HÓA TRỊ LIỆU DIỆT AMIP VÀ TRÙNG ROI Nguyễn Hoàng Anh Bộ môn Dược lực – ĐH Dược Hà nội... Entamoeba histolyticaEntamoeba histolytica trong mảnh sinh thiết apxe gan Trychomonas vaginalis.
Trang 1HÓA TRỊ LIỆU DIỆT AMIP VÀ
TRÙNG ROI
Nguyễn Hoàng Anh
Bộ môn Dược lực – ĐH Dược Hà nội
Trang 2Entamoeba histolytica
Entamoeba histolytica trong mảnh sinh
thiết apxe gan
Trychomonas vaginalis
Trang 3Chu kỳ của amip Entamoeba histolytica và đích tác dụng
của một số thuốc
Trang 4DẪN CHẤT CỦA 5-NITROIMIDAZOL
Flagyl/Klion Tiberal
Fasigyne
secnidazole Flagentyl
Trang 5DẪN CHẤT CỦA 5-NITROIMIDAZOL
Cơ chế tác dụng
Tác dụng đặc hiệu trên VK/VSV có thế oxy hóa-khử đủ thấp để khử hóa nhóm NO2
Trang 6DẪN CHẤT CỦA 5-NITROIMIDAZOL
Chỉ định
- Nhiễm amip lòng ruột và mô, tác động cả trên thể cấp và mạn
- Nhiễm trùng roi âm đạo: dùng liều 2 g duy nhất
- Nhiễm Giardia lambia
- Nhiễm HP: kết hợp với amoxicillin hoặc clarithromycin
- Nhiễm khuẩn kỵ khí: Clostridium difficile, Bacteroides fragilis
- Răng miệng: Rodogyl = Spiramicin + metronidazol
- Ổ bụng, hố chậu
- Phụ khoa
- Nhiễm khuẩn máu
Các dẫn chất mới: dung nạp tốt hơn, t1/2 dài rút ngắn thời gian điều trị
Trang 7DẪN CHẤT CỦA 5-NITROIMIDAZOL
Tác dụng không mong muốn
- Rối loạn tiêu hóa: nôn, buồn nôn, vị kim loại
- TKTU (nặng): Co giật, mất điều hòa, bệnh não
- Phản ứng cai rượu: nôn, buồn nôn, đỏ bừng mặt, nhịp nhanh, tụt huyết
áp, đánh trống ngực, loạn thần cấp hoặc co giật trong trường hợp nặng
- Tương tác thuốc: ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan
(carbamazepine, phenytoin, ciclosporin, tacrolismus, warfarin)