I.MỤC TIÊU:a.Về kiến thức:Trình bày cấu tạo quang học của mắt.Trình bày khái niệm về sự điều tiết và các đặc điểm liên quan như : điểm cực cận, điểm cực viễn.Trình bày năng suất phân li của mắt.b.Về kĩ năng:Rèn luyện cho HS kĩ năng ôn tập các kiến thức cũ.Vận dụng kiến thức vào hiện tượng vật lí.c.Thái độ:Nghiêm túc trong giờ học.II.CHUẨN BỊ:GV: Hình vẽ cấu tạo của mắt và hình vẽ cấu tạo quang hình của mắt để minh họa. Phấn, thước kẻ, …HS: đọc trước bài tại nhà và ôn tập các kiến thức về mắt đã học ở lớp 9 THCS
Trang 1BÀI 31: MẮT
a Về kiến thức:
- Trình bày cấu tạo quang học của mắt
- Trình bày khái niệm về sự điều tiết và các đặc điểm liên quan như : điểm cực cận, điểm cực viễn
- Trình bày năng suất phân li của mắt
b Về kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng ôn tập các kiến thức cũ
- Vận dụng kiến thức vào hiện tượng vật lí
c Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BỊ:
-GV: Hình vẽ cấu tạo của mắt và hình vẽ cấu tạo quang hình của mắt để minh họa Phấn, thước kẻ, …
-HS: đọc trước bài tại nhà và ôn tập các kiến thức về mắt đã học ở lớp 9 THCS
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (thời gian 5’)
2 Bài mới: (thời gian 40’)
Thời
gian
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
5’
Đặt vấn đề: Mắt là bộ
phận thu nhận ánh sáng
giúp người nhìn thấy
mọi vật xung quanh
Mắt là một hệ quang
học hết sức phức tạp và
tinh vi
Trong bài học này, ta
sẽ tìm hiểu mắt người
về phương diện quang
học
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo quang học của mắt.
Tiết 58:
Trang 2-Giới thiệu hình vẽ cấu
tạo của mắt
-Nêu định nghĩa về mắt
-Nêu đặc điểm và tác
dụng của giác mạc
-Nêu đặc điểm và tác
dụng của thủy dich
-Nêu đặc điểm và tác
dụng của lồng đen
-Nêu đặc điểm của thể
thủy tinh
-Nêu đặc điểm của
dịch thủy tinh
-Nêu đặc điểm của
màng lưới
Quan sát hình vẽ
Học sinh ghi nhận nội dung
BÀI 31: MẮT
I.CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT:
-Định nghĩa:Mắt là một hệ gồm nhiều môi trường trong suốt tiếp giáp nhau bằng các mặt cầu
-Cấu tạo của mắt:
+ Giác mạc: lớp màng cứng, trong suốt bảo vệ các phần tử bên trong
và làm khúc xạ các tia sang truyền vào mắt
+ Thủy dịch: chất lỏng trong suốt
có chiết suất xấp xỉ bằng chiết suất của nước
+ Lòng đen: màn chắn, ở giữa có
lỗ trống gọi là con ngươi Con ngươi có đường kính thay đổi tự động tùy theo cường độ sáng + Thể thủy tinh: khối chất đặc trong suốt có hình dạng thấu kính hai mặt lồi
+ Dịch thủy tinh: chất lỏng giống chất keo loãng, lấp đầy nhãn cầu sau thể thủy tinh
+ Võng mạc: lớp mỏng tại đó tập trung đầu các sợi thần kinh thị giác Ở màng lưới có điểm vàng V
là nơi cảm nhận ánh sang nhạy
Trang 3-Sau khi biết được cấu
tạo và chức năng của
từng bộ phận của mắt
vậy quá trình mắt nhìn
thấy vật diễn ra như thế
nào?
-Giới thiệu hình vẽ sự
tạo ảnh qua mắt
Qua đó chúng ta thấy
thể thủy tinh đóng vai
trò chính như một thấu
kính hội tụ
Và ảnh của vật AB
được thể hiện ngay trên
võng mạc
Dựa trên sự tạo ảnh
của mắt thì một thiết bị
cũng có nguyên tắc
hoạt động tương tự - đó
chính là máy ảnh
Thấu kính mắt có vai
trò như vật kính
Màng lưới có vai trò
như phim
Quan sát hình vẽ
Ghi nhận quang học của mắt và hoạt động của mắt
cảm nhất và điểm mù không nhạy cảm với ánh sáng
Hệ quang học của mắt được coi tương đương một thấu kính hội tụ gọi là thấu kính mắt
Mắt hoạt động như một máy ảnh trong đó:
Thấu kính mắt có vai trò như vật kính
Màng lưới có vai trò như phim
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điều tiết của mắt Điểm cực viễn Điểm cực cận
10’
Yêu cầu học sinh nêu
công thức xác định vị
trí ảnh qua thấu kính
Giới thiệu hoạt động
của mắt khi quan sát
các vật ở các khoảng
cách khác nhau:
Nêu công thức xác định vị trí ảnh qua thấu kính
1
f = 1d + 1
d '
II SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT ĐIỂM CỰC VIỄN ĐIỂM CỰC CẬN:
Trang 4khoảng cách từ quang
tâm của thấu kính mắt
đến màng lưới được
coi là không đồi đó
chính là d’
Nếu tiêu cự của thấu
kính mắt cũng có giá
trị nhất định f thì mắt
nhìn thấy một vật ở vị
trí d như thế nào?
Vậy để mắt chúng ta có
thể nhìn thấy những vật
từ rất xa cho đến
những vật rất gần được
thì mắt chúng ta phải
thực hiện điều gì?
Vậy thế nào là điều
tiết?
Giới thiệu sự điều tiết
của mắt
Khi mắt ở trạng thái
không điều tiết, tiêu cự
của mắt lớn nhất f max
Khi mắt điều tiết tối
đa, tiêu cự của mắt nhỏ
nhất f min
Giới thiệu điểm cực
viễn của mắt
-Tương tự điểm cực
viên, yêu cầu học sinh
trình bày điểm cực cận
Ở vị trí nhất định
Mắt phải điều tiết
Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng lưới
Ghi nhận tiêu cự của thấu kính mắt khi không điều tiết và khi điều tiết tối đa
Ghi nhận điểm cực viễn của mắt
Trình bày điểm cực cận của mắt
1 Sự điều tiết:
-Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng lưới
-Khi mắt ở trạng thái không điều tiết, tiêu cự của mắt lớn nhất f max
-Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của mắt nhỏ nhấtf min
2 Điểm cực viễn Điểm cực cận:
-Điểm cực viễn C v là điểm trên trục của mắt mà mắt nhìn rõ khi không điều tiết Mắt không tật C v
ở vô cực
Trang 5của mắt
Yêu cầu học sinh xem
bảng 31.1 và rút ra
nhận xét
-Giới thiệu khoảng
nhìn rõ, khoảng cực
viễn, khoảng cực cận
của mắt
Càng lớn tuổi điểm cực cận càng lùi xa mắt
Ghi nhận khoản nhìn
rõ, khoảng cực viễn, khoảng cực cận của mắt
-Điểm cực cận C c là điểm trên trục của mắt mà mắt nhìn rõ khi điều tiết tối đa Đó là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rõ
-Càng lớn tuổi điểm cực cận càng lùi xa mắt
-Khoản cách giữa C v và C c là khoản cách nhìn thấy rõ nhất của mắt
-Khoản cách OC v gọi là khoản cực viễn
-Khoản cách OC c gọi là khoản cực cận
Hoạt động 3: Tìm hiểu năng suất phân lí của mắt
10’
-Có ý kiến cho rằng:
đặt vật tại mọi vị trí
trong khoản nhìn rõ
của mắt, mắt đều có
thể quan sát rõ vật
Theo em ý kiến đó
đúng hay sai? Vì sao?
Ngoài đặt vật trong
khoản nhìn rõ còn một
yếu tố là góc trông vật
-Góc trông vật AB là
góc nối quang tâm của
mắt tới hai điểm đầu và
điểm cuối của vật
-Góc trông nhỏ nhất ε
= α min giữa hai điểm
của vật để mắt còn có
thể phân biệt được hai
điểm đó gọi là năng
suất phân li của mắt
Khi đó, ảnh của hai
Học sinh thảo luận trả lời
III NĂNG SUẤT PHÂN LI CỦA MẮT:
-Góc trông vật AB là góc nối quang tâm của mắt tới hai điểm đầu và điểm cuối của vật
-Góc trông nhỏ nhất ε = α min giữa hai điểm để mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó gọi là năng suất phân li của mắt khi đó, ảnh của hai điểm đầu và điểm cuối của vật được tạo ra ở hai tế bào thần kinh thị giác kế kận nhau -Mắt bình thường ε = α min = 1’
Trang 6điểm đầu và điểm cuối
của vật được tạo ra ở
hai tế bào thần kinh thị
giác kế kận nhau
Khi góc trông vật nhỏ
hơn gócα min thì điểm
đầu và điểm cuối ở
cùng một tế bào thì mắt
chỉ nhìn thấy một điểm
của vật
Mắt bình thường ε =
α min = 1’
5’ Cũng cố và dặn dò:
-Ôn lại mục I, II, III
(Bài 31 Mắt)
-Đọc trước mục IV và
mục V (Bài 31.Mắt)
Học sinh cũng cố và ghi nhận nhiệm vụ của giáo viên cho về nhà
Lời nhận xét:………
Trang 7TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN TRỖI
Giáo viên dự tuyển:Trần Ngọc Hiếu
Môn dự tuyển: Vật Lí Bài dự tuyển: MẮT( tiết 1) Lớp dự tuyển: 11B1
Địa điểm dự tuyển: trường THPT Nguyễn Văn Trỗi