Hoạt động vận dụng - Mục tiờu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng cú được vào cỏc tỡnh huống thực tế cuộc sống - Cỏch tiến hành: cho HS tự liờn hệ bản thõn, quan sỏt xung
Trang 1Ngày soạn: 25 / 8 / 2019Ngày dạy: / 8 / 2019 Điều chỉnh: / / 2019
II- Cỏc năng lực hướng tới sự phỏt triển của học sinh:
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiờu, kỹ năng lập kế hoạch
III- Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực:
Giải quyết vấn đề, động nóo, xử lớ tỡnh huống, liờn hệ và tự liờn hệ, thảoluận nhúm
IV-Phương tiện dạy học:
- Giỏo viờn: Tranh ảnh bài 4 trong bộ tranh GDCD do cụng ty Thiết bị Giỏodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bỳt dạ , cõu chuyện, tục ngữ ca dao núi về BVHB.Giỏo ỏn, SGK, SGV …
- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết
+ Rốn luyện năng lực tư duy, tự liờn hệ bản thõn
- Cỏch tiến hành: cho HS kể ra những sự việc cụ thể về CCVT mà mỡnh đó
làm hoặc chứng kiến
?Em hóy kể những việc làm vỡ lợi ớch chung mà em đó làm hoặc chứng kiến ?
?Em cú suy nghĩ gỡ về những việc làm đú?
của trò 2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
- Mục tiờu: thấy được những việc làm cụ thể và tỏc dụng của nú,
hỡnh thành kiến thức
- Cỏch tiến hành: Cho HS đọc, TH truyện SGKvà cỏc tỡnh huống
cụ thể
*Bước1: TH phần ĐVĐ
+GV: Đọc ( tự đọc) 2 câu chuyện trong SGK trang 3,4
Mỗi nhóm một bản thảo luận theo các câu hỏi SGK<4> - Cử ng ời
Trang 2? Suy nghĩ của em về cuộc đời và sự nghiệp CM của Bác Hồ? Điều
đó tác động nh thế nào đến tình cảm của nhân dân với Bác?
+HS:
Điều mong muốn của Bác Hồ
- Suy nghĩ: Bác đã giành trọn cuộc đời minh cho đất nớc, nhân dân
- Bác nhận đợc trọn vẹn T/cảm của nhân dân đối với Ngời
=> Bác luôn theo mục đích cuộc đời Bác: Làm cho ích nớc lợi dân
? Đây là 2 tấm gơng sáng biểu hiện cho phẩm chất chí công vô t Vậy
thế nào là chí công vô t?
Tác dụng của nó nh thế nào với cuộc sống?
? Trái với chí công vô t là gì? Ví dụ?
( Thao luận -> KL)+HS:
* Biểu hiện chí công vô t:
Công bằng, không thiên vị vì lợi ích chung
* Tác dụng: Góp phần cho đất nớc giàu mạnh, đựơc mọi ngời yêu
mến
* Trái với chí công vô t là lối sống ích kỉ, vụ lợi thiếu công bằng
? Một ngời luôn tự vơn lên bằng tài năng của mình đem lại lợi ích cho
mình có phải là biểu hiện của Không chí công vô t không? (không)
? Thái độ của em nh thể nào với ngời chí công vô t? ( ủng hộ)
1 Khái niệm: Chí công vô t là phẩm chát đạo đức tốt
đẹp của con ngời
2 Biểu hiện:sự công bằng, không thiên vị, giải quyếtcông việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung
3.ý nghĩa tác dụng: đem lợi ích cho tập thể cộng đồnglàm dân giàu nớc mạnh, xh công bằng, dân chủ, vănminh
4.Cách rèn luyện: Thái độ ủng hộ quí trọng ngời chícông vô t đồng thời phê phán những hành động vụ lợicá nhân thiếu công bằng trong giải quyết công việc
- Hànhvi a, b, c, d biểu hiện không chí công vô t vì
họ đều xuất phát từ lợi ích cá nhân,giải quyết công viẹc thiên lệch thiếu công bằng
2 Bài 2
- Tán thành quan điểm d, đ
- Không tán thành với các quan điểm a, b, c; vì:a,Chí công vô t là cần thiết của mọi ngời
b, Chí đem lợi ích cho tập thể công đồng
c, P/C này đợc rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ qua lờinói việc làm, đối xử
4 Hoạt động vận dụng
- Mục tiờu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng cú được vào cỏc
tỡnh huống thực tế cuộc sống
- Cỏch tiến hành: cho HS tự liờn hệ bản thõn, quan sỏt xung quanh mỡnh, tham
khảo tài liệu để thấy rừ những việc làm CCVT và ý nghĩa của nú Đồng thời cho cỏc
em chỉ ra những việc làm khụng CCVTvà tỏc hại của nú
+GV: Tự liờn hệ bản thõn, quan sỏt xung quanh, tỡm thụng tin trờn cỏc kờnh thụng
Trang 3Tiết: 2 Bài 2: Tự chủ
I- Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức: Giúp H/S hiểu thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tính tự chủ trongcuộc sống cá nhân và xã hội Sự cần thiết phải rèn luyện về cách rènluyện để trở thành ngời có tự chủ
2- Kĩ năng: Nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự chủ, đánh giá bản thân
và ngời khác về tính tự chủ
3- Thái độ: Tôn trọng những ngời biết sống tự chủ, có ý thức rèn luyện tính tựchủ trong quan hệ với mọi ngời và trong công việc của bản thân
II- Cỏc năng lực hướng tới sự phỏt triển của học sinh:
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiờu, kỹ năng lập kế hoạch
III- Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực:
Trang 4Giải quyết vấn đề, động não, xử lí tình huống, liên hệ và tự liên hệ, thảoluận nhóm
IV-Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Tranh ảnh bài 4 trong bộ tranh GDCD do công ty Thiết bị Giáodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về BVHB.Giáo án, SGK, SGV …
- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
+ Rèn luyện năng lực tư duy, tự liên hệ bản thân
- Cách tiến hành: cho HS kể ra những sự việc cụ thể về TC mà mình đã làm
hoặc chứng kiến
?Khi bị bạn bè rủ rê làm việc xấu em sẽ xử lí ntn? Vì sao?
? Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình?
? Qua những việc làm đó theo em bà Tâm là người như thế nào?
+HS:
- Nén chặt nỗi đau để chăm sóc con
- Tích cực giúp đỡ những người nhiễm HIV/AIDS
- Vận động mọi người không xa lánh họ
Làm chủ được tình cảm, hành vi của mình nên vượt qua được đau
khổ, sống có ích cho con và người khác
*Bước2.2: TH biểu hiện:
- GV: Y/c HS tìm những biểu hiện tự chủ và thiếu tự chủ?
- HS: Tìm kiếm, TL
1- Khái niệm:
Tự chủ là làm
chủ bản thân Người biết tự chủ
là người làm chủ được suy nghĩ, tình cảm, hành vi
Trang 5+Tự chủ: Không nóng nảy, không vội vàng Chín chắn, tự
tin, ôn hoà, kiềm chế, bình tĩnh, mềm mỏng…
+ Thiếu tự chủ: Vội vàng, nóng nảy, sợ hãi, chán nản,
không vững vàng, cáu gắt, hoang mang, gây gổ…
*Bước2.3: TH ý nghĩa:
- GV:? Lấy ví dụ cụ thể trong HT, lao động?
- HS: Đưa ra tình huống:
Hà là H/S lớp 9 hoàn cảnh gia điình rất khó khăn, mẹ đau
ốm liên tục nhưng Hà vẫn quyết tâm học Cuối năm Hà đạt
- HS:+ Không làm những việc xấu khi bạn rủ…
+ Vượt qua mọi khó khăn để đạt được kết quả tốt
trong học tập
+ Cần phải suy nghĩ trước khi hành động… nói với
bạn để bạn thông cảm Khuyên bạn…
+ Từ chối…, phân tích cho bạn, khuyên bạn
- GV: ? Có ý kiến cho rằng người có tính tự chủ luôn hành
động theo ý mình, không cần quan tâm đến hoàn cảnh và
người giao tiếp Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì
sao?
- HS: Không tán thành
-> Đã có quyết tâm dù bị người khác cản trở vẫn vững
vàng
- GV: ? Chúng ta cần rèn luyện tính tự chủ như thế nào?
? Em hãygiải thích câu ca dao trong SGK?
của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống.
2- Biểu hiện:
- Luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin.
- Biết tự điều chỉnh hành vi của mình.
3- Ý nghĩa:
Tự chủ giúp chúng ta biết sống đúng đắn,
cư xử có đạo lý,
có văn hoá Đứng vững trước những tình huống khó khăn, thử thách, cám dỗ.
4- Rèn luyện tính tự chủ:
- Suy nghĩ trước khi hành động.
- Tự kiểm tra, điều chỉnh việc làm, thái độ, lời nói, hành động của mình.
Trang 6- Cách tiến hành: cho HS tự liên hệ bản thân, quan sát xung quanh mình, tham
khảo tài liệu để thấy rõ những việc làm TC và ý nghĩa của nó Đồng thời cho các em chỉ ra những việc làm không TCvà tác hại của nó
+GV: Tự liên hệ bản thân, quan sát xung quanh, tìm thông tin trên các kênh thông tin khác nhau.
Tiết 3 - 4 : Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
I- Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức: Giúp H/S hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật; những biểu hiện của
dân chủ, kỉ luật trong nhà trường và trong đời sống xã hội; ý nghĩa củaviệc tự giác thực hiện dân chủ, kỉ luật
2- Kĩ năng: Biết giao tiếp, ứng xử và phát huy được vai trò của công dân,
thực hiện tốt dân chủ, kỉ luật Biết phân tích, đánh giá các tình huốngtrong cuộc sống xã hội tốt hay chưa tốt Biết tự đánh giá bản thân, xâydựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật
3- Thái độ: Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật, phát huy tính dân chủ
trong học tập, hoạt động xã hội, trong lao động… ủng hộ, thực hiện tốtdân chủ, kỉ luật Góp ý, phê phán những hành vi vi phạm dân chủ, kỉ luật
4- Tích hợp giáo dục QPAN: dân chủ trong thời đại ngày nay phải có tính kỉ
luật
Trang 7Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiêu, kỹ năng lập kế hoạch
III- Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực:
Giải quyết vấn đề, động não, xử lí tình huống, liên hệ và tự liên hệ, thảoluận nhóm
IV-Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Tranh ảnh bài 3 trong bộ tranh GDCD do công ty Thiết bị Giáodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về d/c và
+ Rèn luyện năng lực tư duy, tự liên hệ bản thân
- Cách tiến hành: cho HS kể ra những sự việc thể hiện tính dc và kl mà mình
- Mục tiêu: thấy được những việc làm cụ thể và tác dụng của nó
- Cách tiến hành: Cho HS đọc và TH truyện SGK
*Bước1: HDHS TH các tình huống
+GV: Cho HS đọc Chuyện lớp 9A
? Vào đầu năm học lớp 9A đã làm những việc gì? Em có nhận
xét gì về việc làm của lớp 9A?
+HS:
+ Những việc làm:
- Triệu tập cán bộ lớp
- Họp bàn xây dựng kế hoạch hoạt động
- Các bạn sôi nổi thảo luận về các biện pháp thực hiện những
vấn đề chung
- Đề xuất các chỉ tiêu cụ thể
- Thành lập đội thanh niên cờ đỏ
- Tình nguyện tham gia các hoạt động
+Nhận xét:
- Mọi thành viên trong lớp đều được tham gia đóng góp ý kiến
vào công việc chung của lớp.-> Thể hiện tính dân chủ
- Mọi người đều tự giác thực hiện kế hoạch của lớp Thể hiện
tính kỉ luật
*Bước2: TH Chuyện ở một công ty:
+GV: Cho HS đọc
?Ông giám đốc công ty đã có những việc làm như thế nào?
?Qua quá trình triển khai công việc ông giám đốc cho ta thấy
ông là người như thế nào?
+HS: TL
- Ông giám đốc:
Trang 8+ Cử một đốc công theo dõi công việc hàng ngày.
+Không chấp nhận ý kiến đóng góp của công dân
> Tự giải quyết công việc, độc đoán, chuyên quyền, gia
trưởng, không có tính dân chủ
a- Dân chủ: Là mọi người được làm chủ công việc của
tập thể, xã hội, mọi người phải được biết, được cùng tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện, giám sát những công việc chung của tập thể và xã hội có liên quan đến mọi người, đến cộng đồng và đất nước.
b- Kỉ luật là những qui định chung của cộng đồng, cuả
một tổ chức xã hội, nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lượng, hiệu quả trong công việc vì
mục tiêu chung.
2- Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật:
Mối quan hệ giữa d/c và kl là mối quan hệ hai chiều, thể hiện: kl là điều kiện đảm bảo cho d/c thực hiện có hiệu quả; d/c phải đảm bảo tính kl.
3- Tác dụng: Thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật sẽ tạo ra
sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động của các thành viên trong một tập thể; tạo điều kiện để xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp; nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập, lao động, hoạt động xã hội
4- Rèn luyện :
- Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể Cụ thể là biết tham gia xây dựng nội qui trường lớp; bầu chọn cán bộ lớp, cán bộ Đoàn, Đội; tham gia ý kiến về nội dung và hình thức hoạt động tập thể; đòng góp ý kiến xây dựng tập thể lớp, trường; đồng thời biết thực hiện tốt mọi nội qui của trường, của lớp, Điều lệ của Đội, của Đoàn,
- Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và kỉ luật của tập thể Có nghĩa là tôn trọng việc thực hiện quyền d/c của các thành viên trong lớp, trong trường; tôn trọng nội qui của lớp, của trường; tôn trọng Điều lệ Đoàn, Điều lệ Đội
và qui định chung của cộng đồng ở địa phương.
*BT1: - GV: cho HS đọc, lựa chọn và giải thích.
- HS: Đọc, lựa chọn, giải thích, nhận xét, bổ sung
*BT2: - GV: Cho HS tự do lựa chọn và kể theo y/c của đề.
- Hoạt độngthiếu kỉ luật: đ
*BT2:
4 Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các
tình huống thực tế cuộc sống
- Cách tiến hành: cho HS đọc và TH truyện kể về Bác “Không ai được vào đây”
+GV: Cho HS đọc và TL câu hỏi.
Trang 9?Chỉ ra việc làm thể hiện sự kiờn quyết tuõn theo kl của Bỏc? Việc làm đú cú ý nghĩ gỡ?
Tiết 5- 6 : Bài 4: bảo vệ hoà bình
A- Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức: Giúp H/S hiểu đợc giá trị của hoà bình, hậu quả tai hại của
chiến tranh, từ đó thấy đợc trách nhiệm bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh củatoàn nhân loại
2- Kĩ năng: Rèn cho H/S kĩ năng tích cực tham gia các hoạt động vì hòc bình
chống chiến tranh do lớp, trờng, địa phơng tổ chức Biết c xử với bạn bè, mọi ngờihoà nhã, thân thiện
3- Thái độ: Giáo dục cho H/S có lòng yêu hào bình và ghét chiến tranh 4- Tớch hợp giỏo dục QPAN: vai trũ của hũa bỡnh đối với sự phỏt triến kinh
tế để xõy dựng và bảo vệ TQ
II- Cỏc năng lực hướng tới sự phỏt triển của học sinh:
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiờu, kỹ năng lập kế hoạch
III- Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực:
Giải quyết vấn đề, động nóo, xử lớ tỡnh huống, liờn hệ và tự liờn hệ, thảoluận nhúm
IV-Phương tiện dạy học:
Trang 10- Giỏo viờn: Tranh ảnh bài 4 trong bộ tranh GDCD do cụng ty Thiết bị Giỏodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bỳt dạ , cõu chuyện, tục ngữ ca dao núi về BVHB.Giỏo ỏn, SGK, SGV …
- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết
+ Rốn luyện năng lực tư duy, tự liờn hệ bản thõn
- Cỏch tiến hành: cho HS kể ra những sự việc cụ thể để BVHD mà mỡnh đó
làm hoặc chứng kiến
?Qua cỏc kờnh thụng tin, em hóy kể một số nước đang cú chiến tranh? Em cảm nhận ntn về cuộc sống của người dõn những nước đú?
?Em cú suy nghĩ gỡ về những hành vi gõy gổ, xớch mớch của cỏc bạn HS?
đạt 2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
- Mục tiờu: thấy được những việc làm cụ thể để BVHB
- Cỏch tiến hành: Cho HS xem tranh SGK
*Bước1: HDHS TH cỏc tỡnh huống.
+GV: Cho HS q/s tranh
? Em có suy nghĩ gì khi xem các bức ảnh và đọc các thông tin
trên? Chiến tranh đã gây ra những hậu quả ntn?
? Cần phải làm gì để ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình?
? Để thể hiện lòng yêu hoà bình, ngay từ khi còn ngồi trên ghế
nhà trờng, HS cần phải làm gì?
+HS: Đọc, q/s, TL
a/ - Nói lên sự tàn phá ghê gớm của chiến tranh, ngay cả bệnh
viện và trờng học đều bị tàn phá
- Thể hiện sự phản đối, lên án chiến tranh của nhân dân thủ
đô Hà Nội ủng hộ nhân dân Irắc
b/ Chiến tranh là hảm hoạ vô cùng tàn khốc nó gây ra cho con
ngời bao đau thơng, chết chóc, mất mát
c/ Bảo vệ hoà bình cần xây dựng mối quan hệ tôn trọng bình
đẳng, thân thiện giữa con ngời với con ngời Thiết lập quan hệ
hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới
trỏch nhiệm của nhõn
loại và nhõn dõn ta
Hũa bỡnh là tỡnh trạng khụng cú chiến tranh hay xung đột
vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết, tụn trọng, bỡnh đẳng và hợp tỏc giữa quốc gia - dõn tộc, giữa con người với con người, là khỏt vọng của toàn nhõn loại.
2.Thế nào là Bảo vệ hũa bỡnh Bảo vệ hũa bỡnh là:
- Làm mọi việc để bảo vệ, giữ gỡn cuộc sống bỡnh yờn
- Dựng thượng lượng, đàm phỏn để giải quyết mọi mõu thuẫn xung đột giữa cỏc dõn tộc, tụn giỏo, quốc gia.
- Khụng để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang
3 Vỡ sao cần phải bảo vệ hũa bỡnh:
Cần phải bảo vệ hũa bỡnh vỡ:
+ Hũa bỡnh đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phỳc, bỡnh yờn cho con người; cũn chiến tranh chỉ mang lại đau thương,
Trang 11+ Hiện nay chiến tranh, xung đột vũ trang vẫn cũn đang diễn
ra ở nhiều nơi trờn thế giới và là nguy cơ đối với nhiều quốc gia, nhiều khu vực trờn thế giới.
4 Biểu hiện của sống hũa bỡnh trong sinh hoạt hàng ngày ?
- Biết lắng nghe, biết đặt mỡnh vào địa vị của người khỏc để hiểu và thụng cảm với họ.
- Biết thừa nhận những điểm khỏc biệt của người khỏc với mỡnh.
- Biết dựng thương lượng để giải quyết mõu thuẫn
- Biết học hỏi những tinh hoa (những điều tốt đẹp), những điểm mạnh của những người khỏc.
- Sống hũa đồng với mọi người, khụng phõn biệt đối xử, kỡ thị người khỏc;
- Biết tụn trọng cỏc dõn tộc khỏc, cỏc nền văn húa khỏc
5 Cỏc hoạt động bảo vệ hũa bỡnh, chống chiến tranh đang được tiến hành ở VN và thế giới:
VD: hoạt động hợp tỏc giữa cỏc quốc gia trong việc chống
chiến tranh khủng bố, ngăn chặn chiến tranh hạt nhõn; hoạt động gỡn giữ hũa bỡnh ở Trung Đụng
6 Trỏch nhiệm của cụng dõn học sinh trong việc bảo vệ
+ Tham gia vẽ tranh, văn nghệ, đi bộ vỡ hũa bỡnh + Tham gia diễn đàn Tuổi trẻ VN với hũa bỡnh
- Yờu hũa bỡnh ghột chiến tranh phi nghĩa cụ thể + Biết sống hũa bỡnh với mọi người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
+ Tớch cực tham gia và đồng tỡnh ủng hộ cỏc hoạt động như :
đi bộ, biểu diễn nghệ thuật vỡ hũa bỡnh; mớt tinh, tuần hành ủng hộ hũa bỡnh, chống chiến tra; vẽ tranh về chủ đề hũa bỡnh; kớ tờn vào bản thụng điệp bảo vệ hũa bỡnh, chống chiến tranh ;
3 Hoạt động LT
- Mục tiờu: giỳp học sinh hệ thống và
khắc sõu kiến thức để cú thể vận dụng vào
thực tiễn
- Cỏch thức tiến hành: Hướng dẫn
trước để HS tỡm hiểu thụng tin ở nhà qua
cỏc kờnh thụng tin khỏc nhau, HS đứng tại
chỗ trỡnh bày
+GV: Cho HS làm BT 1, 2 tại lớp
+ HS: Làm việc độc lập, trình bày, nx, b/s
*Tớch hợp giỏo dục QPAN:
BT: Em hóy lấy VD để chứng minh cú
mụi trường hũa bỡnh mới phỏt triển
kinh tế để xõy dựng và bảo vệ TQ?
-HS: Suy nghĩ, TL
BT1: Chọn: a, b, d, e, , h, i.
BT2: Chọn a, c và giải thớch.
*Tớch hợp gd QPAN:
- Nờu tỏc hại của chiến tranh:
thảm hoạ của loài người bởi nú gõy ra đau thương, chết chúc, bệnh tật, thất học…
- Hũa bỡnh: đem lại yờn bỡnh, ấm
Trang 12- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các
tình huống thực tế cuộc sống
- Cách tiến hành: cho HS đọc và TH về tình hình trong nước và quốc tế trên các
kênh thông tin chính thống
TiÕt 7: Bài 5: t×nh h÷u nghÞ gi÷a c¸c d©n téc trªn thÕ giíi
III- Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực:
Giải quyết vấn đề, động não, xử lí tình huống, liên hệ và tự liên hệ, thảoluận nhóm
IV-Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Tranh ảnh bài 5 trong bộ tranh GDCD do công ty Thiết bị Giáodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về tình HNgiữa các d/t trên t/g Giáo án, SGK, SGV …
- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
Trang 13- Cỏch tiến hành: cho HS kể ra những sự việc cụ thể để xõy đựng tỡnh hữu
*Bớc1: HDHS TH những t liệu phần ĐVĐ.
- Mục tiờu: thấy được những việc làm cụ thể về tỡnh hữu nghị
giữa cỏc quốc gia
- Cỏch tiến hành: Cho HS xem tranh và đọc SGK
+GV: Cho HS đọc
?Từ những hình ảnh và thông tin trên, em có suy nghĩ gì về tình
hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân nớc khác?
? Nêu một số dẫn chứng về tình hữu nghị của dt VN với các
ý thức của mỗi người
trong việc xõy dựng
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, trỏnh mõu thuẫn, căngthẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh
3 Trỏch nhiệm của Cụng Dõn –Học Sinh.
hữu nghị và sư tụn trọng thõn thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ tiếp xỳc Cụ thể là:
- Biết thể hiện tỡnh hữu nghị trong cỏc tỡnh huống cúcỏc đoàn khỏch nước ngoài đến thăm trường;
- Khi gặp gỡ, giao lưu với thanh thiếu nhi quốc tế;
- Khi cú cỏc đoàn chuyờn gia , cụng nhõn ước ngoàiđến làm việc tại địa phương, khi cú cỏc khỏch du lịchđến địa phương để tỡm hiểu văn húa và thăm cỏc danhlam thắng cảnh…
b Tớch cực tham gia cỏc hoạt động đoàn kết, hữu nghị do nhà trường, địa phương tụ̉ chức.
Vớ dụ như: hoạt động mớt tinh bày tỏ tỡnh đoàn kết ,
hữu nghị với nhõn dõn và trẻ em cỏc vựng bị chiếntranh tàn phỏ, hoạt động quyờn gúp , ủng hộ nhõn dõn
và trẻ em cỏc vựng bị thiờn tai, lũ lụt, động đất ; hoạtđộng giao lưu thanh thiếu nhi quốc tế…
c Tụn trọng, thõn thiện với người nước ngoài khi
Trang 14trªn thÕ giíi?
+HS: Suy nghÜ, TL gặp gỡ, tiếp xúc cụ thể :
- Tôn trọng ngôn ngữ, trang phục và các nét văn hóatruyền thống khác của họ
- Vui vẻ, tự tin khi giao tiếp với người nước ngoài
- Sẵn sàng giúp đỡ họ phù hợp với khả năng của bảnthân
- Không kì thị , xa lánh, chế nhạo ngôn ngữ, trang phục,
cử chỉ, điệu bộ của họ
3 Hoạt động LT
- Mục tiêu: giúp học sinh hệ thống và khắc sâu kiến
thức để có thể vận dụng vào thực tiễn
- Cách thức tiến hành: Hướng dẫn trước để HS tìm
hiểu thông tin ở nhà qua các kênh thông tin khác nhau,
tìm hiểu truyện về Bác “Cánh cổng hòa bình” HS
đứng tại chỗ trình bày
BT1:
+GV: Cho HS nêu, ghi tất cả các ý kiến không trùng
nhau lên bảng, nhận xét và đưa ra ý kiến hay
+HS: Trình bày, nx, b/s
Gợi ý: Viết thư UPU, quyên góp ủng độ động đất ở
Nhật Bản…
BT2:
+GV: Chia cho mỗi dãy bàn một tình huống
+HS: làm việc độc theo nhiệm vụ được giao, tự bộc lộ
*Phần tích hợp với TTHCM
- GV: cho HS đọc mẩu truyện
?Em có nhận xét gì những cử chỉ và lời nói của Bác
trong mẩu truyện?
?Em hiểu ntn về câu nói của Bác “Đây là cánh cửa hòa
bình” và câu nói của Thủ tướng Ấn độ “Cánh cửa hòa
BT2: HS: tự bộc lộ.
BT tích hợp:
- Cởi mở, thân thiện.
- Bác và TT Ấn Độ đều thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình, luôn đấu tranh cho hòa bình, hữu nghị, hợp tác
- Bài học: luôn tạo lập những mối quan hệ thân thiết, chan hòa,cởi mở,chân tình với mọi người
4 Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các
tình huống thực tế cuộc sống
- Cách tiến hành: cho HS đọc và TH về tình hình trong nước và quốc tế trên các
kênh thông tin chính thống
Trang 15Hoàng Thị Uyên
Ngày soạn: 21/ 10 / 2018 Ngày dạy: 26 /10 / 2018 Điều chỉnh: / / 2018
TiÕt 8-9: B µi 6 : hîp t¸c cïng ph¸t triÓn
II- Các năng lực hướng tới sự phát triển của học sinh:
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩ năng đặt mục tiêu, kỹ năng lập kế hoạch
III- Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực:
Giải quyết vấn đề, động não, xử lí tình huống, liên hệ và tự liên hệ, thảo luận nhóm
IV-Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Tranh ảnh bài 6trong bộ tranh GDCD do công ty Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấy khổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về hợp tác cùng phát triển Giáo án, SGK, SGV …
- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
+ Rèn luyện năng lực tư duy, tự liên hệ bản thân
- Cách tiến hành: cho HS kể ra những sự việc cụ thể thể hiện sự hợp tác cùng
phát triển? Qua các kênh thông tin, em hãy kể sự hợp tác cùng phát triển của một số quốc gia với nhau? Em cảm nhận ntn về sự hợp tác đó?
?Em có suy nghĩ gì nếu trong cuộc sống không có sự hợp tác thì sẽ ntn?
2 HĐ hình thành kiến thức
*Bíc1: HDHS TH t liÖu phÇn §V§
- Mục tiêu: thấy được những việc làm cụ thể về sự hợp tác giữa các
quốc gia
- Cách tiến hành: Cho HS xem tranh và đọc SGK
+GV: Cho HS đọc tư liệu SGK và TL các câu hỏi phần gợi ý.
Trang 16+ HS: TL:VN có quan hệ hợp tác về nhiều mặt với các nước trên thế
giới.
Mối quan hệ hợp tác đã giúp chúng ta tiếp cận được với nền
khoa học hiện đại của các nước tiên tiến, nhằm xây dựng tốt hơn cơ
sở hạ tầng, phát triển về các lĩnh vực như: ý tế, giáo dục, ANQP…
Để hợp tác có hiệu quả thì phải tuân thủ nguyên tắc bình
đẳng, hai bên cùng có lợi.
2 Lợi ích: Toàn cầu hiện nay có nhiều vấn đề rất bức xúc (
VD: Môi trường, đói nghèo, căn bệnh hiểm nghèo, khủng bố quốc tế, bùng nổ dân số…) mà 1 quốc gia 1 dân tộc không thể tự giải quyết đựơc nên Htác quốc tế là vấn dề tất yếu.
4 H/S cần phải rèn tình thần hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh.
- Ủng hộ các chủ trương, chính sách hợp tác hoà bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta; tích cực vận động, tuyên truyện bạn bè, gia đình và những người xung quanh cùng thực hiện các chủ trương chính sách đó Đồng thời có thái
độ phê phán đối với những hành vi, việc làm ngược lại các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế với khả năng của bản thân VD: tham gia các hoạt động: bảo vệ môi trường ở nơi ở, nơi học; tuyên truyền gia đình và công đồng thực hiện chính sách dân số; tuyền truyền phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các dịch bệnh nguy hiểm trong cộng đồng…
3 HĐ luyện tập
*Bước2: HDHS rút ra bài học
+GV: Chia cho mçi tæ mét bµi tËp.(BT1 vµ BT2 - SGK)
+HS: Th¶o luËn, tr×nh bµy.
+GV: Chia cho mçi tæ mét bµi tËp (BT3 vµ BT4- SGK)
+HS: Th¶o luËn, tr×nh bµy.
*BT1 vµ BT2:Th¶o luËn, tr×nh bµy.
*BT3 vµ BT4: Th¶o luËn, tr×nh bµy.
4 Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình
huống thực tế cuộc sống
Trang 17- Cách tiến hành: cho HS đọc và TH về tình hình hợp tác cùng phát triển trong nước và
quốc tế trên các kênh thông tin chính thống
5 Hoạt động mở rộng.
- Hướng dẫn học sinh tìm đọc Sách tham khảo: Bác Hồ và những bài học về đạo đức
lối sống dành cho học sinh lớp 9.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và sưu tầm 1 số tấm gương tiêu về hợp tác cùng phát
triển trong cuộc sống hằng ngay.
Điều chỉnh: / / 2018
Tiết 10: KIỂM TRA VIẾT
I Mục tiêu của tiết kiểm tra.
1 Kiến thức: Qua tiết kiểm tra học sinh:
- Nhận biết và hiểu được k/n, biểu hiện và ý nghĩa của chí công vô tư
- Nhận biết và hiểu được k/n, biểu hiện và ý nghĩa của tự chủ
- Nhận biết và hiểu được biểu hiện và ý nghĩa của DC và KL
- Nhận biết và hiểu được k/n, biểu hiện và ý nghĩa của BVHB
- Thấy được những quân điểm đúng, sai và có hành động đúng trong việc
hợp tác cùng phát triển trong cuộc sống hàng ngày
- Thấy được những hành vi đúng – sai trong việc thể hiện tình hữu nghị giữa
các dt trên t/g
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng cho học sinh biết kết hợp làm bài kiểm tra với 2 hình thức:
Trắc nghiệm kết hợp với tự luận
- Rèn kĩ năng hình thành cho học sinh cách xử lí các tình huống phù hợp với
một số chuẩn mực đạo đức và hành động đối bản thân và cộng đồng x/h : chí
công vô tư, tự chủ, DC và KL, BVHB, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp
của dt
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học
- Có thái độ đồng tình với những hành vi đúng và không đồng tình với hành
vi sai trái trong cuộc sống hằng ngày
II Hình thức kiểm tra.
Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận
III Xây dựng ma trận đề kiểm tra.
Trang 18về CCVT
để áp dụng chúng trong cuộc sống
2 câu
0, 5đ 5%
4 câu
1 đ 10%
về TC để
áp dụng chúng trong cuộc sống
2 câu
0, 5đ 5%
4 câu
1 đ 10%
về DC và
KL để áp dụng chúng trong cuộc sống
2 câu
0, 5đ 5%
4 câu
1 đ 10%
về BVHB
để áp dụng chúng trong cuộc sống
2 câu
0, 5đ 5%
4 câu
1 đ 10%
Trang 195 Hợp
tác cùng
phát triển
Thấy được những quan điểm đúng, sai trong việc hợp tác cùng pt trong c/s hằng ngày.
Có hành động đúng trong việc trong việc hợp tác cùng pt trong c/s hằng ngày.
dt trên tg
Nêu được những việc làm thể hiện tình hữu nghị giữa các dt trên tg
Thấy được những hành vi đúng – sai trong việc thể hiện tình hữu nghị giữa các dt trên t/g
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1/3 câu 1đ
1 câu 1đ 10%
IV Đề kiểm tra.
A.Phần trắc nghiệm khách quan ( 4 điểm):
Câu 1: Câu tục ngữ nào thể hiện chí công vô tư?
A Nhất bên trọng nhất bên khinh B Cái khó ló cái khôn
C Quân pháp bất vị thân D Uống nước nhớ nguồn
Câu 2: Người chí công vô tư là người
A luôn cố gắng phấn đấu vươn lên bằng tài năng, sức lực, trí tuệ để làm giàu
cho riêng bản thân mình
B luôn đặt lợi ích cá nhân trên lợi ích cộng đồng
C luôn im lặng trước các hành động vụ lợi, cá nhân
D luôn giải quyết công việc theo lẽ phải, công bằng, xuất phát từ lợi ích
chung
Câu 3: Hành vi nào dưới đây thể hiện chí công vô tư ?
A Trong các cuộc bình bầu, M hay bỏ phiếu cho những bạn chơi thân với
mình
B K chỉ chăm lo việc học của mình, còn các công việc khác thì không quan
tâm
C Trong đợt bình xét thi đua cuối năm, N cho rằng chỉ nên bầu những bạn
có đủ tiêu chuẩn đã đề ra
D P hay bao che khuyết điểm cho G vì G hay cho P nhìn bài kiểm tra
Câu 4: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện không chí công vô tư?
A Đề cử bạn học giỏi, có uy tín làm lớp trưởng
Trang 20B Làm trực nhật thay bạn vì bạn ốm phải nghỉ học.
C Phê bình, kiểm điểm nhân viên khi mắc lỗi dù đó là anh em ruột
D Đề bạt con trai lên chức trưởng phòng dù chưa có nhiều thành tích và đónggóp cho công ty
Câu 5: Ý kiến nào sau đây đúng với tính tự chủ?
A Người tự chủ luôn hành động theo ý của mình
B Người tự chủ không nóng nảy, vội vàng trong hành động
C Người tự chủ biết điều chỉnh thái độ, hành vi của mình trong các tình huống khác nhau
D Cần giữ thái độ ôn hòa, từ tốn trong giao tiếp với người khác
Câu 6: Biểu hiện nào sau đây là thiếu tự chủ?
A Không bị người khác rủ rê lôi kéo B Có lập trường rõ ràng trước các sự việc
C Nóng nảy, vội vàng trong hành động D Có thái độ ôn hòa, từ tốn trong giao tiếp
Câu 7: Người làm chủ được suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi
hoàn cảnh, tình huống là người có đức tính
A tự lập B tự tin C tự chủ D tự ti
Câu 8: Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tính tự chủ?
A Giấy rách phải giữ lấy nề B Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
C Đừng ăn thoả đói, đừng nói thoả giận D Ăn chắc mặc bền
Câu 9: Thực hiện tốt dân chủ sẽ
A tạo cơ hội tốt cho mọi người phát triển B xây dựng được tình bạn đẹp
C làm cho mọi người thấy khó chịu D đem lại cuộc sống
ấm no
Câu 10: Kỉ luật tốt làm cho
A áp lực học tập và công việc nặng nề B quyền lực người quản
lí tăng lên
B chất lượng và hiệu quả công việc tăng cao C con người tự tin trongcuộc sống
Câu 11: Mọi người được làm chủ công việc của tập thể và xã hội được gọi là
A tự chủ B dân chủ C quản lí D tự quản
Câu 12: Hành vi nào vi phạm dân chủ?
A Ba mẹ không cho con cái còn nhỏ tuổi đi chơi khuya
B Giáo viên nhắc nhở học sinh đến lớp phải thuộc bài
C Giám đốc không lắng nghe ý kiến của công nhân
D Nhà trường để hòm thư góp ý để lắng nghe ý kiến của học sinh
Câu 13: Hành vi nào dưới đây không thể hiện tình yêu hòa bình?
A Tham gia viết thư giao lưu với bạn bè quốc tế
B Tìm hiểu văn hóa các dân tộc trên thế giới
C Luôn tìm cách để người khác phải phục tùng theo ý kiến của mình
D Giải quyết mâu thuẫn bằng thương lượng, đàm phán
Câu 14: Hoạt động nào không phải là hoạt động thể hiện hoà bình?
A Đấu tranh chống khủng bố
B Dùng vũ lực để dẹp yên các cuộc biểu tình
C Mít tinh phản đối chiến tranh
D Thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác với các dân tộc trên thế giớ
Câu 15: Tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang được gọi là
A ổn định B hòa hoãn C hòa giải D hòa bình
Trang 21Câu 16: Những hoạt động nhằm ngăn chặn, không để xảy ra chiến tranh hoặc
xung đột vũ trang được gọi là hoạt động:
A bảo vệ hòa bình B giải quyết xung đột
C đàm phán hòa bình D bảo vệ nhân dân
B- Tự luận (6 điểm)
Câu 1(3điểm): Trong giờ kiểm tra, có một câu hỏi khó, K quay sang bảo H cùng
hợp tác để làm bài nhưng H không đồng ý Vì vậy, K tỏ thái độ bực tức với H và cho rằng H không thể hiện tinh thần hợp tác với mọi người.
a/ Em có đồng ý với ý kiến của K không ? Vì sao ?
b/ Nếu là K em sẽ làm như thế nào?
Câu 2 (3điểm): B và M đang đi trên đường thì thấy có 2 người khách nước
ngoài đang lúng túng, lưỡng lự giữa ngã tư, tay giở bản đồ ra xem, chắc là họ
đang tìm đường Thấy các bạn, họ tỏ vẻ vui mừng và vẫy các bạn lại gần, B định đến giúp họ thì M kéo B lại và nói: “Bọn Tây ba lô lang thang này cậu quan tâm
làm gì, kệ họ”
a/ Nêu tác dụng của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
b/ Nêu 4 việc làm thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
c/ Hãy nhận xét hành vi của M
V Hướng dẫn chấm và biểu điểm
A.Phần trắc nghiệm khách quan ( 4 đ):
a Em không đồng ý với ý kiến của bạn K (0,5đ)
- Giải thích được (1,5đ): Vì như vậy không phải là hợp tác mà là vi phạm qui chế trong
giờ kiểm tra
b Nếu là K, em sẽ không có thái độ như vậy mà cố gắng làm bài Sau đó sẽ cú ý học tập nếu có gì không hiểu thì nhờ thầy cô bạn bè chỉ bảo thêm để giờ kiểm tra sau đạt
kết quả cao hơn (1đ)
Câu 2 ( 3đ):
a/- Nêu đầy đủ khái niệm (1đ) :
+ Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới sẽ tạo cơ hội và điều kiện chocác nước, các dân tộc cùng hợp tác phát triển (về nhiều mặt: kinh tế, văn hóa,giáo dục, y tế , khoa học kỹ thuật…)
+ Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiếntranh
b/ Nêu đúng 4 việc làm(1đ): vd: hoạt động mít tinh bày tỏ tình đoàn kết , hữu nghịvới nhân dân và trẻ em các vùng bị chiến tranh tàn phá, hoạt động quyên góp ,ủng hộ nhân dân và trẻ em các vùng bị thiên tai, lũ lụt, động đất ; hoạt động giaolưu thanh thiếu nhi quốc tế…)
c/ Nhận xét đúng hành vi của M (1đ): Hành vi của M sai, vì nó vừa không thểhiện đúng truyền thống đạo đức của người VN (tượng trợ, giúp đỡ mọi người)vừa không thể hiện được tình hữu nghị, làm xấu đi hình ảnh của người VN trongcon mắt của bạn bè quốc tế
Trang 22Duyệt, ngày thỏng 11 năm 2018
T.P
Hoàng Thị Uyờn
Ngày soạn: 11 / 11/ 2018 Ngày dạy: 16 /11 / 2018 Điều chỉnh: / / 2018
Tiết 11-12: Bài 7: Kế thừa và phát huy
- Tích cực học tập và tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống.
3- Thái độ: Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn; biết phê phán thái độ việc
làm thiếu tôn trọng, phủ định, xa rời truyền thống dân tộc
4 Tớch hợp giỏo dục QP và AN: TH về những tấm gương về truyền thống
yờu nước qua cỏc thời kỡ chiến đấu và bảo vệ TQ
II- Cỏc năng lực hướng tới sự phỏt triển của học sinh:
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiờu, kỹ năng lập kế hoạch
III- Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực:
Giải quyết vấn đề, động nóo, xử lớ tỡnh huống, liờn hệ và tự liờn hệ, thảoluận nhúm
IV-Phương tiện dạy học:
- Giỏo viờn: Tranh ảnh bài 7 trong bộ tranh GDCD do cụng ty Thiết bị Giỏodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bỳt dạ , cõu chuyện, tục ngữ ca dao núi về kế thừa
và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của dt Giỏo ỏn, SGK, SGV …
- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết
Trang 23- Cỏch tiến hành: cho HS kể ra những việc làm thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc mà mỡnh đó làm hoặc chứng kiến.
?Hóy kể những việc làm thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc mà em đó làm? Em cảm thấy thế nào khi mỡnh làm được những việc đú?
?Hóy kể những biểu hiện trỏi với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Em cú suy nghĩ gỡ trước những biểu hiện làm đú?
- Cỏch tiến hành: Cho HS đọc và TH cỏc tỡnh huống SGK; tự liờn hệ bản
thõn và tỡm kiếm thụng tin
- Nhấn chớm tất cả lũ bỏn nước, cướp nước.
- Ghi nhớ cụng lao cỏc vị anh hựng…
- Hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội.
- Phụ nữ khuyờn chồng con đi tũng quõn.
- Nụng dõn, cụng nhõn thi đua sản xuất… gúp phần vào khỏng chiến.
…Thể hiện ở nhiều mặt, những lĩnh vực về giỏ trị tinh thần như tư tưởng,
đạo đức, lối sống…những tỡnh cảm việc làm đú tuy khỏc nhau nhưng đều
giống nhau ở lũng yờu nước nồng nàn
-> Lũng yờu nước nồng nàn và biết phỏt huy truyền thống yờu nước.
*Bước 2: HDHS TH phần I.2
+GV: Cho HS đọc "Chuyện về một người thầy"
? Cụ Chu Văn An là người như thế nào?
? Em cú nhận xột gỡ về cỏch cư xử của học trũ cũ với thầy giỏo Chu Văn
An ?
? Cỏch cư xử đú thể hiện truyền thống gỡ của dõn tộc ta?
+HS: Đọc, trả lời
- Cụ Chu Văn An là một nhà giỏo nổi tiếng thời Trần.
- Cụ cú cụng đào tạo nhiều nhõn tài cho đất nước.
- Học trũ của cụ nhiều người là những nhõn vật nổi tiếng.
* H/S cũ biết ơn cụng lao dạy dỗ của thầy, kớnh trọng và luụn nhớ ơn thầy
-> Là truyền thống tốt đẹp, vụ cựng quớ giỏ.
-> Cỏch cư xử của học trũ cụ Chu Văn An thể hiện truyền thống “tụn sư
trọng đạo” của dõn tộc ta.
GV: ?Qua hai cõu chuyện trờn em cú suy nghĩ gỡ?
+ HS: Ở hai khớa cạnh : Đú là truyền thống yờu nước Biết ơn kớnh trọng
thầy cụ, đú là truyền thống “tụn sư trọng đạo”-> Đều là truyền thống tốt
đẹp của dõn tộc ta.
*HĐ2 HDHS rút ra bài học
- Mục tiờu: giỳp HS nắm được k/n, ý nghĩa và trỏch nhiệm
của cụng dõn HS
- Cỏch thức: GV nờu cõu hỏi, HS độc lập TL, hoặc thảo luận
những vấn đề khú
*Bớc1: HDHS TH thế nào là TT tốt đẹp và thế nào là những thói quen
lạc hậu cần xoá bỏ.
+GV: ?Dựa vào phần ĐVĐ và những hiểu biết của mình, em hãy cho biết
1/ Khái niệm: (II.1
- SGK).
*Lưu ý: Cần phân
biệt truyền thống tốt đẹp với những phong tục tập quán, thói quen lạc hậu (là những phong tục tập
Trang 24thế nào truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
+HS: TL
*BT nhanh: Trong những phong tục tập quán, thói quen, t tởng sau, cái
nào không phải là truyền thống tốt đẹp? Vì sao?
a/ Muốn sinh con trai để nỗi dõi tông đờng.
b/ Thờ cúng tổ tiên.
c/ Mời thầy cúng về nhà để trừ tà ma.
d/ Giải tiền thật trong đám tang
e/ Đốt quá nhiều vàng mã khi cúng bái.
+HS: Suy nghĩ, TL.
*GV: Nêu ra một số hủ tục lạc hậu
- Không cho mang ngời chết ở nới khác về gia đình để mai táng mà bắt
mang thẳng ra nghĩa địa.
- Một số tộc ngời ở Tây Nguyêncó những hủ tục hết sức ghê rợn:
+ Đứa bé mới sinh sẽ bị chôn theo mẹ (hoặc bị bỏ ra ngoài nghĩa địa cho
tới chết hay để thú ăn thịt) nếu ngời mẹ chết do vợt cạn, kết sức, hậu sản;
bởi họ nghĩ rằng ngời mẹ chết là do đứa con nên đứa con phải theo mẹ về
cõi ma mới mong đợc chăm sóc tốt
+Đứa bé mới sinh ra sẽ bị ngời chống yêu cầu vợ đạp chết nếu đó không
phải là con mình.
+ Chồng chết thì vợ sẽ tự tử và ngợc lại, để con cái phải bơ vơ
+ Nếu sinh đôi sẽ giết bé sinh sau vì họ cho rằng những đứa trẻ sinh sau
sẽ là mầm hoạ cho cha mẹ và bà con
- Xã Hồng Ngài, huyện Bắc Sơn, Sơn La: khi trong nhà có ngời chết, ngời
thân của họ xem nh còn sống ,ngời ta vẫn đút cơm, nớc vào miệng cho
ng-ời chết Hàng ngày, ngng-ời sống còn đêm ngng-ời chết ra sân, đặt ngửa lên tấm
ván để ngời chết đợc ngắm mặt trời, đến hết ngày mới khiêng vào nhà.
Tuy theo ngời chết có bao nhiêu con thì sẽ phơi bấy nhiêu ngày rồi mới
đem chôn.
- Sa Pa- Lào Cai: Lấy nhau và sinh con sớm (khoảng 14-16 tuổi) do cha
mẹ ép và do tục bắt vợ.
- Ngời Mông, Dáy, Tày ở Lào Cai: Kết hôn cận huyết thống Ngời chết treo
ở bàn thờ đối diện với cửa ra vào, đến khi cái xác trơng lên và bốc mùi thì
mới đem chôn, ngời vào viếng sẽ bốc một miếng cơm, một miếng thịt mớm
cho ngời chết, thấy cơm và thịt rơi ra ngoài thì đó mới là chết thật.
+GV:?Cần làm gì để loại bỏ những hủ tục ra khỏi đời sống xã hội?
+HS: Thảo luận, trình bày
quán không còn phù hợp với xã hội hiện tại, nó làm cản trở sự phát triển của xã hội, làm hại cho xh)
=> Cần loại bỏ những hủ tục ra khỏi đời sống xh:
- Mỗi cá nhân cần phải tự học hỏi để
có những hiểu biết
và phân biệt đợc cái đúng cái sai của những phong tục tập quán đang tồn tại.
- Các tổ chức xã hội cần tuyên truyền, giáo dục
để ngời dân thấy
đợc những tác hại của những hủ tục.
- Pháp luật cần xử
lí nghiêm minh những kẻ lợi dụng
và các hủ tục để kiếm lời
*Bớc3: HDHS hiểu thế nào là kế thừa và phát
huy truyền thống tốt đẹp của dt.
+GV: ? Em hiểu thế nào là kế thừa và phát triển
truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
+HS: TL
3/ Kế thừa và phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc: là bảo vệ, giữ gìn để các
truyền thống đó không bị phai nhạt theo thời gian, mà ngày càng phát triển phong phú hơn, sâu đậm hơn
*Bớc4: HDHS hiểu đợc ý nghĩa của việc kế thừa và phát huy truyền
dự nghốo, lạc hậu vẫn cú những truyền thống tốt đẹp đỏng
Trang 25học tập Tớch hợp TT đạo đức
HCM: tỡm hiểu cõu truyện “BH
với văn húa dõn tộc”
BT bổ sung: Tại sao nói: trong
giai đoạn hiện nay, chúng ta cần
phải kế thừa và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dt?
*Tớch hợp TTHCM:
- GV: Cho HS đọc truyện “BH với
VHDT”
?Hóy kể những việc làm của Bỏc
thể hiện việc giữ gỡn và phỏt huy
truyền thống tốt đẹp của dõn tộc?
?Em học được gỡ từ Bỏc qua cỏc
mẩu chuyện trờn?
sắc, những nghề truyền thống nổi tiếng, truyền thống hiếu học…
BT bổ sung: Trong xu thể hội nhập ngày nay, mỗi dt
muốn phát triển phải có sự giao lu với các dt khác, nền văn hoá khác trên thế giới Trong quá trình giao lu đó, dt nào cũng cần tiếp thu những tinh hoa của các dân tộc khác mà vẫn giữ vững đợc bản sắc riêng của mình Đó chính là yếu
tố làm nên cái riêng, cái bản sắc của dt Nếu không biết kế thừa, giữ gìn và phát huy truyền thống đó, mỗi dân tộc có thể đánh mất bản sắc riêng của mình và bị đồng hoá bởi các dân tộc khác, các nền văn hoá khác Hiện nay, trong
điều kiện xã hội ta đang đổi mới ở thời kì mở cửa và giao l u rộng rãi với thể giới, nếu chúng ta không chú ý giữ gìn truyền thống, bản sắc dt, chạy theo những cái mới lạ, coi thờng và xa rời những giá trị tốt đẹp bao đời nay, chúng ta
sẽ có nguy cơ đánh mất bản sắc dt Việ Nam Vì vậy, kế thừa và phát huy truyền thống dt là yếu tố vô cùng quan trọng trên con đờng phát triển và hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nớc.
Đối với mỗi cá nhân, việc kế thừa và phát huy truyền thồng dt giúp ta dễ dàng hoà nhập vào cộng đồng dt, phát triển nhân cách trên cơ sở tiếp thu các giá trị truyền thống
và giá trị hiện đại.
- Cỏch tiến hành: cho HS tự liờn hệ bản thõn, quan sỏt xung quanh mỡnh, tham khảo tài
liệu để thấy rừ những việc làm thể hiện kế thừa và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của dt và ý nghĩa của nú Đồng thời cho cỏc em chỉ ra những việc làm khụng thể hiện việc kế thừa và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của dt và tỏc hại của nú
+GV: yờu cầu HS tự liờn hệ bản thõn, quan sỏt xung quanh, tỡm thụng tin trờn cỏc kờnh thụng tin khỏc nhau.
+HS: tự liờn hệ bản thõn, quan sỏt xung quanh, tỡm thụng tin trờn cỏc kờnh thụng tin khỏc nhau.
5 Hoạt động mở rộng.
- Hướng dẫn học sinh tỡm đọc Sỏch tham khảo: Bỏc Hồ và những bài học về đạo đức lối sống dành cho học sinh lớp 9.
- Tớch hợp QPAN : GV hướng dẫn HS tỡm hiểu và sưu tầm 1 số những tấm gương về
truyền thống yờu nước qua cỏc thời kỡ chiến đấu và bảo vệ TQ
Tiết 13 - 14: Bài 8: Năng động, sáng tạo
Trang 26
I- Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức:- Hiểu thế nào là năng động, sáng tạo; vì sao phải năng động, sáng tạo.
- Biết cách rèn luyện tính năng động, sáng tạo.
2-Kĩ năng: - Biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiện của năng
động, sáng tạo.
- Học tập những tấm gơng năng động, sáng tạo.
3- Thái độ: Hình thành nhu cầu, ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ điều kiện,
hoàn cảnh nào trong cuộc sống.
II- Cỏc năng lực hướng tới sự phỏt triển của học sinh:
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩ năng đặt mục tiờu, kỹ năng lập kế hoạch
III- Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực:
Giải quyết vấn đề, động nóo, xử lớ tỡnh huống, liờn hệ và tự liờn hệ, thảo luận nhúm
IV-Phương tiện dạy học:
- Giỏo viờn: Tranh ảnh bài 8 trong bộ tranh GDCD do cụng ty Thiết bị Giỏo dục I sản xuất, giấy khổ lớn, bỳt dạ, cõu chuyện, tục ngữ ca dao cú liờn quan đến bài học Giỏo ỏn, SGK, SGV …
- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết.
?Hóy kể những biểu hiện trỏi với NĐ, ST? Em cú suy nghĩ gỡ trước những biểu hiện làm đú?
cần đạt 2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
*HĐ.1: HDHS rỳt ra bài học.
- Mục tiờu: giỳp HS nắm được k/n, biểu hiện và ý nghĩa của NĐ, ST
- Cỏch thức:Tỡm hiểu tỡnh huống, liờn hệ thực tế
*Bước 1: TH k/n và biểu hiện
- Nhận xột: là những người dỏm nghĩ, dỏm làm, khụng chịu bú tay
trước hoàn cảnh, vượt lờn khú khăn, say mờ, nổ lực cao.
- Biểu hiện:
+Khụng tự bằng lũng với cỏi cú sẵn, khụng bắt trước hoàn toàn cỏch
làm đó cú.
+ Chịu khú suy nghĩ tỡm tũi.
+ Tỡm ra cỏch làm mới, sản phẩm mới, hiệu quả cao, độc đỏo
+GV:? Năng động là gỡ? Sỏng tạo là gỡ? Người năng động, sỏng tạo là
người như thế nào?
VD: một học sinh tỡm
ra nhiều cỏch giải cho một bài toỏn, một người nụng dõn chế tạo ra cụng cụ sản xuất cú hiệu quả lao động cao hơn, một nhà khoa học phỏt minh ra cỏc loại mỏy múc,…
*Bước2: HDHS TH ý nghĩa
+GV: Đưa ra tỡnh huống
Trong khi cỏc bạn đang tập trung suy nghĩ, tranh luận về cỏch giải bài
toỏn thỡ Tỳ lơ đóng ngồi ngỏp vặt hoặc vẽ lung tung ra giấy Khi cỏc bạn
giải toỏn xong Tỳ chỉ việc chộp bài vào vở.
a/ Hóy nhận xột hành vi của nhõn vật Tỳ.
b/ Theo em, hành vi của Tỳ sẽ cú tỏc hại ntn?
+HS: Thảo luận theo bàn, TL
2/í nghĩa:
(Phần II.2) VD:
(1): Trong học Toỏn, chỳng ta khụng ngại khú
mà cố gắng suy nghĩ, tỡm tũi để
Trang 27người khác.
b/ Hành vi của Tú sẽ tạo nên thói quen xấu có hại cho chính bản thân Tú:
Tú sẽ không tiến bộ trong học tập.
+GV: Đưa TH2:
Trong cuộc thảo luận về sự năng động, sáng tạo trong học Toán, có bạn
có ý kiến: Mình chỉ cần làm hết bài tập SGK với những cách giải thông
thường, chẳng cần phải làm thêm BT nâng cao ở ngoài và cũng chẳng cần
phải tìm cách giải khác làm gì cho mệt óc.
Theo em, ý kiến trên có đúng không?Vì sao?
+ HS: Thảo luận theo bàn, TL:
Không đúng Vì nếu chỉ làm hết những BT SGK và chỉ cần áp dụng cách
giải thông thường thì chỉ có thể hoàn thành được nhiệm vụ chứ chưa thể
hoàn thành xuất sắc và không thể có thành tích cao trong học tập Cũng
như trong cuộc sống, nếu chỉ làm theo những gì của người khác đã nghĩ ra
thì nền văn minh của nhân loại chỉ giậm chân tại chỗ Muốn tiến bộ, con
người cần phải sáng tạo và sẵn sàng đương đầu với thử thách.
GV: Từ tình các truyện đọc SGK và những tình huống trên, hãy cho biết
năng động, sáng tạo có ý nghĩ như thế nào? Cho ví dụ chứng minh?
+HS: liên hệ bản thân, đọc lại nội dung bài học.
quát cách giải các dạng bài, đến khi gặp những bài toán cùng dạng chúng ta sẽ nhanh chóng làm được.
(2): Trong lao động, việc nghiên cứu và sáng tạo
ra các dụng cụ sản xuất thì sẽ góp phần tăng năng suất lao động và giảm sức lao động cho con người (so sánh năng giữa gặt tay
trong học tập hoặc trong lao động và cho biết
vì sao người đó lại đạt được thành công như
vậy?
+HS: Kể.
+GV: ? Vậy, theo em, để có năng động, sáng
tạo, mỗi chúng ta cần phải làm gì? HS cần
rèn luyện tính năng động, sáng tạo ntn?
+HS: TL
3/ Cách rèn luyện
+ Phải tích cực, kiên trì rèn luyện trong cuộc sống; không ngừng học hỏi, tìm tòi để hoàn thiện
và phát huy những năng lực của bản thân Bởi
lẽ, phẩm chất năng động, sáng tạo không phải
tự nhiên mà có ở mỗi người.
+ Đối với học sinh, để trở thành người năng động, sáng tạo trước hết phải có ý thức học tập tốt, có phương pháp học tập phù hợp và tích cực áp dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào trong cuộc sống thực tế.
trước để HS tìm hiểu thông tin ở nhà
qua các kênh thông tin khác nhau HS
BT bổ sung: Vì sao HS cần phải rèn
luyện đức tính năng động, sáng tạo?
*HĐ3: HDHS làm BT.
BT1: Năng động, sáng tạo: b, đ, e, h BT2: Tán thành: d, e.
- Để trở thành người có đức tính năng động, sáng tạo, HS cần tìm ra cách học tập tốt nhất cho mình và tích cực vận dụng những điều đã biết vào cuộc sống.
BT6:
VD: Khó khăn các em có thể gặp phải: Học kém môn nào, sửa tật nói ngọng, nói lắp hoặc sắp xếp thời gian học tập và giúp đỡ gia đình một cách hợp lí trong điều kiện gđ có khó khăn…
BT bổ sung: HS cần rèn luyện đức tính năng động, sáng tạo vì đức tính này sẽ giúp các em
có thái độ tích cực chủ động, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động…nhằm đạt kết quả cao trong mọi công việc.
Trang 28*Tớch hợp TTHCM:Tỡm hiểu truyện
đọc “Tài ứng khẩu của Bỏc”
-GV: Cho HS đọc.
?Sự NĐ, ST của Bỏc được thể hiện
cụ thể qua những sự việc nào? Điều
đú đem lại ớch lợi ntn trong giao tiếp?
?Em học được gỡ ở Bỏc qua cỏc mẩu
- Rốn luyện kỹ năng lập kế hoạch
- Năng lực giao tiếp, tự lập, tự tin, tự chủ, kiờn trỡ và cú tinh thần vượt khúvươn lờn trong học tập và trong cuộc sống
Thời gian tiến hành
Dự kiến kết quả
- GV hướng dẫn HS tỡm hiểu và sưu tầm 1 số tấm gương tiờu biểu trong việc
NĐ, ST đó gặt hỏi được nhiều thành cụng trong học tập, lao động
Kiểm tra / 11 / 2018
TT
Hoàng Thị Uyên
Ngày soạn: 09 / 12/ 2018 Ngày dạy: 14 /12 / 2018 Điều chỉnh: / / 2018
Tiết:15: Bài9: Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
I- Mục tiêu cần đạt
Trang 291/ Về kiến thức: Hiểu đợc thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả và vì sao lại
cần phải làm việc nh vậy.
2/ Về kĩ năng: Học sinh có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về kết quả
công việc đã làm và học tập những tấm gơng làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
3/ Về thái độ: Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở
bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống.
II- Cỏc năng lực hướng tới sự phỏt triển của học sinh:
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩ năng đặt mục tiờu, kỹ năng lập kế hoạch
III- Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực:
Giải quyết vấn đề, động nóo, xử lớ tỡnh huống, liờn hệ và tự liờn hệ, thảo luận nhúm
IV-Phương tiện dạy học:
- Giỏo viờn: Tranh ảnh trong bộ tranh GDCD 9 do cụng ty Thiết bị Giỏo dục I sản xuất, giấy khổ lớn, bỳt dạ, cõu chuyện, tục ngữ ca dao cú liờn quan đến bài học Giỏo ỏn, SGK, SGV
+ Rốn luyện năng lực tư duy, tự liờn hệ bản thõn
- Cỏch tiến hành: cho HS kể ra những việc làm năng suất, chất lượng, hiệu quả mà mỡnh đó
làm hoặc chứng kiến.
?Hóy kể về một tấm gương lđ năng suất, CL, HQ mà em biết?
?Hóy kể về một mặt hàng kộm chất lượng mà em đó bỏ tiền ra mua? Em cú suy nghĩ gỡ về điều đú?
của trò 2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
-Mục tiờu: HS nắm được kh/n, ý nghĩa, cỏc yếu tố để làm việc cú NS,CL, HQ
- Cỏch thức: TH truyện đọc, liờn hệ thực tế và bản thõn
*Bước1: HDHS TH truyện đọc SGK
+GV: Cho HS đọc và lần lượt TL cỏc cõu hỏi:
a/ Em cú nhận xột gỡ về thỏi độ làm việc của giỏo sư Lờ Thế Trung?
b/ Hóy tỡm những chi tiết trong truyện chứng tỏ giỏo sư Lờ Thế Trung là người
làm việc cú năng suất, chất lượng, hiệu quả?
c/ Việc làm của ụng dược nhà nước ghi nhận như thế nào? Em học tập được gỡ
ở giỏo sư Lờ Thế Trung?
+HS: Đọc, suy nghĩ, TL
a/ Giỏo sư Lờ Thế Trung là người cú ý chớ quyết tõm cao, cú sức làm việc phi
thường, cú ý thức trỏch nhiệm cao trong cụng việc, ụng luụn say mờ sỏng tạo
trong cụng việc.
b/ - Tốt nghiệp Bỏc sĩ loại xuất sắc ở Liờn Xụ
( cũ) về chuyờn ngành bỏng, trong những năm 1963-1965, ụng hoàn thành 2
cuốn sỏch về bỏng để kịp thời phỏt đến cỏc đơn vị trong toàn quốc.
- ễng nghiờn cứu thành cụng việc tỡm da ếch thay thế da người trong điều trị
bỏng
- Chế chế ra loại thuốc trị bỏng B76 và nghiờn cứu thành cụng gần 50 loại thuốc
khỏc cũng cú giỏ trị chữa bỏng và đem lại hiệu quả cao.
c/ Giỏo sư Lờ Thế Trung được Đảng và nhà nước ta tặng nhiều danh hiệu cao
quý Giờ đõy ụng là thiếu tướng, giỏo sư, tiến sĩ y khoa, thầy thuốc nhõn dõn, anh
hựng quõn đội, nhà khoa học xuất sắc của Việt Nam.
Học tập được tinh thần ý chớ vươn lờn của giỏo sư L.T.Trung Tinh thần học
tập và sự say mờ nghiờn cứu khoa học của ụng là tấm gương sỏng để noi theo
và phấn đấu.
*Bước2:HDHS hiểu thế nào là lđ
cú năng suất chất lượng, hiệu
quả
+GV:?Từ việc TH truyện đọc và
bằng những hiểu biết của mỡnh,
1/ Làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả
(Phần II.1 - SGK) VD: Cựng một diện tớch, cựng một giống lỳa, số tiền đầu từ bằng nhau; những người cú kỹ thuật canh tỏc tốt sẽ thu được năng suất, chất lượng và cú hiệu quả kinh tế cao
Trang 30hãy cho biết thế nào là lđ có năng
suất, chất lượng, hiệu quả?Lấy
VD.
+HS: TL, lấy vd
hơn.
Hai HS có năng lực như nhau, nếu người nào học tập
tự giác, có phương pháp học tập phù hợp hơn thì sẽ đạt được kết quả cao hơn
*Bước3: HDHS hiểu ý nghĩa của việc lđ có ns, cl, hq
cao.
+GV: Cho HS thảo luận các ý kiến sau:
a- Một nhà máy chỉ cần làm ra nhiều sản phẩm trong thời
gian ngắn để giảm giá thành nhằm cạnh tranh với các nhà
máy khác.
b- Chỉ cần chú ý làm ra những sản phẩm có chất lượng tốt
nhất là được, không cần quan tâm đến nhiều hay ít.
c- Cần phải làm ra những sản phẩm có chất lượng cả về
nội dung, hình thức mà vẫn đảm bảo số lượng sản phẩm
trong một thời gian nhất định.
Trong các ý trên, ý nào đúng, ý nào sai?Vì sao?
+HS: TL, trình bày
2/ Ý nghĩa:
Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình và xã hội, vì:
- Tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng trong thời gian ngắn sẽ thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, đời sống tình thần, vật chất của người dân được nâng cao.
- Bản thân người lao động sẽ thấy hạnh phúc, tự hào vì thành quả lđ của mình và họ sẽ có thu nhâp cao, nâng cao chất lượng cuộc sống gđ.
*Bước 4: HDHS hiểu các yếu tố cần thiết để làm việc có
năng suất, hiệu quả.
+GV: Cho HS thảo luận các ý kiến sau:
a/ Muốn có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao trong sản
xuất chỉ cần có máy mọc hiện đại là đủ.
b/ Trong học tập để có hiệu quả, chất lượng cao chỉ cần có
nhiều sách tham khảo là đủ.
c/ Muốn làm ra nhiều sản phẩm có chất lượng cho xã hội, chỉ
cần có những công nhân có sức khoẻ, có tay nghề.
Trong các ý trên, ý nào đúng, ý nào sai?Vì sao?
+HS: TL, trình bày.
GV:?Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả cần có
những yếu tố nào?
3/ Những yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả:
- Chủ quan: Nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ, lao động tự giác, tuân theo kỉ luật
lđ, luôn năng động, sáng tạo.
- Khách quan: Có môi trường làm việc tốt (máy móc hiện đại, trường lớp khang trang, có chế
độ khuyến khích người tài,…).
trước để HS tìm hiểu thông tin ở nhà
qua các kênh thông tin khác nhau HS
đứng tại chỗ trình bày Tích hợp TTHCM
BT1: +GV: Chia nhiệm vụ theo 3 dãy bàn,
mỗi dãy 2 y/c.
+ HS: Thảo luận, trình bày.
BT2: +GV: Cho HS thảo luận theo từng bạn
?Những cán bộ và công nhân trong câu
chuyện đã làm được những việc gì? Vì sao
BT1: chọn c, d, e BT2:
+Vì ngày nay vã hội chúng ta không chỉ có nhu
cầu về số lượng sản phẩm mà điều quan trọng là chất lượng của nó phải ngày càng được nâng cao(hình thức đẹp, độ bền cao, công dụng tốt )
Đó chính là hiệu quả của công việc.
+ Hậu quả: Có thể gây những tác hại xấu cho con người, môi trường và xã hội.VD: sản xuất một chiếc xe máy, nếu kém chất lượng sẽ đốt không hết xăng, thải khí độc ra nhiều hơn, gây tai nạn cho con người, tạo gánh nặng cho xã hội.
- Họ là những người có trí tuệ, có ý chí quyết tâm vượt khó để hoàn thành nhiệm vụ; đặc biệt là được sự quan tâm, động viên của Bác.
Trang 31họ có thể hoàn thành tốt công việc như vậy?
? Em học được gì ở Bác qua câu chuyện
trên?
- Đọc, TL
thực hiện mục tiêu; biết động viên,khích lệ bản thân và những người xung quanh tiến về phía trước.
4 Hoạt động vận dụng
+Mục tiêu
- Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống thực tế cuộc sống
- Rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch
- Năng lực giao tiếp, tự lập, tự tin, tự chủ, kiên trì và có tinh thần vượt khóvươn lên trong học tập và trong cuộc sống
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và sưu tầm 1 số tấm gương tiêu biểu trong việc lđ
NS, CL, HQ đã gặt hái được nhiều thành công trong học tập, lao động
KiÓm tra / 12 / 2018
TT
Hoµng ThÞ Uyªn
Ngày soạn: 16 / 12/ 2018 Ngày dạy: 21 /12 / 2018 Điều chỉnh: / / 2018
TiÕt 16: ngo¹i kho¸: lÝ tëng sèng cña thanh niªn
I- Mục tiêu cần đạt
1/ Về kiến thức:
- Hiểu được lí tưởng sống là mục đích sống tốt đẹp mà mỗi người hướng tới.
Trang 32- Mục đích sống của mỗi người phải phù hợp với lợi ích của dân tộc, của cộng đồng
và năng lực của cá nhân.
- Lẽ sống của thanh niên hiện nay là thực hiện lí tưởng của dân tộc, của Đảng: Xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trước mắt đó là thực hiện thắng lợi mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Biết tôn trọng, học hỏi những người sống và hành động vì lí tưởng cao đẹp.
- Thường xuyên có ý thức đấu tranh với bản thân để thực hiện lí tưởng sống đúng đắn
đã chọn.
II- Các năng lực hướng tới sự phát triển của học sinh:
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩ năng đặt mục tiêu, kỹ năng lập kế hoạch
III- Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực:
Giải quyết vấn đề, động não, xử lí tình huống, liên hệ và tự liên hệ, thảo luận nhóm
IV-Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Tranh ảnh trong bộ tranh GDCD 9 do công ty Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấy khổ lớn, bút dạ, câu chuyện, tục ngữ ca dao có liên quan đến bài học Giáo án, SGK, SGV
+ Kích thích HS có hứng thú đối với bài học và nhận ra lí tưởng sống của TN
+ Rèn luyện năng lực tư duy, tự liên hệ bản thân
- Cách tiến hành: cho HS kể ra những ước mơ, khát vọng và suy nghĩ hành động để đạt
được ước mơ, khát vọng đó
?Em ước mơ những gì và em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó?
?Hãy kể một số tấm gườn về tuổi trẻ mà em biết?
của trò
2 HĐ hình thành kiến thức -Mục tiêu: HS nắm được thế nào là LT sống cao đẹp, ý nghĩa của lí tưởng
sống cao đẹp, trách nhiệm của thanh niên ngày nay và cách rèn luyện
- Cách thức: TH truyện đọc, liên hệ thực tế và bản thân
*Bước1: HDHS TH phần ĐVĐ
+GV: cho HS đọc.
?Trong phân I.1, những thanh niên sẵn sàng xả thân vì điều gì?
?Trong phần I.2, nói đến mục đích sống của thanh niên trong thời
kì nào??
?Điểm chung của thanh niên trong 2 thời kì trên là gì?
+HS: suy nghĩ, TL:
- Phần I.1: sống chiến đấu vì nền độc lập, tự do của dân tộc
- Phần I.1: sống và làm việc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã