1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng: Vật lý chất rắn

23 860 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình điện tử gần tự do  Mô hình điện tử tự do  Năng lượng nhận các giá trị liên tục từ 0 đến   Điều kiện biên tuần hoàn • Mang xung lượng  Phản xạ Bragg là nguyên nhân hình thà

Trang 1

VẬT LÝ CHẤT RẮN

TS Ngô Văn Thanh

Viện Vật Lý

Hà Nội - 2016

Trang 2

Tài liệu tham khảo

[1] Charles Kittel, Introduction to Solid State Physics, 8 th Eds (John Wiley & Sons, 2005)

[2] Đào Trần Cao, Cơ sở vật lý chất rắn, (NXB ĐHQG Hà Nội, 2007)

[3] Charles Kittel, Mở đầu vật lý chất rắn, (Đặng Mộng Lân và Trần Hữu Phát dịch), (NXB

KHKT Hà Nội, 1984)

[4] Nguyễn Ngọc Long, Vật lý chất rắn, (NXB ĐHQG Hà Nội, 2007)

[5] Lê Khắc Bình, Nguyễn Nhật Khanh, Vật lý chất rắn, (NXB ĐHQG TP HCM, 2002)

Website : http://iop.vast.ac.vn/~nvthanh/cours/vatlychatran/

Email : nvthanh@iop.vast.ac.vn

Trang 3

CHƯƠNG 7 CÁC VÙNG NĂNG LƯỢNG

1 Mô hình điện tử gần tự do

2 Hàm Bloch

3 Mô hình Kronig-Penney

4 Phương trình sóng của điện tử trong thế tuần hoàn

5 Số lượng quỹ đạo trong một vùng

Trang 4

1 Mô hình điện tử gần tự do

 Mô hình điện tử tự do

 Năng lượng nhận các giá trị liên tục từ 0 đến 

 Điều kiện biên tuần hoàn

• Mang xung lượng

 Phản xạ Bragg là nguyên nhân hình thành khe năng lượng

chất rắn là vật dẫn hay điện môi

• Điều kiện phản xạ Bragg thứ nhất:

• Các điều kiện khác :

Trang 5

1 Mô hình điện tử gần tự do

 Giải thích vùng cấm

Xét chất rắn có hằng số mạng là a

• là vector mạng đảo, n là số nguyên

• Để ý rằng : khoảng giá trị từ đến trong không gian vector sóng chính

là vùng Brillouin thứ nhất

sóng đứng Hướng của sóng đảo ngược lại mỗi khi bị phản xạ

(+) và (-) thể hiện tính chẵn/lẻ của hàm sóng (khi thay đổi dấu của x)

Trang 6

1 Mô hình điện tử gần tự do

Nguồn gốc của vùng cấm

có thế năng khác nhau trong trường ion của tinh thể => là nguyên nhân hình

thành vùng cấm

 Mật độ xác suất tìm thấy hạt :

• Mật độ điện tích sẽ không đổi (constant)

• Cho thấy các điện tử tụ tập quanh các ion dương tại các vị trí có thế năng thấp nhất

Thế năng của điện tử

là âm

Trang 7

1 Mô hình điện tử gần tự do

 Đối với sóng đứng (-)

• Sóng này làm cho các điện tử tập trung ở xa lõi ion

 Độ lớn thế năng của các sóng

Độ rộng vùng cấm : E g

Trang 8

1 Mô hình điện tử gần tự do

Độ rộng của vùng cấm

 Tại biên vùng Brillouin, các hàm sóng là

 Giả thiết thế năng của điện tử trong tinh thể có dạng

Trang 9

2 Hàm Bloch

 Hàm sóng

 là hàm tuần hoàn theo chu kỳ của mạng tinh thể

 Định lý Bloch:

• Hàm riêng của phương trình sóng với thế tuần hoàn là tích của sóng phằng có dạng

và hàm tuần hoàn theo mạng tinh thể

 Hàm sóng của một điện tử được gọi là hàm Bloch

truyền tự do trong trường thế năng của các lõi ion

 Chứng minh:

• a : là hằng số mạng

• Thế năng tuần hoàn với chu kỳ a : , s là số nguyên

Trang 10

2 Hàm Bloch

• Sau một vòng kín

 Mặt khác, ta có điều kiện hàm sóng phải đơn trị

• C phải là một trong số N nghiệm đơn nhất

với

 Từ đó ta có:

=> thòa mãn điều kiện cho nghiệm của phương trình sóng

• Chứng tỏ là hàm tuần hoàn theo chu kỳ a

Trang 12

3 Mô hình Kronig-Penney

 Xác định hàm sóng đầy đủ

Miền a < x < a + b : nghiệm phải có dạng như trong miền -b < x < 0

• Vector sóng k đóng vai trò là chỉ số nhãn cho các nghiệm

Trang 13

3 Mô hình Kronig-Penney

Thay đổi mốc tính thế năng b = 0 và U0 = ; đặt Q2ba/2 = P

• Trong giới hạn

• suy ra

 Đồ thị của phương trình điều kiện với

Trang 15

4 Phương trình sóng của điện tử trong thế tuần hoàn

 Tổng quát hóa

• Bất biến dưới phép biến đổi tịnh tiến

• Thế năng này có thể khai triển thành chuỗi Fourier theo các vector mạng đảo G

Trên thực tế, hệ số U G giảm rất nhanh khi tăng G

• Trường hợp thế Coulomb cơ bản :

Giả thiết thêm rằng tinh thể đối xứng qua x = 0

 Phương trình sóng có nghiệm được gọi là hàm riêng hoặc hàm

Bloch hoặc là quỹ đạo

Trang 16

4 Phương trình sóng của điện tử trong thế tuần hoàn

• k : là số thực nhận các giá trị thỏa mãn điều kiện biên tuần hoàn trên đoạn L

• n : là các số nguyên (âm hoặc dương)

• Tính chất tịnh tiến của hàm sóng là do hàm Bloch

đưa vào chuỗi Fourier

• Nếu như một vector sóng k có mặt trong hàm sóng

• Dẫn đến tất cả các vector sóng khác trong khai triển Fourier của hàm sóng sẽ có dạng:

k + G

• G : là vector mạng đảo

Trang 17

4 Phương trình sóng của điện tử trong thế tuần hoàn

Ví dụ : xét vòng xuyến L = 20 ô tối giản

• thỏa mãn điều kiện biên tuần hoàn

• Vector mạng đảo ngắn nhất :

 Các giá trị của vector sóng cho phép có mặt trong khai triển Fourier bắt đầu từ

Trang 18

4 Phương trình sóng của điện tử trong thế tuần hoàn

 Giải phương trình sóng

 Thay vào ta có :

=> Phương trình trung tâm

với

Trang 19

4 Phương trình sóng của điện tử trong thế tuần hoàn

Trình bày lại định lý Bloch

 Biểu diễn lại biểu thức hàm sóng

 Trong đó :

• Là chuỗi Fourier trong theo các vector mạng đảo

• Bất biến đối với phép tịnh tiến

 Để ý rằng

Trang 20

4 Phương trình sóng của điện tử trong thế tuần hoàn

Xung lượng tinh thể của điện tử

 Các tính chất khi vector sóng được dùng làm chỉ số của hàm Bloch

 Tịnh tiến mạng tinh thể

Ta có chú ý là :

• : thừa số pha, là phần được thêm vào hàm Bloch sau khi tịnh tiến mạng

 Suy ra tất cả các giá hệ số ngoại trừ hệ số

 => hàm Bloch là hằng số

 => hàm sóng có dạng của điện tử tự do

 Xung lượng tinh thể của điện tử :

 Vector sóng này có mặt trong các định luật bảo toàn liên quan đến các quá trình

Trang 21

4 Phương trình sóng của điện tử trong thế tuần hoàn

Nghiệm của phương trình trung tâm

 Giả thiết : thế năng chỉ có một thành phần của chuỗi Fourier

 Định thức

Phương trình định thức có nghiệm , với n là số thứ tự của năng lượng

• k : chỉ số gán nhãn cho hệ số C

Trang 22

5 Số lượng quỹ đạo trong một vùng

 Xét một tinh thể tuyến tính được dựng bởi N ô tối giản

 Điều kiện biên được áp dụng cho toàn bộ chiều dài của tinh thể

 Giá trị cho phép của vector sóng của điện tử trong vùng Brillouin thứ nhất

 Chú ý: biên vùng Brillouin thứ nhất tại

• Điểm cuối của chuỗi là

 Trong mỗi vùng năng lượng, một ô tối giản chỉ đóng góp 1 giá trị độc lập của

vector sóng k

vùng năng lượng là 2N

• Chỉ có một nguyên tử đơn của vùng hóa trị (nằm trong một ô tối giản)

• Một nguyên tử nhưng đóng góp 2 điện tử hóa trị vào vùng năng lượng

• Có 2 nguyên tử của vùng hóa trị (trong cùng một ô tối giản)

Trang 23

5 Số lượng quỹ đạo trong một vùng

Kim loại và chất cách điện

 Điện môi :

 Chỉ một số vùng hóa trị được lấp đầy

 Số điện tử hóa trị trong một ô tối giản là số chẵn

 Có hai trường hợp cần xét khi có số chẵn điện tử

• Không có sự chồng phủ vùng năng lượng => Điện môi

• Nếu có sự chồng phủ => kim loại

• Mực độ chồng phủ ít => bán kim loại

 Kim loại kiềm

 Mỗi ô tối giản có 1 điện tử hóa trị

 Kim loại kiềm thổ

 Mỗi ô tối giản có 2 điện tử hóa trị

 Một số chất bán dẫn

 Si, Ge… có 4 điện tử hóa trị

trong một ô tối giản

Ngày đăng: 06/03/2017, 12:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w