Cấu tạo tinh thể lý tưởng của kim loại nguyên chất: 3.1 Các khái niệm về mạng tinh thể: Mô tả cấu tạo tinh thể dựa trên khái niệm mạng không gian.. Mọi kim loại từ trạng thái lỏng đông
Trang 1I Cấu trúc tinh thể của kim loại
1 Khái niệm chung:
- Kim loại là vật thể sáng, có ánh kim, dẻo, có thể
rèn được, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt cao, có hệ số
nhiệt điện trở dương.
VD: Fe, Cu, Al, Ag, Au, , Ce(xêri) dẫn điện kém
Trang 2- Số điện tử hoá trị của lớp điện tử ngoài cùng rất ít, thường chỉ có 1-2 điện tử Chúng liên kết yếu với hạt nhân, nên dễ bị bứt ra thành điện tử tư do, còn nguyên
tử trở thành ion dương
- Sự tồn tại của các điện tử tự do quyết định nhiều tính chất quan trọng của kim loại như: vẻ sáng (ánh kim); tính dẻo; tính dẫn điện và dẫn nhiệt
2
+ Vẻ sáng: Bức xạ tạo ra ánh sáng gọi là ánh kim
(Các điện tử tự do bị kích động và đạt mức năng lượng
cao nhưng không ổn định khi bị ánh sáng chiếu vào).
+ Tính dẻo: Mây điện tử có tác dụng như một lớp đệm
để các ion dương có thể trượt đi với nhau khi bị biến dạng
(phụ thuộc vào cấu trúc mạng tinh thể).
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
2
Trang 33
+ Tính dẫn điện: Khi đặt kim loại vào một hiệu điện thế, các điện tử tự do sẽ chuyển động theo một hướng
nhất định tạo nên dòng điện.
+ Tính dẫn nhiệt: Khi nhiệt độ tăng thì các ion dương
và mây điện tử dao động mạnh và truyền động năng cho
nhau.
3
Trang 4CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
2 Liên kết kim loại:
- Là liên kết giữa mạng ion dương xác định với các điện tử tự do Năng lượng liên kết là tổng hợp lực đẩy và lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và mây điện tử tự do
Trang 53 Cấu tạo tinh thể lý tưởng của kim loại nguyên chất:
3.1 Các khái niệm về mạng tinh thể:
Mô tả cấu tạo tinh thể dựa trên khái niệm mạng không gian Mọi kim loại từ trạng thái lỏng đông đặc lại thành vật thể rắn đều có cấu tạo tinh thể, các nguyên tử của nó luôn ở những vị trí nhất định, có qui luật, theo những dạng hình học nhất định khác hẳn các chất vô định hình
a, Mạng tinh thể
- Là mạng không gian được
tạo nên bởi các ion, nguyên tử
sắp xếp theo một quy luật chặt
chẽ, tạo thành một dạng hình học
nhất định
Trang 6CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
b Ô cơ sở (ô cơ bản)
- Mạng tinh thể gồm vô số các ô nhỏ xếp liên tiếp nhau theo ba chiều trong không gian Các ô nhỏ đó gọi là ô cơ sở (ô cơ bản).
+ Ô cơ sở là phần nhỏ nhất đặc trưng đầy đủ cho các tính chất cơ bản của mạng tinh thể.
6CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
6
Trang 7c Thông số mạng tinh thể
- Là kích thước cơ bản của mạng tinh thể.
+ Từ thông số mạng có thể tính ra được các khoảng cách bất kỳ trong mạng;
+ Thông số mạng được xác định theo kích thước các cạnh của ô cơ sở;
+ Đơn vị đo là Ăng-strôn (Å) 1Å = 10-8 cm
Trang 8CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
+ Phương đường chéo khối
+ Phương đường chéo mặt
Trang 9+ Các mặt tinh thể song song nhau
có tính chất hoàn toàn như nhau
Các mặt này có thể thẳnh góc (dọc,
ngang) hoặc chéo.
Trang 10g, Mật độ nguyên tử trong mạng tinh thể:
- Là đại lượng đánh giá mức độ sắp xếp xít chặt của các
chất điểm đối với mỗi kiểu mạng Bao gồm: mật độ theo
Trang 11+ Mật độ mặt:
- Là mức độ xít chặt của các nguyên tử theo một mặt nào
đó và được tính theo công thức sau:
.100%
S
πr
n M
2 s
Trang 121.2.1 Các khái niệm về mạng tinh thể
+ Mật độ khối: là mức độ xít chặt của các nguyên tử trong
một ô cơ sở và được tính theo công thức sau:
.100%
V
πr n
M
3 3
4 v
Trang 133.2 Các kiểu mạng tinh thể thường gặp của kim loại:
- Kim loại nguyên chất thường tồn tại 3 kiểu mạng chính:
+ Lập phương thể tâm;
+ Lập phương diện tâm;
+ Lục giác xếp chặt.
- Ngoài ra còn có mạng kim cương và mạng grafit là hai
dạng tồn tại của cacbon Mạng chính phương thể tâm là
mạng lập phương thể tâm bị kéo dài theo một trục.
Trang 14CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
14
Mạng tinh thể kim cương
a) Mạng tinh thể grafit
b) Sợi Cacbon
Trang 17a, Lập phương diện tâm:
- Các kim loại có kiểu mạng này là: Fe, Cu, Ni, Al,… ;
- Số nguyên tử trong một ô cơ sở n = 8.1/8 + 6.1/2 = 4;
- Số sắp xếp của mạng K = 12 (số các nguyên tử cách đều gần nhất 1 nguyên tử bất kỳ);
- Mật độ mặt Ms = 91%, mật độ khối Mv = 74%;
- a 3,64.10-7mm
- Các nguyên tử xếp sít nhau theo phương đường chéo mặt a√2
Trang 18b, Lập phương thể tâm:
- Các kim loại có kiểu mạng này là: Fe, Cr, W, Mo,…;
- Số nguyên tử trong một ô cơ sở n = 8.1/8 +1 = 2;
- Số sắp xếp của mạng K = 8;
- Mật độ khối Mv = 68%;
- a 2,87.10-7mm
- Nguyên tử xếp sít nhau theo phương đường chéo khối a√3
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
Trang 19c, Lục giác xếp chặt:
- Các kim loại có kiểu mạng này là: Zn, Mg, Cd, Cr, Mo, Co …;
- Số nguyên tử trong một ô cơ sở n = 12.1/6 +2.1/2 + 3 = 6;
- Số sắp xếp của mạng K = 12;
- Mật độ khối Mv = 74%;
- a 3,2.10-7mm; c 5,2.10-7mm
Trang 203.3 Tính thù hình của kim loại:
- Có rất nhiều kim loại có đặc tính là: ở những khoảng nhiệt độ và áp suất khác nhau có các kiểu mạng tinh thể khác nhau – tính thù hình.
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
- Khi chuyển biến thù hình các tính chất cơ, lý, của vật liệu
có thể thay đổi đột ngột
+ Thay đổi về thể tích.
+ Thay đổi về tính chất.
Trang 21về hình học)
Trang 22- Đặc điểm:
+ Kim loại đơn tinh thể có độ nguyên chất rất cao, sai lệch mạng ít nhất;
+ Khó có thể tồn tại các đơn tinh thể tự nhiên, hầu như để
có được đơn tinh thể kim loại người ta phải nuôi;
+ Chủ yếu được sử dụng trong công nghiệp bán dẫn và vật liệu điện;
+ Có tính dị hướng (là sự khác nhau về tính chất cơ, lý, hoá theo các phương khác nhau), vì theo các hướng khác nhau độ xếp chặt nguyên tử khác nhau
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
Trang 23b, Đa tinh thể:
+ Khái niệm:
Tập hợp của vô số các hạt tinh thể liên kết với nhau gọi
là đa tinh thể Mỗi hạt tinh thể gồm nhiều tinh thể nhỏ có cùng cấu trúc mạng với định hướng khác nhau mang tính ngẫu nhiên.
Trang 254 Các dạng sai lệch trong mạng tinh thể:
4.1 Sai lệch điểm:
- Là loại khuyết tật mà kích thước của chúng rất nhỏ theo cả
3 chiều trong không gian, các dạng khuyết tật điểm bao gồm:
+ Nút trống;
+ Nguyên tử xen kẽ;
+ Nguyên tử lạ thay thế;
+ Nguyên tử lạ xen kẽ.
Trang 264.2 Sai lệch đường– lệch (khuyết tật đường)
- Là dạng khuyết tật có khích thước phát triển dài theo một hướng nhất định, bao gồm:
+ Lệch biên;
+ Lệch xoắn;
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
Lệch biên
Trang 27BỘ MÔN VẬT LIỆU KỸ THUẬT 27
Trang 28+ Biên giới pha;
+ Khuyết tật xếp và song tinh.
Lệch có vai trò rất lớn trong tinh thể, nó ảnh hưởng nhiều đến quá trình chuyển biến pha, quá trình trượt của kim loại Sự có mặt của lệch làm cho kl dễ trượt, làm độ bền thực tế của nó giảm đi rất nhiều so với tính toán.
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
Trang 30CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
II Giản đồ pha của hợp kim hai nguyên
1 Khái niệm về hợp kim:
a) Định nghĩa: Hợp kim là vật thể của nhiều nguyên tố và
mang tính kim loại, được tạo thành trên cơ sở kim loại
kết hợp với kim loại hay á kim.
Ví dụ: - Hợp kim đơn giản: Latông gồm Cu + Zn
- Hợp kim phức tạp: thép, gang gồm Fe + Si + Mn + C
+ P + S
Nguyên tố chứa nhiều nhất (>50%) được gọi là nền hay
nguyên tố chủ
Trang 31b) Ưu việt của hợp kim so với kim loại:
- Hợp kim: độ bền, độ cứng, tính chống mài mòn cao hơn,
tính công nghệ tốt hơn (đúc, cắt gọt…), nhiệt luyện để hóa bền tốt hơn, rẻ hơn.
- Kim loại nguyên chất: dẫn nhiệt, dẫn điện tốt
c) Một số khái niệm:
- Pha: là những phần đồng nhất của hợp kim (hệ) có cấu trúc
và các tính chất cơ-lý-hóa xác định, giữa các pha có bề mặt phân cách Các đơn chất, dung dịch lỏng, dung dich rắn,
chất khí, các dạng thù hình là các pha khác nhau.
Trang 32CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
- Cấu tử ( nguyên của hệ ): là các nguyên tố hay hợp chất
hóa học bền vững mà ở những điều kiện nhất định chúng tạo ra các pha của hệ
- Hệ: tập hợp các pha ở trạng thái cân bằng cho ta một hệ
hợp kim.
- Số bậc tự do: là các yếu tố bên trong (thành phần) và bên
ngoài (nhiệt độ và áp suất) có thể thay đổi độc lập mà không làm thay đổi số pha của hệ.
- Giản đồ trạng thái của hệ hợp kim: là biểu đồ chỉ rõ trạng
thái, tổ chức pha của một hệ hợp kim trên trục tọa độ “ nhiệt độ-thành phần” ở áp suất nhất định Dựa vào giản đồ để xác định t0 chảy, cấu trúc, chuyển biến pha → nấu luyện và sử lý nhiệt, gia công ( biến dạng, rèn, cán, kéo…).
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
32
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
32
Trang 33d) Phân loại các tương tác:
Chế tạo hợp kim bằng cách nấu chảy các cấu tử rồi làm
nguội Từ pha lỏng đồng nhất khi làm nguội có hai trường hợp xảy ra:
- Khi hai cấu tử A và B không tương tác với nhau các ntử, ion
không đan xen vào nhau, chúng giữ lại cả hai kiểu mạng
của các cấu tử thành phần dưới dạng các hạt riêng rẽ của hai pha nằm cạnh nhau với tổ chức tế vi là hỗn hợp cơ học
A + B.
- Khi hai ctử A và B có tương tác với nhau có hai trường hợp:
+ Hòa tan thành dung dịch rắn, hơp kim giữ lại một trong hai
kiểu mạng ban đầu làm nền, có tổ chức một pha như kim loại nguyên chất.
Trang 34CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
34
+ Phản ứng hóa học với nhau thành hợp chất hóa học,
không còn hai kiểu mạng ban đầu mà tạo nên kiểu mạng
mới khác hẳn.
Hỗn hợp cơ học (a) và dung dịch rắn (b)
Trang 352 Dung dịch rắn:
a) Khái niệm: Trong dung dịch rắn cấu tử nào có số lượng nhiều
hơn và giữ được kiểu mạng gọi là dung môi, các cấu tử còn lại gọi là chất hòa tan Dung dịch rắn là pha đồng nhất có cấu trúc mạng như của dung môi nhưng thành phần có thể thay
đổi trong một phạm vi nhất định Ký hiệu: A(B)
Có hai kiểu dung dịch rắn: thay thế và xen kẽ
Trang 36
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
b) Dung dịch rắn thay thế: là nguyên tử chất tan thay thế vị trí
nguyên tử dung môi
Đk: sai khác dnguyên tử không quá 15%, tính chất lý hóa tương
Trang 37d) Đặc tính của dd rắn:
- Mạng tinh thể có kiểu đơn giản và xít chặt của KL với liên
kết KL
- Có cơ tính như KL cơ sở:
+ tính dẻo tuy có giảm xong vẫn đủ cao, dễ biến dạng dẻo
Trang 38CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
e) Pha trung gian: các hợp chất hóa học có trong hk thường
được gọi là pha trung gian vì trên giản đồ pha nó có vị trí giữa trung gian giữa các dung dịch rắn có hạn ở hai đầu mút
Trang 39Giản đồ loại I: Hai cấu tử không tương tác.
Hệ chì (Pb) – Antimon (Sb)
1 2
3
Trang 40CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞGiản đồ loại II: Hệ hai cấu tử có tương tác tạo thành dung dịch
rắn của A và B
Trang 41Giản đồ loại III: hai cấu tử với tương tác hòa tan có hạn vào
nhau
Hệ chì (Pb) – thiếc (Sn)
Trang 42CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
III Sự kết tinh của kim loại:
1 Khái niệm về sự kết tinh: sự kết tinh thực chất là quá trình kl
lỏng chuyển thành kl rắn, trong đó xảy ra sự sắp xếp các
nguyên tử từ chỗ khá mất trật tự đến chỗ có qui luật của
mạng tinh thể và kèm theo sự giảm năng lượng của hệ thống
2 Đặc trưng năng lượng của hệ thống:
Sự biến đổi năng lượng quyết định chiều hướng của mọi
chuyển biến ( phản ứng hóa học, chuyển pha, kết tinh…)
Quá trình kết tinh trong kl diễn ra theo hướng giảm năng
lượng của hệ thống ( đặc trưng bằng đại lượng gọi là năng
lượng tự do F): F = U – TS
U: nội năng của hệ thống T: nhiệt độ của hệ thống
S: entropi của hệ thống
Trang 43 Năng lượng tự do của các trạng thái phụ thuộc nhiều vào t o
-Ở nhiệt độ T > To vật thể tồn tại ở trạng thái lỏng vì năng lượng tự do
ở trạng thái lỏng nhỏ hơn trạng thái rắn Fl < Fr sự kết tinh chưa xảy ra.
- Ở nhiệt độ T < To vật thể ở trạng thái rắn vì Fr < Fl
- To được gọi là nhiệt độ kết tinh (hay nóng chảy) lý thuyết.
Trang 44CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
Độ qúa nguội: hiệu số giữa nhiệt độ kết tinh lý thuyết To
và nhiệt độ kết tinh thực tế Tkt gọi là độ quá nguội ∆t
∆t = To – Tkt
Sự kết tinh chỉ xảy ra với độ quá nguội.
Phần lớn các kl kết tinh với độ quá nguội ∆t nhỏ, khoảng
2÷5 oC ( Stibi có ∆t = 41oC)
Cũng tương tự cho sự nóng chảy thực tế sẽ xảy ra ở to:
Tnc>To, độ chênh lệch giữa chúng gọi là độ quá nung.
Trang 453 Cơ cấu của quá trình kết tinh:
- Ở to Tkt < To sự kt xảy ra được là nhờ hai quá trình cơ bản
nối tiếp nhau là: sinh mầm và mầm phát triển thành tinh thể
thực tế
- Tốc độ của quá trình kt phụ thuộc vào tốc độ của hai quá
trình:
+ Tốc độ sinh mầm là số mầm sinh ra trong một đơn vị thời gian
ở trong một đơn vị thể tích, ký hiệu n
+ Tốc độ phát triển mầm là sự lớn lên của các mầm tinh thể
trong một đơn vị thời gian, ký hiệu v ( mm/s)
Trang 46CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
a Sự sinh mầm tinh thể: là quá trình sinh ra các phần tử rắn có
cấu trúc tinh thể, với kích thước đủ lớn, được cố định lại,
không bị tan đi mà phát triển lên thành trung tâm của tinh thể (hạt) Có hai loại mầm: tự sinh và mầm có sẵn
Mầm tự sinh: là sự tạo mầm từ kl lỏng đồng nhất (không có
sự trợ giúp của các phần tử rắn có sẵn trong nó) Giả thiết
Trang 47 Mầm ký sinh (mầm có sẵn): trong kl lỏng thường có nhiều
tạp chất lẫn vào như bụi tường lò, bụi than, các hạt oxyt, nitrit khó chảy Những hạt nào có sức căng bề mặt giữa nó với kl
lỏng nhỏ hơn giữa kl lỏng với hạt rắn mới hình thành thì
những hạt tạp chất đó mới được gọi là mầm có sẵn.
Trang 48CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
b Phát triển mầm: khi các mầm sinh ra trước phát triển lên thì
trong kl lỏng vẫn tiếp tục sinh ra các mầm mới, quá trình cứ
xảy ra như vậy cho đến khi các mầm đi đến gặp nhau và kl
lỏng hết cuối cùng được tổ chức đa tinh thể gồm các hạt
Quá trình tạo và phát triển mầm theo thời gian (a, b, c)
và kết thúc
ở giây thứ n (d)
Trang 49Các hạt sinh ra trước có nhiều thời gian và kl lỏng bao quanh, có
đk phát triển nên hạt sẽ to hơn, các hạt sinh ra sau nhỏ hơn các hạt có kích thước và hình dáng ngẫu nhiên (hạt có dạng cầu, đa cạnh, tấm, lá, dũa hay hình trụ)
4 Các biện pháp làm nhỏ hạt trong quá trình kết tinh:
Sau khi kết tinh kl có hạt nhỏ mịn cho cơ tính (độ bền, dẻo dai) tốt hơn So sánh độ to nhỏ của hạt căn cứ vào giá trị Z ( là số
lượng hạt sinh ra trong 1 đơn vị thể tích ), Z càng lớn thì kích
thước hạt càng nhỏ: Z = k √n/v
k: hệ số tỷ lệ
Vậy nguyên lý tạo hạt nhỏ khi đúc là tăng tốc độ sinh mầm n
và giảm tốc độ phát triển mầm v
Trang 515 Sự kết tinh của thỏi đúc:
Ba vùng tinh thể của thỏi đúc:
- Vỏ ngoài cùng là lớp hạt nhỏ đẳng
trục
thành khuôn
- Vùng tiếp theo là lớp hạt tương đối
lớn hình trụ 2 kéo dài vuông góc với
- Vùng ở giữa là vùng hạt lớn đẳng trục: kim loại lỏng
kết tinh với ∆T nhỏ hơn nên hạt trở nên lớn.Phương tản
nhiệt qua thành khuôn không rõ ràng nên hạt lại phát
triển theo mọi phương
Trang 52CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
Các dạng khuyết tật của vật đúc: rỗ co, lõm co, rỗ khí, thiên tích.-Rỗ co nằm ở biên hạt tạo nên do sự co của kl lỏng, phân bố rải rác trên khắp vật đúc làm giảm mật độ kl, xấu cơ tính vật đúc
-Lõm co là phần kết tinh sau cùng do thiếu kl lỏng tạo nên lỗ
hổng, phải cắt bỏ
-Rỗ khí: do kl lỏng hòa tan một lượng khí, khi kết tinh thoát ra
không kịp tạo nên các túi rỗng nhỏ làm vật đúc bị nứt khi sử
dụng
Trang 53IV Biến dạng dẻo và sự kết tinh lại:
Biến dạng là sự thay đổi hình dáng và kích thước của vật thể
do tải trọng,phản ứng hóa học, chuyển pha hay giản nở nhiệt
Trang 54CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
Sơ đồ biến đổi mạng tinh thể khi tăng tải trọng
a) Ban đầu, b) biến dạng đàn hồi, c) biến dạng dẻo, c) phá hủy