốc (Adverse drug
reaction)
Chất lượng thuốc
Trang 23Tình huống 2 (tiếp)
dùng thêm thuốc nào khác Hãy nhận diện biến cố đau cơ có phải là ADR của thuốc hay không và có là hậu quả của ME hay không trong 3 tình huống sau:
A BN ra nhà thuốc quen nhưng do nhà thuốc hết thuốc nên chưa mua/dùng atorvastatin
B BN được cấp phát nhầm atorvastatin 20 mg, nhưng chưa uống thuốc
C BN được cấp phát nhầm atorvastatin 20 mg, và đã uống thuốc 1 tuần
Trang 24Phân loại ADR
Trang 25Phân loại ADR
1 Phân loại theo tần suất
gặp
2 Phân loại theo mức độ nặng
3 Phân loại theo type
4 Phân loại theo hệ thống DoTS:
Liều (Dose)-Thời gian (Time)- Mức độ nhạy
cảm (Sensitivity)
đánh giá,
xử trí và giám sát ADR
Trang 26Dược thư QG VN-2009
Trang 27Phân loại ADR theo tần suất
Chuyên luận Ciprofloxacin, EMC
Trang 28Phân loại ADR theo mức độ nặng
Nhẹ: Không cần điều trị, không cần giải độc và thời gian nằm
viện không kéo dài
hiệu hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày
Nặng: Có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài hoặc
Trang 29Tham khảo tài liệu: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ BIẾN CỐ BẤT LỢI TRONG ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG THUỐC
Tăng creatinin máu
1,1 đến 1,3 x ULN > 1,3 đến 1,8 x
ULN
> 1,8 đến < 3,5 x ULN HOẶC tăng 1,5 đến < 2 lần kết quả xét nghiệm ban đầu
≥ 3,5 x ULN HOẶC tăng ≥ 2 lần kết quả xét nghiệm ban đầu
Mức độ nặng và giải pháp xử trí biến cố
Trang 30Phân loại ADR theo type
Theo Rawling và Thompson (1977)
Type A (Augmented)
- Có thể tiên lượng được dựa vào TD dược lý
- Thường phụ thuộc liều
- Là tác dụng dược lý quá mức hoặc biểu hiện của tác dụng dược lý ở một vị trí khác
Trang 31- Là tác dụng dược lý nhưng cường độ vượt qua mức cần thiết: VD hạ đường huyết khi dùng thuốc ĐTĐ
- Là tác dụng điều trị nhưng ở vị trí cơ quan khác (không mong muốn),
do tính chất không chọn lọc
VD xuất huyết do dùng aspirin,
-Tác dụng dược lý khác của thuốc nhưng không phải tác dụng điều trị VD: Tác dụng kháng cholinergic của thuốc chống trầm cảm 3 vòng, loét
dạ dày do dùng NSAIDs
Phân loại ADR theo type
Type A (Augmented)
Trang 32Theo Rawling và Thompson (1977)
Type B (Bizarre)
- Thường không tiên lượng được
- Không liên quan tới đặc tính dược lý đã biết của thuốc
- Thường liên quan tới yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu hoặc các yếu tố gây quái thai
Phân loại ADR theo type
Trang 34Type A Type B
So sánh ADR type A và type B
Trang 35Ví dụ: ADR tuyp A
Ngày 03/04 09/04 10/04 11/04 12/04
Creatinin (µmol/L) 774,6 806,9 854,0 708,7 571
Bệnh nhân Nam 67 tuổi mổ hẹp niệu quản, nhiễm khuẩn tiết niệu do Klebsiella Bệnh nhân được dùng ertapenem và levofloxacin 500mg/ngày Tiền sử suy thận mạn
Bệnh nhân có triệu chứng thần kinh, lúc ngủ nói mê sảng, có lúc lú lẫn không tỉnh táo
58,9% được hiệu chỉnh liều phù hợp với
tài liệu tham chiếu (Renal Prescribing in
Renal Failure)
Levofloxacin: kháng sinh thường KHÔNG
được hiệu chỉnh liều nhất (38,2%), chủ
yếu liên quan đến liều duy trì (liều cao
hơn, khoảng cách liều ngắn hơn khuyến
cáo)
Phân tích bệnh án của DS lâm
sàng
Trang 37Nhầm lẫn ADR type A với type B
Trang 38Mở rộng phân loại theo type
Trang 39Type E – End of Use
Đặc điểm: ít phổ biến, xảy ra ngay sau ngừng thuốc
Ví dụ: Hội chứng cai nghiện các opiat, benzodiazepin
Xử lý: Dùng lại và giảm dần liều
Type F – Failure – thất bại điều trị không dự tính được
Xử lý: Tăng liều, cân nhắc hiệu quả của biện pháp phối hợp thuốc
The Lancet-Vol 356- October 7, 2000
Trang 40Hạn chế của cách phân loại ADR theo type
Chỉ quan tâm tới tác dụng dược lý của thuốc,
chưa quan tâm tới các yếu tố ảnh hưởng của bệnh nhân lên việc xuất hiện ADR
Hệ thống phân loại DoTS
Trang 41Phân loại ADR theo hệ thống DoST
ADR
BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Liên quan về liều (Do)
Trang 42BMJ-Vol 327- November 22, 2003
- Mối liên quan liều lượng và ADR (Do)
Phản ứng xảy ra ở liều thấp hơn liều điều trị, ở liều điều trị, ở liều cao hơn liều điều trị
- Mối liên quan thời gian xảy ra phản ứng và ADR (T)
Chia làm 6 loại nhỏ: Nhanh, liều đầu, sớm, trung bình, chậm và muộn
- Mối liên quan mức độ nhạy cảm của BN và ADR (S)
Biến dị kiểu gen, tuổi, giới tính, thay đổi sinh lý, yếu tố ngoại sinh, bệnh tật
Phân loại ADR theo hệ thống DoST
Trang 43BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Trang 44BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Ví dụ áp dụng hệ thống phân loại DoTS
Xốp xương do dùng corticoid
Do : Có thể xảy ra ở liều điều trị
T : Xảy ra chậm, đồng thời với việc BN tiếp tục dùng thuốc
S : Tuổi (cao tuổi), giới tính (nữ gặp nhiều hơn)
Trang 45Meley’s side effects, 15 th , p.3233
Ví dụ áp dụng hệ thống phân loại DoTS
Hạ đường huyết quá mức của các sulfonylurea
(vd: glibenclamid)
Do : Liều cao gây độc
T : Không phụ thuộc vào thời gian dùng thuốc
Trang 46Ví dụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS
Xuất huyết do heparin
Do : Liều cao (độc tính)
T : Sớm
S : tuổi, giới, chức năng thận, điều trị cùng thuốc chống kết tập tiểu cầu
Trang 47Meley’s side effects, 15 th , p
Ví dụ áp dụng hệ thống phân loại DoTS
Bệnh thận do thuốc giảm đau
Do : có thể xảy ra ở liều thông thường
T : Muộn
S : Người già (>65 tuổi)
- Giới: Nữ
Trang 48Tình huống 3
Bệnh nhân nam, 75 tuổi bị đái tháo đường và đã sử dụng metformin
1500 mg/ngày được 3 năm Gần đây, bệnh nhân không kiểm soát được đường huyết và được kê đơn thêm glyclazid 80 mg, ngày uống 2 viên sau ăn sáng và tối Sau khi uống thuốc được 5 ngày, bệnh nhân báo lại với BS là đã thấy 2 lần bị mệt, run tay chân, chóng mặt, toát mồ hôi, xét nghiệm đường huyết mao mạch cho kết quả 3 mmol/L (thấp) và phải uống nước đường BS quyết định đổi thuốc gliclazid sang thuốc nhóm
ức chế DPP4I
1 Biến cố này có phải là ADR của thuốc không?
2 Nếu là ADR, hãy phân loại ADR này theo 3 cách, biết rằng trong các
thử nghiệm lâm sàng, hạ đường huyết được xác nhận gặp ở khoảng 2,2% các BN
Trang 49Phân loại sai sót liên quan đến thuốc
Trang 50Phân loại ME theo nguy cơ
Good practice guide on recording, coding, reporting and assessment of medication errors, European Medicines Agency, 2015 (draft)
ME có ADR
ME không gây hại
ME được ngăn chặn
ME tiềm ẩn
Trang 51Phân loại ME theo hậu quả, NCC MERP (Hoa Kỳ)
Category A
Events that have the capacity to cause error Category B
Error occurred that did not reached the
patient
Category C
Error occurred that reached the patient without harm
Category D
Error occurred that reached the patient &
required monitoring to confirm that it resulted in
no harm &/or required intervention to preclude
harm
Category E
Error occurred that resulted in temporary harm
to the patient &
required intervention
Category F
Error occurred that resulted in temporary harm
& required initial or prolonged hospitalization
Category G
Error occurred that may resulted in permanent patient harm
Category H
Error occurred that required intervention necessary to sustain
life
Category I
An error occurred that contributed to or resulted in the patient’s death
NCC MERP= National Council for
Medication Error Reporting &
Preventing
Không có sai sót
Sai sót không gây
hại Sai sót gây hại
Sai sót tử vong
Trang 52Dùng thuốc
Kiểm tra đơn thuốc cấp phát, đánh giá bệnh nhân, chuẩn bị thuốc và thực hiện thuốc
Cấp phát thuốc
Mua và bảo quản thuốc; kiểm tra và xác nhận đơn
thuốc; phân phối thuốc tới bệnh nhân
Kê đơn
Đánh giá tình trạng bệnh, quyết định điều trị, lựa chọn và kê đơn thuốc
Bác sĩ và ban lãnh
nhà/ bệnh nhân
Trang 53Sai sót trong khâu dùng thuốc
Trang 54Nguyên nhân gây ra ADR
Trang 55NGUYÊN NHÂN GÂY ADR
3 nhóm nguyên nhân chính:
- Liên quan tới bào chế (gặp ở cả hai type A & B)
- Liên quan tới thay đổi dược động học của thuốc (gặp nhiều ở type A)
- Liên quan tới thay đổi dược lực học (gặp nhiều ở type B)
Phân tích nguyên nhân trên 2 loại A và B
Trang 56NHÓM NGUYÊN NHÂN VỀ BÀO CHẾ
Nguyên nhân bào chế gây
Trang 57Nguyên nhân bào chế gây ADR type B
Sự phân hủy dược chất
Tác dụng của tá dược trong thành phần dược phẩm
Tác dụng của sản phẩm phụ trong quá trình tổng hợp hóa học dược chất
Trang 59NGUYÊN NHÂN DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA THUỐC
Chủ yếu liên quan tới ADR type A
Thay đổi nồng độ thuốc
Trang 60Gây ADR type A
- Liên quan tới thụ thể của thuốc: khác biệt về tính nhạy cảm và số lượng thụ thể
- Cơ chế điều hòa sinh lý
Gây ADR type B
- Các bất thường về gen và các phản ứng miễn dịch tạo các đáp ứng bất thường
NGUYÊN NHÂN DƯỢC LỰC HỌC CỦA THUỐC
Trang 61Tình huống 4
Bệnh nhân được tiêm tĩnh mạch furosemid 40mg (chế phẩm B) và cảm thấy đau buốt dọc tĩnh mạch tiêm ngay khi đang tiêm Được biết, bệnh nhân trước đó đã dùng chế phẩm A trong 3 ngày nhưng không gặp hiện tượng này và do Khoa dược hết thuốc nên phải đổi sang chế phẩm B Sau đó bệnh nhân được dùng lại chế phẩm A và không còn bị đau khi tiêm nữa Các thuốc cung ứng vào viện đều có phiếu kiểm nghiệm đạt yêu cầu
Trang 62Các biện pháp hạn chế ADR
Trang 63CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
1 Hạn chế số thuốc dùng
+ Cân nhắc ngừng các thuốc không thực sự cần thiết, đánh giá tương tác bất lợi nếu có
+ Kê đơn các thuốc thật cần thiết
Trang 65Bài học từ paracetamol
Tổn thương gan nghiêm trọng khi quá liều
(13-01-2011)
(14-01-2014)
Trang 66CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
2 Nắm vững thông tin những loại thuốc đang dùng cho bệnh nhân
Trang 67CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
3 Nắm vững thông tin đối tượng có nguy cơ cao
Những đối tượng có nguy cơ cao là ai ? Quản lý hồ sơ bệnh nhân tốt !
Lưu ý đối tượng có cơ địa dị ứng (tham khảo thông tư 51)
Các loại thức ăn bị dị ứng
Các loại thuốc bị dị ứng
Trang 69Tình huống 4
• Bệnh nhân nữ, 7 tháng tuổi được chẩn đoán sốt do virus và được kê đơn điều trị ngoại trú như sau:
1 Cefrozil 125 mg/gói, ngày 1,5 gói chia 2 lần
2 Ibuprofen 100mg/5 ml, lọ 120 ml, uống 2,5 ml khi sốt >38,50C, cách 4-6h
3 Thymosin 300/50ml, ngày uống 4 ml/lần
4 Multivitamin lọ 100 ml, ngày uống 5ml/lần
• Sau khi uống các thuốc trong đơn này khoảng 3 giờ, bệnh nhi nổi mẩn đỏ toàn thân, ngứa và khó thở Bệnh nhi nhập viện để cấp cứu và hồi phục sau 2 ngày điều trị
• Khi nhập viện, qua khai thác tiền sử, được biết bệnh nhi đã từng bị nổi mẩn toàn thân khi dùng cefuroxim từ khi 5 tháng tuổi
• Những biện pháp nào đã không đươc áp dụng để hạn chế ADR trên bệnh nhân này?
Trang 70Báo cáo Biến cố đơn lẻ
Trang 71Cách báo cáo về phản ứng bất lợi của thuốc
Mẫu báo cáo do trung tâm ADR quốc gia phát hành
Báo cáo ADR
Trung tâm