1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO dục CÔNG dân 8 THANH HÓA

85 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 225,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 25 9 2019 Ngày dạy: 9 2019 Điều chỉnh: 2019 Tiết: 1 Bài 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI I Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải. Biểu hiện của nó Nhận thức được vì sao trong cuộc sống mọi người đều cần tôn trọng (lẫn nhau) lẽ phải. 2. Kỹ năng: HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân trở thành người biết tôn trọng lẽ phải. 3. Thái độ: Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống hàng ngày. Học tập gương của những người biết tôn trọng lẽ phải và phê phán những hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải. II Các năng lực hướng tới sự phát triển của học sinh: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩ năng đặt mục tiêu, kỹ năng lập kế hoạch III Các phương phápkĩ thuật dạy học tích cực: Giải quyết vấn đề, động não, xử lí tình huống, liên hệ và tự liên hệ, thảo luận nhóm.... IVPhương tiện dạy học: Giáo viên: Tranh ảnh bài 1 trong bộ tranh GDCD do công ty Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấy khổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về TTLP. Giáo án, SGK, SGV … Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. V Tổ chức dạy học: 1.Hoạt động khởi động Mục tiêu: + Kích thích HS có hứng thú đối với bài học và nhận ra vai trò quan trọng của tôn trọng lẽ phải + Rèn luyện năng lực tư duy, tự liên hệ bản thân Cách tiến hành: cho HS kể ra những sự việc TTLP mà mình đã làm hoặc chứng kiến. ?Hãy kể những việc làm thể hiện sự TTLP mà em đã làm? Em cảm thấy thế nào khi mình làm được những việc đó? ?Hãy kể những việc làm mà em cho đó là không TTLP? Em có suy nghĩ gì trước những việc làm đó? 2.Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 1

Ngày soạn: 25 / 9 /

2019Ngày dạy: / 9 / 2019 Điề

- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải.

- Biểu hiện của nó

- Nhận thức đợc vì sao trong cuộc sống mọi ngời đều cần tôntrọng (lẫn nhau) lẽ phải

2 Kỹ năng: HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của

mình để rèn luyện bản thân trở thành ngời biết tôn trọng lẽ phải

3 Thái độ: - Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ

phải và không tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống hàng ngày

- Học tập gơng của những ngời biết tôn trọng lẽphải và phê phán những hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải

II- Cỏc năng lực hướng tới sự phỏt triển của học sinh:

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiờu, kỹ năng lập kế hoạch

III- Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực:

Giải quyết vấn đề, động nóo, xử lớ tỡnh huống, liờn hệ và tự liờn hệ, thảoluận nhúm

IV-Phương tiện dạy học:

- Giỏo viờn: Tranh ảnh bài 1 trong bộ tranh GDCD do cụng ty Thiết bị Giỏodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bỳt dạ , cõu chuyện, tục ngữ ca dao núi về TTLP.Giỏo ỏn, SGK, SGV …

- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết

+ Rốn luyện năng lực tư duy, tự liờn hệ bản thõn

- Cỏch tiến hành: cho HS kể ra những sự việc TTLP mà mỡnh đó làm hoặc

*Hoạt động1:Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung, bản chất của tôn trọng lẽ phải

- Mục tiờu: thấy được những việc làm cụ thể và tỏc dụng của nú

Trang 2

- Cỏch tiến hành: Cho HS đọc và TH truyện SGK

+ HS :đọc truyện đọc.

Trả lời câu hỏi: NQB là ngời dũng cảm, trung thực, dám đấu tranh

để bảo vệ chân lý, lẽ phải, không chấp nhận những điều sai trái

- GV chốt lại: Để có cách ứng xử phù hợp các tình huống trên, đòi hỏimỗi con ngời không chỉ có nhận thức mà còn cần phải có hành vi vàcách ứng xử phù hợp trên cơ sở tôn trọng sự thật

- GV: Hãy nêu các hành vi tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phảitrong cuộc sống mà em biết?

- HS :phát biểu:

- GV: Đưa ra một số tỡnh huống để HS phõn tớch:

+ Vi phạm Luật giao thông

+ Vi phạm nội quy, trường học

+ Làm trái các qui định của pháp luật

+ Gió chiều nào che chiều ấy, "Dĩ hoà vi quí"

Rút ra khái niệm, ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải

- Mục tiờu: giỳp HS nắm được thế nào là

lẽ phải, thế nào TTLP và ý nghĩa của việc

TTLP?

- Cỏch thức: GV nờu cõu hỏi, HS độc lập

TL, hoặc thảo luận những vấn đề khú

+ GV: ? Từ những phân tích trên và

những hiểu biết của mình, em hãy

cho lẽ phải là gì? Thế nào là tôn

Tôn trọng lẽ phải là côngnhận, tuân theo, và bảo vệnhững điều đúng đắn, biết

điều chỉnh hành vi, suy nghĩcủa mình theo hớng tích cực,không chấp nhận và không làmnhững điều sai trái

3 Tác dụng: Giúp mọi ngời có

cách ứng xử phù hợp làm lànhmạnh các mối quan hệ xã hội,góp phần thúc đẩy xã hội ổn

Trang 3

*Bớc2: Cho HS tìm các câu nói

liên quan đến lẽ phải.

+ HS: Làm theo hình thức thi đua

+GV: Cho HS đọc và TL cõu hỏi.

?Chỉ ra việc làm thể hiện sự kiờn quyết làm theo lẽ phải của Bỏc? Việc làm đú cú ý nghĩ gỡ?

Trang 4

Ngµy so¹n: 01 / 9 /

2019Ngµy d¹y: 04 / 9 / 2019 §iÒ

u chØnh: / / 2019

TiÕt:2 Bµi 2: Liªm khiÕt

I- Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là liêm khiết.

- Biết phân biệt hành vi trái với liêm khiết

- Biểu hiện và ý nghĩa của liêm khiết

2 Kĩ năng: HS biết kiểm tra hành vi của mình để tự rèn luyện bản thân về đức

tính liêm khiết

3 Thái độ: - Đồng tình, ủng hộ, học tập gương liêm khiết.

- Phê phán hành vi không liêm khiết trong cuộc sống

II- Các năng lực hướng tới sự phát triển của học sinh:

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiêu, kỹ năng lập kế hoạch

III- Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực:

Giải quyết vấn đề, động não, xử lí tình huống, liên hệ và tự liên hệ, thảoluận nhóm

IV-Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Tranh ảnh bài 2 trong bộ tranh GDCD do công ty Thiết bị Giáodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về tính LK.Giáo án, SGK, SGV …

- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết

+ Rèn luyện năng lực tư duy, tự liên hệ bản thân

- Cách tiến hành: cho HS kể ra những sự việc LK mà mình đã làm hoặc

chứng kiến

?Hãy kể những việc làm thể hiện sự LK mà em đã làm? Em cảm thấy thế nào khi mình làm được những việc đó?

Trang 5

?Hãy kể những việc làm mà em cho đó là không LK? Em có suy nghĩ gì trước những việc làm đó?

2.Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: thấy được những việc làm cụ thể về lk và không lk

- Cách tiến hành: Cho HS đọc và TH các mẩu truyện SGK; tự liên hệ bản thân

và tìm kiếm thông tin

*Bước 1: Tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề

- GV: Em có nhận xét gì các cách xử sự trên?

- HS: Trả lời cá nhân, bổ sung, nhận xét

Là tấm gương sáng để các em kính phục, học tập, noi theo

- Những cách xử sự ấy đều nói lên lối sống thanh tao, không vụ lợi, không hámdanh, làm việc vô tư, có trách nhiệm mà không đòi hoir điều kiện vật chất nào.-GV: Chốt vấn đề.Nêu thực tiễn của xã hội hiện nay

*Bước 2:Liên hệ đức tính liêm khiết

+ GV: ?Nêu những hành vi biểu hiện liêm khiết trong đời sống hàng ngày?

+ HS: suy nghĩ, trả lời:

- Làm giàu bằng sức lao động chính mình

- Nhiều doanh nghiệp trẻ làm ăn khá giả → làm giàu cho đất nước

giải quyết việc làm cho người dân

Trang 6

- Mục tiêu: giúp HS nắm được thế nào là

lk, ý nghĩa của lk và cách rèn luyện đức

tính lk?

- Cách thức: GV nêu câu hỏi, HS độc lập

TL, hoặc thảo luận những vấn đề khó

- GV: Nói đến liêm khiết là nói đến sự

trong sạch trong đạo đức cá nhân của

từng người Dù là người dân bình thường

hay người có chức vụ quyền hạn Từ xưa

đến nay chúng ta rất tôn trọng những

người có liêm khiết

? Em hiểu thế nào là đạo đức trong sáng

? Sống như thế nào để thể hiện được

- GV: Chốt lại: ghi nội dung:

1 Khái niệm: Liêm khiết là một

phẩm chất đạo đức của con ngườithể hiện lối sống trong sạch, khônghám danh, không hám lợi khôngbận tâm về những toan tính nhỏnhen ích kỷ

2 Ý nghĩa: Sống liêm khiết làm cho

con người thanh thản nhận được

sự quý trọng tin cậy của mọi người,góp phần làm cho xã hội trong sạch,tốt đẹp hơn

3 Rèn luyện:

- Hiểu được khái niệm và ý nghĩacủa liêm khiết để biết phân biệthành vi liêm khiết, không liêm khiết

- Đồng tình, ủng hộ, quý trọngngười liêm khiết; phê phán, lên ánnhững kẻ không liêm khiết

- Sống giản dị, luôn phấn đấu họctập, trung thực không gian lận…

hợp TT đạo đức HCM: tìm hiểu câu

truyện “Có ăn bớt phần cơm của con

không?

- Làm bài tập1, 2 trong SGK

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ về liêm khiết

*Tích hợp:

- GV: cho HS đọc và trả lời các câu hỏi

?Khi đến thăm lớp Chỉnh huấn chính trị

toàn quân, Bác đã chỉ ra những việc làm

- Các cán bộ ở đây đã tham ô,lãngphí > không liêm khiết

- Nhận xét: làm vẩn đục chế độ tốtđẹp của chúng ta, đến đạo đức vànhân phẩm của người đảng viên

- Bài học: tự bộc lộ

4 Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các

tình huống thực tế cuộc sống

- Cách tiến hành: cho HS tự liên hệ bản thân, quan sát xung quanh mình, tham

khảo tài liệu để thấy rõ những việc làm lk và ý nghĩa của nó Đồng thời cho các em chỉ ra những việc làm không lk và tác hại của nó

Trang 7

+GV: Tự liờn hệ bản thõn, quan sỏt xung quanh, tỡm thụng tin trờn cỏc kờnh thụng tin khỏc nhau.

u chỉnh: / / 2018

Tiết: 3 Bài 3 Tôn trọng ngời khác

I- Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác, sự tôn trọng của ngời

khác đối với bản thân mình và mình phải biết tôn trọng bản thân

- Biểu hiện của tôn trọng ngời khác trong cuộc sống

- ý nghĩa của sự tôn trọng ngời khác đối với quan hệ xã hội

Trang 8

2 Kĩ năng: - Biết phân biệt hành vi tôn trọng và không tôn

trọng ngời khác trong cuộc sống

- Có hành vi rèn luyện thói quen tự kiểm tra đánh giá và điềuchỉnh hành vi của mình cho phù hợp

- Thể hiện hành vi tôn trọng ngời khác ở mọi nơi, mọi lúc

3 Thái độ: - Đồng tình ủng hộ và học tập những hành vi biết

tôn trọng ngời khác, có thái độ phê pháp

II- Cỏc năng lực hướng tới sự phỏt triển của học sinh:

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiờu, kỹ năng lập kế hoạch

III- Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực:

Giải quyết vấn đề, động nóo, xử lớ tỡnh huống, liờn hệ và tự liờn hệ, thảoluận nhúm

IV-Phương tiện dạy học:

- Giỏo viờn: Tranh ảnh bài 3 trong bộ tranh GDCD do cụng ty Thiết bị Giỏodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bỳt dạ , cõu chuyện, tục ngữ ca dao núi về TTNK.Giỏo ỏn, SGK, SGV …

- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết

+ Rốn luyện năng lực tư duy, tự liờn hệ bản thõn

- Cỏch tiến hành: cho HS kể ra những sự việc TTNK mà mỡnh đó làm hoặc

- Cỏch tiến hành: Cho HS đọc và TH cỏc tỡnh huống SGK; tự liờn

hệ bản thõn và tỡm kiếm thụng tin

+GV: Cho HS đọc cả 3 tình huống SGK

? Em có nhận xét gì về cách xử sự, thái độ và việc làm

của các bạn trong các trờng hợp trên?

? Theo em, trong những hành vi đó, hành vi nào đáng để

chúng ta học tập, hành vi nào cần phê phán? Vì sao?

+ HS: Suy nghĩ, TL

*Tình huống1: Cách sống của Mai là đáng để mọi ngời

học tập Vì những việc làm của Mai thể hiện Mai là ngời

biết tôn trong mọi ngời Điều đó sẽ giúp Mai thêm tiến bộ

và mọi ngời càng trở nên yêu mến Mai hơn

*T/h 2: Việc làm của các bạn trong lớp Hải là đáng phê

phán Bởi sự chễ giễu, châm chọc của các bạn đã làm cho

Trang 9

Hải bị tổn thơng, làm mất đi tình bạn đẹp.

*T/h 3: Hành động của Quân và Hùng là đáng bị phê

phán Vì việc làm đó không những thể hiện sự thiếu tôn

trọng cô giáo và các bạn, mà nó còn ảnh hởng tới việc học

tập của các bạn trong lớp và của chính bản thân Quân và

Hùng

+ GV: ? Hãy kể ra một số biểu hiện của hành vi tôn trọng

ngời khác và một số biểu hiện của hành vi không tôn trong

ngời khác?

+ HS: Tự bộc lộ

*BT t/h: Biết lắng nghe ý kiến của ngời khác chính là biểu hiện

của hành vi biết tôn trong ngời khác Nhng nếu trong trờng hợp ý

kiến đó sai thì em sẽ làm gì?

+ HS: Suy nghĩ, phát biểu, nhận xét, bổ sung.

+GV: Chốt lại: Không coi khinh, miệt thị, xúc phạm đến danh dự

hay dùng lời nói thô tục, thiếu tế nhị để chỉ trích họ, mà cần

phải phân tích, phải chỉ cho họ thấy cái sai trong ý kiến của

họ.

*HĐ2: HDHS rút ra bài học

- Mục tiờu: giỳp HS nắm được thế

nào là TTNK, ý nghĩa của TTNK và

cỏch rốn luyện đức tớnh TTNK?

- Cỏch thức: GV nờu cõu hỏi, HS

độc lập TL, hoặc thảo luận những

2 ý nghĩa:

- Tôn trọng ngời khác sẽ nhận đợc sựtôn trọng của ngời khác đối vớimình

- Mọi ngời tôn trọng nhau thì xã hộitrở nên lành mạnh, trong sáng, tốt

hợp TT đạo đức HCM: tỡm hiểu cõu

truyện “Khụng nờn đao to bỳa lớn”

- GV: Cho HS làm BT 1,2,3.

+ Bài 1 và 2, cho HS đọc, suy nghĩ,

lựa chọn, giải thớch, nhận xột, bổ sung

*BT3: HS: TL, cử đại diện trỡnh bày.

- Khi ở trường: Với thầy cụ ( lễ phộp,nghe lời, kớnh trọng Với bạn bố: chanhoà, đoàn kết, cảm thụng, chia sẻ vàgiỳp đỡ lẫn nhau…)

- Khi ở nhà: kớnh trọng, nghe lời cha

Trang 10

*Tích hợp:

- Bác xử lí công việc rất thấu tình đạt lí

- Bác là người luôn bao dung độ lượng,biết TTNK

> Bài học: Trước lỗi lầm của ngườikhác cần phải tìm hiểu rõ nguyên nhân;phải biết bao dung,tha thứ lỗi lầm củangười khác

4 Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các

tình huống thực tế cuộc sống

- Cách tiến hành: cho HS tự liên hệ bản thân, quan sát xung quanh mình, tham

khảo tài liệu để thấy rõ những việc làm thể hiện sự TTNK và ý nghĩa của nó Đồng thời cho các em chỉ ra những việc làm không TTNK và tác hại của nó

+GV: Tự liên hệ bản thân, quan sát xung quanh, tìm thông tin trên các kênh thông tin khác nhau.

Trang 11

Điề

u chỉnh: / / 2018

Tiết: 4 : Bài 4 giữ gìn chữ tín

I- Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là chữ tín.

- Biểu hiện của việc giữ gìn chữ tín nh thế nào? Vìsao phải giữ chữ tín?

2 Kỹ năng: - Phân biệt hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.

- Rèn luyện thói quen để trở thành ngời biết giữ chữtín

3 Thái độ: Mong muốn rèn luyện, rèn luyện theo gơng ngời biết giữ

chữ tín

II- Cỏc năng lực hướng tới sự phỏt triển của học sinh:

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiờu, kỹ năng lập kế hoạch

III- Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực:

Giải quyết vấn đề, động nóo, xử lớ tỡnh huống, liờn hệ và tự liờn hệ, thảoluận nhúm

IV-Phương tiện dạy học:

- Giỏo viờn: Tranh ảnh bài 4 trong bộ tranh GDCD do cụng ty Thiết bị Giỏodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bỳt dạ , cõu chuyện, tục ngữ ca dao núi về giữ chữtớn Giỏo ỏn, SGK, SGV …

- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết

+ Rốn luyện năng lực tư duy, tự liờn hệ bản thõn

- Cỏch tiến hành: cho HS kể ra những sự việc giữ chữ tớn mà mỡnh đó làm

*HĐ1: HDHS TH phần đặt vđ.

- Mục tiờu: thấy được những việc làm cụ thể về giữ chữ tớn và

khụng giữ chữ tớn

- Cỏch tiến hành: Cho HS đọc và TH cỏc tỡnh huống SGK; tự

liờn hệ bản thõn và tỡm kiếm thụng tin

+GV: Chia lớp thành 4 nhúm, thực hiện cỏc nhiệm vụ sau:

- N1: ? Trong cõu chuyện, Nhạc Chớnh Tử đó yờu cầu nhà vua

điều gỡ? Tại sao ụng lại y/c như vậy?

?Nếu như ụng đồng ý đem chiếc đỉnh giả mà nước Tề

phỏt hiện được thỡ sẽ ntn?

Trang 12

- N2:?Trong mẩu chuyện nhỏ, BH đã hứa với em bé điều gì?

Bác có thực hiện được lời hứa không? Qua việc làm của Bác,

+HS: Thảo luận, cử đại diện trình bày, nx, bổ sung

* N1: - NCT đã y/c nhà vua phải đưa chiếc đỉnh thật Vì ông là

người biết giữ chữ tín và hiểu được giá trị của chữ tín

- Nêu trong trường hợp này không giữ chữ tín thì hậu quả

có thể sẽ rất xấu: hoà khí của 2 nước sẽ mất và có thể dẫn đến

hoạ binh đao

* N2: - Bác đã mua chiếc vòng bạc cho em bé theo đúng lời

hứa  Bác là người trọng chữ tín và hiểu rõ giá trị của nó

- Nếu Bác không mua chiếc vòng bạc như đã hứa thì sẽ

làm mất lòng tin của em bé, điều đó sẽ ảnh hưởng không tốt tới

việc hình thành nhân cách của em bé sau này

* N3: - Muốn có được lòng tin và sự tín nhiệm của khách hàng,

các cơ sở sx kinh doanh cần phải tạo được chất lượng tốt, giá

cả hợp lí, phục vụ chu đáo… cho sản phẩm của mình

- Trong kinh doanh, nếu một trong hai bên không thực

hiện được những qui định đã kí kết trong hợp đồng thì hậu quả

tức thì đó là thiệt hại về kinh tế, nhưng hậu quả nghiêm trong

hơn đó là mất lòng tin của đối tác trong quan hệ làm ăn, có thể

dẫn đến phá sản…

*N4: Không Vì người đó không tôn trọng người khác, làm ảnh

hưởng xấu tới công việc chung

=> KL:

- Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình thì phải tốt

trách nhiệm của mình, nói phải đi đôi với làm

- Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của giữ chữ tín, song

giữ chữ tín không phải chỉ là giữ lời hứa mà còn phải thể hiện ở

ý thức trách nhiệm và quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa

+ GV: ? Để giữ được lòng tin của mọi người đối với mình thì mỗi

người chúng ta cần phải làm gì?

? Có ý kiến cho rằng: Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa Em có đồng

tình với ý kiến đó không? Vì sao?

+HS: Suy nghĩ, TL

*HĐ2: HDHS TH bài học

- Mục tiêu: giúp HS nắm được thế nào

là giữ chữ tín, ý nghĩa của giữ chữ tín

và cách rèn luyện đức tính giữ chữ tín?

- Cách thức: GV nêu câu hỏi, HS độc

lập TL, hoặc thảo luận những vấn đề

khó

GV: ? Tõ viÖc t×m hiÓu trªn, h·y

cho biÕt thÕ nµo lµ gi÷a ch÷ tÝn?

Gi÷ ch÷ tÝn cã ý nghÜa ntn trong

1 Kh¸i niÖm: Gi÷ ch÷ tÝn lµ coi

träng lßng tin cña mäi ngêi víim×nh, biÕt träng lêi høa, tin t-ëng nhau

2 ý nghÜa:

- §îc mäi ngêi tin yªu, tÝn nhiÖm

- Gióp mäi ngêi ®oµn kÕt vµ hîp t¸c víi nhau

3 C¸ch rÌn luyÖn:

- Lµm tèt nghÜa vô cña m×nh

- Hoµn thµnh nhiÖm vô

Trang 13

c/s? Phải là gì để giữ đợc lòng

tin của mọi ngời đối với mình?

+HS: Dựa vào ghi nhớ để TL

- Giữ lời hứa

hợp TT đạo đức HCM: tỡm hiểu cõu

truyện “Người cụng giỏo ghi ơn Bỏc

?Hóy thuật lại sự việc mà Bỏc đó làm

Việc làm đú đó giỳp ớch gỡ cho người

là do h/c khách quan mang lại

- Các t/h còn lại đều là hành vikhông giữ chứ tín

- Mọi người ca tụng, biết ơn Bỏc; cúniềm tin vào Bỏc, vào chớnh phủ;sẵn sàng ủng hộ cỏch mạng,

4 Hoạt động vận dụng

- Mục tiờu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng cú được vào cỏc

tỡnh huống thực tế cuộc sống

- Cỏch tiến hành: cho HS tự liờn hệ bản thõn, quan sỏt xung quanh mỡnh, tham

khảo tài liệu để thấy rừ những việc làm thể hiện sự giữ chữ tớn và ý nghĩa của nú Đồng thời cho cỏc em chỉ ra những việc làm khụng giữ chữ tin và tỏc hại của nú +GV: Tự liờn hệ bản thõn, quan sỏt xung quanh, tỡm thụng tin trờn cỏc kờnh thụng tin khỏc nhau.

Trang 14

Ngày soạn: 07 / 10 / 2018Ngày dạy: 12 /10 / 2018 Điề

- Thấy đợc lợi ích của việc thực hiện pháp luật - kỷ luật

2 Kỹ năng: - Biết XD kế hoạch rèn luyện ý thức, thói quen kỷluật

- Biết đánh giá hoạt động của ng ời khác và chính mìnhtrong việc thực hiện pháp luật, kỷ luật

3 Thái độ:

- Có ý thức tôn trọng pháp luật, kỷ luật; tự giác thực hiện pháp luật,

kỷ luật

- Biết tôn trọng ngời có tính kỷ luật, tôn trọng pháp luật

4- Tớch hợp giỏo dục QPAN: nếu KL nghiờm thỡ PL được giữ vững.

II- Cỏc năng lực hướng tới sự phỏt triển của học sinh:

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiờu, kỹ năng lập kế hoạch

III- Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực:

Giải quyết vấn đề, động nóo, xử lớ tỡnh huống, liờn hệ và tự liờn hệ, thảoluận nhúm

IV-Phương tiện dạy học:

- Giỏo viờn: Tranh ảnh bài 5 trong bộ tranh GDCD do cụng ty Thiết bị Giỏodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bỳt dạ , cõu chuyện, tục ngữ ca dao núi về PL và

+ Rốn luyện năng lực tư duy, tự liờn hệ bản thõn

- Cỏch tiến hành: cho HS kể ra những sự việc TTPL và KL mà mỡnh đó làm

Trang 15

Hoạt động của thầy Hoạt

động của trò 2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức

*HĐ1: HDHS TH phần ĐVĐ.

- Mục tiờu: thấy được những việc làm cụ thể về TTKL và PL,

khụng TTPLvà KL

- Cỏch tiến hành: Cho HS đọc và TH cỏc tỡnh huống SGK; tự liờn

hệ bản thõn và tỡm kiếm thụng tin

+GV: Cho HS đọc và lần lượt trả lời cỏc cõu hỏi 1,2,3 ở phần gợi

ý

+HS: Suy nghĩ, TL:

a/ Vận chuyển và buụn bỏn ma tuý Mua chuộc, dụ dỗ cỏn bộ nhà

nước…

b/ Hậu quả: gieo rắc "cỏi chết trắng": suy thoỏi giống nũi, đạo đức;

thiệt hại về kinh tế, rối loạn trật tự XH…

c/ Mưu trớ, dũng cảm, khụng ngại khú khăn gian khổ

+GV: ?Theo em, cỏc mức ỏn dành cho cỏc bị cỏo đó thoả đỏng

chưa? Vỡ sao?

? Từ vụ ỏn Ma tuý trờn, em rỳt ra bài học gỡ cho bản thõn?

+HS: Tự bộc lộ

*Bước2: HDHS rỳt ra nội dung BH.

- Mục tiờu: giỳp HS nắm được thế nào là

giữ PL và KL,mối q/h giữa PL và KL, ý

nghĩa của TTPL và KL và cỏch rốn luyện ý

thức TTKL và PL?

- Cỏch thức: GV nờu cõu hỏi, HS độc lập

TL, hoặc thảo luận những vấn đề khú

+GV: ?Từ tỡnh huống trờn, em hiểu thế

nào là PL? Nờu những biện phỏp mà nhà

nước sử dụng để bảo đảm việc thực hiện

+ GV:? Mối quan hệ giữa PL và KL?

? Hóy lấy VD để chứng minh nếu

KL nghiờm thỡ PL được giữ vững?

+HS: TL.

VD: Khi chấp hành tốt cỏc qui định (KL) ở

mọi nơi, mọi lỳc thỡ cũng chớnh là chấp

hành tốt cỏc qui định của PL Vỡ KL được

xõy dựng dựa trờn cơ sở của PL

+GV: ? Việc thực hiện tốt PL và KL sẽ cú

tỏc dụng ntn?

II Bài học 1/ Khỏi niệm:

*Phỏp luật:

- Là cỏc qui tắc chung, cú tớnh bắtbuộc, do Nhà nước ban hành

- Biện phỏp thực hiện: giỏo dục,thuyết phục, cưỡng chế

* Kỉ luật:

- Là qui định chung của một cộngđồng hoặc của một tổ chức XH yờucầu mọi người phải tuõn theo

- BPTH: tuyờn truyền, gd, thuyếtphục

2/ Mối quan hệ giữa PL và KL:

KL phải tuõn theo PL.

4/ Cỏch rốn luyện:

- Tỡm hiểu kĩ PL của Nhà nước và nội qui của lớp, trường, khu dõn cư

- Chấp hành nghiờm chỉnh PL và KL

- Tuyờn truyền, vận động mọi người

Trang 16

BT1: Yêu cầu: Sai Vì PL là chung

cho tất cả mọi người, nhằm tạo ra

sự thống nhất để có hiệu quả , chấtlượng trong hđ XH

BT2: Yêu cầu: Không phải Vì nó

không do Nhà nước ban hành vàgiám sát

BT3: Yêu cầu: Đồng tình với Chi

đội trưởng Vì Đội là một tổ chức

XH, có qui định chung; mà đi họp chậm không có lí do là vi phạm kỉ luật Đội

BT4: HS tự bộc lộ

4 Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các

tình huống thực tế cuộc sống

- Cách tiến hành: cho HS tự liên hệ bản thân, quan sát xung quanh mình, tham

khảo tài liệu để thấy rõ những việc làm thể hiện sự tôn trọng KL - PL và ý nghĩa của

nó Đồng thời cho các em chỉ ra những việc làm không tôn trọng KL - PL và tác hại của nó

+GV: Tự liên hệ bản thân, quan sát xung quanh, tìm thông tin trên các kênh thông tin khác nhau.

Trang 17

Ngày soạn: 14 / 10 / 2018 Ngày dạy: 19 /10 / 2018 Điều chỉnh: / / 2018

Tiết 6 : Bài 6: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH MẠNH

I- Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: - HS kể được một số tình bạn có biểu hiện trong sáng lành mạnh.

- Phân tích được đặc điểm, ý nghĩa của tình bạn

2 Kỹ năng: - Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác

trong quan hệ với bạn bè

- Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh

3 Thái độ: Có thái độ quý trọng, mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng,

lành mạnh

II- Các năng lực hướng tới sự phát triển của học sinh:

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiêu, kỹ năng lập kế hoạch

III- Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực:

Giải quyết vấn đề, động não, xử lí tình huống, liên hệ và tự liên hệ, thảoluận nhóm

IV-Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ty Thiết bị Giáodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về x/d tìnhbạn trong sáng lành mạnh Giáo án, SGK, SGV …

- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết

+ Rèn luyện năng lực tư duy, tự liên hệ bản thân

- Cách tiến hành: cho HS kể ra những việc xây dựng tình bạn trong sáng,

lành mạnh mà mình đã làm hoặc chứng kiến

?Hãy kể những việc làm thể hiện việc xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh mà em đã làm? Em cảm thấy thế nào khi mình làm được những việc đó?

Trang 18

?Hãy kể những việc làm mà em cho đó là không phải xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh,? Em có suy nghĩ gì trước những việc làm đó?

của trò 2.Hoạt động hình thành kiến thức

*Bước1: HDHS TH tình huống.

- Mục tiêu: thấy được những việc làm cụ thể về tình bạn trong

sáng, lành mạnh

- Cách tiến hành: Cho HS đọc và TH các tình huống SGK; tự

liên hệ bản thân và tìm kiếm thông tin

2 Những biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh

- Phù hợp quan niệm sống,

- Bình đẳng, tôn trọng nhau

- Chân thành, tin cậy, có trách nhiệm, thông cảm, đồng cảmsâu sắc với nhau

- Giúp đỡ nhau lúc khó khăn

3 Một số hành vi không phù hợp với tình bạn trong sáng lành mạnh

- Lợi dụng bạn bè

- Bao che khuyết điểm cho nhau

- Dung túng cho nhau làm việc xấu

- A dua theo nhau ăn chơi, đua đòi đàn đúm, sử dụng matúy, vi phạm pháp luật

4 Ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh

Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp con người thấy ấm

áp, tự tin hơn, yêu con người và cuộc sống hơn, biết tự

Trang 19

5 Trách nhiệm của công dân học sinh

- Biết xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh với các bạntrong lớp trong trường và ở cộng đồng Luôn thể hiệnnhững tình cảm, thái độ, lời nói, cách cư xử, hành vi, việclàm phù hợp với tình bạn trong sáng lành mạnh

- Quí trọng những người có ý thức xây dựng tình bạn trongsáng lành mạnh Luôn ủng hộ những thái độ hành vi, lờinói, cách ứng xử thể hiện tình cảm quí mến sự tôn trọng,chân thành, thân thiện, biết cảm thông và giúp đỡ bạn bè.Phê phán những hành vi dèm pha, nói xấu, gán ghép, trêutrọc bạn bè trong lớp, trong trường và ở cộng đồng

- Tôn trọng và mong muốn tình bạn trong sáng lành mạnhvới các bạn trong lớp, trường và ở ngoài cộng đồng kể cảtình bạn cùng giới và khác giới

- Cách tiến hành: cho HS tự liên hệ bản thân, quan sát xung quanh mình, tham

khảo tài liệu để thấy rõ những việc làm thể hiện việc xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh và ý nghĩa của nó Đồng thời cho các em chỉ ra những việc làm không thể hiện việc xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh và tác hại của nó

+GV: Tự liên hệ bản thân, quan sát xung quanh, tìm thông tin trên các kênh thông tin khác nhau.

Trang 20

Duyệt, ngày tháng 10 năm 2018

T.P

Hoàng Thị Uyên

Ngày soạn: 28/ 10 / 2018 Ngày dạy: 02 /11 / 2018 Điều chỉnh: / / 2018

Tiết 7 : Bài 8: TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC

I- Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Học sinh hiểu nội dung ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng và

học hỏi các dân tộc khác.

2 Kỹ năng: Biết phân biệt hành vi đúng sai trong việc học hỏi các dân tộc khác

3.Thái độ: Có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu tìm và học

tập ở các dân tộc khác.

II- Các năng lực hướng tới sự phát triển của học sinh:

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiêu, kỹ năng lập kế hoạch

III- Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực:

Giải quyết vấn đề, động não, xử lí tình huống, liên hệ và tự liên hệ, thảoluận nhóm

IV-Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Tranh ảnh bài 8 trong bộ tranh GDCD do công ty Thiết bị Giáodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về TT và

+ Rèn luyện năng lực tư duy, tự liên hệ bản thân

- Cách tiến hành: cho HS kể ra những việc thể hiện sự tôn trọng và học hỏi

dân tộc khác mà mình đã làm hoặc chứng kiến

Trang 21

?Hóy kể những việc làm thể hiện việc tụn trọng và học hỏi dõn tộc khỏc mà

em đó làm? Em cảm thấy thế nào khi mỡnh làm được những việc đú?

?Hóy kể những biểu hiện khụng tụn trọng và học hỏi dõn tộc khỏc ? Em cú suy nghĩ gỡ trước những biểu hiện làm đú?

2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức

*HĐ1: HDHS TH phần ĐVĐ

- Mục tiờu: thấy được những biểu hiện cụ thể về việc tụn trọng và

học hỏi cỏc dõn tộc khỏc

- Cỏch tiến hành: Cho HS đọc và TH cỏc tỡnh huống SGK; tự liờn

hệ bản thõn và tỡm kiếm thụng tin

+GV: Cho HS đọc phần ĐVĐ

?Vỡ sao Bỏc Hồ được coi là một danh nhõn văn húa thế giới?

?Việt Nam đó cú những đúng gúp gỡ đỏng tự hào vào nền văn húa thế

giới? Kể vài vớ dụ?

?Lớ do nào quan trọng giỳp nền kinh tế TQ trỗi dậy manh mẽ?

?Qua phần tỡnh huống trờn em rỳt ra bài học gỡ?

+HS: Đọc, suy nghĩ, TL.

1 Bỏc Hồ là một danh nhõn văn húa thế giới

- Bỏc đó học hỏi kinh nghiệm đấu tranh của thế giới

- Thành cụng của Bỏc là bất hủ

2 Đúng gúp của VN vào nền VH thế giới:

VD: Cố đụ Huế, vịnh Hạ Long…

3.Kinh tế Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ:

- Mở rộng quan hệ

- Phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp mới

=> Phải biết tụn trọng cỏc dõn tộc khỏc, học hỏi những giỏ trị văn húa của

- Tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc khỏc là tụn

trọng chủ quyền, lợi ớch và nền văn húa của cỏcdõn tộc khỏc ; Luụn tỡm hiểu và tiếp thu nhữngđiều tốt đẹp trong nền kinh tế, văn húa, xó hộicủa cỏc dõn tộc khỏc ; đồng thời thể hiện lũng

tự hào dõn tộc chớnh đỏng của mỡnh

2 Một số biểu hiện của sự tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc khỏc

- Tỡm hiểu về lịch sử kinh tế và văn húa của cỏcdõn tộc khỏc

- Tụn trọng ngụn ngữ, trang phục, phong tục tậpquỏn của họ

- Thừa nhận và học hỏi những tinh hoa văn húa,những thành tựu về cỏc mặt của họ

*Bước2: HDHS hiểu ý nghĩa của

Trang 22

năng bài học để xây dựng đất

nước)

phát triển của đất nước

*Bước3: HDHS có ý thức tôn trong

quản lý, văn hóa nghệ thuật

Ví dụ: máy móc hiện đại, viễn thông ,

kiến trúc, âm nhạc…)

? Chúng ta nên học tập ntn?

(Giao lưu hợp tác, đoàn kết hữu nghị

=> tiếp thu có chọn lọc, phù hợp điều

kiện đất nước, tự chủ, có lòng tin vào

dân tộc mình)

?Tại sao khi học hỏi, tiếp thu những tinh

hoa văn hóa trên thế giới, chúng ta lại

phải tiếp thu một cách có chọn lọc?

Trả lời :

+ Không phải tất cả tinh hoa văn hóa

trên thế giới đều phù hợp với điều kiện,

hoàn cảnh, truyền thống của dân tộc ta

+ Nếu không chọn lọc sẽ đánh mất bản

sắc văn hóa dân tộc

4 Chúng ta làm gì để tôn trọng học hỏi các dân tộc khác (Trách nhiệm của công dân học sinh)

- Biết học hỏi tiếp thu tinh hoa, kinhnghiệm của các dân tộc khác quahọc tập các môn học có liên quantrong nhà trường, qua đọc sách báo,tài liệu, qua các hoạt động tập thể

- Tôn trọng và khiêm tốn học hỏi cácdân tộc khác

VD : tôn trọng ngôn ngữ, trang phục,phong tục tập quán và bản sắc vănhóa của các dân tộc khác, không kìthị chế giễu định kiến với những dântộc, những nền văn hóa khác

* HS : Nên tiếp thu một cách có chọn

lọc, phù hợp với điều kiện hoàn cảnhtruyền thống con người Việt Nam

Trang 23

- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các

tình huống thực tế cuộc sống

- Cách tiến hành: cho HS tự liên hệ bản thân, quan sát xung quanh mình, tham

khảo tài liệu để thấy rõ những việc làm thể hiện sự tôn trọng và học hỏi các dt khác

và ý nghĩa của nó Đồng thời cho các em chỉ ra những việc làm không thể hiện sự tôn trọng và học hỏi các dt khác và tác hại của nó

+GV: yêu cầu HS tự liên hệ bản thân, quan sát xung quanh, tìm thông tin trên các kênh thông tin khác nhau.

+HS: tự liên hệ bản thân, quan sát xung quanh, tìm thông tin trên các kênh thông tin khác nhau.

Tiết 8: KIỂM TRA VIẾT

I Mục tiêu của tiết kiểm tra.

1 Kiến thức: Qua tiết kiểm tra học sinh:

- Nhận biết được những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải và trái với tôn trọng

lẽ phải

- Hiểu và nêu được ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải

- Hiểu được thế nào là liêm khiết?

- Nhận biết được một số biểu hiện của liêm khiết và trái với liêm khiết; hiểuđược ý nghĩa của liêm khiết

- Hiểu được thế nào là tôn trọng người khác và biểu hiện của tôn trọngngười khác

- Hiểu được thế nào giữ chữ tín và bản thân cần làm gì để trở thành ngườibiết giữ chữ tín

- Hiểu được pháp luật và kỉ luật; phân biệt được pháp luật và kỉ luật; nhậnbiết được một số biểu hiện của kỉ luật

- Hiểu được thế nào là tình bạn và một số câu tục ngữ nói về tình bạn.

Trang 24

- Nhận biết được các hoạt động chính trị - xã hội và hiểu dđược ý nghĩa của

việc thâm gia các hoạt động chính trị- xã hội

- Hiểu được thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác; ý nghĩa của

việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác và có ý thức tôn trọng và học hỏi các

dân tộc khác

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng cho học sinh biết kết hợp làm bài kiểm tra với 2 hình thức:

Trắc nghiệm kết hợp với tự luận

- Rèn kĩ năng hình thành cho học sinh cách xử lí các tình huống phù hợp với

một số chuẩn mực đạo đức : Tôn trọng lẽ phải; liêm khiết; tôn trọng người khác;

giữ chữ tín; pháp luật và kỉ luật; xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh; tích

cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội; tôn trọng và học hỏi các dân tộc

khác

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

- Có thái độ đồng tình với những hành vi đúng và không đồng tình với hành

vi sai trái trong cuộc sống hằng ngày

II Hình thức kiểm tra.

Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận

III Xây dựng ma trận đề kiểm tra.

Hiểu khái niệm của tôn trọng lẽ phải

và áp dụng nó vào thực tiễn

1 câu 0,25đ 2,5%

3 câu

0, 75đ 7,5%

Trang 25

khiết

Nhận biết được những hành vi sống liêm khiết

Hiểu được các biểu hiện và cách biết cách rèn luyện tính liêm khiết

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 câu 0,25đ 2,5%

2 câu

0, 5đ 5%

3 câu 0,75đ 7,5%

Hiểu được ý nghĩa của các

chính trị - xã hội

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 câu 0,25đ 2,5%

1 câu 0,25đ 2,5%

2 câu

0, 5đ 5%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 câu 0,25đ 2,5%

1 câu 0,25đ 2,5%

5 Pháp

luật và kỉ

luật

Nhận biết được hành vi vi phạm

kỉ luật

Hiểu được ý nghĩa và khái niệm của pháp luật – kỉ luật

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 câu 0,25đ 2,5%

2 câu 0,5đ 5%

3 câu 0,75đ 7,5%

Hiểu được khái niệm về tình bạn trọng sáng lành mạnh để áp dụng chúng trong cuộc sống

Số câu:

Số điểm:

1 câu 0,25đ

3 câu 0,75đ

Trang 26

Giải thích được vì sao chúng

ta phải tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?

Vận dụng những kiến thức đã

học về tôn

trọng và học hỏi các dân tộc khác để giải quyết một tình huống cụ thể

0,5câu 1,5đ 15%

1,5 câu 3,5đ 35%

0,5câu 1đ 10%

2 câu 6đ 60%

IV Đề kiểm tra.

A.Phần trắc nghiệm khách quan ( 4 điểm):

Câu 1: Hành vi tôn trọng lẽ phải là

A thích việc gì làm việc đó.

B không dám đưa ra ý kiến của mình.

C lắng nghe ý kiến của bạn, phân tích đúng sai và tiếp thu những điểm hợp lí.

D không làm mất lòng ai, gió chiều nào theo chiều ấy.

Câu 2: Hành vi nào sau đây thể hiện tính liêm khiết?

A Sẵn sàng dùng tiền biếu xén để đạt mục đích.

B Việc gì có lợi cho mình thì làm.

C Cân nhắc, tính toán khi làm việc gì.

D Làm giàu bằng mồ hôi, nước mắt của mình.

Câu 3: Câu tục ngữ nói về tôn trọng lẽ phải là:

A Nói phải củ cải cũng nghe.

B Ăn có mời làm có khiến.

C Có công mài sắt, có ngày nên kim.

D Áo rách cốt cách người thương.

Câu 4: Hoạt động chính trị - xã hội nào sau đây thuộc hoạt động nhân đạo, từ thiện?

A Giữ gìn vệ sinh môi trường.

B Tham gia hiến máu nhân đạo.

C Chống chiến tranh, giữ gìn hoà bình.

D Đi bộ đội.

Câu 5:Việc tham gia các hoạt động chính trị -xã hội có ý nghĩa như thế nào?

A Chúng ta sẽ nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của người khác.

B Giúp con người cảm thấy ấm áp, tự tin hơn

C Là điều kiện để mỗi cá nhân được đóng góp vào sự phát triển của xã hội; được bộc

lộ, tự khẳng định, phát triển nhân cách.

D Chúng ta sẽ được vui chơi nhiều hơn, giảm áp lực học tập.

Trang 27

Câu 6: Hành vi nào sau đây thể hiện sự không tôn trọng người khác ?

A Cảm thông khi người khác gặp điều bất hạnh.

B Đi nhẹ nói khẽ khi vào bệnh viện.

C Bình phẩm mọi người ở mọi nơi, mọi lúc.

D Lắng nghe ý kiến mọi người.

Câu 7: Hành vi nào sau đây thể hiện sự không tôn trọng lẽ phải?

A Phê phán việc làm sai.

B Không dám nói sự thật.

C Chấp nhận sự thiệt thòi về mình để bảo vệ chân lí.

D Chấp hành nội quy nơi mình ở.

Câu 8: Câu tục ngữ nào sau đây không nói về tình bạn?

A Học thầy không tày học bạn.

B Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn.

C Ngựa chạy có bầy chim bay có bạn.

D Không thầy đố mày làm nên

Câu 9: Để xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh cần

A có thiện chí và cố gắng từ hai phía.

B có thiện chí và chỉ cần cố gắng từ một phía.

C luôn chiều theo sở thích của nhau.

D bao che khuyết điểm cho nhau.

Câu 10:Muốn trở thành người liêm khiết, theo em cần rèn luyện đức tính nào dưới đây?

A Kỉ luật B Trung thực.

C Kỉ luật, trung thực, mình vì mọi người D Mình vì mọi người.

Câu 11: Khi bạn có khuyết điểm, em sẽ

A mắng nhiếc bạn B khuyên răn bạn.

D càng thêm bạn càng mất nhiều thời gian.

Câu 13: Trong các ý sau,đâu không phải là ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật?

A Xác định được trách nhiệm của cá nhân.

B Bảo vệ được quyền lợi của mọi người.

C Tạo điều kiện cho cá nhân và xã hội phát triển.

D Làm phiền mọi người.

Câu 14: Hành vi nào dưới đây là vi phạm kỉ luật?

A Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm B Đốt rừng làm nương rẫy.

C Chơi bài ăn tiền C Đi học muộn, bỏ tiết.

Câu 15: Bản nội quy của nhà trường, những quy định của một cơ quan có thể coi là

A pháp luật B kỉ luật.

C pháp luật và kỉ luật D hiến pháp và pháp luật.

Câu 16:Sống trong sạch, không hám danh, vụ lợi thuộc đức tính nào?

A Tôn trọng lẽ phải B Liêm khiết.

C Giữ chữ tín D Tôn trọng người khác.

B Phần tự luận ( 6 điểm):

Câu 1(3đ): Thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác? Vì sao chúng ta phải tôn

trọng và học hỏi các dân tộc khác ?

Câu 2(3đ): Toàn và Hoà đang trạnh luận với nhau Toàn nói :" Ở những nước đang phát

triển không có gì đáng học tập vì họ lạc hậu lắm, chỉ ở những nước phát triển có kinh tế, khoa học - kĩ thuật tiên tiến mới có nhiều thành tựu đáng cho ta học tập" Trái lại, Hoà bảo : "Ngay cả ở những nước đang phát triển cũng có nhiều mặt mà ta cần học tập"

a Em đồng ý với ý kiến của bạn nào ? Vì sao ?

b Nếu là bạn của Toàn em sẽ làm gì ?

Trang 28

V Hướng dẫn chấm và biểu điểm

A.Phần trắc nghiệm khỏch quan ( 4 đ):

- Nờu đầy đủ khỏi niệm (1,5đ) : Tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc khỏc là tụn trọng chủ

quyền, lợi ớch và nền văn húa của cỏc dõn tộc khỏc; luụn tỡm hiểu và tiếp thu những điều tốt đẹp trong nền kinh tế, văn húa, xó hội của cỏc dõn tộc khỏc; đồng thời thể hiện lũng tự hào dõn tộc chớnh đỏng của mỡnh.

- HS nờu được ý nghĩa của sự tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc khỏc là (1,5đ): Giỳp

chỳng ta cú thờm kinh nghiệm tốt, tỡm ra hướng đi phự hợp trong việc xõy dựng và phỏt triển đất nước, giữ gỡn bản sắc dõn tộc, gúp phần đẩy nhanh tốc độ phỏt triển của đất nước.

Cõu 2 ( 3đ):

a Em đồng ý với ý kiến của bạn Hũa (0,5đ)

- Giải thớch được (1,5đ): Những nước đang phỏt triển tuy cú thể nghốo nàn lạc

hậu hơn những nước phỏt triển nhưng họ cũng cú những giỏ trị văn húa mang bản sắc dõn tộc, mang tớnh truyền thống mà chỳng ta cần học tập, vớ như Việt Nam của chỳng

ta là nước đang phỏt triển nhưng chỳng ta cũng cú những di sản văn húa đúng gúp cho nền văn húa nhõn loại, chỳng ta cú truyền thống yờu nước, cú kinh nghiệm chống giặc ngoại xõm, nhõn dõn Việt Nam cần cự chịu thương chịu khú, người Việt Nam nhõn hậu mến khỏch, ta cú phong tục tập quỏn làm nờn bản sắc riờng của dõn tộc Việt Nam, những cỏi chỳng ta cú được đỏng để cỏc nước học tập, nhất là trong điều kiện giao lưu hội nhập hiện nay b Nếu là bạn của Toàn em sẽ giải thớch cho Toàn hiểu dõn tộc nào cũng cú những giỏ trị văn húa để chỳng ta cần phải học tập Vỡ vậy chỳng ta cần phải tụn trọng và học hỏi

tất cả cỏc dõn tộc trờn thế giới (1đ)

Duyệt, ngày thỏng 11 năm 2018

T.P

Hoàng Thị Uyờn

Ngày soạn: 11 / 11/ 2018 Ngày dạy: 16 /11 / 2018 Điều chỉnh: / / 2018

Tiết: 9-10: Bài 9: Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá

ở cộng đồng dân c

I- Mục tiêu cần đạt

1 Về kiến thức : HS hiểu nội dung ý nghĩa và những yêu cầu

của việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân

c

2 Về kỹ năng : Học sinh biết phân biệt những biểu hiện đúng

và không đúng theo yêu cầu của việc xây dựng nếp sống văn hoá

ở cộng đồng dân c ; thờng xuyên tham gia hoạt động xây dựngnếp sống văn hoá tại cộng đồng dân c

Trang 29

3 Về thái độ : Học sinh có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi

ỏ , ham thích các hoạt động xd nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân

c

II- Cỏc năng lực hướng tới sự phỏt triển của học sinh:

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiờu, kỹ năng lập kế hoạch

III- Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực:

Giải quyết vấn đề, động nóo, xử lớ tỡnh huống, liờn hệ và tự liờn hệ, thảoluận nhúm

IV-Phương tiện dạy học:

- Giỏo viờn: Tranh ảnh bài 9 trong bộ tranh GDCD do cụng ty Thiết bị Giỏodục I sản xuất, giấy khổ lớn, bỳt dạ , cõu chuyện, tục ngữ ca dao núi về việc x/dnếp sống v/h ở cộng đồng d/c Giỏo ỏn, SGK, SGV …

- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết

+ Rốn luyện năng lực tư duy, tự liờn hệ bản thõn

- Cỏch tiến hành: cho HS kể ra những việc làm gúp phần xây dựng nếpsống văn hoá ở cộng đồng dân c mà mỡnh đó làm hoặc chứng kiến

?Hóy kể những việc làm gúp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng

đồng dân c mà em đó làm? Em cảm thấy thế nào khi mỡnh làm được những việc đú?

?Hóy kể những biểu hiện trỏi với việc gúp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c ? Em cú suy nghĩ gỡ trước những biểu hiện làm đú?

2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức

*Bớc1: HDHS hiểu thế nào là cộng đồng dân c.

- Mục tiờu: nắm được khỏi niệm

- Cỏch tiến hành: Cho HS vận dụng sự hiểu biết và SGK

+GV: ?Em hiểu thế nào cộng đồng dân c? Cộng đồng dân

c có ảnh hởng ntn đến cuộc sống của mỗi con ngời?

+ HS: Thảo luận trình bày:

- Khái niệm: SGK

- ảnh hởng: là môi trờng xã hội có ảnh hởng đến việc hình

thành và phát triển nhân cách của con ngời ở cả hai mặt:

tích cực và tiêu cực

Cộng

1-đồng dân c (Phần II.1- SGK)

*Bớc2: HDHS TH những biểu hiện của nếp sống văn hoá

ở khu dân c.

- Mục tiờu: nắm được những biểu hiện cụ thể

- Cỏch tiến hành: Cho HS vận dụng sự hiểu biết và phần ĐVĐ sgk

ở cộng

đồng dân c (Phần II.2- SGK)

Trang 30

- HS : Những hiện tợng trên ảnh hởng đến cuộc sống của ngời

dân :

+ Các em lấy vợ lấy chồng phải xa gia đình sớm , có em không đợc

đi học

+ Những cặp vợ chồng trẻ bỏ nhau , cuộc sống dang dở

+ Sinh ra đói nghèo

+ Ngời bị coi là có ma thì bị căm ghét xua đuổi , họ phảI chết

hoặc bị đối xử rất tồi tệ , cuộc sống cô độc khốn khổ.

- GV: ? Vì sao làng Hinh đợc công nhận là làng văn hoá ?

? Những thay đổi ở làng Hinh có ảnh hởng nh thế nào đến

cuộc sống của mỗi ngời dân và cả cộng đồng ?

+ Đạt tiêu chuẩn phổ cập giấo dục tiểu học và xoá mù chữ

+ Bà con đoàn kết , nơng tựa , giúp đỡ nhau

+ An ninh trật tự đợc giữ vững

ảnh hởng của sự thay đổi đó:

+ Mỗi ngời dân trong cộng đồng đều yên tâm sản xuất làm kinh

tế

+ Nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.

GV:?Em hiểu thể nào là nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân

c?

+HS: TL

*Bớc3: HDHS TH về ý nghĩa của nếp sống văn hoá ở cộng

đồng dân c.

- Mục tiờu: nắm được ý nghĩa

- Cỏch tiến hành: Cho HS vận dụng sự hiểu biết và sgk

+ GV: Đa ra 2 câu hỏi cho hai dãy bàn:

1/ Nêu những biểu hiện xấu ở cộng đồng dân c nơi em đang sinh

sống và cho biết tác hại của nó.

2/ Nêu những biểu hiện tốt ở cộng đồng dân c nơi em đang sinh

sống và cho biết lợi ích của nó.

- Đồng tỡnh ủng hộ cỏc chủ trương của Nhà nước, của chớnh quyền địa phương về xõy dựng nếp sống văn hoỏ

ở cộng đồng dõn cư.

- Lờn ỏn những hành vi đi ngược lại với nếp sống văn hoỏ ở cộng đồng dõn cư.

3 Hoạt động LT

Trang 31

- Mục tiêu: giúp học sinh hệ thống và khắc sâu kiến thức để

có thể vận dụng vào thực tiễn

- Cách thức tiến hành: Hướng dẫn trước để HS tìm hiểu

thông tin ở nhà qua các kênh thông tin khác nhau HS đứng tại

Trang 32

- HS nêu được một số biểu hiện của người có tính tự lập.

- Giải thích được bản chất của tính tự lập

- Phân tích được ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình, xã hội

2 Kĩ năng: HS phân biệt được những biểu hiện tự lập và trái với tự lập, biết

tự lập trong học tập, lao động, trong sinh hoạt cá nhân

3 Thái độ:Thích sống tự lập, không đồng tình với lối sống dựa dẫm, ỷ lại,

phụ thuộc vào người khác

II- Các năng lực hướng tới sự phát triển của học sinh:

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiêu, kỹ năng lập kế hoạch

III- Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực:

Giải quyết vấn đề, động não, xử lí tình huống, liên hệ và tự liên hệ, thảoluận nhóm

IV-Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Tranh ảnh bài 10 trong bộ tranh GDCD do công ty Thiết bịGiáo dục I sản xuất, giấy khổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói vềtính tự lập Giáo án, SGK, SGV …

- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết

+ Rèn luyện năng lực tư duy, tự liên hệ bản thân

- Cách tiến hành: cho HS kể ra những việc đã tự làm cho bản thân và những

việc của bản thân còn phải nhờ người khác

?Hãy kể những việc mà em đã tự làm cho bản thân? Em cảm thấy thế nào khi

- Mục tiêu: Giúp học sinh thế nào là tự lập và nhận biết

được những biểu hiện của tự lập

- Cách tiến hành: Đọc – hiểu văn bản

+ HS đọc phần ĐVĐ

+ GV: Tổ chức thảo luận nhóm:

N1: Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước trong hoàn cảnh như

thế nào? Điều đó thể hiện phẩm chất gì ở Bác?

1/ Khái niệm:

a/ Thế nào là tự lập?

Tự lập là tự làmlấy,tự giải quyếtcông việc củamình, tự lo liệu,tạo dựng chocuộc sống củamình; không trông

Trang 33

N2: Nêu một số thành tích mà các em đã đạt được trong học

tập.Cho biết vì sao em lại đạt được những thành tích ấy?

N3: Nêu một số thành tích mà các em đã đạt được trong lao

động Cho biết vì sao em lại đạt được những thành tích ấy?

N4: Nêu một số thành tích mà các em đã đạt được trong

hoạt động tập thể Cho biết vì sao em lại đạt được những

thành tích ấy ?

+ HS: Các nhóm trình bày, nhận xét

+ GV: Nhận xét, kết luận

=>GV:? Từ câu chuyện trên và những hiểu biết của mình

trong cuộc sống, em hiểu tự lập là gì? Nêu một số biểu hiện

cụ thể về tính TL.

+HS: TL

chờ, dựa dẫm,phụ thuộc vàongười khác

b/ Biểu hiện: tự

tin, bản lĩnh, kiêntrì, dám đươngđầu với khó khăn,

có ý chí vươn lêntrong học tập vàtrong cuộc sống

*HĐ 3: HDHS hiểu được ý nghĩa của tính tự lập

- Mục tiêu: giúp học sinh nắm được ý nghĩa của sống TL

- Cách thức tiến hành: nêu câu hỏi, HS độc lập trả lời.

+GV: Chia nhiệm vụ theo hai dãy bàn:

(1) Những biểu hiện trái với tự lập có ảnh hưởng như thế nào

đối với cuộc sống của mỗi con người? Cho ví dụ?

(2) Những biểu hiện của tự lập có ảnh hưởng như thế nào đối

với cuộc sống của mỗi con người? Cho ví dụ?

+HS: Có thể TL theo bàn, trình bày, nhận xét, góp ý

(1): Trái với tự lập: dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào người

kháckhông thể thành công trong cuộc sống và sẽ bị mọi người

xem thường VD: nhìn bài, không tự làm những việc của cá

nhân trong sinh hoạt hằng ngày (gấp chăn màn, giặt quần áo,

quét don nhà cửa,…), lười lao động

(2): Tự lập giúp chúng ta thành công trong cuộc sống, được mọi

người kính trọng VD: từ làm BT, luôn tự hoàn thành nhiệm vụ

được giao, tự làm những công việc cá nhân (giặt quần áo, gấp

chăn màn, quét nhà,…)

GV:?Qua việc tìm hiểu trên, hãy cho biết tự lập có ý nghĩa ntn

đối với cá nhân, gđ và xh?

- Gia đình: là

điều kiện để xâydựng gia đình

ấm no, hạnhphúc, tiến bộ

- Đối với xã hội:

góp phần vào

sự phát triển vàvăn minh của

xã hội

*HĐ4: HDHS cách rèn luyện tính tự lập.

- Mục tiêu: giúp học sinh biết cách rèn luyện tính TL

- Cách thức tiến hành: HDHS đọc – hiểu văn bản

*GV: giới thiệu câu chuyện kể về Bác “Kiên trì chống lại tuổi già

- Những việc làm thể hiện tính tự lập của Bác: từ nhà sàn đi bộ

đến nhà ăn dù cho thời tiết có như thế nào đi chăng nữa; không

làm phiền đến người khác; luôn nhắc nhở mọi người phải sống

tự lập;

- Lợi ích: giúp Bác rèn luyện được sức khỏe, không làm phiền

đến các đ/c khác, mọi người luôn kính trọng bác; làm tấm

3- Rèn luyện

- Luôn cố gắnghết mình để tựgiải quyết, tựlàm những côngviệc hằng ngáycủa bản thântrong học tập,lao động, sinhhoạt

- Không dựadẫm, ỷ lại, phụthuộc vào ngườikhác

- Luôn cảm phục

và tự giác học

Trang 34

gương tốt cho mọi người noi theo.

- Bài học từ Bác: HS tự bộc lộ

+GV:? Chúng ta cần phải rèn luyện tính tự lập từ khi nào?

+HS: đọc từng nd nội dung bài học theo từng câu hỏi

hỏi những tấmgương biết sống

GV cho HS làm các BT sau: 1, 2, 3 tại lớp

*BT1: HS ghi vào giấy nháp, sau đó lên bảng trình bày

*BT2: HS đứng tại chỗ trình bày

*BT3: HS ghi vào giấy nháp, sau đó đứng tại chỗ trình bày

*BT1: HS tự bộclộ

*BT2: Tán thành:

c, d, đ, e

*BT3: HS tự bộclộ

4 Hoạt động vận dụng

+Mục tiêu

- Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình

huống thực tế cuộc sống

- Rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch

- Năng lực giao tiếp, tự lập, tự tin, tự chủ, kiên trì và có tinh thần vượt khóvươn lên trong học tập và trong cuộc sống

+ Cách tiến hành

GV hướng dẫn HS xây dựng thời gian biểu về luyện tập tính tự lập

Thời gian biểu được lập trên giấy A0

STT Các lĩnh vực Nội dung công

việc

Biện pháp thực hiện

Thời gian tiến hành

Dự kiến kết quả

Trang 35

Ngày soạn: 02/ 12/ 2018 Ngày dạy: 07 /12 / 2018 Điều chỉnh: / / 2018

Tiết: 12-13: Bài11: lao động tự giác và sáng tạo

- Hiểu những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập, lao động.

2 Về kĩ năng: Hình thành ở học sinh một số kĩ năng lao đọng và sáng

tạo trong các lĩnh vực hoạt động.

3 Về thái độ: Hình thành ở học sinh yếu tố tự giác, không hài lòng với

biện pháp đã thực hiện và kết quả đã đại đợc, luôn hớng tới, tìm tòi cái mới trong học tập, lao động.

II- Cỏc năng lực hướng tới sự phỏt triển của học sinh:

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩ năng đặt mục tiờu, kỹ năng lập kế hoạch

III- Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực:

Giải quyết vấn đề, động nóo, xử lớ tỡnh huống, liờn hệ và tự liờn hệ, thảo luận nhúm

IV-Phương tiện dạy học:

- Giỏo viờn: Tranh ảnh trong bộ tranh GDCD do cụng ty Thiết bị Giỏo dục I sản xuất, giấy khổ lớn, bỳt dạ , cõu chuyện, tục ngữ ca dao cú liờn quan đến bài học Giỏo

+ Rốn luyện năng lực tư duy, tự liờn hệ bản thõn

- Cỏch tiến hành: cho HS kể ra những việc thể hiện sự TG, ST mà bản thõn đó làm

và chứng kiến.

?Hóy kể những việc làm thể hiện sự tự giỏc và sỏng tạo mà em đó làm? Em cảm thấy thế nào khi tự mỡnh làm được những việc đú?

?Hóy kể về một tấm gương lđ tự giỏc và st? Em cú suy nghĩ gỡ về người đú?

2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức

- Mục tiờu: HS nắm được cỏc k/n: lđ

là gỡ, vỡ sao phải lđ, lđ tự giỏc là gỡ, lđ

sỏng tạo là gỡ và ý nghĩa của lđ tự

giỏc, sỏng tạo Biết cỏch rốn luyện

tớnh tự giỏc, sỏng tạo trong lđ

- Cỏch thức: tỡm hiểu tỡnh huống, liờn

hệ thực tế, bản thõn, thảo luận nhúm

nhỏ,

*Bước1: HDHS hiểu thế nào là lđ,

cỏc hỡnh thức lđ của con người.

+GV:? Em hiểu thế nào là lđ?

? Tại sao núi lđ là điều kiện, là

phương tiện để con người và xó hội

1/ Lao động là gỡ?

Là hđ cú mục đớch của con ngườinhằm tạo ra cỏc loại sản phẩm vật chất

và tinh thần cho xó hội

Cỏc loại lao động chủ yếu: lđ chõn tay

và lđ trớ úc

2/ Vỡ sao phải lao động?

Lđ giỳp bản thõn mỗi con người đượchoàn thiện về cỏc phẩm chất đạo đức,tõm lớ, cỏc năng lực được phỏt triển vàđiều quan trọng là làm ra của cải cho xóhội để đỏp ứng nhu cầu của con ngườingày càng tăng VD: nếu khụng cú lđ thỡ

Trang 36

tồn tại và phát triển? Nếu con người

không lđ thì điều gì sẽ xảy ra?

+HS: TL

con người không có gì để ăn, mặc, ở,vui chơi, giải trí…)

*Bước 2: HDHS hiểu thế nào là lđ tự giác, sáng tạo.

+GV:?Em hiểu thế nào là lđ tự giác, st?

+HS: TL

3- Lao động tự giác: (phần II.1)

4- Lao động sáng tạo: (phần II.2)

*Bước 3: HDHS hiểu ý nghĩa của việc lđ tự giác, st.

*Bước3.1: TH tình huống

+GV: ?Trong các ý kiến mầ các bạn HS đưa ra, em không đồng ý,

hay đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?

+HS: Đưa ra ý kiến:

GV chốt:

- Không đúng Vì nếu tự giác không thôi thì chỉ có thể hoàn thành

được công việc ở mức bình thường Điều đó cũng đồng nghĩa với

sự chậm tiến, lạc hậu.

- Không đúng Vì lao động giúp chúng ta hoàn thiện bản thân, đặc

biệt là phát triển kĩ năng sống Học tập cũng là một loại lđ.

- Đúng Vì điều đó sẽ giúp chúng ta tiến bộ nhanh hơn về mọi mặt.

*Bước 3.2: TH truyện đọc

+GV: cho HS đọc truyện

? Qua câu chuyện, em có nhận xét gì về thái độ tôn trọng kỉ luật

của người thợ mộc trước đó và trong quá trình làm ngôi nhà cuối

- Hậu quả: ông rất hổ then và phải ở trong chính ngôi nhà không

hoàn hảo mà do chính ông làm

*Bước3: HDHS rút ra ý nghĩa của lđ t/g, s/t.

+GV: ?Từ việc TH tình huống và truyện đọc trên, hãy cho biết lđ

tg, st có lợi ích ntn đối với cá nhân và xã hội?

+HS: TL

5- Ý nghĩa +Đối với cá nhân:

- Không làm phiền đến người hkác; sẽ được người khác tôn trọng, yêu quí; sẽ xây dựng được mối quan hệ thân

ái trong trường, ở

gđ và xã hội.

- Nâng cao hiệu

quả, chất lượng của hoạt động động học tập, lđ,

và hoạt động xã hội.

- Không ngừng hoàn thiện, phát triển nhân cách

+Đối với xã hội:

góp phần thúc đầy sự phát triển của xã hội.

3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: khắc sâu kiến thức và

rèn luyện kĩ năng thực hành cho

* BT bổ sung.

BT1:

- Chỉ có tự giác thì con người mới làm việc, học tập một cách vui vẻ, thoải mái và có hiệu quả Vì

Trang 37

* BT bổ sung.

BT1: Phân tích mối quan hệ giữa

tự giác và sáng tạo trong lđ, học tập

- GV: Cho HS thảo luận

- HS: TL theo bàn, trình bày

BT2: Vì sao trong cuộc sống hiện

nay, con người cần lao động tự giác

và sáng tạo?

- GV: Cho HS thảo luận

- HS: TL theo bàn, trình bày

BT3: Vì sao học sinh lại phải rèn

luyện tính tự giác và sáng tạo trong

lđ, học tập.

- GV: Cho HS thảo luận

- HS: TL theo bàn, trình bày

vậy, tự giác là điều kiện để sáng tạo

- Tự giác, óc sáng tạo là động cơ bên trong của các hoạt động, tao ra sự say mê, tinh thần vượt khó trong học tập, lđ.

Tóm lại, phải có cả tự giác và sáng tạo thì con người mới đạt được kết quả cao trong học tập, lao động.

BT2: Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học và kĩ thuật phát triển, được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của cuộc sống và trong sản xuất xã hội Không tự giác, st trong học tập, lđ thì không thể tiếp cận với sự phát triển của nhân loại Chỉ

có lao động tự giác, sáng tạo thì mới thực hiện được mục tiêu của Đất nước: dân giáu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

BT3: HS là thế hệ tương lai, là chủ nhân của đất nước, là những người quyết định tương lai của toàn dân tộc, quyết định thành cho sự thành công mục tiêu nhiệm vụ CNH, HĐH đất nước.

4 Hoạt động vận dụng

+Mục tiêu

- Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống thực

tế cuộc sống

- Rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch

- Năng lực giao tiếp, tự lập, tự tin, tự chủ, kiên trì và có tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập và trong cuộc sống

+ Cách tiến hành

GV hướng dẫn HS xây dựng thời gian biểu về việc tự giác và sáng tạo trong cuộc sống hằng ngày

Thời gian biểu được lập trên giấy A0

STT Các lĩnh vực Nội dung công

việc

Biện pháp thực hiện

Thời gian tiến hành

Dự kiến kết quả

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và sưu tầm 1 số tấm gương tiêu biểu trong việc lđ tự giác

và sáng tạo đã gặt hái được nhiều thành công trong học tập lao động

-Duyệt, ngày tháng 12 năm 2018

T.P

Trang 38

Hoàng Thị Uyên

Ngày soạn: 16/ 12/ 2018 Ngày dạy: 21 /12 / 2018 Điều chỉnh: / / 2018

TiÕt: 14-15: Bµi 12: quyÒn vµ nghÜa vô cña c«ng d©n

- Hiểu ý nghĩa của những quy định đó

2 Về kĩ năng: Hình thành ở học sinh một số kĩ năng ứng xử phù hợp với các

quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình

3 Về thái độ:

- Hình thành ở học sinh thái độ tôn trọng và tình cảm đối với gia đình mình

- Có ý thức xây dựng gia đình hạnh phúc

- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em

II- Các năng lực hướng tới sự phát triển của học sinh:

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, tự lập, kĩnăng đặt mục tiêu, kỹ năng lập kế hoạch

III- Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực:

Giải quyết vấn đề, động não, xử lí tình huống, liên hệ và tự liên hệ, thảoluận nhóm

IV-Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Tranh ảnh trong bộ tranh GDCD do công ty Thiết bị Giáo dục Isản xuất, giấy khổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao có liên quan đến bàihọc Giáo án, SGK, SGV …

- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết

+ Rèn luyện năng lực tư duy, tự liên hệ bản thân

- Cách tiến hành: cho HS kể ra những quyền và nv của bản thân trong gđ mà

- Mục tiêu: HS nắm được vai trò của gđ, các quyền và nv của các

thành viên, các qui định của pl về quyền và nv của cd trong gđ;

trách nhiệm của HS

- Cách thức: tìm hiểu tình huống, liên hệ thực tế, bản thân, thảo

Trang 39

luận nhóm nhỏ,

*Bước1: HDHS TH về vai trò của gđ đối với mỗi con người

+GV: Cho HS đọc bài cd

?Bài ca dao nói lên điều gì?

+HS: Công lao trời biển của cha mẹ; con cái phải có bổn phận

đền đáp công ơn đó

+GV: Cho 3 dãy bàn thảo luận 3 câu hỏi

a/ Kể những việc mà mà những người trong gia đình đã làm cho

em và những việc mà em đã làm cho gia đình.

b/ Em thử hình dung nếu không có tình yêu thương, chăm sóc,

dạy dỗ của cha mẹ thì em sẽ ra sao?

c/ Điều gì xảy ra nếu em không hoàn thành tốt bổn phận và nghĩa

vụ của mình đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em?

+HS: Thảo luận theo bàn

a/ - Những việc gia đình làm cho mình: yêu thương, chăm sóc,

dạy bảo, động viên chia sẻ với nhau,…

- Những việc ta đã làm cho gđ: yêu quí, biết ơn, giúp đỡ cha

mẹ, ông bà những việc phù hợp với sức cảu mình; thương yêu,

quan tâm đến anh, chị, em,…

b/ Phải chịu nhiều thiệt thòi về cả tinh thần và vật chất Bởi

không không có sự quan tâm, chia sẻ, không có chỗ dựa về tinh

thần; không có bàn tay chăm sóc, nâng niu Không có tình yêu

thương, sự chăm sóc của cha mẹ, chúng ta sẽ phải tự mình vượt

qua tất cả- đó là một trong những điều bất hạnh nhất của đời

người Nếu không có sự dạy dỗ của cha mẹ, con người có thể

lầm đường lạc lối, có thể bị sa vào những cạm bẫy của cuộc đời;

c/ Làm cho mọi người buồn phiền, lo lắng; làm mất đi không khí

vui vẻ, hạnh phúc trong gia đình; mỗi người trong gia đình nếu

không thực hiện tốt bổn phận của mình thì sẽ gây ra mâu thuẩn,

căng thẳng, thậm chi là đổ vỡ hạnh phúc gđ

GV:?Gia đình có vai trò ntn đối với chúng ta?

+HS: TL

1/ Vai trò của gia đình

GĐ và tìnhcảm gđ lànhững điềuthiêng liêngđối với mỗicon người;

gđ là cái nôinuôi dưỡng,

trườngquan trọnghình thanh

và giáo dụcnhân cáchcon người

*Bước2: HDHSTH về quyền

và nghĩa vụ của cha mẹ, ông

+GV: ?Nêu những quy định

của của pháp luật về quyền và

nghĩa vụ của các thành viên

trong gđ?

+HS: Dựa vào phần bài học và

phần tư liệu tham khảo để TL

vợ chồng không tôn trọng nhau; sử dụng bạolực trong gđ;…

*Bước3: HDHS hiểu vai trò của các qui định

của PL về quyền và nghĩa vụ của các thành

viên trong gđ

+GV: Cho HS đọc hai tình huống ở phần I.2

3/ Vai trò của những qui định

về quyền và nghĩa vụ của cácthành viên trong gđ:

- Xây dựng gđ hoà thuận,

Trang 40

?Em đồng tình và không đồng tình với cách xử

sự của nhân vật nào? Vì sao?

+HS: TL

+GV: ?Pháp luật qui định quyền và nghĩa vụ

của các thành viên trong gđ nhằm mục đích gì?

- Yêu quí các thành viên trong gia đình.

- Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình

nhiệm theo 3 dãy bàn,

mỗi dãy một bài tập)

+HS: Có thể thảo

luận hai bàn một theo

nhiệm vụ được giao.

Bài 4 : Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi

- Sơn đua đòi ăn chơi

- Cha mẹ Sơn quá nuông chiều , buông lỏng việc quản lý con

Bài 5 :

Bố mẹ Lâm cư xử không đúng vì : cha mẹ phải chịu trách nhiệm về hành vi của con , phải bồi thường thiệt hại do con gây ra cho người khác

Lâm vi phạm luật giao thông đường bộ

- Rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch

- Năng lực giao tiếp, tự lập, tự tin, tự chủ, kiên trì và có tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập và trong cuộc sống

+ Cách tiến hành

GV hướng dẫn HS lập bảng về việc thực hiện nv trong gđ

Thời gian biểu được lập trên giấy A0

Ngày đăng: 07/09/2019, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w