1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP VẬT LÍ LỚP 10

87 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lực : được biểu diễn bằng một mũi tên (véc –tơ ) Gốc mũi tên là điểm đặt của lực. Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực. Độ dài của mũi tên biểu thị độ lớn của lực theo một tỷ lệ xích nhất định. 2. Tổng hợp lực : là thay thế hai hay nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bởi một lực sao cho tác dụng vẫn không thay đổi. Lực thay thế gọi là hợp lực. Phương pháp tìm hợp lực gọi là tổng hợp lực.

Trang 1

Chương hai : ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM Chủ đề 1 LỰC –TỔNG HỢP LỰC - CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM & PHÂN TÍCH LỰC

Chủ đề 1.1 LỰC –TỔNG HỢP LỰC

1 Lực F: được biểu diễn bằng một mũi tên (véc –tơ )

* Gốc mũi tên là điểm đặt của lực

* Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực

* Độ dài của mũi tên biểu thị độ lớn của lực theo một tỷ lệ xích nhất định

2 Tổng hợp lực : là thay thế hai hay nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bởi một lực

sao cho tác dụng vẫn không thay đổi

- sử dụng quy tắc hình bình hành

- sử dụng quy tắc 2 lực cùng phương cùng chiều

- sử dụng quy tắc 2 lực cùng phương ngược chiều

Trang 2

3.Hai lực F19N& F2 4N cùng tác dụng vào một vật Hợp lực của 2 lực là :

Chủ đề 1.2 SỰ CÂN BẰNG LỰC ( kiểm tra thường hỏi dạng này )

a Các lực cân bằng : là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật.

b Điều kiện cân bằng của chất điểm : Fhl 0

BÀI TẬP CÂN BẰNG LỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

( lực thứ ba trực đối với hợp lực của 2 lực còn lại)

* 2 lực cùng phương, ngược chiều: F�3��F�12

* bằng nhau về độ lớn: F3 F12

PP giải bài tập:

1 Tìm hợp lực của hai lựcF�12 (F F�1 �2)

2 Lấy lực thứ ba đối với hợp lực của hai lực kia F�3  F�12

4.Chất điểm chịu tác dụng của 3 lực đồng phẳng cân bằng như hình vẽ Tìm độ lớn của lực F�3 , vẽ

Trang 3

5.a Một chất điểm đứng yên khi chịu tác dụng đồng thời của 3 lực 3N; 4N và 5N Tìm góc hợp bởi 2

lực 3N và 4N

b Hai lực có độ lớn bằng nhau F1 = F2 = F; hợp lực của hai lực cũng có độ lớn bằng F Tìm góc

hợp bởi hai lực F1 và F2

c Một vật chịu tác dụng của hai lực F1 = F2 = 3 N hợp với nhau một góc 60O Tìm độ lớn của lực

F3 (vẽ hình) để tổng hợp lực của 3 lực này bằng không

6.Ba lực 60N; 80N và 100N có tổng hợp lực bằng không

a Nếu lực 100N thôi không tác dụng nữa thì hợp lực của hai lực còn lại là bao nhiêu?

b Nếu lực 60N thôi không tác dụng nữa thì hợp lực của hai lực còn lại là bao nhiêu?

Chủ đề 1.3 PHÂN TÍCH LỰC

Phân tích lực (Ngược với tổng hợp lực): là thay thế 1 lực bởi 2 hay nhiều lực tác dụng đồng thời sao

cho tác dụng vẫn không thay đổi

@ Phương pháp phân tích 1 lực F theo 2 phương cho trước

* Từ điểm mút B của Fkẻ 2 đường thẳng Bx'&By lần lượt song song với ' Ox Oy&

* 2 đường thẳng vừa kẻ trên cắt Ox Oy tạo thành hình bình hành &

Các véc-tơ Fx Fy biểu diễn các lực thành phần của Ftheo 2 phương Ox Oy &

* Phân tích theo 2 trục toạ độ vuông góc

&

Ox Oy

* Phân tích trên mặt phẳng nghiêng:

theo 2 phương song song và vuông góc với mặt

BÀI TẬP: SỰ CÂN BẰNG LỰC & PHÂN TÍCH LỰC –BÀI TOÁN LỰC CĂNG DÂY.

Bài toán : Treo vật có trọng lực P vào hai sợi dây như hình vẽ Tìm lực căng dây TA và TB.

Nhớ: + vật có khối lượng làm xuất hiện trọng lực P có gốc vecto đặt trên vật, hướng xuống

+ vật đè lên mặt sàn làm xuất hiện phản lực N gốc vecto đặt trên vật, hướng lên

+ vật tì lên tường sẽ xuất hiện phản lực có gốc vecto đặt trên vật, hướng ngược lại

+ vật treo vào dây làm xuất hiện lực căng dây T có gốc vecto đặt trên vật, hướng về điểm

Trang 4

* BƯỚC 1: Xác định các lực tác dụng lên vật theo đúng phương và chiều của nó trên vật.

* BƯỚC 2: Dịch chuyển các lực theo đúng phương chiều của các lực sang hệ trục Oxy sao cho các lực

đồng quy tại gốc tọa độ ( gốc các vecto lực đều nằm chung tại gốc tọa độ O và hướng các vecto lực

như hướng trên vật )

* BƯỚC 3: Phân tích các lực không nằm trên trục tọa độ thành các thành phần theo phương của hai

trục Ox Oy Kết hợp với công thức lượng giác sin cos tan&

BƯỚC 4: GIẢI BÀI TẬP CÂN BẰNG LỰC

* Áp dụng điều kiện cân bằng, ta có:

13. Một đèn tín hiệu giao thông ở đại lộ có trọng

lượng 120N được treo vào trung điểm của dây

AB dài 8m làm dây thòng xuống 0,5m Bỏ qua

trọng lượng của dây, tính lực căng dây ĐS: 242N

14. Một vật có trọng lực 80N đặt trên mặt phẳng nghiêng 1 góc 30O so với phương ngang Phân tích trọng lực của vật theo hai phương : phương song song với mặt phẳng nghiêng và phương vuông

góc với mặt phẳng nghiêng ĐS: 40N ; 40 3 N

Chủ đề 2 BA ĐỊNH LUẬT NIU –TƠN.

1 Định luật I Niu –tơn : khi không có lực tác dụng vào vật hoặc tổng hợp lực tác dụng vào vật bằng

không thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động

thẳng đều Fhl 0�a�0

2 Định luật II Nịu –tơn : * F h

a m

Khối lượng * Khối lượng không đổi đối với mỗi vật * Khối lượng có tính cộng được.

Chủ đề 2.2B Định luật II Niu –tơn khi có lực cản (lực ma –sát; lực hãm phanh …).

@ Tổng quát cho : định luật II Niu –tơn

120 0

A

B C

Trang 5

PP: * Chọn hệ trục như hình vẽ

* Áp dụng định luật II Niu –tơn ta có : FK +Fcan + N+ P�= m a� (*)

Chiếu (*) xuống trục Ox , ta có: F KF canm a

@ Chú ý : chiều dương cùng chiều chuyển động.

1 Lực “kéo” cùng chiều với chiều chuyển động lấy dấu cộng

2 Lực “cản” ngược chiều với chiều chuyển động lấy dấu trừ

3 Trọng lực P và phản lực N vuông góc phương chuyển động nên bằng 0

@ Lực kéo động cơ xe (lực phát động) và cùng chiều chuyển động, lực cản hay lực ma sát luôn cùng

phương và ngược chiều với chuyển động !

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT II NEWTON THƯỜNG CHO

Dạng 1 : Tìm lực tác dụng (hoặc hợp lực): F = m.a

PP : + sử dụng kết hợp các công thức chuyển động biến đổi đều liên quan gia tốc a

+ công thức tính lực : F = m.a

Dạng 2 Cho gia tốc a , tìm các đại lượng

còn lại F ; m K

PP:

+ tìm a bằng các công thức của chuyển

động biến đổi đều

+ rồi thế a vào F KF canma

Dạng 3 Cho gia tốc và F , tìm a và các đại lượng K

* Nếu vật chuyển động thẳng đều thì a = 0

* Khi thắng (phanh): Lực kéo bằng không.

* Gia tốc a theo phương chuyển động Ox; viết dưới dạng đại số (âm hoặc dương) và các quy ước

về dấu giống với CĐTBĐĐỀU

* Các công thức chuyển động biến đổi đều :

+ Vận tốc : v v 0 a t ;

+ Công thức liên hệ giữa đường đi , vận tốc và gia tốc : 2 2

vvas + Liên quan quãng đường đi: 0 2

1 .2

s v t  a t

BÀI TẬP.

Chủ đề 2.1A Tìm lực tác dụng (hoặc hợp lực): F = m.a

15. a Một vật khối lượng 10kg chuyển động dưới tác dụng của lực kéo F = 10N Tính gia tốc và cho

biết tính chất của chuyển động

b Một vật khối lượng 200g chuyển động với gia tốc 2m/s2 Tìm lực tác dụng vào vật

Trang 6

19. Một ô –tô có khối lượng 3tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 25m Bỏ qua ma sát, tìm:

a Lực phát động của động cơ xe b Vận tốc và quãng đường xe đi được sau 20s

ĐS: 1 500N; 10m/s; 100m

20. Một xe khối lượng 1 tấn đang chạy với tốc độ 36km/h thì hãm phanh (thắng lại) Biết lực hãm là 250N Tính quãng đường xe còn chạy thêm được đến khi dừng hẳn ĐS: 200m

21. Một xe khởi hành với lực phát động là 2 000N , lực cản tác dụng vào xe là 400N , khối lượng của

xe là 800kg Tính quãng đường xe đi được sau khi khởi hành 10s ĐS : 100m

22. Một ô –tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh Sau khi hãm phanh , ô –tô chạy thêm được 50m nữa thì dừng hẳn Tính : a Lực hãm b Thời gian

từ lúc ô – tô hãm phanh đến khi dừng hẳn

ĐS : 8 000N ; 5s

23. Một xe có khối lượng 1 tấn sau khi khởi hành 10s đạt vận tốc 72km/h Lực cản của mặt đường tác dụng lên xe là 500N Tính :

a Gia tốc của xe b Lực phát động của động cơ ĐS : 2m/s2 ; 2 500N

24. Một xe có khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 50m.Tính :

a Lực phát động của động cơ xe , biết lực cản của mặt đường là 500N

b Nếu lực cản của mặt đường không thay đổi, muốn xe chuyển động thẳng đều thì lực phát động là bao nhiêu?

ĐS : 1 500N ; 500N

25. Một vật có khối lượng 100g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đi được 80cm trong 4s

a Tính lực kéo, biết lực cản bằng 0,02N b Sau quãng đường ấy, lực kéo phải bằng bao nhiêu đểvật chuyển động thẳng đều?

27. Một lực F = 5N nằm ngang tác dụng vào vật khối lượng m = 10kg đang đứng yên làm vật chuyển động trong 10 s Bỏ qua ma sát

a Tính gia tốc của vật

b Tìm vận tốc của vật khi lực vừa ngừng tác dụng và quãng đường vật đi được trong thời gian này

c Sau 10s lực ngừng tác dụng thì vật sẽ chuyển động như thế nào, giải thích? ĐS: 0,5m/s2;5m/s; 25m

28. Một vật có khối lượng 500g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của lực kéo 4N, sau 2s vật đạt vận tốc 4m/s Tính

lực cản tác dụng vào vật và quãng đường vật đi được trong thời gian này ĐS: 3N; 4m

Trang 7

32. Một xe đang chạy với vận tốc 1m/s thì tăng tốc sau 2s có vận tốc 3m/s Sau đó xe tiếp tục chuyển động đều trong thời gian 1s rồi tắt

máy, chuyển động chậm dần đều sau 2s thì dừng hẳn Biết xe có khối lượng 100kg

a) Xác định gia tốc của ô –tô trong từng giai đoạn ? b) Lực cản tác dụng vào xe.c) Lực kéo của động cơ trong từng giai đoạn

ĐS: a) 1m/s2 ; 0; 1,5m/s2 b) 150N; 250N; 150N; 0N

33. Một chất điểm có khối lượng 10 kg, chuyển động có đồ thị vận tốc như hình vẽ

a) Tìm gia tốc của chất điểm và lực tác dụng lên chất điểm ứng với hai giai đoạn

b) Tìm quãng đường vật đi được từ lúc t = 5s cho đến khi vật dừng lại

ĐS : a) a1 = 0,5m/s2 ; F1 = 5N ; a2 = - 1m/s2 ; F2 = -10N b) 93,75m

34. Một xe lăn khối lượng 50kg, dưới tác dụng của một lực kéo theo phương ngang,

chuyển động không vận tốc đầu từ đầu đến cuối phòng mất 10s Nếu chất lên xe một kiện hàng , xe phải mất 20s để đi từ đầu phòng

đến cuối phòng Bỏ qua ma sát, tìm khối lượng của kiện hàng? ĐS : 150kg

35. a) Một lực 

1

F không đổi , cùng phương với vận tốc , tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 0,8s

làm vận tốc của nó thay đổi từ 0,6 m/s đến 1 m/s Tìm gia tốc a1 vật thu được trong khoảng thời gian 

1

F tác dụng

b) Một lực 

2

F không đổi , cùng phương với vận tốc , tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 2s

làm vận tốc của nó thay đổi từ 1 m/s đến 0,2 m/s Tìm gia tốc a2 vật thu được trong khoảng thời gian

2

F tác dụng Vẽ a và 2 F Tính tỷ số : 2 F F1/ 2

36. Chủ đề 2.3 Định luật III Niu –tơn

ĐỊNH LUẬT III NEWTON –LỰC VÀ PHẢN LỰC

1 Định luật :

+ Phát biểu : “ Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực , thì vật B cũng tác

dụng lại vật A một lực Hai lực này có : cùng giá , cùng độ lớn nhưng ngược chiều ”

+ Công thức :

F��  F��

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA LỰC VÀ PHẢN LỰC ( N):

* Xuất hiện & mất đi cùng lúc * Cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều * Không cân bằng vì

chúng đặt lên hai vật khác nhau

37. Một sợi dây chịu được lực căng tối đa là 100N

a Một người cột dây vào tường rồi kéo dây với một lực bằng 80N Hỏi dây có bị đứt không, giải

cầu II ?

ĐS : 4kg

0 5 10 15 20

5 10 (m/s)

Trang 8

39. Xe thứ nhất đang chuyển động với vận tốc 50cm/s trên đường ngang thì bị xe thứ hai chuyển động với vận tốc 150cm/s va chạm từ phía sau Sau va chạm, cả hai chuyển động tới trước với cng tốc

độ l 100cm/s Tìm tỷ số khối lượng của hai xe trên ĐS: 1

40. Hai quả cầu chuyển động trên một đường thẳng ngược chiều nhau với vận tốc lần lượt là 1m/s và 0,5m/s đến va chạm vào nhau Sau va chạm cả hai bật ngược trở lại với vận tốc lần lượt là 0,5m/s

và 1,5m/s Biết : m1 = 1kg, tính m2 ? ĐS: 0,75kg

41. Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6km/h đến đụng vào một xe B đang đứng yên Sau khi

va chạm xe A dội ngược trở lại với vận tốc 0,1m/s còn xe B chạy tới với vận tốc 0,55m/s Cho mB

= 200g , tìm mA ? ĐS: 100g HD: chú ý chiều của vận tốc

BÀI TẬP TỔNG HỢP BA ĐỊNH LUẬT NIU –TƠN.

42. Một ô –tô khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10s trên đường thẳng đạt vận tốc 36km/h Bỏ qua

ma sát

a Tính lực kéo của động cơ ô –tô b Nếu tăng lực kéo lên 2 lần thì sau khi khởi hành 10s, ô –tô có vận tốc bao nhiêu

ĐS:

43. Một ô –tô khối lượng 3 tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 25m Bỏ qua ma sát Tìm:

a Lực phát động của động cơ xe b Vận tốc và quãng đường xe đi được sau 20s

c Muốn sau khi khởi hành 10m đạt vận tốc 10m/s thì lực phát động của động cơ phải tăng bao nhiêu? ĐS: 1 500N; 10m/s; 100m

44. Một ô –tô khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang với vận tốc 72km/h thì hãm phanh Sau khi hãm phanh,

ô –tô chạy thêm 50m nữa thì dừng hẳn lại Bỏ qua các lực bên ngoài

a Tìm lực hãm phanh b Tìm thời gian từ lúc hãm phanh đến khi ô –tô dừng hẳn

c Muốn sau khi hãm phanh ô –tô chỉ đi được 20m thì dừng lại thì cần tăng lực hãm lên mấy lầnĐS: 8 000N; 5s

45. Một ô –tô khối lượng 2 tấn đang chạy trên đường thẳng nằm ngang với vận tốc v thì hãm phanh, 0

xe còn đi thêm 15m trong 3s thì

dừng lại

a Tìm v 0 b Tìm lực hãm Bỏ qua các lực cản bên ngoài

c Nếu tăng lực hãm lên 1,5 lần thì kể từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn lại ô –tô đi quãng đường bao nhiêu?

ĐS: v = 10m/s; 6 666,67N0

46. Một ô –tô khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10s trên đường thẳng nằm ngang đi được quãng đường 50m Biết lực cản tác dụng

vào xe là 500N Tìm:

a Lực phát động của động cơ xe

b Nếu lực hãm tác dụng vào xe giảm 2 lần thì lực phát động của động cơ phải tăng hay giảm mấy lần để sau khi khởi hành 10s xe vẫn

47. Một xe đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang với vận tốc 1m/s thì tăng tốc sau 2s đạt vận tốc 3m/s Sau đó xe tiếp tục

chuyển động thẳng đều trong 1s rồi tắt máy, chuyển động chậm dần đều đi thêm 2s nữa thì dừng lại

a Xác định gia tốc của xe trong từng giai đoạn b Tính lực cản tác dụng vào xe

c Xác định lực kéo của động cơ xe trong từng giai đoạn

Biết xe có khối lượng 100kg và lực cản có giá trị không đổi trong cả 3 giai đoạn

ĐS: a 1m/s2; 0; 1,15m/s2 b 150N c 250N; 150N; 0

48. Một ô –tô khởi hành chuyển động trên đường thẳng nằm ngang với lực phát động là 2 000N, lực cản tác dụng vào xe luôn bằng

400N, khối lượng của xe là 800kg

a Tính quãng đường xe đi được sau 10s

b Muốn sau 8s xe đi được quãng đường trên thì lực phát động tăng hay giảm bao nhiêu?

ĐS:

Trang 9

49. Một xe có khối lượng 5kg chuyển động trên đường thẳng nằm ngang bởi lực kéo F = 20N có phương nằm ngang trong 5s Sau đó

lực kéo không tác dụng nữa nên xe chuyển động chậm dần đều và dừng hẳn lại Biết lực cản tác dụng vào xe luôn bằng 15N Tính

quãng đường xe đi được từ lúc khởi hành cho đến khi dừng hẳn ĐS: 16,7m

50. Một xe khối lượng 2kg đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang không ma sát với vận tốc0

v = 10m/s thì chịu tác dụng của

lực F = 4N ngược hướng với chuyển động

a Tính gia tốc của xe b Kể từ khi chịu tác dụng của lực F trên thì sau bao lâu xe dừng hẳn?

ĐS: –2m/s2; 5s

51. Vật chịu tác dụng của lực F ngược chiều chuyển động thì trong 6s vận tốc giảm từ 8m/s xuống còn5m/s Trong 10s kế tiếp, lực F tăng gấp đôi về độ lớn nhưng không thay đổi hướng Tính vận tốc của vật ở cuối thời điểm trên ĐS: –5m/s

52. Một vật có khối lượng 500g đặt trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của hai lực 0,6N và 0,8N theo phương vuông góc nhau Bỏ

qua ma sát, tính gia tốc của vật ĐS: 2m/s2

Lực hấp dẫn

1 Định luật hấp dẫn:

* Phát biểu: Lực hấp dẫn giữa hai chất

điểm bất kỳ tỷ lệ thuận với tích hai khối

lượng của chúng và tỷ lệ nghịch với bình

phương khoảng cách giữa chúng

* Công thức: 1 2

2

+ m m khối lượng của các vật (kg)1; 2

+ r khoảng cách giữa hai vật –tính từ

trọng tâm (m).

2 Trọng lực & trọng lượng:

* trọng lực :là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

* trọng lượng: là độ lớn của trọng lực P m g

3 Gia tốc rơi tự do:

* Tại nơi có độ cao h: 2

h

G M g

53. Hai quả cầu giống nhau có bán kính 40cm, khối lượng 50kg

a Tính lực hấp dẫn giữa chng khi đặt cch nhau 1m? b Tính lực hấp dẫn lớn nhất giữa chúng?ĐS: 0,26.10 -6 N

54. Hai chiếc tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 50 000 tấn ở cách nhau 1km Tính lực hấp dẫn giữa chúng? So sánh lực này với trọng

55. Hai vật có khối lượng bằng nhau và bằng 10 6 kg đặt cách nhau 6,67 km

a Tính lực hút giữa chúng

b Muốn lực hút giữa chúng tăng 16 lần thì phải tăng hay giảm khoảng cách giữa chúng mấy lần

c Nếu tăng khoảng cách giữa chúng lên 5 lần thì lực hút giữa chúng tăng hay giảm mấy lần?

56. a Hai vật đặt cách nhau 1 đoạn r thì hút nhau một lực F Hỏi khi tăng khoảng cách giữa chúng lên

3 lần thì lực hút giữa chúng tăng

Vật

Trang 10

hay giảm mấy lần?

b Nếu tăng đồng thời khối lượng của mỗi vật và khoảng cách giữa chúng lên 2 lần thì lực hấp dẫn

(R là bán kính Trái Đất ) có trọng lượng bao nhiêu?

BÀI TẬP NÂNG CAO.

62. Khoảng cách trung bình giữa tâm trái đất và tâm mặt trăng bằng 60 lần bán kính trái đất Khối lượng mặt trăng nhỏ hơn khối lượng trái đất 81 lần

a Hỏi trái đất và mặt trăng hút nhau một lực bằng bao nhiêu? Biết bán kính trái đất là 6 400 km, khối lượng trái đất bằng 6.10 24 kg

b Tại điểm nào trên đường thẳng nối hai tâm của chúng , lực hút của trái đất và lực hút của mặt trăng đặt vào một vật đặt tại điểm đó cân bằng nhau? ĐS : 2.10.20

1 Lực đàn hồi Fdh có :

* Điểm đặt: tại 2 đầu của lò xo

* Phương: trùng với trục của lò xo

* Chiều: ngược với chiều biến dạng

Trang 11

xo không bị biến dạng ( chưa gắn vật ) (m)

+ l là chiều dài hiện tại của lò xo ( sau khi biến dạng

hay gắn vật ) (m)

+   l l l là độ biến dạng của lò xo (m).0

+ k là độ cứng của lò xo hay hệ số đàn hồi (N/m)

64. Một lò xo có độ cứng 250N/m, bị biến dạng một đoạn 5cm khi chịu lực tác dụng

a Tính lực tác dụng vào lò xo

b Nếu không tác dụng lực thì phải treo vào lò xo một vật có khối lượng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2

65. a Phải treo vật có khối lượng là bao nhiêu để lò xo có độ cứng 15N/m giãn ra 10cm Lấy g = 10 m/s2

b Nếu không treo vật thì phải tác dụng vào lò xo một lực có độ lớn bao nhiệu, để lò xo có cùng độ biến dạng trên?

ĐS : 0.15kg; 1,5N

66. Một lò xo có chiều dài tự nhiện 25cm, độ cứng 1N/cm Lấy g = 10 m/s2

a Phải treo vật có khối lượng là bao nhiêu để lò xo có chiều dài 30cm

b Khi treo vật 200g thì lò xo có chiều dài bao nhiệu?

67. Một lò xo khi treo vật có khối lượng m = 100g thì nó giãn ra 5 cm Cho g = 10 m/s2

a)Tìm độ cứng của lò xo b) Tìm khối lượng m’ của vật khi treo vào đàu lò xo để nó giãn ra 3cm

68. Một lò xo giãn ra 2,5cm khi treo vật m1 = 200g, còn khi treo vật m2 = 300g thì lò xo giãn ra bao nhiêu? ĐS : 3,75cm

69. Một lò xo có chiều dài tự nhiên l , khi treo vật m1 = 100g vào thì chiều dài của lò xo là 31cm, nếu0treo thêm vật m2 =100g vào thì

độ dài của lò xo là 32cm Xác định chiều dài tự nhiên của lò xo?

a Tính gia tốc của đồn xe

b Tính lực kéo của xe tải tác dụng lên xe con và độ giãn của dây cáp nối 2 xe trong hai trường hợp:

 Bỏ qua ma sát  Lực ma sát bằng 2% trọng lượng và g= 10m/s2 ĐS: 640N; 0,32mm; 1 040N;0,52mm

72. Một đầu máy kéo một toa xe , toa xe có khối lượng 20 tấn Khi chuyển động lò xo nối với đầu máygiãn ra 8cm Độ cứng của lò xo

là 5.10 4 N/m.Tính lực kéo của đầu máy và gia tốc của đoàn tàu , bỏ qua ma sát cản trở chuyển động ĐS : 4 000N ; 0,2 m/s2

Trang 12

BÀI TẬP NÂNG CAO.

73. Một tàu hỏa gồm đầu máy và hai toa Một toa có khối lượng 20 tấn và một toa có khối lượng 10 tấn được nối với nhau bằng những lò xo giống nhau Độ cứng của lò xo bằng 60 000N/m Cho biếtsau khi chuyển động 20s thì vận tốc của tàu là 3m/s.Tính độ giãn của mỗi lò xo, bỏ qua ma sát trong hai trường hợp:

a) Toa 10 tấn ở cuối b) Toa 20 tấn ở cuối ĐS : 2,5cm & 7,5cm ; 5cm & 7,5cm

Lực ma sát & hệ số ma sát: F ms .N

Chú ý: N có thể là áp lực hoặc phản lực

@ Fms có :

* Điểm đặt: tại mặt tiếp xúc

* Phương chiều: ngược với hướng của vận tốc

* Độ lớn: F ms .N .mg

@ Với: *  là hệ số ma sát (không có đơn vị)

* N là áp lực –lực tác dụng vuông góc với mặt bị ép (N)

DẠNG BÀI TẬP LỰC NẰM NGANG

Dạng 1 Cho gia tốc a , tìm các đại lượng F ;  ; m : Phương pháp: tìm a rồi thế vào K Fhl m a.�

Dạng 2 Cho gia tốc F , tìm a và các đại lượng  ; m Phương pháp: thế K F vào K Fhl m a.� để tìm

a và các đại lượng  ; m

BÀI TẬP

Đường ngang –Lực ngang

Phương pháp giải bài tập (tùy theo trường) F ms .mg

@ Áp dụng định luật II Niu –tơn, ta có:

Chú ý : + gia tốc a có thể tìm dựa vào các công thức

chuyển động biến đổi đều

Trang 13

77. Một vật khối lượng 2kg chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang Lực kéo tác dụng lên vậttheo phương ngang là 4N

81. Một ô –tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì tài xế tắt máy ( g = 10m/s2)

a Nếu tài xế không thắng thì xe đi thêm được 100m nữa thì dừng lại Tìm lực ma sát

b Nếu tài xế đạp thắng thì xe chỉ đi được 25m nữa thì dừng lại –Giả sử khi đạp thắng bánh xe chỉ trượt mà không lăn Tìm lực thắng

c Nếu tài xế đạp thắng thì xe chỉ đi được 25m nữa thì dừng lại –Giả sử khi đạp thắng bánh xe vẫn còn lăn Tìm lực lực thắng

a Tìm hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt sàn

b Bây giờ người ta không đẩy thùng nữa, hỏi thùng sẽ chuyển động như thế nào? ĐS: 0,4 ; – 4m/s2

84. Một ô –tô có khối lượng 1,5 tấn , chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2 Hệ số ma sát lăn giữa xe và mặt đường là 0,02

Trang 14

1 Thành phần : P xP/ / P.sin có tác dụng kéo vật xuống.

2 Thành phần :NP yP P.cos có tác dụng tạo áp lực

3 Vật đi xuống : lực ma sát hướng lên & ngược lại F ms .N  .cosP   mg.cos

Chiếu (*) xuống Oy , ta có :

Chiếu (*) xuống Ox, ta có :

.sin

@ Thế (1) vào (2), ta có:

Tóm lại: Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động

F Kmg.cos�mg.sin ma Hoặc F K mg.cos mg.sin

Dấu ( + ) vật đi xuống; dấu ( – ) đi lên

1 Đăc biệt: F K 0 &F ms  �0 a �g.sin

2 Bài toán không cho khối lượng m : nếu F K  thì 0 a g.cos�g.sin

BÀI TẬP : mặt phẳng nghiêng –Vật đi xuống.

86. Thả một vật khối lượng 1kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mpn dài10m, nghiêng 30O so với phương ngang Bỏ qua ma sát ,

Trang 15

Xác định  để tấm ván có thể trượt xuống đều ĐS: 0,57

BÀI TẬP : mặt phẳng nghiêng –Vật đi lên.

90. Một chiếc xe khối lượng 1 tấn bắt đầu lên một con dốc dài 200m, cao 50m với vận tốc ban đầu là 5m/s Lực phát động là 3 250N ,

a) Tính hệ số ma sát b) Tính gia tốc của vật khi nó được thả cho trượt xuống ĐS : 0,01 ; 4,9m/s2

Bài 14 Lực hướng tâm.

1 Định nghĩa: Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra

cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm

2 Lực hướng tâm Fht có:

* Điểm đặt: lên vật

* Phương: trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo.

* Chiều: từ vật hướng vào tâm quỹ đạo

* DẠNG BT 1: Vệ tinh chuyển động tròn đều quanh Trái Đất: lực hướng tâm là lực hấp dẫn

giữa vệ tinh và Trái Đất F hdF ht

h R

M G v

M: khối lượng trái đất

* DẠNG BT 2: Vật chuyển động tròn đều trên đĩa nằm ngang quay đều: lực hướng tâm là lực

* DẠNG BT 3: Xe chuyển động qua cầu cong : luôn chọn chiều dương hướng vào tâm Nên các

lực nào hướng vào tâm thì dương, hướng ngược lại thì âm

+Vồng lên: P N m a ht  N = mg – m

R

v2 < P

+Võng xuống: N P m a  ht  N = mg + m

R

v2 > P

* DẠNG BT 4: Chuyển động trên vòng xiếc: N = m mg

* DẠNG BT 5: Xe chuyển động qua cầu cong : Vồng lên: N = mg – m

R

v2

= 0 xe bay khỏi

Trang 16

* Vật chuyển động tròn trên đĩa quay đều: v2 gr (sản xuất đường ly tâm, máy giặt….)

* Chuyển động trên vòng xiếc: vg R (diễn viên bị rơi) * Chuyển động của xe đi vào

khúc quanh: tai nạn xảy ra.

BÀI TẬP:

92. Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao h bằng bán kính R của Trái Đất.Tính tốc độ dai

và chu kỳ của vệ tinh

94. Một vật nhỏ đặt trên một đĩa hát đang quay với vận tốc 78 vòng/phút Để vật đứng yên thì khoảng

cách giữa vật và trục quay bằng 7cm Tính hệ số ma sát giữa vật và đĩa?

ĐS : 0,16

95. Một ô– tô khối lượng 2,5tấn chuyển động qua cầu với vận tốc không đổi v= 54km/h Tìm áp lực

của ô –tô lên cầu khi nó đi qua

điểm giữa của cầu trong các trường hợp sau ( g= 9,8m/s2) :

a.Cầu nằn ngang b.Cầu vồng lên với bán kính 50m c.Cầu vồng xuống với bán kính 50m ĐS:

24 500N ; 13 250N ; 35 750N

96. Một xe chạy qua cầu vồng , bán kính 40m, xe phải chạy với vận tốc bao nhiêu để tại điểm cao

nhất:

a Không đè lên cầu một lực nào cả b Đè lên cầu một lực bằng nửa trọng lực của xe

c Đè lên cầu một lực lớn hơn trọng lực của xe ĐS : 20m/s ; 4,1m/s ; không có

97. Một người đi xe đạp trên vòng xiếc bán kính 10m.Phải đi qua điểm cao nhất của vòng với vận tốc

tối thiểu bằng bao nhiêu để khỏi

98. Một người đi xe đạp (khối lượng tổng cộng 60kg) trên vòng tròn làm xiếc bán kính 6,4m Hỏi

người đó phải đi qua điểm cao nhất

với vận tốc tối thiểu là bao nhiêu để không bị rơi ? Xác định lực nén lên vòng tròn khi xe qua điểm cao nhất nếu chuyển động với vận

c Lực căng dây

Bài 15 CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM NGANG

Tâm đĩa tròn� � Fmsn Vật

PN

Trang 17

@ Xét vật M được ném theo phương ngang với vận tốc v , từ độ cao h O

Chuyển động của vật M được phân làm 2 thành phần

+Theo phương Ox: M chuyển động thẳng đều v x  ; v O xv O t

+Theo phương Oy: M rơi tự do v y  g.t ; 2

v tg

BÀI TẬP : phần này đề không cho thì lấy g = 10m/s 2

99. Từ độ cao h = 80m, người ta ném một vật theo phương ngang với vận tốc ban đầu vO = 20m/s

a Viết phương trình chuyển động của vật Hỏi sau khi ném vật 1s vật ở đâu ?

b Viết phương trình quỹ đạo của vật, quỹ đạo của vật có hình dạng hình gì?

c Xác định vị trí của vật khi chạm đất và vận tốc của vật khi đó

101 Một vật được ném ngang từ độ cao 20m, có tầm xa 6m Tính :

a Thời gian chuyển động của vật b Vận tốc ban đầu C Vận tốc của vật khi chạm đất ĐS: 2s ; 3m/s ; 20,2m/s

102 Ở một độ cao 0,9m không đổi, một người thảy một viên bi vào lổ trên mặt đất Lần thứ nhất viên

bi rời khỏi tay với vận tốc 10m/s

O

y

O

Trang 18

thì vị trí của viên bi thiếu một đoạn x  , lần thứ hai với vận tốc 20m/s thì viên bi lại dư một đoạn x Hãy xác định khoảng cách

104 Viên bi sắt được ném theo phương ngang từ độ cao 80m Sau 3s vận tốc viên bi hợp với phương

ngang một góc 45O Hỏi viên bi

chạm đất lúc nào, ở đâu, với vận tốc là bao nhiêu? ĐS: 4s ;120m; 50m/s

105 Từ đỉnh một ngọn tháp cao 80m, một quả cầu được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu

20m/s

a) Viết phương trình toạ độ của quả cầu Xác định toạ độ của nó sau khi ném 2s

b) Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu Quỹ đạo này là đường gì?

c) Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Vận tốc của nó khi chạm đất là bao nhiêu?

Bài 17 CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC

VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG

I Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực.

1 Thí nghiệm : SGK

2 Điều kiện cân bằng : Muốn cho một vật chịu tác dụng của 2 lực ở trạng thái cân bằng

thì 2 lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều

F�  F

3 Cách xác định trọng tâm của một vật phẳng, mỏng bằng phương pháp thực nghiệm.

a Trọng tâm : là điểm đặt của trọng lực.

b Cách xác định trọng tâm của một vật phẳng, mỏng bằng phương pháp thực nghiệm @ Bằng cách treo vật 2 lần.

* Lần 1: treo vật tại điểm A, rồi kẻ đường AB trên vật trùng với phương của dây treo

* Lần 2: treo vật tại điểm C, rồi kẻ đường CD trên vật trùng với phương của dây treo

@ Giao điểm của AB và CD là trọng tâm G của vật

Vật có dạng hình học đối xứng: trọng tâm trùng với tâm đối xứng của vật.

II Cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song.

1 Thí nghiệm : SGK

2.Quy tắc tổng hợp 2 lực có giá đồng quy:

Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy tác dụng lên một vật rắn,

Trang 19

trước hết ta phải trượt 2 véc –tơ lực đó trên giá của chúng đến điểm

đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực

3.Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực không song song:

Bài 18 CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH – MÔ MEN LỰC.

I Cân bằng của một vật có trục quay cố định Mômen lực.

1 Thí nghiệm : SGK O là trục quay cố định

2 Mômen lực :

* Định nghĩa : Mômen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho

tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó

* Công thức : MF d

* Ý nghĩa cá ký hiệu và đơn vị các đại lượng :

# F là lực (N) # d là cánh tay đòn của lực (m) # M là mômen lực (N.m)

@ Cánh tay đòn của lực : là khoảng cách từ trục quay cố định đến giá của lực

Lực có giá đi qua trục quay cố định không gây Mô –men quay

II Quy tắc mômen lực :

1 Quy tắc : Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì

tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay cùng chiều kim đồng hồ phải bằng

tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều ngược lại M M

# M là tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.

# M là tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay cùng chiều kim đồng hồ.

2 Chú ý : Quy tắc mô men còn áp dụng cho cả trường hợp một vật không có trục quay cố định nếu

như trong một tình huống nào đó ở vật xuất hiện trục quay

Bài 19 QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU

I Thí nghiệm : SGK

II Quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều :Fhl  F F�1 �2 có

* Phương:song song với 2 lực * Chiều : cùng hướng với 2 lực * Độ lớn : F = F1 + F2

* Giá (điểm đặt): F d1 1F d2 2 hay 1 2

dd ( chia trong –O nằm trong AB và gần lực lớn )

Chú ý: 1.Quy tắc hợp lực song cùng chiều có thể lý giải về trọng tâm của vật rắn.

2.Vận dụng quy tắc hợp lực song song ta cũng có thể phân tích lực

Bài 21 CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN.

CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH.

I Chuyển động tịnh tiến của vật rắn :

1 Định nghĩa: Chuyển động tịnh tiến của một vật rắn là chuyển động trong đó đường nối hai điểm

bất kỳ của vật luôn song song với chính nó

 3

F

 3

F

 12

B’

B O

Trang 20

2 Gia tốc của chuyển động tịnh tiến : a F

m

 hay F m a� .�

II Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định :

1 Đặc điểm của chuyển động quay Tốc độ góc.

* Đặc điểm : mọi điểm của vật có cùng tốc độ góc 

* Quay đều :  không đổi quay nhanh dần :  tăng quay chậm dần :  giảm

2 Tác dụng của mômen lực đối với một vật quay quanh một trục cố định: làm thay đổi tốc độ

góc của vật

3 Mức quán tính trong chuyển động quay :

* Mọi vật quay quanh một trục đều có mức quán tính Mức quán tính của vật càng lớn thì càng khó thay đổi tốc độ góc và ngược lại

* Mức quán tính của một vật quay quanh một trục phụ thuộc vào khối lượng của vật và sự phân

bố khối lượng đó đối với trục quay

Bài 22 NGẪU LỰC

* Định nghĩa: là hệ 2 lực song song, bằng nhau về độ lớn nhưng ngược chiều cùng tác dụng vào một

vật

* Tác dụng của ngẫu lực vào một vật : chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến

* Momen M của ngẫu lực: M = F.d

# F1 F2  là độ lớn của mỗi lực (N) F

# d là cánh tay đòn của ngẫu lực (m) # M là mô men của ngẫu lực (N.m)

@ Cánh tay đòn của ngẫu lực : là khoảng cách giữa hai giá của hai lực

@ Mômen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí của trục quay vuông góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực

B BÀI TẬP Bài 17 CÂN BẰNG CỦA VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG.

* Nếu : F1F2 �F 0 vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng hay F�1&F�2 trực đối

* Nếu : vật chịu tác dụng của 3 lực cân bằng F F�1 �2   hay F�3 F�12   hợp lực của 2 lực F�3

cân bằng với lực thứ ba

Bước 1 Xác định các lực tác dụng rồi trượt các lực về điểm đồng quy Chọn hệ trục Oxy thích hợp,

nếu lực nào không trùng với một trục Ox hay Oy thì phân tích lực này theo hai trục Ox Oy (vẽ hình).;

Bước 2 Áp dụng điều kiện cân bằng : Fhl  (*) Chiếu (*) lên các trục ;0 Ox Oy

Chú ý :Phân tích lực.

1 Bắt đầu từ trọng lực : có điểm đặt tại trọng tâm; phương thẳng đứng; chiều từ trên xuống.

2 Nếu là mặt bị ép : thì phản lực vuông góc với mặt bị ép.

F

 3

F

 12

F

I

Trang 21

Nếu thanh cứng : thì phản lực có phương trùng với thanh cứng

Nếu là sợi dây : thì chỉ có lực căng dây

109.Tìm F1 và F2 để chất điểm cân bằng ; biết F 3 = 30N;  = 150O ĐS: 10 3 N ;

20 3 N

110.Tìm F1 và F3 để chất điểm cân bằng ; biết F2 = 10N ĐS: 20 / 3 N; 10 3 N

111.Buộc sợi dây mảnh CD vào trung điểm của sợi dây căng ngang giữa hai điểm A và B Kéo dây CD theo phương thẳng đứng hướng

xuống bởi lực F = 20N như hình vẽ

a.Cho  = 120O tính lực căng của mỗi đoạn dây

b.Lập biểu thức của lực căng dây theo Từ đó giải thích vì sao khi căng dây phơi đồ không nên căng dây quá thẳng ĐS: 20N

112.Kéo một vật nặng trên một mặt phẳng nằm ngang bởi hai sợi dây song song với mặt phẳng ngang

và hợp thành một góc  như hình

vẽ, lực kéo vào mỗi dây là F = 500N thì vật trượt đều.Tính lực ma sát nếu góc  có giá trị lần lượt là

0O ; 60O ; 90O ;120O và 180O

ĐS: 1 000N ; 500 3 N ; 500 2 ; 500N và 0

113.Vật có cân bằng không nếu nó chịu tác dụng của 3 lực đồng phẳng, đồng quy, cùng độ lớn

và góc tạo bởi 2 lực kế tiếp nhau là 120O ?

114.Một hòn bi sắt có trọng lượng 2N được treo vào một sợi dây không dãn có khối lượng

không đáng kể

a Tính lực căng dây

b Bây giờ đặt phía dưới hòn bi phương thẳng đứng một nam châm theo như

hình vẽ, biết lực hút của nam châm lên hòn bi bằng 1N Tính lại lực căng dây ĐS: 2N; 3N

115.Một hòn bi sắt có trọng lượng 3 N được treo vào một sợi dây không dãn có khối lượng không đáng kể Lực hút của nam châm

nằm ngang có phương trùng với trọng tâm của hòn bi như hình vẽ Dây treo hòn bi lệch so với phương thẳng đứng một góc 30O Tính

lực căng dây và lực hút của nam châm lên hòn bi ĐS: 2N; 1N

116. Một vật khối lượng 2kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng 30O so với phương ngang bởi một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng Bỏ qua ma sát, lấy g = 9,8m/s2 Tìm lực căng dây

và phản lực của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật

C

D Bài 394

Bài 395

Trang 22

119. Một đèn tín hiệu giao thông được treo ở ngã tư nhờ một dây cáp có trọng lượng không kể.Hai đầu dây cáp được giữ bằng hai cột

đèn AB và A’B’ cách nhau 8m Trọng lượng của đèn là 60N, được treo vào điểm chính giữa O dây

cáp, làm dây võng xuống 0,5m

góc 45O Trên hai mặt đó, người ta đặt một quả cầu có m=2 kg (hình vẽ) Hãy xác định áp

lực của quả cầu lên 2 mặt phẳng đó.Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc

Cho g = 10m/s2 ĐS: N1 = N2 = 14(N)

121.Vật m = 4kg được treo như hình vẽ cân bằng nhờ lực kéo F

Cho  = 30O, g = 10m/s2, tính F và lực căng dây ĐS: 21,4 ; 10,7N

122.Thanh AB nhẹ nằm ngang được gắn vào tường tại A, đầu B nối với

tường bằng dây BC không giãn có khối lượng không đáng kể Vật có

khối lượng m = 1,2kg được treo vào B bởi dây BD Biết : AB = 20cm; AC = 48cm, lấy g = 10m/s2

Tính lực căng dây BC và lực nén

lên thanh AB ĐS: 13N ; 5N

123.Cho hệ như hình vẽ: = 45O;  = 60O.Tìm lực căng dây TAC và lực đàn hồi của thanh AB

ĐS: 546N; 669N

124.Một thanh AB đồng chất khối lượng 2kg tựa vào hai mặt phẳng nghiêng không ma sát, với các gócnghiêng 30O và 60O Biết giá của

trọng lực của thanh đi qua giao tuyến O của hai mặt phẳng nghiêng như hình vẽ Lấy g = 10m/s2

Xác định áp lực của thanh lên mỗi

Bài 18 CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH – MÔ MEN LỰC.

Phương pháp

1 Xác định trục quay cố định Từ đó xác định cánh tay đòn của mỗi lực.

2 Áp dụng quy tắc mô –men : M M

@ Cách 1 : Thay M M bởi F d1 1F d2 2 F d3 3F d4 4

@ Cách 2 : Phân tích những lực có giá khó xác định cánh tay đòn thành 2 thành phần :

một có giá đi qua trục quay cố định ( M = 0) và một thành phần có giá nằm trên một đường

thẳng

Trang 23

126. Một thanh chắn đường, dài 7,8m, trọng lượng 2 100N và trọng tâm G cách đầu bên trái A 1,2m

Thanh có thể quay quan h một trục

nằm ngang O ở cách đầu bên trái 1,5m Để giữ thanh đó nằm ngang thì lực tác dụng vào đầu bên

phải B là bao nhiêu? ĐS: 100N

127. Cho hệ như hình vẽ Thanh AC đồng chất, tiết diện đều có trọng lượng 3N Vật treo tại A có trọng

lượng 8N Tìm trọng lượng phải

treo tại B để hệ cân bằng ĐS: 2,5N

128.Thanh AB đồng chất dài 1m, tiết diện đều có trọng lượng P = 10N Người ta treo các trọng vật P1 =

20N, P2 = 30N lần lượt tại A, B

129. AB = 20cm,mA = 2kg , mB = 6 kg Hỏi phải treo AB tại điểm nào để thanh cân bằng ngang Lấy g

= 10m/s2

a Thanh AB có khối lượng không đáng kể b Thanh AB có khối lượng 2 kg

ĐS: a Cách B là 5 cm; b Cách trung điểm AB một khoảng 4 cm

130.Thanh OA trọng lượng không đáng kể, gắn vào tường tại O, đầu A có treo vật nặng trọng lượng P

= 10N Để giữ thanh nằm ngang,

người ta dùng dây BC Biết OB = 2BA

Tính sức căng dây Biết góc  = 300 ĐS: 30N

131.Một thanh sắt dài, đồng chất, tiết diện đều, được đặt

trên bàn sao cho 1/ 4 chiều dài của nó nhô ra khỏi mặt

bàn(hình vẽ) Tại đầu nhô ra, người ta đặt một lực F

hướng thẳng đứng xuống dưới Khi lực đạt tới giá trị 40N

thì đầu kia của thanh sắt bắt đầu vênh lên Hỏi trọng lượng của thanh sắt bằng bao nhiêu?

133.Một bàn đạp có trọng lượng không đáng kể, có chiều dài OC = 30cm; CA = 10cm, quay dễ dàng

quanh trục O nằm ngang như hình

vẽ Một lò xo gắn vào điểm C Người ta tác dụng lên bàn đạp tại A một lực F vuông góc với bàn đạp

và có độ lớn 20N Bàn đạp ở

trạng thái cân bằng khi lò xo có phương vuông góc với OA

a Xác định độ lớn của lực tác dụng lên bàn đạp

b Tính độ cứng của lò xo, biết rằng lò xo bị ngắn đi một đoạn 5cm so với khi không bị nén

ĐS: 30N; 600N/m

134.Một người nâng một tấm gỗ đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng m = 20kg Người ấy tác dụng

một lực F�vào đầu trên của tấm

gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất một góc  = 30o Hãy tính lực F trong trường hợp:

a Lực nâng vuông góc với tấm gỗ

b Lực nâng hướng thẳng đứng lên trên

ĐS: 87N ; 100N

135. Một vật khối lượng 4kg được treo

vào tường bởi sợi dây BC và thanh

cứng AB Thanh AB đồng chất, tiết

diện đều có khối lượng m = 2kg, gắn

vào tường nhờ bản lề A, biết AB vuông góc

B 415

A

m A

B

B 416 m B

Trang 24

với tường Xác định độ lớn và hướng của lực căng dây và phản lực mà tường tác dụng lên thanh BC.

Cho g = 10m/s2 Góc ACB là

23,1N

136.Hai thanh AB và AC được nối với nhau và nối vào tường nhờ các bản lề Treo vật có trọng lượng 1

000N tại A, góc CBA = 60O;

góc ACB = 30O Tìm lực dụng vào các thanh AB và AC Bỏ qua trọng lượng các thanh

như hình vẽ Buộc vào hình trụ một sợi dây

nằm ngang đi qua trục

a.Khi F = 500N, tìm chiều cao h để hình trụ

có thể vượt qua bậc thang.của hình trụ để kéo

hình trụ lên bậc thang cao O1O2 = h

b.Khi h = 5cm, tìm lực F tối thiểu để có thể kéo

vật vượt qua bậc thang ĐS: a 1,58cm b 400 5 N

140.Một thanh dài l = 1m có trọng lượng P = 15N.Hãy tính lực căng dây nếu trọng tâm cách đầu O

một đoạn d = 0,4m ĐS: 6 (N)

141. Một thanh gỗ nhẹ có trục quay ở O,chịu tác dụng của lực F1 = 20 (N), phương và chiều như hình

vẽ OA=10cm; AB=40cm Tính

lực F2 (độ lớn) trong các trường hợp sau để thanh gỗ nằm yên ĐS:4(N);2(N);2,3 (N)

Bài 19 QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU

Hợp lực F� F F�1 �2 của hai lực F�1 ��F�2, F� có:

* Phương: cùng phương với F�1&F�2 * Chiều : cùng chiều với F�1&F�2

( chia trong –O nằm trong AB và gần lực lớn )

142. Hai lực song song cùng chiều lần lượt đặt vuông góc tại hai đầu thanh AB có chiều dài 40cm Biết

F1 = 8N và F2 = 12N Hợp lực F

đặt tại O cách A và B một đoạn bao nhiêu ? Tìm độ lớn của F ĐS: 12N ; 8N

A A’

B’

B O

O

B 425

O

O B

A Hình a)

30 O B

O

60 O

Hình c

A

Trang 25

143. Một người gánh một thúng gạo nặng 400N và một thúng bắp nặng 200N Đòn gánh dài 9dm Vai người ấy đặt ở điểm O cách hai

đầu treo thúng gạo và thúng bắp các khoảng lần lượt là d1và d2 bằng bao nhiêu để đòn gánh cân bằng

cách điểm tựa B 1,2m Hãy xác định lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A ĐS:

150.Một người đang giữ trên vai một chiếc bị có trọng lượng 30N Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 40cm Tay người giữ ở đầu kia

cách vai 20cm Bỏ qua trọng lượng của gậy

a Hãy tính lực giữ của tay

b Nếu dịch chuyển gậy cho bị cách vai 20cm và tay cách vai 40cm, thì lực giữ bằng bao nhiêu?

c Trong hai trường hợp trên, vai người chịu một áp lực bằng bao nhiêu?

Câu 1: Chuyển động cơ, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian là gì?

 Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian

 Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường

đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến)

Trang 26

 Hệ quy chiếu gồm : Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc Một mốc thời gian và một đồng hồ.

 Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời điểm bắt đầu đo thời gian khi mô tả chuyển động của vật

Câu 2: Viết công thức tính tốc độ trung bình, tốc độ trung bình cho ta biết điều gì về chuyển động? Chuyển động thẳng đều là gì?

 Công thức tính tốc độ trung bình : tb

s v t

 Tốc độ trung bình cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

 Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường

Câu 3: Viết công thức tính đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều với đầy đủ chú thích và đơn vị trong hệ S.I ?

 Công thức tính quãng đường đi: s v t  Phương trình chuyển động: x xOv t

Câu 5: Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là gì ? Viết công thức tính gia tốc ?

* Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng (giảm)đều theo thời gian

* Công thức tính gia tốc : v v O

a t

Câu 6: Gia tốc: khái niệm, công thức tính gia, đơn vị? Nêu đặc điểm của véc –tơ gia tốc: trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và trong chuyển động thẳng châm dần đều

* Khái niệm: Gia tốc của chuyển động thẳng là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến

thiên vận tốc v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên t

t

 (m/s2)

* Đặc điểm: + Chuyển động thẳng nhanh dần đều: a cùng dấu với v + Chuyển động thẳng chậm O

dần đều: a ngược dấu với v O

Câu 7: Viết công thức tính: đường đi; tọa độ (phương trình chuyển động) và hệ thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường (hệ thức độc lập) của chuyển động thẳng biến đổi đều.

Câu 8: Sự rơi tự do là gì? Nêu những đặc điểm của chuyển động rơi tự do? Viết công thức tính vận tốc và quãng của rơi tự do? Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vị trí của vật như thế nào?

* Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực

* Đặc điểm :Là chuyển động thẳng nhanh dần đều, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

Trang 27

* Công thức: v g t . ; 1 2

.2

* Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vị trí của vật

+ Tại cùng một nơi trên mặt đất và ở gần mặt đất, mọi vật rơi rơi với cùng gia tốc

+ Tại các nơi khác nhau trên Trái Đất, gia tốc rơi tự do khác nhau

Câu 9: a Chuyển động tròn đều là gì ? b Nêu những đặc điểm của véc –tơ vận tốc của chuyển động tròn đều?

a Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau

b Những đặc điểm của véc –tơ vận tốc của chuyển động tròn đều có:

* Phương: tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo * Độ lớn (tốc độ dài): v s

t

 không thay đổi

Câu 10: Nêu định nghĩa, viết công thức và đơn vị của : tốc độ góc, chu kỳ và tần số trong chuyển động tròn đều ?Viết công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc

* Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng đo bằng góc mà bán kính OM quyét được trong

một đơn vị thời gian Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng không đổi

t

 

 (rad/s)

* Chu kỳ T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng T 2

* Công thức liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài: v R  (m/s)

Câu 11: Viết công thức tính độ lớn gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều và cho biết hướng của nó ?

* Công thức tính gia tốc hướng tâm:

* Gia tốc của chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo

Câu 12:Viết công thức cộng vận tốc,và giải thích ý nghĩa đơn vị từng đại lượng

* Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo

CHƯƠNG II ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM.

Câu 13 Phát biểu định nghĩa của lực và nêu điều kiện cân bằng của một chất điểm.

* Lực: là đại lượng véc –tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là gây ra gia tốchoặc làm cho vật bị biến dạng

* Nêu điều kiện cân bằng của chất điểm: là hợp lực của các lực tác dụng lên vật phải bằng không

F F F F�     � � � F

Câu 14 Tổng hợp lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành

Trang 28

* Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụnggiống hệt như các lực ấy Lực thay thế này gọi là hợp lực.

* Quy tắc hình bình hành : Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng

Câu 15:Phân tích lực là gì?Nêu cách phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy theo hai phương cho trước?

* Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt lực đó Các lựcthay thế gọi là các lực thành phần

* Phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy phải tuân theo quy tắc hình bình hành - Chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo hai phương nào thì mới phân tích lực theo hai phương ấy

Câu 16: Phát biểu được định luật I Niu-tơn? Quán tính là gì?

* Định luật I Niu –tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lựccó hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

* Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn

* Vì thế định luật I Niu-tơn được gọi là định luật quán tính và chuyển động thẳng đều được gọi làchuyển động theo quán tính

Câu 17: Phát biểu và viết hệ thức (có chú thích và nêu đơn vị) của định luật II Niuton

* Định luật II Niuton: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ

lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

* Trong đó: F :lực tác dụng (N); m: khối lượng (kg); a: gia tốc (m/s2)

Trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì F�là hợp lực của các lực đó

Câu 18:Trọng lực và trọng lượng của một vật là gì? Viết công thức của trọng lực và trọng lượng.

* Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do

* Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật

* Hệ thức của trọng lực và trọng lượng lần lượt là P m g� .�; P m g

Câu 19:Phát biểu và viết hệ thức của định luật III Niuton.

* Định luật III Niuton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũngtác dụng lại vật A một lực Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều

* Lực và phản lực có những đặc điểm sau :

# Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời

# Lực và phản lực là hai lực trực đối

# Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

Câu 21: Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức (có chú thích và đơn vị) của định luật này.

Trang 29

* Phát biểu: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

Câu 22: a Tại sao nói trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn?Trọng tâm của vật là gì?

b Thành lập công thức tính gia tốc rơi tự do, từ đó giải thích tại sai gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao thì càng giảm?

a * Trọng lực P mà Trái Đất tác dụng lên một vật khối lượng m là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật

đó

* Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật

b * Từ P = mg = mM 2

G(R h) � g = 2

GM(R h)

* Từ g = GM 2

(R h) cho thấy khi lên cao h càng lớn nên g và P đều giảm.

với R là bán kính Trái Đất, h là độ cao của vật so với mặt đất Nếu vật ở gần mặt đất (h << R) thì : g  GM2

Câu 24:Định luật Húc: phát biểu, công thức, đơn vị?

* Phát biểu: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng củalò xo

* Đối với dây cao su, dây thép, khi bị kéo thì lực đàn hồi gọi là lực căng Đối với các mặt tiếp xúc

bị biến dạng khi ép vào nhau thì lực đàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc

Câu 26:Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào? Nêu những đặc điểm của lực ma sát trượt? Viết biểu thức và giải thích ý nghĩa đơn vị

Trang 30

* Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một bề mặt, có tác dụng cản trởchuyển động của vật trên bề mặt đó, có hướng ngược với hướng của vận tốc

* Đặc điểm của lực ma sát trượt;

– Không phụ thuộc diện tích bề mặt tiếp xúc và tốc độ của vật – Tỷ lệ với độ lớn của áp lực.– Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc

Câu 27: Hệ số ma sát trượt là gì? Viết biểu thức và giải thích ý nghĩa đơn vị

* Hệ số ma sát trượt là hệ số tỷ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực

* Độ lớn của lực ma sát trượt: Fmst  tN

* Đơn vị: # N là áp lực tác dụng lên vật (N) # t là hệ số tỉ lệ gọi là hệ số ma sát trượt

# Fmst là lực ma sát trượt (N)

Câu 28: Lực hướng tâm: định nghĩa, viết công thức và nêu đơn vị?

* Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốchướng tâm gọi là lực hướng tâm

a Công thức tính: gia tốc, vận tốc và tọa độ của vật ném ngang theo

* phương ngang: a x 0;v xv x v t O;  O * phương thẳng đứng: ; ; 1 2

CHƯƠNG III CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN.

Câu 30: a Phát biểu điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai hoặc ba lực không song song.

b Nêu quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy?

a * Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực: Muốn cho một vật chịu tác dụng củahai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.Fur1 Fur2

* Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song :

Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba:Fur1 Fur2  Fur3

Trang 31

b Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy: Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy tác dụng lên một vậtrắn, trước hết ta trượt hai vectơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắchình bình hành để tìm hợp lực.

Câu 31: Trọng tâm của một vật là gì Phương pháp xác định trọng tâm của các vật phẳng, đồng chất bằng thực nghiệm?

* Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật

Trong đó, M là tổng các momen lực có xu hướng làm cho vật quay theo chiều kim đồng hồ, M’ là tổng các momen lực có xu hướng làm cho vật quay ngược chiều kim đồng hồ

Câu 33: Nêu quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều?

* Hợp lực của hai lực song song cùng chiều: là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằngtổng độ lớn của hai lực ấy

* Giá của hợp lực: chia khoảng cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn tỷ lệnghịch với độ lớn của hai lực ấy Chia trong 1 2

Fd hay F d1 1F d2 2

Câu 34: a Thế nào là : cân bằngbền; cân bằng không bền và cân bằng phím định?

b Mặt chân đế là gì? Nêu điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế? Làm thế nào để tăng mức vững vàngcủa vật có mặt chân đế?

a Khi kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một chút mà trọng lực của vật có xu hướng:

* kéo nó trở về vị trí cân bằng: là cân bằng bền

* kéo nó trở ra xa vị trí cân bằng: là cân bằng không bền

* giữ nó đứng yên ở vị trí mới: là vị trí cân bằng phím định

b * Mặt chân đế : là hình đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả các diện tích tiếp xúc giữa vật và mặtphẳng đở

* Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là: giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế

* Muốn tăng mức vững vàng của một vật có mặt chân đế thì: hạ thấp trong tâm và tăng diện tíchcủa mặt chân đế

Trang 32

Câu 35: a Thế nào là chuyển động tịnh tiến?

b Momen lực có tác dụng như thế nào đối với một vật có trục quay cố định?

c Mức quán tính của một vật quay quanh một trục cố định phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a Chuyển động tịnh tiến của một vật rắn là chuyển động trong đó đường nối hai điểm bất kỳ của vậtluôn song song với chính nó

b Momen lực tác dụng vào một vật quay quanh trục cố định có tác dụng làm thay đổi tốc độ góc củavật

c Mức quán tính của vật quay quanh một trục cố định phụ thuộc vào khối lượng của vật và sự phân

bố khối lượng đó đối với trục quay

Câu 36: a Ngẫu lực là gì? Ngẫu lực có tác dụng như thế nào lên vật?

b Viết công thức tính momen của ngẫu lực và nêu đơn vị của các đại lượng trong công thức?

c Momen của ngẫu lực có đặc điểm gì?

a Ngẫu lực là hệ hai lực song song ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.Ngẫu lực tác dụng vào một vật chỉ làm vật quay chứ không chuyển động tịnh tiến

b Công thức: MF d

# M là momen của ngẫu lực (N.m) # F là độ lớn của một lực (N)

# d là cánh tay đòn của ngẫu lực (m) – khoảng cách giữa hai giá của hai lực.

B Bài tập Chương một : ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

I Chuyển động thẳng đều & Chuyển động thẳng biến đổi đều.

1.Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động thẳng là: x = 20 + 2t + t2 (m;s)

a Tính quãng đường vật đi được sau 2s

a Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ t1 = 2s đến t2 = 5s

; 6m/s

2.Phương trình chuyển động của hai vật là : x160 10. tx2 20.t t (m ; s )2

a Vật thuộc chuyển động thẳng đều hay biến đổi đều , giải thích ?

b Chiều chuyển động của vật so với chiều dương của trục tọa độ, giải thích ?

c Vật hai chuyển động nhanh dần đều hay chậm dần đều , giải thích ?

d Tìm khoảng cách giữa hai vật sau khi chuyển động 10s

e Hỏi sau khi chuyển động bao lâu , thì khoảng cách giữa hai vật là 140m ĐS: 140m ; 10s

3.Ô –tô thứ nhất bắt đầu khởi hành từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều về B với gia tốc 0,5m/s2 Cùng lúc đó một xe thứ hai đi qua

B cách A 200m với vận tốc 18km/h, chuyển động thẳng đều về phía A Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian

lúc bắt đầu khảo sát chuyển động

a Lập phương trình chuyển động Xác định vị trí hai xe gặp nhau ?

b Dùng phương trình chuyển động , tìm thời gian để xe thứ hai về đến A ? ĐS: 100m ; 40s

4.Vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu tại A với gia tốc 2m/s2, đi được 100m đến B rồi chuyển động chậm dần đều với

Trang 33

gia tốc 1m/s2 và dừng lại tại C

a Tính thời gian đi hết đoạn AC b Tính tốc độ trung bình trên đoạn đường AC ĐS: 30s ; 10m/s

5.Một xe bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên Trong 100m đầu tiên có gia tốc a1 và cuối đoạn đường này

này có vận tốc 36km/h Trong 100m kế tiếp xe có gia tốc là a2 và trong 100m này vận tốc tăng thêm được 5m/s Tính tỷ số a a 2/ 1

ĐS: 1,25

II Rơi tự do lấy g10 /m s2

6.Một vật rơi tự do từ độ cao 80m xuống đất

a Tính thời gian vật rơi và vận tốc của vật lúc chạm đất

b Khi vật cách mặt đất 35m nó có vận tốc bao nhiêu ? Tính thời gian vật rơi 35m cuối cùng này.ĐS: 30m/s ; 1s

7.Một vật rơi tự do khi chạm đất có vận tốc 50m/s

a Tính thời gian vật rơi và độ cao nơi vật bắt đầu rơi

b Khi vật có vận tốc 20m/s nó cách mặt đất bao nhiêu ? Tính thời gian vật rơi đoạn đường còn lại này

ĐS: 105m

8.Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất Tìm:

a Quãng đường vật rơi được trong 2s đầu b Quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng

ĐS: 20m ; 40m

9.Một vật rơi tự do từ độ cao 125m xuống đất

a Tính thời gian vật rơi 45m đầu b Tính thời gian vật rơi 45m cuối cùng

10. Tính quãng đường vật rơi trong 5s và trong giây thứ năm Tính độ biến thiên vận tốc trong giây thứ năm này

III Chuyển động tròn đều Cho  3,14.

13. Một ô tô qua khúc quanh là cung tròn bán kính 100m với vận tốc 36km/h Biết bán kính của bánh

xe là 20cm

a Tìm gia tốc hướng tâm : của xe và của một điểm nằm trên vành bánh xe

b Tìm tần số góc và chu kỳ của bánh xe ĐS: 1m/s2 ; 500m/s2

a Tính tần số góc và đường kính của bánh xe

b Hỏi trong thời gian 10s, một điểm nằm trên bánh xe và cách vành bánh xe 10cm

Trang 34

quay được quãng đường bao nhiêu ? ĐS: 10 rad/s ; 0,6m ; 62,8m

17. Một bánh xe nhỏ có 20 răng quay đều 80 vòng / phút làm bánh xe lớn có 40 rằng tiếp xúc với nó như hình vẽ cũng quay theo Xác định chu kỳ của mỗi bánh xe và số vòng quay của bánh xe lớn trong 3 phút

a Tính lực hút giữa chúng

b Muốn lực hút giữa chúng tăng 4 lần thì khoảng cách giữa chúng phải tăng hay giảm mấy lần?ĐS: 4.10 5N

21. Hai vật có khối lượng 10kg và 40kg , xem như chất điểm, hút nhau một lực 4.10 9N

a Tính khoảng cách giữa chúng

b Bây giờ tăng khối lượng mỗi vật lên 2 lần nhưng muốn lực hút không đổi thì phải dịch chuyển chúng lại gần hay ra xa nhau một

22. Hai vật xem như chất điểm, đặt cách nhau 6,67 cm thì hút nhau một lực 9.107N Tính khối lượng mỗi vật, nếu:

a Hai vật có khối lượng bằng nhau b Vật m1 = 9m2 c Hai vật có tổng khối lượng là 10kg Biết m2 > m1

ĐS: 3kg; 1kg & 9kg

23. Hai quả cầu giống nhau , mỗi qua có khối lượng và bán kính là 200kg ; 50cm

a Tính lực hút giữa chúng khi đặt cách nhau 2m b Tính lực hút lớn nhất giữa hai qua cầu này ?

27. Một lò xo có chiều dài tự nhiên l và độ cứng K Khi treo vật 200g thì khi cân bằng lò xo có O

chiều dài 22cm, còn khi treo vật có

khối lượng 500g thì khi cân bằng lò xo có chiều dài 50cm Lấy g = 10m/s2, tính l & k ?O

28. Một ô–tô tải kéo một ô –tô con bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, đi được 400m trong 50s Ô–tôcon có khối lượng 2 tấn, dây cáp

Trang 35

nối 2 xe có độ cứng là 2.106 N/m Hãy tính lực kéo của xe tải và độ giãn của dây cáp nối 2 xe trong hai trường hợp:

a.Bỏ qua ma sát b Lực ma sát bằng 2% trọng lượng và g = 10m/s2 ĐS: 640N; 0,32mm; 1 040N; 0,52mm

VI Lực hướng tâm.

29. Vệ tinh địa tĩnh VINASAT bay trong mặt phẳng xích đạo với chu kỳ 24 giờ Biết gia tốc rơi tự do tại mặt đất là 9,8m/s2.; bán kính

Trái Đất là 6 400km Tính độ cao và vận tốc dài của vệ tinh ĐS: h = 35,8km;

3 084m/s

30. Một bàn nằm ngang quay tròn đều với chu kỳ 2s.Trên mặt bàn, cách trục quay một đoạn R = 25cmcó đặt một khối gỗ Lấy

g = 10m/s2 Tính hệ số ma sát giữa khối gỗ và mặt bàn để vật không trượt khỏi mặt bàn ĐS: 0,25

31. Một xe tải khối lượng 5 tấn đi qua cầu cong vòng lên có bán 50m với tốc độ 36km/h Lấy g =  = 210m/s2 Tính áp lực của xe lên

32. Vòng xiếc là một vành tròn bán kính 8m nằm trong mặt phẳng thẳng đứng Một diễn viên xiếc đi

xe đạp trong vòng xiếc này có

khối lượng tổng cộng là 80kg Lấy g =  = 10m/s2 2 Tính:

a Lực ép của xe lên vòng xiếc tại điểm cao nhất khi đi với tốc độ 36km/h

b Để xe không bị rốt tại điểm cao nhất này thì tốc độ tối thiểu phải bằng bao nhiêu? ĐS: 216N; 8,85m/s

VII Vật ném ngang.

33. Từ một lầu cao 80m người ta bắn một viên đạn theo phương ngang với vận tốc đầu v thấy vật rơi O

cách chân lầu 120m g = 10m/s2

a Tính thời gian chuyển động của vật từ lúc ném đến khi chạm đất và vận tốc v O

b Tính vận tốc của vật và góc lệch giữa vật so với phương thẳng đứng lúc chạm đất ĐS: 4s; 30m/s; 50m/s; 53O

34. Từ độ cao h so với mặt đất, người ta ném một vật theo phương ngang với vận tốc 10m/s thì vật đạttầm xa là 30m Lấy g = 10m/s2

a Tính độ cao h nơi ném vật b Hỏi sau khi ném vật 1s vật có vận tốc bao nhiêu? ĐS: 45m; 10

2 m/s

VIII Định luật III Niu –tơn.

35. Một quả cầu có khối lượng 2kg đang bay với vận tốc 4m/s đến đập vào quả cầu thứ hai đang đứng yên trên cùng một đường thẳng

Sau va chạm cả hai chuyển động cùng chiều, quả cầu I có vận tốc 1m/s, quả cầu II có vận tốc

1,5m/s Hãy xác định khối lượng của

Trang 36

tiết diện đều có khối lượng m = 2kg, gắn vào tường nhờ bản lề A, biết AB vuông góc với tường Xácđịnh

độ lớn và hướng của lực căng dây và phản lực mà tường tác dụng lên thanh BC Cho g = 10m/s2 Góc ACB là 30O

ĐS: 46,2N ; 23,1N

38. Cho hệ như hình vẽ Thanh AC đồng chất, tiết diện đều có trọng lượng 3N Vật treo tại A có trọng lượng 8N

Tìm trọng lượng phải treo tại B để hệ cân bằng ĐS: 2,5N

X Hợp lực song song cùng chiều – Mô -men.

39. Một tấm ván nặng 240N được bắc qua một con mương tại hai điểm tựa A và B Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa A 2,4m và

cách điểm tựa B 1,2m Hãy xác định lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A ĐS: 80N

cách vai 20cm Bỏ qua trọng lượng của gậy

a Hãy tính lực giữ của tay

b Nếu dịch chuyển gậy cho bị cách vai 20cm và tay cách vai 40cm, thì lực giữ bằng bao nhiêu?

c Trong hai trường hợp trên, vai người chịu một áp lực bằng bao nhiêu? ĐS: 100N; 25N; 150N ; 75N

42. Vận động viên nhảy cầu có khối lượng 60kg đang đứng ở mép ván cầu, lấy g = 10m/s2

a Tính mô –men của trọng lực của người đối với cọc đỡ B

b Tính lực FA và FB mà hai cọc đỡ tác dụng lên tấm ván Bỏ qua khối lượng của tấm ván

ĐS: 1 800N.m ; 1 800N ; 2 400N

3m 1m

A B

P

Trang 37

NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC

NGHIỆM KHÁCH QUAN

PHỤ LỤC

Trang

Tên môn học 3

Mô tả tóm tắt môn học 4

Bảng hai chiều xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá 6

Bảng hai chiều xác định số lượng câu hỏi 9

Bộ ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 10

Chương 1 Động học chất điểm 10

Chương 2 Động lực học chất điểm 19

Chương 3 Cân bằng và chuyển động của vật rắn 27

Chương 4 Các định luật bảo toàn 35

Chương 5 Chất khí 41

Chương 6 Cơ nhiệt động lực học 47

Chương 7 Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể 50

Ma trận đề kiểm tra 57

Mô tả tóm tắt môn học:

Chương trình vật lý lớp 10 gồm 7 chương 40 bài

Chương 1: Động học chất điểm

Trang bị cho HS: những khái niệm cơ bản về chuyển động, hệ quy chiếu.

Các chuyển động cơ bản: chuyển động thẳng đều, thẳng biến đổi đều, tròn đều và các đại lượng vật lý có liên quan đến các chuyển động đó.

Chương 2: Động học chất điểm.

Trang bị cho HS: phép phân tích, tổng hợp lực Ba định luật Niutơn

Nghiên cứu về các lực trong cơ học: lực đàn hồi, lực hấp dẫn, lực ma sát, lực hướng tâm.

Chương 3: Cân bằng và chuyển động của vật rắn.

Trang bị cho HS: Cân bằng của vật rắn khi chịu tác dụng của lực.

Quy tắc tổng hợp lực, quy tắc mômen, ngẫu lực.

Chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay của vật rắn.

Trang 38

Chương 4: Các định luật bảo toàn

Trang bị cho HS: các định luật bảo toàn: động lượng, cơ năng.

Các đại lượng: công, công suất, động năng, thế năng.

Chương 5: Chất khí

Trang bị cho HS: Thuyết động học phân tử

Các quá trình: đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp của khí lý tưởng.

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng.

Chương 6: Cơ sở nhiệt động lực học.

Trang bị cho HS: Nội năng và sự biến đổi nội năng.

Nguyên lý I, II của nhiệt động lực học.

Chương 7: Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể.

Khảo sát chất rắn, chất lỏng về các mặt: cấu trúc, chuyển động nhiệt và các tính chất đặc trưng của mỗi thể đó.

Khảo sát sự chuyển thể của chất, những định luật của sự chuyển thể, những hiện tượng

đi kèm khi chuyển thể.

BẢNG HAI CHIỀU XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

2 Hiểu - Phân biệt được các chuyển động: thẳng đều, thẳng

biến đổi đều.

- Hiểu được đặc điểm của véctơ vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần và thẳng chậm dần.

- Phân biệt được độ dời, vận tốc và tốc độ

3 Áp dụng - Áp dụng thuần tuý các công thức đã nhớ vào giải bài

tập như: gia tốc, vận tốc,

4 Phân tích - Phân tích một bài toán ra thành nhiều bài toán nhỏ: áp

dụng công thức, tìm được kết quả như: Thiết lập phương trình toạ độ, tính quãng đường chuyển động.

Chương 2: Động lực học chất điểm.

Trang 39

TT Mục tiêu kiểm tra

đánh giá

Nội dung

1 Nhớ Nhớ các khái niệm về: lực, qui tắc tổng hợp lực, phân

tích lực, điều kiện cân bằng của chất điểm dưới tác dụng của lực.

- Nhớ: quán tính, định luật I, II, III Niutơn, định luật Húc, định luật vạn vật hấp dẫn và nhớ các công thức về định luật trên.

2 Hiểu - Hiểu các đặc trưng của các lực tham gia vào các

- Áp dụng công thức ném ngang giải bài toán thức tế.

4 Phân tích Sử dụng định luật II Nuitơn tổng quát, các lực cơ học

nghiên cứu một số hiện tượng vật lý quan trọng như:

tăng , giảm trọng lượng, bài toán tính lực, quãng đường chuyển động của vật

Chương 3: Cân bằng và chuyển động của vật rắn

TT Mục tiêu kiểm tra

đánh giá

Nội dung

1 Nhớ - Nhớ điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng

của các lực; qui tắc hợp lực song song cùng chiều

- Nhớ định nghĩa: mômen, trọng tâm, điều kiện cần bằng của vật rắn có trục quay cố định, các dạng cân bằng, chuyển động tịnh tiến chuyển động quay

- Nhớ các công thưc về các đại lượng trên

2 Hiểu - Trọng tâm của vật rắn, điều kiện cân bằng bền, mức

vững vàng của cân bằng.

- Hiểu rõ khái niệm: mômen lực, ngẫu lực.

3 Áp dụng - Áp dụng các công thức mômen, qui tắc hợp lực song

song cùng chiều, qui tắc mômen vào giải bài tập

4 Phân tích Phân tích bài toán chuyển động tịnh tiến của vật rắn

thành các bài toán nhỏ như: tìm gia tốc, tính lực tác dụng, quãng đường đi được của vật rắn

Chương 4: Các định luật bảo toàn.

TT Mục tiêu kiểm tra

đánh giá

Nội dung

1 Nhớ - Nhớ các khái niệm: động lượng, công, công suất,

Trang 40

thế năng, động năng, cơ năng,

- Các định luật bảo toàn động lượng, cơ năng, biến thiên động năng,

2 Hiểu - Hiểu rõ các định luật và điều kiện để áp dụng các

định luật bảo toàn.

3 Áp dụng - Vận dụng các công thức: động lượng, công, công

suất, động năng, thế năng, cơ năng vào giải bài tập

4 Phân tích Phân tích bài toán áp dụng định luật bảo toàn cơ

năng thành các bài toán để tính bài toán vận tốc của vật, lực căng ở vị trí bất kỳ, độ cao của vật.

Chương 5: Chất khí

TT Mục tiêu kiểm tra

đánh giá

Nội dung

1 Nhớ - Nhớ: nội dụng thuyết động học phân tử, các quá

đẳng trình, các định luật Bôilơ – Mariot, Sáclơ, phương trình trạng thái khí lý tưởng

2 Hiểu - Mối liên hệ của các thông số trạng thái trong các

đẳng quá trình.

- Lực tương tác giữa các phân tử, nguyên tử.

3 Áp dụng Áp dụng các công thức của các định luật, phương

trình trạng thái khí lý tưởng ở trên vào giải bài tập

4 Phân tích Từ phương trình trạng thái khí lý tưởng phân tích ra

các đẳng quá trình, các định luật tương ứng với các qúa trình.

Chương 6: Cơ sở của nhiệt động lực học.

TT Mục tiêu kiểm tra

đánh giá

Nội dung

1 Nhớ - Nhớ nội năng của một vật, các cách biến đổi nội

năng, Các nguyên lý I, II của nhiệt động lực học.

2 Hiểu Nội năng gồm những gì?

Khi nào thì khối khí nhận nhiệt, nhận công, truyền nhiệt, thực hiện công từ nguyên lý II

Hiểu nội dụng của nguyên lý II trong trường hợp cụ thể

3 Áp dụng Áp dụng biểu thức của nguyên lý II nhiệt động lực

học vào giải bài tập đơn giản.

4 Phân tích Phân tích bài toán nội năng để biết xem khi nào chất

khí nhận, truyền nhiệt, khi nào nhận hay thực hiện công

Ngày đăng: 14/02/2018, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w