NỘI DUNG Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ Chương 3: TÍNH CHẤT NHIỆT CỦA TINH THỂ Chương 4: LÝ THUYẾT VÙNG NĂNG LƯỢNG Chương 5: KHÍ ELECTRON
Trang 1Bài giảng
VẬT LÝ CHẤT RẮN
Biên soạn: ThS Trần Quốc Lâm
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Đào Trần Cao (2004), Cơ sở vật lý chất rắn, NXB
Đại học quốc gia Hà Nội.
[2] Nguyễn Thế Khôi, Nguyễn Hữu Mình (1992), Vật
lý chất rắn, NXBGD.
[3] Nguyễn Ngọc Long (2007), Vật lý chất rắn, NXB
Đại học quốc gia Hà Nội.
[4] Ngụy Hữu Tâm (2003), Những ứng dụng mới
nhất của Laser, NXB Khoa học và Kỹ thuật
[5] Thân Đức Hiền (2008), Nhập môn về siêu dẫn,
NXB Bách Khoa Hà Nội.
[6] Charles Kittel (1996), Introduction to Solid State
Physics, John Wiley & Sons, Inc
Trang 3NỘI DUNG
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ
Chương 3: TÍNH CHẤT NHIỆT CỦA TINH THỂ
Chương 4: LÝ THUYẾT VÙNG NĂNG LƯỢNG
Chương 5: KHÍ ELECTRON TỰ DO TRONG KIM LOẠI
Trang 4CÁC TRẠNG THÁI CƠ BẢN CỦA VẬT CHẤT TRONG
TỰ NHIÊN
Trong tự nhiên vật chất tồn tại dưới 3 trạng thái cơ
bản (các trạng thái ngưng tụ của vật chất):
RẮN - LỎNG - KHÍ Rắn = Tinh thể + vô định hình
Tinh thể : cấu trúc có độ trật tự cao nhất.
Khí : cấu trúc hoàn toàn mất trật tự.
Lỏng: phân tích cấu trúc bằng tia X, tia e - và nơtron với
phương pháp chủ yếu của Debye và Laue cấu trúc lỏng gần với tinh thể hơn khí.
Trang 6Pyrite
Đường
Kim cương Thạch anh
MỘT SỐ TINH THỂ
Mu i ối
Mu i ối
Trang 7Bán dẫn Siêu dẫn
Laser Màn hiển thị
MỘT SỐ ỨNG DỤNG
Trang 8Các ô mạng chồng khít lên nhau và kéo dài vô hạn
Sự lựa chọn 3 vectơ cơ sở là tùy ý nên nhiều cách chọn ô
mạng khác nhau
(1.1)
Trang 9Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
2
a 4
Véctơ nguyên tố trong mạng 2D với n1 = 2; n2 = 4
Trang 10Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
2
a 2 3
Véctơ đơn vị trong mạng 2D với n1 = 2/3; n2 = 3/2
Trang 11- Ô đơn vị được xác định từ 3 vectơ đơn vị và có thể chứa hơn một nút
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
D
F C
Trang 12- Ô cơ sở là ô đơn vị có thể tích nhỏ nhất hay là ô đơn
vị tối giản
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 13- Ô nguyên tố xác định từ 3 vectơ nguyên tố và chỉ chứa một nút cũng là ô cơ sở mà chỉ có các nút ở đỉnh
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
A
D
F C
Trang 14- Ô Wigner – Seitz là một ô nguyên tố được xây dựng sao cho nút mạng nằm ở tâm
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 15CÁCH VẼ Ô WIGNER – SEITZ CHO MẠNG 2 CHIỀU
Trang 16Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Ô Wigner-Seitz của mạng lập phương tâm khối
Ô Wigner-Seitz của mạng lập phương tâm mặt
Trang 171.1.2 Biểu diễn nút mạng và hướng, chỉ số Miller và biểu diễn mặt phẳng mạng
Trang 191.1.2.2 Kí hiệu hướng
Qua gốc kẻ đường thẳng song
song với hướng cần biểu diễn
Trang 20Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
[111]
[111]
000
Trang 211.1.2.3 Chỉ số Miller và biểu diễn mặt phẳng mạng
Trang 22 Lấy nghịch đảo của chúng:
Tìm bộ ba số nguyên h, k, l có giá trị số nhỏ nhất sao
Trang 23Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
1 2 3
1 1 1: :
6
2 : 6
6 : 6
3 3
1 : 1
1 : 2
Ví dụ: Một họ mặt mạng song song nhau có mặt mạng gần trục tọa độ nhất cắt trục tọa độ tại:
x = 2a1, y = a2, z = 3a3
Ta lập tỉ số:
Trang 24Lưu ý:
Các mặt phẳng song song cùng kí hiệu
Nếu mặt phẳng mạng song song với một trục nào đó thì chỉ số Miller tương ứng với trục đó bằng không
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 25(111)
Trang 26Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 271.1.3 Các tính chất đối xứng của mạng không gian
Đối xứng tịnh tiến: R
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
R
Trang 28Trục bậc 1 (360 o )
Trục bậc 4 (90 o ) Trục bậc 6 (60 o )
Trục bậc 2 (180 o ) Trục bậc 3 (120 o )
Đối xứng với phép quay trục Ln: =2/n, (n = 1, 2, 3, 4, 6).
Trang 29 Đối xứng tâm: tâm C
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
. C
C
Trang 31Nền + Mạng không gian = Cấu trúc tinh thể.
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
1.1.4: Cấu trúc tinh thể
Cấu trúc và đối xứng của tinh thể có vai trò rất quan trọng quyết định tính chất liên kết, tính chất điện, tính chất quang, của của tinh thể
Trang 32Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Tinh thể NaCl Giải phóng
Na + và Cl
-Cấu trúc tinh thể muốii ăn
Trang 331.1.5 Phân loại các mạng Bravais
Trang 34Các cạnh và góc trong
ô đơn vị.
Trang 35Số nguyên tử (phân tử) trong mỗi ô mạng
Mạng nguyên thủy P: 8 nút 1/8 = 1 nút
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 36 Tâm khối I: 8 nút 1/8 + 1 nút = 2 nút
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 37 Tâm mặt F: 8 nút 1/8 + 6 nút 1/2 = 4 nút
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 38 Tâm đáy C: 8 nút 1/8 + 2 nút 1/2 = 2 nút
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 40Trường hợp hệ lập phương :
a1 = a2 = a3 = a
2 2
2
1
a
a l k
2 2
1
a
a l
) hk k
h
( 3 4
Trang 41HỆ SỐ LẤP ĐẦY
Hệ số lấp đầy = Thể tích vật Thể chất tích chứa ô mạng trong ô mạng
Ômạng
vậtchất
V V
L =
Trang 42 L = 0,52
6
HỆ SỐ LẤP ĐẦY
TRƯỜNG HỢP HỆ LP: P
VÔ mạng = a3
3
R 3
Trang 432 3 a a a
= 4r
Tính hệ số lấp đầy của tinh thể lập ph ơng tâm khối
Số quả cầu trong một ô đơn vị: 1+8.1/8 = 2
Tổng thể tích các quả cầu
Thể tích của một ô đơn vị = 68 % = L
HEÄ SOÁ LAÁP ẹAÀY
Trang 441.1.6 Một số cấu trúc tinh thể đơn giản
1.1.6.1 Cấu trúc của NaCl
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 451.1.6 Một số cấu trúc tinh thể đơn giản
1.1.6.2 Cấu trúc kim cương
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Mạng Bravais: Lập phương tâm
mặt.
Cơ sở của ô mạng có hai nguyên
tử carbon ở vị trí nút [[000]] và
[[1/4 1/4 1/4]]
Ô đơn vị như hình 1.14 chứa 8
nguyên tử Cấu trúc kim cương
có thể được mô tả bằng hai
Trang 461.1.6 Một số cấu trúc tinh thể đơn giản
B
Trang 47Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 48Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 491.2 CÁC LOẠI LIÊN KẾT TRONG VẬT RẮN
Bản chất của các lực tương tác trong tinh thể
Khi các nguyên tử lại gần nhau: tương tác hấp dẫn; từ; tĩnh điện
Tổng F giảm E giảm bền
Tổng F tăng E tăng không bền
Tương tác tĩnh điện giữ vai trò chính trong liên kết tinh thể
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 50Các loại liên kết cơ bản trong tinh thể
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion
Liên kết kim loại
Liên kết Van der Waals
Liên kết hiđro
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 511.2.1 Liên kết cộng hóa trị
Mỗi nguyên tử bằng cách góp chung các điện
tử để tạo các mối liên kết đồng hóa trị
Vì các cặp điện tử hóa trị đã liên kết chủ yếu nằm ở các vị trí xung quanh 2 nguyên tử mẹ, không
di chuyển nên các tinh thể này thường là điện môi
hoặc bán dẫn
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 531.2.2 Liên kết ion
Là một liên kết hóa học có bản chất là lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu
Vì điện tử ở đây bị giữ chặt bởi ion nên tinh thể ion nói chung phải là những chất cách điện
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 54Mg O
2-Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
1.2.2 Liên kết ion
Trang 55Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
1.2.2 Liên kết ion
Trang 561.2.3 Liên kết kim loại
Các electron hóa trị được giải phóng khỏi nguyên tử và có thể di chuyển tự do trong tinh thể
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
-
- -
-
- - -
- - -
- - -
- -
- - -
- - -
- -
- - -
-
-
-
Trang 571.2.4 Liên kết Van der Waals
Giữa các nguyên tử hoặc phân tử trung hòa điện vẫn tồn tại
lực Van der Waals
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
+
Trang 58thời liên kết với một
nguyên tử giàu điện
LK H
iđro
Trang 591.3 ĐỊNH LUẬT BRAGG VỀ NHIỄU XẠ TIA X TRONG TINH THỂ
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
2dsin = n
Trang 601.3 ĐỊNH LUẬT BRAGG VỀ NHIỄU XẠ TIA X TRONG TINH THỂ
- sin < 1 2d
- d và xác định: nhiễu xạ mạnh ở những hướng có
góc thỏa mãn điều kiện Bragg.
- Cường độ nhiễu xạ còn phụ thuộc vào các yếu tố: sự tán
xạ từ các electron trong một nguyên tử; tổng hợp tán xạ
từ tất cả các nguyên tử trong một ô cơ sở.
Trang 631.4.3 Ý nghĩa vật lý của mạng đảo
Mạng đảo là khung của không gian chuyển động: vectơ
sóng k biểu diễn chuyển động xảy ra trong tinh thể
Quan hệ giữa k và G tương tự như r và R Vectơ G là
khung của không gian chuyển động
Chuyển động trong tinh thể cũng tuần hoàn với chu kỳ G
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 671.5 Vùng Brillouin
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Hình 1.23: Minh họa cách
dựng các vùng Brillouin đối với mạng hai chiều Vùng 1: Miền giới hạn hình vuông
màu xanh ; Vùng 2: Miền giới hạn bởi các cạnh của hình vuông màu đỏ và màu xanh , Vùng 3: Miền giới hạn bởi các đường màu đỏ và các đường đôi màu xanh lam.
Trang 681.6 BÀI TẬP
Chương 1: CẤU TRÚC TINH THỂ VẬT RẮN (t1 – t6)
Trang 69Tính khoảng cách giữa các mặt lân cận trong họ mặt (111) trong vật liệu kết tinh theo mạng lập phương tâm mặt với bán kính nguyên tử r.
Đáp số : d111 =
Bài 6
6 r 4
Trang 70Lập phương tâm mặt
Trang 71Họ mặt (111)
3
ad
1l
k
h
lk
h
ad
hkl
2 2
2 hkl
Trang 721 l k
h
l k
h
a d
hkl
2 2
2 hkl
a 2
2 r
a = ?(r)
Trang 73Bài 7
Chứng minh trong cấu trúc lục giác xếp chặt, tỷ số
c/a = a3/a1 = 1,633
Trang 75A
M H
Trang 76
a 2 2
Trang 77Bài 12
Cr kết tinh theo mạng lập phương tâm khối Từ phép phân tích nhiễu xạ tia X, suy được khoảng cách giữa hai mặt lân cận thuộc họ mặt (211) d = 1,18
angstrom Hãy xác định khối lượng riêng của tinh thể
Cr Cho biết khối lượng của 1 mol Cr bằng 50,0 g
Trang 79Khối lượng mol (NA hạt) của Cr: 50g/mol
Khối lượng của 1 nguyên tử Cr: 50 23 g
6,02.10
1 ô đơn vị Cr chứa 2 nguyên tử Cr.
m = 6,02.10 2.50 23= 1,66.1022g
Trang 81Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
2.1 Các trường hợp riêng của bài toán dao động mạng
2.1.1 Dao động của mạng một chiều chứa một loại nguyên tử
2.1.2 Dao động mạng ba chiều chứa một loại nguyên tử
2.1.3 Dao động của mạng một chiều chứa hai loại nguyên tử
2.1.4 Dao động của mạng ba chiều chứa hai loại nguyên tử
2.2 Lí thuyết lượng tử về dao động của mạng
2.2.1 Lượng tử hóa dao động mạng
2.2.2 Phônôn
2.3 Câu hỏi và bài tập
Trang 82 Trong tinh thể, Khi T≠ 0K chuyển động nhiệt dao động mạng
Khi một nguyên tử dịch chuyển, các nguyên tử khác cũng bị dịch chuyển theo dao động mạng là một loại sóng lan truyền trong tinh thể
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Trang 832.1 Các trường hợp riêng của bài toán dao động mạng
2.1.1 Dao động của mạng một chiều đơn giản
Xét chuỗi gồm các nguyên tử cùng loại (khối lượng M)
Độ dài ô sơ cấp là a Nguyên tử thứ m dịch chuyển đi một khoảng là r m Nếu xét |rm| << a, thì lực kéo này là đàn hồi
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
p
F Mr r r
Trang 84 Sóng dọc
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ
Trang 85 Sóng ngang
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ
Trang 86Nguyên tử đang xét (m) chỉ tương tác với 2 nguyên
Trang 88Nhận xét
Tần số là hàm tuần hoàn của q với chu kì 2/a
Khoảng giá trị -/a q /a trong mạng đảo gọi là vùng Brillouin thứ nhất
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Trang 89 Điều kiện biên tuần hoàn Born-Karman: “Dao động của
nguyên tử ở cuối dãy giống hệt như dao động của nguyên
Trang 90Trạng thái dao động của mạng được lặp lại tuần hoàn trong không gian với khoảng cách bằng bước sóng .
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
2
q
(2.10)
Trang 91Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Ở gần tâm vùng Brillouin thứ nhất (q nhỏ):
d
const d
Dao động của mạng tinh thể trùng với sóng âm thanh, vg
chính là tốc độ lan truyền của sóng âm thanh
(2.12)
Trang 92v g = 0 khi q = qmax = ± /a
ở biên vùng Brillouin vận tốc truyền sóng bằng không, ứng với sự tạo thành sóng dừng
Với q = qmax thì min = 2a: hai nguyên tử lân cận dao động
ngược pha nhau
(2.13)
Trang 932.1.2 Dao động của mạng ba chiều chứa một loại nguyên tử
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Trang 942.1.3 Dao động của mạng một chiều chứa hai loại
nguyên tử
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Xét hai loại nguyên tử khác nhau về khối lượng M1
và M2
Ô sơ cấp có kích thước 2a, mỗi ô chứa 2 nguyên tử
Chỉ xét tương tác giữa hai nguyên tử cạnh nhau
Trang 95Gọi độ lệch của các nguyên tử ở ô thứ m là r1,m và r2,m:
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Trang 96Nhận xét
Đối với nghiệm -:
Đối với nghiệm +:
Trang 97 Đồ thị gồm 2 nhánh:
Nhánh dưới gọi là nhánh âm
Nhánh trên gọi là nhánh quang học
Trong phổ (q): có một khu vực cấm Sóng ứng với tần
số trong khu vực này không lan truyền trong tinh thể
được mà bị hấp thụ mạnh
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Trang 98Hình 2.5: Hai kiểu dao động của một
chuỗi hai loại ion trái dấu trong các nhánh dao động âm và dao động quang
Trang 992.1.4 Dao động của mạng ba chiều chứa hai loại nguyên tử
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Trang 100Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Loại
mạng 1 nguyên tử 2 nguyên tử s nguyên tử
1 chiều
1 nhánh dao động và chưa có phân cực (chỉ có sóng dọc)
2 nhánh dao động:
1 âm ; 1 quang (ở giữa là vùng cấm)
s mode dao động:
1 âm; s-1 quang (giữa là các vùng cấm)
2 chiều
Xuất hiện phân cực:
1 dọc ; 1 ngang 22=4 mode dao động:1LA+1TA+1LO+1TO 2s = 2s mode dao động:1LA + 1TA + (s-1)LO +
(s-1)TO
3 chiều
Phân cực phức tạp hơn: 1 dọc ; 2 ngang 32=6 mode dao động:1LA+2TA+1LO+2TO 3s = 3s mode dao động:1LA + 2TA + (s-1)LO +
2(s-1)TO
Tóm lược quá trình xét các trường hợp dao động mạng tinh thể.
Trang 1012.2 LÝ THUYẾT LƯỢNG TỬ VỀ DĐ MẠNG
2.2.1 Lượng tử hóa dao động mạng
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Biểu thức năng lượng của dao động tử:
Trang 102Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Năng lượng của mỗi dao động tử điều hòa theo tọa độ chuẩn:
Trang 1032.2.2 Phonon
Tại sao phải sử dụng phương pháp chuẩn hạt để nghiên cứu các tính chất của tính thể?
Phonon là các chuẩn hạt có năng lượng và chuẩn xung lượng xác định:
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Trang 104Nhận xét
Phonon cũng là hạt nhưng chỉ là chuẩn hạt
Số phonon trong tinh thể là không cố định
Có thể xét hệ với n lớn
Chương 2: DAO ĐỘNG MẠNG TINH THỂ (t7 – t14)
Trang 1053.1 NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA VẬT RẮN
Nhiệt dung biểu thị phần năng lượng cần thiết để nâng nhiệt độ lên một đơn vị:
Chương 3 : TÍNH CHẤT NHIỆT CỦA TINH THỂ
d C
Trang 1063.1.1 Lý thuyết cổ điển
Tinh thể gồm hệ N nguyên tử, mỗi nguyên tử có 3 bậc tự
do có nội năng: = 3Nk B T Nên nhiệt dung được tính:
Trang 108B k
nhiệt dung C giảm nhanh hơn kết quả thực nghiệm Lý
do, bỏ qua dao động ứng với tần số âm
(2.42)
Chương 3 : TÍNH CHẤT NHIỆT CỦA TINH THỂ
Trang 1113.2 SỰ GIÃN NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
Sự thay đổi chiều dài theo nhiệt độ của vật rắn:
Trang 112 Sự giãn nở nhiệt được phản ánh bởi sự tăng khoảng cách trung bình giữa các nguyên tử
Trang 113 Giãn nở nhiệt liên quan với dạng đường cong bất
đối xứng của hố thế năng hơn là biên độ dao động của nguyên tử được tăng lên
Đối với mỗi loại vật rắn, năng lượng liên kết nguyên
tử càng lớn thì hố thế năng càng sâu và càng hẹp hơn Kết quả là với mức tăng nhiệt độ đã cho, độ tăng khoảng cách sẽ ít hơn, gây nên giá trị l nhỏ hơn
Chương 3 : TÍNH CHẤT NHIỆT CỦA TINH THỂ
Trang 115 Trong các vật liệu rắn nhiệt được truyền bởi 2 cơ chế:
sóng dao động mạng (phonon): k ph
electron tự do: k el
Chương 3 : TÍNH CHẤT NHIỆT CỦA TINH THỂ
Trang 116 Tính k
Chương 3 : TÍNH CHẤT NHIỆT CỦA TINH THỂ
1 3
ph ph V
k v C
1 3
el F el el
k v C
Trang 117 Thông thường, một trong hai thành phần đó chiếm
ưu thế
Kim loại sạch, cơ chế electron vận chuyển nhiệt có
ưu thế hơn phần đóng góp của phonon
Các chất điện môi, phonon chịu trách nhiệm chủ
yếu trong quá trình dẫn nhiệt
Chương 3 : TÍNH CHẤT NHIỆT CỦA TINH THỂ
Trang 119CÂU HỎI & BÀI TẬP
Chương 3 : TÍNH CHẤT NHIỆT CỦA TINH THỂ
Trang 120Chương 3: LÝ THUYẾT VÙNG NĂNG LƯỢNG (t15 –
t19)
3.1 Nguyên lý hình thành vùng năng lượng
3.1.1 Vùng năng lượng – hệ quả của sự phủ hàm sóng
3.1.2 Vùng năng lượng – hệ quả của tuần hoàn tịnh tiến
3.1.3 Sơ đồ vùng năng lượng
3.1.4 Mặt đẳng năng và mặt Fermi
3.2 Tính chất của electrôn theo lý thuyết vùng năng lượng
3.2.1 Phương trình chuyển động của electron
3.2.2 Phương trình chuyển động của lỗ trống
3.2.3 Khối lượng hiệu dụng
3.3 Kim loại, bán dẫn và điện môi