Phân tích được điểm khác biệt về hoạt tính, dược động học và tương tác thuốc giữa các azol chống nấm ứng dụng trong điều trị... PHÂN LOẠI THUỐC KHÁNG NẤM THEO CƠ CHẾ TÁC DỤNG... PHÂN L
Trang 1HÓA TRỊ LIỆU
DƯỢC LÝ CÁC THUỐC KHÁNG NẤM
Nguyễn Hoàng Anh
Bộ môn Dược lực, trường Đại học Dược Hà nội
Trang 2 Phân tích được điểm khác biệt về hoạt tính, dược động học và tương tác thuốc giữa các azol chống nấm ứng
dụng trong điều trị
Trang 3Phạm Hồng Nhung Báo cáo tại bệnh viện Bạch mai 2016
Nấm Candida và Aspegillus lọt vào top các căn nguyên vi
sinh vật thường gặp tại bệnh viện
Trang 4Bệnh nấm nội tạng:
Aspergillus phổi
Bệnh nấm ngoài da do Trichophyton
Bệnh nấm dưới da do Fusarium và khuẩn lạc
phân lập trên thạch Sabouraud - glucose
CÁC BỆNH NẤM Y HỌC
Trang 5Nấm Candida albicans trên da bệnh
nhân và cấy trên thạch Sabouraud
Nấm Cryptococcus neoformans
trong dịch não tủy và cấy trên
thạch máu NHIỄM NẤM CƠ HỘI Ở BỆNH NHÂN SUY GIẢM MIỄN DỊCH
Trang 6Các thuốc kháng nấm: quá trình phát triển
Mohr J et al Pharmacotherapy 2008; 28: 614-645
Trang 7PHÂN LOẠI THUỐC KHÁNG NẤM THEO CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 9PHÂN LOẠI THUỐC KHÁNG NẤM THEO ÁP DỤNG ĐIỀU TRỊ
Điều trị nấm dưới da và nấm nội tạng
Trang 10PHÂN LOẠI THUỐC KHÁNG NẤM THEO HOẠT PHỔ KHÁNG NẤM
Crytococcus
neoformans
Viêm màng não
-Coccidioides
immitis
Nấm Coccidiodes
-Blastomyces
dermatides
Nhiễm nấm Blastomyces
-Echin.: echinocandins, Flucyt.: flucytosin, Griseo.: griseofulvin, Terbi: terbinafin
Trang 11Các thuốc kháng nấm: phổ kháng nấm khác biệt
Lewis RE Mayo Clin Proc 2011; 86: 805-817
AMB: amphotericin B; ANID: anidulafungin; CAS: caspofungin; 5FC: flucytosin, FLU: fluconazole; ITRA: itraconazol; MICA: micafungin; POSA: posaconazole; VORI: voriconazol
Trang 12THUỐC KHÁNG NẤM DẪN CHẤT POLYEN
Dược chất vừa thân lipid vừa thân nước nhưng kích thước
phân tử lớn kém hấp thu
Trang 13POLYEN: ĐÍCH TÁC DỤNG - STEROL MÀNG TẾ BÀO
Trang 14 Tương tác amphotericin B
-ergosterol thay đổi cấu trúc màng sinh chất thoát ion ly giải tế nấm
Diệt nấm/kìm nấm phụ thuộc số lượng nấm và nồng độ thuốc
Kháng thuốc: giảm số lượng hoặc thay đổi cấu trúc ergosterol của màng
Trang 16DẠNG LIPOSOM CỦA AMPHOTERICIN B
(mg/kg)
Cmax ( g/ml) AUC ( g.h/ml) 0-24h (L/kg) V
Cl (ml/h/kg)
AmBisome (L-AMB) 5 83 555 0.11 11
Amphotec (ABCD) 5 3.1 43 4.3 117
Ablecet (ABLC) 5 1.7 14 131 426
Fungizone (AMB qui ước) 0.6 1.1 17.1 5 38
Dược động học của các dạng bào chế amphotericin B (AMB)
Boswell et al J Clin Pharmacol 1998; 38: 583-592.
Liposom AMB: thân nước, dễ hấp thu, giảm độc tính
AmBisome: túi liposom 2 lớp có AMB gắn xen kẽ trên màng
Amphotec: AMB deoxycholat ổn định bằng cholesteryl sulfat tạo phức hợp keo dạng đĩa
Ablecet: AMB gắn với 2 lớp lipid hình dải
Trang 17DẠNG LIPOSOM CỦA AMPHOTERICIN B
AMB dạng liposom: giảm độc tính trên thận, giảm hạ kali máu
Khuyến cáo sử dụng cho các trường hợp nhiễm nấm sâu, nấm nội tạng ở
BN không đáp ứng với AMB dạng bào chế qui ước hoặc có suy thận tiến
triển trong thời gian điều trị (Ablecet) thậm chí có chống chỉ định với AMB dạng bào chế qui ước do có tổn thương thận (AmBisome)
Trang 18AZOL KHÁNG NẤM: DẪN CHẤT IMIDAZOL VÀ TRIAZOL
Trang 19AZOL KHÁNG NẤM: CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Hoạt phổ kháng nấm rộng: nấm men, nấm cơ hội, nấm lưỡng hình gây bệnh phủ tạng, nấm kháng amphotericin B và vi nấm ngoài da
Ức chế 14-demethylase CYP450), ngăn cản tổng hợp
(ERG11-ergosterol + lipid màng kìm nấm
Kháng thuốc: thay đổi cấu trúc enzym, con đường tổng hợp sterol, tạo bơm tống thuốc
Enzym người ít chịu tác dụng:
triazol đặc hiệu hơn imidazol
Tác dụng KMM: ức chế tổng hợp steroid thượng thận: vú to, giảm khoái cảm, rối loạn kinh nguyệt
Tương tác thuốc do ức chế CYP450
Trang 20NGỪNG SỬ DỤNG KETOCONAZOL ĐƯỜNG UỐNG
DO ĐỘC TÍNH TRÊN GAN
Trang 21Ketoconazol (Nizoral)
Fluconazol (Diflucan)
Itraconazol (Sporanox)
Voriconazol (Vfend)
Posoconazol (Noxafil) Phổ kháng nấm Hẹp Rộng Rộng Rất rộng Rất rộng Đường dùng Uống Uống/IV Uống/IV Uống/IV Uống Tan trong nước Ít Nhiều Ít Nhiều Ít
SKD uống Thay đổi 95% Thay đổi 96% Thay đổi
Vào dịch não tủy Không Có Không Có Có
Thải trừ Gan Thận Gan Gan Gan
Không Không Không Không
DƯỢC LÝ SO SÁNH CÁC AZOL KHÁNG NẤM
Trang 22Ảnh hưởng của sucrafat và ranitidin lên sinh khả dụng của ketoconazol
Nguồn: Piscitelli S et al Antimicrob Agents Chemother 1991; 35: 1765 - 1771
Tương tác giữa azol và các thuốc ức chế bài tiết acid
Trang 23AZOL KHÁNG NẤM: TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác với antacid, thuốc kháng H2, ức chế bơm proton: giảm
hấp thu ketoconazol, itraconazol, posaconazol
Hấp thu fluconazol, voriconazol không bị ảnh hưởng bởi pH dịch vị
Trang 24AZOL KHÁNG NẤM: TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 25Khác biệt giữa các thuốc trong cùng nhóm
Ức chế các loại CYP450 của các thuốc nhóm azol
AZOL KHÁNG NẤM: TƯƠNG TÁC QUA CYP450
Trang 26AZOL KHÁNG NẤM: TƯƠNG TÁC THUỐC
FLU: fluconazol; ITC: itraconazol; VOR: voriconazol; POS: posoconazol
Chen S, Sorell TC Med J Austr 2007; 187: 404-409